1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)

89 1,4K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương
Người hướng dẫn GS.TS Nguyễn Quang Quynh, Các anh chị KTV Phòng Kiểm toán 5 AASC
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán
Thể loại Chuyên đề thực tập
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC với sự giúp đỡ tận tìnhcủa các anh chị KTV và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, Em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình với đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi bước sang cơ chế thị trường nhất là từ khi gia nhập Tổ chức

thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát

triển vượt bậc, từng bước hội nhập cùng nền kinh tế toàn cầu Hàng loạt các

doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn, thuộc nhiều thành phần kinh tế liên tục

được thành lập mới và mở rộng về qui mô Kéo theo đó là những quan hệ

kinh tế nảy sinh phức tạp, đòi hỏi có sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ

của Nhà nước

Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN không chỉ là trách nhiệm của tất cả

các thành phần trong nền kinh tế mà còn là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà

nước Tuy nhiên trong thực tế các tổ chức lại luôn tìm cách để trốn tránh

nghĩa vụ của mình thông qua hình vi gian lận, trốn thuế Do vậy, kiểm tra

việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN là một nội dung quan trọng, thường

xuyên trong hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Mà

trong đó kiểm toán thuế nhất là thuế GTGT là công tác không thể thiếu trong

quá trình này

Ở nước ta, hoạt động kiểm toán mặc dù mới chỉ xuất hiện hơn chục

năm nhưng với đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyến

khích phát triển của Nhà nước, các công ty kiểm toán đã không ngừng lớn

mạnh cả về qui mô và chất lượng dịch vụ cung cấp, góp phần không nhỏ vào

việc làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắc lực công tác

quản lý của Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin vững chắc cho người sử dụng

thông tin tài chính

Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kiểm toán khoản mục thuế

GTGT trong thời gian thực tập tại phòng Kiểm toán 5 Công ty TNHH Dịch

Trang 2

vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) với sự giúp đỡ tận tình

của các anh chị KTV và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, Em đã

hoàn thành chuyên đề thực tập của mình với đề tài: “Hoàn thiện quy trình

kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài

chính thực hiện bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán

và Kiểm toán (AASC)”

Nội dung chuyên đề của Em được trình bày gồm các phần chính sau:

Phần 1: Đặc điểm chung của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế

toán và Kiểm toán (AASC) với quy trình kiểm toán khoản mục thuế

GTGT trong kiểm toán BCTC;

Phần 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm

toán BCTC của AASC;

Phần 3: Nhận xét, giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế

GTGT trong kiểm toán BCTC của AASC

Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề do hạn chế về điều

kiện thời gian cũng như năng lực nên chuyên đề của Em không tránh khỏi

những thiếu sót, Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, các

anh chị và bạn bè để chuyên đề của Em được hoàn thiện tốt hơn đồng thời

củng cố thêm kiến thức hướng đến những mục tiêu lớn hơn trong tương lai

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo, GS.TSNguyễn Quang Quynh cùng các anh chị KTV Phòng Kiểm toán 5 AASC đãtận tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập tại Công ty cũng như hoàn thànhchuyên đề này

Hà Nội, ngày 26/04/2009

Sinh viên

Nguyễn Thị Thuỳ Dương

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 3

PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN&KIỂM TOÁN VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG

Tên viết tắt : AASC

Trụ sở chính : Số 1 Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội

Trang 4

Ngày 13/05/1991 được sự đồng ý của Thủ tuớng Chính phủ theo giấyphép số 957/PPLT Bộ Tài Chính đã quyết định thành lập Công ty Dịch vụ Kếtoán tên giao dịch là ASC (Accounting Service Company) Trong thời gianđầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ Kế toán.

Ngày 14/4/1993 Bộ tài Chính ra Quyết định số 639 TC/TCCB cho phép

bổ sung thêm dịch vụ Kiểm toán, từ đó công ty chính thức mang tên Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)

Tháng 3/1992, Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tại Thành phố HồChí Minh Tháng 4/1993, Công ty thành lập thêm các chi nhánh ở Vũng Tàu

Năm 1995, được phép của Bộ Tài Chính hai chi nhánh của Công ty tạithành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng tách thành hai Công ty Kiểm toán và Tưvấn Sài Gòn (AFC) và Công ty Kiểm toán Đà Nẵng (DAC)

Ngày 14/4/1995, Công ty chính thức thành lập và cho đi vào hoạt độngchi nhánh tại Thanh Hóa Ngày 2/2/1996, Công ty thành lập thêm chi nhánh

Trang 5

đông nhất của VACPA Tháng 7/2005, AASC là thành viên chính thức của

Tổ chức Kế toán, Kiểm toán quốc tế INPACT và tháng 11/2005 AASC đãliên danh với Hãng Tư vấn Kiểm toán Anh Bannock và Văn phòng Kiểm toánNhà nước Vương quốc Anh thực hiện Dự án: “Tăng cường năng lực choKiểm toán Nhà nước Việt Nam”

Ngày 24/07/2007 tại Nhà hát lớn Hà Nội- Việt Nam, Công ty Dịch vụ

Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã long trọng tổ chức lễ ramắt và nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới chuyển đổi từ DNNNsang Công ty TNHH nhiều thành viên với tên chính thức là Công ty TNHHDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) AASC hiện có 2chi nhánh:

Chi nhánh Quảng Ninh

Địa chỉ: Cột 2 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hải, Hạ Long, Quảng Ninh

Điện thoại: 84-33-627571

Fax: 84-33-627572

Email: aascqn@aasc.com.vn

1.1.2 AASC và những thành tựu đã đạt được

Với 18 năm hoạt động phát triển bền vững, AASC đã thực hiện và hoànthành tốt và rất tốt các dịch vụ Kế toán, đào tạo Kế toán, bồi dưỡng Kế toán

Trang 6

trưởng, cán bộ Quản lý Tài chính, Kế toán, cung cấp các dịch vụ có chấtlượng tốt cho tất cả các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế, các thành phầnkinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.

Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của Công ty trong 18năm qua đã hoạt động và phát triển rất mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.Chi bộ Công ty liên tục được công nhận là Chi bộ trong sạch, vững mạnh vàtrở thành Đảng bộ cơ sở từ năm 2003 Tổ chức Đoàn Thanh niên và Côngđoàn cũng được phát triển tốt Đoàn Thanh niên đã thể hiện là cánh tay phảicủa Đảng với các đoàn viên luôn luôn thể hiện là lực lượng xung kích

Ghi nhận những đóng góp và thành tích xuất sắc của tập thể cán bộKTV, nhân viên Công ty và Ban Giám đốc AASC đối với công tác kiểm toán,

kế toán, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổquốc, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ đã quyết định tặng thưởng Huânchương Lao động Hạng Ba, Huân chương Lao động Hạng Nhì cho tập thểCông ty, tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba cho Giám đốc Công

ty, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc cho đồng chí Phó Giám đốc Công ty

và nhiều Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân khác AASC là công ty kiểmtoán đầu tiên của Việt Nam liên tục hai lần vinh dự được Chủ tịch nước vàThủ tướng Chính phủ tặng thưởng các danh hiệu cao quý trên

Là nhà cung cấp dịch vụ Kiểm toán đứng thứ 5 trên thị trường, chỉ sauBig4, AASC là một trong số ít các công ty kiểm toán Việt Nam được lựa chọnvào danh sách ngắn kiểm toán các dự án của Ngân hàng Thế giới và Ngânhàng Phát triển châu Á, một trong 12 công ty tại Việt Nam được Ủy banchứng khoán Nhà nước (SSC) chấp thuận cho kiểm toán các công ty chứngkhoán và các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 7

Nối tiếp chuỗi thành tích của mình, AASC đã vinh hạnh được Bộ Côngthương Việt Nam trao giải thưởng “Top Trade Services” cho các doanhnghiệp có chất lượng dịch vụ đáp ứng các cam kết của WTO.

1.1.3 Mục tiêu và phương hướng phát triển của AASC trong thời gian tới

Phát huy thành tích đã đạt được qua 18 năm hoạt động, khắc phụcnhững thiếu sót, tồn tại, với tinh thần đoàn kết, đổi mới, trí tuệ với tôn chỉ

“Độc lập, Minh bạch, Hiệu quả, Trung thực và Bảo mật tuân theo các qui địnhcủa Nhà nước Việt Nam, Chuẩn mực Kiểm toán Kế toán Việt Nam, Chuẩnmực Kiểm toán Kế toán quốc tế và tiêu chí hàng đầu là vì lợi ích hợp phápcủa khách hàng” tập thể cán bộ công nhân viên quyết tâm đến năm 2015 xâydựng AASC trở thành công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam tăng trưởng,phát triển bền vững về chất lượng hoạt động, có đội ngũ KTV chuyên nghiệp,thực hiện thành công nhiệm vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán trongnước, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế

Để thực hiện mục tiêu này Công ty quyết tâm bám sát chiến lược pháttriển kinh tế xã hội cũng như chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ

từ 2009 đến 2015, linh hoạt trong chuyển đổi cơ cấu hoạt động

Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tăng cường đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, trau dồi đạo đứcnghề nghiệp cho các KTV và cán bộ của công ty

Đồng thời chú trọng phát triển mạng lưới khách hàng của INPACT,tăng cường sự tín nhiệm với khách hàng lâu năm, thu hút khách hàng tiềmnăng đặc biệt là trong lĩnh vực mới như Chứng khoán, Bảo hiểm, tham giacác dự án do các tổ chức Tài chính, Tiền tệ quốc tế tài trợ cho Việt Nam

Trang 8

1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của AASC

1.2.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ cung cấp

Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh

vực Tư vấn, Tài chính Kế toán, Công nghệ thông tin, Thuế, Quản trị doanh

nghiệp, Đào tạo; AASC hiện đang cung cấp các dịch vụ chính như sau:

Sơ đồ 1.1: Dịch vụ chuyên nghành cung cấp

(Nguồn: Tài liệu nội bộ)

1.2.2 Mạng lưới khách hàng của AASC

Với bề dày 18 năm hoạt động, AASC đã thiết lập được mạng lướikhách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế, hoạt động trong nhiều lĩnh vựcnhư:- Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ Tài chính;

- Năng lượng, dầu khí, viễn thông, điện lực;

- Công nghiệp, nông nghiệp, khách sạn, du lịch, thương mại;

- Giao thông, thủy lợi, y tế, hàng không, hàng hải;

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Kế toán

Đào tạo, hỗ trợ

tuyển dụng

Xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hoá

Phần mềm Kế toán

Tư vấn Tài chính, Thuế Kiểm toán

Dịch vụ cung cấp

Trang 9

- Than, thép, xi măng, xây dựng, cao su, cà phê;

- Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, TNHH và tư nhân;

- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;

- Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế

- Các cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội…

Với chiến lược tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của kháchhàng, tư vấn và cung cấp miễn phí tài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệvới khách hàng, gửi tài liệu đề xuất kiểm toán giới thiệu các dịch vụ cung cấpđặc biệt là kiểm toán khoản mục thuế GTGT đã giúp Công ty không chỉ giữchân được những khách hàng thân thiết gắn bó với Công ty từ những ngàyđầu thành lập mà còn thu hút được ngày càng nhiều khách hàng mới

1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của AASC

Sau một thời gian dài đi vào hoạt động, với nỗ lực phấn đấu khôngngừng AASC đã đạt được những thành tích rất khả quan Điều này đã đượcghi nhận qua tốc độ tăng trưởng doanh của Công ty trong 5 năm gần đây:

Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm

Chỉ tiêu

Năm2004

Năm2005

Năm2006

Năm2007

Năm2008

- KT BC quyết toán vốn đầu tư 7816 8646 12558 13312 14110

- Tư vấn nhân lực, định giá TS 3162 3880 3245 3013 3578

Trang 10

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)

Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu từ cung cấp dịch vụ của AASC

trong 4 năm liên tục tăng mặc dù nền tài chính Việt Nam và Thế giới đang có

rất nhiều biến động khó dự đoán và những khó khăn trong những ngày đầu

chuyển đổi cơ cấu mà Công ty gặp phải là không ít

Biểu đồ 1.1 : Biểu đồ doanh thu của AASC theo dịch vụ

Nguồn: Báo cáo tài chính

Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu dịch vụ Kiểm toán BCTC chiếm tỷ

trọng lớn nhất (luôn trên 60%) trong tổng doanh thu của AASC Điều này một

lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu trong làng Kiểm toán Việt Nam của Công

ty Có được thành công này phải kể đến nỗ lực trong hoàn thiện phương pháp

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 11

kĩ thuật Kiểm toán ở những khoản mục nhạy cảm như Thuế GTGT của cán bộ

công nhân viên Công ty

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của AASC

1.3.1 Cơ cấu tổ chức của AASC

Trong những ngày đầu được thành lập cơ cấu tổ chức của AASC chỉ

bao gồm 4 nhân viên Sau 18 năm hoạt động công ty đã tổ chức ra bộ máy

phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc và chức năng của từng phòng ban

được thể hiện rõ ràng hơn

Hiện nay AASC hoạt động dưới sự lãnh đạo của 1 Tổng giám đốc, 3

Phó tổng giám đốc và 9 phòng nghiệp vụ, chức năng chuyên trách

Ban giám đốc là bộ phận quản lý chủ chốt đặt tại trụ sở chính tại Hà

Nội, đứng đầu là Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐTV phụ trách quản lý

chung và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý các phòng ban thực hiện

các lĩnh vực hoạt động khác nhau và các chi nhánh đặt tại nhiều thành phố lớn

trên cả nước

Các phòng trực thuộc bao gồm:

Phòng Kiểm toán 1 – Tư vấn và Kiểm toán: có nhiệm vụ tư vấn cho

khách hàng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá trị tài

sản doanh nghiệp

Phòng Kiểm toán 2 – Kiểm toán các ngành TMDV: Có chức năng

chính là thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, tài chính, kế toán, kiểm toán

liên quan tới các hoạt động thương mại dịch vụ như kiểm toán các Ngân hàng,

Bưu điện…

Phòng Kiểm toán 3 – Kiểm toán các ngành SXVC: Phòng có nhiệm

Trang 12

vụ thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các ngành sản xuất vật chất, cung

cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa…

Phòng Kiểm toán 5 – Kiểm toán các dự án: Chức năng chính của

phòng là cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của các tổ chức Chính

phủ và phi Chính phủ…Lĩnh vực kiểm toán dự án tại AASC rất phát triển và

đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của toàn Công ty

Phòng Kiểm toán XDCB: Là Phòng duy nhất cung cấp các dịch vụ

kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục

công trình hoàn thành…với đội ngũ KTV cùng kỹ sư xây dựng có trình độ

cao và giàu kinh nghiệm

Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài: thực hiện nhiệm vụ kiểm toán các

doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Phòng Tổng hợp: được sáp nhập từ phòng Kế toán, phòng Hành chính

tổng hợp, phòng Công nghệ thông tin ngay sau khi chuyển đổi từ DNNN

thành Công ty TNHH như hiện nay thực hiện chức năng cung cấp thông tin và

tổng hợp cho bộ máy Công ty hoạt động hiệu quả và kinh tế

Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức đơn giản với mô hình chức

năng Theo đó, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng biệt

nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt

động vì lợi ích cao nhất của toàn Công ty dưới sự giám sát, phụ trách của Phó

Tổng Giám đốc, đã tránh được sự chồng chéo, đan xen trong chức năng thực

hiện, mang lại hiệu quả kinh tế lớn nhất cho Công ty Cách tổ chức này phù

hợp với đặc thù với lĩnh vực cung cấp dịch vụ về tử vấn Tai chính, Kế toán và

Kiểm toán như ở AASC

Bộ máy tổ chức của AASC được thể hiện khái quát qua sơ đồ dưới đây:

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 14

Sơ đồ 1.2 :Tổ chức bộ máy quản lý Công ty AASC

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Phòng

tư vấn

và kiểm toán

Phòng kiểm toán các ngành SXVC

kiểm toán các ngành TMDV

Phòng kiểm toán dự án

Phòng đào tạo

và hợp tác quốc tế

Trang 15

1.3.1 Cơ cấu nhân sự của AASC

Bảng 1.2 : Cơ cấu nhân sự qua 5 năm

Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008

(Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn )

Đội ngũ KTV là tài sản quý giá nhất của công ty, là nhân tố làm nên

thương hiệu của AASC Sau 18 năm trưởng thành và phát triển, Công ty đã

đào tạo, bồi dưỡng được hơn 200 cán bộ, KTV, kỹ thuật viên có trình độ đại

học, trên đại học chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng- Kế toán và Kiểm toán

trong nước và nước ngoài, có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,

bản lĩnh vững vàng, kinh nghiệm phong phú Trong đó có 142 người được Bộ

trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ KTV và thẩm định viên về giá, 73 hội

viên Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA), gần 40 người là tiến sĩ, thạc sĩ

và đang theo học cao học, ACCA và nhiều cộng tác viên bao gồm các giáo sư,

tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất

của khách hàng AASC là công ty có đội ngũ KTV, thẩm định viên về giá lớn

nhất trong số 102 công ty Kiểm toán đang hoạt động hiện nay

Đây là thế mạnh riêng có của AASC, công ty luôn cố gắng giữ vững và

phát huy lợi thế đó thông qua các cơ chế về quản lý đồng thuận, tâm huyết, về

sử dụng, phân phối công bằng, minh bạch cho người lao động, tạo công ăn

việc làm, phát huy trí tuệ tập thể và nội lực tiềm tàng để người lao động thực

sự gắn bó với công ty, coi sự vững mạnh của công ty là mục tiêu phấn đấu

Quan điểm cơ bản ấy của AASC trước sau như một, không thay đổi

Trang 16

1.4 Đặc điểm tổ chức quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong

kiểm toán BCTC của AASC

1.4.1 Chương trình kiểm toán chung của AASC: gồm 3 giai đoạn

- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch Kiểm toán;

- Giai đoạn 2: Thực hiện Kiểm toán;

- Giai đoạn 3: Kết thúc Kiểm toán

Sơ đồ 1.3 : Qui trình kiểm toán chung của AASC

Thu thập thông tin cần thiết

Lập kế hoạch

KT chiến lược

Lập kế hoạch&

chương trình

KT cụ thể

Thảo luận kế hoạch

&phân công việc

Thực hiện kiểm toán

Đánh giá việc tuân thủ pháp luật

Kiểm tra, soát xét BCTC

Thực hiện thủ tục phân tích

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Lập tài liệu soát xét&

dự thảo

Họp đánh giá&

thông báo kết quả KT

Lập BCKT

& thư quản lý Kết thúc kiểm toán

Lập kế hoạch KT

Trang 17

1.4.2 Quy trỡnh chung kiểm toỏn khoản mục thuế GTGT trong kiểm toỏn

BCTC của AASC

Mục tiêu

- Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả đợc hạch toán đúng trong các tài

khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày)

- Các khoản thuế đã trả, thuế phải trả đợc tính toán một cách chính xác

- Đảm bảo rằng các bản kê khai đợc lập chính xác

Bảng 1.3 : Quy trỡnh kiểm toỏn khoản mục thuế GTGT trong

kiểm toỏn BCTC của AASC

THỦ TỤC KIỂM TOÁN

-1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

- Tìm hiểu các sắc thuế áp dụng tại đơn vị

- Đối chiếu số d đầu kỳ trên Báo cáo tài chính năm nay

với số liệu trên Báo cáo tài chính năm trớc (đã đợc

kiểm toán hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm

quyền), với biên bản quyết toán và xác nhận về thuế

- So sánh số d và số phát sinh các tài khoản thuế giữa

kỳ này với kỳ trớc, giải thích những biến động bất

th-ờng (nếu có)

- Đối chiếu số liệu từng loại thuế giữa biên bản quyết

toán và xác nhận về thuế (nếu có) với số liệu trên báo

cáo tài chính, sổ kế toán (sổ tổng hợp và sổ chi tiết)

L

u ý : Nếu có chênh lệch phải kiểm tra các bút toán

điều chỉnh trong kỳ ở phần kiểm tra chi tiết

2 Kiểm tra chi tiết

2.1 Thu thập các tờ khai thuế, thông báo nộp thuế, chứng

từ nộp thuế trong kỳ, đối chiếu với phần hạch toán

trên sổ kế toán và báo cáo kế toán.

+ Đối chiếu số thuế năm trớc mang sang với tờ khai thuế

Tham chiếu

Người thực hiện

Ngày thực hiện

Trang 18

của tháng 1

+ Đối chiếu số thuế phải nộp trong kỳ với tổng hợp các

thông báo nộp thuế, tờ khai thuế

2.2 Xem xét các bảng kê khai thuế

+ Đảm bảo rằng các bản kê khai thuế đã lập đầy đủ và

nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định : từ ngày 01

đến 10 tháng tiếp theo, tối đa cho phép đến ngày 14

+ Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các khoản thuế đợc

kê khai về thuế suất đợc áp dụng, về cơ sở tính thuế (giá

tính thuế) và về các mặt hàng phải chịu thuế, đối tợng

chịu thuế, loại hình thuế.

2.3 Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm nhận

dạng và kiểm tra chi tiết đối với các đối ứng bất

th-ờng

2.4 Kiểm tra số phát sinh Có

Chọn mẫu để kiểm tra

- Căn cứ vào kết quả của việc kiểm toán doanh thu, đối

với từng mặt hàng có doanh thu chịu các loại thuế

khác nhau và tỷ lệ thuế suất kiểm tra việc tính toán

các loại thuế phải nộp trong kỳ: thuế VAT, thuế tiêu

thụ đặc biệt

- Căn cứ thông báo nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tài

nguyên của các cơ quan chức năng, kiểm tra việc tính

toán và hạch toán thuế xuất nhập khẩu, thuế tài

nguyên phải nộp.

- Kiểm tra việc tính toán số thu sử dụng vốn và việc xử

lý theo các quy định hiện hành

- Căn cứ vào thông báo nộp thuế đất và tiền thuê đất

của cơ quan thuế địa phơng, kiểm tra việc ghi nhận

tiền thuế sử dụng đất và tiền thuê đất của doanh

nghiệp

- Căn cứ vào sổ chi tiết theo dõi việc tính toán và thanh

toán lơng, tiền thởng và các khoản thu nhập khác của

CBCNV trong đơn vị, xem xét việc tính toán và nộp

Sv: Nguyễn Thị Thựy Dương Kiểm toỏn 47A

Trang 19

thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị (Có thể kết hợp với

phần tiền lơng)

- Kiểm tra thuế môn bài: kiểm tra việc hạch toán và nộp

thuế môn bài

- Căn cứ vào phần hành kiểm toán khác để xác định kết

quả hoạt động SXKD và thuế thu nhập doanh nghiệp

phải nộp

- Kiểm tra thủ tục chuyển lợi nhuận và việc kê khai

thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài (Đối với Doanh

nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài )

- Kiểm tra việc tính, khấu lại và kê khai nộp thuế nhà

thầu phụ (trờng hợp có hợp đồng nhà thầu phụ phát

sinh)

L

u ý :

+ Cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về: tỷ lệ thuế suất

đợc áp dụng, cơ sở tính thuế (giá tính thuế), các mặt

hàng chịu thuế, đối tợng chịu thuế và việc chấp hành qui

định về thời hạn kê khai và nộp thuế.

+ Yêu cầu kiểm tra kỹ việc kê khai thuế của tháng 1 năm

sau để tránh việc lẩn thuế

+ Các thay đổi về qui định thuế có liên quan trong kỳ

2.5 Kiểm tra số phát sinh Nợ

- Đối chiếu số thuế đã nộp trong kỳ với các chứng từ

nộp thuế

- Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan

đến việc giảm thuế, miễn thuế

3 Kết luận

3.1 Đa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề nêu

trong Th quản lý (nếu có)

3.2 Trong trờng hợp có sự điều chỉnh của kiểm toán, lập

lại Thuyết minh chi tiết

3.3 Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực

hiện

Trang 20

1.4.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại AASC

Bất kì một cuộc kiểm toán nào để tránh rủi ro đáng tiếc trong quá trình

làm việc ảnh hưởng tới uy tín của công ty cũng cần một quá trình kiểm soát

chất lượng nghiêm ngặt trước khi phát hành báo cáo kiểm toán Nhất là với

những khoản mục trọng yếu, thường xuyên xảy ra gian lận, sai sót như thuế

GTGT thì công tác kiểm soát chất lượng lại càng cần được chú trọng Hiện

nay AASC đang tiến hành kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và

với kiểm toán khoản mục thuế GTGT nói riêng theo ba giai đoạn kiểm toán, ở

ba cấp kiểm soát đó là KTV, trưởng phòng và Ban Giám đốc Quá trình này

được thực hiện cụ thể như sau:

Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Trước khi tiến hành kiểm toán,

KTV sẽ tìm hiểu thông tin về khách hàng, thông qua lịch trình kiểm toán, mục

tiêu kiểm toán, danh sách KTV, bổ nhiệm trưởng nhóm kiểm toán,…

Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Căn cứ vào kế hoạch kiểm

toán, trình độ, năng lực và thế mạnh của từng thành viên của đoàn kiểm

toán, nhóm trưởng tiến hành phân công công việc cụ thể, phương pháp

kiểm toán áp dụng và nhấn mạnh trọng tâm cuộc kiểm toán Trưởng nhóm

gia tăng giám sát tiến độ, thủ tục, phương pháp kiểm toán mà KTV áp

dụng Đồng thời trưởng nhóm cũng phải giám sát việc tuân thủ chuẩn mực

đạo đức nghề nghiệp, việc ghi chép GLV của KTV Trong giai đoạn này

trưởng nhóm có thể thay đổi nhân sự hoặc hỗ trợ cho các trợ lý nếu thấy

cần thiết

Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Trưởng nhóm tổng kết công

việc của các KTV để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ, hợp lý của kết quả

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 21

kiểm toán phản ánh trong biên bản kiểm toán sau đó chuyển toàn bộ file

làm việc cho trưởng phòng Trưởng phòng chọn mẫu GLV theo nguyên

tắc GLV của tất cả các thành viên tham gia cuộc kiểm toán đều được lựa

chọn Nếu có vấn đề ngoại trừ thì ưu tiên vấn đề đó, nếu báo cáo của

khách hàng chỉ được chấp nhận từng phần thì chọn mẫu theo phương pháp

ngẫu nhiên, với những vấn đề chưa rõ thì yêu cầu KTV lập bảng giải

trình Sau đó quá trình này diễn ra thêm lần nữa nhưng dưới sự thực hiện

của Ban Giám đốc (thường là Phó Tổng giám đốc phụ trách) Kết thúc quá

trình này, khi đã có sự đồng thuận cả ba cấp kiểm soát cùng kí tên vào bên

bản kiểm soát, được sự phê duyệt của Ban giám đốc BCKT sẽ được phát

hành

Trang 22

Biểu 1.1 : Biên bản ghi nhớ kết quả KSCL dịch vụ

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ

Hôm nay, ngày…tháng…năm 2009, chúng tôi gồm có:

Đại diện phòng:

Ông / Bà :

Nhóm kiểm soát gồm:

Ông / Bà :

Đã tiến hành ghi nhận kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ năm 2009

tại phòng…từ ngày…đến ngày…như sau:

I Hồ sơ kiểm toán BCTC

A Danh sách các hồ sơ được kiểm toán

B Kết quả kiểm soát:

B1 Hồ sơ thường trực:

B2 Hồ sơ năm

II Ý kiến của phòng:

Biên bản này được đọc vào hồi…ngày…tháng…năm…cho tất cả mọi

người cùng nghe và nhất trí ký tên

Biên bản được lập thành 3bản, phòng…giữa 01bản, nhóm kiểm soát

giữa 01bản, phòng đào tạo & hợp tác Quốc tế giữa 01bản có giá trị như

nhau

Trang 23

PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC2.1 Đặc điểm hoạt động kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại Công ty AASC

2.1.1 Nội dung kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC

2.1.1.1 Vai trò của khoản mục Thuế GTGT trong cuộc kiểm toán BCTC

Kiểm toán BCTC được coi là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán

vì nó chứa đựng đầy đủ sắc thái kiểm toán từ khi ra đời và cả trong quá trìnhphát triển Theo chuẩn mực 200 điểm 04: “Báo cáo tài chính là hệ thống báocáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấpnhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị” Theo đóđối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính với cácthông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể Mộttrong các thông tin đó là tình hình phản ánh nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nướcthể hiện qua khoản mục thuế GTGT Do vậy kiểm toán thuế GTGT được coi

là một phần quan trọng của kiểm toán BCTC

2.1.1.2 Những gian lận thường gặp ở khoản mục Thuế GTGT

Việc áp dụng thuế GTGT vào Việt Nam trong những năm qua đã đạtđược những thành công nhất định Tuy nhiên, hiện tượng khai khống thuếGTGT đầu vào và khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng xuất khẩu,hàng mua nông lâm sản của nông dân…để hoàn thuế GTGT, rút ruột nhànước nhiều tỷ đồng đã trở thành hiện tượng khá phổ biến Từ đó, số liệu vềthuế GTGT trong BCTC cũng sai lệch theo Hệ quả là khi kiểm toán BCTCthì rủi ro kiểm toán đối với thuế GTGT không nhỏ

Trang 24

2.1.1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Thuế GTGT

Nhằm thực hiện kiểm toán hiệu quả và phù hợp, KTV phải xây dựngmột hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học và phù hợp với đặc điểm riêng củakhoản mục thuế GTGT

Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán thuế GTGT.

Tính trọn vẹn Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh đầy đủ

trên sổ sách, Báo cáo kế toán

Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp có quyền được khấu trừ đối với thuế

GTGT được khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ đối vớithuế GTGT còn phải nộp cho Ngân sách Nhà nước

Đo lường và tính giá Thuế GTGT phải nộp và đã nộp phải được phản ánh

vào sổ sách kế toán theo đúng giá trị thực của nó vàđúng với chứng từ gốc đi kèm

Số liệu trên TK thuế GTGT phải được tính toán mộtcách chính xác và có sự phù hợp giữa sổ cái và sổ chitiết, tờ khai và BCTC

Tính tuân thủ Việc tính toán và hạch toán thuế GTGT của doanh

nghiệp phải tuân thủ theo Luật thuế GTGT hiện hành.Trình bày và khai

báo

Các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT của doanhnghiệp phải được xác định và phân loại đúng đắn trên

hệ thống BCTC

2.1.2 Qui trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại Công ty AASC

Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 25

Sau khi tìm hiểu, kí kết hợp đồng kiểm toán thì lập kế hoạch kiểm toán

là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán giúp cho KTV thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng khi kiểmtoán khoản mục thuế, giữ các chi phí kiểm toán ở mức hợp

Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được quy định rõ trong các Chuẩn mựckiểm toán hiện hành VSA-300, đoạn 08 nêu rõ: “Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán và lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo:bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận,rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thànhđúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán còn trợ giúp KTV phân công công việccho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việckiểm toán”

Đối với kiểm toán khoản mục thuế GTGT, mục đích của giai đoạn này

là phải xây dựng được một chiến lược kiểm toán chung và phương pháp kiểmtoán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán sẽ áp dụng Theo đó, quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 4 bướccông việc chính cụ thể như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin chung về khách hàng:

Đây là các bước công việc quan trọng để giúp KTV lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát Trong giai đoạn này, áp dụng VSA 300- Kế hoạch kiểm toán,AASC yêu cầu KTV tìm hiểu chi tiết về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, cácchính sách áp dụng của công ty khách hàng và các bên liên quan; tìm hiểu hệthống kế toán, hệ thống KSNB, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu vàthực hiện các thủ tục phân tích để xác định nội dung, lịch trình cũng nhưphạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện

Trang 26

Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cho khoản mục thuế, bên cạnhviệc xem xét các thông tin về nghĩa vụ pháp lý chung cho toàn bộ cuộc kiểmtoán BCTC như Giấy phép thành lập, Điểu lệ công ty, BCTC, BCKT, Biênbản thanh tra, kiểm tra, Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,thì KTV cần tập trung xem xét các hợp đồng và cam kết quan trọng đó là cácBiên bản quyết toán thuế qua các năm, tờ khai thuế Việc xem xét này giúpKTV hình dung được khái quát những khía cạnh ảnh hưởng tới khoản mụcthuế.

Để có được sự hiểu biết này khi kiểm toán khoản mục thuế, KTV cóthể tiến hành các công việc như sau:

Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng

Đối với kiểm toán khoản mục thuế, KTV cần đi sâu tìm hiểu về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng, nhận biết chủng loại hàng hóa, dịch vụ màdoanh nghiệp mua vào, bán ra có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinhdoanh đúng như trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu tư…hay không Những hiểu biết về tình hình trên sẽ giúp cho KTV xác định cácvùng phải chú ý đặc biệt khi kiểm toán, xây dựng kế hoạch và chương trìnhkiểm toán

Xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung:Các hồ sơ kiểm toán năm trước ngoài việc cung cấp các thông tinchung về khách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác nhau củakhách hàng mà còn cung cấp “khung” cho cuộc kiểm toán sắp tiến hành

Mặt khác, qua các tài liệu này, KTV sẽ thấy được những vấn đề cần lưuý: những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ thuế hay sự kiểm soát lỏnglẻo đối với khoản mục này, cung cấp thông tin thuận lợi cho KTV trong việc

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 27

lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán khoản mục thuếcho năm hiện hành.

Thảo luận, phỏng vấn:

Qua các cuộc thảo luận, phỏng vấn ban quản lý, thông tin về các quyđịnh hiện hành và tình hình tài chính hiện tại ảnh hưởng tới việc nộp thuế củađơn vị giúp KTV nhận dạng việc nghiên cứu các trọng điểm đặc biệt khi kiểmtoán khoản mục thuế

Thực hiện phân tích sơ bộ:

Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích, đoạn 09qui định: “KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạchkiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể có rủi ro” Như vậy, với các thông tin cơ sở thu thập được, bằngthủ tục phân tích sơ bộ như so sánh các số liệu năm nay với số liệu năm trước

đã được kiểm toán, KTV có thể phát hiện ra những biến động hoặc nhữngthay đổi bất thường, từ đó lập một kế hoạch kiểm toán thích hợp

Đối với kiểm toán khoản mục thuế, thủ tục phân tích sơ bộ thườngđược thực hiện bằng cách so sánh số dư tài khoản Thuế phải nộp ngân sách

Trang 28

Nhà nước năm nay với năm trước, đối chiếu số chênh lệch đó với hoá đơnmua bán hàng hoá của doanh nghiệp.

Như vậy, để có thể xây dựng được một kế hoạch kiểm toán thích hợp,việc thu thập các thông tin về khách hàng là hết sức quan trọng Thu thậpthông tin về khách hàng không chỉ tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị kiểmtoán mà nó được thực hiện trong suốt cuộc kiểm toán ISA số 310, đoạn 06,

đã nêu rõ: “Trong quá trình kiểm toán, KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cậpnhật và bổ sung thêm các thông tin mới ”

Bước 2: Đánh giá hệ thống KSNB và thủ tục phân tích tổng quát:

Đây là phần việc hết sức quan trọng trong một cuộc kiểm toán Chuẩnmực thứ hai trong nhóm chuẩn mực nghiệp vụ của Chuẩn mực kiểm toánđược chấp nhận rộng rãi (GAAS) nêu: “ KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ

về hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thờigian, phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện”

Đối với khoản mục thuế GTGT, khi tìm hiểu hệ thống KSNB cần tìmhiểu trình tự hạch toán kế toán khoản mục thuế GTGT từ hạch toán hoá đơnđầu vào, lập hoá đơn đầu ra và hạch toán, đến kê khai, quyết toán và nộp thuế,quá trình ấy có được cấp trên phê chuẩn không, có khai khống, gian lận haysai sót không

Thủ tục phân tích được thực hiện qua mô hình:

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 29

Sơ đồ 2.1 : Mô hình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC

Nguồn: Chương trình kiểm toán chung

Sau khi thu thập các thông tin pháp lý, KTV tiến hành thủ tục phân tíchđối với khoản mục thuế GTGT Việc thực hiện thủ tục phân tích có ý nghĩarất lớn trong hoạt động kiểm toán góp phần giảm thiểu chi phí kiểm toán,nâng cao năng suất lao động

Khi kiểm toán thuế GTGT, mô hình này được áp dụng với các biến tàichính là doanh thu đã kiểm toán và thuế suất áp dụng cho doanh thu tương ứng

Từ đó ước tính giá trị và so sánh giá trị ghi sổ Ngoài mô hình, thủ tục phân tíchcòn áp dụng phương pháp phân tích ngang, phân tích dọc và dùng tỷ suất

Bước 3: Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Nếu ở các bước trên,

KTV mới chỉ thu thập được các thông tin mang tính khách quan về kháchhàng thì ở bước này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập để đánhgiá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp

Tìm hiểu và phân tích nguyên nhân chênh lệchƯớc tính giá trị và xem xét với giá trị ghi sổ

Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài

chính và nghiệp vụ ghi sổXác định biến tài chính hoặc hoạt động và mối

quan hệ giữa chúng

Trang 30

Đánh giá tính trọng yếu:

Trong giai đoạn này, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tínhmức độ sai sót cuả BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vithực hiện các thử nghiệm kiểm toán

Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần xác định được mức

độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từngkhoản mục trên BCTC Việc phân bổ mức trọng yếu được tiến hành dựa trênbản chất của các khoản mục Căn cứ vào tỷ lệ này, KTV sẽ tính được mức độtrọng yếu đối với khoản mục thuế

Đánh giá rủi ro

Theo VSA số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: “Rủi

ro kiểm toán là rủi ro do KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xétkhông thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu” Theo đó, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,AASC yêu cầu KTVphải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC được kiểm toánthông qua việc đánh giá ba bộ phận:

Rủi ro tiềm tàng (IR): rủi ro tiềm tàng với khoản mục thuế bao gồmkhai tăng thuế đầu vào, khai giảm thuế đầu ra…

Rủi ro kiểm soát (CR): liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của

hệ thống KSNB, các quy chế kiểm soát thuế của đơn vị, soát xét của tổngcông ty với các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc…

Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng sai sót được hệ thống KSNB hoặcKTV ngăn chặn, phát hiện

Mối quan hệ giữa ba bộ phận này được thể hiện qua công thức:

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 31

DR= AR

IR × CR

Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngược chiều, trong mối quan hệnghịch ấy mức trọng yếu càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại

Bước 4: Thiết kế chương trình kiểm toán

Là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch Sau khi hoàn tất cácbước trên, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành soạn thảo chương trình kiểmtoán và điều chỉnh cho phù hợp nhất với từng khách hàng

Chương trình kiểm toán đối với khoản mục thuế GTGT thường xem xét

số dư đầu kỳ xem có khớp trên sổ sách kế toán kỳ trước, và với tờ khai của cơquan thuế hay không Xem xét các khoản thuế phát sinh trong kỳ, tìm ranguyên nhân nếu có chênh lệch Sau đó kiểm tra số thuế phải nộp trong kỳbáo cáo Cuối cùng kiểm tra số dư cuối kỳ để đảm bảo tính đúng đắn, chínhxác trong cân đối giữa dư đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của khoản mục thuếGTGT

Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán

Đây là giai đoạn chính quyết định chất lượng của cuộc kiểm toán Chính vì vậy thực hiện giai đoạn này đối với các KTV ở AASC cần hết sức thận trọng và phải tuân thủ những quy định mang tính chất bắt buộc của Công

ty Các qui định này được lồng ghép trong chương trình kiểm toán chung và thể hiện cụ thể như sau:

Thực hiện thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp.

Theo chuẩn mực Kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích được ápdụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng thường được thực hiện trong tất

cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán

Trang 32

Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VAS 520, thủ tục phân tích(quy trình phân tích) là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quantrọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ

có mâu thuẫn với các thông tin khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị

đã dự kiến

Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm phântích xu hướng, kiểm tra tính hợp lý, phân tích tỷ suất

Kiểm tra tính hợp lý: thường bao gồm các so sánh cơ bản:

-So sánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanhnghiệp lập kế hoạch, dự toán;

-So sánh số thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp với số liệu về thuếGTGT của toàn ngành;

-So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dự kiếncủa kiểm toán

Phân tích xu hướng: là phân tích những thay đổi theo thời gian của các

số dư khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại Cụthể:

-So sánh số thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặcgiữa các tháng với nhau;

-So sánh số thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữacác tháng với nhau;

Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với

số dư các tài khoản khác giữa kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bất

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 33

thường Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ lệthuế GTGT đầu vào/các khoản chi phí tương ứng…

Để tính được số liệu ước tính của KTV và so sánh với số liệu thực tế,thủ tục phân tích được áp dụng qua các bước sau:

Bước 1: Phát triển một mô hình: kết hợp các biến tài chính và biến hoạt

động, cụ thể trong trường hợp này là xem xét mối quan hệ giữa đối tượngchịu thuế GTGT, thuế suất và giá tính thuế áp dụng đối với từng loại hànghoá, dịch vụ chịu thuế

Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của các dữ liệu của tài khoản

thuế GTGT và nội dung của các nghiệp vụ hạch toán thuế Công việc nàyđược thực hiện để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao của ước tính kếtoán về thuế GTGT

Bước 3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ Dựa vào mô hình

đã được thiết lập và các dữ liệu được xác định, KTV tính ra giá trị ước tínhcủa thuế GTGT và mang so sánh với giá trị ghi sổ

Bước 4: Phân tích nguyên nhân chênh lệch Sau khi so sánh giá trị ước

tính với giá trị ghi sổ về thuế GTGT mà thấy có chênh lệch thì KTV phải tìmhiểu và phân tích nguyên nhân chênh lệch Chênh lệch thường là do hainguyên nhân: một là do quá trình ước tính của KTV, hai là do trong khoảnmục thuế GTGT thực sự chứa sai sót

Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán Những chênh lệch

được phát hiện trong quy trình phân tích cần được điều tra cả về tính chất vànguyên nhân về các vấn đề liên quan như cơ sở dữ liệu, tình hình kinh doanhcủa khách hàng, mục tiêu kiểm toán…

Trang 34

Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết

Thủ tục kiểm tra chi tiết là một thử nghiệm cơ bản được áp dụngthường xuyên nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC Đối với khoản mục thuếGTGT, thủ tục kiểm tra chi tiết cũng được áp dụng và thường được áp dụngcuối cùng để nhằm đảm bảo các thông tin mà KTV cung cấp là trung thực,hợp lý

Phạm vi, quy mô chọn mẫu, các phương pháp áp dụng của thủ tục kiểmtra chi tiết đối với thuế GTGT được xác định thông qua các công việc, thủ tục

đã thực hiện ở trên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Cụ thể, khi áp dụngthủ tục kiểm tra chi tiết với thuế GTGT cần chú ý các vấn đề sau:

Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết:

Kiểm toán thuế GTGT mới ra đời gắn liền với sự ra đời của thuếGTGT, mặt khác thuế GTGT là một khoản mang tính chất pháp lý cao gắnliền với địa vị pháp lý và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cácthủ tục kiểm toán áp dụng cho khoản mục thuế GTGT cũng khác nhau đối vớitừng loại hình doanh nghiệp Đối với thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT,KTV cũng phải lựa chọn các phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu chọn vàcác biện pháp kỹ thuật hiệu quả đối với từng khách hàng Tuy nhiên, để có thểhoàn thành tốt việc kiểm toán thuế GTGT, KTV cần thực hiện các công việctheo yêu cầu cơ bản sau đây với tất cả các cuộc kiểm toán:

-Kiểm tra, xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT

-Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT dầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ.-Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT đã nộp NSNN trong kỳ

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 35

-Kiểm tra, xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ: số còn phảinộp cuối kỳ phụ thuộc vào số thuế GTGT dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và đãnộp trong kỳ Do vậy, nếu đã kiểm toán được các phần trên thì công việc cònlại chỉ là cân đối lại và tìm ra số thuế còn phải nộp cuối kỳ một cách chínhxác.

Nội dung kiểm tra chi tiết:

Thuế GTGT thể hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp với Nhà nước

Xu hướng của các doanh nghiệp là luôn tìm các kẽ hở để tiến hành các hành

vi trốn thuế nhằm giảm bớt các khoản thuế phải nộp hoặc nhận được cáckhoản hoàn thuế của Nhà nước Do vậy, rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuếGTGT là rất cao, chủ yếu là việc khai tăng thuế GTGT đầu vào và khai giảmthuế GTGT đầu ra Để phát hiện, ngăn chặn và đưa ra các bằng chứng hữuhiệu và đầy đủ, KTV thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết bao gồm việc: lập cácBảng tổng hợp chi tiết về thuế GTGT, đối chiếu Sổ tổng hợp thuế GTGT vớiBCTC, đối chiếu các Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào, đầu ra với Sổ tổng hợp

và đối chiếu hoá đơn, chứng từ liên quan Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toánthuế GTGT theo các mức thuế suất: 0%, 5%, 10%

Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán

Giai đoạn này KTV phải làm những công việc cuối cùng để hoàn tấtcông việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán với khách hàng Công việctrong giai đoạn này là hoàn chỉnh Hồ sơ kiểm toán, lập Báo cáo kiểm toán, xử

lý các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán Đối với khoản mụcthuế GTGT , KTV tổng hợp những bút toán điều chỉnh nếu có, nêu những vấn

đề tồn tại trong việc hạch toán thuế và quản lý thuế GTGT đồng thời đề xuất

Trang 36

những giải pháp để giải quyết những tồn tại đó Góp phần hoàn thiện công tác

kế toán, cũng như bộ máy quản lý trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị

2.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty AASC.

Là một trong hai công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam, chất lượng

mà AASC cung cấp luôn chiếm được sự tin tưởng của khách hàng Cùng vớiđội ngũ nhân viên được đào tạo có bài bản, giàu kinh nghiệm thực tế, AASC

đã xây dựng và thực hiện một quy trình kiểm toán chặt chẽ, hợp lý và hiệuquả, mang tính đặc trưng riêng có của AASC Trình tự các bước kiểm toánBCTC tại AASC đã được khái quát qua Kiểm toán khoản mục thuế GTGTcũng được thực hiện và tuân thủ theo chương trình chung đó

Để trình bày những hiểu biết về thực tiễn kiểm toán khoản mục thuếGTGT, trong chuyên đề này em xin trình bày chi tiết các công việc mà KTVAASC đã thực hiện khi kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại 2 đơn vị là Công

ty cổ phần ABC và công ty XYZ

2.2.1 Kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại các công ty sản xuất vật chất ( khảo sát kiểm toán khách hàng ABC ).

2.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán

ABC là khách hàng lâu năm của AASC nên khi thư chào hàng kiểmtoán BCTC năm 2008 của AASC được ABC chấp nhận, KTV tiến hànhnghiên cứu hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán 2007, cập nhật nhữngthông tin mới về khách hàng để xem xét việc lập kiểm toán năm 2008 Sauđây là các bước AASC và các KTV thực hiện để lập kế hoạch kiểm toán thuếGTGT:

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 37

Bước 1: Thu thập thông tin chung về khách hàng

Công ty ABC là DNNN được thành lập theo quyết định số 167/QĐ BXD ngày 09/02/2006 của Bộ trưởng Bộ XD, đặt trụ sở chính tại số 243A Đê

-La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Theoquyết định số 2370/QĐ-BXD ngày 26/12/2005 ABC chính thức chuyển đổithành công ty Cổ phần ABC với Vốn điều lệ 90.000.000.000 đồng (Chínmươi tỷ đồng) trong đó Mệnh giá Cổ phần là 10.000 đồng, số lượng cổ phần

đã đăng ký mua: 9.000.000 cổ phần, Vốn pháp định là 6.000.000.000 đồng(Sáu tỷ đồng) và có 4 Cổ đông sáng lập

Ngành nghề kinh doanh của công ty: Công ty hoạt động theo và Đăng

ký kinh doanh số 010301072 do Uỷ Ban Kế hoạch Hà Nội cấp ngày3/12/2008 với hoạt động chính là nhận thầu, tổng thầu xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật;đường dây và trạm biến thế điện; trang trí nội, ngoại thất

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theoquyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ tàichính Ngoài ra, ABC còn áp dụng hệ thống chứng từ, BCTC và các chuẩnmực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung, các thông tư hướngdẫn kèm theo Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ vớiniên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12

Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ cho thuế GTGT với các mứcthuế suất 0%, 5%, 10% Các hoạt động đăng kí, kê khai, khấu trừ, nộp thuếcủa ABC tuân thủ đúng theo qui định hiện hành của Nhà nước

Bước 2: Đánh giá hệ thống KSNB và thực hiện thủ tục phân tích tổng

quát

Trang 38

Do ABC là khách hàng truyền thống nên việc tìm hiểu và đánh giá hệthống KSNB với quản lý, hạch toán thuế GTGT có thể dựa vào hồ sơ kiểmtoán 2007 Sang 2008 KTV chỉ cần cập nhật lại các thông tin về việc thiết kế

hệ thống KSNB về mặt tổ chức, quy chế và các hoạt động kiểm soát cũng nhưchính sách về thuế GTGT công ty áp dụng Thông qua phỏng vấn, quan sát vàtìm hiểu thực tế, KTV nhận thấy hệ thống KSNB không có sự thay đổi giữa

2007 và 2008 và được đánh giá ở mức trung bình

Qua phân tích sơ bộ bằng cách so sánh các tỷ suất: thuế GTGT phảinộp/tổng doanh thu, thuế GTGT đầu vào/chi phí mua hàng hóa, dịch vụ phátsinh tương ứng kỳ này, kỳ trước thì thấy mức độ chênh lệch là không đáng kể

Bước 3: Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán

Đây là công việc rất quan trọng giúp KTV khoanh vùng trọng yếu, dựkiến những thủ tục kiểm toán cần áp dụng với thuế GTGT

Qua tìm hiểu tình hình hoạt động và kinh doanh của hai công ty, cũngnhư hiệu lực của hệ thống KSNB, KTV đã nhận định các sai sót tiềm tàng đều

có thể xảy ra đối với khoản mục thuế, trong đó tập trung vào mục tiêu quyền

và nghĩa vụ Vì bản chất của thuế GTGT có rủi ro lớn, bao gồm khai khốngthuế GTGT đầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, nhằm trốn nộp thuế vàoNgân sách Nhà nước nên sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát vàrủi ro phát hiện với khoản mục thuế GTGT KTV xác định mức rủi ro kiểmtoán với khoản mục thuế GTGT năm 2008 đang ở mức trung bình

Mức trọng yếu áp dụng cho khoản mục thuế GTGT xác định qua ướctính ban đầu về mức trọng yếu và phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọngyếu cho thuế Công thức ước lượng mức trọng yếu cho khoản mục thuếGTGT được KTV áp dụng:

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Trang 39

Mức trọng yếu phân

A × x 1 × y 1

bổ cho khoản mục thuế GTGT ∑x i × y i

Trong đó: A : mức trọng yếu ước lượng cho cả BCTC;

x i : giá trị của chỉ tiêu trên BCTC cần phân bổ;

y i : hệ số phân bổ cho các chỉ tiêu đó;

x 1 :giá trị của chỉ tiêu thuế GTGT trên BCTC;

y 1 : hệ số phân bổ cho chỉ tiêu thuế GTGT

Sau khi tính toán, KTV tính ra mức phân bổ cho chỉ tiêu thuế như sau:

Bảng 2.2: Phân bổ mức trọng yếu cho chỉ tiêu thuế GTGT (ABC)

Khoản mục Hệ số Số tiền Mức trọng yếu ước lượng ban đầu

Báo cáo thừa Báo cáo thiếu

Bước 4: Thiết lập chương trình kiểm toán thuế GTGT

Sau những khảo sát ban đầu, nhóm kiểm toán BCTC năm 2008 củaABC được lựa chọn bao gồm 5 thành viên trong đó KTV Nguyễn Việt Hoànđược phân công phụ trách kiểm toán khoản mục thuế GTGT Việc bố trí nhân

sự này đã được trưởng nhóm kiểm toán cân nhắc nhằm đáp ứng nhu cầu KTVphụ trách phải là người độc lập, khách quan với khách hàng, có kinh nghiệm,trình độ và am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thuế GTGT

KTV thực hiện kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu đã đượcAASC thiết lập sẵn với khoản mục thuế GTGT Do hệ thống KSNB của công

ty ABC với việc ạch toán và quản lý khoản mục thuế GTGT không có sự thay

Trang 40

đổi đáng kể so với năm 2007 nên KTV quyết định tập trung vào các thửnghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết.

2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán

Sau khi tiến hành các công việc chuẩn bị, KTV tiến hành thực hiện kếhoạch kiểm toán đã được xây dựng và hoạch định sẵn Đây là giai đoạn chiếmnhiều thời gian nhất, có vai trò quyết định đến chất lượng của cuộc kiểm toán.Theo đó giai đoạn thực hiện kiểm toán gồm các bước sau :

- Thực hịên thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp;

- Thực hịên thủ tục kiểm tra chi tiết;

- Soát xét, tổng hợp các giải pháp

Theo chương trình kiểm toán được lập trong phần lập kế hoạch, KTVtiến hành các trắc nghiệm cơ bản áp dụng với khoản mục thuế GTGT đầu vào

và đầu ra của ABC

Kiểm toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của ABC :

Thực hiện thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp

Số dư đầu kỳ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 2008 của ABC là43.470.165.966 khớp với số dư cuối kỳ trên BCTC 2007(số đã được kiểmtoán) và với Quyết toán thuế GTGT 2007

Việc đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCĐKT với Báo cáo kết quả kinhdoanh, các số liệu tổng hợp, tờ khai thuế được KTV thực hiện trên GLV

Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A

Ngày đăng: 12/06/2014, 00:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Dịch vụ chuyên nghành cung cấp - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Sơ đồ 1.1 Dịch vụ chuyên nghành cung cấp (Trang 8)
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Bảng 1.1 Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm (Trang 9)
Bảng 1.2. : Cơ cấu nhân sự qua 5 năm - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Bảng 1.2. Cơ cấu nhân sự qua 5 năm (Trang 15)
Sơ đồ 1.3 : Qui trình kiểm toán chung của AASC - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Sơ đồ 1.3 Qui trình kiểm toán chung của AASC (Trang 16)
Sơ đồ 2.1 : Mô hình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Sơ đồ 2.1 Mô hình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC (Trang 29)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu vào (Trang 46)
Sơ đồ  2.3 : Sơ đồ kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
2.3 Sơ đồ kiểm tra chi tiết thuế GTGT đầu ra (Trang 51)
Sơ đồ 2.4 :Khái quát quy trình kiểm toán thuế GTGT do AASC thực hiện - hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán báo cáo tài chính thực hiện bởi công ty tnhh dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (aasc)
Sơ đồ 2.4 Khái quát quy trình kiểm toán thuế GTGT do AASC thực hiện (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w