1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo cơ sở dữ liệu đề tài hệ thống điểm danh

89 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Cơ Sở Dữ Liệu Đề Tài Hệ Thống Điểm Danh
Tác giả Vương Tiến Đạt, Phạm Anh Hoàn, Nguyễn Thị Bảo Linh
Người hướng dẫn TS. Lê Văn Minh
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin Và Truyền Thông Việt – Hàn
Chuyên ngành Khoa học Máy Tính
Thể loại Báo cáo cơ sở dữ liệu
Năm xuất bản 2021
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà trường không thể nắm được số sinh viên vắng mặt hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết cụ thể.Mỗi cuối kì giáo viên phải mở lại bảng điểm danh

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ

TRUYỀN THÔNG VIỆT – HÀN

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG ĐIỂM DANH

PHẠM ANH HOÀN NGUYỄN THỊ BẢO LINH

Giảng viên hướng dẫn: TS.LÊ VĂN MINH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

VIỆT – HÀNKHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

BÁO CÁO CƠ SỞ DỮ LIỆU

ĐỀ TÀI: HỆ THỐNG ĐIỂM DANH

NGUYỄN THỊ BẢO LINH Mã: 21IT286

Lớp: 21IT4

Giảng viên hướng dẫn: TS.LÊ VĂN MINH

Trang 3

MỞ ĐẦU

Mỗi kì học có rất nhiều lớp học phần Hằng ngày giáo viên phải mở bảng điểm danh

để điểm danh từng sinh viên vắng Nhà trường không thể nắm được số sinh viên vắng mặt hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng để kịp thời đưa ra những biện pháp giải quyết cụ thể.Mỗi cuối kì giáo viên phải mở lại bảng điểm danh để đếm từng số tiết vắng của sinh viên, tính toán điểm chuyên cần một cách thủ công, việc này làm mất rất nhiều thời gian và công sức của giáo viên Cho nên cần có một biện pháp tốt hơn để giải quyết tình trạng này Nhất là trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay thì việc ứng dụng công nghệ vào công tác quản lí sinh viên là biện pháp tối ưu nhất giúp nhà trường và giáo viên có thể quản lí sinh viên vắng mặt một cách dễ dàng, nhanh chóng, chính xác và hiệu quả hơn

Vì vậy, nhóm chúng em quyết định chọn đề tài “Xây dựng hệ thống điểm danh” làm

đồ án cơ dữ liệu

đề tài, mục tiêu, ý nghĩa, phương pháp nghiên cứu và dự kiến kết quả của đề tài

dùng và chức năng

Cuối cùng là Kết luậnTài liệu tham khảo liên quan đến đề tài

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên cho chúng em xin gửi lời cảm ơn đến TS.Lê Văn Minh đã tận tâm chỉ bảo, giảng dạy trong suốt thời gian học tập Thầy đã dành ra nhiều thời gian để định hướng, chỉ bảo bọn em, giúp cho bọn em học được nhiều điều quý báu để đi tiếp trên con đường sự nghiệp của mình

Tiếp theo cho chúng em xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô Khoa Khoa học máy tính của trường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt – Hàn đã chỉ dạy vàtạo điều kiện học tập tốt nhất cho bọn em

Lời cảm ơn thứ ba chúng em xin dành cho bạn bè và gia đình, những người đã đồng hành với em trong suốt quá trình học tập, gửi những lời động viên và ủng hộ tinh thần đến chúng em Vì còn ít kinh nghiệm nên không thể tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình học cũng như làm bài tập này, rất mong nhận được sự chỉ dạy của các thầy cô, đó là một niềm vinh hạnh với chúng em Cuối cùng em xin chúc cho các thầy cô, anh chị, bạn bè trongtrường Đại học Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt – Hàn và gia đình sức khỏe và đạtđược những mục tiêu mà mình hướng đến

Em xin chân thành cảm ơn

Sinh viên

Vương Tiến Đạt Phạm Anh Hoàn Nguyễn Thị Bảo Linh

Trang 5

NHẬN XÉT (Của giảng viên hướng dẫn)

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI CẢM ƠN 2

NHẬN XÉT 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC CÁC BẢNG 5

DANH MỤC HÌNH 6

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN 12

1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 12

1.2 MỤC TIÊU Ý NGHĨA, 12

1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

1.4 DỰ KIẾN KẾT QUẢ 13

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI 14

2.1 M Ô TẢ BÀI TOÁN 14

2.2 CÁC LOẠI NGƯỜI DÙNG VÀ CHỨC NĂNG 14

2.2.1 Phòng đào đạo 14

2.2.2 Giảng viên 18

2.2.3 Sinh viên 26

2.2.4 Ban công tác sinh viên 28

2.2.5 Lãnh đạo 30

KẾT LUẬN 33

3.1 K ẾT QUẢ 33

3.1.1 Mô hình thực thể kết hợp tổng quát 33

3.1.2 Mô hình quan hệ tổng quát 34

3.1.3 Các bảng dữ liệu 34

3.1.4 Truy vấn 40

3.2 HẠN CHẾ 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Danh sách các bảng 35

Bảng 2 Sinh viên 35

Bảng 3 Giảng viên 35

Bảng 4 Phòng đào tạo 36

Bảng 5 Ban công tác sinh viên 36

Bảng 6 Lãnh đạo 37

Bảng 7 Môn học 37

Bảng 8 Lớp môn học 37

Bảng 9 Ca học 37

Bảng 10 Phòng học 38

Bảng 11 Đơn vị 38

Bảng 12 Chi tiết điểm danh 38

Bảng 13 Giảng viên điểm danh sinh viên 38

Bảng 14 Sinh viên học Lớp môn học 39

Bảng 15 Môn học, Lớp môn học 39

Bảng 16 Ca học, phòng học, lớp môn học 39

Bảng 17 Báo cáo định kỳ 39

Bảng 18 Báo cáo cuối năm 40

Trang 8

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Mô hình thực thể kết hợp: Phòng đào tạo đăng nhập 3

Hình 2 Mô hình quan hệ: Phòng đào tạo đăng nhập 4

Hình 3 Mô hình thực thể kết hợp: Báo cáo định kỳ 4

Hình 4 Mô hình quan hệ: Báo cáo định kỳ 4

Hình 5 Mô hình thực thể kết hợp: Báo cáo cuối năm 5

Hình 6 Mô hình quan hệ: Báo cáo cuối năm 5

Hình 7 Mô hình thực thể kết hợp: Cung cấp bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 6

Hình 8 Mô hình quan hệ: Cung cấp bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 6

Hình 9 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo điểm cho sinh viên 7

Hình 10 Mô hình quan hệ: Thông báo điểm cho sinh viên 7

Hình 11 Mô hình thực thể kết hợp: Hỗ trợ và giải quyết yêu cầu từ sinh viên 7

Hình 12 Mô hình quan hệ: Hỗ trợ và giải quyết yêu cầu từ sinh viên 7

Hình 13 Mô hình thực thể kết hợp: Giảng viên đăng nhập 8

Hình 14 Mô hình quan hệ: Giảng viên đăng nhập 8

Hình 15 Mô hình thực thể kết hợp: Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 8

Hình 16 Mô hình quan hệ: Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 9

Hình 17 Mô hình thực thể kết hợp: Mở bảng theo dõi 9

Hình 18 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo phòng học 10

Hình 19 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo phòng học 10

Hình 20 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo môn học 11

Hình 21 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo môn học 11

Hình 22 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo ca học 12

Hình 23 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo ca học 12

Hình 24 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo lớp môn học 13

Hình 25 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo lớp môn học 13

Hình 26 Mô hình thực thể kết hợp: Tính tổng số tiết vắng 14

Hình 27 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo cho sinh viên 14

Hình 28 Mô hình quan hệ: Thông báo cho sinh viên 14

Hình 29 Mô hình thực thể kết hợp: Tính lại số tiết vắng 15

Hình 30 Mô hình quan hệ: Tính lại số tiết vắng 15

Hình 31 Mô hình thực thể kết hợp: Nộp bảng theo dõi cho phòng đào tạo 15

Hình 32 Mô hình quan hệ: Nộp bảng theo dõi cho phòng đào tạo 15

Hình 33 Mô hình thực thể kết hợp: Sinh viên đăng nhập 16

Hình 34 Mô hình quan hệ: Sinh viên đăng nhập 16

Hình 35 Mô hình thực thể kết hợp: Kiểm tra 16

Hình 36 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo lại 17

Hình 37 Mô hình quan hệ: Thông báo lại 17

Hình 38 Mô hình thực thể kết hợp: Đăng kí môn học 17

Trang 9

Hình 41 Mô hình quan hệ: Ban công tác sinh viên đăng nhập 18

Hình 42 Mô hình thực thể kết hợp: Đánh dấu sinh viên mất tư cách về thời gian 19

Hình 43 Mô hình quan hệ: Đánh dấu sinh viên mất tư cách về thời gian 19

Hình 44 Mô hình thực thể kết hợp: Kiểm tra lại báo cáo và gửi cho lãnh đạo 19

Hình 45 Mô hình quan hệ: Kiểm tra lại báo cáo và gửi cho lãnh đạo 20

Hình 46 Mô hình thực thể kết hợp: Lãnh đạo đăng nhập 20

Hình 47 Mô hình quan hệ: Lãnh đạo đăng nhập 20

Hình 48 Mô hình thực thể kết hợp: Gởi phiếu yêu cầu báo cáo 20

Hình 49 Mô hình quan hệ: Gởi phiếu yêu cầu báo cáo 21

Hình 50 Mô hình thực thể kết hợp: Nhận các thông tin về báo cáo và xem xét lại 21

Hình 51 Mô hình quan hệ: Nhận các thông tin về báo cáo và xem xét lại 21

Hình 52 Mô hình thực thể kết hợp tổng quát 22

Hình 53 Mô hình quan hệ tổng quát 23

Hình 54 Hiển thị dữ liệu bảng ban công tác sinh viên 29

Hình 55 Hiển thị dữ liệu của ban công tác sinh viên có trình độ TIEN SI 29

Hình 56 Hiển thị thông tin của ban công tác sinh viên và ID_LD của từng người 30

Hình 57 Hiển thị ID_CT theo thứ tự từ thấp đến cao 30

Hình 58 Hiển thị thông tin những người thuộc ban công tác sinh viên có ID_LD là LD1 30

Hình 59 Hiển thị thông tin những người thuộc ban công tác sinh viên có ID_LD khác LD1 30

Hình 60 Hiển thị những chuyên môn bị trùng lặp trong bảng ban công tác sinh viên 31

Hình 61 Hiển thị dữ liệu bảng báo cáo cuối năm 31

Hình 62 Hiển thị dữ liệu bảng báo cáo cuối năm có XEPLOAI loại GIOI 31

Hình 63 Hiển thị thông tin điểm chuyên cần của sinh viên theo thứ tự từ thấp đến cao 32

Hình 64 Hiển thị thông tin điểm chuyên cần của sinh viên theo thứ tự từ cao đến thấp 32

Hình 65 Hiển thị thông tin sinh viên xếp loại giỏi có ID_PDT là PDT1 32

Hình 66 Hiển thị thông tin ID_SV từ cao đến thấp 33

Hình 67 Hiển thị sinh viên có chỉ tiêu không đạt 33

Hình 68 Hiển thị những xếp loại trùng lặp 33

Hình 69 Hiển thị dữ liệu bảng báo cáo định kỳ 34

Hình 70 Hiển thị dữ liệu bảng báo cáo định kỳ có SOTIETVANG là 2 34

Hình 71 Hiển thị số tiết vắng của sinh viên từ thấp đến cao 34

Hình 72 Hiển thị số tiết vắng của sinh viên từ cao đến thấp 34

Hình 73 Hiển thị sinh viên có lý do vắng là tiêm vác-xin vào tiết GDTC 35

Hình 74 Hiển thị sinh viên có số tiết vắng là 2 35

Hình 75 Hiển thị sinh viên có lý do khác với lý do cúp điện 35

Hình 76 Hiển thị sinh viên có lý do là mất mạng 35

Hình 77 Hiển thị dữ liệu bảng ca, phòng học, lớp môn học 36

Hình 78 Hiển thị dữ liệu bảng ca, phòng học, lớp môn học có THU là THU 2 36

Hình 79 Hiển thị thông tin phòng học, thứ, số chỗ 37

Hình 80 Hiển thị số chỗ từ thấp đến cao 37

Hình 81 Hiển thị những phòng học có buổi học vào buổi sáng 38

Hình 82 Hiển thị những phòng học có buổi học khác buổi sáng 38

Trang 10

Hình 84 Hiển thị dữ liệu bảng ca học có BUOIHOC là SANG 39

Hình 85 Hiển thị thứ tự ca học từ cao xuống thấp 39

Hình 86 Hiển thị ca học có giờ bắt đầu vào 10:00 39

Hình 87 Hiển thị những ca học không thuộc buổi sáng 40

Hình 88 Hiển thị dữ liệu bảng chi tiết điểm danh 40

Hình 89 Hiển thị dữ liệu bảng chi tiết điểm danh có ID_DD là DD3 40

Hình 90 Hiển thị ID_SV từ thấp đến cao 41

Hình 91 Hiển thị ID_SV từ cao đến thấp 41

Hình 92 Hiển thị sinh viên có số tiết vắng là 1 và lý do là tiêm vác-xin 41

Hình 93 Hiển thị những sinh viên có số tiết vắng khác 1 42

Hình 94 Hiển thị những sinh viên có số tiết vắng là 1 42

Hình 95 Hiển thị chi tiết bảng đơn vị 42

Hình 96 Hiển thị đơn vị có ID_DV là DV3 42

Hình 97 Hiển thị ID_DV theo chiều từ cao đến thấp 42

Hình 98 Hiển thị thông tin và ngày báo cáo của đơn vị đó 43

Hình 99 Hiển thị mã đơn vị và ngày báo cáo theo thứ tự sớm đến trễ về ngày báo cáo 43

Hình 100 Hiển thị thông tin đơn vị gửi báo cáo vào ngày 2021-07-11 44

Hình 101 Lấy thông tin đơn vị riêng biệt và ngày báo cáo của đơn vị đó 44

Hình 102 Hiển thị chi tiết bảng đơn vị, ban công tác, lãnh đạo 44

Hình 103 Hiển thị thông tin có ID_CT là CT1 45

Hình 104 Hiển thị thông tin báo cáo xếp tăng dần theo ngày báo cáo 45

Hình 105 Hiển thị ngày báo cáo của lãnh đạo có mã là LD1 45

Hình 106 Hiển thị thông tin báo cáo của các báo cáo thuộc ban công tác CT1 hoặc đơn vị DV4 45

Hình 107 Hiển thị mã lớp môn học do từng giáo viên dạy 46

Hình 108 Hiển thị thông tin chi tiết bảng giảng viên điểm danh sinh viên 46

Hình 109 Hiển thị thông tin lần điểm danh bằng 1 46

Hình 110 Hiển thị mã lớp môn học do từng giáo viên dạy 47

Hình 111 Hiển thị thông tin của lớp LMH3 điểm danh 2 lần 47

Hình 112 Hiển thị thông tin điểm danh xắp sếp theo lần điểm danh tăng dần 47

Hình 113 Hiển thị thông tin điểm danh xắp sếp theo lần điểm danh tăng dần và ngày điểm danh giảm dần 48

Hình 114 Hiển thị thông tin bảng Giảng viên 48

Hình 115 Hiển thị thông tin bảng Giảng viên trinh độ tiến sĩ 48

Hình 116 Hiển thị thông tin giáo viên trình độ thạc sĩ thuộc đơn vị DV1 48

Hình 117 Hiển thị thông tin giảnh viên sắp xếp theo mã giảng viên tăng dần 49

Hình 118 Hiển thị ngày điểm danh của các giảng viên 49

Hình 119 Hiển thị giảng viên có chuyên môn lập trình phần mềm hoặc trình độ phó tiến sĩ 50

Hình 120 Hiển thị thông tin bảng lãnh đạo 50

Hình 121 Hiển thị thông tin lãnh đạo có số điện thoại 99111111 50

Hình 122 Hiển thị thông tin lãnh đạo và báo cáo liên quan 50

Hình 123 Hiển thị thông tin lãnh đạo tham gia kiểm tra báo cáo của ban công tác CT1 51

Trang 11

Hình 124 Hiển thị thông tin của lãnh đạo LD1 và ban công tác, đơn vị báo cáo vào ngày 2021-07-11 51Hình 125 Hiển thị thông tin lãnh đạo và thông tin báo cáo được sắp xếp theo mã lãnh đạo52Hình 126 Hiển thị thông tin bảng lớp môn học 52Hình 127 Hiển thị thông tin bảng lớp môn học của Giảng viên có mã TG002 52Hình 128 Thông tin cơ bản về lớp môn học được dạy bởi giảng viên trình độ tiến sĩ 53Hình 129 Thông tin lớp môn học và giảng viên của các lớp thuộc đơn vị DV3 và có giáo viên trình độ thạc sĩ 53Hình 130 Thông tin lớp môn học và giảng viên theo thứ tự giảm dần của mã giảng viên 53Hình 131 Thông tin lớp môn học và giảng viên được dạy bởi giảng viên có trình độ thạc sĩ hoặc thuộc đơn vị 2 54Hình 132 Hiển thị thông tin bảng Môn học, lớp môn học 54Hình 133 Hiển thị thông tin bảng Môn học, lớp môn học có số sinh viên là 50 54Hình 134 Hiển thị các ID_LMH, SOSV và TENLOPMONHOC từ bảng MH_LMH kết nối với bảng LOPMONHOC dựa trên điều kiện ID_LMH ở bảng MH_LMH bằng ID_LMH ở bảng LOPMONHOC 55Hình 135 Hiển thị những ID_LMH, SOSV và TENLOPMONHOC từ bảng MH_LMH kết nối với bảng LOPMONHOC dựa trên điều kiện ID_LMH ở bảng MH_LMH bằng ID_LMH

ở bảng LOPMONHOC sắp xếp theo thứ tự tăng dần của SOSV 56Hình 136 Hiển thị những ID_LMH, SOSV và TENLOPMONHOC từ bảng MH_LMH kết nối với bảng LOPMONHOC dựa trên điều kiện ID_LMH ở bảng MH_LMH bằng ID_LMH

ở bảng LOPMONHOC có SOSV nhỏ hơn 50 56Hình 137 Hiển thị những SOSV duy nhất trong bảng MH_LMH loại bỏ những SOSV bị trùng lặp 57Hình 138 Hiển thị thông tin bảng Môn học 57Hình 139 Hiển thị thông tin môn học có số tiết là 20 57Hình 140 Hiển thị các ID_MH, TENMONHOC, TONGSOTIET và HOCKY từ bảng MONHOC kết nối với bảng MH_LMH dựa trên điều kiện ID_MH ở bảng MONHOC bằng ID_MH ở bảng MH_LMH 58Hình 141 Hiển thị những ID_MH, TENMONHOC, TONGSOTIET và HOCKY từ bảng MONHOC kết nối với bảng MH_LMH dựa trên điều kiện ID_MH ở bảng MONHOC bằng ID_MH ở bảng MH_LMH sắp xếp theo thứ tự tăng dần của TONGSOTIET 59Hình 142 Hiển thị những ID_MH, TENMONHOC, TONGSOTIET và HOCKY từ bảng MONHOC kết nối với bảng MH_LMH dựa trên điều kiện ID_MH ở bảng MONHOC bằng ID_MH ở bảng MH_LMH có TONGSOTIET lớn hơn hoặc bằng 22 59Hình 143 Hiển thị những TENMONHOC duy nhất trong bảng MONHOC loại bỏ những TENMONHOC bị trùng lặp 60Hình 144 Hiển thị thông tin bảng Phòng đào tạo 60Hình 145 Hiển thị thông tin Phòng đào tạo có chuyên nhanh Khoa học máy tinh 60Hình 146 Hiển thị các ID_PDT, CHUYENNGANH và DATCHITIEU từ bảng

PHONGDAOTAO kết nối với bảng BAOCAOCUOINAM dựa trên điều kiện ID_PDT ở bảng PHONGDAOTAO bằng ID_PDT ở bảng BAOCAOCUOINAM 61Hình 147 Hiển thị những ID_PDT, CHUYENNGANH và DATCHITIEU từ bảng

Trang 12

bảng PHONGDAOTAO bằng ID_PDT ở bảng BAOCAOCUOINAM sắp xếp theo thứ tự tăng dần của ID_PDT 62Hình 148 Hiển thị những ID_PDT, CHUYENNGANH và DATCHITIEU từ bảng PHONGDAOTAO kết nối với bảng BAOCAOCUOINAM dựa trên điều kiện ID_PDT ở bảng PHONGDAOTAO bằng ID_PDT ở bảng BAOCAOCUOINAM có

CHUYENNGANH là KY THUAT MAY TINH và có DATCHITIEU là DAT 62Hình 149 Hiển thị những SOSV duy nhất trong bảng MH_LMH loại bỏ những SOSV bị trùng lặp 63Hình 150 Hiển thị thông tin bảng Phòng học 63Hình 151 Hiển thị thông tin Phòng học có số chỗ là 80 63Hình 152 Hiển thị các ID_PH, SOCHO, TENPHONGHOC và ID_CH từ bảng

PHONGHOC kết nối với bảng C_P_LMH dựa trên điều kiện ID_PH ở bảng PHONGHOC bằng ID_PH ở bảng C_P_LMH 64Hình 153 Hiển thị những ID_PH, SOCHO, TENPHONGHOC và ID_CH từ bảng PHONGHOC kết nối với bảng C_P_LMH dựa trên điều kiện ID_PH ở bảng PHONGHOC bằng ID_PH ở bảng C_P_LMH sắp xếp theo thứ tự tăng dần của SOCHO 65Hình 154 Hiển thị những ID_PH, SOCHO, TENPHONGHOC và ID_CH từ bảng PHONGHOC kết nối với bảng C_P_LMH dựa trên điều kiện ID_PH ở bảng PHONGHOC bằng ID_PH ở bảng C_P_LMH có SOSV nhỏ hơn 50 65Hình 155 Hiển thị những SOCHO duy nhất trong bảng PHONGHOC loại bỏ những SOCHO bị trùng lặp 66Hình 156 Hiển thị thông tin bảng sinh viên 66Hình 157 Hiển thị thông tin sinh viên có giới tinh là nữ 66Hình 158 Hiển thị các ID_SV, HOVATEN và SOTIETVANG từ bảng SINHVIEN kết nối với bảng BAOCAODINHKY dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SINHVIEN bằng ID_SV ở bảng BAOCAODINHKY 67Hình 159 Hiển thị những ID_SV, HOVATEN và SOTIETVANG từ bảng SINHVIEN kết nối với bảng BAOCAODINHKY dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SINHVIEN bằng ID_SV ở bảng BAOCAODINHKY sắp xếp theo thứ tự tăng dần của SOTIETVANG 68Hình 160 Hiển thị những ID_SV, HOVATEN và SOTIETVANG từ bảng SINHVIEN kết nối với bảng BAOCAODINHKY dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SINHVIEN bằng ID_SV ở bảng BAOCAODINHKY có SOTIETVANG lớn hơn 2 68Hình 161 Hiển thị những GIOITINH duy nhất trong bảng SINHVIEN loại bỏ những GIOITINH bị trùng lặp 69Hình 162 Hiển thị thông tin bảng Sinh viên học lớp môn học 69Hình 163 Hiển thị thông tin bảng sinh viên học lớp môn học vào học kỳ 2 70Hình 164 Hiển thị các ID_SV, ID_LMH, HOVATEN và HOCKY từ bảng SV_H_LMH kếtnối với bảng SINHVIEN dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SV_H_LMH bằng ID_SV ở bảng SINHVIEN 70Hình 165 Hiển thị những ID_SV, ID_LMH, HOVATEN và HOCKY từ bảng SV_H_LMH kết nối với bảng SINHVIEN dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SV_H_LMH bằng ID_SV ở bảng SINHVIEN sắp xếp theo thứ tự tăng dần của ID_LMH 71

Trang 13

Hình 166 Hiển thị những ID_SV, ID_LMH, HOVATEN và HOCKY từ bảng SV_H_LMH kết nối với bảng SINHVIEN dựa trên điều kiện ID_SV ở bảng SV_H_LMH bằng ID_SV ở bảng SINHVIEN có số SOSV nhỏ hơn 50 72Hình 167 Hiển thị những ID_LMH duy nhất trong bảng SV_H_LMH loại bỏ những ID_LMH bị trùng lặp 72

Trang 14

DANH MỤC CỤM TỪ VIẾT TẮT

Trang 16

Chương 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN

1.1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, việc quản lý quá trình học tập của sinh viên tại các trường đại học nói chung và tại trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền thông Việt – Hàn nói riêng đềuđược thực hiện một cách thủ công, gây mất thời gian và công sức Có khoản 500 lớp học cho mỗi học kỳ và mỗi lớp có từ 40 tới 80 sinh viên tham gia Mỗi khi lên lớp, giảng viên sửdụng danh sách điểm danh trên giấy để thực hiện việc điểm danh sinh viên Cuối kỳ học, giảng viên lại sử dụng danh sách đó để đếm số tiết/buổi vắng của sinh viên, tính toán điểm chuyên cần Việc này gây mất thời gian của giảng viên cũng như dễ gây ra 1 số sai sót Bên cạnh đó, lãnh đạo nhà trường cũng cần nắm bắt tình hình học tập của sinh viên để có những giải pháp cụ thể Nếu sử dụng phương pháp điểm danh truyền thống là điểm danh trên giấy thì lãnh đạo nhà trường không thể có số liệu một cách nhanh chóng, từ đó làm chậm việc đưa ra các giải pháp thích hợp Qua quá trình tìm hiểu và phân tích, việc cần xây dựng một

hệ thống điểm danh online là cần thiết Hệ thống này sẽ giúp việc điểm danh cũng như quản

lý điểm số trở nên dễ dàng và chính xác hơn, từ đó nhà trường và giáo viên sẽ dễ dàng kiểm tra cũng như theo dõi sát sao hơn các sinh viên từ đó có thể đưa ra các giải pháp thích hợp đúng thời điểm Việc này sẽ khắc phục được những hạn chế do điểm danh thủ công mang đến và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý của trường Đại học Công nghệ thông tin vàTruyền thông Việt-Hàn

1.2 Mục tiêu, ý nghĩa

Trong thực tế, việc quản lý sinh viên vắng của trường ĐH Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Việt-Hàn còn mang tính thủ công chưa hiệu quả trong công tác quản lý Côngtác quản lý hiện nay chủ yếu được thực hiện thủ công, mất nhiều thời gian Sự cần thiết của một hệ thống quản lý sẽ là một lựa chọn tốt nhất để giải quyết tình trạng hiện nay Qua quá trình tìm hiểu và phân tích, chỉ ra việc chưa hiệu quả của quy trình quản lý hiện đang triển khai, nêu ra những yêu cầu mới đang đặt ra đối với công tác quản lý sinh viên và xếp loại hạnh kiểm, qua đó đề xuất những phương án để khắc phục những khó khăn đang gặp phải nhằm nâng cao tính hiệu quả trong công tác quản lý tại trường và đẩy nhanh tiến trình ứng dụng tin học hoá trong công tác quản lý sinh viên vắng của trường ĐH Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Việt-Hàn Xây dựng được một hệ thống hỗ trợ trường Đại học Công nghệ Thông tin và Truyền Thông Việt-Hàn trong công tác quản lý sinh viên nói chung và trong việc điểm danh sinh viên đi học nói riêng Hệ thống khi được đưa vào sử dụng sẽ giúptăng cường chất lượng giáo dục tại trường

1.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết:

Trang 17

 Tìm hiểu và vận dụng các kiến thức đã học để xây dựng hệ thống điểm danh.

 Tham khảo ý kiến của người dùng

- Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm:

 Dựa vào các phương pháp nghiên cứu lý thuyết để xây dựng hệ điểm danh, đánh giá và chỉnh sửa

1.4 Dự kiến kết quả

truyền thông Việt-Hàn Nhà trường, giảng viên và sinh viên có thể đăng nhập vào hệ thống thông qua tài khoản được cung cấp để thực hiện các công việc liên quan theo đúng quy trình, quy định để nắm được tình hình sinh viên vắng và đánh giá điểm chuyên cần cho sinh viên

Trang 18

Chương 2 PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI2.1 Mô tả bài toán

Mỗi kì học có rất nhiều lớp học phần Đầu mỗi học kì, giảng viên sẽ nhận từ Phòng Đào tạo thời khóa biểu của giảng viên và bảng theo dõi tình hình môn học của những môn học mà giảng viên đó tham gia giảng dạy

Hàng ngày giảng viên lên lớp phải mở bảng theo dõi tình hình môn học để điểm danhsinh viên vắng bằng cách gọi tên từng sinh viên, sinh viên nào vắng mặt giảng viên sẽ ghi sốtiết vắng vào bảng theo dõi

Giảng viên tính số tiết vắng của những buổi đã học của sinh viên, và gửi bảng báo cáo cho ban công tác sinh viên Nếu sinh viên nào có số tiết vắng gần đạt 30% tổng số tiết, ban công tác sẽ thông báo cho sinh viên đó biết số tiết vắng Sinh viên sẽ tự kiểm tra xem sốtiết vắng đó có đúng hay không, nếu không đúng sẽ thông báo lại cho ban công tác và ban công tác sẽ liên hệ đến giao viên để kiểm tra lại

Cuối mỗi kỳ học hệ thống sẽ mở bảng theo dõi để đếm số tiết vắng của từng sinh viên, từ đó tính điểm chuyên cần của sinh viên theo bản hướng dẫn thực hiện trong việc cho điểm quá trinh và gửi báo cáo về ban công tác Ban công tác ghi điểm chuyên cần và đánh dấu những sinh viên mất tư cách về mặt thời gian của từng môn học vào bảng theo dõi tình hình môn học và nộp cho lanh đạo

Cuối kỳ khi lãnh đạo có yêu cầu, ban công tác dựa vào bảng theo dõi để lập báo cáo

về số tiết vắng của sinh viên và tình hình sinh viên vắng của trường trong học kỳ

Bài toán đặt ra là lãnh đạo muốn biết tổng số sinh viên vắng mặt sau mỗi ca học, mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi kỳ học là bao nhiêu? Cuối mỗi kỳ học lãnh đạo muốn biết tổng số sinh viên bị mất tư cách về mặt thời gian đối với mỗi môn học là bao nhiêu? Ban công tác sinh viên cũng cần nắm được thông tin về số tiết nghỉ của từng sinh viên của từng môn học để từ đó có cách quản lý tốt hơn

2.2 Các loại người dùng và chức năng

2.2.1 Phòng đào đạo

2.2.1.1 Đăng nhập:

Phòng đào đạo sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào hệ thống

Trang 19

Hình 2 Mô hình quan hệ: Phòng đào tạo đăng nhập 2.2.1.2 Báo cáo định kỳ:

Báo cáo định kỳ về tình hình sinh viên vắng sau mỗi ca học, mỗi ngày, mối tuần, mỗitháng

Hình 3 Mô hình thực thể kết hợp: Báo cáo định kỳ

Hình 4 Mô hình quan hệ: Báo cáo định kỳ

Trang 20

2.2.1.3 Báo cáo cuối năm:

Báo cáo cuối năm về tình hình sinh viên vắng của từng học kỳ, và danh sách sinh viên bị mất tư cách về mặt thời gian

Hình 5 Mô hình thực thể kết hợp: Báo cáo cuối năm

Hình 6 Mô hình quan hệ: Báo cáo cuối năm 2.2.1.4 Cung cấp bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên:

Phòng đào tạo cung cấp cho hệ thống thời khóa biểu của từng giảng viên và bảng theo dõi tình hình môn học của từng lớp môn học

Trang 21

Hình 7 Mô hình thực thể kết hợp: Cung cấp bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên

Hình 8 Mô hình quan hệ: Cung cấp bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 2.2.1.5 Thông báo điểm cho sinh viên:

Phòng đào tạo sẽ thông báo điểm chuyên cần định kỳ mỗi tháng một lần cho từng sinh viên trong mỗi học kỳ thông qua giảng viên hoặc gmail và số điện thoại cá nhân của từng sinh viên

Trang 22

Hình 9 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo điểm cho sinh viên

Hình 10 Mô hình quan hệ: Thông báo điểm cho sinh viên

2.2.1.6 Hỗ trợ và giải quyết yêu cầu từ sinh viên:

Phòng đào tạo nhận thông báo sai sót từ sinh viên sau đó kiểm tra lại với giảng viên sau đó đưa ra giải thích, chỉnh sửa với sinh viên

Hình 11 Mô hình thực thể kết hợp: Hỗ trợ và giải quyết yêu cầu từ sinh viên

Hình 12 Mô hình quan hệ: Hỗ trợ và giải quyết yêu cầu từ sinh viên

2.2.2 Giảng viên

2.2.2.1 Đăng nhập:

Giảng viên sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào hệ thống

Trang 23

Hình 13 Mô hình thực thể kết hợp: Giảng viên đăng nhập

Hình 14 Mô hình quan hệ: Giảng viên đăng nhập

2.2.2.2 Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên:

Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu chi tiết của từng giảng viên

Hình 15 Mô hình thực thể kết hợp: Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên

Trang 24

Hình 16 Mô hình quan hệ: Nhận bảng theo dõi và thời khóa biểu của giảng viên 2.2.2.3 Mở bảng theo dõi:

Mở bảng theo dõi có đánh chi tiết về thông tin sinh viên bên cạnh là bảng đánh vắng

Trang 25

Hình 18 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo phòng học

Hình 19 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo phòng học

2.2.2.5 Điểm danh theo môn học:

Giảng viên dạy môn học được phân công, sinh viên sẽ học môn học đó và giảng viên

sẽ gọi tên để điểm danh, nếu sau một thời gian không phản hồi sẽ bị giảng viên đánh vắng tiết

Trang 26

Hình 20 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo môn học

Hình 21 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo môn học 2.2.2.4 Điểm danh theo ca học:

Giảng viên dạy theo ca học được phân công, sinh viên học ca học đó sẽ được giảng viên gọi tên để điểm danh, nếu sau một thời gian không phản hồi sẽ bị giảng viên đánh vắngtiết

Trang 27

Hình 22 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo ca học

Hình 23 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo ca học 2.2.2.4 Điểm danh theo lớp môn học:

Giảng viên dạy theo lớp môn học được phân công, sinh viên học lớp môn học đó sẽ được giảng viên gọi tên để điểm danh, nếu sau một thời gian không phản hồi sẽ bị giảng viên đánh vắng tiết

Trang 28

Hình 24 Mô hình thực thể kết hợp: Điểm danh theo lớp môn học

Hình 25 Mô hình quan hệ: Điểm danh theo lớp môn học

2.2.2.5 Tính tổng số tiết vắng:

Tính tổng số tiết vắng của từng ngày của từng sinh viên từng môn học và tổng hợp lại trong học kỳ

Trang 29

Hình 26 Mô hình thực thể kết hợp: Tính tổng số tiết vắng

2.2.2.6 Thông báo cho sinh viên:

Giảng viên sẽ thông báo đến số điện thoại và gmail của sinh viên để xác nhận về việcvắng mặt trong một tiết học

Hình 27 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo cho sinh viên

Hình 28 Mô hình quan hệ: Thông báo cho sinh viên 2.2.2.7 Tính lại số tiết vắng:

Tính lại số tiết vắng của từng môn học của mỗi giảng viên phụ trách và gửi đến gmail

Trang 30

Hình 29 Mô hình thực thể kết hợp: Tính lại số tiết vắng

Hình 30 Mô hình quan hệ: Tính lại số tiết vắng 2.2.2.8 Nộp bảng theo dõi cho phòng đào tạo:

Giảng viên lập bảng báo cáo tại hệ thống theo ca học, ngày, tuần, tháng, học kỳ và gửi đến phòng đào tạo

Hình 31 Mô hình thực thể kết hợp: Nộp bảng theo dõi cho phòng đào tạo

Hình 32 Mô hình quan hệ: Nộp bảng theo dõi cho phòng đào tạo

Trang 31

2.2.3 Sinh viên

2.2.3.1 Đăng nhập:

Sinh viên sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào hệ thống

Hình 33 Mô hình thực thể kết hợp: Sinh viên đăng nhập

Hình 34 Mô hình quan hệ: Sinh viên đăng nhập 2.2.3.2 Kiểm tra:

Sinh viên sẽ tự kiểm tra lại và xác nhận xem việc đánh vắng đã đúng hay chưa

Hình 35 Mô hình thực thể kết hợp: Kiểm tra 2.2.3.3 Thông báo lại:

Sau khi kiểm tra lại thì thông báo lên hệ thống, hệ thống sẽ thông báo lại cho phòng đào tạo thông qua gmail hoặc số điện thoại để giải quyết

Trang 32

Hình 36 Mô hình thực thể kết hợp: Thông báo lại

Hình 37 Mô hình quan hệ: Thông báo lại 2.2.3.4 Đăng kí môn học:

Sinh viên đăng kí môn học thông qua hệ thống với thông tin về môn học, tổng số tiết,

số tiết lý thuyết, số tiết thực hành

Hình 38 Mô hình thực thể kết hợp: Đăng kí môn học

Trang 33

Hình 39 Mô hình quan hệ: Đăng kí môn học

2.2.4 Ban công tác sinh viên

2.2.4.1 Đăng nhập:

Ban công tác sinh viên sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào hệ thống

Hình 40 Mô hình thực thể kết hợp: Ban công tác sinh viên đăng nhập

Hình 41 Mô hình quan hệ: Ban công tác sinh viên đăng nhập

2.2.4.2 Đánh dấu sinh viên mất tư cách về thời gian:

Nếu sinh viên có mặt trên lớp < 80% trong tổng số tiết của từng môn sẽ bị đánh dấu mất tư cách về mặt thời gian

Trang 34

Hình 42 Mô hình thực thể kết hợp: Đánh dấu sinh viên mất tư cách về thời gian

Hình 43 Mô hình quan hệ: Đánh dấu sinh viên mất tư cách về thời gian

2.2.4.3 Kiểm tra lại báo cáo và gửi cho lãnh đạo:

Ban công tác sẽ kiểm tra lại các báo cáo nhận từ phòng đào tạo và gửi cho lãnh đạo

Hình 44 Mô hình thực thể kết hợp: Kiểm tra lại báo cáo và gửi cho lãnh đạo

Trang 35

Hình 45 Mô hình quan hệ: Kiểm tra lại báo cáo và gửi cho lãnh đạo

2.2.5 Lãnh đạo

2.2.5.1 Đăng nhập:

Lãnh đạo sử dụng tài khoản được cung cấp để đăng nhập vào hệ thống

Hình 46 Mô hình thực thể kết hợp: Lãnh đạo đăng nhập

Hình 47 Mô hình quan hệ: Lãnh đạo đăng nhập 2.2.5.2 Gởi phiếu yêu cầu báo cáo:

Lãnh đạo sẽ gửi yêu cầu nhận bảng báo cáo và lập thời hạn gửi đến Ban công tác sinhviên thông qua hệ thống

Hình 48 Mô hình thực thể kết hợp: Gởi phiếu yêu cầu báo cáo

Trang 36

Hình 49 Mô hình quan hệ: Gởi phiếu yêu cầu báo cáo

2.2.5.3 Nhận các thông tin về báo cáo và xem xét lại:

Lãnh đạo sẽ nhận bảng báo cáo từ Ban công tác sinh viên sau đó kiểm tra và đưa ra các quyết định

Hình 50 Mô hình thực thể kết hợp: Nhận các thông tin về báo cáo và xem xét lại

Trang 37

KẾT LUẬN3.1 Kết quả

3.1.1 Mô hình thực thể kết hợp tổng quát

Hình 52 Mô hình thực thể kết hợp tổng quát

Trang 38

3.1.2 Mô hình quan hệ tổng quát

Hình 53 Mô hình quan hệ tổng quát

Trang 39

5 Lanh dao Thông tin lãnh đạo

Bảng 1 Danh sách các bảng 3.1.3.2 Chi tiết các bảng

 Bảng Sinh viên:

Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ liệu Kích thước

(byte)

Ghi chú

Ghi chú

viên

int

Trang 40

 Bảng Phòng đào tạo:

Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ

liệu

Kích thước (byte)

Ghi chú

 Bảng Ban công tác sinh viên:

Thuộc tính Diễn giải Kiểu dữ

liệu

Kích thước (byte)

Ghi chú

viên

lí ban công tác sinh viên

ban công tác sinh viên

CHUYENMO

N

Chuyên môn của người

quản lí ban công tác sinh

Ghi chú

Ngày đăng: 23/08/2023, 20:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w