1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện

104 2,6K 15

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện
Tác giả Nguyễn Đức Hiếu
Người hướng dẫn Thầy-GS.TS Nguyễn Quang Quynh
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán và Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện Kiểm toán độc lập là một trong những hoạt động đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Đây là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn… theo yêu cầu của khách hàng. Cho đến nay trên thế giới đã có hàng trăm ngàn tổ chức kiểm toán độc lập ra đời và hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế. Ở nước ta, kiểm toán độc lập mới chỉ thực sự chính thức xuất hiện cách đây gần 20 năm, nhưng sự phát triển của ngành này rất nhanh chóng, thu được nhiều thành tựu đáng kể. Hàng loạt các công ty kiểm toán đa quốc gia đã có mặt tại Việt Nam có tác động không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng cũng như tính chuyên nghiệp cho hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế còn rất non trẻ tại Việt Nam. Trong bối cảnh đấy thì các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam cũng đã từng bước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tham gia cạnh tranh một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, kiểm toán cũng là hoạt động kinh tế với mục tiêu lợi nhuận, nó cũng gặp phải những rủi ro nhất định. Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Ví dụ, KTV đưa ra ý kiến cho rằng BCTC của đơn vị được kiểm toán đã trình bày trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu, tuy nhiên, trên thực tế các BCTC của đơn vị được kiểm toán này vẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà KTV không phát hiện ra trong quá trình kiểm toán. Rủi ro này luôn có thể tồn tại, ngay cả khi cuộc kiểm toán được lập kế hoạch chu đáo và thực hiện một cách thận trọng. Trong kiểm toán BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những khoản mục trọng yếu, có khả năng chứa đựng nhiều sai phạm trọng yếu, chưa đựng rủi ro cao. Trong quá trình kiểm toán BCTC cho khách hàng, KTV cần có một sự thận trọng nghề nghiệp với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. KTV cần xác định những sai phạm có khả năng xảy ra đối với khoản mục này và tiến hành công việc chu đáo, thận trọng đảm bảo các sai sót trọng yếu trong khoản mục này đều được phát hiện, giảm thiểu rủi ro kiểm toán. Kiểm toán khoản mục doanh thu cũng có sự

Trang 1

Lời mở đầu

Việc nước ta gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) cũng như trởthành Thành viên không thường trực của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốctrong những năm vừa qua đã cho thấy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tếthị trường Điều đó đã mở ra những cợ hội mới, và cả những thách thức, yêucầu khắt khe của tiến trình hội nhập; mà sự lớn mạnh và phát triển tươngxứng của dịch vụ kiểm toán là một trong những yêu cầu đó Xu hướng hộinhập toàn cầu hóa yêu cầu dịch vụ kiểm toán của Việt Nam phải có bước tiếnnhảy vượt, chất lượng dịch vụ phải không ngừng được nâng cao

KPMG là một trong bốn công ty kiểm toán hàng đầu thế giới Chính vìvậy, thực tập tại KPMG là một cơ hội hết sức quý báu để Em có thể tiếp cậnvới thực tế, có cơ hội vận dụng những kiến thức đã được học ở Nhà trường;trên cơ sở đó củng cố kiến thức đã có, đồng thời nắm bắt cách thức tổ chứccông tác kiểm toán trong các loại hình kiểm toán cụ thể, làm cơ sở phục vụcho công việc sau này

Với sự phát triển nhanh, mạnh của khoa học kĩ thuật, việc áp dụng nhữngthành tựu khoa học tiên tiến vào bộ phận tài sản cố định phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh giúp các doanh nghiệp nâng cao năng suất laođộng, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Tài sản cố định là một bộ phậnquan trọng không thể thiếu duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và

là nhân tố đặc biệt quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển bền vững của doanhnghiệp Tài sản cố định thường chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng tài sản củadoanh nghiệp; một sai sót trong hạch toán khoản mục này đôi khi sẽ gây ảnhhưởng trọng yếu đến tính trung thực và hợp lý của báo cáo tài chính Do vậy,

Trang 2

kiểm toán khoản mục tài sản cố định có ý nghĩa quan trọng và ảnh hưởng rấtlớn đến cả phía khách hàng cũng như phía kiểm toán viên.

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện kiểm toán khoản mụctài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang, sau thời gian thực tậptại Công ty TNHH KPMG Việt Nam, qua quá trình nghiên cứu, tìm hiểu lý

luận và thực tiễn, Em đã chọn đề tài “Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện” cho

Chuyên đề thực tập của mình với mong muốn đạt được những hiểu biết vềmột trong những phần hành kiểm toán quan trọng nhận được nhiều sự quantâm của kiểm toán viên

Mục đích nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm toán khoản mục tài sản

cố định (TSCĐ) và công trình xây dựng cơ bản dở dang (CTXDCBDD) trongkiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) do Công ty KPMG Việt Nam thực hiện,trên cơ sở đó rút ra những bài học, đồng thời tìm ra những giải pháp nhằmhoàn thiện hơn công tác kiểm toán khoản mục này

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ và

CTXDCBDD

Phạm vi nghiên cứu: Chuyên đề nêu ra thực trạng kiểm toán khoản mục

TSCĐ và CTXDCBDD trong kiểm toán BCTC tại 2 công ty điển hình doCông ty KPMG Việt Nam thực hiện

Ngoài Lời mở đầu và Kết luận, Chuyên đề của Em gồm 3 phần:

Phần 1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH KPMG Việt Nam với công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang;

Phần 2 Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang;

Trang 3

Phần 3 Đánh giá và kiến nghị hoàn thiện công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang.

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức nên Chuyên đề này của

Em không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp,chỉnh sửa của các thầy, các cô cũng như những góp ý của các bạn để Chuyên

đề được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo hết sức tận tình củaThầy-GS.TS Nguyễn Quang Quynh trong suốt quá trình thực hiện Chuyên đềnày Đồng thời Em cũng xin cảm ơn Ban Giám đốc cũng như các anh chịnhân viên Phòng 3 – Dịch vụ Kiểm toán của Công ty TNHH KPMG ViệtNam đã tạo điều kiện tốt nhất và giúp đỡ Em trong quá trình thực tập vừa qua

Trang 4

Phần 1 Đặc điểm chung của Công ty TNHH KPMG Việt Nam với công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản

dở dang

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH KPMG Việt Nam

KPMG là một mạng lưới toàn cầu các công ty chuyên cung cấp các dịch

vụ chuyên môn, chủ yếu là kiểm toán, thuế và tư vấn KPMG là một trongbốn Công ty kiểm toán hàng đầu trên thế giới với một bề dày lịch sử và nhữngđóng góp to lớn cho sự phát triển bền vững của nền kinh tế toàn cầu

Tiền thân của Công ty KPMG là hai hãng tư vấn và kế toán hàng đầu thếgiới là Peat Marwick Mitchell International (viết tắt là PMI) và KlynveldMain Goerdeler (viết tắt là KMG) Năm 1987, KMG và PMI đã cùng hợp tác

và thành lập nên Công ty KPMG do xu hướng sáp nhập mạnh mẽ của cáchãng tư vấn-kế toán chuyên nghiệp

Cho đến nay, KPMG không ngừng lớn mạnh, với hơn 6500 chủ phần hùn

và hơn 150.000 nhân viên chuyên nghiệp hoạt động tại gần 160 quốc gia vàvùng lãnh thổ trên thế giới; cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp với chất lượngcao nhất, được hỗ trợ bởi nguồn nhân lực cấp cao và công nghệ tiên tiến nhất Nhờ vào uy tín, tính chuyên nghiệp cũng như chất lượng của dịch vụ màCông ty đã gây dựng được mối quan hệ tốt đẹp với các khách hàng tiềm năng.Mạng lưới KPMG toàn cầu phục vụ hàng nghìn khách hàng trong các lĩnhvực thương mại, tài chính, các tổ chức phi chính phủ và các dự án quốc tế

Trang 5

Một phần tư trong số những khách hàng này thuộc nhóm 6000 công ty, tậpđoàn thương mại lớn nhất thế giới.

Ta có thể thấy được sự phát triển, tăng trưởng mạnh nhưng bền vững của

Công ty qua Bảng sau :

Bảng 1.1 Doanh thu qua các năm của Công ty KPMG quốc tế

Là một Công ty lớn hoạt động trên phạm vi toàn cầu, KPMG không chỉ

chú trọng đến việc mở rộng hoạt động kinh doanh mà Công ty còn luôn chú ýtới yếu tố cộng đồng xã hội KPMG có rất nhiều hoạt động trong việc pháttriển các mối quan hệ cộng đồng, tham gia các hoạt động xã hội Các nhânviên của KPMG toàn cầu thường xuyên tham gia vào rất nhiều các chươngtrình tình nguyện, tài trợ cộng đồng và các hoạt động khác Phương châm củaKPMG là luôn luôn phấn đấu để góp phần tăng cường chất lượng cuộc sốngcộng đồng, bởi là một Công ty kinh doanh dịch vụ với yếu tố con người làyếu tố quan trọng nhất, KPMG luôn chú trọng đến nhân tố con người tronghoạt động kinh doanh của mình, luôn cố gắng không ngừng để cải thiện đờisống cho không chỉ bản thân các nhân viên của Công ty mà còn cho cả cộngđồng xã hội

Ở Việt Nam cho đến nay kiểm toán vẫn là một lĩnh vực còn rất mới mẻ và

hứa hẹn rất nhiều tiềm năng phát triển, nhận thức rõ điều này, Công ty KPMG

đã sớm đặt chân đến Việt Nam từ những ngày đầu xuất hiện kiểm toán độclập Là một trong những Công ty sớm nhất gia nhập vào thị trường Việt Nam

Trang 6

sau khi Việt Nam tiến hành mở cửa nền kinh tế, KPMG đã có những đónggóp lớn cho nền kinh tế-tài chính của nước ta KPMG bắt đầu hoạt động từnăm 1990 và chính thức thành lập theo giấy phép đầu tư Số 863GP do Bộ Kếhoạch và Đầu tư cấp ngày 17 tháng 5 năm 1994 Theo đó Công ty sẽ hoạtđộng dưới hình thức Công ty 100% vốn nước ngoài với vốn đầu tư ban đầu là

1 triệu USD, sau đó được tăng lên thành 4 triệu USD và dưới tên là Công tytrách nhiệm hữu hạn (TNHH) KPMG Việt Nam, gọi tắt là KPMG Việt Nam Hiện nay, ở Việt Nam, KPMG có 2 văn phòng tại Hà Nội và Thành phố

Hồ Chí Minh Văn phòng ở Hà Nội đặt ở Tầng 16 Tòa nhà Pacific, 83B LýThường Kiệt và cho tới nay có gần 300 nhân viên, trong đó gần 30 là nhânviên nước ngoài tới từ các nước như Vương quốc Anh, Maylaysia,NhậtBản,Úc… Tất cả đều là những người có năng lực chuyên môn vững vàng, tácphong chuyên nghiệp, đạo đức nghề nghiệp luôn được trau dồi Còn các Giámđốc, trưởng bộ phận đều là những chuyên gia trong lĩnh vực tài chính kế toán,kiểm toán, tư vấn đến từ những nền kinh tế rất mạnh trên thế giới như Mỹ,Nhật, Anh…

KPMG Việt Nam là một trong những chi nhánh nổi bật ở Châu Á TháiBình Dương, hoạt động trên phạm vi rộng và luôn được các văn phòngKPMG khác trong khu vực Đông Nam Á cũng như trên thế giới hỗ trợ Quathời gian hoạt động tại Việt Nam, KPMG đã có được những hiểu biết sâurộng về môi trường đầu tư trong nước trong các lĩnh vực như thuế, luật pháp

và thông lệ kinh doanh Điều này cho phép Công ty tiến hành một cách thuậnlợi và có hiệu quả các hoạt động kiểm toán cũng như tư vấn phù hợp với môitrường kinh doanh tại Việt Nam, qua đó không ngừng nâng cao chất lượngdịch vụ cung cấp

Những thành tựu mà KPMG đã đạt được trong thời gian qua đã đượcChính phủ Việt Nam, cộng đồng và các khách hàng công nhận thông qua các

Trang 7

giải thưởng, như : năm 2003 KPMG được nhận bằng khen của Bộ tài chính vìnhững đóng góp quan trọng cho sự phát triển của lĩnh vực tài chính, kế toán,kiểm toán Việt Nam và cho đến nay KPMG là Công ty duy nhất nhận đượcgiải thưởng này; 4 năm liên tiếp (từ 2003 đến 2006) KPMG nhận được giảithưởng Rồng vàng do Thời báo Kinh tế phối hợp cùng với Bộ Kế hoạch vàĐầu tư và Hội doanh nhân Việt Nam bầu chọn cho nhà cung cấp dịch vụ vềtài chính và tư vấn tốt nhất; ngoài ra năm 2004 KPMG còn nhận được cúpvàng “Vì sự phát triển của cộng đồng”.

Khi mới thành lập, vốn đầu tư ban đầu của KPMG là 1 triệu USD và số

vốn này được tăng lên 4 triệu USD vào tháng 4 năm 1998 nhằm phục vụ choviệc mở rộng hoạt động kinh doanh Kết quả của việc mở rộng hoạt động kinhdoanh này là số lượng khách hàng của KPMG Việt Nam tăng lên đáng kể,doanh thu hàng năm tăng trưởng đạt mức cao với tốc độ trên 10% mỗi năm.Năm 2005, doanh thu của KPMG là 92.768 triệu đồng, sang năm 2006 là133.568 triệu đồng, xếp thứ ba trong tổng số mười công ty kiểm toán códoanh thu cao nhất Việt Nam Tốc độ tăng trưởng doanh thu của năm 2006 sovới năm 2005 là 44% Sang năm 2007, doanh thu là 233.478 triệu đồng, vươnlên trở thành doanh nghiệp có doanh thu cao nhất Hiện Công ty đang có kếhoạch mở rộng hoạt động với tham vọng đạt tổng doanh thu tại Việt Nam vàCampuchia vào năm 2010 là 35 triệu USD

Trong 6 năm qua, tổng số thuế mà KPMG đóng góp vào Ngân sách nhànước đạt trên 2.5 triệu USD Đây là một con số khá lớn so với các công tykiểm toán hiện đang hoạt động tại Việt Nam Có thể nói, sự phát triển củachính bản thân KPMG đã góp phần không nhỏ trong suốt quãng đường pháttriển của ngành kiểm toán còn khá non trẻ tại Việt Nam

Trang 8

Hình 1.2 Kế hoạch tăng trưởng doanh thu của KPMG đến năm 2010

1.2 Đặc điểm hoạt động và tổ chức kinh doanh của Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Mục tiêu hoạt động của KPMG là phát triển thành Công ty kiểm toán và tư

vấn số một trên thế giới, biến kiến thức thành giá trị, từ đó mang lại lợi íchcho Công ty, đội ngũ nhân viên, cho khách hàng và cho cả nền kinh tế Để đạtđược mục tiêu này, KPMG đã đặt uy tín và chất lượng dịch vụ lên hàng đầu;đồng thời tận dụng triệt để ba “nguồn lực” quan trọng nhất là khách hàng, đội

ngũ nhân viên và kiến thức theo các “triết lý” hoạt động của Công ty Thứ nhất: KPMG tha thiết được cộng tác với khách hàng nhằm tạo ra giá trị kinh

tế đặc biệt Điều này có nghĩa là KPMG luôn mong muốn phục vụ khách hàng, xây dựng mối quan hệ lâu dài và vững mạnh với khách hàng Thứ hai: Đội ngũ nhân viên của KPMG phát huy được tối đa tiềm năng của mình.

KPMG luôn mong muốn là “miền đất hứa” thu hút những nhân viên ưu túnhất, có kỹ năng và trình độ chuyên môn cao cùng với phẩm chất đạo đức tốt

Để được như vậy, Công ty không ngừng nâng cao chất lượng đội ngũ nhânviên bằng cách tạo mội trường làm việc hiện đại, ủy thác cho nhân viênnhững nhiệm vụ khác nhau với nhiều thử thách, cùng với việc phát triển nghề

Đơn vị: Triệu USD

Trang 9

nghiệp có định hướng Bên cạnh đó không ngừng nâng cao tinh thần đồngđội, khả năng làm việc theo nhóm và tinh thần đoàn kết của toàn bộ thànhviên thông qua rất nhiều câu lạc bộ như bóng đá, bóng bàn, khiêu vũ, điệnảnh… KPMG mong muốn trở thành sự lựa chọn hàng đầu (employee of

choice) của đông đảo nhân viên có trình độ trong và ngoài nước Thứ ba: Mọi thành viên trong Công ty không ngừng trau dồi kiến thức của mình Mỗi

thành viên trong Công ty đều được tạo điều kiện phát triển tư duy và nguồnkiến thức của mình KPMG luôn xác định rõ kiến thức là nền tảng cho sự pháttriển bền vững và lâu dài Cụ thể Công ty tạo điều kiện cho nhân viên theohọc những chứng chỉ nghề nghiệp được quốc tế công nhận như ACCA, CPA

Úc, CPA Việt Nam… bằng việc hỗ trợ toàn bộ kinh phí cũng như thời gian ôntập và thi cử

Là một trong những Công ty kiểm toán và tư vấn hàng đầu trên thế giớicũng như Việt Nam, sự đa dạng trong việc cung cấp loại hình dịch vụ luôn làthế mạnh tạo nên sự khác biệt của KPMG Trong các dịch vụ đó thì kiểmtoán, thuế và tư vấn là thế mạnh của KPMG

Thứ nhất: Dịch vụ kiểm toán

Theo Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, các doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam phải đệ trình các Báo cáo tài chính đãđược kiểm toán lên Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Cục thuế địaphương và Tổng cục Thống kê Dịch vụ kiểm toán là hoạt động chính, chiếmtrên 50% doanh thu cung cấp dịch vụ của Công ty Dịch vụ kiểm toán củaKPMG bao gồm: kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán

dự án, kiểm toán các báo cáo quyết toán nhập khẩu theo tỷ lệ nội địa hóa,kiểm toán vốn góp liên doanh, rà soát và tư vấn kiểm soát nội bộ…

Kiểm toán báo cáo tài chính là một trong những dịch vụ mạnh của Công

ty Đặc điểm của kiểm toán báo cáo tài chính là sự đảm bảo ở mức cao, và

Trang 10

được thực hiện dựa trên Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam và các Chuẩn mựccủa Quốc tế áp dụng tại Việt Nam; đồng thời KPMG cũng thiết kế hệ thốngchương trình kiểm toán riêng của mình để thực hiện cung cấp dịch vụ với chấtlượng cao nhất viết tắt là KAM (KPMG’s audit manual)

Kiểm toán nội bộ : nhận thức rõ nhu cầu quản lý cho các mô hình doanh

nghiệp lớn đang hình thành ở Việt Nam, KPMG đã sớm thực hiện cung cấpdịch vụ kiểm toán nội bộ cho khách hàng

Dịch vụ xem xét việc lập báo cáo tài chính hợp nhất được thực hiện trên

cơ sở Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISRE2400 và Việt Nam VSA910

Dịch vụ thực hiện trắc nghiệm theo yêu cầu của khách hàng được thực

hiện trên cơ sở Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tế ISRS440 và Việt NamVSA920

Bên cạnh đó Công ty còn cung cấp một số dịch vụ kiểm toán liên quan

khác như kiểm toán dự án, kiểm toán vốn góp liên doanh…

Công ty có thể đem lại cho khách hàng những lợi ích của việc cung cấpcác dịch vụ toàn cầu cùng với những hiểu biết sâu sắc về vùng lãnh thổ nơikhách hàng đang hoạt động

Thứ hai: Dịch vụ tư vấn tài chính và tư vấn doanh nghiệp

Các dịch vụ tư vấn tài chính bao gồm các dịch vụ tư vấn về cổ phần hóa,

sáp nhập và giải thể doanh nghiệp, tư vấn phát triển hoạt động kinh doanh hay

tư vấn đầu tư ngắn hạn…

Bên cạnh đó, trong hoạt động kinh doanh hiện nay, các doanh nghiệpthường phải đối mặt với các rủi ro có thể ảnh hưởng đến sự tồn tại của doanhnghiệp Do vậy, các công ty rất cần các hoạt động tư vấn rủi ro nhằm đảm bảochắc chắn có thể thực hiện các hoạt động hiệu quả, có các cách thức kinhdoanh cũng như các công cụ kiểm soát thích hợp Phương pháp tiếp cận củaKPMG trong lĩnh vực này được dựa trên những kĩ thuật cơ bản, dựa trên hiểu

Trang 11

biết về ngành kinh doanh cũng như các kĩ năng nghề nghiệp của đội ngũ nhânviên Nhờ những yếu tố này, KPMG có thể giúp cho các khách hàng của mìnhphản ứng lại trước những rủi ro hiện tại cũng như đảm bảo sự an toàn trong

dài hạn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các dịch vụ tư vấn rủi ro bao gồm quản lý rủi ro thông tin, quản lý kết quả hoạt động kinh doanh, quản lý rủi ro tài chính và các dịch vụ tư vấn kế toán.

Đáng chú ý là dịch vụ tư vấn về công nghệ thông tin Công nghệ thông tin

là một trong các nhân tố chủ yếu nhằm cải thiện hiệu quả kinh doanh và nângcao năng suất làm việc Tuy nhiên để sử dụng công nghệ thông tin một cách

có hiệu quả và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý toàn diện yêu cầukhông những khả năng về công nghệ thông tin mà còn các kiến thức chuyênngành của các ngành và lĩnh vực ứng dụng máy tính KPMG giúp các nhàquản trị trong việc thiết kế, phát triển, thử nghiệm và thực hiện hệ thốngthông tin quản lý mới

Thứ ba: Dịch vụ tư vấn thuế

Việc quản lý thuế đảm bảo tuân thủ luật pháp là vấn đề cốt lõi ảnh hưởngđến hoạt động tài chính của các doanh nghiệp Do vậy, hiện nay, việc tìmkiếm các dịch vụ tư vấn thuế nhằm đảm bảo số thuế phải nộp của doanhnghiệp là nhỏ nhất và đúng pháp luật đang được rất nhiều doanh nghiệp quantâm Bên cạnh đó, việc mở rộng đầu tư nước ngoài kéo theo việc đầu tư nướcngoài vào Việt Nam làm xuất hiện nhu cầu tư vấn về luật pháp cho các nhàđầu tư KPMG Việt Nam am hiểu thị trường và đã nhanh chóng phát triểntrong lĩnh vực này Ở KPMG Việt Nam, dịch vụ tư vấn thuế bao gồm :

Lập kế hoạch thuế thu nhập doanh nghiệp;

Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng;

Lập kế hoạch thuế cho các tổ chức quốc tế;

Rà soát thuế;

Trang 12

Hướng dẫn đăng kí kinh doanh, mở văn phòng đại diện, tư vấn và hỗ trợgia nhập thị trường.

Khách hàng sở dĩ tìm kiếm KPMG trong lĩnh vực này bởi lẽ hầu hết cácnhân viên của KPMG hoạt động trong lĩnh vực tư vấn thuế đều có những hiểubiết sâu sắc về những quy định của địa phương liên quan đến thuế cũng nhưnhững hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng.Các nhân viên sử dụng các kĩ năng nghề nghiệp cũng như sự nhạy bén, phánxét nghề nghiệp của mình để đưa đến khách hàng những phương án tối ưu

Là một trong những Công ty hàng đầu trong lĩnh vực kiểm toán trên toàn

cầu, KPMG có một mạng lưới khách hàng rộng khắp thuộc mọi ngành nghềkhác nhau Khách hàng của KPMG được chia thành hai loại là khách hàngtruyền thống và khách hàng mới Khách hàng truyền thống chủ yếu là nhữngcông ty, tập đoàn đa quốc gia có chi nhánh ở Việt Nam vốn đã tin tưởng dịch

vụ của KPMG trên thế giới, ngoài ra còn một số lượng không nhỏ nhữngkhách hàng trong nước cũng đã trở thành khách hàng truyền thống củaKPMG Đối tượng khách hàng của KPMG rất đa dạng và hầu hết đều làkhách hàng lớn từ lĩnh vực sản xuất (Honda, Yamaha, Casrberg, Nippon…);dịch vụ (các khách sạn lớn như Intercontinential…); xây dựng, ngân hàng,chứng khoán, bảo hiểm (HSBC, ANZ…); các khách hàng trong lĩnh vực côngnghệ (tập đoàn FPT, Motorola…), lĩnh vực dầu khí, đóng tàu (tập đoànVinashin) Bên cạnh đó, KPMG Việt Nam còn cung cấp dịch vụ kiểm toáncho các dự án của các tổ chức quốc tế từ các nước Anh, Hà Lan, Thụy Điển…hay các quỹ bảo trợ quốc tế như các dự án hỗ trợ xóa đói giảm nghèo, các dự

án về bảo vệ môi trường, các dự án về phát triển và bảo tồn văn hóa dân tộc…(SIDA, hội chữ thập đỏ Nauy, quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc UNDP…) Đâycũng được coi là thế mạnh trong lĩnh vực kiểm toán của KPMG

Trang 13

Thêm nữa, đối với khách hàng Nhật Bản (chiếm khoảng 30% tổng sốkhách hàng của Công ty), Công ty còn duy trì một bộ phận chuyên trách cótên là Japanese practice (JP) bao gồm các chuyên viên đến từ Nhật Bản phục

vụ cho việc đàm phán, trao đổi, thương thuyết, quảng bá và làm cầu nối giữaCông ty với khách hàng Chính nhờ đó mà Công ty luôn chiếm phần lớnmảng thị trường tiềm năng này

Như vậy, có thể nói hệ thống mạng lưới khách hàng của KPMG Việt Namrất đa dạng, phong phú, bao gồm đủ mọi ngành nghề và đến từ rất nhiều nướctrên thế giới cũng như một lượng lớn khách hàng từ Việt Nam Bên cạnh đó,

hệ thống mạng lưới KPMG toàn cầu luôn là kho tàng thông tin chứa đựngnhững thông tin quý giá về mọi ngành nghề kinh doanh Điều này góp phầnkhông nhỏ cho sự phát triển không ngừng của KPMG Việt Nam, cho phépKPMG có thể cung cấp dịch vụ chuyên môn của mình cho bất cứ khách hànghoạt động trong bất cứ lĩnh vực kinh doanh nào

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Một trong những yếu tố tạo nên thành công cho KPMG là cơ cấu tổ chức

bộ máy quản lý được xây dựng hợp lý trên cơ sở phân công nhiệm vụ giữacác bộ phận trong Công ty, tạo nên tính hiệu quả và tính cạnh tranh trong hoạtđộng của Công ty

Bộ máy quản lý của Công ty KPMG Việt Nam bao gồm Ban Giám đốc giữnhiệm vụ quản lý vĩ mô toàn Công ty và các phòng ban chức năng Mọi hoạtđộng của các văn phòng đều được quản lý một cách thống nhất tại thành phố

Hồ Chí Minh Công tác quản lý này được thực hiện một cách liên tục và diễn

ra hàng ngày thông qua một hệ thống đường dẫn thông tin nội bộ của Công ty

Trang 14

Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KPMG Việt Nam

Tổng Giám đốc có nhiệm vụ quản lý toàn diện các mặt hoạt động của Công

ty tại Việt Nam, trực tiếp quản lý các hoạt động của văn phòng tại thành phố

Hồ Chí Minh và gián tiếp quản lý các hoạt động của văn phòng tại Hà Nội.Tổng Giám đốc còn phụ trách xây dựng các chiến lược kinh doanh và đa dạnghóa các loại hình dịch vụ cung cấp

Phó tổng Giám đốc chịu trách nhiệm hoàn toàn về các mặt hoạt động của văn

phòng tại Hà Nội, thực hiện các kế hoạch theo chiến lược phát triển chungcủa công ty và có trách nhiệm báo cáo tình hình văn phòng Hà Nội lên tổngGiám đốc

Các thành viên ban Giám đốc của Công ty đều là các chủ phần hùn (Partner);

là người trực tiếp đánh giá rủi ro kiểm toán, quyết định kí hợp đồng kiểmtoán, thực hiện các soát xét cuối cùng đối với một cuộc kiểm toán đồng thời làngười đại diện cho công ty kí và ban hành các báo cáo kiểm toán hay thưquản lý tới khách hàng

Tổng Giám đốc

Phó tổng Giám đốc

Phòng

vấn

PhòngKiểm toán

Phòng Thuế

Phòng Tin học

Phòng Nhân sự

Phòng Hành chính

Phòng

Kế toán

Trang 15

Phòng Kiểm toán được chia thành 4 phòng nhỏ để chuyên về các lĩnh vực

Phòng Thuế thực hiện các dịch vụ tư vấn thuế và luật pháp nhằm giúp doanh

nghiệp hiểu và vận dụng theo đúng luật thuế, tuân thủ luật pháp nhưng số tiềnnộp là nhỏ nhất và có các giải pháp tối ưu nhất về thuế

Phòng Tư vấn KPMG còn cung cấp một loạt các dịch vụ liên quan đến tư vấn

tài chính để giúp cho các nhà đầu tư giảm thiểu được rủi ro trong các quyếtđịnh như : có nên mua hay bán doanh nghiệp, mở rộng các cơ hội kinh doanh,gia tăng vốn, phát hiện gian lận hay tích cực thu hồi đối với các tài sản khôngđược sử dụng hiệu quả… Trong đó, được chia thành bốn gói dịch vụ lớn là:Tài chính tập đoàn, Dự báo tài chính, Dịch vụ tư vấn nghiệp vụ cụ thể, Táithiết doanh nghiệp

Bên cạnh khối nghiệp vụ có trách nhiệm cung cấp các dịch vụ cho kháchhàng, KPMG còn tổ chức khối hành chính bao gồm phòng tin học, phònghành chính, và phòng kế toán, nhân sự

Phòng Tin học có nhiệm vụ cung cấp máy tính, phần mềm và đảm bảo quản

trị hệ thống mạng cho toàn Công ty Là công ty hoạt động trong lĩnh vực cung

Trang 16

cấp các dịch vụ tài chính chuyên nghiệp, hệ thống máy tính có vai trò rất quantrọng đối với hiệu quả hoạt động của Công ty Công ty có đội ngũ chuyên giagiỏi về tin học, có trách nhiệm phối hợp với các chuyên gia phụ trách tin học

ở các quốc gia khác trong mạng lưới hệ thống KPMG quốc tế để đảm bảo anninh mạng và hiệu quả hoạt động của hệ thống máy tính

Phòng Nhân sự đóng một vai trò quan trọng trong việc tuyển lựa những nhân

viên có năng lực để gia nhập “đại gia đình” KPMG toàn cầu Hàng năm,phòng nhân sự sẽ tổ chức các đợt thi tuyển nhân viên vào Công ty cho các vịtrí phù hợp với các bộ phận và chiến lược phát triển của Công ty

Phòng Kế toán (sẽ trình bày chi tiết hơn về hoạt động ở phần sau) có nhiệm

vụ quản lý tài chính kế toán của Công ty, tổ chức tiền lương, cung cấp cácbiểu mẫu, sổ sách, chứng từ và đồ dùng cho toàn Công ty

Phòng Hành chính thực hiện việc quản lý hành chính, bổ sung và sửa đổi các

quy chế tài chính của Công ty, xây dựng chi tiết kế hoạch thu chi tài chính,chủ động phối hợp với các phòng nghiệp vụ đề xuất cách giải quyết vấn đềthu chi cho Ban Giám đốc và thực hiện quản trị nội bộ

Có thể nói, việc tổ chức bộ máy quản lý tại KPMG Việt Nam là rất khoahọc và phù hợp với loại hình hoạt động của Công ty; từ đó tạo ra một môitrường làm việc năng động, hiệu quả, và mang tính chuyên nghiệp cao

1.4 Đặc điểm tổ chức Kế toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

KPMG là công ty hoạt động trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ nên cơ cấu tổchức bộ máy kế toán rất đơn giản và gọn nhẹ Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toáncùng nhiệm vụ của các nhân viên được thể hiện qua sơ đồ sau :

Kế toán trưởng

Trang 17

Hình 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của KPMG Việt Nam

Kế toán trưởng là người giúp tổng Giám đốc tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác kế toán Nhiệm vụ của kế toán trưởng :

Một là: tổ chức chỉ đạo và thực hành công tác kế toán trong Công ty theođúng chế độ, giám sát việc thực hiện quy chế tài chính nội bộ;

Hai là: quản lý các loại hợp đồng, phát hành các hóa đơn, theo dõi thanhtoán quyết toán tài chính cho hợp đồng, thường xuyên thông báo tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh của từng phòng cho các trưởng, phó phòng; Thứ ba: lập kế hoạch vay vốn, thanh toán, lập các báo cáo thống kê theoyêu cầu của cấp trên;

Thứ tư: thực hiện các giao dịch với ngân hàng, kho bac, Bộ Tài chính, cơquan thuế và các cơ quan chức năng khác;

Thứ năm: chăm lo nguồn tài chính, bảo quản, sử dụng hiệu quả tài sản, bảotoàn và phát triển nguồn vốn của Công ty;

Thứ sáu: quản lý việc sử dụng các quỹ của Công ty, đảm bảo hợp lý côngbằng, đúng chế độ;

Thứ bảy: chăm lo đời sống vật chất cho nhân viên, thanh toán kịp thời,chính xác mọi khoản thu nhập cho nhân viên

Kế toán thanh toán có nhiệm vụ:

Một là: tiếp nhận và xử lý chứng từ gốc, lập phiếu thu, phiếu chi và trìnhduyệt;

Hai là: lập hóa đơn cung cấp dịch vụ;

Ba là: thực hiện giao dịch với ngân hàng, kê khai nộp thuế;

Thứ tư: theo dõi và thanh toán các khoản nợ;

Thứ năm: nhập số liệu từ các phiếu thu, phiếu chi và các tờ kê vào hệthống máy tính;

Trang 18

Thứ sáu: lập báo cáo nhanh về các chỉ tiêu tài chính.

Kế toán thống kê có nhiệm vụ:

Thứ nhất: theo dõi việc kê khai và nộp thuế của Công ty và các chi nhánh; Thứ hai là: gửi các chứng từ và báo cáo tới văn phòng thành phố Hồ ChíMinh để lập báo cáo hợp nhất

Thủ quỹ có nhiệm vụ:

Thứ nhất: thực hiện các nhiệm vụ thu tiền vào quỹ và chi tiền theo đúngchứng từ đã phê duyệt, lập và ghi sổ quỹ tiền mặt;

Hai là: nộp tiền, séc vào ngân hàng hoặc nhận tiền từ ngân hàng về quỹ

Về đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty

Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12hàng năm

Đơn vị tiền tệ áp dụng trong ghi chép kế toán: Việt Nam đồng

Chế độ kế toán áp dụng: Theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ

Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và tương đương tiền :

Thứ nhất: Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền là phải tuẩn thủ theo đúngnguyên tắc và quy đổi ra Việt Nam đồng

Thứ hai: Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là phải theo giágốc

Thứ ba: Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồngtiền sử dụng trong kế toán là theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố

Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ

Trang 19

Thứ nhất: Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình là ghi nhậntheo nguyên giá

Thứ hai: Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình là theophương pháp đường thẳng

Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu

Thứ nhất: Vốn đầu tư của chủ sở hữu phải ghi nhận theo số vốn thực gópcủa chủ sở hữu

Thứ hai: Nguyên tắc ghi nhận lợi nhuận chưa phân phối là ghi nhận số lợinhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế thu nhậpdoanh nghiệp

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ: khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy theo 4 điều kiện của Chuẩn mực Kếtoán Số 14

Nguyên tắc và phưong pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệphiện hành:

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (có tính ưuđãi, miễn, giảm)

Về vận dụng hệ thống chứng từ, sổ sách, báo cáo kế toán

Hệ thống Chứng từ Kế toán trong đơn vị được áp dụng theo Quyết định Số

15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 bao gồm hệ thống chứng từ kếtoán thống nhất bắt buộc và hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn

Thứ nhất: Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc là hóa đơn giá trị gia tăng Thứ hai: Chứng từ kế toán hướng dẫn bao gồm bảng chấm công, bảng thanhtoán tiền lương, bảng thanh toán tiền thưởng, bảng thanh toán tiền làm thêm

Trang 20

giờ, bảng thanh toán tiền thu ngoài, bảng kê trích nộp các khoản theo lương,bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội, phiếu thu, phiếu chi, giấy đềnghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán, biên laithu tiền, bảng kiểm kê quỹ, bảng chi tiền, biên bản giao nhận TSCĐ, biên bảnthanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành, biên bảnđánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm kê TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu haoTSCĐ…

Quá trình luân chuyển chứng từ trong Công ty bao gồm các giai đoạn sau:

Lập chứng từ theo các yếu tố của chứng từ: tùy theo nội dung kinh tế củanghiệp vụ mà sử dụng chứng từ thích hợp Tùy theo yêu cầu quản lý của từngloại tài sản mà chứng từ có thể được lập thành một liên hoặc nhiều liên.Chứng từ phải lập theo mẫu do nhà nước quy định và có đầy đủ chữ ký củanhững người liên quan mới được coi là hợp lệ và hợp pháp

Kiểm tra chứng từ: khi nhận được chứng phải kiểm tra tính hợp lệ, hợppháp và hợp lý của chứng từ như: các yếu tố của chứng từ, chữ ký của nhữngngười có liên quan, tính chính xác của số liệu trên chứng từ Chỉ sau khichứng từ đã được kiểm tra thì chứng từ mới làm căn cứ để ghi sổ kế toán

Sử dụng chứng từ cho lãnh đạo nghiệp vụ và ghi sổ kế toán: chứng từ cungcấp nhanh những thông tin cần thiết cho lãnh đạo nghiệp vụ và được phân loạitheo tiêu thức thích hợp phục vụ cho việc ghi chép sổ sách kế toán

Bảo quản và sử dụng lại chứng từ trong kỳ hạch toán: trong kỳ hạch toán,chứng từ sau khi ghi sổ kế toán phải được bảo quản và có thể sử dụng lại đểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ cái và sổ chi tiết

Chuyển chứng từ vào lưu trữ hoặc huỷ chứng từ: sau khi ghi sổ và kết thúc

kỳ hạch toán, chứng từ được chuyển sang lưu trữ Khi hết thời hạn lưu trữ,chứng từ được đem hủy

Về v ận dụng hệ thống tài khoản kế toán trong đơn vị

Trang 21

Hệ thống Tài khoản kế toán trong đơn vị được áp dụng theo quyết định Số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản bao gồm 10 loại và được chia thành 3 nhóm lớn:

Nhóm các tài khoản thuộc bảng cân đối kế toán gồm các tài khoản thuộcloại 1 và loại 2 (phản ánh tài sản) và các tài khoản thuộc loại 3 và loại 4 (phảnánh nguồn hình thành tài sản)

Nhóm các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán gồm các tài khoản loại 0 Nhóm các tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh gồm các tài khoảnphản ánh chi phí (loại 6 và loại 8), phản ánh doanh thu và thu nhập (loại 5 vàloại 7) và tài khoản xác định kết quả kinh doanh (loại 9)

Mỗi loại tài khoản đều bao gồm tài khoản tổng hợp và các tài khoản chi tiết.Tùy theo mức độ phản ánh mà tài khoản được chi tiết theo các cấp độ khácnhau Đối với những tài khoản mà đối tượng nó phản ánh ở mức độ tổng hợpthì chỉ cần sử dụng tài khoản cấp 1 hoặc chi tiết đến cấp 2 Đối với những tàikhoản mà đối tượng nó phản ánh ở mức độ chi tiết, cụ thể hơn thì phải sửdụng tài khoản chi tiết đến cấp 3

Về vận dụng hệ thống sổ sách kế toán trong đơn vị

Công ty thực hiện ghi sổ kế toán theo Hình thức Chứng từ ghi sổ Tại trụ

sở Hà Nội, kế toán tự ghi chép sổ và hàng tháng, hàng quý, hàng năm phải lập

và gửi báo cáo hợp nhất Báo cáo tài chính hàng quý và năm được gửi tới đơn

vị kinh doanh của KPMG quốc tế tại Thái Lan

Sổ sách sử dụng bao gồm:

Thứ nhất: Sổ kế toán tổng hợp

Một là Chứng từ ghi sổ: là sổ nhật ký tờ rời dùng để phản ánh các nghiệp

vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ Chứng từ ghi sổ lập theo chứng từ gốc,được mở theo kỳ kết hợp với nội dung kinh tế nghiệp vụ Sau khi ghi xong

Trang 22

chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và vào sổ cái các tàikhoản có liên quan.

Hai là Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: là quyển sổ tổng hợp nhật ký dùng đểphản ánh các chứng từ ghi sổ đã lập trong kỳ theo trình tự thời gian Số hiệuchứng từ ghi sổ, ngày tháng lập chứng từ ghi sổ trên sổ đăng ký chứng từ ghi

sổ phải phù hợp với số hiệu, ngày tháng của chứng từ ghi sổ Cuối tháng cộng

số tiền trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ phải khớp với số liệu trên bảng cânđối số phát sinh

Thứ hai: Sổ kế toán chi tiết:

Sổ kế toán chi tiết thường bao gồm các sổ: sổ chi tiết TSCĐ, sổ chi phí sảnxuất kinh doanh, sổ chi tiết thanh toán với khách hàng…

Về v ận dụng hệ thống báo cáo kế toán trong đơn vị

Hệ thống Báo cáo kế toán của Công ty tuân theo chế độ báo cáo của BộTài chính hiện hành ban hành theo Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Hệ thống báo cáo kế toán của Công ty bao gồm các báo cáo bắt buộc và cácbáo cáo lập thêm

Báo cáo bắt buộc bao gồm: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính

Báo cáo lập thêm bao gồm: Báo cáo về tình hình thực hiện kế hoạch kinhdoanh của từng bộ phận…Các báo cáo này được lập hàng tháng, hàng quý vàhàng năm nhằm phục vụ cho mục đích quản trị của Công ty

1.5 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam 1.5.1 Đặc điểm quy trình kiểm toán tại Công ty

Với triết lý hoạt động của mình và kết hợp với những định hướng cũng

như mục tiêu chiến lược trong suốt thời gian hình thành và phát triển, KPMG

Trang 23

đã xây dựng cho mình một phương pháp kiểm toán riêng gọi là chương trìnhkiểm toán KPMG viết tắt là KAM (KPMG’s Audit Manual) Đây là mộtchương trình phần mềm hỗ trợ kiểm toán viên trong các cuộc kiểm toán đểtiết kiệm thời gian, chi phí và nâng cao hiệu quả của cuộc kiểm toán Công cụ

kỹ thuật chính của KAM là Vector được xây dựng trên nền tảng công nghệcủa CaseWare International Inc và Groove Networks Inc được điều chỉnh bởiKPMG cho mục đích sử dụng của các kiểm toán viên ở các công ty thànhviên trên toàn thế giới Các đặc điểm chính của chương trình này là:

Thứ nhất: Đáp ứng các yêu cầu của Chuẩn mực Quốc tế và các quốc giatương ứng

Thứ hai: Nhấn mạnh nội dung trọng tâm của các thử nghiệm cơ bản vàđánh giá rủi ro hiệu quả cũng như các thử nghiệm kiểm soát: Mỗi khía cạnhcủa KAM tập trung vào việc kiểm tra nghiêm ngặt các báo cáo tài chính củacông ty

Thứ ba: Áp dụng phương pháp đa nghành với các chuyên gia giàu kinhnghiệm trong nghành và am hiểu tường tận nội dung công việc và có kiếnthức, kỹ năng và kinh nghiệm để thực hiện kiểm toán: Khả năng thực hiệnmột cuộc kiểm toán có chất lượng phụ thuộc vào sự hiểu biết tường tận vềquy trình hoạt động, chính sách kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và các vấn

đề báo cáo tài chính cụ thể của nghành Các chuyên gia bao gồm cả cácchuyên gia về thuế và quản lý rủi ro thông tin

Thứ tư: Cung cấp nền tảng cho một phương pháp kiểm toán đồng bộ ở mọinơi mà KPMG hoạt động, củng cố liên tục và phối hợp toàn cầu: KAM đượcthiết lập bởi các công ty thành viên KPMG và các chuyên gia trên thế giới tạigần 160 quốc gia và vùng lãnh thổ Điều này có nghĩa là ở bất cứ nơi nào cókiểm toán thì các nhân viên của KPMG được hướng dẫn với cùng mộtphương pháp kiểm toán, các quy trình, cách thu thập và ghi nhận bằng chứng

Trang 24

kiểm toán đồng thời tăng cường tính đồng bộ toàn cầu thông qua các khóađào tạo, giám sát công nghệ.

Về cơ bản, chương trình kiểm toán KAM do KPMG Việt Nam thực hiệncũng bao gồm các giai đoạn cơ bản theo trình tự chuẩn chung của KPMG toàncầu, đồng thời căn cứ vào đặc điểm riêng biệt của từng quốc gia cũng như quy

mô, ngành nghề của công ty khách hàng mà các kiểm toán viên có thể xâydựng một trình tự kiểm toán mang đặc điểm riêng, phù hợp với từng đốitượng được kiểm toán Đối với KPMG Việt Nam, chương trình kiểm toánKAM là sự phối hợp chặt chẽ giữa các Chuẩn mực Kiểm toán quốc tế, Chuẩnmực Kiểm toán Việt Nam và các quy định pháp luật khác có liên quan.Phương pháp này bao gồm các bước:

Bước 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Đây là một trong những bước quan trọng nhất của công việc kiểm toán.Việc lập kế hoạch kiểm toán thích hợp sẽ giúp kiểm toán viên dễ dàng hơn rấtnhiều trong các bước kiểm toán sau này vì giúp kiểm toán viên xác định đượccác lĩnh vực trọng yếu cần quan tâm đặc biệt, đánh giá môi trường kiểm soát

và các phương pháp kiểm soát thích hợp, xác định rõ các chương trình kiểmtoán cũng như bảng liệt kê những mục tiêu cần kiểm tra

Các kiểm toán viên sẽ nhận định các khoản mục có khả năng xảy ra rủi rosai sót trọng yếu trong các báo cáo tài chính thông qua việc phỏng vấn BanGiám đốc và các nhân viên khác của Công ty, thực hiện các thủ tục phân tích,quan sát và kiểm tra Cụ thể là các kiểm toán viên sẽ xem xét: Cơ sở lập báocáo tài chính, lĩnh vực kinh doanh và ngành, các chính sách và thực tiễn kếtoán, đánh giá hoạt động tài chính, hệ thống kiểm soát nội bộ

Kiểm toán viên sẽ xác định các khoản mục mà ước tính và đánh giá củaBan Giám đốc có thể có ảnh hưởng trọng yếu trên báo cáo tài chính đồng thời

Trang 25

phân tích độ lớn của các rủi ro phát hiện được và xác định các thủ tục tươngứng gắn liền với cơ sở dẫn liệu Những cơ sở dẫn liệu này bao gồm tính đầy

đủ, tồn tại, chính xác, đánh giá, quyền và nghĩa vụ và sự trình bày Với mỗimục tiêu, nhóm kiểm toán xác định một mức rủi ro và xác định sơ bộ việc kếthợp hiệu quả khi thực hiện các thử nghiệm kiểm soát, thủ tục phân tích vàkiểm tra các nghiệp vụ riêng biệt và các số dư

Như vậy mục đích chính của bước này là xác định rủi ro của các chiếnlược kinh doanh và rủi ro của các sai phạm trọng yếu sau khi đạt được nhữnghiểu biết về khách hàng Do phần lớn khách hàng của KPMG đều là cáckhách hàng thường xuyên, hồ sơ được lưu trữ qua nhiều năm nên thực chấtcủa việc thu thập hiểu biết về khách hàng là quá trình cập nhật những mụctiêu hoạt động trong năm và những ảnh hưởng của các mục tiêu đến các hoạtđộng chính của khách hàng Vì vậy, chỉ với một khách hàng nhưng chươngtrình kiểm toán của KPMG có thể thay đổi qua các năm Đây là một trongnhững sự khác biệt trong quá trình kiểm toán của KPMG so với các công tykiểm toán khác

Bước 2: Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ

Sử dụng các phương pháp đã thiết lập, KTV đánh giá hệ thống kiểm soát

để đánh giá mức độ rủi ro về sai sót trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán.Việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm:

Thứ nhất: đánh giá việc thiết kế và thực hiện các kiểm soát của toàn côngty

Thứ hai: tìm hiểu các quy trình hạch toán và báo cáo có liên quan đến từngmục tiêu kiểm toán Đối với việc xử lý các nghiệp vụ, kiểm toán viên sẽ tậptrung xem xét các điểm có thể xảy ra rủi ro cao – nơi mà các sai sót có thể xảyra

Thứ ba: đánh giá và xem xét các biện pháp kiểm soát chống gian lận

Trang 26

Thứ tư: đánh giá các kiểm soát đã chọn ở các điểm có rủi ro cao mà các saisót trọng yếu có thể xảy ra.

Thứ năm: thực hiện kiểm tra xuyên suốt chương trình–“walkthrough test”bằng cách kiểm tra một nghiệp vụ xuyên qua các chu trình kế toán và cáckiểm soát đã chọn để hiểu cách thức hạch toán và kiểm soát của khách hàng Thứ sáu: thực hiện các thử nghiệm để kiểm tra sự vận hành hiệu quả củacác kiểm soát đã chọn

Trên cơ sở của những hiểu biết cơ bản về hệ thống kiểm soát nội bộ củakhách hàng, kiểm toán viên thiết kế các thử nghiệm cơ bản sẽ thực hiện

Bước 3: Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

Kiểm toán viên kiểm tra các mục tiêu kiểm toán đã chọn bằng cách ápdụng các thủ tục phân tích cơ bản, kiểm tra chi tiết hoặc kết hợp cả hai thủ tụctrên cũng như thực hiện các thủ tục thử nghiệm cơ bản Khi thiết lập các thửnghiệm cơ bản cần xem xét các đặc điểm của loại nghiệp vụ, số dư tài khoản,đánh giá rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu và tính hiệu quả của các kiểm soát liênquan đến các rủi ro này

Các thử nghiệm cơ bản ở trong bước này có thể bao gồm:

Một là: áp dụng thủ tục phân tích để xác nhận sự ước tính của kiểm toánviên đối với số dư tài khoản

Hai là: kiểm toán chi tiết các chứng từ bổ sung cho các nghiệp vụ riêngbiệt ví dụ như hóa đơn

Ba là: xác nhận số dư và các thông tin liên quan trực tiếp với bên thứ banhư các ngân hàng

Thứ tư: kiểm kê tài sản

Thứ năm: kiểm tra tính khách quan của các giả thiết, chất lượng của các dữliệu và tính toán các ước tính kế toán có liên quan

Thứ sáu: kết luận về các vấn đề kế toán trọng yếu có liên quan

Trang 27

Thứ bảy: kiểm tra báo cáo tài chính, đối chiếu với các sổ sách kế toán cóliên quan

Các kỹ thuật phân tích dữ liệu phức tạp bằng máy vi tính sẽ giúp kiểm toánviên kiểm tra sổ sách kế toán và truy xuất các dữ liệu để kiểm tra Sau đókiểm toán viên sẽ xem xét bằng chứng kiểm toán thu thập đầy đủ và thích hợphay chưa hoặc có cần làm thêm thủ tục khác nữa hay không Nếu phát hiệncác vấn đề bất thường hoặc kết quả trái ngược, kiểm toán viên sẽ kiểm tra vấn

đề này và nếu có thể sẽ thực hiện thêm các thủ tục và đưa ra kết luận cho từngmục tiêu kiểm toán

Bước 4: Hoàn thành kiểm toán

Hình 4.1 Quy trình kiểm toán KAM do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện

Lập kế hoạch

- Thực hiện các thủ tục đánh giá và phát hiện rủi ro

- Xác định kế hoạch chiến lược và các vấn đề trọng yếu

- Xác định phương pháp tiếp cận kiểm toán

Đánh giá

kiểm soát

- Tìm hiểu chu trình kế toán và báo cáo

- Đánh giá sự thiết kế và thực hiện các kiểm soát được chọn

- Thử nghiệm sự hiệu quả vận hành các kiểm soát được chọn

- Đánh giá rủi ro kiểm soát và rủi ro xảy ra sai sót trọng yếu

Thử nghiệm

cơ bản

- Thiết kế các thử nghiệm cơ bản

- Thực hiện các thử nghiệm cơ bản

- Xem xét sự đầy đủ và thích hợp của bằng chứng kiểm toán

- Kết luận về các vấn đề kế toán trọng yếu

Trang 28

Hoàn thành

kiểm toán

- Thực hiện các thủ tục hoàn thành kiểm toán

- Đánh giá tổng quan về báo cáo tài chính và các giải trình

- Trình bày ý kiến kiểm toán Kết thúc kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành tổng hợp kết quả và lập Báocáo kiểm toán cùng với Thư quản lý để gửi cho khách hàng Thư quản lý nêulên các yếu điểm của hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ của công

ty khách hàng mà kiểm toán viên phát hiện ra trong suốt quá trình kiểm toán.Việc lập Báo cáo kiểm toán tuân thủ theo các Chuẩn mực Kiểm toán ViệtNam chấp nhận Khi công việc kiểm toán kết thúc cũng là lúc kiểm toán viênlập xong Báo cáo kiểm toán

1.5.2 Đặc điểm lưu trữ và bảo quản hồ sơ kiểm toán

Hồ sơ kiểm toán bao gồm tất cả các tài liệu do kiểm toán viên lập, phân

loại, sử dụng và lưu trữ trong một cuộc kiểm toán Hồ sơ kiểm toán là tài sản

vô cùng quan trọng và có tính bảo mật cao của Công ty kiểm toán Trong hồ

sơ kiểm toán sẽ bao gồm tất các thông tin cần thiết liên quan đến cuộc kiểmtoán đủ làm cơ sở cho việc hình thành ý kiến của kiểm toán viên và là bằngchứng chứng minh rằng cuộc kiểm toán đã được thực hiện đúng theo cácChuẩn mực Kiểm toán Việt Nam hay các Chuẩn mực Kiểm toán Quốc tếđược áp dụng tại Việt Nam Do vậy, việc lập và bảo quản hồ sơ kiểm toán có

ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong suốt quá trình kiểm toán

Đối với KPMG, quá trình lập và bảo quản, lưu trữ hồ sơ kiểm toán đượcthực hiện nghiêm ngặt theo các quy định của Công ty và theo chương trìnhkiểm toán KAM Trong mỗi cuộc kiểm toán, kiểm toán viên thu thập bằngchứng kiểm toán, thực hiện công việc kiểm toán của mình, lưu lại trên cácgiấy tờ làm việc và cho vào hồ sơ kiểm toán Khi kết thúc kiểm toán, nhữngkiểm toán viên cấp cao hơn như trưởng nhóm, trưởng phòng, giám đốc sẽ

Trang 29

kiểm tra và xét duyệt hồ sơ kiểm toán Hồ sơ kiểm toán của Công ty được lập

và bảo quản trên cả bản “mềm” và bản “cứng”, bao gồm tài liệu được lưu giữbằng giấy tờ trong thư viện và tài liệu được lưu giữ trong mạng máy tính nội

bộ của Công ty

Do khách hàng của KPMG thường là các khách hàng thường xuyên nênmỗi bộ hồ sơ về khách hàng bao gồm hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểmtoán năm Hồ sơ kiểm toán năm là hồ sơ chứa đựng các thông tin về kháchhàng nhưng chỉ liên quan đến các cuộc kiểm toán của năm tài chính Nóthường bao gồm các văn bản như hợp đồng kiểm toán, thư hẹn kiểm toán,những ghi chép về các thủ tục kiểm toán thực hiện, các bút toán điều chỉnh,phân loại sắp xếp Hồ sơ kiểm toán chung (file PAF) là hồ sơ chứa đựng cácthông tin chung về khách hàng liên quan đến hai hay nhiều cuộc kiểm toántrong nhiều năm tài chính như: quyết định thành lập, giấy phép hoạt độngkinh doanh, điều lệ doanh nghiệp và các văn bản pháp lý liên quan đến hoạtđộng của đơn vị như chính sách thuế, các tài liệu về nhân sự, thỏa ước laođộng, hợp đồng liên doanh, liên kết…Mỗi phần của các hồ sơ này đều đượcđánh số cụ thể để tiện cho việc sử dụng và quản lý Cụ thể như sau:

Từ phần A cho đến phần F bao gồm các thông tin mang tính chất tổng hợpnhư: Phần A là Báo cáo kiểm toán về khách hàng; phần C là kế hoạch kiểmtoán…

Từ phần G cho đến phần Z bao gồm các thông tin liên quan đến từng phầnhành cụ thể: phần G là phần hành về tiền mặt và tiền gửi ngân hàng; phần H

là phần hành về các khoản đầu tư, K là phần hành về bán hàng, L là phầnhành về hàng tồn kho, N là phần hành về các khoản mục khác trên bảng cânđối kế toán,… Đối với mỗi phần hành đều bao gồm các chương trình kiểmtoán (AP), các bảng biểu đối chiếu đánh giá mà các kiểm toán viên thực hiệncùng những tài liệu thu thập làm bằng chứng từ khách hàng…

Trang 30

Đối với mỗi tài liệu lưu trong hồ sơ kiểm toán đều được đánh số thứ tự baogồm phần chữ và phần số (ví dụ G200,G201) và với mỗi số liệu đưa ra đều cónhững chỉ dẫn cụ thể cho việc con số đó đã được kiểm tra như thế nào vàđược khớp với số liệu nào trên các tài liệu ở phần hành khác Điều này giúpcho việc kiểm tra được nhanh chóng và dễ dàng hơn.

1.5.3 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán

KPMG có khối lượng khách hàng lớn và khối lượng của công việc kiểmtoán thường rất nhiều Do đó, nhằm đảm bảo uy tín cho dịch vụ của mình,việc kiểm soát chất lượng luôn được KPMG đặt lên vị trí hàng đầu, tuân thủtheo một quy trình chung và nghiêm ngặt bao gồm nhiều cấp quản lý khácnhau Quá trình kiểm soát chất lượng trước hết được thực hiện thông qua cáccấp quản lý nhân lực, được minh họa cụ thể qua tháp phân công trách nhiệmsau:

Hình 4.2 Tháp phân công trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán

tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam

Đối với mỗi cuộc kiểm toán diễn ra, người đứng đầu và chịu trách nhiệmcao nhất là các chủ phần hùn (partner) Họ là người đánh giá rủi ro kiểm toán,

Tổng Giám đốcPhó tổng Giám đốcTrưởng phòng kiểm toánPhó phòng kiểm toán

Trưởng nhóm kiểm toán cấp ITrưởng nhóm kiểm toán cấp IITrợ lý kiểm toán cấp I

Trợ lý kiểm toán cấp II

Trang 31

quyết định ký hợp đồng kiểm toán, thực hiện rà soát cuối cùng đối với chấtlượng cuộc kiểm toán và là người đại diện Công ty ký và ban hành Báo cáokiểm toán và thư quản lý Đây là những người có rất nhiều kinh nghiệm tronglĩnh vực kiểm toán nên các Báo cáo kiểm toán được phát hành luôn phản ánhtrung thực và hợp lý tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán và đượcđông đảo những người quan tâm đến báo cáo tài chính của khách hàng tincậy.

Cuộc kiểm toán được tiến hành trực tiếp tại khách thể kiểm toán do mộtnhóm kiểm toán bao gồm thực tập viên (Intern), các trợ lý kiểm toán(Assistant Audit) và trưởng nhóm kiểm toán (Senior in-charge) thực hiện Cáctrợ lý kiểm toán bao gồm 2 cấp: trợ lý kiểm toán cấp 2 (A2) và trợ lý kiểmtoán cấp 1 (A1) Họ được hướng dẫn và chỉ đạo trực tiếp bởi các trưởng nhómkiểm toán Đây là người có trách nhiệm chính trong việc thực hiện kiểm toán,phân công và phối hợp công việc của các thành viên trong nhóm Trưởngnhóm kiểm toán là những kiểm toán viên (Senior Auditor), gồm 2 cấp là kiểmtoán viên cấp 2 (S2) và kiểm toán viên cấp 1 (S1) Công việc kiểm toán saukhi được các đội kiểm toán thực hiện sẽ được kiểm tra và giám sát ở cấp caohơn là các chủ nhiệm kiểm toán (Assistant Manager) và các trưởng, phóphòng kiểm toán (Senior Manager & Manager) Trưởng phòng kiểm toán cótrách nhiệm rà soát báo cáo kiểm toán trước khi đưa lên cho Giám đốc(Director) và các chủ phần hùn ( Partner) duyệt và ký báo cáo kiểm toán Trong quá trình kiểm tra và xét duyệt các file kiểm toán, nếu có những vấn

đề nảy sinh liên quan tới các phần công việc mà các kiểm toán viên đã làm,các nhân viên ở cấp cao hơn sẽ có quyền đưa ra những bảng câu hỏi (query)

và yêu cầu các nhân viên cấp dưới giải trình và sửa đổi, bổ sung các sai sótnếu có trong phần công việc mình đã làm Công việc này được tiến hành quanhiều cấp khác nhau và do đó công tác kiểm toán được giám sát, kiểm tra một

Trang 32

cách vô cùng chặt chẽ và khoa học, đảm bảo được tính đúng đắn và thận trọngcủa một cuộc kiểm toán.

Như vậy, đối với mỗi cuộc kiểm toán diễn ra, công tác kiểm toán khôngchỉ kết thúc khi các kiểm toán viên hoàn thành và đưa lên cấp trên phần côngviệc của mình mà quá trình kiểm soát, xét duyệt ở KPMG còn được thực hiệnqua rất nhiều bước, điều này giúp giảm thiểu tối đa rủi ro kiểm toán, đảm bảochất lượng cuộc kiểm toán ở mức cao nhất

Trang 33

Phần 2 Thực trạng kiểm toán khoản mục tài sản

cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do KPMG thực

hiện

2.1 Đặc điểm chung của kiểm toán khoản mục tài sản cố định tại Công ty

Như ở phần một đã đề cập, quy trình kiểm toán của KPMG được thực hiệntuân theo phương pháp kiểm toán KAM Phương pháp này được áp dụng chotất cả các khách hàng của Công ty Tuy nhiên, như đã nói ở trên, với mỗikhách hàng khác nhau, loại hình hoạt động kinh doanh khác nhau với nhữngđặc thù doanh nghiệp riêng thì kiểm toán viên sẽ linh động áp dụng cho phùhợp với điều kiện kiểm toán thực tế của từng đơn vị

Phần này Em xin trình bày về công tác kiểm toán khoản mục TSCĐ vàCTXDCBDD do KPMG thực hiện, cùng với các ví dụ minh họa thực tế Để

có được cái nhìn tổng quan về quy trình kiểm toán TSCĐ và CTXDCBDD doKPMG thực hiện, xuyên suốt chuyên đề sẽ là quy trình kiểm toán báo cáo tàichính cho năm tài chính 2008 của khách hàng ABC Qua mỗi bước sẽ cónhững so sánh với một số khách hàng khác của KPMG (công ty XYZ và công

ty M) Quy trình kiểm toán khoản mục TSCĐ và CTXDCBDD do KPMGthực hiện ở công ty ABC cụ thể như sau:

2.1.1 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Việc lập kế hoạch kiểm toán tổng quát bao gồm 5 phần nhỏ sau:

Phần 1: Cơ sở pháp lý được áp dụng;

Phần 2: Chiến lược kiểm toán;

Trang 34

Phần 3: Tìm hiểu về khách hàng;

Phần 4: Quy trình đánh giá rủi ro;

Phần 5: Phương pháp tiếp cận kiểm toán.

2.1.1.1 Cơ sở pháp lý được áp dụng (Engagement scope)

Phần này bao gồm các nguyên tắc, quy định về kế toán, kiểm toán được ápdụng tại Việt Nam Cụ thể:

Tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam,các nguyên tắc kế toán được chấp nhận tại Việt Nam (GAAP)

Tuân thủ các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam (VSA), Chuẩn mực Kiểmtoán quốc tế (ISA), và các Chuẩn mực Kiểm toán được chấp nhận tại ViệtNam (GAAS)

Các báo cáo tài chính đã được kiểm toán phải được chuyển tới các cơquan chức năng có thẩm quyền trong vòng 3 tháng sau khi kết thúc năm tàichính được kiểm toán

2.1.1.2 Chiến lược kiểm toán (Audit Strategy Decision)

Công việc của phần này bao gồm xác định mức trọng yếu và lên kế hoạch

về thời gian cuộc kiểm toán

Đầu tiên là: Xác định mức trọng yếu

Tính trọng yếu luôn được KPMG quan tâm và xem xét trong quá trìnhlập kế hoạch và thực hiện quy trình kiểm toán Tính trọng yếu được xem xétqua các chỉ tiêu: Đánh giá về mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch(MPP-Materiality for planning purposes), Ước lượng ban đầu về tính trọngyếu (SMT-Significant misstatement thresholds) và giới hạn chênh lệch đượcchấp nhận (ADPT-Audit difference posting thresholds)

Đánh giá về mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch:

Trang 35

“Mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch” (MPP) được xác định có thểtheo lợi nhuận trước thuế hoặc tổng tài sản Trong cuộc kiểm toán này, MPPxác định không vượt quá 5% lợi nhuận trước thuế trên cơ sở xem xét các nhân

tố ảnh hưởng (nếu có) Cụ thể như sau:

Cơ sở xác định

MPP

Giá trị(a)

Tỷ lệ tính(b)

MPP(c=a*b)Lợi nhuận sau thuế

năm 2008

649.842.031.000VNĐ

VNĐ

Xác định Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu:

Sau khi xác định được mức trọng yếu cho mục đích lập kế hoạch, KPMG

sẽ phân bổ mức trọng yếu này cho các tài khoản quan trọng khi lập kế hoạch

và thực hiện quy trình kiểm toán Trong công việc kiểm toán, KPMG gọi mứcphân bổ này là “Ước lượng ban đầu về tính trọng yếu” (SMT) Mức sai phạmtrọng yếu được chấp nhận được tính bằng 75% MPP

Cơ sở xác định

SMT

Giá trị(a)

Tỷ lệ tính(b)

SMT(c=a*b)

tố định lượng để là mức chuẩn cho việc xác định các sai phạm trọng yếu.Kiểm toán viên còn phải xem xét đến các yếu tố định tính như bản chất củanghiệp vụ, các nguyên tắc kế toán liên quan trước khi quyết định có đưa rabút toán điều chỉnh hay không

Với những sai lệch được phát hiện lớn hơn mức này, kiểm toán viên sẽphải xem xét cụ thể Sau khi đã tiến hành các thủ tục điều tra, thu thập đầy đủ

Trang 36

bằng chứng cần thiết, kiểm toán viên sẽ đưa ra ý kiến điều chỉnh (đặc biệt làvới các sai phạm liên quan đến việc xác định lỗ-lãi).

Xác định giới hạn sai lệch được chấp nhận:

“Giới hạn sai lệch được chấp nhận” (ADPT) là ngưỡng các sai phạm hoặckhoản mục có giá trị nhỏ hơn giới hạn này sẽ được coi là không có ảnh hưởngtrọng yếu và kiểm toán viên không cần phải thực hiện thủ tục kiểm toán nào.Điều này có nghĩa là trong báo cáo tài chính sẽ không bị coi là có sai phạmtrọng yếu nếu sai lệch được phát hiện (nếu có) ở dưới mức này

Trường hợp sai phạm được phát hiện cao hơn ADPT và nhỏ hơn SMT,kiểm toán viên sẽ đưa vào “bảng tổng hợp các sai lệch không điều chỉnh”(SUAD - Summary of Audit Differences)

ADPT được tính không vượt quá 5% giá trị của “mức trọng yếu chung”.Cụthể:

Cơ sở tính

ADPT

Giá trị(a)

Tỷ lệ tính(b)

ADPT(c=a*b)

1.624.605.078VNĐ

Thứ hai là: Lên kế hoạch về thời gian cuộc kiểm toán

Thời gian cuộc kiểm toán được lên chi tiết cho từng công việc như: thờigian thực hiện việc chốt số (hard close), thời gian kiểm toán cuối cùng (finalaudit)-giai đoạn này kiểm toán viên chỉ phải kiểm toán các số dư và phát sinh

từ thời điểm chốt số đến 31/12/2008, thời gian nhận được tài liệu của kháchhàng, thời gian nhận thư giải trình, thời gian gửi xác nhận, thời gian kiểm kê,thời gian kiểm tra, xem xét hồ sơ của các cấp trong KPMG

Ngoài ra công việc trong phần này còn thiết kế nhóm kiểm toán, xem xétcác khả năng phải sử dụng ý kiến của chuyên gia, …

Trang 37

2.1.1.3 Đặc điểm khách hàng với kiểm toán tài sản cố định và các mẫu chọn trong Chuyên đề (Understanding the entity)

Việc tìm hiểu về khách hàng giúp cho kiểm toán viên có được những hiểubiết ban đầu về khách hàng được kiểm toán

Tìm hiểu về hoạt động kinh doanh: loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực hoạtđộng, tình hình góp vốn, mục tiêu và chiến lược hoạt động sản xuất kinhdoanh, khách hàng, nhà cung cấp, nhân công, …

Tìm hiểu về môi trường sản xuất kinh doanh: tình hình cạnh tranh, tìnhhình kinh tế-chính trị-xã hội, môi trường pháp lý

Tìm hiểu về các chính sách kế toán, lập báo cáo tài chính

Giấy tờ làm việc của kiểm toán viên

Khách hàng:Công ty ABC Người thực hiện:NHL Niên độ:31/12/08 Ngày thực hiện:31/10/08 Tìm hiểu về khách hàng GTLV: C200

1.Tổng quan về khách hàng

Thông tin chung: Công ty ABC là doanh nghiệp liên doanh chuyên sản xuất linh kiện và

lắp ráp xe máy,được thành lập theo giấy phép đầu tư Số 2029/GP do Bộ Kế hoạch và Đầu

tư cấp ngày 24/01/1998 Giấy phép đầu tư này có giá trị 50 năm kể từ ngày cấp giấy phép Theo giấy phép đầu tư Số 2029/GPDC3 đã được sửa đổi vào ngày 16/6/06, vốn điều lệ của công ty tăng từ USD37,000,000 lên USD44,400,000 Cụ thể tình hình góp vốn của công ty như sau:

Mục tiêu và chiến lược sản xuất kinh doanh:

346,738,250 180,906,910

46% 24%

Trang 38

Mục tiêu Chiến lược thực hiện

-Tiêu thụ được 502,207 chiếc xe máy trong

năm 2008 (năm 2007 mức tiêu thụ đạt

456,552 chiếc)

-Đạt lợi nhuận ròng ở mức 18%

Thúc đẩy việc bán hàng và quảng cáo Giảm giá thành sản xuất, tăng tỷ lệ nội địa hoá các linh kiện xe máy

Thiết kế và cho ra đời thêm những mầu xe mới hợp thời trang và thị hiếu của thị trường.

Các chu trình hoạt động chủ yếu:

-Mua nguyên vật liệu-thanh toán

-Bán hàng-thu tiền

-Quản lý nguồn lực:quản lý tiền, quản lý vốn hoạt động, quản lý rủi ro trao đổi ngoại tệ, quản lý quỹ, đầu tư mua sắm tài sản cố định.

Các yếu tố liên quan đến sản xuất-kinh doanh:

-Thị trường: Công ty ABC là hãng cung cấp xe máy có uy tín, và chất lượng trên thị trường thế giới và Việt Nam Tại Việt Nam, Công ty ABC chiếm 31,2% thị phần và có xu hướng còn tiếp tục mở rộng thị phần thêm nữa Ngoài ra, ABC còn xuất khẩu một số ít ra nước ngoài( chủ yếu là các linh kiện thay thế).

-Sản phẩm: Các kiểu xe máy (xe ga, xe số) mẫu mã đẹp, hợp thời trang Ngoài ra còn cung cấp các linh kiện, phụ tùng thay thế.

-Khách hàng: chủ yếu là các đại lý phân phối xe của ABC trên khắp các tỉnh thành.

Các bên liên quan:

Các bên liên quan Các nghiệp vụ liên quan

Các công ty liên quan khác

 Công ty K, T, E,B  Mua nguyên vật liệu và linh kiện

thay thế

Trang 39

2.Môi trường sản xuất kinh doanh:

Môi trường cạnh tranh

Hiện nay, thị trường xe máy đang diễn ra sự cạnh tranh rất khó khăn Các đối thủ cạnh tranh lớn của ABC là: M, SZK, VEMP…Trong đó, M chiếm thị phần lớn nhất với 60% thị phần.

Điều kiện pháp lý và chính trị

-Từ năm 2007, tình hình giá xăng dầu trên Thế giới cũng như Việt Nam diễn biến không có lợi cho việc kinh doanh xe máy Tuy nhiên, điều này không ảnh hưởng nhiều đến việc tiêu thụ của công ty.

-Mặt khác, việc Việt Nam gia nhập AFTA sẽ giúp công ty giảm chi phí đầu vào (do thuế giảm), điều này tạo điều kiện tăng sức cạnh tranh cho công ty.

3.Chính sách kế toán:

-Báo cáo tài chính của ABC được trình bày theo nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung

tại Việt Nam: Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, hệ thống kế toán Việt Nam, các quy định kế toán hiện hành tại Việt Nam.

-Hình thức kế toán: Nhật ký chung

-Ngôn ngữ: tiếng Anh

-Đơn vị: VNĐ

-Khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính.

Ta có thể thấy được đây là một công ty lớn, hoạt động trong lĩnh vực sản

xuất Do vậy TSCĐ và CTXCCBDD sẽ chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tàisản của công ty CTXDCBDD thông thường sẽ là các nhà xưởng đang đượcxây dựng, hoặc các máy móc đang được lắp đặt, chạy thử…

2.1.1.4 Quy trình đánh giá rủi ro (Risk assessment procedures)

Việc đánh giá rủi ro xảy ra sai phạm trọng yếu (RoSM-Risk of Significant

Misstatement) rất quan trọng Mức RoSM được xác định sẽ giúp kiểm toánviên biết được bản chất, thời gian, quy mô của của thử nghiệm cở bản cầnthiết để thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán cần thiết Mức RoSMcũng ảnh hưởng đến quy mô mẫu chọn khi kiểm toán viên thực hiện chọnmẫu để kiểm tra chi tiết

Trang 40

Khi đánh giá RoSM cho mỗi khoản mục, kiểm toán viên xem xét đến rủi

ro tiềm tàng và rủi ro kiếm soát Rủi ro tiềm tàng được chia thành 3 mức:thấp, trung bình, cao; rủi ro kiểm soát được xem xét đến 2 khía cạnh: hiệu quảhay không hiệu quả Từ đó, RoSM được xác định và cũng chia thành 3 mức:thấp, trung bình, cao

Việc đánh giá RoSM cho mỗi tài khoản sẽ được thể hiện trong việc thiết

kế các thử nghiệm kiểm soát (Control matrix) trong chương trình kiểm toánđược thiết kế cho từng tài khoản hoặc nhóm tài khoản cụ thể

Đánh giá mức RoSM cho TSCĐ và CTXDCBDD

-Bên cạnh việc mua sắm thêm nhiều TSCĐ, các nghiệp

vụ thanh lý TSCĐ và xoá sổ TSCĐ cũng rất nhiều. Thấp

Ngày đăng: 12/06/2014, 01:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Doanh thu qua các năm của Công ty KPMG quốc tế - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Bảng 1.1 Doanh thu qua các năm của Công ty KPMG quốc tế (Trang 5)
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KPMG Việt Nam - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Hình 2.1 Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty KPMG Việt Nam (Trang 14)
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của KPMG Việt Nam - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Hình 3.1 Tổ chức bộ máy kế toán của KPMG Việt Nam (Trang 16)
Hình 4.1 Quy trình kiểm toán KAM do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Hình 4.1 Quy trình kiểm toán KAM do công ty TNHH KPMG Việt Nam thực hiện (Trang 27)
Hình 4.2 Tháp phân công trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán   tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Hình 4.2 Tháp phân công trách nhiệm trong hệ thống kiểm soát chất lượng kiểm toán tại Công ty TNHH KPMG Việt Nam (Trang 30)
Bảng cân đối kế toán - Tìm hiểu công tác kiểm toán khoản mục tài sản cố định và công trình xây dựng cơ bản dở dang trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH KPMG việt nam thực hiện
Bảng c ân đối kế toán (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w