I/ GIỚI THIỆU CHUNG Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công[.]
Trang 1Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) là doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 100% vốn nhà nước, chịu trách nhiệm kế thừa các quyền, nghĩa vụ pháp lý và lợi ích hợp pháp của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) do Bộ Quốc phòng thực hiện quyền chủ sở hữu và là một doanh nghiệp quân đội kinh doanh trong lĩnh vực bưuchính - viễn thông và công nghệ thông tin Với một slogan "Hãy nói theo cách của bạn", Viettel luôn cố gắng nỗ lực phát triển vững bước trong thời gian hoạt động
- PHẦN I PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG
I MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
Trong giai đoạn 1986 – 2011 kinh tế vĩ mô phát triển tương đối ổnđịnh tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty và nhiều thuận lợi cho Công typhát triển và mở rộng hoạt động của mình
1 Chỉ tiêu kinh tế Việt nam
16.072
16.525
Công ty Viễn thông Quân đội (Viettel) là Công ty dịch vụ viễnthông với thu nhập người dân ngày càng tăng cao, khả năng tiếp cận vớidịch vụ của chúng tôi càng nhiều là cơ hội chúng tôi mở rộng lĩnh vực kinhdoanh của mình
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 2001
-2010, Nhà nước đã xây dựng các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội nhưsau:
Trang 2- GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi.
- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và
40 - 41% vào năm 2010
Theo đó, nhu cầu về dich vụ tăng các dịch vụ về điện thoại, intenetngày càng tăng giúp cho Công ty chúng tôi có thể mở rộng quy mô va hoạtđộng của mình trọng lĩnh vực dịch vụ
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn ngườidân với mức tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 11.75% trong năm 2010
và ,2011, chỉ số này là trên 18% Năm 2012 lạm phát tuy có giảm nhưngcũng vẫn còn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty chúng tôi
Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứnglạm phát đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động,phải tính tới phương án mua bán trong đó công ty Viettel chúng tôi cũnggặp không ít khó khăn
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến naycũng đã đạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh củaCông ty chúng tôi Lợi nhuận đã không đạt mục tiêu đề ra của công ty dokhung hoảng kinh tế làm cho người dân hạn chế chi tiêu
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tươnglai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động củaCông ty VIETTEL chúng tôi nhu cầu về dịch vụ viễn thong gia tăng,nhưng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay đổicông nghệ, phương pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm,
sự chăm sóc khách hang, sự canh tranh gay gắt
2/ Môi trường chính trị
Trang 3Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định đảmbảo cho sự hoạt động của Công ty chúng tôi được ổn định, tạo ra tâm lý antoàn khi đầu tư.
Việc gia nhập WTO, là thành viên Hội đồng bảo an lien hợp quốc, vấn
đề toàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh
tế thế giới là cơ hội của công ty tham gia vào thị truờng toàn cầu Các quyđịnh về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt động kinhdoanh ngày càng được rúy ngắn Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hànhchính công, tháo gỡ các rào cản trong hoạt động kinh doanh Đây là mộtthuận lợi cho Công ty VIETTEL chúng tôi giảm bớt rào cản ra nhập ngành Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện luật kinhdoanh ngày càng được hoàn thiện Luật doanh nghiệp tác đọng rất nhiềuđến tất cả doanh nghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lýcủa nhà nuớc các thanh tra kinh tế Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt độngthuận lợi
3/ Các nhân tố văn hoá - xã hội
Ảnh hưởng của dân số: mỗi năm tăng 1 triệu dân,số hộ gia đình tăng
Thuê bao cố định, di động, internet, tăng có chiến lược để thu hútdẫn trước các đối thủ khác vì đây là nhóm người dùng mới sử dụng
Ảnh hưởng của nhiều nhóm khách hàng khác nhau: sinh viên, giáoviên, doanh nghiệp, nông dân, thuyền viên,… có chiến lược vềdịch vụ và giá cả hợp lí cho từng đối tượng để thu hút nhu cầu của họ
Với sự phát triển không ngừng của xã hội, nhu cầu liên lac và dịch
vụ cũng từ đó tăng lên một cách mạnh mẽ kích thích sự phát triểncác dịch vụ của Viettel
Nhu cầu liên lạc giữa những vùng miền xa xôi nhất của tổ quốc Viettel đã đưa sóng di động đến những vùng hải đảo,…
Trang 4 Giới trẻ ngày nay, đặc biệt là sinh viên, có nhu cầu sử dụng dịch vụviễn thông và internet lớn nhất trong các nhóm khách hàng Viettel đã đưa ra các gói cước, các dịch vụ phù hợp với từng đốitượng (ví dụ như gói Tomato dành cho sinh viên, gói cước cho ngưdân SEA+, gói cước 3G không giới hạn MiMax,…)
Việt Nam với thị trường 86 triệu dân, tỷ lệ số người đang có nhu cầudịch vụ liên lạc lớn đã tạo ra nhu cầu lớn và một thị trường lớn sẽ là cơ hộicho Viettel mở rộng hoạt động và chiếm lĩnh thị trường giàu tiềm năng
4/ Các yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố
này ảnh hưởng đến chất lượng các dịch vụ của chúng tôi, sự đầu tư vào cơ
sở hạ tầng viễn thông của chúng tôi
5/ Các yếu tố môi trường quốc tế
Việt Nam gia nhập WTO, kí kết Hiệp định thương mại Việt-Mĩ và thamgia các thỏa thuận khu vực thương mại tự do đã mở ra cho ngành dịch vụbưu chính viễn thông một thị trường rộng lớn Cụ thể vào năm 2009,Viettel chính thức đầu tư sang Lào và Campuchia Cũng như thị trườngtrong nước, tuy tham gia muộn nhưng Viettel đã đứng thứ nhất về hạ tầng
và thuê bao tại Campuchia với mạng Metfone, tại Lào đứng đầu về hạ tầngmạng lưới với mạng Unitel Doanh thu năm 2010 tại thị trường Campuchiađạt 161 triệu USD, tăng 2,8 lần so với năm 2009 Tại thị trường Lào đạtgần 61 triệu USD, tăng 4,5 lần Đến năm 2011, Sau gần 3 năm hoạt động,mạng thông tin di động do Viettel đầu tư tại Lào và Campuchia đã trởthành mạng lớn nhất cả về thị phần, khách hàng và mạng lưới
Hiện Viettel đang tiếp tục mở rộng đầu tư sang các thị trường mới xahơn và khó khăn hơn là Haiti, Bangladesh, Peru và Mozambique với ướctính tổng dân số lên tới 86 triệu người – tương đương với dân số Việt Nam
6/ Yếu tố công nghệ
Công nghệ hiện nay phát triển ở tốc độ cao, vòng đời của công nghệ rấtnhanh, chất lượng nâng cao
Trang 5 Tạo thuận lời để Viettel ứng dụng vào lĩnh vực viễn thông (lĩnh vực màyếu tố công nghệ giữ vị trí then chốt)
Ứng dụng công nghệ mới giúp:
Tiết kiệm chi phí
Nâng cao chất lượng và ổn định dịch vụ
Mở rộng được mạng phủ sóng
Áp dụng công nghệ mới, toàn bộ vùng biển gần bờ Việt Nam đã được Viettel phủ sóng di động từ 70-90 km, cá biệt tại có nơi được phủ sóng đất liền tới hơn 200 km
Công nghệ truyền dẫn cáp quang FTTx với thế mạnh tốc độ tải lên (upload) và tải xuống (download) cao, ổn định đang có cơ hội dần thay thế ADSL và chiếm lĩnh thị trường Internet băng rộng
vận hành dây truyền sản xuất thiết bị điện tử viễn thông có khả năngsản xuất nhiều chủng loại như điện thoại di động, máy tính bảng,máy tính All-in-one, thiết bị
Ngoài ra, mới đây, Viettel đã chính thức công bố triển khai thử nghiệm thành công công nghệ 4G, đồng thời công bố chương trình thử nghiệm công nghệ 4G dành cho khách hàng tại Hà Nội và
TP.HCM trong thời gian tới
II MÔI TRƯỜNG VI MÔ (MÔ HÌNH 05 ÁP LỰC CỦA PORTER)
1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Trang 6- Thị trường Viễn thông đã có sự cạnh tranh gay gắt của các Công tydịch vụ viễn thông khác như MOBIFONE, VINAFONE, SFONE,
BEELINE… Dù hiện tại Viettel đang chiếm lĩnh thị phần nhiều nhưng các mạng điện thoại khác đang dần tiến tới mức cân bằng như Mobifone đã chiếm 35%
2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
- Mạng di động MVNO
- Ưu điểm lớn nhất của di động MVNO là khai thác tối đa cơ sở hạ tầngmạng Những nhà cung cấp MVNO sẽ không phải đầu tư quá nhiều vốn đểxây dựng hệ thống mạng Bên cạnh đó, nhờ các đối tác MVNO, các nhàkhai thác di động MNO sẽ tận thu được số vốn đã đầu tư vào cơ sở hạ tầngbằng việc khai thác triệt để những phân khúc thị trường còn bỏ ngỏ
- Nhà đầu tư nước ngoài đang hào hứng tham gia vào thị trường viễn
thông Việt Nam:
3 Khách hàng tiêu thụ
Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 7 nhà cung cấp dịch vụ di động:
Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone và Gtel mobile, người ta vẫn thấy sự khác biệt Viettel Đó là:
- Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất
- Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất
- Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất
- Doanh nghiệp có những gói cước hấp dẫn
- Doanh nghiệp có chính sách CSKH tốt nhất
4 Nhà cung cấp
- Nhà cung cấp tài chính bao gồm: BIDV, MHB, Vinaconex, EVN
- Nhà cung cấp nguyên vật liệu, sản phẩm bao gồm: AT&T (Hoa Kỳ), BlackBerry Nokia Siemens Networks, ZTE
5 Sản phẩm thay thế
Trang 7- Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành.
- Ngành viển thông rộng mở vì vậy trong tương lai gần sẽ có những sản phẩm thay thế sẽ giúp khách hàng ngày càng thỏa mản nhu cầu của mình
: - Truyền thông “lấn sân” viễn thông kế hoạch truy cập Internet qua
mạng cáp truyền hình (Với ưu thế về băng rộng) Với sự phát triển của
công nghệ, các doanh nghiệp viễn thông - công nghệ thông tin và truyền thông của Việt Nam bắt đầu trở thành đối thủ cạnh tranh trực tiếp của nhau.Việc truy cập Internet qua mạng cáp truyền hình có thể đạt tốc độ tải về tới
54 Mbps và tải lên 10 Mbps Đồng thời, thông qua hệ thống đường truyền này, ngoài truyền hình và Internet, khách hàng còn có thể tiếp cận nhiều dịch vụ giải trí khác như chơi game online, xem ti vi trên máy vi tính, xem truyền hình và phim theo yêu cầu
III PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
1) Nghiên cứu nội lực của Tổng công ty
a) Những điểm mạnh
- Viettel sở hữu nguồn vốn lớn, có lợi thế cạnh tranh, có sự tín nhiệmcao của khách hàng đối với các sản phẩm và các dịch vụ của công ty
- Có đội ngũ nhân viên trình độ cao, chuyên nghiệp và năng động
- Cơ sở kĩ thuật mạng Bưu chính Viễn thông đã được đầu tư nâng cấptrên sở đầu tư cho khoa học công nghệ cao, với chi phí thấp mà hiệu quả,
và giá cả phải chăng
-Tổng công ty còn có lợi thế là doanh nghiệp nhà nước giữ vai trò chủđạo trong lĩnh vực Bưu chính Viễn thông, kế thừa bề dày truyền thốngngành với mạng lưới Bưu chính Viễn thông rộng khắp cả nước
b) Những điểm yếu
- Quy mô mạng lưới chưa đáp ứng yêu cầu
- Khả năng cạnh tranh về chất lượng dịch vụ và giá cước còn hạn chế
Trang 8- Năng suất lao động thấp.
- Cung ứng dịch vụ còn nhiều hạn chế
2) Phân tích về hoạt động Maketting
- Viettel là một trong những nhà cung cấp có nhiều sản phẩm và nhiềuloại hình dịch vụ nhất Sản phẩm và dịch vụ rất đa dạng Viettel có nhữngsản phẩm thì hướng tới đối tượng khách hàng theo độ tuổi, có sản phẩm lạihướng tới đối tượng theo mức thu nhập
- Khi thị trường viễn thông hội tụ đến 8 nhà cung cấp dịch vụ di động:Vinaphone, Mobifone, Viettel, HT mobile, EVN Telecom, S-fone, Gtelmobile và Beeline thì người ta vẫn thấy được sự khác biệt của Viettel Đólà:
- Doanh nghiệp có số lượng thuê bao di động lớn nhất: Số lượng thuêbao của Viettel lên tới hơn 20 triệu thuê bao, chiếm trên 40% thị phần diđộng
- Doanh nghiệp có vùng phủ sóng rộng nhất: Hiện Viettel có khoảng12.000 trạm thu phát sóng, không chỉ phủ sóng tại các thành thị mà sóngViettel đã về sâu đến vùng nông thôn, vùng hải đảo xa xôi Thuê bao diđộng Viettel có thể gọi đi bất cứ đâu, bất cứ thời điểm nào đều không sợ bịnghẽn
- Doanh nghiệp có giá cước cạnh tranh nhất: giá cước Viettel cung cấprất hấp dẫn Những gói cước của Viettel thật sự hấp dẫn và phù hợp vớitừng đối tượng khách hàng Bản thân nhân viên trực tổng đài giải đáp nhưchúng ta đã thật sự hiểu ý nghĩa của từng sản phẩm Viettel đang cung cấptrên thị trường
- Doanh nghiệp có gói cước hấp dẫn nhất: những gói cước như HappyZone, Homephone không cước thuê bao, Sumo sim hay “Cha và con” đều
là những gói cước khác biệt mà không một doanh nghiệp viễn thông nào
có
Trang 9- Bên cạnh đó, Viettel cũng là doanh nghiệp có những nhiều chươngtrình gắn liền với những lợi ích to lớn của xã hội hoặc chính sách nhân đạo,quan tâm đặc biệt đến người nghèo và trẻ em nhất: với quan điểm kinhdoanh có trách nhiệm với xã hội, các chương trình như Mạng Internet cho
bộ giáo dục, hội nghị thoại cho Bộ Y Tế, Viettel đã giúp cho hàng triệutriệu học sinh, sinh viên và giáo viên có cơ hội tiếp xúc với khoa học côngnghệ, nền tri thức hiện đại; cho các bác sỹ, y tá và những người làm việctrong ngành y dù ở cách xa nhau hàng nghìn kilômet về mặt địa lý vẫn cóthể đàm thoại, hội thảo với nhau về một ca phẫu thuật khó… như đangcùng ngồi tại một hội trường vậy
- Vẫn chưa đủ, hàng năm, Viettel chi hàng tỷ đồng ủng hộ người nghèovới chương trình đặc biệt tổ chức cuối năm: chương trình “nối vòng taylớn” Ngoài ra, gần đây nhất, Viettel góp sức chung tay với những ngườihảo tâm để gây quỹ cho chương trình “Trái tim cho em” nhằm giúp cho các
em bị bệnh tim bẩm sinh có cơ hội được phẫu thuật để có một trái tim khỏemạnh hơn
- Chính sách ưu đãi
+ Ưu đãi về dịch vụ: được phục vụ riêng tại khu vực dành cho
khách hàng VIP tại các siêu thị Viettel trên toàn quốc, ưu tiên trả lời trướckhi gọi điện tổng đài 19008198, hoãn chặn cước, được cài đặt và thửnghiệm các dịch vụ mới, miễn phí đặt cọc Roaming…
+ Ưu đãi về chi phí: Khách hàng có thể đổi điểm thành tiền trừ vào
cước/tài khoản (đổi 1 điểm bằng 20 đồng), miễn giảm cước phí khi sử dụngdịch vụ các dịch vụ giá trị gia tăng, nhận quà sinh nhật hàng năm v…v.Đặc biệt, với thẻ Hội viên Viettel Privilege, khách hàng còn được giảm giákhi sử dụng dịch vụ của các đối tác liên kết của Viettel trên toàn quốc
- Chức năng định giá bán
Trang 10- Giá cả là một trong các công cụ thuộc phối thức marketing mà công
ty sử dụng để đạt được mục tiêu marketing của mình Các quyết định về giáphải được phối hợp với những quyết định về mẫu mã, phân phối, cổ độngcho sản phẩm để hình thành một chương trình marketing nhất quán và cóhiệu quả Nhờ chiến lược định giá bán phù hợp, giá cả dịch vụ vá các sảnphẩm của Viettel được coi là cực kì hấp dẫn như hiện nay đã giúp choViettel có thể cạnh tranh được các đối thủ lớn
3) Đánh giá hoạt động kinh doanh
Theo báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm, doanh thu của Tổngcông ty Viễn thông Quân đội (Viettel) tăng 78% so với cùng kỳ năm 2008,ước thực hiện 24.222 tỷ đồng đạt 54% kế hoạch năm Do vậy có thể nóihoạt động kinh doanh rất hiệu quả
Trong đó, tỷ suất lợi nhuận ước đạt 24% doanh thu, tương ứng 5.328 tỷđồng, bằng 59% kế hoạch năm, tăng 63% so cùng kỳ năm 2008
Theo phân tích của Viettel, 6 tháng cuối năm, cạnh tranh giữa các mạng
di động vẫn sẽ tiếp tục gay gắt, quyết liệt hơn trên mọi phương diện nhưgiá cước, chất lượng dịch vụ, chăm sóc khách hàng
Trong đó, mục tiêu cả năm mà Viettel hướng đến là đạt doanh thu62.000 tỷ đồng; lắp đặt mới 7.000 - 8.000 trạm BTS (trong đó, 3G là 6.000trạm) nâng tổng số trạm BTS tại Việt Nam lên hơn 25.000; tại Lào vàCampuchia lắp đặt từ 2.000 trạm và trở thành mạng có hạ tầng lớn nhất.Mạng này cho biết sẽ phấn đấu phát triển mới 5 triệu thuê bao di độnghoạt động, nâng tổng số thuê bao hoạt động đến cuối năm 2009 là 25 triệu.Ngoài ra, Viettel cũng sẽ nâng tổng số trạm phát sóng tại Campuchia lên3.000 trạm và dự kiến khai trương mạng di động tại Lào vào tháng 8/2009
5 Đánh giá môi trường nội bộ
Nhân tố thuận lợi