13 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÀO ĐỂ SINH VIÊN NĂM NHẤT FTU QUẢNG NINH CÓ TH Ể HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG HỌC T ẬP MỚI?. 7 Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đánh giá của sinh viên về sự khó khăn tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH T VÀ KINH DOANH QUẾ ỐC TẾ
_o0o _
TIỂU LUẬN HỌC PH N KẦ Ỹ NĂNG PHÁT TRIỂN NGHỀ NGHIỆP KDO441
ĐỀTÀI: NÊN LÀM GÌ ĐỂ HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG H ỌC TẬP M I? Ớ
MỘT SỐ G I Ý Ợ CHO SINH VIÊN NĂM NHẤT ĐẠI HỌ C NGOẠI THƯƠNG
CƠ SỞ QUẢNG NINH NHÓM SỐ: 4
Giảng viên hướ ng dẫn: PGS, TS Trần Sĩ Lâm
Quảng Ninh, tháng 11 năm 2022
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP MỚI 3
1.1 Môi trường học tập là gì? 3
1.1.1 Định nghĩa Môi trường học tập 3
1.1.2 T ầm quan trọ ng của môi trường h ọc tập đối v i viớ ệc họ c 3
1.2 Hoà nhập vào môi trường học tập mới 4
1.2.1 Hoà nh p là gì? 4ậ 1.2.2 L i ích c a vi c hoà nhợ ủ ệ ập vào môi trường h ọc tậ p m i 5ớ CHƯƠNG 2: ĐIỀU GÌ KHIẾN BẠN CHƯA THỂ HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG H C TẬP M I TẠI FTU QUẢNG NINH? 7Ọ Ớ 2.1 So sánh môi trường Đại học tại FTU Quảng Ninh và cấp 3 7
2.1.1 S gi ng nhau 7ự ố 2.1.2 Điểm khác biệt 8
2.2 Những khó khăn khiến b n không th hòa nh p vạ ể ậ ới môi trường học tập m i 10ớ 2.2.1 Áp l c 11ự 2.2.2 H ọc đại họ c theo ki u hể ọc cấ p ba 11
2.2.3 Các m i quan h b n bè 11ố ệ ạ 2.2.4 Kĩ năng mềm chưa tốt 12
2.3 Tác động của việc hòa nhập đối với học tập 12
2.3.1 Tác động tích cực 12
2.3.2 Tác động tiêu cực 13
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÀO ĐỂ SINH VIÊN NĂM NHẤT FTU QUẢNG NINH CÓ TH Ể HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG HỌC T ẬP MỚI? 14
3.1 S c n thiự ầ ết của vi c hòa nhệ ập vào môi trường học tập m 14ới 3.1.1 Đối với việc học tập 14
Trang 33.1.2 Đối với việc phát triển một số kĩ năng mềm 14
3.2 Giải pháp để hòa nhập vào môi trường học tập m i 14ớ
3.2.1 Rèn luy ện phương pháp học tậ p 15 3.2.2 Bi n áp lế ực thành động l c 16ự
3.2.3 Tham gia các hoạ ột đ ng của trường và các câu l c b 17ạ ộ
3.2.4 Tham gia các khóa học kĩ năng mềm, các bu ổi tọa đàm, diễ n thuy t 19ế
KẾT LUẬN 20 TÀI LIỆU THAM KH O 21Ả
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ đánh giá của sinh viên trong sự so sánh giữa môi trường
Đạ ọi h c tại FTU Quảng Ninh và cấp 3 7
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ đánh giá của sinh viên về sự khó khăn trong việc hòa nhập vào môi trường học tập mới 10
Hình 2.3: Những khó khăn mà sinh viên năm nhất thường hay g p ph i 10ặ ả
Hình 3.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ sinh viên đã có giải pháp để hòa nhập vào môi trường học tập m i 14ớ
DANH M ỤC BẢNG
Bảng 2.1: B ng so sánh giả ữa cấp 3 và Đại học 8
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
Rời xa mái trường cấp 3 thân yêu, chúng ta đến với một “trạm dừng chân” mới mang tên Đại học Ngoại Thương cơ sở Quảng Ninh với bao háo hức, mong chờ nhưng cũng đầy lo lắng bởi lẽ nơi đây hoàn toàn xa lạ với chúng ta Bạn bè, thầy cô, môi trường sống, học tập,… đều thay đổi, buộc chúng ta cũng thay đổi để có thể nhanh chóng hòa nhập vào cu c s ng sinh viên mà suộ ố ốt 3 năm cấp 3 chúng ta hằng ao ước Thế nhưng, không ph i t t c mả ấ ả ọi người đều có th nhanh chóng hòa nhể ập vào môi trường h c t p ọ ậmới m này ẻ
Thấu hiểu tâm lý đó, nhóm 4 lựa ch n nghiên cọ ứu đề tài này v i mong muớ ốn đưa
ra cho nh ng sinh viên K61 cữ ủa trường Đại h c Ngoọ ại Thương cơ sở Quảng Ninh giải pháp cụ thể và hi u qu nhệ ả ằm giúp các sinh viên vượt qua thời kì đầu c a cu c s ng sinh ủ ộ ốviên
1 Tính cấp thi ết của đề tài
Như mọi người đều thấy, bất cứ ai khi bước vào một môi trường học tập, làm việc mới đều cần thời gian và không gian để thích nghi cũng như hòa nhập vào môi trường ấy một cách tốt nh t, toàn di n nhấ ệ ất Điều này càng đúng hơn đố ới v i nh ng sinh viên nữ ăm nhất FTU Qu ng Ninh bả ởi vi c hòa nhệ ập vào môi trường mới giúp sinh viên có th nhể anh chóng ti p t c s nghi p h c t p, tế ụ ự ệ ọ ậ ừ đó tiếp thu ki n th c, phát tri n b n thân, biế ứ ể ả ết được bản thân m nh y u ạ ế ở đâu, phù hợp v i v trí nào Thớ ị ế nhưng, không phả ấ ả đềi t t c u có th ểnhanh chóng hòa nhập vào môi trường m i b i l v i h , vi c chuyớ ở ẽ ớ ọ ệ ển đến h c t p t i mọ ậ ạ ột thành ph m i t n t i vô số ớ ồ ạ ố điều xa lạ, trong đó phả ể đến môi trười k ng h c t p B n bè, ọ ậ ạthầy cô, phương pháp họ ập,… thay đổc t i khiến nhiều bạn cảm thấy choáng ngợp Hiểu được tâm lý đó, nhóm 4 đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Nên làm gì để hòa nhập vào môi trường họ ậ c t p mới? M t số gộ ợi ý cho sinh viên năm nhất Đại học Ngoại Thương cơ sở
Quảng Ninh”
2 Đối tƣợng nghiên c u và ph m vi nghiên c u ứ ạ ứ
Nhóm 4 l a chự ọn đối tượng là nh ng tân sinh viên FTU ữ Quảng Ninh, nh ng bữ ạn chân ướ chân ráo bướ vào môi trườt c ng học tập mới mẻ về mọi thứ Đây là nơi mà chúng
ta s h c t p, g n bó trong suẽ ọ ậ ắ ốt 4 năm, là ngưỡng cửa để bước đến tương lai, nhưng chúng ta c n ph i có thầ ả ời gian để có th hòa nh p vào cu c s ng sinh viên nói chung ể ậ ộ ố
cũng như môi trường học tập tại FTU Quảng Ninh nói riêng
Trang 53 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được xuất phát từ tâm lý chung của các tân sinh viên FTU Quảng Ninh và được nghiên cứu nhằm mục đích tìm ra những giải pháp cụ thể giúp sinh viên hòa nhập vào môi trường học tập mới một cách tốt nhất và có hiệu quả nhất Thông qua bài tiểu luận này, nhóm 4 hi v ng có th góp ph n giúp các b n nhanh chóng hòa nh p vào môi ọ ể ầ ạ ậtrường m i và có một quãng thời gian học tậớ p vui v tẻ ại ngôi trường FTU Quảng Ninh
4 C ấu trúc bài ti u lu n ể ậ
Bài ti u lu n gể ậ ồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc hòa nhập vào môi trường học tập mới
Chương 2: Điều gì khiến bạn chưa thể hòa nhập vào môi trường học tập mới tại FTU Quảng Ninh?
Chương 3: Giải pháp nào để sinh viên năm nhất FTUQu ng Ninh có th hòa nh p vào ả ể ậmôi trường học tập mới?
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VI C HÒA NH P VÀO MÔI Ệ Ậ
TRƯỜNG H C T P M I Ọ Ậ Ớ
1.1 Môi trường học tập là gì?
1.1.1 Định nghĩa Môi trường học tập
Môi trường học tập là tập hợp của âm thanh xung quanh, ánh sáng, cơ sở vật chất, giáo trình, phương pháp giảng dạy,…Các yếu tố đó ấu thành môi trườc ng học tập Tùy theo yêu c u v h c t p, các y u tầ ề ọ ậ ế ố đó được chỉnh lí để phù h p v i nhiợ ớ ều đố ượi t ng học tập khác nhau, vào nh ng thữ ời điểm khác nhau C i thiả ện cơ sở ậ v t ch t, trang b hoàn ấ ịthiện môi trường học tập sẽ giúp người học có một tâm lý thoải mái vui vẻ, tạo nhiều hứng thú học tập
Mặt khác, môi trường học t p bao g m nhậ ồ ững tác động kích ho t, kích thích hạ ọc tập k c t bên trong lể ả ừ ẫn bên ngoài, môi trường học tập đóng vai trò quan trọng và góp phần quyết định đến s t p trung vào hự ậ ọc tập
Môi trường học có quyết định rất lớn đối với cách học và tiếp thu của mỗi cá nhân Môi người đều có một thói quen riêng góp phần hình thành môi trường học riêng cho mình Đồng thời, khi chúng ta được h c t p trong mọ ậ ôi trường học lý tưởng thì cũng thiết lập cho mình phương pháp học hiệu quả nhất Các phương pháp học tập trung, cách ghi nhớ bài của riêng bạn s ẽ là những điều c n thiầ ết dẫn đến bước đầu của sự thành công
Môi trường học tập có vai trò quan trọng đối với hiệu quả học tập Một môi trường học t p t t có th kích thích s sáng t o, sậ ố ể ự ạ ự chủ động và ni m yêu thích hề ọc t p cậ ủa người học Từ đó giúp họ khai phá và nuôi dưỡng các tiềm năng có sẵn trong bản thân Không ch v y, mỉ ậ ột môi trường h c t p t t còn giúp cho xã h i thêm nh ng nhân ọ ậ ố ộ ữtài, nh ng công dân t t góp ph n vào s phát tri n c a kinh t - xã hữ ố ầ ự ể ủ ế ội nước nhà.Có th ểnói m t công dân t t là mộ ố ột người được nuôi dưỡng và h c t p trong mọ ậ ột môi trường giáo d c tụ ốt Môi trường này được tạo dựng từ cả một tập thể bao gồm bản thân người học, gia đình, nhà trường và xã h ội
Tóm l i, vi c tìm ki m và xây d ng ạ ệ ế ự môi trường tốt để ọ ậ h c t p, nghiên cứu cũng là
một kĩ năng thiết yếu Môi trường học ập là m t yt ộ ếu ố lớn quyt ết định đến mức độ ệu hiquả trong vi c h c t p c a m i cá nhân Vì v y, ệ ọ ậ ủ ỗ ậ để quá trình h c t p chọ ậ ất lượng và có kết quả cao rất cần thi t ph i xây d ng mế ả ự ột môi trường học tậ ốt p t
Trang 7Hình 1.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ đánh giá của sinh viên về tầm quan trọng của môi
trường họ ậ c t p đ i với hiệu quả h c t p ố ọ ậ
(Nguồn: K ết quả khả o sát c a nhóm 4) ủKết qu trên cho th y, h u h t các sinh viên tham gia khả ấ ầ ế ảo sát đều đánh giá cao mức độ quan trọng của của môi trường học tập đối với hiệu quả học tập Đa số sinh viên đều cho rằng môi trường học tập có vai trò rất quan trọng (chiếm 48.3%) và quan trọng (chiếm 44.6%), ch có 7.1% ý ki n cho rỉ ế ằng điều này là bình thường Theo quan sát trên biểu đồ, ta nhận thấy rõ ràng không có ý kiến nào cho rằng môi trường học tập không quan trọng đối v i hi u qu h c t p Tóm l i, dù ít hay nhiớ ệ ả ọ ậ ạ ều thì môi trường vẫn đóng một vai trò nhất định đố ới hiệu qu hi v ả ọc tập
1.2 Hoà nh ập vào môi trường họ ậ c t p m i ớ
Hòa nh p hiậ ểu đơn giản là s ng gố ần gũi, chan hòa, không xa lánh mọi người; không gây mâu thu n, b t hòa vẫ ấ ới người khác; có ý th c tham gia hoứ ạt động chung của cộng đồng
Hòa nhập vào môi trường h c t p m i là viọ ậ ớ ệc chúng ta thay đổi môi trường học tập quen thu c cộ ủa mình để đến với một môi trường học tập khác, ít ho c nhi u có nhặ ề ững đặc điểm tương đồng với môi trường học tập cũ nhưng về cơ bản khiến cho người đến môi trường học tập mới gặp những khó khăn nhất định
Việc hòa nhập vào môi trường h c t p mọ ậ ới một cách nhanh chóng giúp chúng ta sức h c h i, trang bọ ỏ ị thêm cho mình nhi u ki n th c v m i khía c nh, m i về ế ứ ề ọ ạ ọ ấn đề ủa ccuộc sống
48.3%
44.6%
7.1%
Rất quan trọng Quan trọng Bình thường Không quan trọng
Trang 8Để hòa nhập được với môi trường học tập mới một cách nhanh chóng và hiệu quả thì nh t thiấ ết người đó phả ựi t trang b cho mình nh ng kị ữ ỹ năng giao tiếp cơ bản cũng như những hiểu biết về môi trường học tập mới mà mình sẽ đến
Chúng ta s ph i hòa nhẽ ả ập vào môi trường h c t p m i do nhọ ậ ớ ững điều ki n khách ệquan của cá nhân Trong quá trình đến với môi trường h c t p m i ta s ph i g p g , giao ọ ậ ớ ẽ ả ặ ỡtiếp v i nhớ ững ngườ ạ ẽi l , s ph i làm quen vả ới văn hóa, lố ống, cách cư xửi s , c a nh ng ủ ữngười trong môi trường học tập mới đó Đối với nhiều tân sinh viên, điều này không phải
là d dàng b i h có th gễ ở ọ ể ặp khó khăn ở khâu nào đó và họ ầ c n th i gian và không gian ờ
để có thể giải quyết tất cả những khó khăn
Hình 1.2: Biểu đồ thể hiện tỉ l ệ đánh giá củ a sinh viên v mề ức độ ầ c n thi ết củ a vi ệc
hòa nhập vào môi trường h ọc tập m i ớ
(Nguồn: K ết quả khả o sát c a nhóm 4) ủ
Theo k t qu kh o sát, ế ả ả các sinh viên năm nhấ ều đánh giá việt đ c hòa nh p vào môi ậtrường h c tập mới là cần thiết (chiếm 85.7%), m t s ít cho rọ ộ ố ằng đó là bình thường (chiếm 14.3%), không ý kiến nào đánh giá là không cần thi t Các sinh viên nh n th c rõ ế ậ ứtầm quan trọng của môi trường h c tọ ập cũng như mức độ ầ c n thi t c a vi c hòa nh p vào ế ủ ệ ậmôi trường học tập mới
Việc hòa nhập vào môi trường h c t p mọ ậ ới đem lại vô s l i ích cho các sinh viên ố ợnăm nhất:
Có thêm nhi u b n bè ề ạ
85.7%
14.3%
Rất cần thiết Bình thường Không cần thiết
Trang 9 Giúp sinh viên trở nên thân thiện, c i m v i mọi ngư i xunở ở ớ ờ g quanh hơn
Tạo d ng nên nh ng mự ữ ối quan hệ ốt đẹ t p
Rèn luyện được sự ự t tin, không còn rụt rè trước đám đông
Giúp chúng ta d dàng chiễ ếm được c m tình c a nhả ủ ững người xung quanh, nhận được sự ủng hộ và giúp đỡ từ nhiều người
Có thêm ni m vui, s c mề ứ ạnh vượt qua khó khăn
Giúp chúng ta học tập được nhiều điều thú vị, ý nghĩa ở xung quanh
Việc hòa nhập vào môi trường h c t p ọ ậ ở đạ ọ là bưới h c c khởi đầu quan tr ng cho ọcuộc s ng sinh viên Hòa nhố ập vào môi trường h c t p mọ ậ ới là chúng ta đang ra sức học hỏi, trang b thêm cho mình nhi u ki n th c vị ề ế ứ ề cuộc s ng, vố ề văn hóa và giao tiếp giữa các môi trường văn hóa khác nhau Khi chủ động hòa nhập với môi trường học tập mới chính là bạn đang chủ động hơn trong mọ ựđịi d nh, giúp cho m i viọ ệc được diễn ra suôn
sẻ hơn Và trên h t, khi chế ủ động hòa nh p vậ ới môi trường học t p mậ ới thì m c tiêu ban ụ
đầu của chúng ta khi chuyển đến môi trường học tập m i sẽ có nhiều khả năng thành ớcông hơn
Trang 10CHƯƠNG 2: ĐIỀU GÌ KHIẾN BẠN CHƯA THỂ HÒA NHẬP VÀO MÔI
TRƯỜNG H C TẬP M I TẠI FTU QUẢNG NINH? Ọ Ớ
2.1 So sánh môi trường Đại học tạ i FTU Qu ng Ninh và cả ấp 3
Hình 2.1: Biểu đồ thể hiện tỉ lệ đánh giá của sinh viên trong sự so sánh giữa môi
trường Đạ ọ ại h c t i FTU Qu ng Ninh và c p 3 ả ấ
(Nguồn: K ết quả khả o sát c a nhóm 4)ủMột cách tổng quan, các sinh viên tham gia khảo sát đa phần cho r ng giằ ữa Đại học và c p 3 không có quá nhiấ ều điểm gi ng nhau khi 53.6% ý ki n chố ế ọn “Có điểm tương đồng”, 42.9% ý kiến chọn “Không giống” và chỉ có 3.5% ý kiến chọn “Giống”
Đối v i hầu hớ ết các tân sinh viên, môi trường Đại học và cấp 3 không gi ng nhau về ốnhiều phương diệ n
Điểm giống nhau của hai hệ đào tạo này chính là việc học tập Lượng kiến thức
mà nhà trường truyền đạt cho bạn đều là những gì cần thiết cho sau này Một khi còn ngồi trên ghế nhà trường, bạn vẫn phải thực hiện nghĩa vụ của một người tiếp thu kiến thức Đồng thời, bạn cũng được đảm bảo những quyền lợi nhất định của người học.Giáo viên, gi ng viên là nh ng ả ữ người truy n ki n th c cho b n, còn cha m lề ế ứ ạ ẹ à người đứng sau ủng hộ bạn Còn bạn, dù ở trong b t cứ hoàn cảnh nào, ấ cũng đều phải cố gắng, t p trung ậhọc tập h t s c mình ế ứ
3.5%
53.6%
Có điểm tương đồng Không giống
Trang 11- Lớn
- Bạn bè đến từ nhiều vùng miền khác nhau
Quy mô lớp học - Số lượng lớp học cố định
- Số học sinh trong lớp dao động từ 45 50 người-
- Lớp học được phân chia theo môn học và giờ học
- Số lượng sinh viên trong một lớp lên tới hàng trăm người Thời gian biểu - Lịch học chính khóa từ thứ 2
đến thứ 7, lịch học các lớp bồi dưỡng
- Thời khóa biểu cố định
- Một tiết học kéo dài 45p
- Sinh viên học tập không chỉ ở trong giảng đường mà còn qua các kì kiến tập, thực tập,…
Sự tự chủ trong
học tập
- Đề cao sự kỷ luật và giờ giấc
- Nghỉ học phải có xin phép từ phụ huynh
- Được bố mẹ, thầy cô kèm cặp, nhắc nhở, đốc thúc học tập
- Sinh viên tự do quản lí thời gian học tập của mình
- Nghỉ học không cần sự xin phép từ phụ huynh, chỉ yêu cầu không nghỉ quá số buổi quy định
- Ý thức sẽ quyết định năng lực học tập của mỗi sinh viên
Trang 12Trang phục Mặc đồng phục theo quy định
của nhà trường
Tự do mặc những trang phục mình thích, chỉ cần chú ý ăn mặc lịch sự, không lố lăng
- Giáo viên bộ môn tập trung vào việc cung cấp thông tin để giúp học sinh hiểu hơn về bài học
- GVCN chỉ xuất hiện ở những
sự kiện, thời điểm nhất định trong năm học, tinh thần tự quản được đề cao, cán bộ lớp là cầu nối giữa lớp và GVCN
- Giảng viênlà người định hướng, đưa ra gợi ý để sinh viên tự tìm hiểu, nghiên cứu
Cuộc sống ngoài
giờ học
- Học sinh chưa phải lo toan nhiều cho cuộc sống Ngoài giờ học chính khóa, cuộc sống của học sinh chỉ xoay quanh việc
ăn, chơi, ngủ và phụ giúp gia đình
- Một số bạn lựa chọn đi làm thêm để tích lũy cho mình hoặc
để trang trải cuộc sống
- Ngoài việc học, các bạn sinh viên lựa chọn đi làm thêm để có thêm chi phí sinh hoạt
- Sinh viên tham gia kiến tập, thực tập để tích lũy kinh nghiệm cho công việc mai sau
Loại hình bài tập Theo hình thức nhất định,
thường là bài tập hàng ngày, hàng tuần
Có nhiều hình thức bài tập khác nhau: tiểu luận, dự án,…và thường kéo dài theo tuần hoặc tháng
(Nguồn: seoulacademy.edu.vn)
Sau khi tìm hiểu sự giống nhau và khác nhau giữa Đại học và cấp 3, dễ dàng thấy được Đại học khác biệt rất lớn so với thời gian học trước đó Thực tế, môi trường học Đại học chính là thách thức đầu tiên của nhiều người khi phải trải nghiệm một không gian học tập, chương trình học cũng như cuộc sống hoàn toàn mới Do đó, mỗi tân sinh viên cần chuẩn bị cho mình tinh thần cũng như lên danh sách những việc cần làm trước khi bước vào thời gian học tập
Trang 132.2 Nh ững khó khăn khiến bạn chưa thể hòa nh p vậ ới môi trường ọc tậ h p m i ớ
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện tỷ l ệ đánh giá củ sinh viên về ự khó khăn trong việ a s c hòa
nhập vào môi trường họ ậ c t p mới
(Nguồn: K ết quả khả o sát c a nhóm 4) ủ
Hình 2.3: Những khó khăn mà sinh viên năm nhất thường hay gặp phải
(Nguồn: K ết quả khả o sát c a nhóm 4) ủQuan sát hình 4, ta nh n th y rõ ràng cậ ấ ác sinh viên năm nhất có vướng ph i nh ng ả ữkhó khăn nhất định trong việc hòa nhập vào môi trường học tập trên Đại học khi có tới 91.1% s sinh viên g p vố ặ ấn đề và ch 8.9% s sinh viên không gỉ ố ặp khó khăn nào trong việc hòa nhập
41.1%
50.0%
8.9%
CóMột chút Không
Khó khăn trong việc kết bạn
Áp lực vì nhiều bạn giỏi hơn mình
Chưa quản lí được thời gian
Chưa quen với hình thức học trên Đại
học