Đây là một bài tiểu luận của học viên cao học BK về: Những hiểu biết về tính chất, tổng hợp và ứng dụng ethanol sinh học và dầu diesel sinh học (BIOETHANOL BIODIESEL). Bài này dùng để tham khảo viết tiểu luận, hay đề cương luận văn là rất thích hợp.
Trang 1BIOETHANOL
Trang 2Giới thiệu
Cùng với sự gia tăng của các nguồn năng lượng thay thế khác nhau như: năng lượng hạt nhân, năng lượng mặt trời, năng lượng gió… năng lượng sinh học cũng đang được ưu tiên phát triển ở nhiều quốc gia, nhất là các nước công nghiệp.
Nhiên liệu sinh học được sử dụng dưới các dạng khác nhau như:
- dạng khí: biogas, hydro …
- dạng rắn: cũi, gỗ, rơm, trấu, mùn cưa, than bùn …
- dạng lỏng: ethanol sinh học, desiel sinh học …
Trang 6Bioethanol từ tinh bột
Lên
men
Trang 7Quá trình nấu
Mục đích
bằng cách nấu.
xuống để dịch đi tiếp sang các quá trình tiếp theo.
Trang 8Quá trình đường hóa
Sử dụng: Enzyme α-amylase
Cơ chế:
Dextrin có chiều dài mạch thay đổi nhiều
Tuy nhiên, mạch càng ngắn công việc còn lại càng ít cho enzyme glucoamylase.
Glucoamylase có thể thủy phân α-1,6 mạch nhánh nhưng ở tốc
độ chậm hơn nhiều
Công việc của glucoamylase là chuyển hóa trực tiếp mạch dextrin thành glucose.
Trang 9Quá trình lên men
Mục đích: chuyển đường thành ethanol nhờ sự hoạt động của tác nhân vi sinh vật là nấm men
C6H12O6 -> 2 C2H5OH + 2 CO2
Điều kiện
- Nhiệt độ tối ưu nằm trong khoảng 28-320C
- pH tối ưu để tạo ethanol là 4.5-5.0
- Nồng độ dịch đường được giới hạn ở 22% khối lượng
Trang 10Quá trình làm khan
1 Chưng cất chân không
Dưới áp suất chân không, hỗn hợp nước-ethanol sẽ có
những điểm đẳng phí như sau:
Trang 112 Sử dụng chất hút nước
Có thể dùng các chất hút nước như Clorua Canxi khan, vôi.
(hiệu suất và năng suất thấp)
3 Thẩm thấu qua màng
Dựa trên nguyên tắc sử dụng
màng có khả năng hút nước
cao, có khả năng thẩm thấu
ngược để tách nước ra khỏi hỗn
được đưa tới tháp chưng cất để
thu hồi ethanol.
Quá trình làm khan
Trang 124 Chưng cất đẳng phí
Nguyên tắc của phương pháp là cho thêm cấu tử thứ ba vào nhằm thay đổi độ bay hơi tương đối của hai cấu tử trong hệ ban đầu.
Cấu tử thứ ba thường dùng là Benzen, Cloroform hoặc Toluene…
5 Phương pháp rây phân tử
Dựa trên khả năng hấp phụ chọn lọc của rây
Cấu tử có kích thước nhỏ hơn kích thước lỗ sàng sẽ được hấp phụ vào bên trong, còn các cấu tử có kích thước lớn hơn sẽ đi qua bề mặt của nó.
Kích thước động học của nước là 2,75 Ao < 3A0
Kích thước động học của ethanol là 3,95 Ao > 3Ao
Quá trình làm khan
Trang 13Bioethanol từ Cellulose
Trang 14Tiền xử lý
Lignin Cùng với hemicellulose tạo thành cấu trúc mô vững chắc Những
mô được bền hóa với lignin tương tự như nhựa được gia
cố bằng sợi, trong đó lignin đóng vai trò kết dính những sợi cellulose
Hemicellulose Cũng như lignin, hemicellulose tạo thành lớp bảo vệ xung quanh cellulose
“ NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ VÀ THIẾT BỊ LIÊN TỤC
XỬ LÝ RƠM RẠ BẰNG HƠI NƯỚC ĐỂ LÊN MEN ETHANOL”
Trang 15Làm khan
Trang 17Dùng tác nhân acid: gồm các phương pháp
- Xử lý với acid loãng
- Bơm hơi nước có acid và nổ hơi có acid
(trong đó, acid sulfuric thường được sử dụng)
Dùng tác nhân base: chủ yếu là dùng NaOH
Dùng tác nhân khác
Dung môi như ethanol, methanol, acetone… để hòa tan lignin
Phương pháp tiền xử lý
Trang 18Phương pháp cơ học
Quá trình nổ hơi nước là một quá trình cơ – hóa –
nhiệt.
→ phá vỡ cấu trúc các hợp phần với sự giúp đỡ của
nhiệt ở dạng hơi (nhiệt), lực cắt do sự giãn nở của ẩm (cơ), và thủy phân các liên kết glycosidic (hóa).
Trang 20Lên men ethanol
Trang 21Ưu điểm
- Khả năng quang hợp cao
- Đa dạng sinh học lớn
- Sản xuất sinh khối nhanh chóng (vi sinh vật)
Các loại vi tảo đã được nghiên cứu:
Chlorella, Dunaliella, Chlamydomonas, Scenedesmus,
Arthrospira, Spirulina
Các loài này chứa một lượng lớn tinh bột và glycogen
Bioethanol từ Tảo
Trang 24Bioethanol là nhiên liệu sinh học phổ biến nhất, chiếm trên 90% tổng các loại nhiên liệu sinh học đã được sử dụng, với ưu điểm:
nồng độ cồn trên 99,5%
có trị số octan cao
không gây ô nhiễm môi trường
được sản xuất từ nguồn nguyên liệu dồi dào là sản phẩm, phụ phẩm của nông nghiệp.
Ethanol là một nhiên liệu tiềm năng, có thể được sử dụng như năng lượng thay thế hoặc thay thế 1 phần (pha trộn với xăng thành hỗn hợp E5, E10…) để giảm sự phát thải khí nhà kính, đang được nhiều quốc gia quan tâm, nghiên cứu sản xuất và khuyến khích sử dụng.
Công nghệ sinh học cho nhiên liệu xanh
Trang 25Nhiên liệu sinh học nói chung, nhiên liệu bioethanol nói riêng sẽ có một vị trí quan trọng trong bức tranh toàn cảnh về năng lượng của thế giới, trong tình hình giá dầu mỏ ngày càng tăng và bất ổn, đặc biệt là hiện tượng hiệu ứng nhà kính, sự biến đổi khí hậu nghiêm trọng do khí thải của quá trình sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
Công nghệ sinh học cho nhiên liệu xanh
Trang 26Do đó, vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu, cải tiến quá trình sản xuất bioethanol sao cho hiệu quả nhất từ nguồn nguyên liệu sinh khối chứa nhiều trong phụ phẩm nông nghiệp (vỏ trấu, mùn cưa, rơm rạ, lục bình …) – một nguồn nguyên liệu dồi dào và rẻ tiền ở một nước nông nghiệp như nước ta.
Công nghệ sinh học cho nhiên liệu xanh
Trang 2727
Trang 28BIODIESEL LÀ GÌ?
Theo tiêu chuẩn ASTM thì Biodiesel (Diesel sinh học) được định nghĩa: “là các mono alkyl Ester của các acid mạch dài có nguồn gốc từ các lipit có thể tái tạo lại như: dầu thực vật, mỡ động vật, được
sử dụng làm nhiên liệu cho động cơ diesel”
28
Trang 29LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Bắt đầu được sản xuất khoảng giữa năm 1800: chuyển hóa dầu thực vật để thu Glycerol ứng dụng làm xà phòng, các phụ phẩm là methyl hoặc ethyl Ester gọi chung là biodiesel.
10/08/1893 lần đầu tiên Rudolf Diesel đã sử dụng Biodiesel do ông sáng chế
Trang 30BIODIESEL TRÊN THẾ GIỚI
30
(*) Data source: IEA Energy Statistics © OECD/International Energy Agency, 2011
Trang 31BIODIESEL Ở VIỆT NAM
31
Chính phủ đã đặt mục tiêu dùng
biodiesel thay thế 5% dầu diesel từ năm
2016 - 2025.
Số xe động cơ diesel chiếm > 20% thị trường
ôtô mới tại Việt Nam.
Khó khăn: công nghệ-thiết bị, công suất
nhỏ, tiêu hao nhiều năng lượng, giá
thành cao, nhiều rào cản từ chính sách
thông tin của các nhà sản xuất xe.
Trang 32ƯU ĐIỂM CỦA BIODIESEL
Được sản xuất từ nguồn nguyên liệu tái sinh.
Dễ dàng phân hủy sinh học (gấp 4 lần so với diesel, phân huỷ từ 85 - 88% trong nước sau 28 ngày)
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính:
Cháy sạch hơn 75% so với diesel truyền thống.
Giảm: 90% hàm lượng hydrocacbon không cháy, 50% CO2 trong khí thải, 50% khả năng phá hủy tầng ozon.
SO2 bị loại bỏ hoàn toàn khi sử dụng động cơ biodiesel.
Giảm nguy cơ độc hại đến sức khỏe con người (B20,B100)
32
Trang 33ƯU ĐIỂM CỦA BIODIESEL
Về mặt kỹ thuật:
Rất linh động, có thể trộn với diesel theo bất kỳ tỷ lệ nào
Có điểm chớp cháy cao hơn diesel, đốt cháy hoàn toàn, an toàn trong bồn chứa và sử dụng
Tính bôi trơn tốt, chỉ số cetan cao hơn Diesel.
Khi sử dụng không cần cải tiến bất kỳ chi tiết nào của động cơ.
Về mặt kinh tế: Tận dụng nguồn phế phẩm, các nguyên liệu có giá trị thấp
thúc đẩy nông nghiệp phát triển.
33
Trang 34 Dễ bị oxy hóa, gây khó khăn trong việc bảo quản.
Nguồn nguyên liệu chưa ổn định, giá thành khá cao
34
Trang 36PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
36
Phương pháp vi nhũ tương
Phương pháp nhiệt phân
Phương pháp pha loãng
Phương pháp transester hóa
Trang 37PHƯƠNG PHÁP PHA LOÃNG
Dầu mỡ có độ nhớt cao (11-17 lần so với diesel thông thường) -> phải phối trộn với nhiên liệu diesel hoặc các dung môi như ethanol
Pha loãng dầu hạt hướng dương với nhiên liệu diesel ở tỷ lệ thể tích 1:3: là 4.88 cSt
Hỗn hợp 1:1 của dầu nành và dung môi stoddard có độ nhớt 5.12 cSt ở 380C
Nhược điểm: gây hiện tượng bám muội than ở vòi phun khi
sử dụng động cơ trong thời gian dài
Trang 38PHƯƠNG PHÁP THỦY NHIỆT
Dầu dừa và dầu cọ đã được cracking, sử dụng xúc tác SiO/
Al 2 O 3 ở 450 0 C -> nhiên liệu có khối lượng phân hủy nhỏ hơn.
Nhược điểm:
Rất khó điểu khiển do có nhiều pu xảy ra khi dùng nhiệt và tạo nhiều phản ứng phụ.
Thải ra nhiều bụi.
Phải loại bỏ Oxy sau quá trình nhiệt phân.
38
Trang 39 Thời gian dài: vòi phun không ổn định, có muội than ở van, nhiên liệu cháy không hoàn toàn.
39
Trang 40PHƯƠNG PHÁP TRANSESTER HÓA
Trang 41Qui trình sản xuất Biodiesel (Aleks Kac-2006)
Loại nước Trộn methanol Kết thúc qt acid hóa
Trang 42Sản xuất biodiesel từ dầu Jatropha
42
Trang 43Sản xuất biodiesel từ dầu Jatropha
43
Trang 44Sản xuất biodiesel từ vi tảo
44
Trang 45Sản xuất biodiesel từ vi tảo
45
Bảng so sánh các thuộc tính giữa biodiesel từ vi tảo với diesel thông thường
Thuộc tính Biodiesel từ vi
tảo Diesel biodiesel ASTM Tiêu chuẩn
Độ nhớt (mm 2 /s, 40 0 C) 5.2 1.9-4.1 3.5-5.0
-Chỉ số acid (mg KOH/g) 0.374 0.5 (max) 0.5 (max)
Trang 46CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
46
0.05 max (S500) % mass
Alcohol control - One of the following must be met:
ASTM D6751 (B100)
Trang 47CÁC CHỈ TIÊU CHẤT LƯỢNG
47
ASTM D7467 (B6-B20)
Ramsbottom carbon residue on 10%
One of the following must be met: