Điều này chothấy nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông đang gia tăng rất nhanh chóng và là cơ hội để các doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đápứng nhu cầu thị trườn
Trang 1BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ MARKETING
Trang 2MỤC LỤC
A Lời mở đầu
B Nội dung
I Chuẩn bị
1 Môi trường kinh doanh
1.1 Môi trường vĩ mô1.2 Môi trường vi mô
2 Marketing – mix
2.1 Chiến lược sản phẩm2.2 Chiến lược giá
2.3 Chiến lược phân phối2.4 Chiến lược xúc tiến hỗn hợp
3 Dự kiến chi phí Marketing
III Thực hiện chiến lược
IV Đánh giá và kiểm tra
Trang 3A LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, ngành công nghệ - viễn thông của Việt Namđang phát triển rất mạnh mẽ Điều này đã được chứng minh bằng việc ViệtNam được xếp vào danh sách 20 nước hấp dẫn nhất về gia công phần mềm vàdịch vụ trên thế giới Nếu như vào năm 2000, Việt Nam chỉ có khoảng 200.000người dân trong nước truy cập mạng thông tin toàn cầu, thì chưa đầy một thập
kỷ sau, con số này đã tăng lên 20,2 triệu, chiếm 23,4% dân số Điều này chothấy nhu cầu sử dụng các dịch vụ viễn thông đang gia tăng rất nhanh chóng và
là cơ hội để các doanh nghiệp phát triển sản phẩm, dịch vụ của mình nhằm đápứng nhu cầu thị trường
Có thế thấy, tại Việt Nam, FPT Telecom là một trong những doanhnghiệp đi đầu về nghiên cứu và phát triển dịch vụ mới Trong năm 2009 vừaqua, FPT Telecom đã cho ra đời gói sản phẩm: Triple Play - Dịch vụ Internet
“3 trong 1″ gồm: internet, điện thoại và truyền hình Sản phẩm mới này chophép khách hàng thụ hưởng mọi tiện ích cơ bản về thông tin liên lạc trong côngviệc và giải trí với chất lượng cao và giá cả hợp lý Công ty Viễn thông FPT kỳvọng sẽ chinh phục khách hàng và bứt phá trong cuộc đua giành thị phần vớicác nhà cung cấp dịch vụ khác nhờ công nghệ mới Triple Play Dù Triple Play
đã được ra mắt khá lâu nhưng thực sự FPT vẫn chưa có một kế hoạchmarketing cụ thể dành cho nó Và thực tế vẫn còn khá nhiều người chưa biếtđến Tripe Play và những tiện ích mà nó cung cấp Bởi vậy, nhóm Celano xinphép chọn đề tài lập kế hoạch marketing cho công ty viễn thông FPT về gói sảnphẩm Triple Play mang tên “Triple Play - nâng tầm giá trị cuộc sống”
Mặc dù chúng em đã rất cố gắng tìm hiểu và nghiên cứu tài liệu để hoànthiện đề tài, nhưng vẫn không thể tránh khỏi có những thiểu sót Chúng em rấtmong nhận được ý kiến nhận xét, đánh giá của cô để tài của chúng em hoànthiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
B NỘI DUNG
Trang 4I Chuẩn bị:
1 Môi trường kinh doanh
1.1 Môi trường vĩ mô:
1.1.1 Môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Trong báo cáo Cập nhật triển vọng kinh tế thế giới tháng 10-2009,Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) dự đoán: tăng trưởng GDP của Việt Namnăm 2009 là 4,606% và trong các năm tiếp theo sẽ lần lượt tăng lên5,322% năm 2010; 5,959% năm 2011 và đến năm 2014 tăng 7,044%/năm Và thực tế, theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, GDP 6tháng đầu năm 2010 đạt khoảng 6-6,1% Trong quý I, GDP tăng5,83% và tăng lên 6,2-6,4% trong quý II Điều này thể hiện nền kinh
tế Việt Nam đã phất triển với tốc độ cao ngoài dự kiến Đây là dấuhiệu khả quan và là cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam phát triển
Tỷ lệ lạm phát:
Theo đánh giá chung, lạm phát tại Việt Nam đã được kiềm chế tốt.Chỉ số CPI tháng 6/2010 tăng 8,7% sau khi ở dưới mức 9% suốt 3tháng trước đó
Môi trường kinh tế phát triển với tốc độ tương đối cao và ổn định
là tín hiệu đáng mừng cho toàn bộ nền kinh tế nói chung và cácngành dịch vụ nói riêng
1.1.2 Môi trường nhân khẩu:
Dân số và tốc độ bùng nổ dân số:
Thời điểm 0h ngày 1-4-2009, dân số VN là 85,8 triệu người, đứngthứ ba ở Đông Nam Á (sau Indonesia và Philippines) và đứng thứ 13
trong số những nước đông dân nhất thế giới, trong đó nam chiếm
49,4% và nữ chiếm 50,6%.Tỷ lệ tăng dân số bình quân/năm giữa 2cuộc Tổng điều tra DSNO năm 1999 và 2009 là 1,2%/năm, so với thờikỳ 10 năm trước (1989-1999), mỗi năm tăng gần 1,2 triệu người (với
tỷ lệ tăng hàng năm là 1,7%/năm)
Trang 5 Cơ cấu dân số theo độ tuổi:
Theo điều tra cho thấy, cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổitheo hướng tích cực Tỉ trọng dân số dưới 15 tuổi giảm từ 33,1% năm
1999 xuống còn 24,5% vào năm 2009 Ngược lại, tỉ trọng dân sốtrong nhóm tuổi 15-64 là nhóm tuổi chủ lực của lực lượng lao độngtăng từ 61,1% lên 69,1% Chính vì cơ cấu dân số thay đổi như vậy,nên cả nước đã có 43,9 triệu người trong độ tuổi lao động đang làmviệc, chiếm 51,2% dân số; trong đó thành thị có 12,0 triệu lao động,nông thôn có 31,9 triệu lao động; lao động nữ chiếm 46,6%
2009 cho thấy sự chênh lệch về tỷ lệ biết chữ giữa thành thị và nôngthôn cũng rất thấp: 97,3% ở thành thị và 92,5% ở nông thôn Vùngđồng bằng sông Hồng có tỷ lệ biết chữ cao nhất (97,5%) Thấp nhất làvùng Trung du và miền núi phía Bắc (88,1%) Địa phương có tỷ lệbiết chữ cao nhất là Hà Nội, Hải Phòng và TP.HCM (97,9%) và thấpnhất là Lai Châu (59,4%) Trình độ nhận thức và ứng dụng khoa học
và công nghệ của nhân dân ngày càng được nâng cao
Với tốc độ tăng dân số khá cao cùng với trình độ học vẫn được cảithiện thì chắc chắn lượng người sử dụng các dịch vụ công nghệviễn thông sẽ gia tăng Đây là cơ hội lớn mà các công ty viễnthông cần tận dụng triệt để
1.1.3 Môi trường công nghệ:
Thị trường công nghệ Việt Nam là thị trường rất có tiềm năng.Khoa học công nghệ ngày càng phát triển và được ứng dụng rộng rãi ởrất nhiều lĩnh vực, đặc biệt là công nghệ viễn thông Trong viễn thông,
Trang 6nước ta đã xây dựng được hệ thống kết cấu hạ tầng thông tin hiện đạibằng việc áp dụng kỹ thuật số, thông tin vệ tinh, cáp sợi quang… đủmạng để hoà nhập mạng thông tin quốc tế và khu vực Đây là môitrường rất thuận lợi để FPT có thế tận dụng và phát triển các dịch vụcủa mình.
1.1.4 Môi trường chính trị- pháp luật:
Viễn thông được coi là một ngành cơ sơ hạ tầng quan trọng củanền kinh tế quốc dân, nó cũng là một công cụ hữu hiệu phục vụ cho sựchỉ đạo của Đảng và nhà nước Bơi vậy, Chính phủ Việt Nam ưu tiênphát triển ngành viễn thông, tạo điều kiện thuận lợi cho nó vươn lêntiếp cận với trình độ phát triển của thế giới Chính phủ chủ trương thựchiện 3 chính sách sau:
Chính sách mở cửa thị trường:
Hiện nay Tổng cục bưu điện đã mở cửa thị trường điện thoạinội hạt, thông tin di động và internet, cụ thể là ngoài VNPT đã cấpphép thêm cho hai nhà khai thác viễn thông mới SPT và VIETEL,một nhà cũng cấp dịch vụ kết nối truy nhập internet (IAP) và nămnhà cung cấp dịch vụ Internet công cộng (ISP)
Chính sách cổ phần hoá:
Chính phủ VN mong muốn hội nhập nền kinh tế của mình vớikinh tế của các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Bằngviệc ban hành các Nghị định 44 về cổ phần hóa và Nghị định 109
về bưu chính và viễn thông, chính phủ đã cụ thể hóa chính sách cổphần hóa trong lĩnh vực viễn thông Theo các Nghị định này thì trừcác doanh nghiệp quản lý hệ thống đường trục viễn thông quốc gia
sẽ không cổ phần hóa, các doanh nghiệp còn lại sẽ cổ phần hóatheo nguyên tắc: Chính phủ chiếm cổ phần đa số hoặc cổ phần đặcbiệt (điều này có nghĩa là chính phủ sẽ giữ quyền định đoạt đối vớitoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp cổ phần)
Chính sách phổ cập dịch vụ:
Trang 7Chính sách này tập trung vào việc phát triển cơ sơ hạ tầng viễnthông ơ vùng sâu, vùng xa, đảm bảo quyền lợi của người sử dụng làđược sư dụng các dịch vụ viễn thông ở bất cứ nơi đâu trên đấtnước.
Có thể thấy, Nhà nước đã và đang tạo ra điều kiện hết sứcthuận lợi để ngành công nghệ viễn thông phát triển
1.2 Môi trường vi mô
1.2.1 Phân tích môi trường ngành:
Trong mấy nay gần đây, ngành công nghệ viễn thông đang pháttriển rất mạnh Điều này được thể hiện ở việc Chính Phủ xác địnhngành công nghệ thông tin và truyển thông là ngành kinh tế mũi nhọncủa Việt Nam
Năm 2008, dù kinh tế thế giới suy thoái, ngành công nghệ thôngtin (CNTT) Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng 20% Từ năm 2007,Việt Nam lọt vào Top 30 quốc gia hấp dẫn nhất thế giới về gia côngphần mềm Việt Nam hiện đứng thứ 18 thế giới với số lượng 21 triệungười sử dụng internet, thứ sáu châu Á về tốc độ phát triển internet
Trang 8Biểu đồ tỷ lệ số dân sử dụng Internet
Theo số liệu của Bộ kế hoach và đầu tư khi điều tra về ngành bưuchính- viễn thông, số thuê bao điện thoại phát triển mới 4 tháng đầu năm
2010 ước tính đạt 13,4 triệu thuê bao, tăng 25,1% so với cùng kỳ năm
2009, bao gồm 815 nghìn thuê bao cố định, giảm 27,3% và 12,6 triệuthuê bao di động, tăng 31,3% Số thuê bao điện thoại cả nước tính đếncuối tháng 4/2010 ước tính đạt 143,8 triệu thuê bao, tăng 56,2% so vớicùng thời điểm năm trước, bao gồm 19,9 triệu thuê bao cố định, tăng30,4% và 123,9 triệu thuê bao di động, tăng 61,4% Số thuê bao điệnthoại của Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông tính đến cuối tháng 4/2010ước tính đạt 71,3 triệu thuê bao, tăng 31,9% so với cùng thời điểm nămtrước, bao gồm 11,6 triệu thuê bao cố định, tăng 7% và 59,7 triệu thuêbao di động, tăng 38%
Số thuê bao internet băng rộng trên cả nước tính đến cuối tháng4/2010 ước tính đạt 3,2 triệu thuê bao, tăng 35,6% so với cùng thời điểmnăm trước, trong đó Tập đoàn Bưu chính, Viễn thông đạt 2,3 triệu thuêbao, tăng 49,8% Số người sử dụng internet tính đến cuối tháng 4/2010 là24,3 triệu người, tăng 14,8% so với cùng thời điểm năm 2009 Tổngdoanh thu thuần bưu chính, viễn thông 4 tháng đầu năm ước tính đạt 35,2nghìn tỷ đồng, tăng 42,6% so với cùng kỳ năm trước, trong đó Tập đoànBưu chính, Viễn thông đạt 23,9 nghìn tỷ đồng, tăng 40,7%
Tuy ngiên, có một thực trạng đáng quan tâm đó là việc ứng dụngcác dịch vụ CNTT cũng như ứng dụng thương mại điện tử trong doanhnghiệp còn rất hạn chế Hiện tại chỉ có 15% số doanh nghiệp sử dụngdịch vụ tư vấn Công nghệ thông tin – truyền thông (CNTT – TT) Vậy,dấu hỏi đặt ra ở đây là các doanh nghiệp viễn thông cần phải làm gì đểkích thích nhu cầu sử dụng các dịch vụ về CNTT-TT
Các mục tiêu cơ bản đến năm 2020 của ngành CNTT-TT là: Đếnnăm 2020 Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam trở thành mộtthành ngành kinh tế mũi nhọn đóng góp tích cực vào tăng trưởng GDPvới tỷ lệ ngày càng tăng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Namđạt trình độ tiên tiến trong các nước ASEAN Một số sản phẩm công
Trang 9nghiệp quan trọng trong lĩnh vực điện tử, phần cứng, phần mềm đạt trình
độ nhóm nước phát triển trên thế giới Phát triển mạnh công nghiệp phầnmềm, công nghiệp nội dung số Ứng dụng Công nghệ thông tin vàTruyền thông và Internet sâu rộng trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế,văn hóa, xã hội và quản lý Phát triển nguồn nhân lực công nghệ thôngtin v à viễn thông đạt trình độ và chất lượng với các nước dẫn đầu khuvực ASEAN
1.2.2 Đối thủ cạnh tranh:
Thị trường viễn thông Việt Nam đang có sự cạnh tranh khốc liệtgiữa các hãng Các hãng luôn muốn tìm ra sự khác biệt nổi trội trongdịch vụ nhằm thu hút khách hàng FPT lần đầu tiên đưa ra một côngnghệ mới với nhiều dịch vụ hiện đại như ITV, Ivoice, internet tạo ra sựđộc đào, tiện lợi nhất cho khách hàng Khi dưa ra gói dịch vụ TriplePlay thi các đối thủ chính của FPT telecom là Viettel telecom, VNPT,Truyền hình cáp Việt Nam
a) Viettel telecom:
Viettel telecom là mạng viễn thông có thị phần lớn thứ 2 sauVNPT Viettel là nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông có chất lượngtương đối ổn định và chi phí thấp hơn so với các nhà mạng khác
Viettel telecom luôn đưa ra các chương trình khuyến mại hướngtới nhóm khách hàng mục tiêu là sinh viên và những cá nhân, hộ giađình có mức thu nhập trung bình Viettel telecom đang sử dụng mộtloạt các chương trình khuyến mại cho các thuê bao di động trả sau nhưtặng số phút gọi trong ngày, gửi quà tặng, hoặc quay số trúng thưởng…b) VNPT:
Theo số liệu đã công bố, năm 2008, VNPT đứng đầu về doanh thuvới 45.292 tỉ đồng, nộp ngân sách 6.810 tỉ đồng Không chỉ dẫn đầu về
Trang 10doanh thu, trong lĩnh vực viễn thông, VNPT vẫn là doanh nghiệp có sốlượng thuê bao đứng đầu ở nhiều dịch vụ Mặc dù hiện giờ việc pháttriển thuê bao điện thoại cố định không còn được mức tăng trưởng nhưtrước đây, song vẫn giữ được ở mức ổn định VNPT đang đứng đầu vớithị phần điện thoại cố định chiếm tới 70,98%, sau đó là EVN Telecom1(5,51%), Viettel (12,5%), SPT (1,01%).Cũng đứng đầu ở mảng thịtrường thuê bao đi động bao gồm cả thuê bao trả trước và trả sau, hiệngiờ, hai doanh nghiệp VinaPhone, MobiFone thuộc VNPT chiếm thịphần tới 51,85%.Với thị phần thuê bao Internet băng rộng, VNPT cũngđứng đầu với 58,25%, tiếp theo là Viettel (16,76%) và FPT (15,38%).Các doanh nghiệp còn lại chiếm 9,61%.
VNPT đang áp dụng hàng loạt chính sách ưu đãi đối với các thuêbao di động trả sau và tạo ra các dịch vụ gia tăng độc đáo, thú vị bêncạnh giá cước rẻ
c) Truyền hình cáp Việt Nam
Truyền hình cáp Việt Nam là một đổi thủ cạnh tranh chủ yếu củaFPT trong lĩnh vực truyền hình Truyền hình cáp Việt Nam là doanhnghiệp dẫn đầu về cung cấp dịch vụ CATV và DTH, luôn sử dụng côngnghệ tiên tiến hiện đại
Truyền hình cáp Việt Nam cung cấp các kênh truyền hình trongnước và nước ngoài, sở hữu nhiều kênh truyền hình biên tập chất lượngnhư VCTV1, VCTV 2… Truyền hình cáp hiện nay đang cố gắng nângcao chất lượng dịch vụ và áp dụng một số chương trình khuyến mại chiphí lắp đặt, đăng ký nhằm thu hút nhóm khách hàng mục tiêu
1.2.3 Đối thủ tiềm ẩn:
Việc gia nhập WTO, vừa mang lại những cơ hội lớn cho FPTtrong việc xâm nhập vào các thị trường nước ngoài nhưng đồng thờicũng tạo ra nhiều thách thức khi các cam kết gia nhập WTO dần được
gỡ bỏ Khi đó, các doanh nghiệp nước ngoài với tiềm lực tài chínhmạnh và công nghệ cao sẽ tham gia vào thị trường VN
Trang 11Bên cạnh sự cạnh tranh khốc liệt từ các doanh nghiệp nước ngoàithì các doanh nghiệp trong nước cũng là một áp lực lớn đối với FPTbởi có nhiều doanh nghiệp đang hoạt động trong lĩnh vực này.
1.2.4 Sản phẩm thay thế:
Các sản phẩm công nghệ thông tin là các sản phẩm dễ bị thay thếbởi nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực này rất nhanh chóng thay đổi.Hơn nữa, sự khác biệt về sản phẩm, dịch vụ không lớn, vòng đời củasản phẩm ngắn nên đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn sáng tạo
1.2.5 Khách hàng:
FPT lần đầu bước chân vào lĩnh vực cung cấp truyền hình theo yêucầu nên còn sẽ vấp phải rào cản lớn của khách hàng là ngại thay đổithói quen tiêu dùng của mình Do vậy, FPT cần hiểu rõ đặc tính củakhách hàng mục tiêu để có thể thay đổi sự lựa chọn của họ chuyếnsang giói dịch vụ Triple play Hiện nay, khách hàng không chỉ luônđòi hỏi về chất lượng dịch vụ tốt nhất nhưng giá cả phải hợp lý Bêncạnh đó, các nhà cung cấp viễn thông luôn có chính sách giá thấp đểthủ hút kháh hàng nên FPT phải không ngừng nâng cao chất lượngdịch vụ và chăm sóc khách hàng nhằm thu hút khách hàng mới, giữchân khách hàng cũ
1.2.6 Tiềm lực doanh nghiệp:
Điểm nổi bật:
FPT là công ty lớn nhất thuộc lĩnh vực công nghệ
Thương hiệu FPT được khẳng định và được khác hàng tin tưởng
Mạng lưới khách hàng của công ty đều là những doanh nghiệp lớn, cótên tuổi và ngày càng được mở rộng
Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn đạt tốc độ tăng trưởng cao
Chi phí giá vốn và chi phí quản lý của doanh nghiệp ở mức độ thấp và
ổn định
Một số chỉ tiêu tài chính
Trang 12 Ngành nghề KD:
Xuất khẩu phần mềm
Dịch vụ dữ liệu trực tuyến
Phân phối sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông
Giáo dục đào tạo
Trang 13 Tình hình kinh doanh
Tích hợp hệ thống, giải pháp phần mềm, dịch vụ tin học:
Đây là mảng kinh doanh mà công ty luôn giữ vị trí số 1 tại ViệtNam Doanh thu và lợi nhuận của công ty luôn tăng trưởng cao Tốc độtăng tr ưởng trung b ình 21%/năm Các sản phầm này được ứng dụng ởhầu hết các doanh nghiệp Trong mảng kinh doanh này FPT là đối táccủa hầu hết các nhà cung cấp lớn trên thế giới như Cisco, IBM, HP,Microsoft, Dell… Đây chính là thuận lợi của công ty, tạo điều kiện chocông ty có doanh thu ổn định vào những năm tới
Doanh thu năm 2009 tăng trưởng 8,13% so với năm 2008 đạt2.769 tỷ đồng doanh thu, lợi nhuận trước thuế đạt gần 415 tỷ, tăng29,35% Trong quý 1 năm 2010, doanh thu đạt gần 306 tỷ đồng Mảngtích hợp hệ thống mang lại doanh thu khoảng 1.400 tỷ đồng Tỷ suất lợinhuận trước thuế luôn t ăng trưởng mạnh qua các năm Năm 2007 đạt9,20%, 2008 là 11,58%, n ăm 2009 là 13,85% Theo đánh giá của chúngtôi, mảng kinh doanh này sẽ còn tiếp tục phát triển trong tương lai
Trang 14 Viễn thông
FPT là một trong 4 nhà cung cấp đường truyền Internet đầu tiên tạiViệt Nam Hiện chiếm 30% thị phần toàn thị trường
Mảng kinh doanh này chiếm tỷ trọng khá lớn trong tổng doanh thu, tốc
độ tăng trưởng trung bình của doanh thu là 40,31%/năm, lợi nhuận trước thuế
là 54,04%/năm.Tỷ suất lợi nhuận tăng tr ưởng qua các năm Năm 2007 l à24,20%, năm 2008 là 27,47% và năm 2009 là 29,17%; 6 tháng đầu năm 2010đạt khoảng 26,7%
Xuất khẩu phần mềm
Đây là mảng kinh doanh có tốc độ tăng trưởng cao nhất tại Việt
Nam Các sản phẩm chính là xuất khẩu phần mềm, triển khai dịch vụ ERP… Các đối tác và khách hàng chính như Microsoft, IBM, HP,
Sanyo, Panasonic…
Đây là mảng kinh doanh có tỷ suất lợi nhuận trước thuế cao, trung bình mỗinăm đạt 31,83% Mặc dù có xu hướng giảm xong tốc độ giảm chậm Năm 2009,mảng kinh doanh này của công ty có tốc độ tăng trưởng chậm do các thị trường chínhcủa FPT như Mỹ, Châu Á – Thái Bình Dương giảm Tuy nhiên, trong quý 6 tháng đàu
Trang 15năm doanh thu từ các thị tr ường này đều tăng Trên thị trường Mỹ và Châu Âu doanhthu tăng t ới 66%, thị tr ường Châu Á – Thái Bình Dương tăng 47%,do đó tổng doanhthu từ xuất khẩu phần mềm tăng 36%, đạt 457 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế đạt 129
tỷ đồng Khi nền kinh tế thế giới có sự phục hồi và tăng trưởng, chúng tôi tin tưởngrằng doanh thu của công ty sẽ có sự tăng trưởng ổn định Tỷ suất lợi nhuận năm 2010
sẽ đạt trên 30%
Với việc chiếm lĩnh phần lớn thị trường, hơn nữa công ty phát triển mở rộng thịtrường sang lĩnh vực mobile internet Đây là thị trường đầy tiềm năng và triển vọng.Việc mở rộng này sẽ mang lại tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận cho công ty trongcác năm sau
Đào tạo
Tỷ suất doanh thu từ mảng kinh doanh này khá cao Năm 2008 là31,38%, năm 2009 đạt 34,82%, 6 tháng đầu năm 2010 chỉ số này đã tăng lên39,6% Doanh thu của đại học FPT trong 6 tháng đầu năm 2010 đạt 106 tỷđồng, lợi nhuận trước thuế đạt 42 tỷ
Hoạt động đầu tư:
Trang 16Ngân hàng là lĩnh vực được FPT đầu tư từ năm 2008 với việc sởhữu 15.96% vốn điều lệ Tận dụng lợi thế về công nghệ, InternetBanking và Mobile Banking là 2 mảng tiêu biểu và thể hiện sự nổi trộihơn hẳn so với các ngân hàng khác.
Bên cạnh đó công ty cũng tham gia vào lĩnh vực chứng khoán vớiviệc thành lập CTCP Chứng khoán FPT.Với lợi thế từ FPT, FPTS có lợithế vượt trội về các sản phẩm trực tuyến Hơn nữa kết quả kinh doanhcủa FPT cũng rất khả quan
Quản lý quỹ:
FPT sở hữu 33% vốn điều lệ của CTCP Quản lý quỹ đàu tư FPT.Đây là công ty quản lý quỹ đầu tiên được thành lập Tổng tài sản hiện tạicông ty quản lý lên đến gần 200 triệu USD FPT hợp tác với cổ đôngchiến l ược là SBI Capital - một trong những tập đoàn đứng đầu về côngnghệ và đầu tư của Nhật Bản
Phân phối các sản phẩm công nghệ thông tin và viễn thông
Trong mảng kinh doanh này FPT đứng số 1 tại Việt Nam FPT
đang phân phối cho nhiều hãng nổi tiếng của thế giới như IBM, Lenovo,
Dell, Cisco, Nokia, Sam Sung…
Mảng kinh doanh này luôn mang lại doanh thu hàng năm lớn nhất
cho công ty Doanh thu từ lĩnh vực này chiếm khoảng 70% tổng doanh
thu thuần Năm 2008 tỷ trọng doanh thu từ mảng này chiếm 71,28%,năm 2009 chiếm 69,59% tổng doanh thu
Trang 17Tăng trưởng doanh thu của công ty có xu hướng giảm trong 2 nămgần đây Năm 2007 tăng trư ởng doanh thu là 27,94%, năm 2008 đã giảmchỉ còn 9,58%, năm 2009 là 7,75% Mặc dù vậy mảng kinh doanh nàyvẫn chiếm tỷ trong lớn nhất trong tổng doanh thu Năm 2008, chi phíkhấu hao tài sản cố định và chi phí tài chính làm giảm lợi nhuận củacông ty xuống Do đó lợi nhuận tr ước thuế của công ty giảm 24,76% sovới năm 2007; năm 2009, lợi nhuận tr ước thuế đã tăng trưởng 51,32%.
Tỷ suất lợi nhuận tr ước thuế của công ty đạt 3,22%/năm và duy trì
ổn định qua các năm Năm 2008 đạt 3,02%, năm 2009 đạt 4,24% 6tháng đầu năm 2010 đạt 3,22% FPT vẫn là nhà phân phối hàng đầu tạiViệt Nam Thị trường tiêu dùng các sản phẩm này của Việt Nam vẫn cònrộng, xu thế tiêu dùng các sản phẩm như máy tính xách tay, điện thoạivẫn c òn tăng trưởng Tốc độ tăng tr ưởng doanh thu từ mảng kinh doanhnày trong các năm tới trung bình đạt 20%/năm
Sản xuất các sản phẩm công nghệ
Các sản phầm như máy tính Elead, máy điện thoại F – mobile Các
sản phẩm của FPT ngày càng khẳng định được thương hiệu trên thị trường Sau sản phẩm máy tính, sản phẩm điện thoại của công ty ngày
càng được người tiêu dùng ưa chuộng 6 tháng đầu năm 2010 sản phẩmđiện thoại F – mobile chiếm 10% tổng doanh thu từ phân phối điện thoại
di động của to àn công ty Tuy nhiên, lợi nhuận trước thuế đạt được là
64 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt được là 15,5%
2 Mô hình SWOT:
2.1 Điểm mạnh:
FPT là công ty hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ - viễn thông, có khả năng cạnh tranh h ơn các doanh nghi ệp khác trong cùng ngành Công ty có ưu thế về vốn, thương hiệu, mạng lưới chi nhánh, nguồn nhân lực so với các công ty khác trong ngành
Thương hiệu của FPT được khẳng định v à nhận được sự tin tưởng của nhiều khách hàng
Trang 18 FPT có mạng lưới khách rộng lớn, các chi nhánh của FPT đã mở rộng
ra nhiều tỉnh thành trong cả nước FPT đã khẳng định được tên tuổi, thương hiệu của mình với các khách hàng trong nước và ngoài nước
Ban lãnh đạo của FPT l à những có kinh nghiệm, đoàn kết và có tầm nhìn Việc điều hành tốt của Ban lãnh đạo luôn đảm bảo cho công ty
có tốc độ tăng trưởng cao trong những năm qua đảm bảo tăng trưởng cao và ổn định
2.3 Cơ hội:
Thị trường công nghệ thông tin và viễn thông của Việt Nam còn nhiềutiềm năng phát triển mạnh mẽ Cơ cấu dân số trẻ, việc ứng dụng công nghệ thông tin đang trong quá trình hội nhập và phát triển Việt Nam hiện đang đứng trong top 20 nước có tốc độ phát triển mạnh mẽ nhất trên thế giới
Thị hiếu tiêu dùng các sản phẩm công nghệ của người Việt Nam còn cao Do đó, thị trường phân phối các sản phẩm công nghệ như điện thoại, máy tính xách tay còn nhiều tiềm năng phát triển mạnh mẽ
2.4 Thách thức:
Cơ cấu doanh thu của công ty vẫn chủ yếu từ mảng phân phối sản phẩm công nghệ Điều này cho thấy sự phụ thuộc vào giá cả của thị trường thế giới còn cao Các sản phẩm công nghệ phần mềm của FPT
Trang 19ch ưa có khả năng cạnh tranh cao so với phần mềm của các công ty trên thế giới.
Hơn nữa, tỷ giá hiện đã tăng lên, việc này sẽ làm chi phí đầu tư vào của công ty tăng
3 Lựa chọn thị trường mục tiêu và định vị thị trường:
3.1 Phân đoạn thị trường:
Các thị trường đều gồm những người mua khác nhau về một haynhiều mặt Họ có những nhu cầu, mong muốn, sức mua, địa điểm, thái độmua sắm…khác nhau
Đối với dịch vụ mới Triple Play, FPT đã chia thị trường dịch vụinternet thành các đoạn thị trường nhỏ theo tiêu thức địa lý và đối tượng
sử dụng
3.1.1 Phân khúc thị trường theo tiêu thức địa lý:
Phân tích thị trường viễn thông ở Việt Nam theo tiêu thức địa lý vàchúng tôi đã chia thị trường thành 2 vùng cơ bản:
và điện thoại chưa cao
3.1.2 Phân khúc thị trường theo đối tượng sử dụng:
Phân khúc thị trường theo đối tượng sử dụng là phân chia thịtrường này thành những nhóm dựa trên cơ sở xem xét đối tượng sửdụng dịch vụ là ai Chúng tôi đã chia thị trường thành 2 nhóm:
Trang 20 Cá nhân và hộ gia đình
Doanh nghiệp
3.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu:
3.2.1 Mô tả và đánh giá các đoạn thị trường:
Thông qua việc mô tả thị trường theo các tiêu thức ở trên, chúngtôi đã có những đánh giá ưu thế và bất lợi của công ty trên mỗi đoạn thịtrường
a) Đoạn thị trường được phân chia theo tiêu thức địa lý:
Cá nhân và hộ gia
đình
- Sử dụng internet cho mục đíchgiải trí
- Tần suất sử dụng tivi, điện thoạilớn
Doanh nghiệp - Sử dụng internet cho mục đích
kinh doanh
- Tần suất sử dụng tivi thấp
Thành thị + Đời sống dân cư cao, theo
xu hướng hiện đại hóa nên cóthể dễ tiếp cận được với DV
+ Mức độ nhận biết côngnghệ và thương hiệu cao nênluôn cập nhật tin tức về thịtrường
Các đối thủ cạnh tranhtập trung khai thác thịtrường này
Nông thôn + Dễ bị thu hút bởi sản phẩm + Nằm tại các vùng núi
xa xôi rất khó để làm cảntrở việc phát triển dịch
vụ internet của FPT+ Khó tiếp cận với thôngtin thị trường
Trang 21b) Đoạn thị trường được chia theo tiêu thức thu nhập:
Cá nhân và
hộ gia đình
- Phù hợp với cácdịch vụ của TriplePlay nhất
- Tiếp nhận dịch vụmột cách dễ dàng
- Có nhiều đối thủ cạnhtranh
Doanh nghiệp - Chi phí quảng cáo
thấp hơn vì có thểthông qua Marketingtrực tiếp( gửi emailhoặc gọi điện)
- Luôn luôn tìm hiểuthị trường
- Có nhiều đối thủ cạnhtrang
- Doanh nghiệp đòi hỏichất lượng dịch vụ caohơn và cân nhắc kỹlượng về giá dịch vụ
- Dịch vụ cung cấp chodoanh nghiệp chưa tạo
ra sự khác biệt so vớicác đổi thủ khác
3.2.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu:
Thông qua việc đánh giá thị trường, FPT đã chọn ra thị trườngmục tiêu cho dịch vụ Triple play là những cá nhân và hộ gia đình cóthu nhập trung bình ở thành thị Đoạn thị trường này tuy bị các đối thủcạnh tranh gay gắt nhưng họ cung cấp các dịch vụ giống nhau, không
có điểm nổi bật Mặt khác, khách hàng trong đoạn thị trường này luônđòi hỏi công nghệ cao, sự tiện lợi và chất lượng dịch vụ tốt, điều nàyphù hợp với năng lực của FPT FPT tin rằng ở phân khúc thị trườngnày là nơi thích hợp để đưa ra công nghệ tích hợp nhiều dịch vụ hiện
Trang 22đại lần đầu xuất hiện ở Việt Nam FPT hy vọng rằng với dịch vụ mớiTriple play sẽ thu hút khách hàng nhằm gia tăng thêm thị phần trên thịtrường.
3.3 Định vị thị trường:
Sau khi nghiên cứu, lựa chọn thị trường mục tiêu là những cá nhân
và hộ gia đình ở thành thị, cùng với sự cạnh tranh gay gắt của nhiều đốithủ cạnh tranh, thì chúng tôi chọn cách tạo ra sự khác biệt cho sản phẩmcủa mình khác với đối thủ cạnh tranh
Để thu hút khách hàng mục tiêu, chúng tôi muốn nhấn mạnh đến sựkhác biệt về dịch vụ internet so với các nhà mạng khác Triple Play là xuhướng công nghệ để truyền tải hình ảnh, âm thanh, dữ liệu trong cùngmột gói dịch vụ đến người sử dụng đầu cuối Điểm nhấn chủ yếu tạo ra
sự khác biệt với các nhà mạng khác là 3 nhân tố thoại, video, dữ liệuđược tích hợp chung trong một gói dịch vụ duy nhất, mang đến chokhách hàng chất lượng và sự tiện lợi cao, độ tương tác trực tuyến và khảnăng tùy chỉnh cho các giao diện/phương thức sử dụng dịch vụ một cáchtối ưu theo ý thích cá nhân
Vì vậy, so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay trên thị trường cungcấp dịch vụ Internet như VNPT, Viettel, … FPT Telecom dành ưu thếvượt trội khi lần đầu tiên cung cấp đến khách hàng một công nghệ tíchhợp nhiều dịch vụ hiện đại Như vậy, khách hàng sẽ hài lòng với dịch vụTriple Play mà từ bỏ các gói dịch vụ ADSL truyền thống chậm chạp khálỗi thời đơn thuần chỉ phục vụ những nhu cầu về Internet dù rằng chươngtrình khuyến mại của các đối thủ ngày càng hấp dẫn hơn
Trang 23 Doanh thu từ mảng viễn thông tăng trưởng 40%/năm trong năm 2011;30%/năm trong giaiđoạn 2011 –2014 Giai đoạn sau năm 2014 tăngtrưởng 20%/năm
Tỷ suất lợi nhuận trung bình đạt 50%
Lợi nhuận ròng trong năm 2011- 2012: 1,127,578 trđ
Lợi nhuận ròng từ 2012-2014: 1,556,057 trđ
1.2 Mục tiêu Marketing:
Dự kiến cung cấp dịch vụ IVOICE và ITVcho 1 triệu khách hàng trêntoàn quốc trong năm 2011
Nâng cao chất lượng đường truyền cho dịch vụ Tripe Play
Thị phần cung cấp dịch vụ internet tăng từ 36% lên 40%
2 Marketing – Mix
2.1 Chiến lược sản phẩm:
2.1.1 Giới thiệu về sản phẩm Triple Play
Triple Play là một xu hướng công nghệ được đẩy mạnh từ nhữngnăm 2004 - 2005 sử dụng hạ tầng công nghệ IP để truyền tải hình ảnh,
âm thanh, dữ liệu trong cùng một gói dịch vụ đến người sử dụng đầucuối Điểm nhấn mấu chốt trong Triple Play là 3 nhân tố thoại, video,
dữ liệu được tích hợp chung trong một gói dịch vụ duy nhất cũng nhưchính slogan của dịch vụ đó là “3 dịch vụ - một đường truyền”, sẽmang đến cho người sử dụng chất lượng và sự tiện lợi cao, độ tươngtác trực tuyến và khả năng tùy chỉnh cho các giao diện/phương thức sửdụng dịch vụ một cách tối ưu theo ý thích cá nhân
Vì vậy, so với các đối thủ cạnh tranh hiện nay trên thị trường cungcấp dịch vụ Internet như VNPT, Viettel, … FPT Telecom dành ưu thếvượt trội khi lần đầu tiên cung cấp đến khách hàng một công nghệ tíchhợp nhiều dịch vụ hiện đại Như vậy, khách hàng sẽ nhanh chóng lựachọn để chuyển sang sử dụng dịch vụ Triple Play của chúng ta mà từ
bỏ các gói dịch vụ ADSL truyền thống chậm chạp khá lỗi thời đơnthuần chỉ phục vụ những nhu cầu về Internet dù rằng chương trìnhkhuyến mại của các đối thủ ngày càng hấp dẫn hơn
2.1.2 Phân tích sản phẩm:
Trang 24Mô hình kết nối của dịch vụ Triple Play:
Thiết bị kỹ thuật khi sử dụng công nghệ Triple Play :
CPE ADSL 2+, 04 LAN, 02 FXS, 01 FXO (thay cho ModemADSL 2+, 04 LAN trước đây)
Bộ giải mã iTV để sử dụng các dịch vụ trên TV
FPT Telecom cung cấp dịch vụ Triple Play bao gồm:
1) Đường truyền Internet ADSL:
Tốc độ vượt trội – Dịch vụ chu đáo
Nhiều dịch vụ giải trí đặc biệt chỉ có tại FPT Telecom
Đối với khách hàng là cá nhân, hộ gia đình:
Internet là phương tiện nhanh nhất, tiện lợi nhất để các cánhân khám phá kho tàng kiến thức vô tận và giải trí tối đa Hiểuđược điều đó, FPT Telecom đã xây dựng các gói dịch vụ chỉ dànhriêng cho cá nhân và gia đình nhằm thỏa mãn cao nhất nhu cầutruy cập internet cá nhân: