1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện

86 652 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Tác giả Vũ Thị Phương
Người hướng dẫn Th.S. Bùi Thị Minh Hải
Trường học Công Ty TNHH Tư Vấn Kế Toán Và Kiểm Toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tro

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Kiểm toán độc lập là một trong những hoạt động đặc trưng của nền kinh tếthị trường Đây là các tổ chức kinh doanh dịch vụ kiểm toán và tư vấn… theo yêucầu của khách hàng Cho đến nay trên thế giới đã có hàng trăm ngàn tổ chức kiểmtoán độc lập ra đời và hoạt động, góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nềnkinh tế Ở nước ta, kiểm toán độc lập mới chỉ thực sự chính thức xuất hiện cách đâygần 20 năm, nhưng sự phát triển của ngành này rất nhanh chóng, thu được nhiềuthành tựu đáng kể Hàng loạt các công ty kiểm toán đa quốc gia đã có mặt tại ViệtNam có tác động không nhỏ trong việc nâng cao chất lượng cũng như tính chuyênnghiệp cho hoạt động kiểm toán trong nền kinh tế còn rất non trẻ tại Việt Nam.Trong bối cảnh đấy thì các công ty kiểm toán độc lập của Việt Nam cũng đã từngbước nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ cho khách hàng để tham gia cạnh tranhmột cách có hiệu quả Tuy nhiên, kiểm toán cũng là hoạt động kinh tế với mục tiêulợi nhuận, nó cũng gặp phải những rủi ro nhất định Rủi ro kiểm toán là rủi ro doKTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xét không thích hợp khi BCTC đãđược kiểm toán còn có những sai sót trọng yếu Ví dụ, KTV đưa ra ý kiến cho rằngBCTC của đơn vị được kiểm toán đã trình bày trung thực và hợp lý xét trên các khíacạnh trọng yếu, tuy nhiên, trên thực tế các BCTC của đơn vị được kiểm toán nàyvẫn còn tồn tại các sai phạm trọng yếu mà KTV không phát hiện ra trong quá trìnhkiểm toán Rủi ro này luôn có thể tồn tại, ngay cả khi cuộc kiểm toán được lập kếhoạch chu đáo và thực hiện một cách thận trọng Trong kiểm toán BCTC, khoảnmục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một trong những khoản mục trọngyếu, có khả năng chứa đựng nhiều sai phạm trọng yếu, chưa đựng rủi ro cao Trongquá trình kiểm toán BCTC cho khách hàng, KTV cần có một sự thận trọng nghềnghiệp với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ KTV cần xác địnhnhững sai phạm có khả năng xảy ra đối với khoản mục này và tiến hành công việcchu đáo, thận trọng đảm bảo các sai sót trọng yếu trong khoản mục này đều được

Trang 2

liên kết nhất định với kiểm toán các khoản mục khác trong kiểm toán BCTC củadoanh nghiệp, nếu việc thực hiện kiểm toán khoản mục này tốt thì cũng tạo cơ sởcho việc kiểm tra các khoản mục khác được dễ dàng và nhanh chóng và hiệu quảhơn Nhận thức được tầm quan trọng của kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty TNHH Tư vấn Kế toán và Kiểm toán Việt Nam (Công ty AVA) thực hiện”.

Chuyên đề của em ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm hai phần chính:

- Chương 1: Thực trạng kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cungcấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán BCTC do Công ty AVA thực hiện

- Chương 2: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện kiểm toán khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công

ty AVA thực hiện

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Th.s Bùi ThịMinh Hải và các anh chị trong Công ty AVA đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáonày

Trang 3

CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN BCTC DO CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM (CÔNG TY AVA) THỰC HIỆN

1.1 Mục tiêu kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán BCTC do Công ty AVA thực hiện

Khi thực hiện hợp đồng kiểm toán, mục tiêu tổng quát của Công ty là đưa ra

ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành hoặc được chấp nhận, có tuân thủ pháp luật liên quan và có phản ánhtrung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu hay không Để đạt được mục tiêutổng quát đó, khi thực hiện quy trình kiểm toán theo khoản mục, Công ty đã đặt ramục tiêu kiểm toán cho từng khoản mục Trong kiểm toán khoản mục doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ, các mục tiêu được đề ra là:

- Kiểm tra, đánh giá tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát nội bộ trong cácnghiệp vụ liên quan đến doanh thu trên các khía cạnh: sự đầy đủ, thích hợp của cácquy chế kiểm soát; tính hiện diện; tính thường xuyên, liên tục và tính hữu hiệu củacác quy chế kiểm soát nội bộ

- Kiểm tra và xác nhận về mức độ trung thực và hợp lý của khoản mụcdoanh thu trên BCTC (trước hết là trên báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minhBCTC) cụ thể như sau:

o Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhậnthỉ phải thực sự phát sinh

o Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế xảy rađều được ghi nhận đầy đủ

o Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được tính toánchính xác và thống nhất giữa sổ chi tiết và sổ tổng hợp

o Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phản ánhđúng số tiền

Trang 4

o Các nghiệp vụ về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được phân loại

vụ không những đảm bảo tính trung thực trong BCTC của khách hàng mà còn đảmbảo sự đúng đắn và đầy đủ trong việc xác định nghĩa vụ với Nhà nước thông quaviệc nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Việc chia cắt niên độ được thực hiện mộtcách chính xác đảm bảo phản ánh đúng thực trạng hoạt động của khách hàng trongniên độ kế toán, phát hiện sự gian lận trong việc hạch toán không đúng kỳ kế toánnhằm trốn tránh nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước Cơ sở áp dụng để thực hiệnkiểm toán là nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ápdụng chính xác và phù hợp với các chuẩn mực kế toán

Khi thực hiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,các KTV Công ty AVA đã xác định những sai phạm thường gặp bao gồm:

- Đơn vị đã hạch toán vào doanh thu những khoản thu chưa đủ các yếu tốxác định là doanh thu như quy định Xét ví dụ đơn vị ghi nhận doanh thu khôngđúng khi người mua ứng tiền trước cho đơn vị nhưng đơn vị chưa xuất hàng hoặcchưa cung cấp dịch vụ cho khách hàng Hoặc đơn vị ghi nhận doanh thu khi ngườimua đã ứng tiền, đơn vị đã xuất hàng hoặc cung cấp dịch vụ nhưng các thủ tục muabán, cung cấp dịch vụ chưa hoàn thành và người mua chưa chấp nhận thanh toán

- Đơn vị chưa hạch toán vào doanh thu hết các khoản thu đã đủ điều kiện đểxây dựng là doanh thu như quy định Xét ví dụ đơn vị đã làm thủ tục bán hàng vàcung cấp dịch vụ cho khách hàng, khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toánnhưng đơn vị chưa hạch toán doanh thu bán hàng

Trang 5

- Đơn vị có thể có sai phạm trong việc chia cắt niên độ, một khoản doanhthu này phải ghi nhận vào kỳ kế toán năm nay nhưng sang kỳ kế toán năm sau đơn

và Xây dựng Nam Đô (Công ty Nam Đô hay công ty Cổ phần Nam Đô) và Công ty

Cổ phần Văn hóa truyền thông Xanh (Công ty Green media hay Công ty Cổ phầnGreen media)

1.2.1 Đặc điểm kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

ở Công ty Nam Đô

Công ty Nam Đô được Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấychứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số 0103015057 ngày 4 tháng 01năm 2007 Ngành nghề kinh doanh chính của Công ty là thi công xây dựng cáccông trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật khu đô thị

và khu công nghiệp, san lấp mặt bằng, kinh doanh vật liệu xây dựng;

Bảng 1.1: Số liệu tổng hợp 3 năm hoạt động của Công ty Nam Đô

Tổng tài sản (VNĐ) 13.2973.333 26.637.707.488 46.284.498.076

Tổng doanh thu (VNĐ) 20.222.879.495 40.282.264.325 6.775.258.532

Lợi nhuận sau thuế (VNĐ) 98.458.092 139.748.222 39.908.110

(Nguồn: hồ sơ pháp lý Công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Nam Đô)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của Công ty Nam Đô năm 2008 là

40.282.264.325 là khá lớn, tuy nhiên doanh thu năm 2009 chỉ đạt 6.775.258.532 giảm so với năm 2008 là 33.507.793, một con số khá lớn, chứa đựng nhiều rủi ro.

Khi kiểm toán khoản mục này, KTV cần có sự hoài nghi nghề nghiệp, cần phát hiện

rõ nguyên nhân của sự sụt giảm doanh thu, phát hiện gian lận (nếu có) trong hạch

Trang 6

toán khoản mục này Cơ sở dẫn liệu cần chú trọng trong khi tiến hành kiểm toánkhoản mục này là tính trọn vẹn và đúng kỳ KTV cần chú trọng đến tính trọn vẹn đểphát hiện những khoản doanh thu chưa được ghi sổ, sự che giấu doanh thu của đơn

vị KTV cũng cần chú trọng đến tính đúng kỳ để phát hiện tất cả những khoảndoanh thu đã đủ điều kiện ghi nhận doanh thu năm 2009 nhưng sang năm 2010 đơn

vị mới ghi nhận

Về kế toán ghi nhận doanh thu ở Công ty Nam Đô có một số đặc điểm sau:

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm2006

- Năm tài chính: năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chungtrên máy vi tính

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận theo khối lượnghoàn thành căn cứ vào biên bản nghiệm thu khối lượng, quyết toán A- B

- Đặc điểm về chứng từ kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu: Công ty

sử dụng biểu mẫu chứng từ kế toán ban hành theo Quyết định 15/QĐ- BTC ngày 20tháng 3 năm 2006 bao gồm: phiếu xuất kho, phiếu xác nhận công việc hoàn thành,hóa đơn giá trị gia tăng…

- Đặc điểm về tài khoản sử dụng và phương thức hạch toán: để hạch toándoanh thu, Công ty cũng sử dụng tài khoản 511 Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ Do đặc điểm của Công ty là doanh nghiệp xây lắp, doanh thu chủ yếu làdoanh thu xây lắp nên Công ty chỉ sử dụng tài khoản 5111 Doanh thu bán hàng.Điều kiện ghi nhận doanh thu vào TK 5111 của đơn vị như sau:

- Đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích cho khách hàng

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Đơn vị đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó

Trang 7

- Xác định được chi phí liên quan đến khoản doanh thu đã ghi nhận

Phương thức ghi nhận doanh thu của đơn vị như sau:

o Khi nghiệm thu bàn giao công trình hoặc hạng mục công trình, Công tyxuất hóa đơn và hạch toán doanh thu:

Nợ TK 131: phải thu khách hàng

Có TK 5111: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331: thuế GTGT phải nộp

o Khi khách hàng thanh toán, Công ty ghi:

Nợ TK 111, TK 112: tiền mặt (tiền gửi ngân hàng) khách hàng thanhtoán

Có TK 131: phải thu khách hàng

o Cuối kỳ kết chuyển doanh thu vào TK 911 để xác định KQKD:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanhCông ty không sử dụng tài khoản 521, 531, 532 vì không có phát sinh

- Đặc điểm về sổ kế toán: Do Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chungtrên máy vi tính nên hệ thống sổ kế toán của khoản mục doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ bao gồm hệ thống sổ kế toán tổng hợp và các sổ kế toán chi tiết

Sổ kế toán tổng hợp bao gồm Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái TK 511 Các sổ kế toán chitiết bao gồm số chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, sổ chi tiết doanhthu các công trình xây lắp…

- Báo cáo kế toán về doanh thu: ngoài báo cáo kết quả kinh doanh và thuyếtminh BCTC, báo cáo kế toán về doanh thu của Công ty còn bao gồm Báo cáo doanhthu các công trình đã hoàn thành, báo cáo doanh thu theo tiến độ thi công

1.2.2 Đặc điểm kế toán ghi nhận doanh thu ở Công ty Green media

Công ty Green media được hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số

0103020620 ngày 9 tháng 11 năm 2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố HàNội cấp Hoạt động chính của công ty bao gồm: Cung cấp dịch vụ truyền thông,viễn thông, phát thanh, truyền hình; quảng cáo thương mại; tư vấn lắp đặt hệ thống

Trang 8

truyền thông, truyền hình, bưu chính viễn thông (không bao gồm thiết kế côngtrình); tư vấn, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, viễn thông; sản xuất cácthiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị liên lạc vô tuyến; dịch vụ chuyển giao côngnghệ trong lĩnh vực viễn thông, truyền hình, truyền thông; dịch vụ truyền thông, tổchức sự kiện, hội nghị, hội thảo, quan hệ công chúng;

Bảng 1.2: Số liệu thể hiện tình hình hoạt động Công ty Green media

(Nguồn:Hồ sơ pháp lý Công ty Cổ phần văn hóa truyền thông xanh)

Nhìn vào bảng số liệu ta thấy doanh thu của Công ty đã tăng trưởng nhanh

Ở năm 2008 là hơn 21 tỷ thì năm 2009 là hơn 27 tỷ Cùng với sự tăng trưởng củadoanh thu, lợi nhuận của Công ty cũng tăng lên, chứng tỏ một sự phát triển trongtương lai

Về kế toán ghi nhận doanh thu ở Công ty Green media có những đặc điểmsau:

- Chế độ kế toán áp dụng: Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệpViệt Nam được ban hành theo Quyết định số 15/QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm2006

- Năm tài chính: năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 vàkết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Công ty sử dụng hình thức Nhật ký chungtrên máy vi tính

- Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu công ty Green media:

o Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thờithỏa mãn các điều kiện sau: Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua; Công ty không còn nắmgiữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng

Trang 9

hóa; Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Công ty đã thu được hoặc sẽthu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đếngiao dịch bán hàng;

o Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhậnkhi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việccung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theokết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ đó.Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiệnsau: Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; Có khả năng thu được lợi íchkinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; Xác định được phần công việc đã hoànthành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán; Xác định được chi phí phát sinh cho giaodịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó; phần công việc cungcấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việchoàn thành

- Về chứng từ kế toán: Công ty cũng sử dụng những chứng từ kế toán banhành kèm theo Quyết đinh 15 QĐ- BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 bao gồm: phiếuxuất kho, biên bản bàn giao hàng hoá, hóa đơn giá trị gia tăng…

- Về tài khoản sử dụng và phương thức hạch toán: công ty sử dụng TK 511Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, TK 521 Chiết khấu thương mại, TK 532Giảm giá hàng bán, TK 531 Hàng bán bị trả lại Do công ty hoạt động trên hai lĩnhvực chủ yếu là bán hàng (bán đĩa phim, bán lịch, các thiết bị truyền thông ) và cungcấp dịch vụ (sản xuất phim, cung cấp dịch vụ quảng cáo và truyền thông…) nêncông ty đã phân loại doanh thu thành hai loại nhỏ: TK 5111 Doanh thu bán hàng(bán đĩa nhạc, lịch treo tường, lịch lò xo…) và TK5112 Doanh thu cung cấp dịch vụ(sản xuất và bán phim thành phẩm, quảng cáo, truyền hình, tổ chức sự kiện…).Điều kiện ghi nhận doanh thu của đơn vị bao gồm 5 điều kiện sau:

- Đơn vị đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Đơn vị không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Trang 10

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Đơn vị đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Các nghiệp vụ về doanh thu chủ yếu phát sinh của Công ty bao gồm:

o Khi khách hàng trả tiền trước Công ty ghi nhận:

Nợ TK 111, 112: tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Nợ TK 521: chiết khấu thương mại

Nợ TK 3331: thuế GTGT phải nộp ứng với số hàng được chiết khấu

Có TK 131: phải thu khách hàng

o Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại giảm doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK521: chiết khấu thương mại

o Cuối kỳ kết chuyển doanh thu vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh:

Nợ TK 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 911: xác định kết quả kinh doanh

Trang 11

- Về sổ kế toán: hệ thống sổ kế toán bao gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kếtoán chi tiết Sổ kế toán tổng hợp của đơn vị bao gồm Nhật ký chung, sổ cái TK

511 Sổ chi tiết của đơn vị gồm Nhật ký bán hàng, sổ chi tiết doanh thu bán hàng…

- Báo cáo kế toán về doanh thu của Công ty thường gồm báo cáo doanh thutiêu thụ trong kỳ, Báo cáo kết quả kinh doanh và thuyết minh BCTC

1.3 Quy trình kiểm toán khoản mục doanh thu trong kiểm toán BCTC do Công ty AVA thực hiện

1.3.1 Chuẩn bị kiểm toán

Công ty Nam Đô là khách hàng mới của Công ty AVA nên KTV Công tyAVA phải tìm hiểu những thông tin sơ bộ cũng như tìm hiểu HTKSNB của công ty

kỹ lưỡng Những thông tin sơ bộ về Công ty Nam Đô được KTV thu thập vào hồ sơkiểm toán chung thể hiện trên giấy làm việc như sau:

Trang 12

Bảng 1.3: Thông tin sơ bộ về công ty Nam Đô

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Thông tin sơ bộ về khách hàng

Tên khách hàng: Công ty CP Đầu tư và Xây dựng Nam Đô

Người được phỏng vấn: Giám đốc Lê Hoài Nam Ngày thực hiện: 10/3/2010

Các chuẩn mực chuyên môn đòi hỏi kiểm toán viên/ công ty kiểm toán phải có được những hiểu hiết cần thiết và đầy đủ về tình hình kinh doanh nhằm đánh giá và phân tích được các sự kiện, nghiệp vụ và thực tiễn hoạt động của đơn vị được kiểm toán mà theo kiểm toán viên có ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC, đến việc

kiểm tra của kiểm toán viên hoặc đến báo cáo kiểm toán Kiểm toán viên và các trợ lý kiểm toán phải luôn xem xét, đánh giá, cập nhật và bổ sung thêm các thông tin mới để hiểu biết đầy đủ hơn về hoạt động của đơn vị.

Tên giao dịch

Tiếng Việt: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG NAM ĐÔ

Tiếng Anh: NAM DO CONSTRUCTION- INVESTMENT JOINT STOCK COMPANY

Loại hình doanh nghiệp

Vốn điều lệ

10.000.000.000 VNĐ

Trang 13

Chủ sở hữu

Tên Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú Số cổ phần

Ngô Anh Trí Số 14A đường Lý Nam Đế, phường Hàng Mã,

Lê Hoài Nam Số 16 đường Trần Quang Diệu, phường Ngọc

Trạo, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa 29.000Nguyễn Cường Số 233 đường Lê Lai, phường Đông Sơn, thành

o San lấp mặt bằng;

o Kinh doanh vật liệu xây dựng;

o Mua bán, cho thuê máy móc, thiết bị phục vụ ngành xây dựng;

o Kinh doanh bất động sản (không bao gồm hoạt động tư vấn về giá đất);

o Lập và quản lý dự án các công trình xây dựng;

o Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, khu du lịch, sinh thái, lữ hành nội địa, lữhành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch (không bao gồm kinh doanhphòng hát karaoke, vũ trường, quán bar)

Trang 14

Công ty Green media là khách hàng cũ của công ty nên thông tin về công tyGreen media đã được lưu trong file hồ sơ kiểm toán năm trước như sau:

Bảng 1.4: Thông tin sơ bộ về Công ty Cổ phần Văn hoá Truyền thông Xanh

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty CP Văn hóa Truyền thông Xanh

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009

THÔNG TIN CHUNG VỀ KHÁCH HÀNG

Công ty Green media được hoạt động theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0103020620ngày 9 tháng 11 năm 2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Một

số thông tin về Công ty như sau:

- Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần Văn hóa Truyền thông Xanh

- Tên giao dịch quốc tế: Green media Culture Corporation

- Tên gọi tắt: GREEN MEDIA.,JSC

- Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ

- Ngành nghề kinh doanh: hoạt động chính của Công ty bao gồm:

o Cung cấp dịch vụ truyền thông, viễn thông, phát thanh, truyền hình;

o Quảng cáo thương mại;

o Tư vấn lắp đặt hệ thống truyền thông, truyền hình, bưu chính viễn thông(không bao gồm thiết kế công trình);

o Tư vấn, quảng cáo trên các phương tiện truyền thông, viễn thông;

o Sản xuất các thiết bị phát thanh, truyền hình, thiết bị liên lạc vô tuyến;

o Dịch vụ chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực viễn thông, truyền hình,truyền thông;

Trang 15

o Đào tạo, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ quảng cáo, truyền thông, truyềnhình (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép);

o Dịch vụ đăng ký tên miền, hosting, lắp đặt mạng truyền thông, cung cấpdịch vụ gia tăng trên mạng viễn thông;

o Tư vấn đầu tư trong lĩnh vực truyền thông, truyền hình (không bao gồm

tư vấn pháp luật);

o Cung cấp, hỗ trợ, xử lý, lưu giữ cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực truyềnthông, truyền hình, quảng cáo;

o Dịch vụ vui chơi giải trí trên truyền hình, phương tiện thông tin đại chúng;

o Vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách bằng ô tô theo hợp đồng;

o Dịch vụ quảng cáo bất động sản;

o Đại lý xuất bản sách báo, tạp chí, ấn phẩm định kỳ;

o Tư vấn máy tính và quản trị hệ thống máy tính;

o Sản xuất phần mềm máy tính, dịch vụ công nghệ thông tin;

o Cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông, truyền hình

o Dịch vụ truyền thông, tổ chức sự kiện, hội nghị, hội thảo, quan hệcông chúng;

o Dịch vụ tư vấn công nghiệp phim ảnh và video (biên tập, lồng tiếng, phụ

đề, đồ họa);

o Dịch vụ cung cấp thông tin thể thao, kinh tế, xã hội, trò chơi, âm thanh,hình ảnh, trò chơi trực tuyến trên điện thoại, trên truyền hình, internet (không baogồm dịch vụ điều tra và cung cấp thông tin Nhà nước cấm);

o Đại lý quảng cáo báo viết, báo nói, báo hình, báo điện tử trong và ngoàinước;

o Dịch vụ nghiên cứu thị trường và thăm dò dư luận (không bao gồm dịch

vụ điều tra và cung cấp thông tin nhà nước cấm);

o Sản xuất phim tài liệu, phóng sự truyền hình, phim quảng cáo;

Trang 16

o Dịch vụ cung cấp thông tin giải trí, kinh tế, khoa học công nghệ trênmạng Internet (không bao gồm dịch vụ điều tra và thông tin Nhà nước cấm).

Sau khi có được những hiểu biết nhất định về khách hàng, KTV tìm hiểu vềHTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát Ở công ty AVA, việc tiếpcận để thu thập hiểu biết về HTKSNB và đánh giá rủi ro kiểm soát theo phươngpháp tiến cận theo khoản mục Phương pháp áp dụng để đạt được hiểu biết vềHTKSNB chủ yếu là hai phương pháp dựa vào kinh nghiệm trước đây với kháchhàng (với khách hàng cũ của Công ty), và phương pháp quan sát các hoạt động củacông ty khách hàng kết hợp với thẩm vấn Ban lãnh đạo và nhân viên của công tykhách hàng

Đối với Công ty Nam Đô, là khách hàng mới của Công ty AVA, các KTV sẽtiến hành tìm hiểu HTKSNB của Công ty thông qua phương pháp quan sát các hoạtđộng của đơn vị và thẩm vấn Ban lãnh đạo và nhân viên của đơn vị

Trang 17

Bảng 1.5: Bảng câu hỏi thẩm vấn BGĐ Công ty Nam Đô (tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Nam Đô)

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: 4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty cổ phần Nam Đô

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: B/1

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

Bảng câu hỏi thẩm vấn Ban lãnh đạo Công ty Nam Đô (tìm hiểu HTKSNB đối

với khoản mục DTBH và CCDV)

1

Việc ghi sổ doanh thu có kèm theo hợp đồng, dự

toán thi công, hồ sơ hoàn công và biên bản nghiệm

thu bàn giao phần công việc hoàn thành không?

2 DTBH và CCDV có được theo dõi đầy đủ trong hệ

thống sổ sách của đơn vị hay không? 

3 Hóa đơn bán hàng có được theo dõi và đánh số

4

Công việc đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết doanh

thu và sổ tổng hợp doanh thu, các khoản phải thu có

được thực hiện hay không?

5 Việc ghi chép hàng ngày trên hóa đơn với ngày ghi

sổ sách có được thực hiện thường xuyên hay không? 

6 Chính sách ghi nhận doanh thu của đơn vị có được

tuân thủ và thực hiện đúng đắn không? 

7

Việc ghi nhận doanh thu theo khối lượng thực tế

hoàn thành bàn giao có nhất quán giữa các kỳ kế

toán không?

Trang 18

Kết luận: HTKSNB của đơn vị được thiết kế thích hợp để ngăn ngừa và phát hiện sai phạm Hoạt động kiểm soát được triển khai tương đối đúng với yêu cầu của thiết kế trong thực tế Rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ trung bình KTV có thể dựa vào bằng chứng thu được từ HTKSNB của đơn vị.

Đối với Công ty Green media là khách hàng cũ của Công ty, nên việc tìmhiểu về HTKSNB của đơn vị dựa vào kinh nghiệm trước đây của KTV

Theo ghi chép trên giấy tờ làm việc được lưu trong hồ sơ kiểm toán chungcủa Công ty Green media, HTKSNB của công ty được thiết kế khá tốt, ngăn ngừađược các sai phạm và phát hiện kịp thời, sửa chữa nếu xảy ra sai phạm Tuy nhiên,

do sự thận trọng nghề nghiệp, KTV đã tiến hành phỏng vấn Ban Giám đốc công ty

và Kế toán trưởng nhằm đánh giá lại HTKSNB và rủi ro kiểm soát cho cuộc kiểmtoán năm nay

Trang 19

Bảng 1.6: Bảng câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu HTKSNB khoản mục doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: B/1

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH

BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN TÌM HIỂU HTKSNB KHOẢN MỤC

DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ

1 Có sự thay đổi trong chính sách ghi nhận doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ không?

2 Việc sử dụng hóa đơn bán hàng có theo đúng quy định

hiện hành của Nhà Nước không?

3 Hóa đơn vận chuyển có được theo dõi thường xuyên và

đánh số trước hay không?

4 Hóa đơn bán hàng có được theo dõi và đánh số thường

xuyên hay không?

5 Việc so sánh giữa số liệu trên hóa đơn bán hàng và hóa

đơn vận chuyện có được thực hiện không?

6 Có sự phân công trách nhiệm giữa người ghi sổ và

người lập hóa đơn bán hàng không?

7 Việc tổng hợp các thông tin có được chi tiết đối với hóa

đơn bán hàng không?

8 Cách thức phân loại các nghiệp vụ DTBH và CCDV có

theo những tiêu chuẩn đã quy định không?

9 Công việc đối chiếu số liệu giữa sổ chi tiết DTBH và

CCDV và sổ tổng hợp doanh thu, các khoản phải thu có

Trang 20

được thực hiện không?

10 Việc ghi chép hàng ngày trên hóa đơn với ngày ghi sổ

sách có được thực hiện thường xuyên không?

11 Chính sách giá có được phê chuẩn không? 

Kết luận: HTKSNB của đơn vị được thiết kế khá đầy đủ và hữu hiệu trong việc ngăn ngừa và phát hiện kịp thời sai phạm Rủi ro kiểm soát được đánh giá ở mức độ trung bình KTV có thể dựa vào bằng chứng thu được từ HTKSNB để giảm thủ tục kiểm tra cơ bản và thủ tục kiểm tra chi tiết.

Sau khi tìm hiểu về HTKSNB của khách hàng, KTV đánh giá rủi ro kiểmsoát ở cả hai khách hàng này đều ở mức trung bình Do đó các bằng chứng kiểmtoán cần thu thập có thể dựa trên HTKSNB của khách hàng kết hợp với các nguồnthông tin khác

Sau khi thu thập được những thông tin chung về khách hàng, tìm hiểu vềHTKSNB của khách hàng và đánh giá rủi ro kiểm soát, Ban lãnh đạo Công ty AVAlựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán phù hợp để tham gia kiểm toán khách hàngnày Để thực hiện tốt cuộc kiểm toán, Công ty luôn có sự sắp xếp đội ngũ nhân viênhợp lý, tránh việc thay đổi KTV trong các cuộc kiểm toán cho những khách hàngquen thuộc vì các KTV này đã nắm bắt được nhiều thông tin về ngành nghề kinhdoanh của khách hàng này qua đó thuận tiện hơn cho quá trình kiểm toán Ngoài ra,Công ty luôn lựa chọn những KTV có nhiều kiến thức và kinh nghiệm về lĩnh vựchoạt động của khách hàng để kiểm toán khách hàng đó Công ty Nam Đô là doanhnghiệp xây lắp, lại là khách hàng mới của công ty AVA, do đó việc lựa chọn độingũ kiểm toán giàu kinh nghiệm kiểm toán trong lĩnh vực xây dựng được đặt lênhàng đầu Đoàn kiểm toán của thực hiện kiểm toán Công ty Nam Đô bao gồm:

Trang 21

Bảng 1.7: Đoàn kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Đô

1 Mai Quang Hiệp Kiểm toán viên- trưởng đoàn kiểm toán

2 Vũ Thị Báu Kiểm toán viên- thành viên

3 Vũ Thị Phương Trợ lý kiểm toán- thành viên

4 Hồ Viết Bàng Trợ lý kiểm toán- thành viên

5 Nguyễn Thị Thủy Trợ lý kiểm toán- thành viên

(Nguồn: Hồ sơ kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Nam Đô)

Sau khi thành lập đoàn kiểm toán, trưởng đoàn kiểm toán phân công công việc cho các thành viên trong đoàn:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ,…

2 Vũ Thị Báu Tiền và các khoản tương đương tiền, nợ phải thu,…

3 Vũ Thị Phương Tạm ứng, phải thu khác, phải trả khác…

Bảng 1.8: Đoàn kiểm toán kiểm toán Công ty Green media

1 Mai Quang Hiệp Kiểm toán viên- trưởng đoàn kiểm toán

3 Lê Thị Vân Anh Trợ lý kiểm toán- thành viên

5 Nguyễn Thị Thủy Trợ lý kiểm toán- thành viên

Công việc tiếp theo là xây dựng chương trình kiểm toán đối với khoản mụcdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Chương trình kiểm toán chung áp dụngcho mọi cuộc kiểm toán tại AVA được Ban lãnh đạo Công ty lập và phổ biến đếntừng nhân viên trong Công ty Tuy nhiên, ứng mỗi cuộc kiểm toán cụ thể thì trưởngnhóm kiểm toán lại cần lập lại chương trình kiểm toán cho phù hợp với phạm vi

Trang 22

kiểm toán, thời gian kiểm toán cũng như chi phí kiểm toán Chương trình kiểm toán

cụ thể này bao gồm các nội dung và các thủ tục kiểm toán cần thiết cũng như thờigian cụ thể cho từng thủ tục, từng thử nghiệm kiểm soát và các thử nghiệm cơ bảnphải thực hiện

Bảng 1.9: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ

CÔNG TY TƯ VẤN KẾ TOÁN VÀ KIỂM TOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt - Thanh Xuân – Hà Nội; Tel: (84-4) 8 689 566/ 58; Fax: (84-4) 8

686 248;

Professional services Website:http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Chia cắt niên độ được thực hiện một cách chính xác (tính đầy đủ, tính hiện hữu)

m chiếu

Ngày thực hiện

Người thực hiện

Trang 23

1 Thủ tục kiểm soát

- Tìm hiểu các chính sách kiểm soát và thủ tục kiểm

soát liên quan đến nghiệp vụ bán hàng, doanh thu và

việc ghi nhận doanh thu KTV cần tìm hiểu tất cả

các chính sách kiểm soát về bán hàng, thu tiền, ghi

nhận doanh thu cũng như các thủ tục kiểm soát có

liên quan

- Kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Nhà nước

và của doanh nghiệp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ về doanh thu và việc ghi nhận doanh thu Xem

khách hàng có tuân thủ hay không, tuân thủ ở mức

độ nào và đánh giá khả năng sai phạm có liên quan

đến việc ghi nhận doanh thu

- Tiến hành kiểm tra một số mẫu nghiệp vụ doanh thu,

kiểm tra việc hạch toán và ghi nhận doanh thu, đối

chiếu với đơn đặt hàng, lệnh bán hàng, chứng từ vận

chuyển, hóa đơn bán hàng, phiếu xuất kho; kiểm tra

chữ ký phê duyệt bán hàng, đối chiếu với sổ chi tiết

có liên quan Thông qua việc kiểm tra mẫu đó để

đánh giá việc tuân thủ các thủ tục kiểm soát nội bộ

đối với nghiệp vụ bán hàng và ghi nhận doanh thu

1 Thủ tục phân tích

- So sánh với kỳ trước, với kế hoạch, nếu có

biến động bất thường cần tìm hiểu rõnguyên nhân

- So sánh tỷ trọng lợi nhuận thuần từ hoạt

động SXKD với doanh thu thuần giữa kỳnày với kỳ trước để đánh giá khả năngsinh lời từ doanh thu bán sản phẩm quacác kỳ

Trang 24

- Lập bảng phân tích tổng quát quan hệ đối

ứng tài khoản và nhận dạng các quan hệbất thường

- Lập bảng phân tích doanh thu theo thuế

suất, theo từng tháng và theo từng loạidoanh thu, lập bảng phân tích doanh thutrong mốt quan hệ với giá vốn, với thuếGTGT và với số dư công nợ phải thu (liênquan đến việc thực hiện chính sách bánhàng của đơn vị trên thực tế) Nhận dạng

sự tăng hay giảm bất thường của các chỉtiêu phân tích này

- Tính tỷ lệ lãi gộp theo từng tháng, từng

quý Xác định rõ nguyên nhân của nhữngbiến động bất thường

- So sánh số dư doanh thu chưa thực hiện

trước (TK 3387) cuối kỳ với kỳ trước theotừng loại doanh thu, nếu có biến động bấtthường cần tìm hiểu rõ nguyên nhân

- So sánh tỷ suất vòng quay hàng hóa(sản

phẩm)/doanh thu qua các năm Giải thíchcác biến động bất thường (nếu có)

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Đối chiếu số liệu trên Báo cáo kết quả kinh doanh

với số liệu trên sổ tổng hợp và sổ chi tiết, tờ khai

VAT đầu ra

Thu thập thông tin và những sự thay đổi trong chính

sách kế toán về nguyên tắc ghi nhận doanh thu

2.2 Kiểm tra phát sinh tăng doanh thu:

- Tìm hiểu hệ thống lưu trữ các tài liệu liên quan đến

việc quản lý doanh thu như: hợp đồng kinh tế, thanh

Trang 25

nghị ghi rõ phương thức lựa chọn mẫu):

+ Đối chiếu nghiệp vụ bán hàng được ghi chép trên sổ

kế toán, Nhật ký bán hàng với các chứng từ gốc có

liên quan như: đơn đặt hàng, hợp đồng kinh tế,

thanh lý hợp đồng KT, lệnh bán hàng, phiếu xuất

kho, vận đơn, hoá đơn kết hợp xem xét và kiểm

tra quá trình thanh toán

+ Kiểm tra số lượng, đơn giá và tính toán trên hoá đơn

bán hàng, kiểm tra việc quy đổi đồng tiền bán hàng

bằng ngoại tệ ra đồng tiền hạch toán; đối chiếu số

liệu trên hoá đơn với sổ chi tiết và sổ tổng hợp

doanh thu;

+ Kiểm tra việc phân loại doanh thu: phân biệt doanh

thu bán chịu (đối chiếu với số liệu hạch toán trên tài

khoản công nợ phải thu), doanh thu thu tiền ngay,

doanh thu nhận trước; doanh thu hàng đổi

hàng…….phân biệt doanh thu bán hàng hoặc cung

cấp dịch vụ với các khoản thu nhập khác; phân biệt

từng loại doanh thu liên quan đến từng loại thuế

suất khác nhau, từng sản phẩm khác nhau (đối chiếu

với số liệu hạch toán trên tài khoản thuế GTGT đầu

ra)

Lưu ý: kiểm tra số dư chi tiết của các khoản công

nợ để phát hiện các khoản đã đủ điều kiện ghi nhận

doanh thu nhưng vẫn còn treo công nợ

- Kiểm tra tính đúng kỳ đối với nghiệp vụ doanh thu:

kiểm tra chứng từ của một số nghiệp vụ doanh thu

phát sinh trước và sau thời điểm khoá sổ

ngày để xem xét ngày tháng ghi trên hoá đơn, vận

đơn với ngày tháng trên Nhật ký bán hàng và sổ chi

tiết

- Từ việc kiểm tra chi tiết nêu trên, đưa ra kết luận về

nguyên tắc ghi nhận doanh thu, điều kiện ghi nhận

doanh thu từng loại tại đơn vị (nếu trái với quy định

Trang 26

hiện hành phải giải thích nguyên nhân)

- Kiểm tra việc hạch toán doanh thu trên sổ kế toán để

đảm bảo rằng các khoản doanh thu đã được hạch

toán đúng

- Kiểm tra việc trình bày trên BCTC và thuyết minh

BCTC

2.3 Kiểm tra số phát sinh giảm doanh thu:

- Kiểm tra các khoản giảm giá hàng bán, hàng bán bị

trả lại, chiết khấu thương mại:

Có thể kiểm tra 100% hoặc chọn mẫu tuỳ theo kết

quả tìm hiểu về HTKSNB đối với khoản mục này

của DN

Lưu ý:

+ Đối chiếu các khoản giảm giá hàng bán, chiết

khấu thương mại với các quy chế quản lý của doanh

nghiệp, nếu không có quy chế riêng thì phải ghi rõ

+ Mọi khoản hàng bán bị trả lại đều phải có văn

bản của người mua ghi rõ số lượng, đơn giá và giá

trị hàng bán bị trả lại, xác định lý do trả lại hàng

kèm theo chứng từ nhập kho số hàng bị trả lại hoặc

chứng từ khác chứng minh cho số hàng đã bị trả lại

- Kiểm tra việc hạch toán các khoản giảm trừ xem có

đúng quy định hiện hành không

2.4 Kiểm tra doanh thu nội bộ:

- Kiểm tra căn cứ phát sinh và việc theo dõi, xử lý

các khoản doanh thu nội bộ của đơn vị

- Kiểm tra việc loại trừ các khoản doanh thu nội bộ

khi hợp nhất BCTC (nếu có)

Trang 27

2.5 Đối với các khoản doanh thu chưa thực hiện: Kiểm

tra căn cứ ghi nhận doanh thu chưa thực hiện và việc

kết chuyển để đảm bảo tuân thủ với nguyên tắc phù

hợp và nguyên tắc đúng kỳ

- Kiểm tra chọn mẫu chứng từ và hợp đồng xem các

khoản tiền ghi nhận có phù hợp không?

- Xem xét việc kết chuyển doanh thu có phù hợp

với thời gian và khoản tiền nhận trước hay không?

- Phân tích số dư cuối kỳ để đảm bảo rằng không có

khoản nào cần phải ghi nhận doanh thu mà vẫn

chưa được kết chuyển

2.6 Kiểm tra việc trình bày trên BCTC và thuyết minh

BCTC

3 Kết luận

3.1 Đưa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề

được đề cập trong thư quản lý

3.2 Lập bảng trang kết luận kiểm toán dựa trên kết quả

công việc đã thực hiện

3.3 Lập lại Thuyết minh chi tiết nếu có sự điều chỉnh

của kiểm toán

1.3.2 Thực hiện kiểm toán

1.3.2.1 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát

Sau khi kết luận HTKSNB của khách hàng tồn tại và hoạt động có hiệu lực,KTV thực hiện thử nghiệm kiểm soát để thu thập bằng chứng kiểm toán về sự thiết

kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của HTKSNB

Trang 28

Đối với hai Công ty là Công ty Nam Đô và Công ty Green media do hoạtđộng kinh doanh có những đặc điểm khác nhau nhất là trong lĩnh vực kinh doanhnên các thử nghiệm kiểm soát và các công việc phải thực hiện cũng khác nhau Mộtđiểm chung trong quá trình thực hiện thử nghiệm kiểm soát ở cả hai công ty là KTV

sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn nhân viên

Bảng 1.10: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Nam Đô

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Nam Đô

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: B/2

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH

Bước công việc: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Ngày thực hiện: 10/3/2010

STT Câu hỏi tìm hiểu HTKSNB Có Không Không

áp dụng

Ghi chú

1 Việc ghi nhận doanh thu có được quy định

thành văn bản không

2 Các hợp đồng kinh tế đã ký có được lưu trữ

khoa học và sẵn sàng khi cần đến không

3 Các công trình đã thực hiện có hợp đồng

kinh tế không

4 Các công trình đã thực hiện có dự toán thi

đủ

5 Các công trình đã thực hiện có hồ sơ thi

đủ

6 Sau khi hoàn thành công trình có thanh lý

đủ

7 Công ty có thực hiện việc đánh số hợp đồng

liên tục theo thứ tự thời gian không

8 Việc ghi hóa đơn bán hàng có được giao

riêng cho một người hay không

Ghi chú: Hồ sơ của một công trình bao gồm: Hợp đồng kinh tế, dự toán thi công, hồ sơ thi công và thanh lý hợp đồng Tuy nhiên việc lưu trữ của Công ty

Trang 29

không đầy đủ, có những công trình không có dự toán thi công, hoặc khi kết thúc công việc bàn giao cho khách hàng không có thanh lý hợp đồng.

Kết luận: Việc thiết kế các hoạt động kiểm soát cụ thể của đơn vị là tương đối thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện và sửa chữa các sai phạm trọng yếu Hoạt động kiểm soát được thực hiện theo đúng yêu cầu cầu của thiết kế trong thực tế Tuy nhiên việc lưu trữ hồ sơ công trình còn chưa đầy đủ, KTV cần chú ý khả năng gian lận trong việc giấu doanh thu (khả năng một số hợp đồng đã thực hiện nhưng không được ghi nhận doanh thu)

Công ty Green media là khách hàng cũ của Công ty nên việc thực hiện thửnghiệm kiểm soát đơn giản và tiết kiệm thời gian hơn Công ty Nam Đô Dưới đây làbảng đánh giá kết quả thực hiện thủ tục kiểm soát của Công ty Green media:

Bảng 1.11: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: B/2

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát Ngày thực hiện: 20/3/2010

STT Câu hỏi tìm hiểu đánh giá HTKSNB Có Khôn

g

Không

áp dụng

Ghi chú

1 Các chính sách bán hàng có được quy định

thành văn bản không

Trang 30

2 Có lập kế hoạch bán hàng theo tháng, quý,

năm không

3 Các hợp đồng sản xuất phim có được lưu trữ

khoa học và sẵn sàng khi cần đến không

4 Các khoản chiết khấu bán hàng, giảm giá hàng

bán, hàng bán bị trả lại có sự phê chuẩn của

6 Việc hạch toán DTBB và cung cấp dịch vụ có

theo đúng kỳ kế toán không

7 Việc ghi sổ DTBH và cung cấp dịch vụ có căn

cứ vào hóa đơn bán hàng (hoặc các chứng từ

Kết luận: Đơn vị thiết kế HTKSNB thích hợp để ngăn ngừa, phát hiện

và sửa chữa các sai phạm trọng yếu Hoạt động kiểm soát được vận hành tương đối hữu hiệu.

1.3.2.2 Thực hiện thủ tục phân tích

Sau khi thực hiện thử nghiệm kiểm soát, KTV thực hiện thử nghiệm phântích Thực hiện thử nghiệm này sẽ giúp KTV đánh giá sơ bộ hiệu quả hoạt động củakhách hàng qua các năm nhằm phát hiện những biến động, quan hệ đối ứng bấtthường, từ đó tìm hiểu nguyên nhân gây ra những biến động đó

Trang 31

Bảng 1.12: Thực hiện thủ tục phân tích của Công ty Nam Đô

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Nam Đô

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/1

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH

Bước công việc: Phân tích tổng quát doanh thu Ngày thực hiện: 10/3/2010

(Trích giấy làm việc của kiểm toán viên)

Nhận xét: Công ty Nam Đô là doanh nghiệp xây lắp, do đó doanh thu củaCông ty chủ yếu là doanh thu xây lắp nên có quy mô lớn Doanh thu năm 2008 đạt40.282.264.325, ở mức cao vì số lượng các công trình được quyết toán nhiều, hơnnữa có một số công trình đã thực hiện từ năm 2007 nhưng đến năm 2008 mới hoànthành bàn giao và ghi nhận doanh thu Năm 2009, doanh thu chỉ đạt 6.775.258.532,

giảm 33.507.005.793 Sau khi tìm hiểu nguyên nhân của sự biến động bất thường

này, KTV kết luận nguyên nhân là do năm 2009, số lượng công trình Công ty Nam

Đô thực hiện giảm rất lớn so với năm 2008, và số lượng công trình đã quyết toán

Trang 32

cũng giảm đáng kể Do đó doanh thu năm 2009 chỉ đạt 6.775.258.532 (chi tiết doanh thu xem tham chiếu R1/4)

Ghi chú: do doanh thu sụt giảm lớn, rủi ro kiểm toán cao KTV cần thận trọng trong kiểm tra chi tiết doanh thu để phòng có sự gian lận trong ghi nhận doanh thu (Chú ý đến cơ sở dẫn liệu trọn vẹn: đơn vị có thể có khả năng không ghi nhận đầy đủ doanh thu và tính đúng kỳ của việc ghi nhận doanh thu)

Qua bảng phân tích tổng hợp ta cũng thấy tỷ suất lợi nhuận của Công ty Nam

Đô tăng, chứng tỏ Công ty đã chú trọng đến việc tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệuquả xây lắp

Sau khi phân tích tổng hợp, KTV cần phải định hướng kiểm tra chi tiếtnhững hợp đồng xây lắp được thực hiện trong năm, chú trọng nhất là điều kiện ghinhận doanh thu của từng hợp đồng, tính hợp lý của hợp đồng Ngoài ra KTV còncần thiết kiểm tra các hồ sơ quyết toán các công trình hoàn thành trong năm 2009 đểxác minh tính trung thực và đúng đắn của việc ghi nhận doanh thu, đảm bảo cácdoanh thu đều được ghi nhận đúng kỳ kế toán

Đối với Công ty Green media, do doanh thu của Công ty được hình thành từhai hoạt động chính đó là sản xuất phim, thực hiện truyền hình, tổ chức sự kiện…

và bán hàng hóa, sản phẩm, phương tiện truyền hình… nên KTV ngoài việc phântích tổng quát doanh thu còn thực hiện phân tích doanh thu theo từng mặt hàng vàcác phân tích một số tỷ suất Cụ thể như sau:

Trang 33

Bảng 1.13: Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/1

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Phân tích tổng quát doanh thu Ngày thực hiện: 20/3/2010

(Trích giấy làm việc của kiểm toán viên)

Nhận xét: doanh thu của Công ty Green media chủ yếu từ sản xuất phim, do

đó doanh thu có quy mô lớn Năm 2009, doanh thu của Công ty tăng 5.998.181.819

do Công ty ký được hợp đồng sản xuất phim “Nghe trà” với Đài truyền hình Thànhphố Hồ Chí Minh có giá trị lớn và đã thực hiện được phần lớn công việc Tuy nhiên

tỷ suất lợi nhuận của Công ty lại giảm chứng tỏ việc sinh lợi của doanh thu giảm.KTV cần phải tìm hiểu nguyên nhân để kịp thời tư vấn cho doanh nghiệp

Dưới đây là bước công việc phân tích doanh thu theo từng mặt hàng củaCông ty Green media:

Trang 34

Bảng 1.14: Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/2

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Phân tích doanh thu theo từng mặt hàng Ngày thực hiện: 20/3/2010

Năm Doanh thu bán

hàng (VNĐ)

Doanh thu cungcấp dịch vụ(VNĐ)

Tỷ trọngdoanh thu bánhàng/tổngdoanh thu

Tỷ trọng doanhthu cung cấpdịch vụ/tổngdoanh thu

Sau khi phân tích tổng hợp doanh thu, KTV định hướng cho những công việctiếp theo KTV cần kiểm tra toàn bộ các hợp đồng sản xuất phim của Công ty, kiểm

Trang 35

tra các chi phí thực hiện hợp đồng và tính hợp lý của việc ghi nhận chi phí cũng nhưdoanh thu.

Theo chương trình kiểm toán đã xây dựng, bước tiếp theo KTV cần lên tổnghợp đối ứng tài khoản 511 để phát hiện những đối ứng bất thường trong hạch toándoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 36

Bảng 1.15: Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Nam Đô

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Nam Đô

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/2

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Tổng hợp đối ứng tài khoản Ngày thực hiện: 10/3/2010

(trích: Giấy làm việc của Kiểm toán viên)

Kết luận: Hầu hết doanh thu của đơn vị là doanh thu trả sau (tức là doanh

thu bán chịu) Điều này là do đặc điểm kinh doanh của đơn vị là xây lắp, đơn vị ghinhận doanh thu theo khối lượng hoàn thành căn cứ vào biên bản bàn giao, nghiệmthu khối lượng Khi đơn vị thực hiện xong một hạng mục công việc, đơn vị sẽ yêucầu nhà đầu tư nghiệm thu khối lượng hoàn thành, sau đó đơn vị căn cứ vào biên

Trang 37

bản nghiệm thu ghi hóa đơn gửi cho nhà đầu tư đề nghị chuyển tiền Kế toán đơn vịcăn cứ vào hóa đơn ghi nhận doanh thu

Bảng 1.16: Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/3

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Tổng hợp đối ứng tài khoản Ngày thực hiện: 20/3/2010

chuyển khoản

131 Phải thu khách hàng 27.053.290.663

Doanh thu bán chịuphim sản xuất, quảngcáo, truyền hình…

911 Xác định kết quả

kinh doanh 27.393.486.553

Kết chuyển xác địnhkết quả kinh doanhCộng phát sinh 27.393.486.553 27.393.486.553 

(Trích: Giấy làm việc của Kiểm toán viên)

(Ghi chú: Bảng cân đối phát sinh xem phụ lục 1.1)

Trang 38

Kết luận: Ở Công ty Green media, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

chủ yếu là doanh thu bán chịu Điều này là do đặc trưng kinh doanh của Công ty làlĩnh vực sản xuất phim, doanh thu được ghi nhận sau khi hoàn thành bàn giao đĩaphim sản xuất cho khách hàng Tổng hợp đối ứng tài khoản không có đối ứng bấtthường

Bước công việc tiếp theo là tổng hợp phát sinh tài khoản theo tháng Bướccông việc này giúp KTV phát hiện những bất thường trong việc ghi nhận doanh thutheo tháng

Trang 39

Bảng 1.17: Tổng hợp tài khoản 511 theo tháng Công ty Nam Đô

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4)8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Nam Đô

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/3

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Tổng hợp tài khoản theo tháng Ngày thực hiện: 10/3/2010

(Trích: Giấy làm việc của Kiểm toán viên)

Qua bước công việc này, KTV cần xem xét điều kiện để ghi nhận doanh thu

có được tôn trọng không, thời điểm ghi nhận doanh thu có đúng theo hợp đồng cũngnhư quy định của Nhà nước không

Trang 40

Nhận xét: Doanh thu đã ghi nhận đúng thời điểm theo hợp đồng cũng như

quy định của Nhà nước Không có vấn đề phát sinh

Bảng 1.18: Tổng hợp phát sinh TK 511 theo tháng Công ty Green media

c«ng ty t vÊn kÕ to¸n vµ kiÓm to¸n viÖt nam

Chuyên ngành kiểm toán, kế toán, tư vấn và thẩm định giá

160 Phương Liệt – Thanh Xuân – Hà Nội Tel: (84-4) 8689566/58; Fax:

(84-4) 8686248;

Website: http//www.ava.pro.vn Email: ava@hn.vnn.vn

Tên khách hàng: Công ty Cổ phần Green media

Niên độ kế toán: 01/01/2009 – 31/12/2009 Tham chiếu: R1/4

Khoản mục: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Người thực hiện: MQH Bước công việc: Tổng hợp tài khoản theo tháng Ngày thực hiện: 20/3/2010

-(Trích: Giấy làm việc của Kiểm toán viên)

Kết luận: không có những bất thường trong việc phát sinh doanh thu theo tháng

1.3.2.3 Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Ngày đăng: 12/06/2014, 00:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.5: Bảng câu hỏi thẩm vấn BGĐ Công ty Nam Đô (tìm hiểu HTKSNB đối   với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Nam Đô) - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.5 Bảng câu hỏi thẩm vấn BGĐ Công ty Nam Đô (tìm hiểu HTKSNB đối với khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Nam Đô) (Trang 17)
Bảng 1.6: Bảng câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu HTKSNB khoản mục doanh thu bán  hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Green media - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.6 Bảng câu hỏi phỏng vấn tìm hiểu HTKSNB khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Công ty Green media (Trang 19)
Bảng 1.7: Đoàn kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.7 Đoàn kiểm toán Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Nam Đô (Trang 21)
Bảng 1.9: Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng  và cung cấp dịch vụ - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.9 Chương trình kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 22)
Bảng 1.10: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.10 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Nam Đô (Trang 27)
Bảng 1.11: Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Green media - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.11 Thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với Công ty Green media (Trang 29)
Bảng 1.12: Thực hiện thủ tục phân tích của Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.12 Thực hiện thủ tục phân tích của Công ty Nam Đô (Trang 31)
Bảng 1.13: Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.13 Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media (Trang 33)
Bảng 1.14: Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.14 Thủ tục phân tích đối với Công ty Green media (Trang 34)
Bảng 1.15: Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.15 Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Nam Đô (Trang 36)
Bảng 1.16: Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Green media - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.16 Tổng hợp đối ứng tài khoản 511 của Công ty Green media (Trang 37)
Bảng 1.17: Tổng hợp tài khoản 511 theo tháng Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.17 Tổng hợp tài khoản 511 theo tháng Công ty Nam Đô (Trang 39)
Bảng 1.19:  Chi tiết TK 511 Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.19 Chi tiết TK 511 Công ty Nam Đô (Trang 41)
Bảng 1.20: Kiểm tra chi tiết doanh thu Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.20 Kiểm tra chi tiết doanh thu Công ty Nam Đô (Trang 43)
Bảng 1.21: Kiểm tra chi tiết tài khoản 511 Công ty Nam Đô - hoàn thiện kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong quy trình kiểm toán bctc do công ty tnhh tư vấn kế toán và kiểm toán việt nam (công ty ava) thực hiện
Bảng 1.21 Kiểm tra chi tiết tài khoản 511 Công ty Nam Đô (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w