1.2 Phương pháp, kết quả Phương pháp: Sử dụng PHP, CSS, HTML, JavaScript, Bootstrap và một vài ngôn ngữ lập trình khác để hoàn thành nên giao diện website Kết quả: Website giúp người
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN
KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
Sinh viên thực hiện : PHAN THỊ THẢO MAI – 21SE1
NGUYỄN TIẾN LINH – 21MC Giảng viên hướng dẫn : TS NGUYỄN THU HƯƠNG
Đà nẵng, tháng 12 năm 2022
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ
TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀNKHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH
Đà Nẵng, tháng 12 năm 2022
Trang 3MỞ ĐẦU
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học – công nghệ, thế giới đã trải qua cuộc Cách mạng công nghệ lần thứ tư Có thể nói, cuộc Cách mạngnày đã thúc đẩy sự phát triển của công nghệ kỹ thuật lên một tầm cao đó, bên cạnh
đó là sự tăng cao về nhu cầu sử dụng mạng Internet kết nối vạn vật cũng như việc truy cập dữ liệu và tham gia vào không gian mạng Rõ ràng là ngày càng có nhiều người tham các nền tảng mạng xã hội, diễn đàn, để có thể thỏa mãn các nhu cầu như giúp kết nối các mối quan hệ, cập nhật tin tức xu thế, làm nơi chia sẻ cảm xúc, Một số mạng xã hội nổi tiếng có thể kể đến hiện nay như: Facebook, Instagram, Youtube, Twitter, và không thể phủ nhận rằng đây là những ứng dụngđược sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới nhờ sự tiện ích mà chúng mang lại Và một điều không thể thiếu khi sử dụng những trang mạng xã hội này đó chính là việc đăng tải những hình ảnh, khoảnh khắc đẹp để lưu giữ kỉ niệm, chia sẻ mọi người Tuy nhiên, để có một bức ảnh đẹp thì ngoài việc chụp ảnh còn phải làm cho bức ảnh trở nên sống động và màu sắc hơn hay là nhưng tone màu thể hiện tâm trạng qua một bức ảnh và khôgn phải ai cũng có những kiến thức hay một số hiểu biết nhất định để có thể làm cho những bức ảnh trở nên nghệ thuật hơn
Vì vậy, Nhóm chúng em đã thực hiện đồ án “XÂY DỰNG WEBSITE CHIA SẺ PRESET LIGHTROOM VÀ HƯỚNG DẪN CHỤP HÌNH” nhằm mục đích chia sẻ và hưởng dẫn cho mọi người làm sao để có một bức ảnh đẹp, và vừa ý với mình kể cả cho những người mưới bắt đầu tập chỉnh ảnh hay đơn giản là nhữngngười chỉ muốn bức ảnh của mình đẹp lên thôi
Trang 4
LỜI CẢM ƠN
Để làm ra trang web này, nhóm chúng em đã nhận được sự hỗ trợ, giúp đỡ rất nhiều
từ giảng viên hướng dẫn - TS Nguyễn Thu Hương
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép em được bày tỏ lòng biết ơn đến thầy và tất cả các bạn đã cùng nhau giúp đỡ, cùng nhau nghiên cứu trong suốt quá trình thực hiện đề tài Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, bản báo cáo này không thể tránh được những thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự chỉ bảo,đóng góp ý kiến từ các thầy cô, từ đó chúng em có thể bổ sung, nâng cao kinh nghiệm của mình, phục vụ tốt hơn cho các dự án sau này
Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
Trang 6
Chương 1 Giới thiệu 7
1.1 Tổng quan 7
1.1.1 Tên đề tài 7
1.1.2 Giới thiệu 7
1.1.3 Mục tiêu 8
1.1.4 Logo Website 8
1.1.5 Kế hoạch thực hiện: 8
1.2 Phương pháp, kết quả 9
1.3 Cấu trúc đồ án 9
Chương 2 Tìm hiểu công cụ 10
2.1 Tìm hiểu về HTML 10
2.1.1 HTML là gì? 10
2.1.2 Vai trò của HTML 10
2.1.3 Đặc điểm của HTML 10
2.1.4 Cấu trúc cơ bản trang HTML 11
2.1.5 Lịch sử của HTML 11
2.1.6 Ví Dụ + Kết quả 12
2.2 Tìm hiểu về CSS 12
2.2.1 CSS là gì ? 12
2.2.2 Vai trò của CSS 13
2.2.3 Cấu trúc của CSS 13
2.2.4 Lịch sử phát triển 13
2.2.5 Ví dụ + Kết quả 14
2.3 JavaScript 15
2.3.1 JavaScript là gì ? 15
2.3.2 Vai trò của Javascript 15
2.3.3 Cấu trúc của JavaScript 16
2.3.4 Lịch sử Javascript 16
2.3.5 Ví dụ + kết quả 16
2.4 Bootstrap 17
2.4.1 Bootstrap là gì ? 17
2.4.2 Lịch sử của Bootstrap 18
2.4.3 Ví dụ + kết quả 18
2.5 PHP 19
2.5.1 PHP là gì ? 19
2.5.2 Lịch sử của PHP 19
2.5.3 Cú pháp 20
2.5.4 Ví dụ + kết quả Ví dụ: Kết quả: .20
2.6 Laravel 21
2.6.1 Laravel là gì? 21
2.6.2 Lịch sử của Laravel 21
2.6.3 Ví dụ + kết quả 23
Chương 3 Phân tích thiết kế hệ thống 24
3.1 Phân tích và thiết kế hệ thống 24
3.1.1 Phân tích 24
3.1.2 Thiết kế hệ thống 24
Trang 73.2 Thiết kế chi tiết với UML 25
3.2.1 Tổng quan về UML 25
3.2.2 Các tác nhân của hệ thống 26
3.2.3 Biểu đồ Use case 27
3.2.5 Biểu đồ, danh sách các đối tượng 33
3.2.6 Thiết kế cơ sở dữ liệu 33
Chương 4 Triển khai xây dựng 37
4.1 Chức năng trang web 37
4.2 Hệ thống thông tin 37
4.3 Hình ảnh trang web 38
4.3.1 Giao diện trang chủ hiển thị 38
4.3.2 Giao diện giới thiệu 38
4.3.3 Giao diện danh mục 38
4.3.4 Giao diện danh sách preset 39
4.3.5 Giao diện chi tiết preset 39
4.3.6 Giao diện bài viết 40
4.3.7 Giao diện đăng ký 41
4.3.8 Giao diện đăng nhập 42
4.3.9 Giao diện admin 42
Chương 5 Kết luận và Hướng phát triển 44
5.1 Kết luận 44
5.1.1 Chương trình đã làm được 44
5.1.2 Chương trình chưa làm được 44
5.2 Hướng phát triển 44
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 45
Trang 8 Bối cảnh thực hiện đề tài: Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của
khoa học – công nghệ, thế giới đã trải qua cuộc Cách mạng công nghệ lầnthứ tư Có thể nói, cuộc Cách mạng này đã thúc đẩy sự phát triển của côngnghệ kỹ thuật lên một tầm cao đó, bên cạnh đó là sự tăng cao về nhu cầu
sử dụng mạng Internet kết nối vạn vật cũng như việc truy cập dữ liệu vàtham gia vào không gian mạng Rõ ràng là ngày càng có nhiều người thamcác nền tảng mạng xã hội, diễn đàn, để có thể thỏa mãn các nhu cầu nhưgiúp kết nối các mối quan hệ, cập nhật tin tức xu thế, làm nơi chia sẻ cảmxúc, Một số mạng xã hội nổi tiếng có thể kể đến hiện nay như:Facebook, Instagram, Youtube, Twitter, và không thể phủ nhận rằng đây
là những ứng dụng được sử dụng rộng rãi trên khắp thế giới nhờ sự tiệních mà chúng mang lại Tuy nhiên, với sự đa dạng của nhu cầu người sửdụng thì việc xuất hiện của mong muốn được ẩn danh và đảm bảo về bímật thông tin là một điều tất yếu
Vấn đề cần giải quyết: Xây dựng và phát triển một trang web – nơi bạn có
thể thể hiện tình cảm, suy nghĩ của mình, hay là trao đổi kiến thức họctập, dưới dạng chế độ ẩn danh hoặc không ẩn danh
Đề xuất nội dung thực hiện: Website giúp người dùng có thể đăng bài viết
để bày tỏ tình cảm, suy nghĩ của mình, hay là trao đổi kiến thức học tập,tìm kiếm thông tin tuyển sinh, … Đặc biệt người dùng có thể tùy chỉnh chế
độ ẩn danh của bài viết
Trang 101.2 Phương pháp, kết quả
Phương pháp: Sử dụng PHP, CSS, HTML, JavaScript, Bootstrap và một
vài ngôn ngữ lập trình khác để hoàn thành nên giao diện website
Kết quả: Website giúp người dùng có thể đăng bài viết để bày tỏ tình cảm,
suy nghĩ của mình, hay là trao đổi kiến thức học tập, tìm kiếm thông tintuyển sinh, …
1.3 Cấu trúc đồ án
Nội dung chính của luận văn gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan: Tổng quan vấn đề, giới thiệu, mục tiêu, các vấn đề
cần giải quyết và phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Tìm hiểu công cụ thực hiện: Cách sử dụng công cụ
Chương 3: Nội dung và kết quả nghiên cứu: Từ các vấn đề của bài toán
tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống, thiết kế các mô hình, thiết kế giaodiện và hoàn thiện chương trình
Chương 4: Kết luận và hướng phát triển: Từ kết quả những gì làm được
đưa ra kết luận về những gì đã đạt được, những gì chưa đạt được đồng thờiđưa ra hướng phát triển cho đề tài
Trang 11HTML không phải là ngôn ngữ lập trình, đồng nghĩa với việc nó không thểtạo ra các chức năng “động” được Nó chỉ giống như Microsoft Word,dùng để bố cục và định dạng trang web.
2.1.2 Vai trò của HTML
HTML là một loại ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản Nó giúp cấu thành cáccấu trúc cơ bản của một Website, làm cho trang Web trở thành một hệthống hoàn chỉnh Cụ thể, ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản này giúp bốcục, chia khung sườn các thành phần trang Web Đồng thời, nó còn hỗ trợkhai báo các File kỹ thuật số như nhạc, Video, hình ảnh, …
Nếu muốn Website có cấu trúc tốt, sử dụng nhiều loại yếu tố trong vănbản, bạn sẽ cần đến HTML HTML thực chất chứa những yếu tố cần thiếtcho mọi thể loại Website Trang Web của bạn sẽ cần đến ngôn ngữ HTML
để hiển thị nội dung cho người truy cập Điều này đúng dù trang của bạnxây dựng trên bất kỳ nền tảng nào, giao tiếp với bất kỳ ngôn ngữ lập trìnhnào để xử lý dữ liệu
2.1.3 Đặc điểm của HTML
HTML có nhiều thẻ định dạng, do đó bạn có thể trình bày trang Web dễdàng, hiệu quả với ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản này Với tôi, nó là mộtngôn ngữ đánh dấu dễ dàng và đơn giản để sử dụng Chúng ta có thể sửdụng nó để thiết kế trang Web cùng với văn bản một cách linh hoạt.HTML có thể liên kết đến các trang Web khác Nhờ ngôn ngữ đánh dấunày, bạn có thể thêm các Video, hình ảnh, âm thanh vào để các Websitehấp dẫn, đẹp mắt và dễ tương tác hơn
Trang 12Hypertext có nghĩa là văn bản chứa links, nơi người xem có thể truy cậpngay lập tức Anh xuất bản phiên bản đầu tiên của HTML trong năm 1991bao gồm 18 tag HTML Từ đó, mỗi phiên bản mới của HTML đều có thêmtag mới và attributes mới.
Theo Mozilla Developer Network: HTML Element Reference, hiện tại cóhơn 140 HTML tags, mặc dù một vài trong số chúng đã bị tạm ngưng(không hỗ trợ bởi các trình duyệt hiện đại)
Nhanh chóng phổ biến ở mức độ chóng mặt, HTML được xem như làchuẩn mật của một website Các thiết lập và cấu trúc HTML được vậnhành và phát triển bởi World Wide Web Consortium (W3C) Bạn có thểkiểm tra tình trạng mới nhất của ngôn ngữ này bất kỳ lúc nào trêntrang W3C’s website
Nâng cấp mới nhất gần đây là vào năm 2014, khi ra mắtchuẩn HTML5 Nó thêm vài tags vào markup, để xác định rõ nội dungthuộc loại là gì, như là <article> <header>, , và <footer>
Trang 14dấu, như HTML Nó có thể điều khiển định dạng của nhiều trang webcùng lúc để tiết kiệm công sức cho người viết web
CSS được phát triển bởi W3C (World Wide Web Consortium) vào năm
1996, vì một lý do đơn giản, HTML không được thiết kế để gắn tag đểgiúp định dạng trang web Chỉ có thể dùng nó để “đánh dấu” lên site
2.2.2 Vai trò của CSS
Hạn chế tối thiểu việc làm rối mã HTML của trang Web bằng các thẻ quyđịnh kiểu dáng (chữ đậm, chữ in nghiêng, chữ có gạch chân, chữ màu),khiến mã nguồn của trang Web được gọn gàng hơn, tách nội dung củatrang Web và định dạng hiển thị, dễ dàng cho việc cập nhật nội dung.Tạo ra các kiểu dáng có thể áp dụng cho nhiều trang Web, giúp tránh phảilặp lại việc định dạng cho các trang Web giống nhau
2.2.3 Cấu trúc của CSS
Một đoạn CSS có cấu trúc 4 phần như sau:
+ selector : tên thẻ html hoặc class hoặc Id
+ { } : Cặp thẻ mở đóng, các thuộc tính của selector sẽ nằm trong cặpngoặc nhọn này
+ Thuộc tính: Thuộc tính của css qui định về cách bố trí, màu sắc, + Giá trị thuộc tính: Nằm bên phải dấu " : " chỉ ra giá trị của thuộc tính đó.VD:
CSS được đề xuất lần đầu tiên vào ngày 10/10/1994 bởi Håkon Wium Lie
Kể từ đó, các phiên bản của CSS dần được hình thành qua nhiều giai đoạn.Tính từ lúc xuất hiện đến nay, CSS đã có nhiều phiên bản khác nhau Các
Trang 15phiên bản mới sẽ giúp vá các lỗi của phiên bản cũ và mang đến nhiều cảitiến hơn
Với phiên bản đầu tiên hay còn được gọi là CSS cấp 1 có những đặc điểm
cụ thể như: thuộc tính font chữ, màu văn bản, hình nền, các thuộc tính vănbản, căn lề, định vị cho các yếu tố, nhận dạng duy nhất và phân loại chungcác nhóm thuộc tính
Phiên bản CSS cấp 2 được W3C phát triển vào tháng 5 năm 1998 Vớinhững cải tiến từ phiên bản CSS cấp 1 và mang đến những cải tiến mớinhư định vị tuyệt đối, tương đối và cố định các yếu tố chỉ mục z Kháiniệm về các loại phương tiện, hỗ trợ cho các biểu định kiểu âm thanh vàvăn bản hai chiều Xuất hiện các kiểu font chữ mới để định dạng văn bản.Ngoài ra, sau phiên bản cấp 2 còn có một sự nâng cấp khác là CSS 2.1được đề xuất vào tháng 4 năm 2011 Nhằm mục đích sửa lỗi và loại bỏnhững tính năng kém hoặc không tương thích cho người dùng
CSS3 là phiên bản thay thế cho CSS2 với sự thay đổi đáng chú ý là đun Các mô-đun có khả năng mới hoặc mở rộng các tính năng được xácđịnh trong CSS2 Nhằm duy trì khả năng tương thích ngược
mô-Đặc biệt, CSS3 mang đến các bộ chọn và thuộc tính mới cho phép linhhoạt hơn với bố cục và trình bày trang Nhờ đó, người lập trình có thể tạo
ra các hiệu ứng hình ảnh mà không cần tạo ra hình ảnh trước đó
2.2.5 Ví dụ + Kết quả
Ví dụ
Trang 16JavaScript có một số đặc điểm:
Là một ngôn ngữ thông dịch (interpreted language), nghĩa là các script thihành không cần biên dịch trước(precompile) Trình duyệt dịch Script phântích và thi hành ngay tức thời
Lập trình theo cấu trúc (Structured programing)
Có phân biệt chữ hoa và chữ thường
2.3.2 Vai trò của Javascript
Responding (đáp lại) nhanh chóng các request (yêu cầu) của người dùng.+ Tạo ra các thành phần HTML nằm trong thành phần HTML khác
Trang 17+ Kiểm tra tính hợp lệ của dữ liệu do người dùng nhập (gửi nhận file, đăng
ký người dùng, )
+ Thực hiện các tính toán đơn giản phía client (người dùng)
2.3.3 Cấu trúc của JavaScript
Đoạn mã javascript được đặt trong cặp thẻ mở javascript
<scrip> </scrip>
2.3.4 Lịch sử Javascript
JavaScript được bắt đầu vào năm 1995 tại Netscape Communications Vàothời gian này, các nhà sản xuất Netscape browser nhận ra rằng, việc thêmmột "glue language" để nâng cao trải nghiệm người dùng sẽ làm tăng sựtiêu thụ nội dung của người dùng Vì vậy, họ đã đưa Brendan Eich nhúngvào Scheme Programming language Tuy nhiên, tại thời điểm đó, Java hiện
là một ngôn ngữ mới, nóng hổi của website, nên họ đã quyết định làm chongôn ngữ này gần gũi với cú pháp của Java Kết quả đem lại chính làJavaScript, với các tính năng của Scheme, định hướng đối tượng củaSmallTalk và cú pháp của Java Phiên bản đầu tiên của ngôn ngữ này đượcđặt tên là Mocha vào tháng 5 năm 1995, đổi tên thành LiveScript vàotháng 9 năm 1995, và được đổi tên thành JavaScript vào tháng 12 năm1995
Năm 1996, JavaScript đã được gửi đến ECMA International để hoàn thiệntrở thành, một đặc tính kỹ thuật tiêu chuẩn Vào tháng 6 năm 1997, đặctính kỹ thuật chính thức đầu tiên cho ngôn ngữ được phát hành là ECMA-
262 Phiên bản mới nhất của ngôn ngữ là ECMAScript 2017 được pháthành vào tháng 6 năm 2017
2.3.5 Ví dụ + kết quả
Ví dụ
Trang 192.4.2 Lịch sử của Bootstrap
Bootstrap là sản phẩm của Mark Otto và Jacob Thornton tại Twitter Nóđược xuất bản như là một mã nguồn mở vào ngày 19/8/2011 trên GitHub.Tên gọi ban đầu là Twitter Blueprint
Đến ngày 31/1/2012, Bootstrap phiên bản 2 đã được phát hành Bootstrap
2 được bổ sung bố cục lưới 12 cột với thiết kế tùy chỉnh đáp ứng cho nhiềumàn hình kích thước Tiếp nối sự thành công của phiên bản 2, Bootstrap 3
ra đời vào ngày 19/8/2013 với giao diện tương thích với smartphone.Chỉ 3 năm sau ngày ra mắt, Bootstrap đã trở thành No.1 project trênGitHub Vào tháng 10/2014, Mark Otto công bố phiên bản Bootstrap 4đang được phát triển Phiên bản alpha đầu tiên của Bootstrap 4 đã đượctriển khai vào tháng 8/2015 Phiên bản mới nhất của Bootstrap được giớithiệu đến người dùng là Bootstrap 4.3.1 Cho đến nay, Bootstrap vẫn làmột trong những framework thiết kế website có lượng người dùng
“khủng” nhất
2.4.3 Ví dụ + kết quả
Ví dụ
Kết quả
Trang 202.5 PHP
2.5.1 PHP là gì ?
PHP: Hypertext Preprocessor, thường được viết tắt thành PHP là một
ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng đểphát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mụcđích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vàotrang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng dụng web, tốc độ nhanh,nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩmtương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trởthành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới Ngôn ngữ, cácthư viện, tài liệu gốc của PHP được xây dựng bởi cộng đồng và có sự đónggóp rất lớn của Zend Inc., công ty do các nhà phát triển cốt lõi của PHP lậpnên nhằm tạo ra một môi trường chuyên nghiệp để đưa PHP phát triển ởquy mô doanh nghiệp
2.5.2 Lịch sử của PHP
PHP được phát triển từ một sản phẩm có tên là PHP/FI PHP/FI doRasmus Lerdorf tạo ra năm 1995 được viết bằng C và được sửa lại năm1997
PHP 3.0: Được Andi Gutmans và Zeev Suraski tạo ra năm 1997 sau khiviết lại hoàn toàn bộ mã nguồn trước đó Lý do chính mà họ đã tạo ra
Trang 21phiên bản này là do họ nhận thấy PHP/FI 2.0 không mở rộng được trongviệc phát triển các ứng dụng thương mại điện tử PHP 3.0 như là phiên bảnthế hệ kế tiếp của PHP/FI 2.0, và chấm dứt phát triển PHP/FI 2.0 PHP 3.0cung cấp cho người dùng cuối một cơ sở hạ tầng dùng cho nhiều cơ sở dữliệu, giao thức và API khác nhau Cho phép người dùng có thể mở rộngtheo module Chính điều này làm cho PHP3 thành công so với PHP2 Lúcnày chính thức đặt tên ngắn gọn là PHP (Hypertext Preprocessor).PHP4: Được công bố năm 2000 tốc độ xử lý được cải thiện, PHP 4.0 đemđến các tính năng chủ yếu khác gồm có hỗ trợ nhiều máy chủ web, hỗ trợsession HTTP, tạo output buffering, nhiều cách xử lý dữ liệu input bảo mậthơn và cung cấp một vài các cấu trúc ngôn ngữ mới Với PHP 4, số nhàphát triển dùng PHP lên đến hàng trăm nghìn và hàng triệu trang web dùngPHP, chiếm 20% số tên miền trên mạng Internet Team phát triển PHP lêntới con số hàng nghìn người và nhiều người khác tham gia vào các dự án
có liên quan đến PHP như PEAR, PECL và tài liệu cho PHP
PHP5: Bản chính thức ra mắt ngày 13 tháng 7 năm 2004 sau một chuỗi cácbản kiểm thử bao gồm Beta 4, RC 1, RC2, RC3 Mặc dù đây là phiên bảnsản xuất đầu tiên nhưng PHP 5.0 vẫn còn một số lỗi, đáng kể là lỗi xácthực HTTP
2.5.3 Cú pháp
Đoạn mã PHP thường được chữa trong cặp <?php ?>
hoặc <?= ?>
Trang 22Laravel là một PHP framework, có mã nguồn mở và miễn phí, được phát triển
bởi Taylor Otwell và nhằm vào mục tiêu hỗ trợ phát triển các ứng dụng web theo kiến trúc MVC Những tính năng nổi bật của laravel bao gồm cú pháp dễ hiểu, rõ ràng, một hệ thống đóng gói modurla và quản lý gói phụ thuộc, nhiều các khác nhau để truy cập vào cơ sở dữ liệu quan hệ, nhiều tiện ích khác nhau hỗ trợ việc triển khai và bảo trì ứng dụng
2.6.2 Lịch sử của Laravel
Bản Laravel beta đầu tiên được phát hành vào ngày 9/6/2011, tiếp đó là Laravel
1 phát hành trong cùng tháng Laravel 1 bao gồm các tính năng như xác thực, bản
địa hóa, model, view, session, định tuyến và các cơ cấu khác, nhưng vẫn còn thiếu controller, điều này làm nó chưa thật sự là một MVC framework đúng nghĩa
Laravel 2 được phát hành vào tháng 9 năm 2011, mang đến nhiều cài tiến từ tác
giả và cộng đồng Tính năng đáng kể bao gồm hỗ trợ controller, điều này thực sự
Trang 23biến Laravel 2 thành một MVC framework hoàn chỉnh, hỗ trợ Inversion of Control (IoC), hệ thống template Blade Bên cạnh đó, có một nhược điểm là hỗ trợ cho các gói của nhà phát triển bên thứ 3 bị gỡ bỏ
Laravel 3 được phát hành vào tháng 2 năm 2012, với một tấn tính năng mới bao
gồm giao diện dòng lệnh (CLI) tên “Artisan”, hỗ trợ nhiều hơn cho hệ thống quảntrị cơ sở dữ liệu, chức năng ánh xạ cơ sở dữ liệu Migration, hỗ trợ “bắt sự kiện” trong ứng dụng, và hệ thống quản lý gói gọi là “Bundles” Lượng người dùng và
sự phổ biến tăng trưởng mạnh kể từ phiên bản Laravel 3
Laravel 4, tên mã “Illuminate”, được phát hành vào tháng 5 năm 2013 Lần này
thực sự là sự lột xác của Laravel framework, di chuyển và tái cấu trúc các gói hỗ trợ vào một tập được phân phối thông qua Composer, một chương trình quản lý gói thư viện phụ thuộc độc lập của PHP Bố trí mới như vậy giúp khả năng mở rộng của Laravel 4 tốt hơn nhiều so với các phiên bản trước Ra mắt lịch phát hành chính thức mỗi sáu tháng một phiên bản nâng cấp nhỏ các tính năng khác trong Laravel 4 bao gồm tạo và thêm dữ liệu mẫu (database seeding), hỗ trợ hàng đợi, các kiểu gởi mail, và hỗ trợ “xóa mềm” (soft-delete: record bị lọc khỏi các truy vấn từ Eloquent mà không thực sự xóa hẳn khỏi DB)
Laravel 5 được phát hành trong tháng 2 năm 2015, như một kết quả thay đổi
đáng kể cho việc kết thúc vòng đời nâng cấp Laravel lên 4.3 Bên cạnh một loạt tính năng mới và các cải tiến như hiện tại, Laravel 5 cũng giới thiệu cấu trúc cây thư mục nội bộ cho phát triển ứng dụng mới Những tính năng mới của Laravel 5 bao gồm hộ trợ lập lịch định kỳ thực hiện nhiệm vụ thông qua một gói tên là
“Scheduler”, một lớp trừu tượng gọi là “Flysystem” cho phép điều khiển việc lưu trữ từ xa đơn giản như lưu trữ trên máy local – dễ thấy nhất là mặc định hỗ trợ dịch vụ Amazone S3, cải tiến quản lý assets thông qua “Elixir”, cũng như đơn giản hóa quản lý xác thực với các dịch vụ bên ngoài bằng gói “Socialite”
Laravel 5.1 phát hành vào tháng 6 năm 2015, là bản phát hành đầu tiên nhận
được hỗ trợ dài hạng (LTS) với một kết hoạch fix bug lên tới 2 năm vào hỗ trợ vá lỗi bảo mật lên tới 3 năm Các bản phát hành LTS của Laravel được lên kế hoạch theo mỗi 2 năm
Laravel 5.3, được phát hành vào ngày 23 tháng 8 năm 2016 Các tính năng mới
trong 5.3 tập trung vào việc cải thiện tốc độ phát triển bằng cách bổ sung thêm các cải tiến cho các tác vụ phổ biến
Laravel 5.4 Phiên bản này có nhiều tính năng mới, như Laravel Dusk, Laravel
Mix, Blade Components và Slots, Markdown Emails, Automatic Facades, Route Improvements, Higher Order Messaging cho Collections, và nhiều thứ khác
Laravel 5.5, phát hành vào ngày 30 tháng 8 năm 2017 là phiên bản LTS thứ 2 Laravel 5.6, phát hành vào ngày 7 tháng 2 năm 2018.
Laravel 5.7, phát hành vào ngày 4 tháng 9 năm 2018 với những cập nhật.
Cải thiện thông báo lỗi