- Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật.. Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là k
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
TIẾT:… VIẾT BÀI VĂN PHÂN TÍCH MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC( BÀI THƠ
THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
I MỤC TIÊU
1 Năng lực
a.Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh để
tìm hiểu về bài học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp tác giải quyết vấn đề để tìm hiểu về bài học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp
b Năng lực đặc thù: Biết cách viết bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật
- Nhận biết được đặc điểm của kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học, cụ thể là phân tích bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật
- Xác định được các yêu cầu và nắm rõ quy trình viết kiểu bài phân tích một tác phẩm văn học
- Từ đó hoàn thành bài văn phân tích một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật
2 Phẩm chất:
- Biết yêu quý, trân trọng những giá trị văn hóa, văn học truyền thống Yêu mến thơ ca, biết rung động trước vẻ đẹp của những bài thơ hay
- Thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Internet để mở rộng hiểu biết
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu học tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh; tạo vấn đề vào chủ đề
b) Nội dung hoạt động: HS trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ
d) Tổ chức hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Chọn các từ thích hợp để điền vào những chỗ trống trong đoạn văn dưới đây
Văn bản phân tích một tác phẩm văn học là kiểu văn bản ,trong đó người viết bàn luận về của một tác phẩm trên các phương diện trong mối quan hệ với tác giả, hoàn cảnh sáng tá,c thời đại và khái quát được của tác phẩm
( hình thức, giá trị chung, đặc điểm, nghị luận, nội dung)
* Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Trang 2* Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
* Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, kết nối vào bài học: Ngày hôm nay chúng ta
cũng được luyện tập kỹ năng phân tích về một tác phẩm văn học nhưng lúc này tác phẩm văn học chỉ là thuộc thể loại rất gần với thể loại đặc trưng trong bài số hai của chúng ta đây
chính là BÀI THƠ THẤT NGÔN BÁT CÚ HOẶC TỨ TUYỆT ĐƯỜNG LUẬT)
2 Hoạt động 2+ 3: Hình thành kiến thức mới + Luyện tập
a) Mục tiêu: học sinh xác định kiểu bài cần viết
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu
nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở,
phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
1 Xác định kiểu bài cần viết
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1: Xác định kiểu bài và đặc điểm
của kiểu bài
Kiểu bài Bài văn phân tích một tác phẩm văn học
(bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài:
Đặc
điểm
+ Đối tượng:
+ Mục đích:
+ Nội dung:
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
+ Kiểu bài: Bài văn phân tích
một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật) thuộc kiểu bài: nghị luận văn học
+ Đối tượng: Một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật
+Mục đích: Làm rõ cái hay, cái đẹp về nội dung và nghệ thuật của một bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật
+Nội dung: Đưa ra ý kiến bàn
về đặc điểm nội dung và nghệ thuật của bài thơ, chỉ ra được những lý lẽ về đặc điểm của bài thơ dựa trên việc phân tích các bằng chứng được lấy từ tác phẩm
a) Mục tiêu: học sinh xác định yêu cầu bài văn phân tích
một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ
tuyệt Đường luật)
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu
nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở,
phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
2 Yêu cầu bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Trang 3- Hình thức: Cặp đôi
- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2: Xác định các yêu cầu đối với
bài văn phân tích một tác phẩm văn học (bài thơ thất
ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt Đường luật)
Về hình
thức
Nội dung
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Hình thức:
+ Đảm bảo cấu trúc ba phần:
mở bài- thân bài- kết bài + Bài văn được tạo thành từ các đoạn văn, giữa các đoạn
có sự liên kết chặt chẽ với nhau
+ Diễn đạt mạch lạc, trôi chảy, không mắc các lỗi dùng
từ, đặt câu
- Về nội dung:
+ Phần mở bài: cần giới thiệu khái quát bài thơ: nhan đề, tác giả, và nêu ý kiến chung của người viết về bài bài thơ + Phần thân bài:
Nêu đề tài, thể thơ hoặc ý nghĩa nhan đề bài thơ
Phân tích được nội dung cơ bản của bài thơ: đặc điểm của hình tượng thiên nhiên, con người; cảm xúc, tâm trạng của chủ thể trữ tình, tư tưởng, tâm hồn của tác giả
Phân tích được một số nét đặc sắc về hình thức nghệ thuật của bài thơ: một số yếu
tố thi luật của thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật, nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ (Từ ngữ hàm súc, hình ảnh dầu sức gợi, các biện pháp tu từ thường xuất hiện trong thơ cổ: điệp từ, ẩn
dụ, đối, )
+ Phần kết bài:
Khẳng định được vị trí, ý nghĩa của bài thơ ( Trong sự nghiệp sáng tác của tác giả, trong nền văn học dân tộc) a) Mục tiêu: học sinh Phân tích bài viết tham khảo
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh tìm hiểu
3 Phân tích bài viết tham khảo
Trang 4nội dung định hướng trong sgk bằng câu hỏi gợi mở, phiếu học tập
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập d) Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3: Phân tích nội dung bài viết
tham khảo:
Câu 1: Bài văn đã giới thiệu những gì về bài thơ
“Thương Vợ” trong đoạn văn mở bài?
Câu 2: Đề tài và thể thơ được nêu lên ở thể thơ nào?
Bài viết đã phân tích những nội dung nào trong bài thơ
“Thương Vợ”?
Hình tượng người vợ được khắc họa với những đặc điểm gì? Bài thơ thể hiện những cảm xúc, tâm trạng
nào của nhân vật?
Câu 4: Bài viết đã chỉ ra những nét đặc sắc nghệ thuật
gì ở bài thơ? Nhận xét về cách trình bày nội dung ở
phần thân bài?
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Dự kiến sản phẩm:
Nội dung phần mở bài
- Giới thiệu khái quát về tác giả
+ Họ tên: Trần Tế Xương (Tú Xương)
+Vị trí của tác giả trong lịch sử văn học dân tộc: một trong những “Cây bút trào phúng xuất sắc nhất của nền văn hóa dân tộc”
+ Những nét nổi bật trong phong cách thơ Tú xương: thơ trào phúng , thơ trữ tình, cùng với những cách tân táo bạo về thể loại thơ Nôm Đường Luật
- Giới thiệu tác phẩm
+ Bài thơ “Thương vợ “
+ Nêu khái quát giá trị tác phẩm”Một trong những bài
Trang 5thơ Nôm nổi tiếng nhất” Của Tú Xương.
Nội dung phần thân bài
- Giới thiệu đề tài và thể thơ được nhắc đến ở đoạn văn đầu tiên ở phần thân bài
+ Thể thơ: thất ngôn bát cú Đường luật
+ Đề tài: gia đình (người vợ), được khơi gợi cảm xúc từ chính tình cảm nhà thơ dành cho người vợ tần tảo của ông
- Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ
Bốn câu thơ đầu( 2 câu đề- hai câu thực)
Quanh năm buôn bán ở mom sông, Nuôi đủ năm con với một chồng
Lặn lội thân cò khi quãng vắng,
Eo sèo mặt nước buổi đò sông
- Đặc điểm của hình tượng bà tú: phải gánh trên vai trách nhiệm nặng nề với gia đình nhưng vẫn đảm đang, chịu thương chịu khó, vất vả nhọc nhằn trong cuộc mưu sinh
vì chồng vì con
- Tình cảm nhà thơ dành cho vợ: thương xót cho vợ, biết
ơn và cảm phục vợ Bên cạnh đó là thái độ tự hào
Phân tích nội dung cơ bản của bài thơ: chia theo từng phần của bài thơ:
Hai câu thơ tiếp (hai câu luận)
Một duyên, hai nợ, âu đành phận, Năm nắng, mười mưa, dám quản công
Hai câu luận
- Hình tượng bà tú: cuộc đời chịu đựng bao vất vả, cơ cực, đắng cay thuỷ chung một lòng lo toàn cho gia đình không tiếc công tiếc sức Đó cũng là hình ảnh bao người
vợ , người mẹ Việt Nam thầm lặng, vị tha, giàu đức hi sinh
- Thái độ tình cảm của tác giả: cảm thông, thấu hiểu, khẳng định và ngợi ca
Hai câu kết
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc!
Có chồng hờ hững cũng như không!
Tiếng “chửi đổng” vừa là lời tự trách vừa là tiếng nói lên án “thói đời” bạc bẽo, bất công trong xã hội Nam quyền Tác giả đã thay đổi vợ để nói lên những cơ cực, bất công mà người phụ nữ phải chịu đựng
Trang 6- Nhận xét về cách thức triển khai phần thân bài
+ Cách triển khai nội dung
++ Đi từ việc phân tích các yếu tố hình thức (từ ngữ,
hình ảnh, biện pháp tu từ, ) đến việc khái quát thành
lý lẽ, nêu đặc điểm của hình tượng, tình cảm của tác giả
++ Phân tích lần lượt từng yếu tố của tác phẩm ( nội
dung, nghệ thuật), phân tích từng phần ( từ đầu đến cuối)
của bài thơ
+ Cách đưa các bằng chứng
++ Bằng chứng chính là các câu thơ, các từ ngữ, hình
ảnh được trích từ văn bản “ thương vợ”
++ Người viết có khi trích lại cả một đoạn thơ ( chép ra
giữa trang giấy), lại có khi chỉ trích dẫn một số từ, cụm
từ ( đưa vào dấu ngoặc kép hoặc dấu ngoặc đơn)
++ Các bằng chứng chính xác và phù hợp với nội dung
phân tích
+ Cách trình bày thần bài
+ + Mỗi ý (lí lẽ) được trình bày thành một đoạn văn
+ + Thân bài gồm những đoạn văn ngắn, vừa có sự liên
kết chặt chẽ vừa có sự chuyển ý linh hoạt
- Nội dung phần kết bài:
+ Khẳng định vị trí, ý nghĩa của bài thơ với đời thơ Tú
Xương (tiêu biếu cho giá trị tư tưởng và nghệ thuật thơ
Tú Xương) và với cuộc sống (có ý nghĩa xã hội to lớn)
+ Khẳng định sức sống lâu bền của bài thơ: Khơi gợi sự
đồng cảm, bồi đắp tình cảm đẹp đẽ, sâu sắc cho độc giả
hôm nay
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng bài tập
b) Nội dung hoạt động: Gv tổ chức cho học sinh thực
hoeẹn các bước thực hành nói và nghe
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời của các câu hỏi, bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
4 Quy trình viết bài văn nghị luận
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Bước chuẩn bị cần có những bước cụ thể gì?
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 1: Trước khi viết
- Lựa chọn bài thơ( Em có
thể lựa chọn những bài thơ như thế nào để phân tích?) Lựa chọn bài thơ viết theo đúng thể thơ thất ngôn bát cú
tứ tuyệt đường luật
Bài thơ mang những đặc điểm nội dung và nghệ thuật độc đáo, khiến em yêu thích, đồng cảm
Trang 7Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Một số bài thơ viết theo thể thơ thất ngôn bát cú :
+ Qua Đèo Ngang( Bà Huyện Thanh Quan)
+ Thu Vịnh( Nguyễn Khuyến) + Bạn đến chơi nhà( Nguyễn Khuyến)
Một số bài thơ viết theo thể thơ tứ tuyệt đường luật : + Thiên Trường vãn vọng( Trần Nhân Tông) + Nam Quốc Sơn hà( Lí Thường Kiệt)
+ Cảnh Khuya( Hồ Chí Minh) + xa ngắm thác núi lư( Lí Bạch
- Tìm ý
Phiếu tìm ý
+ Nhan đề bài thơ
+ Bố cục bài thơ + Đề tài bài thơ
+ Nội dung chính của bài thơ
+ Chia bài thơ theo chiều ngang ( tách bài thơ thành các đoạn thơ tương ứng với các ý) + Chia bài thơ theo chiều dọc( theo hình tượng thơ xuất hiện xuyên suốt tác phẩm)
Tìm hiểu nội dung bài thơ
Tìm hiểu nghệ thuật bài thơ Chú ý đến
khung cảnh thiên nhiên
và cuộc sống, đặc điểm của nhân vật, tâm trạng cảm xúc của
Chú ý đến các yếu tố đặc trưng của thể thơ, các từ ngữ gợi hình ảnh,
âm thanh, biểu cảm với các biện
Trang 8chủ đề bài thơ
pháp tu từ, các thủ pháp nghệ thuật
+ Tác giả bài thơ là
+ Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
+ Lập dàn ý
Mở bài: Giới thiệu khái quát
về tác giả, bài thơ và nêu ý kiến chung về bài thơ
Thân bài:
Ý 1: phân tích đặc điểm nội dung - Phân tích hình tượng thơ( thiên nhiên, con người)
- Phân tích cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ
- Khái quát chủ đề của bài thơ
Ý 2: phân tích một số nét đặc sắc về nghệ thuật
- Cách sử dụng thể thơ thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt đường luật theo mô hình chuẩn mực hay có sự cách tân
- Những nét đặc sắc trong nghệ thuật tả cảnh tả tình
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ( từ ngữ, cấu trúc câu thơ, biện pháp tu từ )
Kết bài: Khẳng định ví trí
và ý nghĩa bài thơ
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Khi viết bài cần lưu ý điều gì?
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 2: Viết bài
Trang 9Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Cần kiểm tra và chỉnh sửa như thế nào?
Bước 2: Học sinh trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ:
- Gv quan sát lắng nghe
- Hs quan sách giáo khoa tìm câu trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Hs trình bày sản phẩm cá nhân
- Gv gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Gv nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Bước 3: Kiểm tra và chỉnh sửa.
- Đảm bảo kết cấu một bài văn với ba phần, mỗi đoạn văn được mở đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng - Đảm bảo yêu cầu về chính tả và diễn đạt
- Các thông tin về nhan đề bài thơ, tên tác giả, đề tài, thể thơ và giá trị của bài thơ
- Các ý chính thể hiện đặc điểm, nội dung và một số đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Những nhận xét, đánh giá về
vị trí ý nghĩa của bài thơ
BẢNG KIỂM
Đảm bảo kết cấu của bài văn với ba phần , mỗi đoạn văn
được mở đầu bằng chữ viết hoa lùi đầu dòng
Bám sát dàn ý đã lập để triển khai bài viết
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân
tích với nhận xét, đánh giá
Sử dụng đa dạng các hình thức trích dẫn; kết hợp phân
tích với nhận xét, đánh giá
Sử dụng từ ngữ chính xác, chọn lọc; diễn đạt sáng rõ, thể
hiện được cảm xúc của người viết
Chú ý sự khác nhau về yêu cầu cảm xúc sau khi đọc một
bài thơ và kiểu bài phân tích một bài thơ
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập
b) Nội dung hoạt động: Trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm học tập: Câu trả lời
Trang 10d) Tổ chức thực hiện:
- Hình thức: Cá nhân
- Kĩ thuật: Động não
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Lập dàn ý cho đề văn: Viết bài văn kể về
một chuyến tham quan tới cụm di tích cầu
Hiền Lương- sông Bến Hải
Gv: Đó là những địa điểm lịch trình trong
sổ tay tham quan di tích lịch sử cách mạng
thời kỳ kháng chiến chống Mỹ Hôm trước
học bài thơ “Ta đi tới” của nhà thơ Tố Hữu
chúng ta thấy rằng sau năm 1954 hiệp
định Giơnevơ được ký kết, miền Bắc nước
ta được giải phóng nhưng miền Nam vẫn
chưa được thống nhất Bắc Nam lúc đó bị
chia đôi lấy giới tuyến là vĩ tuyến 17 để
ngăn cách đất nước và vĩ tuyến 17 cũng
chính là trùng với vị trí của cây cầu Hiền
Lương nằm ở huyện Gio Linh tỉnh Quảng
Trị Nửa ở phía Bắc thuộc sự quản lý của
chính quyền ta còn ở nửa ở miền Nam
trong sự quản lý của chính quyền Việt Nam
Cộng Hòa Trong suốt những năm tháng
của cuộc kháng chiến chống Mỹ, cây cầu
Hiền Lương đã trở thành đường giới
tuyến phân tách giữa miền Bắc và miền
Nam, nó đánh giấu nỗi đau của đất nước
trong những ngày tháng bị chia cắt.Và
cũng chính nơi đây đã chứng kiến bao
nhiêu những câu chuyện, những chiến công
của nhân dân, của lực lượng công an nhân
dân của những người bộ đội trong việc bảo
vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, trong việc
thể hiện khát khao thống nhất đất nước
Hãy đến một lần với cụm di tích Hiền
Lương sông bến Hải chúng ta sẽ được nghe
kể những câu chuyện, xem những hiện vật
để chúng ta cảm nhận rõ hơn về sự trân
quý của độc lập tự do ngày hôm nay Và cụ
thể đến đó chúng ta sẽ được tham quan trải
nghiệm những điều gì chúng ta sẽ cùng đi
lập dàn ý
Đề bài: Lập dàn ý cho đề văn: Phân tích
bài thơ Qua Đèo Ngang của bà Huyện Thanh Quan
Mở bài: Giới thiệu khái quát về tác giả bà
Huyện Thanh Quan, bài thơ Qua Đèo Ngang
- Nêu khái quát giá trị chung của tác phẩm: Qua Đèo Ngang là một trong những bài thơ nôm đặc sắc nhất của bà Huyện Thanh Quan
Thân bài:
Ý 1: Khung cảnh thiên nhiên cuộc sống nơi Đèo Ngang khi chiều xuống
Hoàn cảnh tác giả tới Đèo Ngang:
+ Thời gian chiều tà (bóng xế tà) + Không gian Đèo Nganghoang vu trên con đường thiên lí
Khung cảnh thiên nhiên:
+ Không gian hoang vu với cây cỏ cây, hoa
lá đang xen cùng đá núi, cây rừng + Khung cảnh vắng lặng với tiếng chim chiều, chim đa đa qua thủ pháp lấy động tả tĩnh
+ Không gian bao la rợn ngợp, với núi cao, sông sâu, trời rộng, biển xa
Khung cảnh cuộc sống con người:
+ Con người xuất hiện trong tư thế lao động vất vả ( lom khom) , thưa thớt bé nhỏ( tiều vài chú)\
+ Những ngôi nhà vốn đã ít ỏi, lại thưa thớt, thấp thoáng( lác đác) trong sự đối lập với không gian mênh mông của sông sâu, núi cao
Ý 2: Tâm trạng, cảm xúc của nhà thơ
- Hoàn cảnh của tác giả: thân gái dặm trường, đang trên đường từ Thăng Long vào Huế, phải xa gia đình, quê hương, dừng nghỉ giữa Đèo Ngang khi chiều