Trong đó kim loại đồng là một kim loại có độc tính cao, khi tích tụ trong đất trồng trọt sẽ làm giảm độ phì nhiêu và thay đổi cấu trúc của đấttrồng, dẫn đến sự tác động xấu đối với cây t
Trang 1MỞ ĐẦU 1
PHẦN I: TỔNG QUAN 2
I.1 Tổng quan về kim loại đồng 3
I.1.1 Tính chất vật lý 3
I.1.2 Tính chất hoá học 3
I.1.3: Ảnh hưởng của đồng 8
I.1.4 Trạng thái tự nhiên và sự chuyển hoá của kim loại đồng trong đất trồng trọt 8
I.1.5 Tình hình phân tích kim loại đồng trong nước và trên thế giới 9
I.1.5.1.Nghiên cứu kim loại đồng trên thế giới 9
I.1.5.2 Nghiên cứu ô nhiễm Cu trong đất ở Việt Nam 11
I.2 Tổng quan về đất trồng trọt 13
I.2.1 Khái niệm đất trồng trọt 13
I.2.2 Nguyên nhân và phân loại ô nhiễm đất trồng trọt 14
I.2.3 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường đất 15
I.2.4 Hiện trạng ô nhiễm đất trồng trọt 18
I.3 Các phương pháp phân tích hàm lượng Cu 19
I.3.1 Các phương pháp phân tích thể tích 19
I.3.1.1 Phương pháp chuẩn đọ iod: 19
I.3.1.2 Phương pháp chuẩn độ tạo phức: 20
I.3.2 Các phương pháp phân tích công cụ 20
I.3.2.1 Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS 20
I.3.2.2 Phương pháp phân tích trắc quang với thuốc thử Dithizon 21
I.3.2.3 Phương pháp quang phổ phát xạ nguyên tử AES 22
I.3.2.4 Phương pháp cực phổ 22
I.3.2.5 Phương pháp Von-Ampe hoà tan 23
I.4 Giới thiệu về phương pháp cực phổ xung vi phân 23
I.4.1 Cơ sở lý thuyết của phương pháp 25
I.4.2 Các ứng dụng của phương pháp cực phổ xung vi phân và hướng phát triển của phương pháp 26
PHẦN II: KẾT LUẬN 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 2MỞ ĐẦU
Môi trường sống của chúng ta hiện nay đang ngày càng biến đối mạnh
mẽ Các hoạt động công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông vận tải, hoạtđộng khai khoáng ngày càng gia tăng…, là nguyên nhân làm cho môi trường bịhuỷ hoại nghiêm trọng, làm cho nhiệt độ trái đất tăng, lỗ thủng tầng ôzôn ngàycàng lớn, mưa axít, nghịch đảo nhiệt Trong đó vấn đề ô nhiễm môi trường đấtđang là một vấn đề bức xúc của toàn cầu
Trong quá trình sinh hoạt, sản xuất hầu hết các phế thải đều quay trở lạimôi trường đất dưới các hình thức khác nhau Sự tích luỹ kim loại nặng trongđất nói chung và đất trồng trọt nói riêng đang là một trong những hiểm họa chomôi trường đất Trong đó kim loại đồng là một kim loại có độc tính cao, khi tích
tụ trong đất trồng trọt sẽ làm giảm độ phì nhiêu và thay đổi cấu trúc của đấttrồng, dẫn đến sự tác động xấu đối với cây trồng và đặc biệt thông qua các sảnphẩm nông nghiệp sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người
Trong khi đó Việt Nam, một nước còn nghèo, với phần đa dân số hoạtđộng trong nông nghiệp thì vai trò của đất trồng càng trở nên quan trọng
Xuất phát từ những yêu cầu khoa học và thực tiễn, dưới sự hướng dẫn của
cô Nguyễn Thị Thu Phương em đã tìm hiểu đề tài:” ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP CỰC PHỔ XUNG VI PHÂN VÀO VIỆC XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG TRONG ĐẤT TRỒNG TRỌT”
Trang 3PHẦN I: TỔNG QUAN I.1 Tổng quan về kim loại đồng
I.1.1 Tính chất vật lý
- Đồng là kim loại màu đỏ
- Độ dẫn điện và dẫn nhiệt rất cao, chỉ nhỏ hơn Ag
(độ dẫn điện giảm nhanh nếu lẫn tạp chất)
- Khối lượng riêng lớn D=8,96g/cm3 ( là kim loại nặng )
- Nhiệt độ nóng chảy cao 1083oC
- Đồng tinh khiết tương đối mềm, dễ kéo dài và dát mỏng
- Có hai đồng vị ổn định là Cu63 và Cu65, cùng với một số đồng vị phóng
xạ Phần chủ yếu của các đồng vị phóng xạ có chu kỳ bán rã ở mức độ phút hay nhỏ hơn, đồng vị phóng xạ bền nhất, Cu64
I.1.2 Tính chất hoá học
Trang 4Đồng là một kim loại nặng thuộc nhóm IB, chu kỳ 4, ô thứ 29 trong bảng
hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hóa học và có cấu hình electron là 1s2 2s2 2p6
3s2 3p6 3d10 4s1
Đồng có ba mức oxi hóa: Cu, Cu(I), Cu(II)
a) Đồng kim loại
Đồng kim loại thể hiện tính khử
- Đối với các halogen,Cu phản ứng dễ dàng tạo thành các halogenua
Cu + Cl2 = CuCl2
- Tác dụng với axit có tính oxi hóa như HNO3, H2SO4 đặc:
Cu + 4HNO3 = Cu(NO3)2 +2 NO2 + 2H2OKhi có mặt oxi không khí:
b) Hợp chất của đồng.
Hợp chất của Cu(I)
Đồng ở trạng thái oxi hóa +1 có cấu hình electron d10 Ion Cu+ không chỉ làchất nhận σ mà còn là cho π Trạng thái oxi hóa +1 kém đặc trưng đối với Cu
- Đồng (I) oxit , (Cu 2 O):
Đồng(I) oxit là chất bột, có màu đỏ Tinh thể Cu2O có kiến trúc kiểu lậpphương, trong đó nguyên tử O có kiểu lập phương tâm khối và mỗi một nguyên
tử được phối trí tứ diện bởi bốn nguyên tử kim loại Đồng (I) oxit rất bền bởi nhiệt, nóng chảy ở 1240°C
Cu2O ít tan trong nước nhưng tan trong dung dịch kiềm đặc tạo thành cuprit
Trang 5Cu2O + 2NaOH + H2O → 2Na[Cu(OH)2]
(natri hiđroxocuprit)
Trong dung dịch NH3 đậm đặc, Cu2O tan tạo thành phức chất amoniacat:
Cu2O + 4NH3 + H2O → 2[Cu(NH3)2]OH
Trong dung dịch HCl đặc, Cu2O tan tạo thành phức chất H[CuCl2]
Ngoài ra Cu2O còn tan trong HCl và H2SO4(l)
Cu2O+ H2SO4(l)→ Cu + CuSO4 + H2O
Cu2O + 2HCl → 2CuO↓ + H2O
Đồng (I) oxit tồn tại trong thiên nhiên dưới dạng khoáng vật cuprit Nóđược điều chế bằng tác dụng của dung dịch muối đồng (II) trong môi trường kiềm với chất khử ( thường là glucozơ, hiđroxilamin ):
2CuSO4 + 4NaOH + C6H12O6 → Cu2O + C6H12O7 + 2H2O + 2Na2SO4
- Đồng (I) hiđroxit
Trong phản ứng điều chế Cu2O, mới đầu tạo kết tủa vàng CuOH và khiđun nóng dung dịch, hiđroxit đó phân huỷ thành oxit
- Muối đồng (I)
Đa số muối Cu(I) dạng tinh thể đều ít tan trong nước Do có cấu hình d10
nên ở trong nước muối Cu(I) tự phân huỷ :
và tan ít trong nước
Trang 6Đồng (I) clorua tan ít trong nước lạnh nhưng phân huỷ trong nước nóng.
Nó tan dễ trong dung dịch đậm đặc của NH3, HCl, NH4Cl và clorua kim loại kiềm nhờ tạo thành phức chất
CuCl + 2NH3 → [Cu(NH3)2]Cl
CuCl + HCl → H[CuCl2]
Dung dịch của những phức chất này dễ biến đổi màu vì bị oxi không khíoxi hóa
4[Cu(NH3)2]+ + O2 + 2H2O + 8NH3 → 4[Cu(NH3)4]2+ + 4OH¯
Bởi vậy dung dịch phức chất amoniacat của đồng (I) được dùng để loại khí oxi khỏi các khí hiếm
Đồng(I) clorua được điều chế bằng tác dụng của Cu2O với axit clohiđrrichoặc bằng tác dụng của dung dịch CuCl2 với khí SO2
Cu2O + 2HCl → 2CuCl + H2O2CuCl2 + SO2 + 2H2O → 2CuCl + H2SO4 + 2HClhoặc bằng tác dụng của đồng kim loại với CuCl2 trong dung dịch HCl
Cu + CuCl2 → 2H[CuCl2]
Hợp chất của Cu(II)
Trạng thái oxy hóa +2 là rất đặc trưng đối với đồng
- Đồng(II) oxit , CuO
Đồng (II) oxit(CuO) là chất bột màu đen có kiến trúc tinh thể chưa biếtđược chính xác, nóng chảy ở nhiệt độ 1026°C và trên nhiệt độ đó mất bớt oxi biến thành Cu2O
CuO không tan trong nước nhưng tan dễ trong dung dịch axit tạo thành muối Cu(I) và trong dung dịch NH3 tạo thành phức chất amonicat:
CuO + 2HCl CuCl2 + 2H2O
CuO + 4NH3 + H2O → [Cu(NH3)2 ](OH)2
Khi đun nóng với dung dịch SnCl2, FeCl2, CuO bị khử thành muối Cu(I):
2CuO + SnCl2 2CuCl + SnO2
3CuO + 2FeCl2 2CuCl + CuCl2 + Fe2O3
Trang 7Khi đun nóng, CuO dễ bị các khí H2, CO, NH3 khử thành kim loại
CuO + CO → Cu + CO2
CuO được dùng đểtạo màu lục cho thuỷ tinh và men Thuỷ tinh chứa keo đồng có màu đỏ thắm
CuO được điều chế trực tiếp từ đơn chất hoặc bằng cách nhiệt phân
hiđroxit, nitrat hay cacbonat
Cu(OH)2 + 2NaOH Na2[Cu(OH)4]
Cu(OH)2 + 4NH3 [Cu(NH3)4](OH)2
- Muối đồng (II)
Đa số muối đồng(II) dễ tan trong nước, bị thủy phân và khi kết tinh từdung dịch thường ở dạng hiđrat Muối tan tốt nhất là muối đồng(II) với cácanion NO3-, SO4 2-, Cl- Cu(II) có ái lực đối mạnh với sunphua Khi gặp các chấtkhử, muối đồng(II) có thể chuyển thành muối đồng(I) hoặc thành Cu kim loại Đồng(II)clorua (CuCl2) là chất ở dạng tinh thể màu nâu nóng chảy ở 596°C vàsôi ở 993°C có phân huỷ thành CuCl và Cl2 CuCl2 dễ tan trong nước, rượu, ete
và xeton Khi kết tinh từ nước, nó tạo ra dưới dạng hiđrat CuCl2.2H2O Đồng(II)sunfat (CuSO4) là bột màu trắng, hút mạnh hơi ẩm của không khítạo thành hiđrat CuSO4.5H2O màu lam Pentahiđrat CuSO4.5H2O là những tinhthể tam tà màu xanh lam, trong đó ion Cu2+ được phối trí kiểu bát diện lệch Khiđun nóng, pentahđrat mất dần nước và đến 250°C biến thành muối khan Khi tácdụng với NH3, pentahiđrat tạo nên tinh thể [Cu(NH3)4 ]SO4.H2O màu chàm đậm.Tinh thể này cũng tách ra khi cho thêm rượu vào dung dịch CuSO4 trong
amoni đậm đặc
Trang 8CuSO4.5H2O là hoá chất thông dụng nhất của Cu Nó được dùng vào việctinh chế đồng kim loại bằng phương pháp điện phân, dùng làm thuốc trừ sâu trong công nghiệp và dùng để điều chế nhiều hợp chất của Cu.
Muối đồng(II) có khả năng phản ứng với feroxianat Fe(CN)2 tạo thành kếttủa đỏ nâu Cu2Fe(CN)6 Trong dung dịch amoniac, Cu(II) phản ứng mãnh liệtvới các phân tử NH3 tạo thành ion phức Cu(NH3)42+ có màu xanh lam Nó cũngtạo phức với một số tác nhân hữu cơ như 1-(2-pyridylazo)-2-naphtol, 8-hiđroxylquinolin , α-benzoin oxim (C6H5CH(OH)C(NOH)C6H5),natriđietyldithiocacbamat, đithizon…
I.1.3: Ảnh hưởng của đồng
* Đối với cây trồng: theo kết quả nghiên cứu của nhiều công trình cho
thấy Cu có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của cây trồng Cây trồngthiếu Cu thường có tỷ lệ quang hợp bất thường, điều này cho thấy Cu liên quanđến mức phản ứng oxi hóa của cây Trong cây thiếu Cu thì quá trình oxi hóaacid Ascorbic bị chậm, Cu hình thành một số lớn chất hữu cơ tổng hợp vớiprotein, acid amin và một số chất khác mà chúng ta thường gặp trong nước trái cây
Ngoài những ảnh hưởng do việc thiếu Cu, thì việc thừa Cu cũng xảy ranhững biểu hiện ngộ độc mà chúng có thể dẫn tới tình trạng cây chết
* Đối với con người: Cu là một chất độc đối với động vật Đối với người
1g/kg thể trọng đã gây tử vong, từ 60- 100mg/kg đã gây buồn nôn Một bệnh gọi
là bệnh Wilson sinh ra bởi các cơ thể mà đồng bị giữ lại, mà không tiết ra bởigan vào trong mật Căn bệnh này, nếu không được điều trị, có thể dẫn tới các tổnthương não và gan
I.1.4 Trạng thái tự nhiên và sự chuyển hoá của kim loại đồng trong đất trồng trọt
* Trạng thái tự nhiên:
Đồng có thể tìm thấy như là đồng tự nhiên hoặc trong dạng khoáng chất.Các khoáng chất chẳng hạn như cacbonat azurit (2CuCO3Cu(OH)2) và malachit(CuCO3Cu(OH)2) là các nguồn để sản xuất đồng, cũng như là các sulfua như
Trang 9chalcopyrit (CuFeS2), bornit (Cu5FeS4), covellit (CuS), chalcocit (Cu2S) và cácôxít như cuprit (Cu2O)
Đồng hiện diện tự nhiên trong lớp vỏ trái đất với hàm lượng trung bìnhkhoảng 60 mg/kg (Lide & Frederikse, 1993 trích trong WHO, 1998), tuy nhiêntheo (Murray, 1994) trong đất biến động từ 6-80 ppm
* Sự chuyển hóa của kim loại đồng trong đất trồng trọt:
Sự chuyển hóa kim loại đồng từ ngưỡng không độc sang độc phụ thuộc vào:
- Hàm lượng hoặc nồng độ của Cu trong môi trường đất và dung dịch đất
I.1.5 Tình hình phân tích kim loại đồng trong nước và trên thế giới
I.1.5.1.Nghiên cứu kim loại đồng trên thế giới
Trang 10Theo nghiên cứu của các nhà khoa học, kim loại đồng có nguồn gốc phátsinh từ nhiều nguồn khác nhau Trong đất, thông thường hàm lượng kim loạihình thành trong đá macma lớn hơn trong các đá trầm tích (bảng a) Sự phát thảicủa nguyên tố đồng vào môi trường do hoạt động của con người (khai khoáng,công nghiệp, giao thông ) lớn hơn rất nhiều lần so với hoạt động của các quátrình tự nhiên (núi lửa, động đất, sạt lở )(bảng b)
Bảng a: Hàm lượng của đồng trong một số loại đất đá
(Nguồn: Alter Mitchell - 1964)
- Ô nhiễm do công nghiệp và đô thị
Ngày nay, với tốc độ phát triển mạnh mẽ của đô thị hoá và các khu côngnghiệp, vấn đề ô nhiễm ngày càng trở lên nghiêm trọng Khói từ nhà máy, từhoạt động giao thông làm ô nhiễm bầu khí quyển Và chúng là nguyên nhân của
sự tích tụ quá mức hàm lượng kim loại nặng trong đất
Bảng b Sự phát thải toàn cầu của kim loại đồng
Đơn vị: 10 8 g/năm
(Nguồn: Galloway & Freedmas - 1982)
Theo Thomas (1986), nguyên tố kim loại Cu thường chứa trong phế thảicủa các ngành luyện kim màu, sản xuất ô tô Khi nước thải chứa 13 mg Cu/l đãgây ô nhiễm đất nghiêm trọng
Trang 11- Ô nhiễm do nông nghiệp
Sử dụng chế phẩm trong sản xuất nông nghiệp bao gồm phân hữu cơ,phân vi sinh, hóa chất bảo vệ thực vật và thậm chí nước tưới cũng dẫn tới việcvận chuyển Cu vào đất nông nghiệp Hàm lượng Cu sẽ tăng lên trong đất theothời gian Nồng độ thường thấy kim loại Cu trong một số chế phẩm nông nghiệpđược liệt kê trong bảng c
Bảng c Nồng độ thường thấy của Cu trong một số chế phẩm nông nghiệp
Đơn vị: mg/kg
Nguyê
n tố
Bùncặn
Phânủ
Phânchuồng
Phânphotphat
Phânnitrat Vôi
HCBVTV
Nướctưới
-Đánh giá hàm lượng Cu trong các loại phân hóa học và ước tính khốilượng kim loại Cu bón vào đất trồng lúa ở Valencia (Tây Ban Nha) cho thấy:Phân phốt phát là loại phân hóa học có chứa hàm lượng Cu lớn nhất: 1-3000 mg/kg
Đất trồng bị ô nhiễm kim loại đồng không những làm giảm năng suất câytrồng mà còn ảnh hưởng đến nông sản dẫn tới ảnh hưởng xấu đến sức khỏe conngười Vì vậy nhiều nước trên thế giới đã quy định mức ô nhiễm kim loại đồngtrong đất.(bảng d)
Bảng d: Hàm lượng tối đa cho phép (MAC) của Cu được xem là độc đối với
thực vật trong đất nông nghiệp
Đơn vị: mg/kg
I.1.5.2 Nghiên cứu ô nhiễm Cu trong đất ở Việt Nam
Theo nghiên cứu thì ở mỗi vùng khác nhau và tùy từng loại đất khác nhau
Trang 12mà mức độ ô nhiễm Cu cũng khác nhau Ví dụ : Trong đá vôi có hàm lượng Cukhá cao (106 mg/kg) nhưng lại thấp ở đá cát (16 mg/kg).
Bảng e : Hàm lượng Cu trong đất nông nghiệp ở một số vùng của Việt Nam
Qua kết quả nghiên cứu của tác giả Lê Văn Khoa và các cộng tác viên(1999) tại vị trí đất của công ty pin Văn Điển và công ty Orionel – Hanel có kếtquả số liệu như sau :
Bảng f Hàm lượng Cu trong đất tại khu vực công ty Pin Văn Điển và
- Ô nhiễm Cu trong đất do sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
Trong sản xuất nông nghiệp, con người đã tăng đáng kể hàm lượng Cuvào trong đất Khi phân tích Cu từ 6 mẫu đất trồng lúa bị ô nhiễm bởi nước tưới
từ các kênh thoát nước của TP Hồ Chí Minh, Nguyễn Ngọc Quỳnh, Lê Huy Bá
và các cộng sự (2001) đã chỉ ra rằng: Cu ở một số mẫu đã bị ô nhiễm nhưng khi
Trang 13so sánh với tiêu chuẩn cho phép của một số nước châu Âu thì chúng vẫn tronggiới hạn cho phép.
Theo tác giả Hồ Thị Lam Trà và Kazuhiko Egashira (1999) khi nghiêncứu hàm lượng Cu trong đất nông nghiệp tại huyện Từ Liêm và Thanh Trì - HàNội cho thấy: Hàm lượng Cu dao động trong khoảng sau: 40,1 - 73,2 mg Cu/kg.Đất nông nghiệp của hai huyện Từ Liêm và Thanh Trì đã bị ô nhiễm (theoTCCP - 1995) Tại vùng đất chuyên rau của Tây Tựu - Từ Liêm hàm lượng Cu
đã cao hơn từ 20 - 30 mg/kg so với đất khác (73,2 mg Cu/kg) Nguyên nhân củahiện tượng này có thể do người dân sử dụng nhiều phân hoá học có chứa Cutrong quá trình trồng rau
- Ô nhiễm do chất thải làng nghề
Hiện nay, ở Việt Nam vấn đề ô nhiễm môi trường đất trồng đã xảy ra khánghiêm trọng ở các làng nghề tái chế kim loại Khi nghiên cứu về môi trườngđất trồng ở làng nghề cô đúc nhôm, đồng Văn Môn - Yên Phong - Bắc Ninh, tácgiả Phạm Quang Hà cùng cộng sự (2000) cho thấy hàm lượng Cu khá cao:Trung bình hàm lượng Cu là 41,1 mg/kg (dao động từ 20,0 - 216,7 mg/kg) Theotác giả Lê Đức và Lê Văn Khoa (2001) một số mẫu đất ở làng nghề tái chế chìChỉ Đạo - Văn Lâm - Hưng Yên có hàm lượng Cu: 43,68 - 69,68 mg/kg
I.2 Tổng quan về đất trồng trọt
I.2.1 Khái niệm đất trồng trọt
* Khái niệm về đất trồng: Đất trồng là bề mặt tơi xốp của vỏ trái đất,
trên đó cây trồng có thể sinh sống và sản xuất cho ra sản phẩm
* Thành phần của đất trồng: đất trồng gồm 3 thành phần cơ bản: rắn,
lỏng và khí
+ Thể rắn: gồm những thành phần vô cơ và hữu cơ khác nhau, thành phầnhóa học khác nhau, nó ảnh hưởng tới tính chất của đất trồng trọt Thể rắn cungcấp chất dinh dưỡng cho cây và giúp cây đứng vững trong không gian
+ Thể lỏng: cung cấp nước cho cây, tạo nên màu sắc cho đất khi kết hợpvới các ion kim loại trong đất nó ảnh hưởng đến tính chất đất và quá trình hìnhthành đất
Trang 14+ Thể khí: cung cấp các điều kiện sống cho các vi sinh vật và cây trồngtrong đất Ảnh hưởng tới quá trình hình thành và tính chất đất.
* Vai trò của đất trồng: Đất trồng cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxy
cho cây và giữ cho cây đứng vững
I.2.2 Nguyên nhân và phân loại ô nhiễm đất trồng trọt
Ô nhiễm môi trường đất trồng được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễmbẩn môi trường đất bởi các tác nhân gây ô nhiễm Đất trồng bị ô nhiễm có chứamột số độc tố, chất có hại cho cây trồng vượt quá nồng độ đã được quy định
a) Nguyên nhân ô nhiễm đất trồng
* Tự nhiên:
- Nhiễm phèn: do nước phèn tự một nơi khác di chuyển đến Chủ yếu lànhiễm Fe2+, Al3+, SO42- pH môi trường giảm gây ngộ độc cho con người trongmôi trường đó
- Nhiễm mặn: do muối trong nước biển, nước triều hay từ các mỏ muối,…nồng độ áp suất thẩm thấu cao gây hạn sinh lí cho thực vật
- Gley hóa trong đất sinh ra nhiều chất độc cho sinh thái (CH4, N2O, CO2,
H2S FeS, )
* Nhân tạo:
- Chất thải công nghiệp: khai thác mỏ, sản xuất hóa chất, nhựa dẻo, nylon,các loại thuốc nhộm, các kim loại nặng tích tụ trên lớp đất mặt làm đất bị chai,xấu, thoái hóa không canh tác tiếp được
- Chất thải sinh hoạt:
+ Rác và phân xả vào môi trường đất: rác gồm cành lá cây,rau, thức ăn thừa,vải vụn , gạch ,vữa, polime, túi nylon
+ Rác sinh hoạt thường là hỗn hợp của các chất vô cơ và hữu cơ độ ẩm caonhiều vi khuẩn vi trùng gây bệnh
+ Nước thải sinh hoạt theo cống rãnh đổ ra mương và có thể đổ ra đồngruộng kéo theo phân rác và làm ô nhiễm đất trồng
- Chất thải nông nghiệp:
+ Phân và nước tiểu động vật