Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại công ty TNHH kiểm toán ASCO Kiểm toán độc lập là một trong những hoạt động đặc trưng của nền kinh tế thị trường. Đây là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn… theo yêu cầu của khách hàng. Cho đến nay trên thế giới đã có hàng trăm ngàn tổ chức kiểm toán độc lập ra đời và hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế. Ở nước ta, kiểm toán độc lập mới chỉ thực sự chính thức xuất hiện cách đây gần 20 năm, nhưng sự phát triển của ngành này rất nhanh chóng, thu được nhiều thành tựu đáng kể. Hàng loạt các công ty kiểm toán đa quốc gia đã có mặt tại Việt Nam có tác động không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng cũng như tính chuyên nghiệp cho hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế còn rất non trẻ tại Việt Nam. Trong bối cảnh đấy thì các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam cũng đã từng bước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tham gia cạnh tranh một cách có hiệu quả. Tuy nhiên, kiểm toán cũng là hoạt động kinh tế với mục tiêu lợi nhuận, nó cũng gặp phải những rủi ro nhất định. Rủi ro kiểm toán là rủi ro do KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu. Ví dụ, KTV đưa ra ý kiến cho rằng BCTC của đơn vị được kiểm toán đã trình bày trung thực và hợp lý xét trên các khía cạnh trọng yếu, tuy nhiên, trên thực tế các BCTC của đơn vị được kiểm toán này vẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà KTV không phát hiện ra trong quá trình kiểm toán. Rủi ro này luôn có thể tồn tại, ngay cả khi cuộc kiểm toán được lập kế hoạch chu đáo và thực hiện một cách thận trọng. Trong kiểm toán BCTC, khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những khoản mục trọng yếu, có khả năng chứa đựng nhiều sai phạm trọng yếu, chưa đựng rủi ro cao. Trong quá trình kiểm toán BCTC cho khách hàng, KTV cần có một sự thận trọng nghề nghiệp với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. KTV cần xác định những sai phạm có khả năng xảy ra đối với khoản mục này và tiến hành công việc chu đáo, thận trọng đảm bảo các sai sót trọng yếu trong khoản mục này đều được phát hiện, giảm thiểu rủi ro kiểm toán. Kiểm toán khoản mục doanh thu cũng có sự
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 8
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 8
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 8
1.2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ thu, chi và bảo quản tiền ở khách thể kiểm toán của Công ty Kiểm toán ASCO có ảnh hưởng đến kiểm toán khoản mục tiền 10
1.2.1 Giới thiệu về Công ty ABC 10
1.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 10
1.2.1.2 Công tác kế toán của Công ty ABC 11
1.2.2 Giới thiệu về Công ty XYZ 13
1.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp 13
1.2.2.2 Công tác kế toán của Công ty XYZ 13
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính 15
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán 15
1.3.1.1 Tìm hiểu và đánh giá khách hàng 15
1.3.1.2 Ký hợp đồng kiểm toán 24
1.3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán 24
1.3.1.4 Đánh giá rủi ro và xác định mức độ trọng yếu đối với mỗi Công ty khách hàng 33
1.3.2 Thực hiện kiểm toán 36
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát 36
1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích 41
1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm toán chi tiết 42
1.3.3 Kết thúc kiểm toán 53
1.3.3.1 Tổng hợp kiểm toán các phần hành 53
1.3.3.2 Phát hành báo cáo kiểm toán 54
Trang 21.4 So sánh quy trình kiểm toán khoản mục tiền tại hai đơn vị khách hàng Công
ty ABC và Công ty XYZ 54
1.4.1 Những đặc điểm giống nhau 55
1.4.2 Một số đặc điểm khác nhau 56
CHƯƠNG 2 58
NHẬN XÉT VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN 58
2.1 Nhận xét về thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán ASCO thực hiện 58
2.1.1 Ưu điểm 59
2.1.2 Những tồn tại 61
2.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán ASCO thực hiện 64
2.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán 64
2.2.2 Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 67
2.2.3 Trong giai đoạn kết luận kiểm toán 69
2.2.4 Một số kiến nghi khác 70
2.3 Các diều kiện để hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán BCTC tại Công ty ASCO 70
KẾT LUẬN 74
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Ngành kinh doanh của Công ty ABC 11
Bảng 1.2: Thu thập thông tin khách hàng XYZ 16
Bảng 1.3: Thu thập thông tin khách hàng ABC 21
Bảng 1.4 : Kế hoạch kiểm toán tổng thể công ty XYZ 25
Bảng 1.5: Chương trình kiểm toán các khoản mục tiền 30
Bảng 1.6: Tính mức độ trọng yếu đối với BCTC của Công ty ABC 35
Bảng 1.7: Tính mức độ trọng yếu đối với BCTC của Công ty XYZ 36
Bảng 1.9: Phân tích tỷ trọng tiền trong Tổng TS tại Công ty ABC 41
Bảng 1.10: Phân tích tỷ trọng tiền trong Tổng TS tại Công ty XYZ 41
Bảng 1.11: Phân tích số dư tiền tại Công ty ABC 41
Bảng 1.12: Phân tích số dư tiền tại Công ty XYZ 42
Bảng 1.13: Tổng hợp tài khoản tiền mặt Công ty ABC 42
Bảng 1.14: Tổng hợp tài khoản tiền mặt Công ty XYZ 43
Bảng 1.15: Kiểm tra chi tiết Tk tiền mặt Công ty ABC 44
Bảng 1.16: Kểm tra chi tiết tài khoản tiền mặt tại Công ty XYZ 46
Bảng 1.17: Kiểm tra tính đúng kỳ khoản mục tiền Công ty ABC 47
Bảng 1.18: Tổng hợp tài khoản tiền gửi tại Công ty XYZ 48
Bảng 1.19: kểm tra chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Công ty XYZ 49
Bảng 1.20: Kiểm tra chi tiết tài khoản tiền gửi ngân hàng tại Công ty ABC 51
Bảng 1.21: Trang kết luận các khoản mục tiền tại Công ty ABC 52
Bảng 1.22: Trang kết luận tài khoản tiền tại Công ty XYZ 52
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, Việt Nam đang dần thay đổi và thuđược những thành tựu hết sức quan trọng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay,đòi hỏi các hoạt động kinh tế, tài chính diễn ra một cách bình đẳng, minh bạch,công khai Điều này thực sự cần thiết đối với các nhà đầu tư, các doanh nhân,thương nhân và cả nhà nước Vì thế mà hoạt động kiểm toán của các đơn vị kiểmtoán độc lập ngày càng phát triển và nhu cầu kiểm toán càng cao Trong xu hướngphát triển đó, Công ty TNHH Kiểm toán ASCO - một đơn vị kiểm toán độc lậpcũng đã và đang dần hoàn thiện mình để đáp ứng nhu cầu của thị trường và mangđến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất
Đối với tất các các khách hàng cho dù là doanh nghiệp sản xuất, thương mạihay xây dựng thì tiền luôn là yếu tố có vai trò quan trọng, là phương tiện thanh toángiúp cho mọi hoạt động kinh doanh được diễn ra liên tục và thường xuyên Tiền liênquan đến các hoạt động mua bán, thanh toán và các hoạt động tài chính khác củadoanh nghiệp Khoản mục tiền có ảnh hưởng đến hầu hết các khoản mục trên báocáo tài chính Ngoài ra do đặc điểm của tiền là có tính thanh khoản cao, gọn nhẹ, dễvận chuyển, nghiệp vụ thu chi tiền có số lượng lớn…nên rất dễ xảy ra gian lận vàsai sót Do đó khoản mục tiền luôn ẩn chứa rủi ro tiềm tàng và trở thành một trongnhững khoản mục trọng yếu
Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục tiền, sau thời gianthực tập tại công ty ASCO cùng với sự nghiên cứu, tìm hiểu về lý luận và thực tiễn,
em chọn đề tài: ” Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán Báo cáo
tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán ASCO” để viết chuyên đề thực tập
Trang 7Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoảnmục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty kiểm toán ASCO thực hiệnTrong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp này, em đã nhậnđược sự giúp đỡ về mọi mặt của các anh chị trong công ty TNHH ASCO và đặc biệt
là sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của Cô giáo – Ths Bùi Thị Minh Hải Em xin
chân thành cảm ơn cô và các anh chị nhân viên trong công ty TNHH kiểm toánASCO đã giúp đỡ em trong suốt thời gian qua Em rất mong nhận được sự góp ýcủa các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Hà nội, Tháng 4 năm 2010Sinh viên thực hiện
Khổng Thị Ngọc Hải
Trang 8CHƯƠNG 1 THỰC TRẠNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO CÔNG TY TNHH
KIỂM TOÁN ASCO THỰC HIỆN
1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
• Mục tiêu hợp lý chung: Tất cả tiền của doanh nghiệp đều phải có biểu hiệnhợp lý
• Mục tiêu chung của kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tàichính:
-Mục tiêu hiện hữu: Số dư các tài khoản tiền ghi trên BCTC là tất cả cáckhoản tiền có trong quỹ, có trong ngân hàng, đang chuyển là thực sự tồn tại-Mục tiêu trọn ven (đầy đủ): số tiền tồn tại trên thực tế đều đã được ghi đầy
đủ vào sổ sách kế toán
-Mục tiêu quyền và nghĩa vụ: Các khoản mục tiền hiện có của doanh nghiệp
có thực sự thuộc về quyền sở hữu, quyền sử dụng của doanh nghiệp haykhông
-Mục tiêu đánh giá: Việc định giá các số dư vốn bằng tiền, các khoản thu- chi,các khoản ngoại tệ vàng bạc, kim khí đá qúy được thực hiện đúng theonguyên tắc
-Mục tiêu chính xác cơ học: Các công việc tính toán, cộng sổ, chuyển sổ cáckhoản mục tiền cần phải chính xác và có sự thống nhất giữa các sổ kế toán vớibáo cáo tài chính
-Mục tiêu phân loại và trình bày: Khoản mục tiền trên BCTC của doanhnghiệp phải được lập và trình bày trung thực hợp lý theo đúng chuẩn mực
• Mục tiêu đặc thù của kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tàichính:
Do tiền là một loại tài sản lưu động của doanh nghiệp được trình bày truớctiên trên bảng cân đối kế toán Khoản mục tiền thường đóng vai trò quan trọng
Trang 9trong quá trình phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp Nếu số dư tiền quáthấp chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời gặp nhiều khó khăn, nếu số dư tiền quálớn chứng tỏ một điều không tốt vì sử dụng tiền không hiệu quả Các nghiệp vụ vềtiền thường phát sinh thường xuyên với số lượng lớn và có quy mô khác nhau Mặc
dù tiền có nhiều ưu điểm trong thanh toán và trong bảo quản sử dụng nhưng chínhđiều này cũng dẫn tới khả năng sai phạm tiềm tàng rất cao Ngoài ra tiền còn liênquan đến nhiều chu trình nghiệp vụ khác nhau và điều này dẫn tới những ảnh hưởngcủa những sai phạm từ các khoản mục có liên quan trong chu trình tới khoản mụctiền và ngược lại Từ các đặc điểm nêu trên của khoản mục tiền ta thấy rằng nó làmột khoản mục quan trọng nhưng lại dễ bị trình bày sai lệch, khả năng mất mát gianlận lớn
Đối với tiền mặt, khả năng sai phạm thường có các trường hợp sau:
-Tiền được ghi chép không có thực trong két
-Các khả năng chi khống, chi tiền quá giá trị thực bằng cách làm chứng từkhống, sửa chữa chứng từ khai tăng chi, giảm thu để biển thủ tiền
-Khả năng hợp tác giữa thủ quỹ và cá nhân làm công tác thanh toán hoặc trựctiếp với khách hàng để biển thủ tiền
-Khả năng mất mát tiền do điều kiện bảo quản, quản lý không tốt
-Đối với ngoại tê, khả năng có thể ghi sai tỷ giá khi quy đổi với mục đích trụclợi khi tỷ giá thay đổi hoặc hạch toán sai do áp dụng sai nguyên tắc hạch toánngoại tệ Ngoài ra các trường hợp sai với đồng Việt Nam cũng có thể xảy ravới ngoại tệ
Đối với tiền gửi ngân hàng, khả năng xảy ra sai phạm thường thấp hơn so vớitiền mặt do cơ chế kiểm soát, đối chiếu đối với tiền gửi ngân hàng thường đượcđánh giá là khá chặt chẽ Tuy nhiên vẫn có thể xảy ra các sai phạm sau đây:
-Quên không tính toán khách hàng
-Tính tiền khách hàng với giá thấp hơn do công ty quy định
-Thanh toán một hóa đơn nhiều lần
-Thanh toán tiền lãi cho một phần tiền cao hơn hiện hành
Trang 10-Khả năng hợp tác giữa nhân viên ngân hàng và nhân viên thực hiện giao dichthường xuyên với ngân hàng
-Chênh lệch giữa số liệu theo ngân hàng và theo tính toán của kế toán tại đơnvị
Đối với tiền đang chuyển, do tính chất và đặc điểm của nó mà sai phạm đốivới tiền đang chuyển có mức độ thấp, tuy nhiên khả năng sai phạm tiềm tàng củatiền đang chuyển cũng rất lớn:
-Tiền bị chuyển sai địa chỉ
-Ghi sai số tiền chuyển vào ngân hàng, chuyển thanh toán
-Nộp vào tài khoản muộn và dùng tiền vào mục đích khác
Xuất phát từ những đặc điểm và ảnh hưởng trên, trong quy trình kiểm toánkhoản mục tiền, Công ty kiểm toán ASCO thường xác định các mục tiêu đặc thùcủa khoản mục tiền như sau:
-Mục tiêu hiện hữu: Số dư tài khoản vào ngày lập báo cáo là có thực
-Mục tiêu đầy đủ: Tất cả các nghiêph vụ liên quan tới tiền đều được ghi chép,tất cả các lọai tiền đều được ghi chép và phản ánh
-Mục tiêu định giá:Tiền phải được tính giá đúng đắn theo các nguyên tắc đượcquy định trong hạch toán tiền
-Chính xác số học: Số dư tài khoản tiền mặt phải được tính toán, ghi sổ vảchuyển sổ chính xác
-Quyền và nghĩa vụ: Tiền của doanh nghiệp phải phản ánh đúng là tài sản củadoanh nghiệp
1.2 Đặc điểm kế toán nghiệp vụ thu, chi và bảo quản tiền ở khách thể kiểm toán của Công ty Kiểm toán ASCO có ảnh hưởng đến kiểm toán khoản mục tiền
1.2.1 Giới thiệu về Công ty ABC
1.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Công ty ABC là Công ty con của tổng Công ty A Tổng công ty A là doanhnghiệp nhà nước hạng đặc biệt được thành lập theo Quyết định số 312/TTg ngày
Trang 1124/5/1995 của Thủ tướng Chính phủ Chính phủ đã ban hành Nghị định số
46/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 1995 phê chuẩn Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổngcông ty Theo các văn bản trên, Tổng công ty có nhiệm vụ quản lý, tổ chức sản xuấtkinh doanh các mặt hàng lương thực, nông sản và chịu trách nhiệm trước Chính phủtrong việc đảm bảo an ninh lương thực quốc gia
Theo Giấy đăng kí kinh doanh số 1503000052 do Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh
T cấp ngày 26 tháng 06 năm 2007 và giấy phép đăng ký kinh doanh thay đổi lần 1ngày 19 tháng 9 năm 2007
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là:
Bảng 1.1 Ngành kinh doanh của Công ty ABC
8 Nhà khách, nhà nghỉ (Không bao gồm kinh doanh quán
Bar, phòng hát Karaoke, vũ trường);
52109
Bar);
55103
11 Vận tải hàng hóa bằng xe ôtô tải (trừ ôtô chuyên dụng) 49332
Vốn điều lệ của Công ty là 3.200.000.000 VND Trong đó 76% vốn điều lệ làvốn thuộc sở hữu nhà nước và 24% vốn điều lệ là vốn của cá nhân
1.2.1.2 Công tác kế toán của Công ty ABC
- Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam(VND)
- Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng theo chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định
Trang 1215/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính; các chuẩn mực kếtoán Việt Nam do Bộ tài chính ban hành và các văn bản bổ sung, hướng dẫn thựchiện kèm theo.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật kýchung và đang sử dụng phần mềm kế toán FAST 2006
- Chính sách kế toán áp dụng đối với khoản mục tiền
+ Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá ba tháng có khả năng chuyểnđổi thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
+ Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đông tiền khác ra đồng tiền sửdụng trong kế toán:
Các nghiệp phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng Việt Nam theo
tỷ giá thực tế phát sinh vào ngày phát sinh nghiệp vụ
Các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi sang đồng tiền hạchtoán theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng tại thời điểm lập báo cáo tàichính
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá đánh gía lại số dưcuối kỳ của các khoản mục tiền tệ được kết chuyển vào kết quả kinh doanh trongkỳ
Hệ thống tài khoản kế toán của Công ty CP ABC bao gồm
111: Tiền mặt112: Tiền gửi ngân hàng113: Tiền đang chuyểnCác nguyên tắc hạch toán tiền được sử dụng tại Công ty ABC:
-Nguyên tắc tiền tệ thống nhất: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đềuđược ghi chép theo một đồng tiền thống nhất là VND
-Nguyên tắc cập nhất thường xuyên: Các nghiệp vụ liên quan đến tiền đềuđược ghi chép và cập nhật thường xuyên.Tức là ghi chép hạch toán nghiệp vụ
Trang 13tiền phải đúng thời điểm phát sinh.
Công ty thực hiện kiểm soát hoạt động thu, chi và bảo quản tiền khá chặt chẽ.Việc thu tiền từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ được Công ty áp dụngchính sách thu tiền tập trung và phân công cho chị Nguyễn Thị M đảm nhận
Việc chi tiền, Công ty vận dụng triệt để nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn.Các hoạt động chi tiền phải có đầy đủ chữ ký của BGĐ, kế toán trưởng, thủ quỹ vàngưòi nhận tiền
Tổ chức luân chuyển chứng từ tại Công ty:
- Về hoạt động thu tiền:
Đề nghị
nộp tiền
Lập phiếuthu
Ký phiếuthu
toán
Bảo quảnlưu trữ-Về hoạt động chi tiền:
Xuất quỹ Ghi sổ kế
toán
Bảo quảnlưu trữ
1.2.2 Giới thiệu về Công ty XYZ
1.2.1.1 Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
Công ty TNHH XYZ là Công ty TNHH 2 thành viên có 100% vốn HànQuốcđược thành lập theo Giấy phép đầu tư số 28/GP-KCN-PT ngày 27 tháng 09năm 2005; Giấy phép điều chỉnh số 28/ GPĐC+1- KCN-PT ngày 30 tháng 3 năm
2006 do Ban quản lý khu Công nghiệp tỉnh P cấp.Theo Giấy chứng nhận đầu tư số
182 023 000 016 do Ban quản lý các khu Công nghiệp tỉnh Phú thọ cấp ngày21/5/2007
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh là Sản xuất kinh doanh túi nhựa PP Sản phẩmcủa doanh nghiệp sẽ được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam 20% và xuất khẩu 80%.Quy mô công suất của doanh nghiệp là 300.000 cái/ năm Vốn điều lệ của Công ty
là 16 tỷ đồng
1.2.2.2 Công tác kế toán của Công ty XYZ
Trang 14Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là đồng Việt Nam (VND).
Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức chế độ kế toán Việt Namban hành theo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006; cácchuẩn mực kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổsung, hướng dẫn thực hiện kèm theo
Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng hình thức Nhật ký chung vàcông việc kế toán được thực hiện chủ yếu bằng tay và phần mềm kế toán Excel trênmáy tính
Chính sách kế toán áp dụng đối với khoản mục tiền:
-Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắnhạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không
có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đótại thời điểm báo cáo
-Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đông tiền khác:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuốinăm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liênngân hàng do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố vào ngày kết thúc niên độ.Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và tỷ giá do đánh giá lại số dư cáckhoản mục tiền tệ tại thời điểm cuối năm được kết chuyển vào doanh thu hoặc chiphí tài chính trong năm tài chính
Hệ thống tài khoản của kế toán khoản mục tiền của Công ty XYZ bao gồm:111: Tiền mặt
1111: Tiền VND taị quỹ
1112: Tiền ngoại tệ tại quỹ
112: TGNH
1121: Tiền gửi Việt Nam đồng
11211: Tiền VND gửi ngân hàng Nông nghiệp
Trang 1511212: Tiền VND gửi ngân hàng Đầu tư1122: Tiền gửi ngoại tệ
11221: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Nông nghiệp Phú Thọ11222: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Đầu tư
11223: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng KOREA EXCHANGE BANK11224: Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng Vietcombank
113: Tiền đang chuyển
1131: Tiền đang chuyển VND
1132: Tiền đang chuyển ngoại tệ
Tại Công ty XYZ chỉ sử dụng ngoại tệ là USD
1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán
1.3.1.1 Tìm hiểu và đánh giá khách hàng
Tìm hiểu khách hàng và đánh giá khách hàng là bước đầu tiên để Công tykiểm toán ASCO có các thông tin cơ sở về đơn vị khách hàng Từ đó Công ty kiểmtoán đưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toán cho Công ty khách hàng hay không.Nếu chấp nhận thì bước này là cơ sở để KTV xây dựng kế hoạch tổng quát cho cuộckiểm toán
Công ty XYZ là khách hàng mới của Công ty TNHH kiểm toán ASCO và cũng làđơn vị lần đầu tiên mời kiểm toán báo cáo tài chính Do đó Công ty ASCO không
có sẵn tài liệu năm trước như các khách hàng lâu năm của Công ty Chính vì vậyCông ty phải thu thập đầy đủ các tài liệu cần thiết để xác định mức độ rủi ro khichấp nhận kiểm toán và đưa ra quyết định có chấp nhận yêu cầu của Công ty XYZhay không Các tài liệu cần thu thập bao gồm: hệ thống hồ sơ pháp lý của Công tyXYZ như giấy đăng ký kinh doanh, Giấy đăng ký mã số thuế, các giấy tờ về bộ máy
tổ chức quản lý, BGĐ, hội đồng thành viên, Biên bản họp hội đồng thành viên vềthay đổi vốn điều lệ, tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty XYZ KTV bằngcác kỹ thuật như phỏng vấn, quan sát và trao đổi trực tiếp với BGĐ, và tìm hiểu cáctài liệu của khách hàng XYZ để đánh giá khái quát về mức độ rủi ro nếu chấp nhận
Trang 16kiểm toán cho khách hàng XYZ Theo đánh gía của KTV của Công ty kiểm toánASCO thì mức độ rủi ro ở mức độ có thể chấp nhận được nên Công ty TNHH kiểmtoán ASCO đã đưa ra quyết định chấp nhận kiểm toán cho Công ty TNHH XYZ.
Bảng 1.2: Thu thập thông tin khách hàng XYZ
Ngày khóa sổ: 31/12/2009 Người thực hiện KTNH
Nội dung: CHẤP NHẬN KHÁCH HÀNG
MỚI VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG
Người soát xét 1Người soát xét 2
MTHNVK
I THÔNG TIN CƠ BẢN
1 Tên khách hàng: Công ty TNHH XYZ
2 Tên và chức danh của người liên lạc chính: Ngưyễn Thị Y
3 Địa chỉ liên hệ của khách hàng:
Địa chỉ: Lô4 KCN Thụy Vân- TP Việt Trì- Tỉnh Phú Thọ
Điện thoại: 0210.3.954.818 Fax:
Email: Website:
4 Loại hình doanh nghiệp
Công ty cổ phần Công ty niêm yết Công ty TNHH
Công ty hợp danh Công ty Nhà nước ⊗ DN có vốn đầu tư nước ngoài
5 Năm tài chính: từ ngày: 01/12/09 đến ngày: 31/12/09
6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310)
Tên : PARK SU WOONG Vị trí: Tổng giám đốc
7 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
8 Họ và tên người đại diện cho DN: Ông PARK SU WOONG
Địa chỉ:273-3 Pyeongsan-ri Ungsang-eup Yangsan-si Gyeongsangnam-do
9 Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng Nông nghiệp, BIDV, KOREA, VCB.
Địa chỉ: .
10 Mô tả ngành nghề kinh doanh của DN và hàng hóa, dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các hoạt động độc lập hoặc liên kết.
Sản xuất kinh doanh túi nhựa PP
11 Kiểm tra các thông tin liên quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )
13 Mô tả tại sao DN muốn có BCTC được kiểm toán và các bên liên quan cần sử dụng BCTC đó.
Doanh nghiệp đang cần vay vốn ngân hàng để mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh nên
DN muốn có BCTC được kiểm toán để trình cho ngân hàng
14 Giải thích lý do thay đổi công ty kiểm toán của BGĐ:
Trang 17.Năm nay là năm đầu tiên mời kiểm toán báo cáo tài chính
II THỦ TỤC KIỂM TOÁN
áp dụng
Đã gửi thư đến KTV tiền nhiệm để xem xét
lý do không tiếp tục làm kiểm toán
Đã nhận được thư trả lời cho vấn đề nêu
trên?
√
Thư trả lời có chỉ ra những yếu tố cần phải
xem xét hoặc theo dõi trước khi chấp nhận?
√
Nếu có vấn đề phát sinh, đã tiến hành các
bước công việc cần thiết để đảm bảo rằng
việc bổ nhiệm là có thể chấp nhận được?
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ
chuyên môn, kinh nghiệm và các nguồn lực
cần thiết để thực hiện cuộc kiểm toán
√
Lợi ích tài chính
Có bất kỳ ai trong số những người dưới đây
nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp cổ phiếu
hoặc các chứng khoán khác của KH:
- công ty
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
- thành viên BGĐ của công ty
- trưởng phòng thamm gia cung cấp các
dịch vụ ngoài kiểm toán
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc
quan hệ gia đình với những người nêu trên
Trang 18Công ty hoặc các thành viên của nhóm
kiểm toán là thành viên của quỹ nắm giữ cổ
phiếu của KH
√
Các khoản vay và đảm bảo
Liệu có khoản vay hoặc khoản đảm bảo,
không có trong hoạt động kinh doanh thông
thường:
- từ KH cho công ty hoặc các thành viên
dự kiến của nhóm kiểm toán
- từ công ty hoặc các thành viên dự kiến
của nhóm kiểm toán cho KH
Tham gia trong công ty
Có ai trong số những người dưới đây hiện
là nhân viên hoặc Giám đốc của KH:
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
(kể cả thành viên BGĐ)
- thành viên BGĐ của công ty
- cựu thành viên BGĐ của công ty
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc
quan hệ gia đình với những người nêu trên
√
√
√
√
Có thành viên dự kiến (bao gồm cả thành
viên BGĐ) của nhóm kiểm toán đã từng là
nhân viên hoặc Giám đốc của KH
√
Liệu có mối quan hệ kinh doanh gần gũi
giữa KH hoặc BGĐ của KH với:
Trang 19- công ty
- thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán
(kể cả thành viên BGĐ)
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc
quan hệ gia đình với những người nêu trên
√
√
√
Tự soát xét
Công ty có cung cấp dịch vụ khác ngoài
kiểm toán cho KH
√
Biện hộ
Công ty có đang tham gia phát hành hoặc
là người bảo lãnh phát hành chứng khoán
của KH
√
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm
toán, trong phạm vi chuyên môn, có tham
gia vào bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến
KH
√
Thân thuộc
Thành viên dự kiến của nhóm kiểm toán có
quan hệ gia đình hoặc cá nhân gần gũi với:
- BGĐ của KH
- nhân viên của khách hàng có thể ảnh
hưởng đáng kể các vấn đề trọng yếu của
cuộc kiểm toán
√
√
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH
này với KH hiện tại khác
√
Các sự hiện của năm hiện tại
BCKT năm trước có bị ngoại trừ.
Liệu có dấu hiệu nào về sự lặp lại của
những vấn đề ngoại trừ tương tự như vật
trong tương lai không
Liệu có các giới hạn về phạm vi kiểm toán
dẫn đến việc ngoại trừ trên BCKT năm nay
√
Trang 20Có nghi ngờ phát sinh trong quá trình làm
việc liên quan đến tính chính trực của
Lĩnh vực hoạt động của DN là không thuận
lợi, hay gặp những tranh chấp bất thường,
hoặc chứa đựng nhiều rủi ro
√
DN có nhiều giao dịch chủ yếu với các bên
liên quan
√
DN có những giao dịch bất thường trong
năm hoặc gần cuối năm
√
DN có những vấn đề kế toán hoặc nghiệp
vụ phức tạp gây khó khăn cho cuộc kiểm
Trang 21Bảng 1.3: Thu thập thông tin khách hàng ABC
Nội dung: CHẤP NHẬN DUY TRÌ KHÁCH
HÀNG CŨ VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO HỢP ĐỒNG
Người soát xét 1Người soát xét 2
I THÔNG TIN CƠ BẢN
1 Tên khách hàng: Công ty CP ABC
2 Tên và chức danh của người liên lạc chính: Hà Quốc Thịnh
3 Địa chỉ liên hệ của khách hàng: Đường Trần Hưng Đạo, tổ 3, Phường Minh xuân, thị xã Tuyên Quang
Địa chỉ:
Điện thoại: 027.3.823.721 Fax:027 822 356
Email: Website:
4 Loại hình doanh nghiệp Công ty Cổ phần
⊗ Công ty cổ phần Công ty niêm yết Công ty TNHH
Công ty hợp danh Công ty Nhà nước DN có vốn đầu tư nước ngoài
5 Năm tài chính: từ ngày: 1/1/09 đến ngày:31/12/09
6 Các cổ đông chính, HĐQT và BGĐ (tham chiếu A310)
Tên Hà Quốc Thịnh Vị trí Giám đốc Công ty
7 Mô tả quan hệ kinh doanh ban đầu được thiết lập như thế nào:
Công ty CP ABC là Công ty con của Tổng Công ty nhà nước, được cổ phần hóa từ năm
2007 Nhà nước nắm 76% cổ phần, còn lại 24% thuộc về cá nhân
8 Họ và tên người đại diện cho DN: Hà Quốc Thịnh
Địa chỉ: Tô35- phường Tân Quang, thị xã Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang.
9 Tên ngân hàng DN có quan hệ: Ngân hàng nông nghiệp tỉnh Tuyên Quang, ngân hàng công thương.
Trang 22Công ty hạch toán độc lập với công ty mẹ.
11 Kiểm tra các thông tin quan đến DN và những người lãnh đạo thông qua các phương tiện thông tin đại chúng (báo, tạp chí, internet, v.v )
Công ty có đầy đủ nhân sự có trình độ chuyên
môn, kinh nghiệm và các nguồn lực cần thiết để
tiếp tục phục vụ KH
√
Đã có bất cứ nghi ngờ phát sinh trong quá trình
làm việc liên quan đến tính chính trực của BGĐ
√
Đã có các giới hạn về phạm vi kiểm toán dẫn đến
việc ngoại trừ trên BCKT năm nay
√
Đã có dấu hiệu nào về sự lặp lại về những giới hạn
tương tự như vậy trong tương lai không
√
Đã có nghi ngờ về khả năng tiếp tục hoạt động của
thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán,
trong phạm vi chuyên môn có tham gia vào việc
√
Trang 23bất kỳ tranh chấp nào liên quan đến KH.
Thành viên BGĐ phụ trách hợp đồng kiểm toán và
trưởng nhóm kiểm toán có tham gia kiểm toán quá
lâu (trên 3 năm liên tiếp)
√
Thành viên BGĐ của công ty hoặc thành viên của
nhóm kiểm toán có quan hệ gia đình hoặc quan hệ
cá nhân, quan hệ kinh tế gần gũi với KH, nhân
viên hoặc BGĐ của KH
√
Công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán là
thành viên của quỹ nắm giữ cổ phiếu của KH
√
Có ai trong số những người dưới đây là nhân viên
hoặc Giám đốc của KH:
- thành viên của nhóm kiểm toán
- thành viên BGĐ của công ty
- cựu thành viên BGĐ của công ty
- các cá nhân có quan hệ thân thiết hoặc
quan hệ gia đình với những người nêu trên
√
√
√
√
Có thành viên BGĐ hoặc thành viên nào của nhóm
kiểm toán sắp trở thành nhân viên của KH
√Liệu có các khoản vay hoặc đảm bảo, không giống
với hoạt động kinh doanh thông thường, giữa KH
và công ty hoặc thành viên của nhóm kiểm toán
√
Mâu thuẫn lợi ích
Có bất cứ mâu thuẫn về lợi ích giữa KH này với
KH hiện tại khác
√
Cung cấp dịch vụ ngoài kiểm toán
Công ty có cung cấp các dịch vụ nào khác cho KH
có thể ảnh hưởng đến tính độc lập
√
Khác
Có các yếu tố khác khiến chúng ta phải cân nhắc
việc từ chỗ bổ nhiệm làm kiểm toán
Trang 24Chấp thuận tái bổ nhiệm
- Điều 3: (Trách nhiệm và quyền hạn của các bên)
- Điều 4: (Báo cáo kiểm toán) Sau khi thực hiện kiểm toán bên B cung cấp chobên A: như thông báo về kết quả rà soát báo cáo tài chính đã được kiểm toánnăm 2009, báo cáo kiểm tóan thay thế( nếu có) cho báo cáo kiểm toán đã pháthành trên cơ sở thực hiện các thủ tục kiểm toán bổ sung
- Điều 5: (Phí dịch vụ và phương thức thanh toán) 31.000.000 VNĐ với Công
ty ABC và 42.000.000 VNĐ với Công ty XYZ Hình thức thanh toán thôngqua chuyển khoản
- Điều 6: (Cam kết thực hiện) Hai bên cam kết sẽ thực hiện đúng những điềukhoản trong hợp đồng Trong thời gian thực hiện hợp đồng nếu có gì vướngmắc 2 bên phải kịp thời thông báo cho bên kia để cùng tìm cách giải quyếtthích hợp
- Điều 7: (Hiệu lực ngôn ngữ và thời hạn hợp đồng)
1.3.1.3 Lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế chương trình kiểm toán
Trước hết Công ty kiểm toán ASCO lập bản kế hoạch tổng thể và gửi chotrước cho khách hàng Bản kế hoạch tổng thể là bản kế hoạch mà Công ty kiểm toán
Trang 25ASCO lập để thụng bỏo cho khỏch hàng biết về kế hoạch làm việc và nhõn sự củađoàn kiểm toỏn cho cuộc kiểm toỏn Từ đú Cụng ty khỏch hàng cú sự chuẩn bị chuđỏo về mặt chứng từ sổ sỏch, tạo điều kiện cho cuộc kiểm toỏn được tiến hành thuậnlợi và tiết kiệm thời gian cả cho Cụng ty ASCO và Cụng ty khỏch hàng Việc lập
kế hoạch tổng thể được thực hiện sau khi ký hợp đồng và do Giỏm đốc kiểm toỏnlập Nhúm kiểm toỏn thường gồm 4 người trong đú cú 1 trưởng nhúm và 3 trợ lýkiểm toỏn Trưởng nhúm là KTV cao cấp cú kinh nghiệm, đối với cỏc khỏch hàng
cũ thỡ thường khụng thay đổi trưởng nhúm qua cỏc năm
Bảng 1.4 : Kế hoạch kiểm toỏn tổng thể cụng ty XYZ
Khỏch hàng : Cụng ty TNHH XYZ
Năm tài chớnh: 1/1/09- 31/12/09
1 Thông tin về hoạt động của khách hàng và những thay đổi trong năm kiểm toán
- Khách hàng : Năm đầu Thờng xuyên Năm thứ
- Trụ sở chính: Lô 4-KCN Thụy Vân-VT-PT.Chi nhánh: ko
- Điện thoại: 0210.3.954.818 Fax: Email:
- Mã số thuế: 2600336929
- Đơn vị thành viên ( đợc kiểm toán trong kế hoạch) 0
- Điện thoại: Fax: Email:
- Mã số thuế:
- Giấy phép hoạt động (giấy phép đầu t, chứng nhận đăng ký kinh doanh)
- Giấy chứng nhận đầu tư số: 28/GP-KCN-PT ngày 27 thỏng 09 năm 2005
- Giấy phộp đầu tư điều chỉnh số 28/GPĐC+1 KCN-PT ngày 30 thỏng 3 năm 2006
- Giấy chứng nhận đầu tư số 182 023 000 016
- Lĩnh vực hoạt động: sản xuất kinh doanh túi nhựa PP
Trang 26- Địa bàn hoạt động: .
- Tổng số vốn pháp định: 16.000.000.000 vốn đầu t: 16.000.000.000
- Tổng số vốn vay: Tài sản thuê tài chính:
- Thời gian hoạt động: 43 năm kẻ từ khi được cấp Giấy phộp đầu tư số 28/GP-KCN-PT ngày 27 thỏng
- Tóm tắt các quy chế kiểm soát nội bộ của khách hàng:
.-Việc kiểm kờ tiền mặt được thực hiện hằng thỏng , định mức tồn quỹ cho phộp 40 triệu đồng
.-Việc kiểm kờ tài sản cố định được thực hiện cuối năm
.-Việc kiểm kờ hàng tồn kho được thực hiện theo từng quý
.-Việc kiểm soỏt chứng từ :
- Phiếu thu: được in ra từ mỏy tớnh, cú chữ ký của người nộp tiền, thủ quỹ, kế túan trưởng, ban Giỏm đốc
- Phiếu chi cú chữ ký của thủ quỹ, kế toỏn trưởng, duyệt của ban Giỏm đốc
- Năng lực quản lý của Ban Giám đốc: Giỏm đốc là người Hàn Quốc cú kinh nghiệm quản lý nhiều năm, cú khả năng điều hành kinh doanh tốt
- Hiểu biết chung về nền kinh tế có ảnh hởng đến hoạt động của khách hàng:
- Môi trờng và lĩnh vực hoạt động của khách hàng:
+ yêu cầu môi trờng
+ Thị trờng và cạnh tranh
- Đặc điểm hoạt động kinh doanh và các biến đổi trong công nghệ SXKD:
+ Rủi ro kinh doanh
+ Thay đổi qui mô kinh doanh và các điều kiện bất lợi.:
+
- Tình hình kinh doanh của khách hàng (sản phẩm, thị trờng, nhà cung cấp, chi phí, các hoạt động
Trang 27nghiệp vụ):
+ Những thay đổi về việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật hay kỹ thuật mới để
sản xuất ra sản phẩm .Khụng cú thay đổi
+ Thay đổi nhà cung cấp : Khụng cú thay đổi
+ Mở rộng hình thức bán hàng ………
- Những thay đổi trong năm kiểm toán.: ko
2 Các điều khoản của hợp đồng cần nhấn mạnh
Yêu cầu về thời gian thực hiện
Yêu cầu về tiến độ thực hiện
Yêu cầu về báo cáo kiểm toán, th quản lý
3 Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ
Chế độ kế toán áp dụng Chế độ kế toỏn Việt Nam
Chuẩn mực kế toán áp dụng.Chuẩn mực kế toỏn Việt Nam
Chính sách kế toán và những thay đổi chính sách kế toán trong việc lập báo cáo tài chính
Các thông t, các qui định và chế độ phải tuân thủ.
+ Cỏc văn bản quy định về thuế: VAT ( Thụng tư 122), Thuế thu nhập doanh nghiệp( Thụng tư 18), thuế thu nhập cỏ nhõn(thong tư 05), thuế xuất nhập khẩu và cỏc loại thuế khỏc.
+ Thụng tư 218 về chi phớ
+ Thụng tư 14/2003 TT-BLĐTBXH về tiền lương
+ Cỏc văn bản khỏc
Các sự kiện, các giao dịch và các nghiệp vụ có ảnh hởng quan trọng đến báo cáo tài chính
ảnh hởng của công nghệ thông tin và hệ thống máy vi tính .
ảnh hởng của các chính sách mới về kế toán và kiểm toán .
Kết luận và đánh giá về môi trờng kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ là đáng tin cậy và có hiệu quả:
Cao Trung bình Thấp
4 Đánh giá rủi ro
+ Đánh giá rủi ro tiềm tàng:
Trang 28Cao Trung bỡnh Thấp
+ Đánh giá rủi ro kiểm soát:
Cao Trung bình Thấp
+ Tóm tắt, đánh giá kết quả của hệ thống kiểm soát nội bộ:
Hệ thống kiểm soỏt nội bộ hoạt động chưa hiệu quả , một số bước kiểm soỏt bị bỏ qua ảnh hưởng đến hiệu quả kiểm soỏt.
Các sự kiện và nghiệp vụ phức tạp, các ớc tính kế toán cần chú trọng
6 Phơng pháp kiểm toán đối với khoản mục
- Kiểm tra chọn mẫu đối với Doanh thu và chi phớ
- Kiểm tra các khoản mục chủ yếu đối với.:Phải trả, phải thu và hàng tồn kho
- Kiểm tra toàn bộ 100% đối với :Tài sản cố định
- Đánh giá những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán
- Công việc kiểm toán nội bộ
7 Yêu cầu nhân sự
- Giám đốc phụ trách
- Trởng nhóm kiểm toán:
- Trợ lý kiểm toán 1 : doanh thu., TSCĐ
- Trợ lý kiểm toán 2 : Chi phớ., Vay, Phải thu
Trang 29- Trợ lý kiểm toán 3 : Tiền mặt, tiền gửi , tạm ứng, Chi phớ trả trước
8 Các vấn đề khác
- Kiểm toán sơ bộ;
- Kiểm kê hàng tồn kho;
- Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị;
- Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm;
9 Tổng hợp kế hoạch kiểm toán tổng thể
Rủi ro kiểm soát Mức
trọng yếu
Phơng pháp kiểm toán
Thủ tục kiểm toán
Tham chiếu
thành
Trình độ chuyên mốn của nhân viên cha cao
56.187.875 Chọn
mẫu
Kiểm tra chi tiết
thu
Hệ thống sổ sách cha khoa học
Thử nghiệm kiểm soát
4
Phân loại chung về khách hàng
Rất quan trọng Quan trọng Bỡnh thường Khác
Lập kế hoạch kiểm toỏn tổng thể tổng quỏt ở Cụng ty ABC cũng được thựchiện tương tự như ở Cụng ty XYZ
Từ kế hoạch tổng quỏt của Cụng ty thỡ mỗi phần hành sẽ cú chương trỡnhkiểm toỏn riờng dựa trờn cơ sở kế hoạch tổng quỏt ở trờn và chương trỡnh kiểm toỏn
X
Trang 30mẫu đó được soạn thảo sẵn ở Cụng ty.
Bảng 1.5: Chương trỡnh kiểm toỏn cỏc khoản mục tiền
Khách hàng: Cụng ty XYZ, ABC Ngời lập: KTNH Ngày:
Năm tài chính: Từ ngày 01/01/2009 đến
ngày 31/12/2009
Ngời soát xét: NVK Ngày:
Lu ý: Tất cả các công việc kiểm toán đợc thực hiện phải thể hiện rõ hoặc chỉ
ra các nội dung sau:
1 Mục tiêu của các công việc đã thực hiện;
2 Các công việc đợc thực hiện đã nằm trong kế hoạch kiểm toán và phơngpháp kiểm toán đợc chọn để kiểm tra;
3 Kết quả công việc kiểm toán;
4 Kết luận
Mục tiêu:
Thông qua việc đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và rà soát nhanh việc ghichép chứng từ sổ sách, kiểm toán viên phải cân nhắc và lựa chọn mục tiêu kiểmtoán Mục tiêu phải đảm bảo các cơ sở dẫn liệu liên quan đến tính đầy đủ, tính hiệnhữu, tính chính xác, tính sở hữu và tính trình bày cụ thể là:
- Các nghiệp vụ liên quan đến thu chi tiền đều đợc ghi sổ và đúng với nộidung và số tiền trên chứng từ gốc
- Xác định xem số d tiền mặt và tiền gửi hiện có phải thuộc về công ty và cóphù hợp với biên bản kiểm kê hoặc sổ phụ của Nhân hàng hay không
- Xác định xem việc trình bày tiền mặt và tiền gửi ngân hàng có theo đúngqui của chuẩn mực kế toán không?
- Số d tiền bằng ngoại tệ cuối kỳ có đợc đánh giá theo đúng qui định haykhông?
t.hiện
Tham chiếu
1 Kiểm tra quy chế chi tiêu; Thẩm quyền phê duyệt; Thủ tục kiểm
kê; Sổ sách kế toán và việc khoá sổ kế toán cuối kỳ
2 Kiểm tra thủ tục phát hành séc, uỷ nhiệm chi; Phân công, phân
nhiệm; Thủ tục đối chiếu; Xác nhận số d; Các qui định về lập báo
√
√
√
Trang 31cáo quĩ (ngày, tuần, tháng).
3 Thu thập, lập và cập nhật các văn bản về hệ thống kiểm soát nội
bộ (lập sơ đồ tổ chức bằng hình vẽ hoặc bằng ghi chép), chính sách
và qui trình kiểm soát, trình tự viết phiếu thu và phiếu chi, kiểm kê
quĩ; trình tự qui trình rút tiền gửi ngân hàng, phơng pháp hạch toán
và thủ tục đối chiếu số d tiền gửi giữa sổ sách với sổ phụ ngân hàng
Ghi chép các sai sót đợc phát hiện trên WP
I Phân tích soát xét
1 Phân tích tỷ trọng của số d tiền gửi trên tổng Tài sản; Tỷ trọng
phát sinh trên Bảng cân đối tài khoản Chú ý tròng hợp số d tiền mặt
cuối kỳ có giá trị lớn
2 Phân tích số d về tiền Việt nam và Ngoại tệ
3 Phân tích chu trình thu, chi tiền,
4 Đánh giá HTKSNB và đa ra phơng pháp và phạm vi mẫu kiểm
tra
1 Lập bảng tổng hợp và đối chiếu số d với các sổ sách và báo cáo tài
chính
Kiểm tra số d tiền măt và tiền gửi ngân hàng C100/1
2 Thu thập Biên bản kiểm kê quĩ cuối năm Đối chiếu với sổ quĩ tiền
mặt, xác định nguyên nhân chênh lệch
3 Thực hiện việc kiểm kê tiền mặt tại thời điểm kiểm toán Lu ý nếu
quĩ bao gồm cả những chứng từ có giá nh: Ngân phiếu, Trái phiếu
hoặc vàng, bạc, đá quí thì phải kiểm tra chi tiết để xác định giá trị
hợp lý; Xem những chứng từ mua bán có liên quan
Căn cứ kết quả kiểm kê để xác định số d tại ngày lập bảng cân đối
kế toán Yêu cầu giải trình nếu có sự chênh lệch
4 So sánh số d trên sổ quĩ và tiền gửi NH với Sổ cái tổng hợp.
5 Thực hiện thủ tục đối chiếu tài khoản tiền gửi ngân hàng:
Gửi th xác nhận số d TGNH;
Tổng hợp kết quả nhận đợc, đối chiếu với số d sổ phụ Giải thích
các khoản chênh lệch lớn (nếu có)
Thu thập hoặc tiến hành đối chiếu số d tài khoản tiền gửi ngân hàng
với sổ cái tại ngày lập bảng cân đối kế toán
Kiểm tra nghiệp vụ về tiền
Tuỳ theo tình hình thực tế mà lựa chọn một số tháng để kiểm tra chi
tiết các nghiệp vụ phát sinh đối với tiền
Noi dung kiểm tra bao gồm
6 Chọn một số phiếu thu, phiếu chi, biên bản kiểm kê quĩ tháng, bảng
đối chiếu số d tiền gửi ngân hàng để kiểm tra tính tuân thủ hệ thống
kiểm soát nội bộ Và kiểm tra tính chất đầy đủ, hợp pháp hợp lệ của
chứng từ
7 Kiểm tra việc ghi chép và hạch toán các khoản thấu chi tiền gửi
Trang 32ngân hàng Các khoản lãi phải trả đối với các khoản thấu chi và hồ
sơ chứng từ về việc bảo lãnh hay phê duyệt các khoản thấu chi
Kiểm tra các tính hiện hữu của các tài sản thế chấp hay bảo lãnh ghi
chép trên sổ sánh, chứng từ của công ty
8 Kiểm tra lại tất cả các khoản tiền gửi cha đợc ghi vào ngày cuối kỳ
với báo cáo ngân hàng sau ngày khoá sổ
9 Đối chiếu các séc cha về tài khoản tiền gửi và các khoản khác (nh
chuyển khoản, các nghiệp vụ chuyển tiền giữa các đơn vị nội bộ và
rút tiền gửi nhập quĩ) với sổ phụ ngân hàng tại ngày lập bảng cân
đối kế toán Kiểm tra các khoản tiền đó đợc ghi chép vào sổ phụ của
tháng tiếp sau ngày khoá sổ
Xác minh những séc lớn cha về trong tháng tiếp sau ngày khoá sổ
Kiểm tra sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng để đối chiếu các séc chuyển
trả thanh toán cho nhà cung cấp tại ngày khoá sổ với sổ phụ tháng
tiếp sau ngày khoá sổ
10 Soát xét các khoản thu chi trớc và sau ngày khoá sổ, ghi chú các
khoản lớn hoặc bất thờng Xác định xem chúng đã đợc ghi vào đúng
kỳ hay không?
11 Các thủ tục khác:
- Xem xét việc áp dụng tỷ giá chuyển đổi sang đồng tiền hạch
toán tại thời điểm báo cáo đối với các tài khoản tiền ngoại tệ Đối
chiếu với Sổ cái, kiểm tra việc tính toán và hạch toán chênh lệch tỷ
giá; đánh giá số d ngoại tệ cuối kỳ
- Xem xét việc kiểm soát áp dụng tỷ giá chuyển đổi đối với các
nghiệp vụ phát sinh trong kỳ Kiểm tra việc ghi chép và hạch toán
các nghiệp vụ đó trong kỳ
- Xem xét và yêu cầu khách hàng đa ra các bằng chứng của các
nghiệp vụ phát sinh có liên quan đến bên thứ ba
- Chú ý các khoản thờng ghi thiếu nh lãi tiền gửi, lệ phí ngân
hàng, các khoản thu hoặc chi tiền gửi ngân hàng phải có giấy báo
Nợ hoặc báo Có của ngân hàng
- Chú ý đến tính chất hợp pháp, hợp lý của chứng từ về mặt đảm
bảo các yếu tố cơ bản của chứng từ, có đầy đủ chứng từ gốc chứng
minh hay không
IV Kết luận
Trên cơ sở kiểm tra cá phơng pháp đã trình bày ở trên đối với các
nghiệp vụ trọng yếu và các nghiệp vụ không trọng yếu, theo ý kiến
của tôi các ghi chép kế toán của phần hành trên là đầy đủ và hợp lý
Tôi khẳng định rằng tất cả các thủ tục kiểm toán cần thiết đã đợc
thực hiện, đợc ghi chép trên các giấy tờ làm việc theo các thủ tục
Trang 33kiểm toán của công ty đã cung cấp đầy đủ bằng chứng cho kết luận
đa ra
Tôi khẳng định rằng các sai sót và tồn tại cũng nh các kiến nghị đã
đợc nêu ra để đa vào th quản lý gửi cho khách hàng
Căn cứ trên các công việc kiểm toán và các qui trình kiểm toán đã
thực hiện, chúng tôi thấy có đủ tin tởng kết luận rằng số d tiền của
Công ty trên sổ sách và báo cáo kế toán là phản ánh tơng đối chính
xác và hợp lý cho kỳ hoạt động từ ngày .1/1/2009 đến
ngày31/12/2009
Đõy là chương trỡnh kiểm toỏn được thiết kế chuẩn của Cụng ty ASCO chokhoản mục tiền do BGĐ của Cụng ty soạn thảo và xột duyệt Trong quỏ trỡnh kiểmtoỏn thỡ KTV thực hiện cỏc bước, cỏc thủ tục như trong chương trỡnh kiểm toỏn mẫu
mà Cụng ty đó đưa ra Tuy nhiờn tựy theo từng đơn vị được kiểm toỏn mà KTV cúthể linh hoạt trong việc thay đổi, bổ sung hay bỏ qua cỏc thủ tục khụng thớch hợp
Và chương trỡnh kiểm toỏn mẫu trờn được sử dụng chung cho cả 2 khỏch hàng làCụng ty XYZ và Cụng ty ABC Sau khi kết thỳc cuộc kiểm toỏn thỡ chương trỡnhkiểm toỏn trờn được lưu giữ trong hồ sơ làm việc của cuộc kiểm toỏn
1.3.1.4 Đỏnh giỏ rủi ro và xỏc định mức độ trọng yếu đối với mỗi Cụng ty khỏch hàng
Đõy là bước rất quan trọng trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toỏn.Việc đỏnh giỏrủi ro và xỏc định mức độ trọng yếu đối với mỗi khỏch hàng giỳp KTV trong việclập kế hoạch và thiết kế chương trỡnh kiểm toỏn hữu hiệu Từ đú KTV xỏc địnhđược số lượng bằng chứng kiểm toỏn cần thu thập khi kiểm toỏn BCTC Trongbước này cỏc KTV của ASCO thường xem xột tớnh liờn tục hoạt động của khỏchhàng bằng cỏch tỡm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh và hệ thống KSNB củakhỏch hàng Bằng cỏc kỹ thuật xem xột tài liệu, phỏng vấn trực tiếp BGĐ, kế toỏncủa đơn vị khỏch hàng, KTV đỏnh giỏ hệ thống KSNB của khỏch hàng cú hữu hiệu
và đỏng tin cậy hay khụng Cỏc KTV tớnh toỏn mức rủi ro mong muốn cho mỗiBCTC được kiểm toỏn thụng qua 3 chỉ tiờu: Rủi ro tiềm tàng (IR), rủi ro kiểm soỏt(CR) và rủi ro phỏt hiện (DR)
Rủi ro tiềm tàng là khả năng tồn tại cỏc sai phạm trọng yếu trong bản thõn cỏc
Trang 34đối tượng kiểm toán mà chưa tính đến hoạt động kiểm toán Công ty ASCO và hệthống KSNB của khách hàng Đối với khách hàng XYZ được KTV đánh giá mức
độ rủỉ ro tiềm tàng cao hơn Công ty ABC vì Công ty XYZ là công ty có 100% vốnnước ngoài chuyên sản xuất túi nhựa PP và tiêu thụ chủ yếu tại Hàn Quốc, bênCông ty ABC chỉ kinh doanh các mặt hàng trong nước Do đó về các khoản mụctiền thì Công ty XYZ theo đánh giá của KTV có mức độ rủi ro cao hơn so với ABCđặc biệt trong tài khoản tiền gửi ngoại tệ về việc đánh giá tỷ giá sử dụng quy đổingoại tệ trong các giao dịch hoặc trong trường hợp XYZ chưa đánh giá lại đối vớicác khoản ngoại tệ dư theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng vào ngày 31/12/2009.Công ty XYZ là khách hàng mới của Công ty ASCO nên KTV cũng đánh giá rủi rotiềm tàng với khoản mục tiền cao hơn Công ty ABC Qua quá trình xem xét KTVCông ty ASCO đánh giá rủi ro tiềm tàng của XYZ ở mức trung bình và rủi ro tiềmtàng của Công ty ABC ở mức thấp
Việc đánh giá rủi ro kiểm soát của Công ty ABC và Công ty XYZ được KTVđánh giá thông qua đánh giá hệ thống KSNB bằng các câu hỏi đúng sai hay cókhông đối với khoản mục tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Đối vớiCông ty ABC thì rủi ro kiểm soát được KTV Công ty ASCO đánh giá ở mức thấp
do hệ thống KSNB của ABC hoạt động chặt chẽ và hiệu quả Ngược lại KTV đánhgiá rủi ro kiểm soát của Công ty XYZ cao hơn Công ty ABC và đánh giá ở mứckhá
Rủi ro phát hiện là khả năng mà KTV không phát hiện ra các sai phạm trọngyếu của khách hàng Từ 3 chỉ tiêu trên KTV có rủi ro kiểm toán mong muốn đối vớikhoản mục tiền là DAR= IR*CR*DR Thông qua việc đánh giá hệ thống KSNB vàđánh giá rủi ro tiềm tàng của Công ty XYZ và Công ty ABC, KTV nhận định rủi rokiểm toán mong muốn đối với các khoản mục tiền của Công ty ABC và XYZ đều ởmức 2,1% Từ đó KTV có thể xác định rủi ro phát hiện cho mỗi công ty theo côngthức DR=DAR/(IR*CR) Sau khi xác định rủi ro phát hiện đối với mỗi Công tyKTV tính toán số lượng bằng chứng kiểm toán cần thu thập Mức rủi ro phát hiệncủa Công ty ABC là cao hơn so với Công ty XYZ bởi vì rủi ro tiềm tàng và rủi ro
Trang 35kiểm soát của Công ty ABC thấp hơn so với XYZ Vì vậy số lượng bằng chứngkiểm toán cần thu thập đối với Công ty XYZ là nhiều hơn so với ABC để đạt đượcmức rủi ro kiểm toán mong muốn.
Sau khi xác định mức rủi ro kiểm toán mong muốn cho cuộc kiểm toán, KTVước lượng ban đầu về mức trọng yếu cho toàn bộ BCTC Mức độ trọng yếu đượckiểm toán ước lượng cho toàn bộ BCTC theo bảng giới hạn của mức độ trọng yếucho từng mục Sau khi KTV đã xác định mực độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC,KTV sẽ thực hiện phân bổ mức trọng yếu cho từng khoản mục trên BCTC Các chỉtiêu được sử dụng làm cơ sở cho việc ước lượng ban đầu về mức trọng yếu và các tỷ
lệ quy định tương ứng là: lợi nhuận trước thuế (4% 8%); tài sản ngắn hạn (1.5% 2%); doanh thu (0.4% - 0.8% ); tổng tài sản (0.8% - 1%) KTV sẽ căn cứ vào cácchỉ tiêu này để lập bảng ước tính mức độ trọng yếu đối với BCTC của Công ty ABC
Trang 36Bảng 1.7: Tính mức độ trọng yếu đối với BCTC của Công ty XYZ
(VND)
Uớc tính mức trọng yếu Thấp
1.3.2 Thực hiện kiểm toán
Khi cuộc kiểm toán bắt đầu tại văn phòng làm việc của đơn vị được kiểmtoán, KTV yêu cầu kế toán đơn vị cung cấp các tài liệu để phục vụ cho việc thựchiện kiểm toán Các tài liệu khách hàng cần cung cấp cho KTV thực hiện kiểm toáncác khoản mục tiền bao gồm:
- Báo cáo tài chính của Công ty tại năm tài chính hiện hành: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ vàthuyết minh báo cáo tài chính
- Bảng Cân đối phát sinh các tài khoản phát sinh trong năm tài chính đượckiểm toán
- Sổ Cái các tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, và tiền đang chuyển
- Sổ chi tiết tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển
- Biên bản kiểm kê quỹ tiền mặt tại thời điểm kết thúc năm tài chính đượckiểm toán
- Các chứng từ liên quan đến kế toán các khoản mục tiền như phiếu thu,phiếu chi và các hóa đơn kèm theo
1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát
Ngoài những thông tin thu thập được về hệ thống kiểm soát nội bộ (KSNB),
về hệ thống kế toán, KTV tiến hành thêm một số thủ tục và phương pháp điều tra
Trang 37phỏng vấn để khẳng định được sự thiết kế và vận hành hữu hiệu của hệ thốngKSNB Nếu như đơn vị có hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả thì KTV có thể rútngắn các thủ tục kiểm toán cơ bản, ngược lại nếu hệ thống kiểm soát nội bộ hoạtđộng không tốt hay không hoạt động thì KTV phải tăng cường thực hiên kiểm toán
cơ bản Theo như chương trình kiểm toán mẫu mà Công ty ASCO đã đưa ra thìKTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát chủ yếu bao gồm các bước sau:
Thứ nhất, KTV kiểm tra quy chế chi tiêu , thẩm quyền phê duyệt trong đơn vị
được kiểm toán, rà soát các chính sách trong quản lý thu chi của đơn vị Từ đó kiểmtra các nghiệp vụ chi phải có sự phê duyệt của các bên có thẩm quyền phê duyệtgay chưa, nếu như không đủ chữ ký của các bộ phận thì yêu cầu BGĐ và kế toántrưởng giải trình vấn đề đó
Thứ hai, KTV kiểm tra việc phân tác trách nhiệm trong việc thu chi của đơn vị
và các quy định về lập báo cáo quỹ KTV dựa theo các chính sách và quy chế mađơn vị đã đưa ra trong việc tổ chức quản lý để từ đó kiểm tra việc phân công tráchnhiệm cho từng bộ phận
Thứ ba, KTV phải thu thập, lập và cập nhật các văn bản về hệ thống KSNB,
về trình tự viết phiếu thu, phiếu chi KTV kiểm tra xem các phiếu thu, phiếu chi cóđảm bảo liên tục hay không
Bảng 1.8 :Thử nghiệm kiểm soát về thu, chi tiền Thö nghiÖm kiÓm so¸t Tham chiÕu:
có hiệu quả của Hệ thống này
Trang 38Các thử nghiệm kiểm soát có thể chỉ cần thực hiện với một số thủ tục mà Kiểm toán cho là quan trọng và có ảnh hưởng nhiều đến sự hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội bộ.
chiÕu
Ngêi thùc hiÖn
Ngµy thùc hiÖn
Chọn ngẫu nhiên 3 tháng và thực hiện theo các bước sau:
Thu thập các Bản Đối chiếu các tài khoản ngân hàng và kiểm
tra tính chính xác và việc xem xét các biện pháp giải quyết
tiếp theo của khách hàng đối với các khoản tiền cần phải điểu
chỉnh để đảm bảo số dư đầu kỳ của tháng này khớp với số dư
cuối kỳ của tháng trước
Thu thập các Biên bản kiểm quỹ và kiểm tra tính chính xác,
và việc xem xét các biện pháp giải quyết tiếp theo của khách
hàng đối với các khoản tiền cần phải điểu chỉnh để đảm bảo
số dư đầu kỳ của tháng này khớp với số dư cuối kỳ của tháng
trước
Chọn ngẫu nhiên 5 nghiệp vụ thu tiền từ sổ tài khoản tiền gửi
ngân hàng (lựa chọn đủ cho tất cả các tài khoản tiền gửi ngân
hàng) và 5 nghiệp vụ thu tiền từ sổ quỹ tiền mặt và thực hiện
theo các bước sau:
Đối chiếu với Phiếu thu (nếu thu bằng tiền mặt) hoặc với Sổ
phụ Ngân hàng (nếu thu bằng tiền gửi)
Đảm bảo các khoản tiền thu được phê duyệt bởi Kế toán
trưởng, Giám đốc
Đảm bảo Phiếu thu đã có chữ ký của thủ quỹ, người nộp tiền
Chọn ngẫu nhiên 3 Sổ phụ ngân hàng và 5 Phiếu thu và thực
hiện các bước sau:
Đảm bảo phiếu thu đã có chữ ký của thủ quỹ, người nộp tiền
và có sự phê duyệt của Kế toán trưởng và Giám đốc
Đảm bảo sổ phụ Ngân hàng khớp với hóa đơn bán hàng
Trang 39Đảm bảo các phiếu thu và sổ phụ Ngân hàng đã được cập
có hiệu quả của Hệ thống này
Các thử nghiệm kiểm soát có thể chỉ cần thực hiện với một số thủ tục mà Kiểm toán cho là quan trọng và có ảnh hưởng nhiều đến sự hữu hiệu của Hệ thống kiểm soát nội bộ
Thñ tôc kiÓm to¸n Tham chiÕu Ngêi thùc hiÖn thùc hiÖn Ngµy
Chọn ngẫu nhiên 5 khoản chi qua Ngân hàng trên sổ
tiền gửi ngân hàng (lựa chọn đủ cho tất cả các tài
khoản tiền gửi Ngân hàng) và 5 khoản chi bằng tiền
mặt trên sổ quỹ và thực hiện theo các bước sau:
Đối chiếu với chứng từ chi
Đảm bảo các chứng từ chi được phê duyệt bởi Kế toán
trưởng, Giám đốc và người phụ trách các Bộ phận liên
quan
Số tiền trên chứng từ chi khớp với chứng từ kèm theo
Đảm bảo chứng từ chi đã có chữ ký của người nhận
tiền (đối với chi bằng tiền mặt)
Đảm bảo số tiền trên chứng từ chi qua Ngân hàng
khớp với giấy báo của Ngân hàng (đối với chi bằng