1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672

61 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Kết Quả Phẫu Thuật Gãy Xương Bàn Tay - Ngón Tay
Trường học Bệnh Viện Đa Khoa Sant Paul Hà Nội
Chuyên ngành Phẫu Thuật
Thể loại Nghiên Cứu
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 3,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (2)
    • 1.1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU VÙNG BÀN TAY VÀ NGÓN TAY (3)
      • 1.1.1. Đặc điểm giải phẫu phần mềm của bàn tay (3)
      • 1.1.2 Đặc điểm giải phẫu xương khớp bàn, ngón tay (0)
    • 1.2. ĐẶC ĐIỂM GÃY XƯƠNG HỞ ĐỐT BÀN NGÓN TAY (10)
      • 1.2.1. Gãy xương đốt ngón tay (10)
      • 1.3.2. Tình trạng tụ̉n thương phần mềm (0)
      • 1.3.3. Mức độ tổn thương phÇn mÒm (0)
    • 1.4. QUÁ TRÌNH LIỀN XƯƠNG (14)
    • 1.5. CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ GÃY XƯƠNG ĐỐT BÀN TAY - NGÓN TAY (16)
      • 1.5.1 Điều trị gãy xương (16)
      • 1.5.2. Điều trị vết thương phần mềm (0)
    • 1.6. PHƯƠNG PHÁP TẬP PHỤC HỒI CHÚC NĂNG (20)
      • 1.6.1. Mục đích của điều trị bằng vận động (0)
      • 1.6.2. Các hình thức co cơ (0)
      • 1.6.3. Các loại vận động (22)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.2. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (27)
      • 2.2.1. Bệnh nhân hồi cứu (0)
      • 2.2.2. Bệnh nhân tiến cứu (0)
    • 2.3. CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU (28)
    • 2.4. CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU (28)
      • 2.4.1. Tuổi của bệnh nhân (0)
      • 2.4.2. Phân bố theo giới (0)
      • 2.4.3. Nguyên nhân gãy xương (29)
      • 2.4.4. Phân loại gãy xương (29)
      • 2.4.5. Vị trí gãy xương đốt bàn (0)
      • 2.4.6. Mức độ gãy xương đốt bàn (29)
      • 2.4.9 Tình trạng nhiễm trùng sau cố định xương (0)
      • 2.4.10. Đánh giá mức độ liền xương và chức năng vận động khám định kỳ (0)
    • 2.5. CÁC BƯỚC THỰC HIỆN PHẤU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG ĐỐT BÀN TAY BẰNG NẸP VÍT (33)
      • 2.5.1. Lập kế hoạch phẫu thuật (0)
      • 2.5.2. PhÉu thuËt (33)
    • 2.6. XỬ LÝ SỐ LIỆU (36)
    • 2.7. THỜI GIAN NGHIÊN CỨU (36)
    • 2.8. KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI (37)
      • 2.8.1. Đánh giá lợi ích và nguy cơ (0)
  • Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. KẾT QUẢ CHUNG (37)
      • 3.1.1. Tuổi của bệnh nhân. (0)
      • 3.1.2. Phân bố theo giới (37)
      • 3.1.3. Nguyên nhân gãy xương (37)
      • 3.1.4. Phân loại gãy xương (38)
      • 3.1.5. Vị trí gãy xương đốt bàn (0)
      • 3.1.6. Mức độ gãy xương đốt bàn (39)
      • 3.1.7. Gãy xương đốt ngón tay (40)
      • 3.1.8. Vị trí phẫu thuật đặt nẹp vít (0)
      • 3.1.9. Tình trạng nhiễm trùng sau cố định xương (0)
    • 3.2. ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ LIỀN XƯƠNG VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG SAU KHI KHÁM ĐỊNH KỲ (41)
  • Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN (44)
    • 4.1. Bàn luận về đặc điểm hình thái gãy xương đốt bàn ngón tay (0)
      • 4.2.2. Ưu, nhợc điểm, chỉ định của phơng pháp đã sử dụng (44)
      • 4.2.3. Vấn đề phục hồi chức năng bàn ngón tay (45)
  • PHỤ LỤC (50)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện SaintPaul Hà Nội

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tất cả các bệnh nhân bị vết thương bàn ngón tay được điều trị tại khoa phẫu thuật tạo hình bệnh viện Saint Paul Hà Nội, gồm có bệnh nhân hồi cứu 05-

2006 đến 11-2009 và bệnh nhân tiến cứu từ tháng 11-2009 đến tháng 09-2010.

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân bị gãy xương đốt bàn tay – ngón tay Hồ sơ bệnh án đầy đủ thông tin.

- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân hồi cứu : Những bệnh án không đủ thông tin trong hồ sơ bệnh án và thất lạc phim X- quang.

- Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân: Bệnh nhân bị gãy xương đốt bàn tay – ngón tay

- Tiêu chuẩn loại trừ: Bệnh nhân chấn thương dập nát nặng ở bàn tay có tụ̉n thương mạch mỏu, có nguy cơ hoại tử Không có các cấp cứu ngoại khoa cần phải giải quyết trớc (Chấn thơng sọ não, lồng ngực, bụng ) Không đủ sức khoẻ phẫu thuật.

CỠ MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu thuật tiện và đầy đủ khoảng 60 bệnh nhân trong đó 40 bệnh nhân là hồi cứu và 20 bệnh nhân là tiến cứu.

 Phơng pháp hồi cứu gồm các bớc sau.

- Tập hợp hồ sơ bợ̀nh ỏn của bợ̀nh nhõn, phim X- quang trước và sau phÉu thuËt

- Nghiờn cứu các vấn đề có liên quan

- Mời bợ̀nh nhõn đến khám lõm sàng đỏnh giỏ chức năng bàn tay và chụp X- quang.

- Thống kê kết quả thu thập được và các số liệu trong bệnh án cung cấp.

 Phơng pháp tiến cứu gồm các bớc sau.

- Thăm khám lõm sàng và cận lõm sàng cho bợ̀nh nhõn, phát hiện các tổn thơng kết hợp.

- Nghiờn cứu về đặc điểm tổn thơng.

- Chỉ định phẫu thuật kờ́t hợp xương.

- Thực hành phẫu thuật và ghi chép mổ.

- Theo dõi và hướng dẫn bợ̀nh nhõn tập phục hồi chức năng sau mổ.

CÁC BIẾN SỐ, CHỈ SỐ NGHIÊN CỨU

2.4.1 Tuổi của bệnh nhân : Tính theo năm

2.4.2 Phân bố theo giới Nam giới và nữ giới

Bảng 2.1 Bảng phân nguyên nhân gãy xương

Nguyên nhân Gãy xương bàn tay Gãy xương ngón tay Tổng số Tai nạn giao thông

Bảng 2.2 Phân loại gãy xương

Phân độ Gãy xương đốt bàn tay Gãy xương đốt ngón tay Tổng số Gãy kín

2.4.5 Vị trí gãy xương đốt bàn

Bảng 2.3 Bảng phân vị trí gãy xương đốt bàn

Vị trí Số lượng Tỉ lệ % Đốt bàn I Đốt bàn II Đốt bàn III Đốt bàn IV Đốt bàn V

2.4.6 Mức độ gãy xương đốt bàn.

2.4.6.1 Gãy xương đốt bàn (trừ đốt bàn I)

Bảng 2.4 Bảng phân mức độ gãy xương đốt bàn ( trừ đốt bàn I)

Kiểu gãy Số lượng gãy xương đốt bàn tay Tỉ lệ % Gãy chỏm đốt bàn

Bảng 2.5 Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I

Kiểu gãy Số lượng Tỉ lệ %

Kiểu II: Gãy nội khớp Rolando

Kiểu III: Gãy ngang hay gãy chéo ngoại khớp

Kiểu IV: Gãy thân đốt bàn

2.4.7 Gãy xương đốt ngón tay

2.4.7.1 Vị trí gãy xương đốt bàn

Bảng 2.6 Bảng phân vị trí gãy xương đốt nhón tay

Vị trí Số lượng Tỉ lệ % Đốt I Đốt II Đốt III

2.4.7.2 Mức độ gãy xương đốt ngón tay

Bảng 2.7 Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón

Mức độ Số lượng Tỉ lệ %

Gãy dọc xương ít di lệch

Gãy ngang, di lệch gấp góc

2.4.8 Vị trí phẫu thuật đặt nẹp vít.

Bảng 2.8 Bảng phân số lượng vị trí đặt nẹp

Vị trí Số lượng nẹp vít Tỉ lệ %

2.4.9 Tình trạng nhiễm trùng sau cố định xương.

Bảng 2.9 Phân bố tỷ lệ nhiễm trùng

Gãy xương đốt bàn tay

Gãy xương đốt ngón tay

2.4.10 Đánh giá mức độ liền xương và chức năng vận động khám định kỳ.

- Đánh giá mức độ liền xương dựa trên kết quả chụp X-quang

Bảng 2.10 Bảng đánh giá mức độ liền xương

Mức độ liền xương Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 2.12: Bảng đánh giá mức độ khớp giả

Khớp giả Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 2.13: Bảng đánh giá mức độ teo cơ

Teo cơ Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 2.14: Bảng đánh giá mức độ vận động

Khả năng vận động Số lượng Tỉ lệ %

- Rối loạn dinh dưỡng quanh ổ gãy

Bảng 2.15: Bảng đánh giá mức độ rối loạn dinh dưỡng quanh ổ gãy

Rối loạn dinh dưỡng Số lượng Tỉ lệ %

Nề do rối loạn vận mạch tại chỗ

Bảng 2.16: Bảng đánh giá tình trạng vết thương

Tình trạng vết thương Số lượng Tỉ lệ %

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN PHẤU THUẬT KẾT HỢP XƯƠNG ĐỐT BÀN TAY BẰNG NẸP VÍT

2.5.1 Lập kế hoạch phẫu thuật

Thăm khám lâm sàng: để xác định và đánh giá

 Nguyên nhân gây gãy xương

 Hình thái gãy xương: và cỏc thương tụ̉n kốm theo

Thăm khám cận lâm sàng

 Các xét nghiệm cơ bản

 Chụp ảnh ghi lại tổn thơng ban đầu, trớc mổ.

 Dự kiến phơng pháp cụ́ định gãy xương, căn cứ vào hình thái lâm sàng của gãy xương vị trí, mức độ để lựa chọn phơng pháp phù hợp.

 Nếu gãy xương hở đến muộn, hoại tử : các tổn thương phải đợc cắt lọc và điều trị chống nhiễm khuẩn tốt.

 Giải thích cho bệnh nhân và gia đình biết kế hoạch phẫu thuật để có sự phối hợp tốt giữa bệnh nhân và thày thuốc trong quá trình điều trị.

+ Tiến hành phẫu thuật cụ́ định gãy xương.

 Theo dõi và điều trị sau mổ

 Kiểm tra theo dõi định kỳ

 Ghi chép, chụp ảnh kết quả sau mổ

 Phân tích số liệu, đánh giá kết quả và kết luận.

 Tê : sử dụng lidocain 1% (Không dùng các chất co mạch) theo các ph- ơng pháp sau:

- Tê thân thần kinh quay, trụ, giữa ở cổ tay

- Tê đám rối thần kinh cánh tay

Bệnh nhân nằm ngửa, chi mổ đặt trên bàn ( có thể garo ở gốc chi)

2.5.2.3 PhÉu thuËt c ố đị nh gãy x ươ ng b ằ ng n ẹ p vít

 Xử lý phần vờ́t thơng nờ́u là gãy hở

 Cắt lọc phần tổ chức dập nát.

 Xác định đường rạch da

 Xử lý ổ gãy, lấy mảnh xương vụn

 Xử lý phần mềm bị tổn thương.

 Cố định xương gãy bằng nẹp vít.

 Khâu kín vết thương và cố định nẹp phần chi bị gãy.

 Thuốc : kháng sinh, giảm đau,giảm phù nề

 Năm ngày đầu : Không bỏ băng , nẹp cố định

2.5.2.5.T ập phục hồi chúc năng : [12,15,17,18,19]

Gãy xương bàn tay, ngón tay được kết hợp xương bằng nẹp vít vững chắc được tập luyện phục hồi chức năng sớm hơn bó bột và kết hợp xương bằng xuyên kim Kirschner.

- Kê tay cao chống phù nề (khi nằm).

- Gồng cơ đai vai ( co cơ tĩnh ), cánh tay, cẳng tay, bàn tay cách đoạn

10 giây nghỉ 10 giây trong 10 phút, nhiều lần trong ngày (trung bình 1 tiếng tập 5-10 phút)

- Tiếp tục co cơ tĩnh cánh, cẳng, bàn tay như trên.

- Tập chủ động thu ROM các khớp tự do đến hết tầm: cổ tay, khuỷu vai và các khớp liên đốt, bàn đốt của các ngón tay tự do khác trong 15 phút khoảng 2 lần/ngày.

- Ngón tay mổ: Tập vận động chủ động theo ROM trong biên độ không đau (độ I) gập - duỗi, dạng khép 10-15 phút/lần và 3-4 lần/ngày.

- Tiếp tục vận động chủ động các khớp tự do tích cực hết tầm vận động

- Tập vận động chủ động có trợ giúp dụng cụ và kỹ thuật viên:

* Dụng cụ : Bóp khung day nhẹ nhàng 10 phút, xoay quay cổ tay 10 phút và ròng rọc 10 phút

* Kỹ thuật viên: Tập tăng ROM ngón tay mổ 1độ/giây - 5 độ/10 phút (tập mức độ I) Gấp duỗi dạng khép trong 15 phút và 2lần\ngày Kết hợp từ ngọn chi đến gốc chi trong 5-10 phút.

- Vật lý trị liệu: hồng ngoại 15 phút

- Paraphin khoảng 5-7 lớp \lần trước khi tập.

- Vật lý trị liệu: Hồng ngoại 15 phút

- Tập vận động chủ động có trợ giúp dụng cụ và kỹ thuật viên: phục hồi lực cơ và ROM không, mức độ tập I ,II (không gây đau, đau nhẹ)

- Bắt đầu tập vận động chủ động phục hồi vận động tinh cho bàn tay các dụng cụ trợ giúp, xếp hình nhặt vật nhỏ, đối chiếu ngón tay

- Vật lý trị liệu: hông ngoại khoảng 15 phút

- Vận động trị liệu tập vận động chủ động có trợ giúp dụng cụ và kỹ thuật viên lấy lại sức cơ và làm vận động các khớp ngón tay mổ (>80%)

- Hoạt động trị liệu: Hướng dẫn bài tập về nhà cho bệnh nhân, khuyến khích sử dụng bàn tay mổ trong sinh hoạt hằng ngày: vệ sinh thân thể, lao động nhẹ nhàng với các việc nhà: vắt khăn, lau bàn ghế, cài nút áo, rửa chân, chải đầu viết vẽ…nhằm phục hồi chức năng vốn có của bàn tay (cầm nắm, làm việc).

- Tái khám hàng tháng trong 3 tháng đầu sau đó 2 tháng lần trong 6 tháng kế tiếp.

2.5.2.6 Theo dõi và đánh giá kết quả sau phẫu thuật

 Khám định kỳ theo dõi tiến triển can xương, cử động cỏc ngón tay và bàn tay.

 Chụp X-quang kiểm tra đánh giá mức độ can xương

XỬ LÝ SỐ LIỆU

Thông tin được thu thập đầy đủ, được làm sạch, được nhập và được xử :

X 2 Tính trung bình, tỷ lệ %…

THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

 Thời gian đánh giá: trước phẫu thuật, sau phẫu thuật 6 tuần, 3 tháng và

KHÍA CẠNH ĐẠO ĐỨC CỦA ĐỀ TÀI

2.8.1 Đánh giá lợi ích và nguy cơ

 Lợi ích: Bệnh nhân được chữa bệnh theo đúng quy trình, có thông tin phản hồi nên các tai biến sẩy ra sẽ sớm có biện pháp khắc phục

 Nguy cơ: Đó là những nguy cơ của bản thân loại hình phẫu thật này, đã được Bộ Y tế chấp nhận và thông qua Bệnh nhân được khắc phục bằng các phương pháp phẫu thuật thường quy nếu có tai biến sảy ra.

 Đánh giá: Trong nghiên cứu này, với bệnh nhân thì lợi ích hơn nguy cơ

DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ CHUNG

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới

Bảng 3.2 Bảng phân nguyên nhân gãy xương

Gãy xương đốt bàn tay

Gãy xương đốt ngón tay

Bảng 3.3 Phân loại gãy xương

Phân độ Gãy xương đốt bàn tay Gãy xương đốt ngón tay Tổng số Gãy kín

3.1.5 Vị trí gãy xương đốt bàn

Bảng 3.4 Bảng phân vị trí gãy xương đốt bàn

Vị trí Số lượng Tỉ lệ % Đốt bàn I Đốt bàn II Đốt bàn III Đốt bàn IV Đốt bàn V

3.1.6 Mức độ gãy xương đốt bàn.

3.1.6.1 Gãy xương đốt bàn (trừ đốt bàn I)

Bảng 3.5 Bảng phân mức độ gãy xương đốt bàn ( trừ đốt bàn I)

Kiểu gãy Số lượng gãy xương đốt bàn tay Tỉ lệ % Gãy chỏm đốt bàn

Bảng 3.6 Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I

Kiểu gãy Số lượng Tỉ lệ %

Kiểu II: Gãy nội khớp Rolando

Kiểu III: Gãy ngang hay gãy chéo ngoại khớp

Kiểu IV: Gãy thân đốt bàn

3.1.7 Gãy xương đốt ngón tay

3.1.7.1 Vị trí gãy xương đốt bàn

Bảng 3.7 Bảng phân vị trí gãy xương đốt ngón tay

Vị trí Số lượng Tỉ lệ % Đốt I Đốt II Đốt III

3.1 7 2.Mức độ gãy xương đốt ngón tay

Bảng 3.8 Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón tay

Mức độ Số lượng Tỉ lệ %

Gãy dọc xương ít di lệch

Gãy ngang, di lệch gấp góc

3.1.8 Vị trí phẫu thuật đặt nẹp vít.

Bảng 3.9 Bảng phân số lượng vị trí đặt nẹp

Vị trí Số lượng nẹp vít Tỉ lệ %

3.1.9 Tình trạng nhiễm trùng sau cố định xương

Bảng 3.10 Phân bố tỷ lệ nhiễm trùng

Gãy xương đốt bàn tay

Gãy xương đốt ngón tay

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ LIỀN XƯƠNG VÀ CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG SAU KHI KHÁM ĐỊNH KỲ

- Đánh giá mức độ liền xương bằng kết quả chụp X - quang

Bảng 3.11 Bảng đánh giá mức độ liền xương

Mức độ liền xương Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 3.12: Bảng đánh giá mức độ khớp giả

Khớp giả Số lượng Tỉ lệ %

Bảng 3.13: Bảng đánh giá mức độ teo cơ

Teo cơ Số lượng Tỉ lệ % Có teo cơ

Bảng 3.14: Bảng đánh giá mức độ vận động

Khả năng vận động Số lượng Tỉ lệ %

- Rối loạn dinh dưỡng quanh ổ gãy

Bảng 3.15: Bảng đánh giá mức độ rối loạn dinh dưỡng quanh ổ gãy

Rối loạn dinh dưỡng Số lượng Tỉ lệ %

Nề do rối loạn vận mạch tại chỗ

Bảng 3.16: Bảng đánh giá tình trạng vết thương

Tình trang vết thương Số lượng Tỉ lệ %

DỰ KIẾN BÀN LUẬN

Ngày đăng: 24/08/2023, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5.   Xương bàn ngón tay[4,12,15,12]. - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Hình 1.5. Xương bàn ngón tay[4,12,15,12] (Trang 9)
Hình 1.6.Gãy xương ngón tay[11,13,8,9] - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Hình 1.6. Gãy xương ngón tay[11,13,8,9] (Trang 10)
Hình 1.7. Gãy xương bàn tay - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Hình 1.7. Gãy xương bàn tay (Trang 12)
Hình 1.9. Cố định xương bàn tay xuyên đinh - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Hình 1.9. Cố định xương bàn tay xuyên đinh (Trang 17)
Hình 1.12. Cố định xương bàn tay bằng nẹp vít kết hợp với xuyên đinh - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Hình 1.12. Cố định xương bàn tay bằng nẹp vít kết hợp với xuyên đinh (Trang 19)
Bảng 2.3. Bảng phân vị trí gãy xương đốt bàn - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Bảng 2.3. Bảng phân vị trí gãy xương đốt bàn (Trang 29)
Bảng 2.5. Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Bảng 2.5. Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I (Trang 30)
Bảng 2.7. Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Bảng 2.7. Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón (Trang 30)
Bảng 2.9. Phân bố tỷ lệ nhiễm trùng - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Bảng 2.9. Phân bố tỷ lệ nhiễm trùng (Trang 31)
Bảng 3.2. Bảng phân nguyên nhân gãy xương - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
Bảng 3.2. Bảng phân nguyên nhân gãy xương (Trang 38)
Bảng   3.6. Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
ng 3.6. Bảng phân theo kiểu gãy xương đốt bàn I (Trang 39)
Bảng   3.8. Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón tay - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
ng 3.8. Bảng phân mức độ gãy xương đốt ngón tay (Trang 40)
Bảng   3.16: Bảng đánh giá tình trạng vết thương - Danh gia ket qua phau thuat ga y xuong ba n tay 169672
ng 3.16: Bảng đánh giá tình trạng vết thương (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w