vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán AASC với sự giúp đỡ tận tìnhcủa các anh chị KTV và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, Em đã hoàn thành chuyên đề thực tập của mình với đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Từ khi bước sang cơ chế thị trường nhất là từ khi gia nhập Tổ chức
thương mại thế giới WTO, nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát
triển vượt bậc, từng bước hội nhập cùng nền kinh tế toàn cầu Hàng loạt các
doanh nghiệp, tập đoàn kinh tế lớn, thuộc nhiều thành phần kinh tế liên tục
được thành lập mới và mở rộng về qui mô Kéo theo đó là những quan hệ
kinh tế nảy sinh phức tạp, đòi hỏi có sự quản lý, kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ
của Nhà nước
Thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN không chỉ là trách nhiệm của tất cả
các thành phần trong nền kinh tế mà còn là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà
nước Tuy nhiên trong thực tế các tổ chức lại luôn tìm cách để trốn tránh
nghĩa vụ của mình thông qua hình vi gian lận, trốn thuế Do vậy, kiểm tra
việc thực hiện nghĩa vụ đối với NSNN là một nội dung quan trọng, thường
xuyên trong hoạt động của các cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán Mà
trong đó kiểm toán thuế nhất là thuế GTGT là công tác không thể thiếu trong
quá trình này
Ở nước ta, hoạt động kiểm toán mặc dù mới chỉ xuất hiện hơn chục
năm nhưng với đòi hỏi khách quan của nền kinh tế cũng như sự khuyến
khích phát triển của Nhà nước, các công ty kiểm toán đã không ngừng lớn
mạnh cả về qui mô và chất lượng dịch vụ cung cấp, góp phần không nhỏ vào
việc làm lành mạnh hóa các quan hệ kinh tế và trợ giúp đắc lực công tác
quản lý của Nhà nước, đồng thời tạo niềm tin vững chắc cho người sử dụng
thông tin tài chính
Nhận thấy tầm quan trọng của công tác kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong thời gian thực tập tại phòng Kiểm toán 5 Công ty TNHH Dịch
Trang 2vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) với sự giúp đỡ tận tình
của các anh chị KTV và sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô giáo, Em đã
hoàn thành chuyên đề thực tập của mình với đề tài: “Hoàn thiện quy trình
kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài
chính thực hiện bởi Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán
và Kiểm toán (AASC)”
Nội dung chuyên đề của Em được trình bày gồm các phần chính sau:
Phần 1: Đặc điểm chung của Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế
toán và Kiểm toán (AASC) với quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong kiểm toán BCTC;
Phần 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong kiểm
toán BCTC của AASC;
Phần 3: Nhận xét, giải pháp hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế
GTGT trong kiểm toán BCTC của AASC
Trong quá trình thực tập và hoàn thành chuyên đề do hạn chế về điều
kiện thời gian cũng như năng lực nên chuyên đề của Em không tránh khỏi
những thiếu sót, Em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy cô, các
anh chị và bạn bè để chuyên đề của Em được hoàn thiện tốt hơn đồng thời
củng cố thêm kiến thức hướng đến những mục tiêu lớn hơn trong tương lai
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới thầy giáo, GS.TSNguyễn Quang Quynh cùng các anh chị KTV Phòng Kiểm toán 5 AASC đãtận tình giúp đỡ Em trong thời gian thực tập tại Công ty cũng như hoàn thànhchuyên đề này
Hà Nội, ngày 26/04/2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Thuỳ Dương
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 3PHẦN 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẾ TOÁN&KIỂM TOÁN VỚI QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG
Tên viết tắt : AASC
Trụ sở chính : Số 1 Lê Phụng Hiểu - Quận Hoàn Kiếm - Hà Nội
Trang 4Ngày 13/05/1991 được sự đồng ý của Thủ tuớng Chính phủ theo giấyphép số 957/PPLT Bộ Tài Chính đã quyết định thành lập Công ty Dịch vụ Kếtoán tên giao dịch là ASC (Accounting Service Company) Trong thời gianđầu hoạt động, Công ty chỉ cung cấp dịch vụ Kế toán.
Ngày 14/4/1993 Bộ tài Chính ra Quyết định số 639 TC/TCCB cho phép
bổ sung thêm dịch vụ Kiểm toán, từ đó công ty chính thức mang tên Công tyDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Tháng 3/1992, Công ty thành lập chi nhánh đầu tiên tại Thành phố HồChí Minh Tháng 4/1993, Công ty thành lập thêm các chi nhánh ở Vũng Tàu
Năm 1995, được phép của Bộ Tài Chính hai chi nhánh của Công ty tạithành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng tách thành hai Công ty Kiểm toán và Tưvấn Sài Gòn (AFC) và Công ty Kiểm toán Đà Nẵng (DAC)
Ngày 14/4/1995, Công ty chính thức thành lập và cho đi vào hoạt độngchi nhánh tại Thanh Hóa Ngày 2/2/1996, Công ty thành lập thêm chi nhánh
Trang 5đông nhất của VACPA Tháng 7/2005, AASC là thành viên chính thức của
Tổ chức Kế toán, Kiểm toán quốc tế INPACT và tháng 11/2005 AASC đãliên danh với Hãng Tư vấn Kiểm toán Anh Bannock và Văn phòng Kiểm toánNhà nước Vương quốc Anh thực hiện Dự án: “Tăng cường năng lực choKiểm toán Nhà nước Việt Nam”
Ngày 24/07/2007 tại Nhà hát lớn Hà Nội- Việt Nam, Công ty Dịch vụ
Tư vấn tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã long trọng tổ chức lễ ramắt và nhận giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh mới chuyển đổi từ DNNNsang Công ty TNHH nhiều thành viên với tên chính thức là Công ty TNHHDịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) AASC hiện có 2chi nhánh:
Chi nhánh Quảng Ninh
Địa chỉ: Cột 2 Nguyễn Văn Cừ, Hồng Hải, Hạ Long, Quảng Ninh
Điện thoại: 84-33-627571
Fax: 84-33-627572
Email: aascqn@aasc.com.vn
1.1.2 AASC và những thành tựu đã đạt được
Với 18 năm hoạt động phát triển bền vững, AASC đã thực hiện và hoànthành tốt và rất tốt các dịch vụ Kế toán, đào tạo Kế toán, bồi dưỡng Kế toán
Trang 6trưởng, cán bộ Quản lý Tài chính, Kế toán, cung cấp các dịch vụ có chấtlượng tốt cho tất cả các ngành kinh tế, các lĩnh vực kinh tế, các thành phầnkinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư tại Việt Nam.
Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên của Công ty trong 18năm qua đã hoạt động và phát triển rất mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng.Chi bộ Công ty liên tục được công nhận là Chi bộ trong sạch, vững mạnh vàtrở thành Đảng bộ cơ sở từ năm 2003 Tổ chức Đoàn Thanh niên và Côngđoàn cũng được phát triển tốt Đoàn Thanh niên đã thể hiện là cánh tay phảicủa Đảng với các đoàn viên luôn luôn thể hiện là lực lượng xung kích
Ghi nhận những đóng góp và thành tích xuất sắc của tập thể cán bộKTV, nhân viên Công ty và Ban Giám đốc AASC đối với công tác kiểm toán,
kế toán, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổquốc, Chủ tịch nước và Thủ tướng Chính phủ đã quyết định tặng thưởng Huânchương Lao động Hạng Ba, Huân chương Lao động Hạng Nhì cho tập thểCông ty, tặng thưởng Huân chương Lao động Hạng Ba cho Giám đốc Công
ty, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn quốc cho đồng chí Phó Giám đốc Công ty
và nhiều Bằng khen cho nhiều tập thể và cá nhân khác AASC là công ty kiểmtoán đầu tiên của Việt Nam liên tục hai lần vinh dự được Chủ tịch nước vàThủ tướng Chính phủ tặng thưởng các danh hiệu cao quý trên
Là nhà cung cấp dịch vụ Kiểm toán đứng thứ 5 trên thị trường, chỉ sauBig4, AASC là một trong số ít các công ty kiểm toán Việt Nam được lựa chọnvào danh sách ngắn kiểm toán các dự án của Ngân hàng Thế giới và Ngânhàng Phát triển châu Á, một trong 12 công ty tại Việt Nam được Ủy banchứng khoán Nhà nước (SSC) chấp thuận cho kiểm toán các công ty chứngkhoán và các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 7Nối tiếp chuỗi thành tích của mình, AASC đã vinh hạnh được Bộ Côngthương Việt Nam trao giải thưởng “Top Trade Services” cho các doanhnghiệp có chất lượng dịch vụ đáp ứng các cam kết của WTO.
1.1.3 Mục tiêu và phương hướng phát triển của AASC trong thời gian tới
Phát huy thành tích đã đạt được qua 18 năm hoạt động, khắc phụcnhững thiếu sót, tồn tại, với tinh thần đoàn kết, đổi mới, trí tuệ với tôn chỉ
“Độc lập, Minh bạch, Hiệu quả, Trung thực và Bảo mật tuân theo các qui địnhcủa Nhà nước Việt Nam, Chuẩn mực Kiểm toán Kế toán Việt Nam, Chuẩnmực Kiểm toán Kế toán quốc tế và tiêu chí hàng đầu là vì lợi ích hợp phápcủa khách hàng” tập thể cán bộ công nhân viên quyết tâm đến năm 2015 xâydựng AASC trở thành công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam tăng trưởng,phát triển bền vững về chất lượng hoạt động, có đội ngũ KTV chuyên nghiệp,thực hiện thành công nhiệm vụ kiểm toán và tư vấn tài chính kế toán trongnước, hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế
Để thực hiện mục tiêu này Công ty quyết tâm bám sát chiến lược pháttriển kinh tế xã hội cũng như chủ trương chính sách của Đảng và Chính phủ
từ 2009 đến 2015, linh hoạt trong chuyển đổi cơ cấu hoạt động
Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua tăng cường đàotạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, trau dồi đạo đứcnghề nghiệp cho các KTV và cán bộ của công ty
Đồng thời chú trọng phát triển mạng lưới khách hàng của INPACT,tăng cường sự tín nhiệm với khách hàng lâu năm, thu hút khách hàng tiềmnăng đặc biệt là trong lĩnh vực mới như Chứng khoán, Bảo hiểm, tham giacác dự án do các tổ chức Tài chính, Tiền tệ quốc tế tài trợ cho Việt Nam
Trang 81.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động của AASC
1.2.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ cung cấp
Với đội ngũ cán bộ, chuyên gia có chất lượng hàng đầu trên các lĩnh
vực Tư vấn, Tài chính Kế toán, Công nghệ thông tin, Thuế, Quản trị doanh
nghiệp, Đào tạo; AASC hiện đang cung cấp các dịch vụ chính như sau:
Sơ đồ 1.1: Dịch vụ chuyên nghành cung cấp
(Nguồn: Tài liệu nội bộ)
1.2.2 Mạng lưới khách hàng của AASC
Với bề dày 18 năm hoạt động, AASC đã thiết lập được mạng lướikhách hàng thuộc nhiều thành phần kinh tế, hoạt động trong nhiều lĩnh vựcnhư:- Ngân hàng, Bảo hiểm và dịch vụ Tài chính;
- Năng lượng, dầu khí, viễn thông, điện lực;
- Công nghiệp, nông nghiệp, khách sạn, du lịch, thương mại;
- Giao thông, thủy lợi, y tế, hàng không, hàng hải;
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Kế toán
Đào tạo, hỗ trợ
tuyển dụng
Xác định giá trị doanh nghiệp, tư vấn cổ phần hoá
Phần mềm Kế toán
Tư vấn Tài chính, Thuế Kiểm toán
Dịch vụ cung cấp
Trang 9- Than, thép, xi măng, xây dựng, cao su, cà phê;
- Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp cổ phần, TNHH và tư nhân;
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài;
- Dự án được tài trợ bởi các tổ chức tài chính tiền tệ Quốc tế
- Các cơ quan Nhà nước, đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức xã hội…
Với chiến lược tiếp cận và nắm bắt nhanh chóng yêu cầu của kháchhàng, tư vấn và cung cấp miễn phí tài liệu, chủ động liên hệ xây dựng quan hệvới khách hàng, gửi tài liệu đề xuất kiểm toán giới thiệu các dịch vụ cung cấpđặc biệt là kiểm toán khoản mục thuế GTGT đã giúp Công ty không chỉ giữchân được những khách hàng thân thiết gắn bó với Công ty từ những ngàyđầu thành lập mà còn thu hút được ngày càng nhiều khách hàng mới
1.2.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của AASC
Sau một thời gian dài đi vào hoạt động, với nỗ lực phấn đấu khôngngừng AASC đã đạt được những thành tích rất khả quan Điều này đã đượcghi nhận qua tốc độ tăng trưởng doanh của Công ty trong 5 năm gần đây:
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của AASC trong 5 năm
Chỉ tiêu
Năm2004
Năm2005
Năm2006
Năm2007
Năm2008
- KT BC quyết toán vốn đầu tư 7816 8646 12558 13312 14110
- Tư vấn nhân lực, định giá TS 3162 3880 3245 3013 3578
Trang 10(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh)
Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu từ cung cấp dịch vụ của AASC
trong 4 năm liên tục tăng mặc dù nền tài chính Việt Nam và Thế giới đang có
rất nhiều biến động khó dự đoán và những khó khăn trong những ngày đầu
chuyển đổi cơ cấu mà Công ty gặp phải là không ít
Biểu đồ 1.1 : Biểu đồ doanh thu của AASC theo dịch vụ
Nguồn: Báo cáo tài chính
Qua biểu đồ trên ta thấy doanh thu dịch vụ Kiểm toán BCTC chiếm tỷ
trọng lớn nhất (luôn trên 60%) trong tổng doanh thu của AASC Điều này một
lần nữa khẳng định vị thế dẫn đầu trong làng Kiểm toán Việt Nam của Công
ty Có được thành công này phải kể đến nỗ lực trong hoàn thiện phương pháp
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 11kĩ thuật Kiểm toán ở những khoản mục nhạy cảm như Thuế GTGT của cán bộ
công nhân viên Công ty
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động của AASC
1.3.1 Cơ cấu tổ chức của AASC
Trong những ngày đầu được thành lập cơ cấu tổ chức của AASC chỉ
bao gồm 4 nhân viên Sau 18 năm hoạt động công ty đã tổ chức ra bộ máy
phù hợp để đáp ứng nhu cầu công việc và chức năng của từng phòng ban
được thể hiện rõ ràng hơn
Hiện nay AASC hoạt động dưới sự lãnh đạo của 1 Tổng giám đốc, 3
Phó tổng giám đốc và 9 phòng nghiệp vụ, chức năng chuyên trách
Ban giám đốc là bộ phận quản lý chủ chốt đặt tại trụ sở chính tại Hà
Nội, đứng đầu là Tổng Giám đốc kiêm Chủ tịch HĐTV phụ trách quản lý
chung và các Phó Tổng Giám đốc phụ trách quản lý các phòng ban thực hiện
các lĩnh vực hoạt động khác nhau và các chi nhánh đặt tại nhiều thành phố lớn
trên cả nước
Các phòng trực thuộc bao gồm:
Phòng Kiểm toán 1 – Tư vấn và Kiểm toán: có nhiệm vụ tư vấn cho
khách hàng các vấn đề về tài chính, kế toán, kiểm toán, thẩm định giá trị tài
sản doanh nghiệp
Phòng Kiểm toán 2 – Kiểm toán các ngành TMDV: Có chức năng
chính là thực hiện cung cấp các dịch vụ tư vấn, tài chính, kế toán, kiểm toán
liên quan tới các hoạt động thương mại dịch vụ như kiểm toán các Ngân hàng,
Bưu điện…
Phòng Kiểm toán 3 – Kiểm toán các ngành SXVC: Phòng có nhiệm
Trang 12vụ thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính các ngành sản xuất vật chất, cung
cấp dịch vụ tư vấn, xác định giá trị doanh nghiệp cổ phần hóa…
Phòng Kiểm toán 5 – Kiểm toán các dự án: Chức năng chính của
phòng là cung cấp các dịch vụ liên quan tới các dự án của các tổ chức Chính
phủ và phi Chính phủ…Lĩnh vực kiểm toán dự án tại AASC rất phát triển và
đóng góp đáng kể vào tổng doanh thu của toàn Công ty
Phòng Kiểm toán XDCB: Là Phòng duy nhất cung cấp các dịch vụ
kiểm toán Báo cáo quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản hoặc các hạng mục
công trình hoàn thành…với đội ngũ KTV cùng kỹ sư xây dựng có trình độ
cao và giàu kinh nghiệm
Phòng Dịch vụ đầu tư nước ngoài: thực hiện nhiệm vụ kiểm toán các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Phòng Tổng hợp: được sáp nhập từ phòng Kế toán, phòng Hành chính
tổng hợp, phòng Công nghệ thông tin ngay sau khi chuyển đổi từ DNNN
thành Công ty TNHH như hiện nay thực hiện chức năng cung cấp thông tin và
tổng hợp cho bộ máy Công ty hoạt động hiệu quả và kinh tế
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức đơn giản với mô hình chức
năng Theo đó, mỗi phòng ban chịu trách nhiệm về một lĩnh vực riêng biệt
nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau trong quá trình hoạt
động vì lợi ích cao nhất của toàn Công ty dưới sự giám sát, phụ trách của Phó
Tổng Giám đốc, đã tránh được sự chồng chéo, đan xen trong chức năng thực
hiện, mang lại hiệu quả kinh tế lớn nhất cho Công ty Cách tổ chức này phù
hợp với đặc thù với lĩnh vực cung cấp dịch vụ về tử vấn Tai chính, Kế toán và
Kiểm toán như ở AASC
Bộ máy tổ chức của AASC được thể hiện khái quát qua sơ đồ dưới đây:
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 14Sơ đồ 1.2 :Tổ chức bộ máy quản lý Công ty AASC
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Phòng
tư vấn
và kiểm toán
Phòng kiểm toán các ngành SXVC
kiểm toán các ngành TMDV
Phòng kiểm toán dự án
Phòng đào tạo
và hợp tác quốc tế
Trang 151.3.1 Cơ cấu nhân sự của AASC
Bảng 1.2 : Cơ cấu nhân sự qua 5 năm
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
(Nguồn: Tổng hợp từ nhiều nguồn )
Đội ngũ KTV là tài sản quý giá nhất của công ty, là nhân tố làm nên
thương hiệu của AASC Sau 18 năm trưởng thành và phát triển, Công ty đã
đào tạo, bồi dưỡng được hơn 200 cán bộ, KTV, kỹ thuật viên có trình độ đại
học, trên đại học chuyên ngành Tài chính- Ngân hàng- Kế toán và Kiểm toán
trong nước và nước ngoài, có năng lực chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp,
bản lĩnh vững vàng, kinh nghiệm phong phú Trong đó có 142 người được Bộ
trưởng Bộ Tài chính cấp chứng chỉ KTV và thẩm định viên về giá, 73 hội
viên Hội KTV hành nghề Việt Nam (VACPA), gần 40 người là tiến sĩ, thạc sĩ
và đang theo học cao học, ACCA và nhiều cộng tác viên bao gồm các giáo sư,
tiến sỹ, chuyên gia đầu ngành chắc chắn sẽ đáp ứng những yêu cầu cao nhất
của khách hàng AASC là công ty có đội ngũ KTV, thẩm định viên về giá lớn
nhất trong số 102 công ty Kiểm toán đang hoạt động hiện nay
Đây là thế mạnh riêng có của AASC, công ty luôn cố gắng giữ vững và
phát huy lợi thế đó thông qua các cơ chế về quản lý đồng thuận, tâm huyết, về
sử dụng, phân phối công bằng, minh bạch cho người lao động, tạo công ăn
việc làm, phát huy trí tuệ tập thể và nội lực tiềm tàng để người lao động thực
sự gắn bó với công ty, coi sự vững mạnh của công ty là mục tiêu phấn đấu
Quan điểm cơ bản ấy của AASC trước sau như một, không thay đổi
Trang 161.4 Đặc điểm tổ chức quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong
kiểm toán BCTC của AASC
1.4.1 Chương trình kiểm toán chung của AASC: gồm 3 giai đoạn
- Giai đoạn 1: Lập kế hoạch Kiểm toán;
- Giai đoạn 2: Thực hiện Kiểm toán;
- Giai đoạn 3: Kết thúc Kiểm toán
Sơ đồ 1.3 : Qui trình kiểm toán chung của AASC
Thu thập thông tin cần thiết
Lập kế hoạch
KT chiến lược
Lập kế hoạch&
chương trình
KT cụ thể
Thảo luận kế hoạch
&phân công việc
Thực hiện kiểm toán
Đánh giá việc tuân thủ pháp luật
Kiểm tra, soát xét BCTC
Thực hiện thủ tục phân tích
Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Lập tài liệu soát xét&
dự thảo
Họp đánh giá&
thông báo kết quả KT
Lập BCKT
& thư quản lý Kết thúc kiểm toán
Lập kế hoạch KT
Trang 171.4.2 Quy trỡnh chung kiểm toỏn khoản mục thuế GTGT trong kiểm toỏn
BCTC của AASC
Mục tiêu
- Thuế GTGT mà doanh nghiệp phải trả đợc hạch toán đúng trong các tài
khoản (tính đầy đủ, tính hiện hữu, sở hữu, cách trình bày)
- Các khoản thuế đã trả, thuế phải trả đợc tính toán một cách chính xác
- Đảm bảo rằng các bản kê khai đợc lập chính xác
Bảng 1.3 : Quy trỡnh kiểm toỏn khoản mục thuế GTGT trong
kiểm toỏn BCTC của AASC
THỦ TỤC KIỂM TOÁN
-1 Thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
- Tìm hiểu các sắc thuế áp dụng tại đơn vị
- Đối chiếu số d đầu kỳ trên Báo cáo tài chính năm nay
với số liệu trên Báo cáo tài chính năm trớc (đã đợc
kiểm toán hoặc phê duyệt bởi cơ quan có thẩm
quyền), với biên bản quyết toán và xác nhận về thuế
- So sánh số d và số phát sinh các tài khoản thuế giữa
kỳ này với kỳ trớc, giải thích những biến động bất
th-ờng (nếu có)
- Đối chiếu số liệu từng loại thuế giữa biên bản quyết
toán và xác nhận về thuế (nếu có) với số liệu trên báo
cáo tài chính, sổ kế toán (sổ tổng hợp và sổ chi tiết)
L
u ý : Nếu có chênh lệch phải kiểm tra các bút toán
điều chỉnh trong kỳ ở phần kiểm tra chi tiết
2 Kiểm tra chi tiết
2.1 Thu thập các tờ khai thuế, thông báo nộp thuế, chứng
từ nộp thuế trong kỳ, đối chiếu với phần hạch toán
trên sổ kế toán và báo cáo kế toán.
+ Đối chiếu số thuế năm trớc mang sang với tờ khai thuế
Tham chiếu
Người thực hiện
Ngày thực hiện
Trang 18của tháng 1
+ Đối chiếu số thuế phải nộp trong kỳ với tổng hợp các
thông báo nộp thuế, tờ khai thuế
2.2 Xem xét các bảng kê khai thuế
+ Đảm bảo rằng các bản kê khai thuế đã lập đầy đủ và
nộp cho cơ quan thuế theo đúng quy định : từ ngày 01
đến 10 tháng tiếp theo, tối đa cho phép đến ngày 14
+ Kiểm tra tính đầy đủ, chính xác của các khoản thuế đợc
kê khai về thuế suất đợc áp dụng, về cơ sở tính thuế (giá
tính thuế) và về các mặt hàng phải chịu thuế, đối tợng
chịu thuế, loại hình thuế.
2.3 Lập bảng tổng hợp đối ứng tài khoản nhằm nhận
dạng và kiểm tra chi tiết đối với các đối ứng bất
th-ờng
2.4 Kiểm tra số phát sinh Có
Chọn mẫu để kiểm tra
- Căn cứ vào kết quả của việc kiểm toán doanh thu, đối
với từng mặt hàng có doanh thu chịu các loại thuế
khác nhau và tỷ lệ thuế suất kiểm tra việc tính toán
các loại thuế phải nộp trong kỳ: thuế VAT, thuế tiêu
thụ đặc biệt
- Căn cứ thông báo nộp thuế xuất nhập khẩu, thuế tài
nguyên của các cơ quan chức năng, kiểm tra việc tính
toán và hạch toán thuế xuất nhập khẩu, thuế tài
nguyên phải nộp.
- Kiểm tra việc tính toán số thu sử dụng vốn và việc xử
lý theo các quy định hiện hành
- Căn cứ vào thông báo nộp thuế đất và tiền thuê đất
của cơ quan thuế địa phơng, kiểm tra việc ghi nhận
tiền thuế sử dụng đất và tiền thuê đất của doanh
nghiệp
- Căn cứ vào sổ chi tiết theo dõi việc tính toán và thanh
toán lơng, tiền thởng và các khoản thu nhập khác của
CBCNV trong đơn vị, xem xét việc tính toán và nộp
Sv: Nguyễn Thị Thựy Dương Kiểm toỏn 47A
Trang 19thuế thu nhập cá nhân tại đơn vị (Có thể kết hợp với
phần tiền lơng)
- Kiểm tra thuế môn bài: kiểm tra việc hạch toán và nộp
thuế môn bài
- Căn cứ vào phần hành kiểm toán khác để xác định kết
quả hoạt động SXKD và thuế thu nhập doanh nghiệp
phải nộp
- Kiểm tra thủ tục chuyển lợi nhuận và việc kê khai
thuế chuyển lợi nhuận ra nớc ngoài (Đối với Doanh
nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài )
- Kiểm tra việc tính, khấu lại và kê khai nộp thuế nhà
thầu phụ (trờng hợp có hợp đồng nhà thầu phụ phát
sinh)
L
u ý :
+ Cần kiểm tra tính đầy đủ, chính xác về: tỷ lệ thuế suất
đợc áp dụng, cơ sở tính thuế (giá tính thuế), các mặt
hàng chịu thuế, đối tợng chịu thuế và việc chấp hành qui
định về thời hạn kê khai và nộp thuế.
+ Yêu cầu kiểm tra kỹ việc kê khai thuế của tháng 1 năm
sau để tránh việc lẩn thuế
+ Các thay đổi về qui định thuế có liên quan trong kỳ
2.5 Kiểm tra số phát sinh Nợ
- Đối chiếu số thuế đã nộp trong kỳ với các chứng từ
nộp thuế
- Kiểm tra các chứng từ của các nghiệp vụ liên quan
đến việc giảm thuế, miễn thuế
3 Kết luận
3.1 Đa ra các bút toán điều chỉnh và những vấn đề nêu
trong Th quản lý (nếu có)
3.2 Trong trờng hợp có sự điều chỉnh của kiểm toán, lập
lại Thuyết minh chi tiết
3.3 Lập trang kết luận kiểm toán cho khoản mục thực
hiện
Trang 201.4.3 Kiểm soát chất lượng kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại AASC
Bất kì một cuộc kiểm toán nào để tránh rủi ro đáng tiếc trong quá trình
làm việc ảnh hưởng tới uy tín của công ty cũng cần một quá trình kiểm soát
chất lượng nghiêm ngặt trước khi phát hành báo cáo kiểm toán Nhất là với
những khoản mục trọng yếu, thường xuyên xảy ra gian lận, sai sót như thuế
GTGT thì công tác kiểm soát chất lượng lại càng cần được chú trọng Hiện
nay AASC đang tiến hành kiểm soát chất lượng cuộc kiểm toán nói chung và
với kiểm toán khoản mục thuế GTGT nói riêng theo ba giai đoạn kiểm toán, ở
ba cấp kiểm soát đó là KTV, trưởng phòng và Ban Giám đốc Quá trình này
được thực hiện cụ thể như sau:
Trong giai đoạn chuẩn bị kiểm toán: Trước khi tiến hành kiểm toán,
KTV sẽ tìm hiểu thông tin về khách hàng, thông qua lịch trình kiểm toán, mục
tiêu kiểm toán, danh sách KTV, bổ nhiệm trưởng nhóm kiểm toán,…
Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán: Căn cứ vào kế hoạch kiểm
toán, trình độ, năng lực và thế mạnh của từng thành viên của đoàn kiểm
toán, nhóm trưởng tiến hành phân công công việc cụ thể, phương pháp
kiểm toán áp dụng và nhấn mạnh trọng tâm cuộc kiểm toán Trưởng nhóm
gia tăng giám sát tiến độ, thủ tục, phương pháp kiểm toán mà KTV áp
dụng Đồng thời trưởng nhóm cũng phải giám sát việc tuân thủ chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp, việc ghi chép GLV của KTV Trong giai đoạn này
trưởng nhóm có thể thay đổi nhân sự hoặc hỗ trợ cho các trợ lý nếu thấy
cần thiết
Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán: Trưởng nhóm tổng kết công
việc của các KTV để đảm bảo sự chính xác, đầy đủ, hợp lý của kết quả
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 21kiểm toán phản ánh trong biên bản kiểm toán sau đó chuyển toàn bộ file
làm việc cho trưởng phòng Trưởng phòng chọn mẫu GLV theo nguyên
tắc GLV của tất cả các thành viên tham gia cuộc kiểm toán đều được lựa
chọn Nếu có vấn đề ngoại trừ thì ưu tiên vấn đề đó, nếu báo cáo của
khách hàng chỉ được chấp nhận từng phần thì chọn mẫu theo phương pháp
ngẫu nhiên, với những vấn đề chưa rõ thì yêu cầu KTV lập bảng giải
trình Sau đó quá trình này diễn ra thêm lần nữa nhưng dưới sự thực hiện
của Ban Giám đốc (thường là Phó Tổng giám đốc phụ trách) Kết thúc quá
trình này, khi đã có sự đồng thuận cả ba cấp kiểm soát cùng kí tên vào bên
bản kiểm soát, được sự phê duyệt của Ban giám đốc BCKT sẽ được phát
hành
Trang 22Biểu 1.1 : Biên bản ghi nhớ kết quả KSCL dịch vụ
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên bản ghi nhớ kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ
Hôm nay, ngày…tháng…năm 2009, chúng tôi gồm có:
Đại diện phòng:
Ông / Bà :
Nhóm kiểm soát gồm:
Ông / Bà :
Đã tiến hành ghi nhận kết quả kiểm soát chất lượng dịch vụ năm 2009
tại phòng…từ ngày…đến ngày…như sau:
I Hồ sơ kiểm toán BCTC
A Danh sách các hồ sơ được kiểm toán
B Kết quả kiểm soát:
B1 Hồ sơ thường trực:
B2 Hồ sơ năm
II Ý kiến của phòng:
Biên bản này được đọc vào hồi…ngày…tháng…năm…cho tất cả mọi
người cùng nghe và nhất trí ký tên
Biên bản được lập thành 3bản, phòng…giữa 01bản, nhóm kiểm soát
giữa 01bản, phòng đào tạo & hợp tác Quốc tế giữa 01bản có giá trị như
nhau
Trang 23PHẦN 2: THỰC TRẠNG KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC TẠI CÔNG TY AASC2.1 Đặc điểm hoạt động kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại Công ty AASC
2.1.1 Nội dung kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC
2.1.1.1 Vai trò của khoản mục Thuế GTGT trong cuộc kiểm toán BCTC
Kiểm toán BCTC được coi là hoạt động đặc trưng nhất của kiểm toán
vì nó chứa đựng đầy đủ sắc thái kiểm toán từ khi ra đời và cả trong quá trìnhphát triển Theo chuẩn mực 200 điểm 04: “Báo cáo tài chính là hệ thống báocáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (hoặc được chấpnhận) phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu của đơn vị” Theo đóđối tượng trực tiếp của kiểm toán BCTC là các Bảng khai tài chính với cácthông tin tổng hợp phản ánh nhiều mối quan hệ kinh tế, pháp lý cụ thể Mộttrong các thông tin đó là tình hình phản ánh nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nướcthể hiện qua khoản mục thuế GTGT Do vậy kiểm toán thuế GTGT được coi
là một phần quan trọng của kiểm toán BCTC
2.1.1.2 Những gian lận thường gặp ở khoản mục Thuế GTGT
Việc áp dụng thuế GTGT vào Việt Nam trong những năm qua đã đạtđược những thành công nhất định Tuy nhiên, hiện tượng khai khống thuếGTGT đầu vào và khai giảm thuế GTGT đầu ra, khai khống hàng xuất khẩu,hàng mua nông lâm sản của nông dân…để hoàn thuế GTGT, rút ruột nhànước nhiều tỷ đồng đã trở thành hiện tượng khá phổ biến Từ đó, số liệu vềthuế GTGT trong BCTC cũng sai lệch theo Hệ quả là khi kiểm toán BCTCthì rủi ro kiểm toán đối với thuế GTGT không nhỏ
Trang 242.1.1.3 Mục tiêu kiểm toán khoản mục Thuế GTGT
Nhằm thực hiện kiểm toán hiệu quả và phù hợp, KTV phải xây dựngmột hệ thống mục tiêu kiểm toán khoa học và phù hợp với đặc điểm riêng củakhoản mục thuế GTGT
Bảng 2.1: Mục tiêu kiểm toán thuế GTGT.
Tính trọn vẹn Mọi nghiệp vụ phát sinh đều được phản ánh đầy đủ
trên sổ sách, Báo cáo kế toán
Quyền và nghĩa vụ Doanh nghiệp có quyền được khấu trừ đối với thuế
GTGT được khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ đối vớithuế GTGT còn phải nộp cho Ngân sách Nhà nước
Đo lường và tính giá Thuế GTGT phải nộp và đã nộp phải được phản ánh
vào sổ sách kế toán theo đúng giá trị thực của nó vàđúng với chứng từ gốc đi kèm
Số liệu trên TK thuế GTGT phải được tính toán mộtcách chính xác và có sự phù hợp giữa sổ cái và sổ chitiết, tờ khai và BCTC
Tính tuân thủ Việc tính toán và hạch toán thuế GTGT của doanh
nghiệp phải tuân thủ theo Luật thuế GTGT hiện hành.Trình bày và khai
báo
Các nghiệp vụ liên quan đến thuế GTGT của doanhnghiệp phải được xác định và phân loại đúng đắn trên
hệ thống BCTC
2.1.2 Qui trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại Công ty AASC
Giai đoạn 1: Lập kế hoạch kiểm toán
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 25Sau khi tìm hiểu, kí kết hợp đồng kiểm toán thì lập kế hoạch kiểm toán
là giai đoạn đầu tiên của cuộc kiểm toán giúp cho KTV thu thập đầy đủ bằngchứng kiểm toán có giá trị làm cơ sở để đưa ra các ý kiến xác đáng khi kiểmtoán khoản mục thuế, giữ các chi phí kiểm toán ở mức hợp
Việc lập kế hoạch kiểm toán đã được quy định rõ trong các Chuẩn mựckiểm toán hiện hành VSA-300, đoạn 08 nêu rõ: “Kế hoạch kiểm toán phảiđược lập cho mọi cuộc kiểm toán và lập một cách thích hợp nhằm đảm bảo:bao quát hết các khía cạnh trọng yếu của cuộc kiểm toán, phát hiện gian lận,rủi ro và những vấn đề tiềm ẩn, và đảm bảo cuộc kiểm toán được hoàn thànhđúng thời hạn Kế hoạch kiểm toán còn trợ giúp KTV phân công công việccho trợ lý kiểm toán và phối hợp với KTV và chuyên gia khác về công việckiểm toán”
Đối với kiểm toán khoản mục thuế GTGT, mục đích của giai đoạn này
là phải xây dựng được một chiến lược kiểm toán chung và phương pháp kiểmtoán cụ thể phù hợp với bản chất, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểmtoán sẽ áp dụng Theo đó, quá trình lập kế hoạch kiểm toán bao gồm 4 bướccông việc chính cụ thể như sau:
Bước 1: Thu thập thông tin chung về khách hàng:
Đây là các bước công việc quan trọng để giúp KTV lập kế hoạch kiểmtoán tổng quát Trong giai đoạn này, áp dụng VSA 300- Kế hoạch kiểm toán,AASC yêu cầu KTV tìm hiểu chi tiết về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh, cácchính sách áp dụng của công ty khách hàng và các bên liên quan; tìm hiểu hệthống kế toán, hệ thống KSNB, đưa ra đánh giá ban đầu về mức trọng yếu vàthực hiện các thủ tục phân tích để xác định nội dung, lịch trình cũng nhưphạm vi các thủ tục kiểm toán sẽ thực hiện
Trang 26Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán cho khoản mục thuế, bên cạnhviệc xem xét các thông tin về nghĩa vụ pháp lý chung cho toàn bộ cuộc kiểmtoán BCTC như Giấy phép thành lập, Điểu lệ công ty, BCTC, BCKT, Biênbản thanh tra, kiểm tra, Biên bản họp Hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị,thì KTV cần tập trung xem xét các hợp đồng và cam kết quan trọng đó là cácBiên bản quyết toán thuế qua các năm, tờ khai thuế Việc xem xét này giúpKTV hình dung được khái quát những khía cạnh ảnh hưởng tới khoản mụcthuế.
Để có được sự hiểu biết này khi kiểm toán khoản mục thuế, KTV cóthể tiến hành các công việc như sau:
Tìm hiểu về ngành nghề và hoạt động kinh doanh của khách hàng
Đối với kiểm toán khoản mục thuế, KTV cần đi sâu tìm hiểu về ngànhnghề kinh doanh của khách hàng, nhận biết chủng loại hàng hóa, dịch vụ màdoanh nghiệp mua vào, bán ra có thực sự phục vụ cho mục đích sản xuất kinhdoanh đúng như trong các cam kết bằng văn bản, trong giấy phép đầu tư…hay không Những hiểu biết về tình hình trên sẽ giúp cho KTV xác định cácvùng phải chú ý đặc biệt khi kiểm toán, xây dựng kế hoạch và chương trìnhkiểm toán
Xem xét lại hồ sơ kiểm toán năm trước và hồ sơ kiểm toán chung:Các hồ sơ kiểm toán năm trước ngoài việc cung cấp các thông tinchung về khách hàng, về công việc kinh doanh và các đặc điểm khác nhau củakhách hàng mà còn cung cấp “khung” cho cuộc kiểm toán sắp tiến hành
Mặt khác, qua các tài liệu này, KTV sẽ thấy được những vấn đề cần lưuý: những yếu kém trong việc ghi sổ các nghiệp vụ thuế hay sự kiểm soát lỏnglẻo đối với khoản mục này, cung cấp thông tin thuận lợi cho KTV trong việc
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 27lập kế hoạch kiểm toán và thiết kế phương pháp kiểm toán khoản mục thuếcho năm hiện hành.
Thảo luận, phỏng vấn:
Qua các cuộc thảo luận, phỏng vấn ban quản lý, thông tin về các quyđịnh hiện hành và tình hình tài chính hiện tại ảnh hưởng tới việc nộp thuế củađơn vị giúp KTV nhận dạng việc nghiên cứu các trọng điểm đặc biệt khi kiểmtoán khoản mục thuế
Thực hiện phân tích sơ bộ:
Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 520 – Quy trình phân tích, đoạn 09qui định: “KTV phải áp dụng quy trình phân tích trong quá trình lập kế hoạchkiểm toán để tìm hiểu tình hình kinh doanh của đơn vị và xác định nhữngvùng có thể có rủi ro” Như vậy, với các thông tin cơ sở thu thập được, bằngthủ tục phân tích sơ bộ như so sánh các số liệu năm nay với số liệu năm trước
đã được kiểm toán, KTV có thể phát hiện ra những biến động hoặc nhữngthay đổi bất thường, từ đó lập một kế hoạch kiểm toán thích hợp
Đối với kiểm toán khoản mục thuế, thủ tục phân tích sơ bộ thườngđược thực hiện bằng cách so sánh số dư tài khoản Thuế phải nộp ngân sách
Trang 28Nhà nước năm nay với năm trước, đối chiếu số chênh lệch đó với hoá đơnmua bán hàng hoá của doanh nghiệp.
Như vậy, để có thể xây dựng được một kế hoạch kiểm toán thích hợp,việc thu thập các thông tin về khách hàng là hết sức quan trọng Thu thậpthông tin về khách hàng không chỉ tiến hành trong giai đoạn chuẩn bị kiểmtoán mà nó được thực hiện trong suốt cuộc kiểm toán ISA số 310, đoạn 06,
đã nêu rõ: “Trong quá trình kiểm toán, KTV phải luôn xem xét, đánh giá, cậpnhật và bổ sung thêm các thông tin mới ”
Bước 2: Đánh giá hệ thống KSNB và thủ tục phân tích tổng quát:
Đây là phần việc hết sức quan trọng trong một cuộc kiểm toán Chuẩnmực thứ hai trong nhóm chuẩn mực nghiệp vụ của Chuẩn mực kiểm toánđược chấp nhận rộng rãi (GAAS) nêu: “ KTV phải có một sự hiểu biết đầy đủ
về hệ thống KSNB để lập kế hoạch kiểm toán và để xác định bản chất, thờigian, phạm vi của các cuộc khảo sát phải thực hiện”
Đối với khoản mục thuế GTGT, khi tìm hiểu hệ thống KSNB cần tìmhiểu trình tự hạch toán kế toán khoản mục thuế GTGT từ hạch toán hoá đơnđầu vào, lập hoá đơn đầu ra và hạch toán, đến kê khai, quyết toán và nộp thuế,quá trình ấy có được cấp trên phê chuẩn không, có khai khống, gian lận haysai sót không
Thủ tục phân tích được thực hiện qua mô hình:
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 29Sơ đồ 2.1 : Mô hình áp dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán BCTC
Nguồn: Chương trình kiểm toán chung
Sau khi thu thập các thông tin pháp lý, KTV tiến hành thủ tục phân tíchđối với khoản mục thuế GTGT Việc thực hiện thủ tục phân tích có ý nghĩarất lớn trong hoạt động kiểm toán góp phần giảm thiểu chi phí kiểm toán,nâng cao năng suất lao động
Khi kiểm toán thuế GTGT, mô hình này được áp dụng với các biến tàichính là doanh thu đã kiểm toán và thuế suất áp dụng cho doanh thu tương ứng
Từ đó ước tính giá trị và so sánh giá trị ghi sổ Ngoài mô hình, thủ tục phân tíchcòn áp dụng phương pháp phân tích ngang, phân tích dọc và dùng tỷ suất
Bước 3: Đánh giá trọng yếu và rủi ro kiểm toán: Nếu ở các bước trên,
KTV mới chỉ thu thập được các thông tin mang tính khách quan về kháchhàng thì ở bước này, KTV sẽ căn cứ vào các thông tin đã thu thập để đánhgiá, nhận xét nhằm đưa ra một kế hoạch kiểm toán phù hợp
Tìm hiểu và phân tích nguyên nhân chênh lệchƯớc tính giá trị và xem xét với giá trị ghi sổ
Xem xét tính độc lập và tin cậy của dữ liệu tài
chính và nghiệp vụ ghi sổXác định biến tài chính hoặc hoạt động và mối
quan hệ giữa chúng
Trang 30Đánh giá tính trọng yếu:
Trong giai đoạn này, KTV phải đánh giá mức độ trọng yếu để ước tínhmức độ sai sót cuả BCTC để từ đó xác định bản chất, thời gian và phạm vithực hiện các thử nghiệm kiểm toán
Để đánh giá mức độ trọng yếu, trước hết KTV cần xác định được mức
độ trọng yếu cho toàn bộ BCTC, sau đó phân bổ mức đánh giá này cho từngkhoản mục trên BCTC Việc phân bổ mức trọng yếu được tiến hành dựa trênbản chất của các khoản mục Căn cứ vào tỷ lệ này, KTV sẽ tính được mức độtrọng yếu đối với khoản mục thuế
Đánh giá rủi ro
Theo VSA số 400- Đánh giá rủi ro và kiểm soát nội bộ, đoạn 07: “Rủi
ro kiểm toán là rủi ro do KTV và Công ty kiểm toán đưa ra ý kiến nhận xétkhông thích hợp khi BCTC đã được kiểm toán còn có những sai sót trọngyếu” Theo đó, trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán,AASC yêu cầu KTVphải xác định rủi ro kiểm toán mong muốn cho toàn bộ BCTC được kiểm toánthông qua việc đánh giá ba bộ phận:
Rủi ro tiềm tàng (IR): rủi ro tiềm tàng với khoản mục thuế bao gồmkhai tăng thuế đầu vào, khai giảm thuế đầu ra…
Rủi ro kiểm soát (CR): liên quan trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của
hệ thống KSNB, các quy chế kiểm soát thuế của đơn vị, soát xét của tổngcông ty với các chi nhánh, xí nghiệp trực thuộc…
Rủi ro phát hiện (DR): Là khả năng sai sót được hệ thống KSNB hoặcKTV ngăn chặn, phát hiện
Mối quan hệ giữa ba bộ phận này được thể hiện qua công thức:
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 31DR= AR
IR × CR
Trọng yếu và rủi ro có mối quan hệ ngược chiều, trong mối quan hệnghịch ấy mức trọng yếu càng cao thì rủi ro càng thấp và ngược lại
Bước 4: Thiết kế chương trình kiểm toán
Là bước cuối cùng trong giai đoạn lập kế hoạch Sau khi hoàn tất cácbước trên, trưởng nhóm kiểm toán sẽ tiến hành soạn thảo chương trình kiểmtoán và điều chỉnh cho phù hợp nhất với từng khách hàng
Chương trình kiểm toán đối với khoản mục thuế GTGT thường xem xét
số dư đầu kỳ xem có khớp trên sổ sách kế toán kỳ trước, và với tờ khai của cơquan thuế hay không Xem xét các khoản thuế phát sinh trong kỳ, tìm ranguyên nhân nếu có chênh lệch Sau đó kiểm tra số thuế phải nộp trong kỳbáo cáo Cuối cùng kiểm tra số dư cuối kỳ để đảm bảo tính đúng đắn, chínhxác trong cân đối giữa dư đầu kỳ và phát sinh trong kỳ của khoản mục thuếGTGT
Giai đoạn 2: Thực hiện kiểm toán
Đây là giai đoạn chính quyết định chất lượng của cuộc kiểm toán Chính vì vậy thực hiện giai đoạn này đối với các KTV ở AASC cần hết sức thận trọng và phải tuân thủ những quy định mang tính chất bắt buộc của Công
ty Các qui định này được lồng ghép trong chương trình kiểm toán chung và thể hiện cụ thể như sau:
Thực hiện thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp.
Theo chuẩn mực Kiểm toán hiện hành, các thủ tục phân tích được ápdụng cho tất cả các cuộc kiểm toán và chúng thường được thực hiện trong tất
cả các giai đoạn của cuộc kiểm toán
Trang 32Theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam VAS 520, thủ tục phân tích(quy trình phân tích) là việc phân tích các số liệu, thông tin, các tỷ suất quantrọng, qua đó tìm ra những xu hướng, biến động và tìm ra những mối quan hệ
có mâu thuẫn với các thông tin khác hoặc có sự chênh lệch lớn so với giá trị
đã dự kiến
Thủ tục phân tích áp dụng cho khoản mục thuế GTGT bao gồm phântích xu hướng, kiểm tra tính hợp lý, phân tích tỷ suất
Kiểm tra tính hợp lý: thường bao gồm các so sánh cơ bản:
-So sánh số thuế GTGT phải nộp thực tế với số thuế GTGT do doanhnghiệp lập kế hoạch, dự toán;
-So sánh số thuế GTGT của doanh nghiệp phải nộp với số liệu về thuếGTGT của toàn ngành;
-So sánh số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp với số liệu dự kiếncủa kiểm toán
Phân tích xu hướng: là phân tích những thay đổi theo thời gian của các
số dư khoản mục thuế GTGT được khấu trừ, phải nộp hoặc được hoàn lại Cụthể:
-So sánh số thuế GTGT được khấu trừ giữa kỳ này với kỳ trước, hoặcgiữa các tháng với nhau;
-So sánh số thuế GTGT phải nộp giữa kỳ này với kỳ trước, hoặc giữacác tháng với nhau;
Phân tích tỷ suất: là cách thức so sánh số dư tài khoản thuế GTGT với
số dư các tài khoản khác giữa kỳ kế toán với nhau để tìm ra các biến động bất
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 33thường Các tỷ suất sử dụng là: tỷ suất thuế GTGT phải nộp/doanh thu, tỷ lệthuế GTGT đầu vào/các khoản chi phí tương ứng…
Để tính được số liệu ước tính của KTV và so sánh với số liệu thực tế,thủ tục phân tích được áp dụng qua các bước sau:
Bước 1: Phát triển một mô hình: kết hợp các biến tài chính và biến hoạt
động, cụ thể trong trường hợp này là xem xét mối quan hệ giữa đối tượngchịu thuế GTGT, thuế suất và giá tính thuế áp dụng đối với từng loại hànghoá, dịch vụ chịu thuế
Bước 2: Xem xét tính độc lập và tin cậy của các dữ liệu của tài khoản
thuế GTGT và nội dung của các nghiệp vụ hạch toán thuế Công việc nàyđược thực hiện để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy cao của ước tính kếtoán về thuế GTGT
Bước 3: Ước tính giá trị và so sánh với giá trị ghi sổ Dựa vào mô hình
đã được thiết lập và các dữ liệu được xác định, KTV tính ra giá trị ước tínhcủa thuế GTGT và mang so sánh với giá trị ghi sổ
Bước 4: Phân tích nguyên nhân chênh lệch Sau khi so sánh giá trị ước
tính với giá trị ghi sổ về thuế GTGT mà thấy có chênh lệch thì KTV phải tìmhiểu và phân tích nguyên nhân chênh lệch Chênh lệch thường là do hainguyên nhân: một là do quá trình ước tính của KTV, hai là do trong khoảnmục thuế GTGT thực sự chứa sai sót
Bước 5: Xem xét những phát hiện qua kiểm toán Những chênh lệch
được phát hiện trong quy trình phân tích cần được điều tra cả về tính chất vànguyên nhân về các vấn đề liên quan như cơ sở dữ liệu, tình hình kinh doanhcủa khách hàng, mục tiêu kiểm toán…
Trang 34Thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết
Thủ tục kiểm tra chi tiết là một thử nghiệm cơ bản được áp dụngthường xuyên nhất trong một cuộc kiểm toán BCTC Đối với khoản mục thuếGTGT, thủ tục kiểm tra chi tiết cũng được áp dụng và thường được áp dụngcuối cùng để nhằm đảm bảo các thông tin mà KTV cung cấp là trung thực,hợp lý
Phạm vi, quy mô chọn mẫu, các phương pháp áp dụng của thủ tục kiểmtra chi tiết đối với thuế GTGT được xác định thông qua các công việc, thủ tục
đã thực hiện ở trên và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác Cụ thể, khi áp dụngthủ tục kiểm tra chi tiết với thuế GTGT cần chú ý các vấn đề sau:
Yêu cầu đối với kiểm tra chi tiết:
Kiểm toán thuế GTGT mới ra đời gắn liền với sự ra đời của thuếGTGT, mặt khác thuế GTGT là một khoản mang tính chất pháp lý cao gắnliền với địa vị pháp lý và loại hình kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, cácthủ tục kiểm toán áp dụng cho khoản mục thuế GTGT cũng khác nhau đối vớitừng loại hình doanh nghiệp Đối với thủ tục kiểm tra chi tiết thuế GTGT,KTV cũng phải lựa chọn các phương pháp chọn mẫu, quy mô mẫu chọn vàcác biện pháp kỹ thuật hiệu quả đối với từng khách hàng Tuy nhiên, để có thểhoàn thành tốt việc kiểm toán thuế GTGT, KTV cần thực hiện các công việctheo yêu cầu cơ bản sau đây với tất cả các cuộc kiểm toán:
-Kiểm tra, xem xét số dư đầu kỳ của thuế GTGT
-Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT dầu vào, đầu ra phát sinh trong kỳ.-Kiểm tra, xem xét số thuế GTGT đã nộp NSNN trong kỳ
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 35-Kiểm tra, xem xét số còn phải nộp tại thời điểm cuối kỳ: số còn phảinộp cuối kỳ phụ thuộc vào số thuế GTGT dư đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và đãnộp trong kỳ Do vậy, nếu đã kiểm toán được các phần trên thì công việc cònlại chỉ là cân đối lại và tìm ra số thuế còn phải nộp cuối kỳ một cách chínhxác.
Nội dung kiểm tra chi tiết:
Thuế GTGT thể hiện nghĩa vụ pháp lý của doanh nghiệp với Nhà nước
Xu hướng của các doanh nghiệp là luôn tìm các kẽ hở để tiến hành các hành
vi trốn thuế nhằm giảm bớt các khoản thuế phải nộp hoặc nhận được cáckhoản hoàn thuế của Nhà nước Do vậy, rủi ro tiềm tàng của khoản mục thuếGTGT là rất cao, chủ yếu là việc khai tăng thuế GTGT đầu vào và khai giảmthuế GTGT đầu ra Để phát hiện, ngăn chặn và đưa ra các bằng chứng hữuhiệu và đầy đủ, KTV thực hiện thủ tục kiểm tra chi tiết bao gồm việc: lập cácBảng tổng hợp chi tiết về thuế GTGT, đối chiếu Sổ tổng hợp thuế GTGT vớiBCTC, đối chiếu các Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào, đầu ra với Sổ tổng hợp
và đối chiếu hoá đơn, chứng từ liên quan Kiểm tra các nghiệp vụ hạch toánthuế GTGT theo các mức thuế suất: 0%, 5%, 10%
Giai đoạn 3: Kết thúc kiểm toán
Giai đoạn này KTV phải làm những công việc cuối cùng để hoàn tấtcông việc kiểm toán theo hợp đồng kiểm toán với khách hàng Công việctrong giai đoạn này là hoàn chỉnh Hồ sơ kiểm toán, lập Báo cáo kiểm toán, xử
lý các sự kiện phát sinh sau ngày lập Báo cáo kiểm toán Đối với khoản mụcthuế GTGT , KTV tổng hợp những bút toán điều chỉnh nếu có, nêu những vấn
đề tồn tại trong việc hạch toán thuế và quản lý thuế GTGT đồng thời đề xuất
Trang 36những giải pháp để giải quyết những tồn tại đó Góp phần hoàn thiện công tác
kế toán, cũng như bộ máy quản lý trong hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị
2.2 Thực trạng kiểm toán khoản mục Thuế GTGT trong kiểm toán BCTC do Công ty AASC.
Là một trong hai công ty kiểm toán hàng đầu Việt Nam, chất lượng
mà AASC cung cấp luôn chiếm được sự tin tưởng của khách hàng Cùng vớiđội ngũ nhân viên được đào tạo có bài bản, giàu kinh nghiệm thực tế, AASC
đã xây dựng và thực hiện một quy trình kiểm toán chặt chẽ, hợp lý và hiệuquả, mang tính đặc trưng riêng có của AASC Trình tự các bước kiểm toánBCTC tại AASC đã được khái quát qua Kiểm toán khoản mục thuế GTGTcũng được thực hiện và tuân thủ theo chương trình chung đó
Để trình bày những hiểu biết về thực tiễn kiểm toán khoản mục thuếGTGT, trong chuyên đề này em xin trình bày chi tiết các công việc mà KTVAASC đã thực hiện khi kiểm toán khoản mục thuế GTGT tại 2 đơn vị là Công
ty cổ phần ABC và công ty XYZ
2.2.1 Kiểm toán thuế GTGT trong kiểm toán BCTC tại các công ty sản xuất vật chất ( khảo sát kiểm toán khách hàng ABC ).
2.2.1.1 Chuẩn bị kiểm toán
ABC là khách hàng lâu năm của AASC nên khi thư chào hàng kiểmtoán BCTC năm 2008 của AASC được ABC chấp nhận, KTV tiến hànhnghiên cứu hồ sơ kiểm toán chung và hồ sơ kiểm toán 2007, cập nhật nhữngthông tin mới về khách hàng để xem xét việc lập kiểm toán năm 2008 Sauđây là các bước AASC và các KTV thực hiện để lập kế hoạch kiểm toán thuếGTGT:
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 37Bước 1: Thu thập thông tin chung về khách hàng
Công ty ABC là DNNN được thành lập theo quyết định số 167/QĐ BXD ngày 09/02/2006 của Bộ trưởng Bộ XD, đặt trụ sở chính tại số 243A Đê
-La Thành, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội Theoquyết định số 2370/QĐ-BXD ngày 26/12/2005 ABC chính thức chuyển đổithành công ty Cổ phần ABC với Vốn điều lệ 90.000.000.000 đồng (Chínmươi tỷ đồng) trong đó Mệnh giá Cổ phần là 10.000 đồng, số lượng cổ phần
đã đăng ký mua: 9.000.000 cổ phần, Vốn pháp định là 6.000.000.000 đồng(Sáu tỷ đồng) và có 4 Cổ đông sáng lập
Ngành nghề kinh doanh của công ty: Công ty hoạt động theo và Đăng
ký kinh doanh số 010301072 do Uỷ Ban Kế hoạch Hà Nội cấp ngày3/12/2008 với hoạt động chính là nhận thầu, tổng thầu xây dựng các côngtrình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật;đường dây và trạm biến thế điện; trang trí nội, ngoại thất
Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam ban hành theoquyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28/12/2005 của Bộ trưởng Bộ tàichính Ngoài ra, ABC còn áp dụng hệ thống chứng từ, BCTC và các chuẩnmực kế toán Việt Nam và các văn bản sửa đổi bổ sung, các thông tư hướngdẫn kèm theo Công ty ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chứng từ vớiniên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12
Công ty áp dụng phương pháp khấu trừ cho thuế GTGT với các mứcthuế suất 0%, 5%, 10% Các hoạt động đăng kí, kê khai, khấu trừ, nộp thuếcủa ABC tuân thủ đúng theo qui định hiện hành của Nhà nước
Bước 2: Đánh giá hệ thống KSNB và thực hiện thủ tục phân tích tổng
quát
Trang 38Do ABC là khách hàng truyền thống nên việc tìm hiểu và đánh giá hệthống KSNB với quản lý, hạch toán thuế GTGT có thể dựa vào hồ sơ kiểmtoán 2007 Sang 2008 KTV chỉ cần cập nhật lại các thông tin về việc thiết kế
hệ thống KSNB về mặt tổ chức, quy chế và các hoạt động kiểm soát cũng nhưchính sách về thuế GTGT công ty áp dụng Thông qua phỏng vấn, quan sát vàtìm hiểu thực tế, KTV nhận thấy hệ thống KSNB không có sự thay đổi giữa
2007 và 2008 và được đánh giá ở mức trung bình
Qua phân tích sơ bộ bằng cách so sánh các tỷ suất: thuế GTGT phảinộp/tổng doanh thu, thuế GTGT đầu vào/chi phí mua hàng hóa, dịch vụ phátsinh tương ứng kỳ này, kỳ trước thì thấy mức độ chênh lệch là không đáng kể
Bước 3: Đánh giá trọng yếu, rủi ro kiểm toán
Đây là công việc rất quan trọng giúp KTV khoanh vùng trọng yếu, dựkiến những thủ tục kiểm toán cần áp dụng với thuế GTGT
Qua tìm hiểu tình hình hoạt động và kinh doanh của hai công ty, cũngnhư hiệu lực của hệ thống KSNB, KTV đã nhận định các sai sót tiềm tàng đều
có thể xảy ra đối với khoản mục thuế, trong đó tập trung vào mục tiêu quyền
và nghĩa vụ Vì bản chất của thuế GTGT có rủi ro lớn, bao gồm khai khốngthuế GTGT đầu vào, khai giảm thuế GTGT đầu ra, nhằm trốn nộp thuế vàoNgân sách Nhà nước nên sau khi đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát vàrủi ro phát hiện với khoản mục thuế GTGT KTV xác định mức rủi ro kiểmtoán với khoản mục thuế GTGT năm 2008 đang ở mức trung bình
Mức trọng yếu áp dụng cho khoản mục thuế GTGT xác định qua ướctính ban đầu về mức trọng yếu và phân bổ ước lượng ban đầu về mức trọngyếu cho thuế Công thức ước lượng mức trọng yếu cho khoản mục thuếGTGT được KTV áp dụng:
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A
Trang 39Mức trọng yếu phân
₌ A × x 1 × y 1
bổ cho khoản mục thuế GTGT ∑x i × y i
Trong đó: A : mức trọng yếu ước lượng cho cả BCTC;
x i : giá trị của chỉ tiêu trên BCTC cần phân bổ;
y i : hệ số phân bổ cho các chỉ tiêu đó;
x 1 :giá trị của chỉ tiêu thuế GTGT trên BCTC;
y 1 : hệ số phân bổ cho chỉ tiêu thuế GTGT
Sau khi tính toán, KTV tính ra mức phân bổ cho chỉ tiêu thuế như sau:
Bảng 2.2: Phân bổ mức trọng yếu cho chỉ tiêu thuế GTGT (ABC)
Khoản mục Hệ số Số tiền Mức trọng yếu ước lượng ban đầu
Báo cáo thừa Báo cáo thiếu
Bước 4: Thiết lập chương trình kiểm toán thuế GTGT
Sau những khảo sát ban đầu, nhóm kiểm toán BCTC năm 2008 củaABC được lựa chọn bao gồm 5 thành viên trong đó KTV Nguyễn Việt Hoànđược phân công phụ trách kiểm toán khoản mục thuế GTGT Việc bố trí nhân
sự này đã được trưởng nhóm kiểm toán cân nhắc nhằm đáp ứng nhu cầu KTVphụ trách phải là người độc lập, khách quan với khách hàng, có kinh nghiệm,trình độ và am hiểu sâu sắc về lĩnh vực thuế GTGT
KTV thực hiện kiểm toán theo chương trình kiểm toán mẫu đã đượcAASC thiết lập sẵn với khoản mục thuế GTGT Do hệ thống KSNB của công
ty ABC với việc ạch toán và quản lý khoản mục thuế GTGT không có sự thay
Trang 40đổi đáng kể so với năm 2007 nên KTV quyết định tập trung vào các thửnghiệm cơ bản bao gồm: thủ tục phân tích và thủ tục kiểm tra chi tiết.
2.2.1.2 Thực hiện kiểm toán
Sau khi tiến hành các công việc chuẩn bị, KTV tiến hành thực hiện kếhoạch kiểm toán đã được xây dựng và hoạch định sẵn Đây là giai đoạn chiếmnhiều thời gian nhất, có vai trò quyết định đến chất lượng của cuộc kiểm toán.Theo đó giai đoạn thực hiện kiểm toán gồm các bước sau :
- Thực hịên thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp;
- Thực hịên thủ tục kiểm tra chi tiết;
- Soát xét, tổng hợp các giải pháp
Theo chương trình kiểm toán được lập trong phần lập kế hoạch, KTVtiến hành các trắc nghiệm cơ bản áp dụng với khoản mục thuế GTGT đầu vào
và đầu ra của ABC
Kiểm toán thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của ABC :
Thực hiện thủ tục phân tích và đối chiếu số liệu tổng hợp
Số dư đầu kỳ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 2008 của ABC là43.470.165.966 khớp với số dư cuối kỳ trên BCTC 2007(số đã được kiểmtoán) và với Quyết toán thuế GTGT 2007
Việc đối chiếu số dư đầu kỳ trên BCĐKT với Báo cáo kết quả kinhdoanh, các số liệu tổng hợp, tờ khai thuế được KTV thực hiện trên GLV
Sv: Nguyễn Thị Thùy Dương Kiểm toán 47A