Chúng tôi t hào có thự ể mang đến nh ng giá tr ữ ị gia tăng trong chuỗi hoạt động logistics và qua đó tạo cơ hội phát triển mạnh mẽ cùng khách hàng.. Trong nhiều năm liền, Công ty đã liê
Trang 1VIETNAM - KOREA UNIVERSITY OF INFORMATION AND
COMMUNICATION TECHNOLOGY
- FACULTY OF DIGITAL ECONOMY AND E-COMMERCE -
FINAL PROJECT FINANCIAL MANAGEMENT
VO THI THU THAO –
TRUONG QUANG DUC –
NGUYEN THI TUONG VY –
NGO HOANG KHANG PHU –
TRAN QUOC MINH -
Da Nang, November 2022
Trang 21
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN KHO VẬN MIỀN NAM 1.1 Gi i thi u t ng quan v Công ty c ph n Kho v n Mi n Nam (STG) ớ ệ ổ ề ổ ầ ậ ề
• Tên ti ng Vi t: Công ty C Ph n Kho V n Mi n Nam ế ệ ổ ầ ậ ề
• Tên ti ng Anh: South Logistics Joint stock Company ế
• Tên vi t t t: SOTRANS ế ắ
Hình 1.1 Logo CTCP Kho v n Mi n Nam ậ ề
• Mã ch ng khoán : STGứ
• Mã s thu : 0300645369-002 ố ế
• Địa chỉ: 1B Hoàng Diệu, Phường 13, Quận 4, TP HCM
• Điện tho i: (84.28) 6268 5858 ạ
• Fax: (84.28) 3826 6593
• Email: info@sotrans.com.vn
• Website: www.sotrans.com.vn
- T m nhìn: ầ Top 3 nhà cung c p d ch v logistics Vi t Nam ấ ị ụ ệ
- S m ứ ạng: Cung c p các gi i pháp logistics hi u qu nh t ấ ả ệ ả ấ
- Tri t lý kinh doanh ế
• Cooperation: Hợp tác chặt chẽ và cùng chia sẻ l i ích ợ
• Creative: Sáng t o vạ ới sự khác biệt trong d ch v nhằm cung cấp những giải ị ụ pháp đặc thù tốt nhất cho từng khách hàng
• Communication: Thường xuyên liên lạc nhằm thoả mãn kịp thời các nhu cầu
của khách hàng
• Closely: Xây dựng môi trường làm việc thân thiện, g n kắ ết để cùng phát tri n ể
Trang 32
=> Tri t lý kinh doanh cế ủa SOTRANS được xây d ng trên 4 n n t ng chính: h p ự ề ả ợ tác, sáng tạo, tương tác và thân thiện Chúng tôi t hào có thự ể mang đến nh ng giá tr ữ ị gia tăng trong chuỗi hoạt động logistics và qua đó tạo cơ hội phát triển mạnh mẽ cùng khách hàng
1.2 L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể
1.2.1 Giai đoạn thành l p (1975 1987) ậ –
Ngày 14 tháng 10 năm 1975, công ty Kho Vận C p 1 ti n thân c a Công ty CP ấ – ề ủ Kho V n Mi n Nam (SOTRANS) ngày nay ậ ề – đã được thành lập trên cơ sở ế ti p qu n ả Kho T n Tr Thồ ữ ủ Đức và Nha chuy n v n/Nha b o trì thuể ậ ả ộc cơ quan tiếp v n trung ậ ương của chính quyền Sài Gòn
Nhiệm v chính c a công ty t i thụ ủ ạ ời điểm này là các hoạt động kho bãi, v n ậ chuyển nội địa các m t hàng nhu y u ph m trên tuyặ ế ẩ ến đường Nam B c, tham gia vào – ắ quá trình tái thiết đất nước sau th i gian chiờ ến tranh, cũng như làm các nghĩa vụ qu c ố
tế đối với các nước bạn Lào và Campuchia
Trong th i kờ ỳ này, Công ty là đơn vị đầu ngành trong lĩnh vực kho bãi và v n ậ chuyển nội thương, với hàng trăm xe tải, hàng ngàn tấn phương tiện vận t i ven bi n và ả ể vận tải đường sông Trong nhiều năm liền, Công ty đã liên tục hoàn thành vượt mức k ế hoạch nhà nước về kho bãi, giao nh n, v n chuy n Nam Bậ ậ ể ắc và các nghĩa vụ quốc tế
1.2.2 Giai đoạn h i nh p (1988-1991) ộ ậ
Nền kinh t k ho ch hóa tế ế ạ ập trung và cơ chế quan liêu bao cấp đạ ạ t o ra không
ít khó khăn cho công ty trong thời điểm này Hàng hóa thi u v s ế ề ố lượng và chất lượng, kho hàng để trống trong thời gian dài, thị trường vận tải trong nước cả đường bộ lẫn đường thủy đều sa sút Công ty ph i thanh lý hả ết các phương tiện v n t i: tàu bè, xà lan, ậ ả đoàn xe tải … và tìm kiếm những giải pháp kinh doanh phù hợp hơn
Năm 1990, Công ty thành lập Xí Nghiệp Kinh Doanh Thương Mại, hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh dầu nhờn thương hiệ SOLUBE Đây đượu c1i thưởng Thương mại Dịch vụ
1.2.3 Giai đoạn phát tri n (1992-2007) ể
Trang 43
Năm 1992 – SOTRANS INTERNATIONAL FREIGHT FORWARDERS (ti n ề thân c a SOTRANS LOGISTICS ngày nay) bủ ắt đầu đi vào hoạt động, đánh dấu m t ộ bước tiến quan tr ng trong l ch sử Công ty SOTRANS gi đây đã có hệ ống đạọ ị ờ th i lý trên toàn th gi i ế ớ
Năm 1994 – Xí Nghiệp May 117 được thành l p, hoậ ạt động trong lĩnh vực gia công may m c xu t khặ ấ ẩu Cũng trong giai đoạn này, Công ty Kho v n Mi n Nam tr ậ ề ở thành thành viên c a các t chủ ổ ức như Phòng thương mại Công nghi p Vi t Nam (VCCI), ệ ệ Hiệp hội Giao nh n Kho v n Vi t nam (VIFFAS), Hi p h i V n t i Giao nh n qu c t ậ ậ ệ ệ ộ ậ ả ậ ố ế (FIATA)
Năm 2001, h th ng qu n lý chệ ố ả ất lượng của SOTRANS đã được DNV m t – ộ trong nh ng t ch c qu n lý chữ ổ ứ ả ất lượng có uy tín nh t th gi i c p ch ng ch ISO 9001 ấ ế ớ ấ ứ ỉ phiên b n 2000 ả
Cho đến năm 2005, SOTRANS đã chính thức là thành viên c a VCCI, VIFFAS, ủ FIATA và IATA
Với chính sách tập trung đàu tư phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng những đòi hỏi ngày càng kh t khe cắ ủa thị trường, hi n nay tệ ại SOTRANS đã có những Tiến sĩ, Thạc sĩ, hàng trăm Cử nhân và hàng chục ngườ ẫn đang tiế ụi v p t c theo học các chương trình Cao h c ọ
SOTRANS cũng tham gia mạnh mẽ vào hoạt động cộng đồng: tham gia quỹ vì người nghèo, quỹ khuyến học, các công tác từ thiện, chương trình “đền ơn đáp nghĩa” phụng dưỡng Bà mẹ Việt Nam anh hùng… Công ty đã được Nhà nước tặng 5 Huân chương Lao động cho tập thể, 4 Huân chương Lao động cho cá nhân, nhiều cờ thi đua, bằng khen của Bộ Thương mại và các ngành các cấp khác Nhân dịp kỷ niệm 30 năm thành l p SOTRANS (14/10/1975 14/10/2005) Công ty vinh dậ – ự đón nhận Huân chương Lao động hạng 1 của Chủ tịch nước trao tặng
1.2.4 Giai đoạn c ph n hoá (2007 Nay) ổ ầ –
Năm 2007, SOTRANS chuyển đổi thành Công ty C ph n v i tên m i là CÔNG ổ ầ ớ ớ
TY C PH N KHO V N MIỔ Ầ Ậ ỀN NAM và đoạt giải thưởng Sao vàng đất Việt năm
Trang 54
2009 Vào năm 2010, thành lập Xí nghiệp GNVT Quốc Tế Tiêu Điểm (SOTRANS Focus), C ng Kho v n (SOTRANS ICD) và Xí nghi p V t ả ậ ệ ậ Tư Xăng Dầu (SOTRANS Petrol) Nhân k niỉ ệm 35 năm thành lập, SOTRANS vinh dự đón nhận Huân Chương Lao Động Hạng Nhất và đoạt giải thưởng Thương mại D ch V ị ụ
Hiện nay Công ty CP Kho V n Miậ ền Nam SOTRANS có đội ngũ trên 380 CB CNV, hoạt động trong các lĩnh vực: kinh doanh kho bãi, kinh doanh xăng dầu, d ch v ị ụ giao nh n v n tậ ậ ải trong nước và qu c t , c ng thông quan nố ế ả ội địa Công ty có mạng lưới hoạt động cả nước, hệ thống đại lý giao nhận toàn cầu, cơ sở vật chất đủ đáp ứng nhu cầu khách hàng với hàng trăm ngàn m2 kho bãi cảng, các thi t b b c d v n chuy n ế ị ố ỡ ậ ể container và hàng hóa hiện đại SOTRANS đã trở thành thương hiệu mạnh trong nước
và quốc tế ớ ốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20 đế v i t n 30%
1.3 Cơ cấu t ch c ổ ứ
B ảng 1.1 Cơ cấu tổ chức CTCP Kho v n Mi n Nam ậ ề
2 Nguyễn Quốc Thúc Phó CTHĐQT/ thành viên
UBKTNB
41.054.267
4 Trần Thị C m Tú ẩ Phụ trách qu n tr ả ị -
8 Đặng Doãn Kiên TVHĐQT/ Thành viên UBKTNB 53.819.980
1.4 Ngành ngh kinh doanh ề
• Giao nh n v n t i qu c tậ ậ ả ố ế: v n tậ ải đường th y, v n t i hàng không, v n tủ ậ ả ậ ải đa phương thức, dịch vụ giao nhận kho vận, hàng công trình, hàng dự án, thủ tục hải quan
• Dị ch v kho:ụ Kho ngo i quan, kho ch a hàng ạ ứ
• Cảng thông quan nội địa (ICD)
Trang 65
• Kinh doanh xăng dầu
1.4.1 V th Công ty C ph n Kho v n Mi n Nam trong ngành ị ế ổ ầ ậ ề
• Dị ch v kho bãi: STG hi n qu n lý khai thác h thụ ệ ả ệ ống kho với diện tích hơn 230,000 m2 n m t i thành ph H Chí Minh, các khu v c lân c n và các khu công ằ ạ ố ồ ự ậ nghiệp ti p giáp vế ới sông Sài Gòn
• Giao nh n v n chuy n qu c tậ ậ ể ố ế: Công ty có đại lý tại hơn 100 quốc gia và có hợp đồng với hơn 40 hãng tàu, hãng hàng không STG đã được các tập đoàn đa quốc gia như Scavi, Cargil, Holcim, Uni-President, PepsiCo, Samsung, P&G, Colgate-Palmolive, FrieslandCampina, Texhong l a ch n là nhà cung ng d ch v giao nh n ự ọ ứ ị ụ ậ tại thị trường Vi t Nam ệ
• Giao nh n v n chuy n nậ ậ ể ội địa: STG có 10 văn phòng giao nhận vận chuyển
nội địa trên toàn quốc STG là đại lý hải quan mẫu đầu tiên tại Việt Nam Công ty có giấy phép v n chuy n xuyên biên giậ ể ới Lào và Campuchia Sản lượng v n chuyậ ển hơn 6,000 teus m i tháng ỗ
• Khai thác cảng: STG quản lý và khai thác hơn 400,000 m2 cảng trên toàn qu c ố
• Dị ch v logistics tích hợp: Công ty cung c p các gi i pháp logistics t ng th và ụ ấ ả ổ ể tích hợp thông qua năng lực h th ng m nh m ệ ố ạ ẽ
• Kinh doanh xăng dầu: STG cung ứng xăng dầu cho các doanh nghiệp, các đoàn
xe chuyên dùng hoạt động t i các C ng thông quan nạ ả ội địa (ICD), xe kéo container và các lo i xe t i có t i trạ ả ả ọng cao Công ty đang phát triển m r ng h th ng bán l và phân ở ộ ệ ố ẻ phối xăng dầu
1.5 Công ty con, liên doanh, liên k t ế
B ảng 1.2 Các công ty con, liên doanh và liên k t thuế ộc CTCP Kho v n Mi n Nam ậ ề
Thời gian Tên công ty Vốn điều l (triệu) ệ sở h u ữ%
31/12/2021 Công ty Liên doanh Phát tri n Ti p v n s 1 ể ế ậ ố - 37
Công ty TNHH MTV Đầu tư Hạ tầng
Sotrans (“SII”)
901,000 (VND)
100
Trang 76
Thời gian Tên công ty Vốn điều l (triệu) ệ sở h u ữ%
Công ty TNHH MTV Sotrans Logistics 91,300
(VND)
100
(VND)
100
CTCP D ch v T ng hị ụ ổ ợp Đường th y Mi n ủ ề
Nam
- 26.27
CTCP D ch v Xây dị ụ ựng và Cơ khí Đường
thủy Mi n Nam ề
- 47.60
CTCP Đóng mới và Sửa chữa Phương tiện
thủy Cần Thơ
- 65.34
CTCP Phát tri n Bể ất động s n The Pier ả - 50 CTCP V n tậ ải Đa Phương Thức
Viettranstimex
209,000 (VND)
93.17
CTCP Xây dựng Công Trình và Thương mại
747
CTCP Xây l p Công trình (ECCO) ắ - 80.41 Tổng CTCP Đường sông Miền Nam 671,000
(VND)
93.34
1.6 Chiến lược phát tri n ể
• Đầu tư phát triển mở rộng hệ thống kho bãi tại các khu vực trọng điểm: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Bình Dương, TP HCM, Long An và Cần Thơ
• Phấn đấu là doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực logistics, với mục tiêu tăng trưởng từ 10- 15%/ năm, Tăng trưởng lợi nhuận 5- 10%/ năm
Trang 87
• Đầu tư hoàn thiện h th ng kiệ ố ểm tra thông tin đơn hàng (tracking & tracing) dành cho khách hàng
• Thực hiện tái cơ cấu tài s n nh m m c tiêu tả ằ ụ ối ưu hóa hiệu qu s d ng tài s n, ả ử ụ ả đồng th i tờ ập trung đầu tư vào các tài sản ph c v hoụ ụ ạt động s n xu t kinh doanh chính, ả ấ phù h p v i chiợ ớ ến lược lâu dài c a Công ty ủ
1.6.1 Các d án l n ự ớ
• Đầu tư thiết bị c ng thông quan nả ội địa (ICD Sotrans): Giai đoạn I (2010 - 2012) thay th cho khách hàng thuê trế ực tiếp khai thác, t ng giá tr ổ ị đầu tư 55,5 tỷ đồng không tính h t ng kho, bãi cạ ầ ảng đã đầu tư Giai đoạn II (2013 - 2015) đầu tư mở ộ r ng ICD Sotrans lên khoảng 93.000 m2 (tăng thêm 18.000 m2)
• Dự án Nhà máy điện Hiệp Phước: SOTRANS vận chuyển Tua-bin có trọng lượng 80 tấn an toàn và đúng tiến độ, đảm bảo cho hoạt động lắp máy
• Cao ốc Sagon M&C: Cao c 37 t ng, tòa nhà cao th hai ố ầ ứ ở TPHCM, SOTRANS thực hi n v n chuy n trang thi t b vệ ậ ể ế ị ật tư xây dựng cho nhà th u BOUYGES (Pháp) ầ
1.6.2 Tri n v ng công ty ể ọ
Tốc độ tăng trưởng ngành logistic là 20- 25%/năm Đối với hệ thống kho, công
ty sẽ đầu tư nâng công suất ch a lên 5000- 20.000 m2 Công ty có h th ng kho bãi ứ ệ ố rộng, đặ ần các đầt g u mối giao thương quan trọng Phú Mỹ, Cái Mép Trong tương lai khi h th ng c ng Cái Mép, Th V i hoệ ố ả ị ả ạt động m nh sạ ẽ là cơ hộ ớn đểi l công ty phát triển Nhu c u hàng hóa c a các doanh nghiầ ủ ệp tăng mạnh sẽ thúc đẩy hoạt động kho bãi tại Vi t Nam ệ
1.7 R i ro kinh doanh ủ
• Sức c nh tranh ngày càng lạ ớn khi cả nước có hơn 800 doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành logistic.Giá nguyên vật liệu để ản xuất dầu nh s ớt thường không ổn
định do ảnh hưởng của giá dầu thế gi i Nguồn nguyên vật liớ ệu chính để ản xuất dầu s nhớt c a công ty h u hủ ầ ế ềt đu ph i nh p khả ậ ẩu tư Đài Loan, Trung Quốc, Indonesia
• Hoạt động logistics ở Việt Nam chưa có sự liên minh, liên kết giữa các doanh nghiệp trong ngành Cơ sở hạ tầng cho dịch vụ logistics chưa hoàn chỉnh gây trở ngại cho hoạt động kinh doanh c a công ty ủ
Trang 98
• Kinh tế th giế ới tăng trưởng ch m l i và ti m n y u tậ ạ ề ẩ ế ố khó lường
Trang 109
CHƯƠNG II PHÂN TÍCH MÔ HÌNH TÀI CHÍNH THUỘC
Phân tích tài chính doanh nghi p là vi c làm r t quan trệ ệ ấ ọng để nhà đầu tư nắm được tổng quan tình hình tài chính, những giao dịch đã xảy ra trong kỳ kế toán Đồng thời thông qua đó, nhà quản trị có thể đánh giá và đưa ra quyết định đầu tư hiệu quả hơn Tuy nhiên, cần có phương pháp phân tích đúng mới đ t đưạ ợc kết quả tốt Thông qua phân tích tình hình tài chính b ng các mô hình giúp nhà u t bi t ằ đầ ư ế được hiện nay CTCP Kho vận Miền Nam đang sử dụng v n ố như thế nào, những r i ro ủ nào ph i chả ịu trên đồng vốn mà nhà u tđầ ư bỏ ra, li u l i nhu n th c nh n khi d án k t ệ ợ ậ ự ậ ự ế thúc l i hay l ờ ỗ
2.1 Phân tích kh i và phân tích ch s ố ỉ ố
2.2 Phân tích thông s ố
2.2.1 Kh nả ăng thanh toán
B ảng 2.1 Thông số v kh nề ả ăng thanh toán của CTCP Kho v n Mi n Nam ậ ề
Chỉ tiêu Công thức Công ty Kho v n ậ
Miền Nam
Ngành
2019 2020 2021 2019 2020 2021
Tỷ s thanh toán ố
hiện hành
(Rc)
𝑻𝑺𝑵𝑯 𝑵𝑵𝑯
2.26 1.76 1.75
Tỷ s thanh toán ố
nhanh
(Rq)
𝑻𝑺𝑵𝑯 − 𝑯𝑻𝑲 𝑵𝑵𝑯
2.21 1.65 1.56
Vòng quay ph i thu ả
khách hàng
𝑫𝑻𝑻𝑫 𝑷𝑻𝑲𝑯𝒃𝒒
5.38 5.43 7.07
Kỳ thu ti n ề
(bq)
𝟑𝟔𝟎 𝑽𝑸𝑷𝑻𝑲𝑯
66.91 66.29 50.91
Vòng quay tồn kho 𝑮𝑽𝑯𝑩
𝑻𝑲𝒃𝒒
55.39 39.56 28.69
Trang 1110
Chu k chuy n hoá ỳ ể
hàng t n kho ồ
𝟑𝟔𝟎 𝑽𝑸𝑻𝑲
6.499 9.1 12.54
2.2.2 Thông s n ố ợ
B ảng 2.2 Thông số nợ c a CTCP Kho v n Mi n Nam ủ ậ ề
2019 2020 2021 2019 2020 2021
2.2.3 Kh nả ăng sinh l i ợ
Trang 1211
B ảng 2.3 Thông số v kh nề ả ăng sinh l i c a CTCP Kho v n Mi n Namợ ủ ậ ề
2019 2020 2021 2019 2020 2021
2.2.4 Thông s th trố ị ường
B ảng 2.4 Thông số thị trường ngành v n t i, kho vậ ả ận Vi t Namệ
2019 2020 2021 2019 2020 2021
Trang 1312