• Đánh giá chất lượng môi trường nước thông qua việc sử dụng tảo và vi khuấn lam làm sinh vật chỉ thị Tóm tắt nội đung nghiên cứu của Để tài • Điều kiện tự nhiên và vai trò của các thuỷ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN• • * •
9X0 t|ể
«Tị» *Jl vf« •F ĩw
T Ê N Đ Ề TÀI: ĐÁNH GIÁ THÀNH PHẦN LOÀI VÀ PHÂN B ố KHU
HỆ TẢO VÀ VI KHUẨN LAM VÙNG MÃ ĐÀ (TỈNH ĐỔNG NAI) VÀ
KHA NĂNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG CỦA CHÚNG
Trang 2d Mục tiêu và nội dung nghiên cứu.
Thực hiện đề tài này nhằm 3 mục tiêu chủ yếu sau đây:
• Kiểm kê và điểu tra bổ sung đầy đủ thành phần loài tảo và vi khuẩn lam ở vùng
Mã Đà - tỉnh Đồng Nai.
• Đánh giá tính đa dạng sinh học của tảo và vi khuẩn lam ớ vùng Mã Đà - tinhĐồng Nai làm cơ sở cho công tác bảo tồn và để xuất các giái pháp quàn lý tàinguyên đa dạng sinh học
• Đánh giá chất lượng môi trường nước thông qua việc sử dụng tảo và vi khuấn lam làm sinh vật chỉ thị
Tóm tắt nội đung nghiên cứu của Để tài
• Điều kiện tự nhiên và vai trò của các thuỷ vực trong khu vực Mã Đà
• Đa dạng Tảo và Vi khuẩn lam thuộc khu vực M ã Đà - tỉnh Đồng Nai,
• Phàn bố và cấu trúc quần xã của các thuỷ vạrc đặc trưng trong vùng
• Sử dụng tảo và vi khuẩn lam làm sinh vật chỉ thị để đánh giá chất lượng nước trong vùng nghiên cứu
e Các kết quá đạt được
1
Trang 3Khu vực Mã Đà thuộc tỉnh Đồng Nai hay còn được gọi là chiến khu D, là nơi diễn ra cuộc chiến ác liệt trong cuộc chiến giành độc lập của dân tộc ta Trong 2 nãm
2005 và 2006, chúng tôi đã tiến hành 3 đợt thu mẫu vào khô và mùa mưa tại các loại hình thuỷ vực khác nhau trong khu vực nghiên cứu
Sau quá trình phàn tích vật mẫu tại phòng thí nghiệm, chúng tôi đã xác định được 383 loài và dưới loài thuộc 77 chi, 30 họ, ] 8 bộ của 6 ngành tảo (đó là các ngành Tảo mắt (Euglenophyta), Tảo lục (Chlorophytã), Tảo silic (Bacillariophyta), Tảo vàng ánh (Chrysophyta), Táo hai rãnh (Dinophyta) và Tảo đỏ (Rhodophyta)) và ngành Vi khuẩn lam thuộc khu vực Mã Đà Qua đó, chúng tôi đã thấy được sự khác biệt về thành phần ỉoài Tảo và Vi khuẩn lam ở các dạng thuỷ vực khác nhau và tại các mùa trong năm
Qua kết quá nghiên cứu đã xác định được một số loài tảo và vi khuẩn lam đã
được thế giói và ở Việt Nam sử dụng làm sinh vật chỉ thị môi trường nước như Phacưs pỉeuronectes, Phacus longicauda, Oscillatoria limosa, Pcdiastrum duplex Meyen var duplex
f Tinh hình kinh phí của đề tài (hoặc dự án):
Kinh phí của đề tài: 60.000.000 đ (sáu mươi triệu đồng) đã được sử dụng đúng mục đích Các hoá đơn chứng từ có liên quan đã thanh quyết toán đầy đủ với phòng Tài vụ, trường Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội
KHOA QUẢN LÝ (Ký và ghi rõ họ tén)
CHỦ TRÌ ĐỂ TÀI (Ký và ghi rõ họ tèn)
Trang 4a Title of project: Assessment of algal and cyanobacterial composition and distribution at Ma Da (Dong Nai province) and their ability as environmental bioindicators
Assessing the biodiversity of algae and cyanobacteria of Ma Da area
Using algae and cyanobacteria to assess the water environment in research area
e Results of project
Ma Da area is located in Dong Nai province, that was so-called the D base In
2005 and 2006, the samples were twice collected per year (in rainy season and dry season) from different water bodies
And results showed: the composition of algae and cyanobacteria in Ma Da area, Dong Nai Province, consisted of 383 species and sub species, belonging to 77 genus
30 families in 7 divisions (Euglenophyta, Chlorophyta, Bacillariophyta, Chrysophyta, Dinophyta, Rhodophyta and Cyanobacteriophyta)
The composition of algae and cyanobacteria varied in different water bodies and
in different seasons
We identified 21 algae and cyanobacteria species which can be used as water indicators in research area
3
Trang 5MỤC LỤC
Tóm tát 1
Summary 3
Mở đầu 5
1 Địa diếqi thời gian và phương pháp nghiên cứu 6
1.1 Địa điếm và thời gian nshiên cứu 6
1.2 Phương pháp nghiên cứ u 6
2 Kết quà nghiên cứu 8
2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghiên cứu 8
2.1.1 Vị trí và diện tích khu vực nghiên c ứ u 8
2.1.2 Đặc điểm khí h ậ u 8
2.1.3 Địa hình 9
2.1.4 Đất đ a i 9
2.1.5 Tliám thực vật ! 0
2.1.6 Thực trạng phân bỏ dán cư và tập quán canh tá c 10
2.2 Cúc dạng thủy vực 11
2.2.1 Các thủy vực nước cháy : 11
2.2.2 Các thúy vực nước đứng 12
2.2.3 Các thủy vực nước vừa đứng, vừa c h ả y 12
2.3 Hiện trạng chất lượng nước ờ một số điểm thu mẫu tại Mã Đà 13
2.4 Thành phần loài và phân bố khu hộ tảo và vi khuẩn lam vùng Mã Đ à 14
2.5 Đánh giá môi trường nước qua các loài chi thị và cấu trúc quần xã tà o 35
3 Kết luận 37
4 Kiên nghị 38
Tài liệu tham kháo 39
Phu lục 40
4
Trang 6MỞ ĐẤU
Táo và vi khuán lam là thành phán sinh vật quan trọng của hệ sinh thái thuý vực Chúng có thế sống trong háu hết các loại thuý vực khác nhau Tao ờ nước ta rất phone phú vể thành phần loài và khá biến động theo địa hình và khí hậu So với các sinh vật khác, ớ nước ta, các nghiên cứu về táo còn rát hạn chế
Trong tự nhiên, tảo và vi khuẩn lam giữ vai trò cà tích cưc lẫn tiêu cực Chúns là sinh vật sản xuất của tất cá các loại thủy vực cuns cấp nguồn chất hữu cơ và dưỡng khí cho các sinh vật khác của hệ sinh thái Trên thế giới cũng như ờ nước ta, nhiều loại táo được khai thác ngoài tự nhiên và nuôi trổng làm thức ăn cho người và gia súc, làm nguyên liệu điều chế một số chất đặc biệt trong sán xuất thuốc hoặc dùng trons khoa học, hay trong các công nghệ mà chi ò tảo mới có Táo và vi khuán lam đóng vai trò quan trọng trong việc gìn giữ sự cân bàng cho hầu hết các hệ sinh thái nước, đặc biệt ớ các hệ thống xử lý nước thải bằng biện pháp sinh học thì tầm quan trọng của chúng càng thể hiện rõ rệt Tuy nhiên một số tảo và vi khuẩn lam tiết độc tố gây hại cho người và các sinh vật Sự phát triển quá mức của táo và vi khuấn lam gây hiện tượng nước nừ hoa làm mất khá năng sử dụng thủy vực, thậm chí đưa thủy vực tiến tình trạng “thủy vực chết”
Táo và vi khuân lam có câu tạo cơ thể đơn giãn, sinh sán nhanh với các phươníi thức sinh sán sinh dưỡng, sinh sán vỏ tính và sinh sản hữu tính, trong đó phương thức sinh sán sinh dưỡno có ớ hầu hết các táo Do đỏ những biến đổi vé hình thái, sinh lý của chúng có khá năng phát tán nhanh trong quẩn thẻ Giữa chúng và thành phần hoá học cũng như các chất hữu cơ trong môi trường có sự tác động qua lại mật thiết, chúng rất mẫn cám với điều kiện môi trường Với các đặc điểm sinh học như vậy, chúng đóng vai trò quan trọng trong việc chi thị cho các đặc điểm và mức độ ỏ nhiễm của thủy vực
Vùniĩ Mã Đà của tinh Đồng Nai trước đây bao sổm 3 lâm trường (lãm trườn 2
Mã Đà, Hiếu Liêm và Vĩnh An) Từ năm 2005 khu vực này đã có quyết định dừng khai thác và được chuyên thành khu dự trữ thiên nhiên Việc điều tra thành phần loài
và sự phân bố của tảo và vi khuẩn lam tại các khu bào tổn nói chuns và ỏ' khu dự trữ thiên nhiên thuộc vùng Mã Đã và đặc biệt cho các khu bảo tồn thiên nhiên là rất cần thiết
Cuối năm 2004 Đại học Quốc gia Hà Nội đã phê duyệt kinh phí cho chúnu tỏi tiên hành đề tài trong 2 năm 2005-2006 với mục đích kiếm kê và điều tra thành phán loài và phân hố cùa khu hệ táo và vi khuẩn lam ơ khu vực Mã Đà và kha nănu chi thị
Trang 71 Đ ịa đ iế m , thòi gian và p hưon g p h áp nghiên cứu
1.1 Địa điếm và thời gian nghiên cứu
Khu vực nshien cứu là toàn bộ khu dự trữ thiên nhiên v in h Cứu (vùnc Mã Đà) Khu này trước đây là 3 lâm trường Mã Đà Hiếu Liêm và Vĩnh An thuộc huyện v in h Cửu tỉnh Đồng Nai
Thời gian thực thi đề tài là 2 năm, từ 3/2005 đến 3/2007
1.2 Phưưng pháp nghiên cứu
• Liên hệ với các cơ quan, cá nhân đã và đansi nghiên cứu về tảo ờ miền Nam nói chung và khu vực Mã Đà nói riêng để xin và trao đổi tài liệu nghiên cứu về tảo
và vi khuẩn lam của vùng nghiên cứu
• Xác định các tuyến khảo sát môi trường và thu thập mẫu
- Phạm vi lâm trường Mã Đà, tiến hành 9 tuyến kháo sát gồm:
+ Tuyến sòng Mã Đà thuộc phân trường Rang Rang
+ Tuyến Suối Sai thuộc phàn trường Suối Sai
+ Tuyến phân trường Bà Hào (hồ Bà Hào, hồ sen, hồ súng, suôi Bà Hào, các ao nuôi cá các suối tràn trên dường vào chiến khu D)
+ Tuyến Bầu Điển thuộc phàn trường Bầu Điền (gồm các thuý vực: suối Bàu Điền, ruộng lúa, giếng đá)
+ Tuyến Cây Sung thuộc phân trường Cây Sung
+ Tuyến Bà Cai thuộc phân trường Bà Cai
+ Tuyến cửa rừng (hổ phòng hộ, suối 12 ống cống)
+ Tuyến Suối Rộp thuộc phân trường Suối Rộp
4- Tuyến vào Khu uỷ miền Đ ôns (suối cầu Nứa, các suối tràn)
- Phạm vi lâm trườna Hiếu Liêm, tiến hành 5 tuyến khảo sát gồm:
+ Tuyến sông Mã Đà
+ Tuyến suối Bà Hào (suối cẩu 7/ suối Đá Dựng): suối có nước quanh năm
+ Tuyến dọc sông Bó (hạ lưu và cửa các suối đổ vào sông Bé)
+ Tuyên suối Linh (khu di tích căn cứu lãnh đạo mặt trận miổn đỏng Nam bộ)
6
Trang 8+ Tu vến suối Cạn
- Phạm vi lâm trường Vĩnh An, tiến hành 4 tuyến khao sát gồm:
+ Tuyến Phân ỉrường 2
+ Tuyến Phân trường 5
+ Tuyến suối Ràng
+ Tuvến suối Kốp
- Tuyến hổ Trị An
• Tiến hành thu thập mầu:
Mâu vật được thu đại diện cho các loại thủy vực có trong mỗi tuyến khảo sát.Các mầu được thu vào thời điểm đáu mùa mưa (cuối mùa khỏ) và cuối mùa mưa (đầu mùa khỏ) do mùa khô, hầu hết các thủy vực bị cạn còn mùa mưa các thủy vực cháy quá xiết và quá đục do độ phù sa cao nên tảo không phát triển được
Tại mỏi điểm mẫu được thu cả phù du và sống bám, Các thủy vực nước đứng (ao, hồ) ngoài mẫu định tính còn thu mau định lượng Mqu định tính được vợt bang lưới số 64, mẫu định lượng được lọc qua lưới 10 lit nước
Mộu sau khi ihu được cố dịnh ngay bằng formalin 4%
• Toàn bộ mẫu được đưa về phòng thí nghiệm Thực vật bậc thấp, bộ môn Thực vật học, khoa Sinh học, ĐHKHTiN để tiến hành định loại Mộu được định loại bằng phương pháp so sánh hình thái Hình ảnh của các loài được chụp dưới kính hiển
vi Leica DMRE Các loài chưa định loại được đã có mô tả chi tiết để tiến hành định loại tiếp
• Sử dụng các loài chi thị để đánh giá môi trườns nuớc
7
Trang 92 K ết q u á nghiên cứu
2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội khu vực nghièn cứu I ' M , ưỉ
2.1.1 Vị trí và diện tích kh u vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu được xác định trên ánh vệ tinh LANDSAT- ETM (2001) ánh ASTER (2003) cũng như các tài liệu kế thừa có liên quan tới mục ciích nghiên cứu Khu vực nghiên cứu được xác định ranh siới như sau:
Phía Đỏng: tiếp giáp với hồ Trị An và vùng đồi Định Quán
Phía Tây: giới hạn bởi sông Bé, ranh giới giữa tình Đồng Nai và Bình Dương.Phía Nam: giáp thị trấn Vĩnh An, huyện Vĩnh Cừu
Phía Bác: giáp Bình Phước và Nam Cát Tiên
Khu vực nghiên cứu nàm trong toạ độ địa lý:
Từ 11 ° 0 8 ’4 1 ” - i r ’32’16” Vĩ độ Bắc
Từ 106° 5 5 ’ 14” - 107” 35’20” Kinh độ Đông
Diện tích vùng nghiên cứu là 68 368 ha, trong đó diệnt ích rừng chiếm từ 78,8% (Lãm trườns Mã Đà) đến 89,3% (lâm trường Vĩnh An), phan còn lại là đất nông nghiệp, đát thổ cư, giao thòng, mặt nước và các đất khác
2.1.2 Đặc điểm k h í hậu
• Khu vực Mã Đà nằm trong vùng khí hậu Đỏng Nam Bộ có hai mùa rõ rệt:
Mùa mưa từ thúng 5 đến tháng 10 Lượng mưa trong năm lớn trên 2000 mm, tậptrung tháng 7, 8, 9 (60%)
Mùa khò từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Trong suốt thời gian này hầu nhưkhông có mưa, đại bộ phận suối đầm trong toàn vùng nghiên cứu bị khô kiệt
Trang 10• Dạng địa hình bằng phảng ờ phía Nam: Tập truns chủ yếu ớ phân trường IV và một phần ờ phân trường V Vùng này thuận lợi cho sản xuất nòns nghiệp và quy hoạch dán cư.
• Dạng địa hình dồi bao gồm toàn bộ diện tích còn lại, chia cát phức tạp, hệ thống suôi, khe chằng chịt, khó khăn cho công tác quản lý báo vệ rừns và sán xuất kinh doanh
Lâm trường Hiêu Liêm quán lý 16.561 ha Hầu hết địa hình của lâm trường bằng phìíng Độ dốc thấp, có sẩn đường vận chuyến, vì thế khi thiết kê' trổng rừng đã lợi tlụim được các con đường này Đây là hạ lưu cua nhiều con suối do ra sons’ Bé
2.1.4 Đ ất đai
Theo tài liệu điều tra thổ nhưỡng của trường Đại học Nóng - Lâm TP Hồ Chí Minh thì đất trong vùng chủ yếu là Feralit đỏ vàng phát triển trên đá mẹ sa phiến thạch (làm trường Mã Đà) và đất feralit nâu vàng phát triển trên đá sa thạch sét (làm trường Hiếu Liêm)
Táng đất canh tác ớ làm trường Mã Đà mỏng đến trung bình, kết vón nhiéu, nghco chất dinh dưỡng, ít nguyên tố vi lượng Tuy vậy có hai khu vực là: Đổi Mỹ (đát
đỏ Bazan) với diện tích 100 ha và dọc sông Đổng Nai giáp tỉnh Bình Phước với bé rộng dọc sồng khoáng 50m, diện tích 50 ha là đất ven sông, có khá năng trồng cà phê, cây ăn quá cho năng suất và chất lượn2 cao Lâm trường Hiếu Liêm có táng đất mặt từ
10 - 50 cm, thành phán cơ giới từ Iruns binh đốn nặng
9
Trang 112.1.5 T hảm thực vật
Theo kết quá kiếm kê rừng tháng 10/1999 tons diện tích rừng tự nhiên của lâmtrường Mã Đà là 21.642.6 ha, chiếm 78,8% diện tích tự nhiên với tổno trữ lượng rừng
tự nhiên cùa lâm trưừns là 1.521.302 m \• 4—
-Lâm trườno Vĩnh An: hiện đana quán lý và báo vệ 20.306 ha diện lích rừng và đất rừng Diện tích trên được phân thành 5 phân trườna, gổm 25 tiếu khu, trons đó
diện tích rừng có tre lồ ỏ là 8.098,5 ha phân bố rải rác ở khu vực rộno lớn kháp trên
diện tích quản lý; đặc biệt là tập trung tại các phân trườns I II Ill, V, cùng một ít diện tích ứ phân trường IV Rừng của Lâm trường Vĩnh An mang đặc trưns của rừng
lá rộng thường xanh nhiệt đới ám Có ba loại rừns chính phân bổ xen kẽ nhau trên toàn bộ diện tích đất có rừng:
Thành phần dân tộc bao gồm: người Kinh, Hoa, Châu Ro, K ’hor Mường, Khơ
I11C Tày Mã Lai Đa phần các khu dân cư sinh sôníi giáp rừng tự nhiên hoặc rừng trồ na của lâm trưòn2 U o i
h Tập quán canh tác
Dàn cư trên địa bàn đa sô là dàn di cư từ mọi mién đất nước, đặc biệt là dân di cư theo dòng tộc vào sinh sống tại lâm trường Do đó đặc điểm canh tác đa dạng theo tập quán cùa nhiều vùng khác nhau, phẩn lớn còn rất lạc hậu
Một sô đổng hào dãn tộc thiếu số Sống định cư tại đây vẫn mang nặns thói quen lập quán son í: dựa vào thiên nhiên là chủ yếu Sau khi làm trưừng Giúi the nhiéu cỏni: nhãn ữ lại làm nôna nahiệp iron đất lâm trường do vậy nhiéu đất rừng dã chuyên dổi santĩ trỏne cây ăn quà cây cỏn<2 nghiệp hay củ mì (sán)
10
Trang 12Hệ thốns canh tác tronií vùng đar)2 trong quá trình chuyên dịch: từ canh tác ray thuần tuý sang canh tác Nông - Lâm kết hợpL^°J •
2.2 Các d ạ n g thủv vực
Khu vực nshiên cứu có các loại hình thủv vực khá đa dạns Thủy xực nước chav có: sông suối Thủy vực nước đứng có hồ, ao đám, hố bom và thủy vực nước vừa đứng vừa cháy có hồ chứa nước nhân tạo (hổ chứa Trị An)
2.2.1 Các th ủ y vực nước chảy :
Sông Mã Đà (cũng có khi gọi là suối Mã Đà) là ranh giới giữa tinh ĐỒI12 Nai và tính Binh Phước, bát nguồn từ các suối thuộc địa phận tinh Bình Phước, cháy quii lãm trường Vĩnh An, qua phân trường Rang Rang (lâm trường Mã Đà), tới phân trường 5 của lâm trường Hiếu Liêm rồi đổ vào sống Bé Đổ vào sông Mã Đà còn có một số suối như suối Đakin của lâm trường Vĩnh An và suối Sai, suối Nứa và một số suối nhò thuộc lâm trường Mã Đà
Lâm trường Hiếu Liêm có nhiều suối tương đối lớn là suối Đá, suối Đá Dựng bắt nsuổn từ hổ Bà Hào, suối Linh và suối Cây sung Trong bốn suối này chỉ có suối Đá Dựng (suối Bà Hào, suối cầu 7) là có nước quanh nám Các suối khác bị cạn vào mùa khỏ Suối Đá Dựng có nước quanh năm là do nó bát nguổn từ hệ thông hổ Bà Hào các
hổ này có nước quanh năm Ngoài bốn suối chính còn có nhiéu suối nhỏ, các suối này đều đổ vào sông Bé Do vậy, đi dọc theo sông Bé thuộc phạm vi lâm trường Hiếu Liêm ta phai đi qua 9 cây cầu
Khu vực Mã Đà cũng có nhiều suối, một số đổ vào suối Mã Đà như suối Nứa, suối Sai, một số là thượng nguồn của các suối thuộc lâm trườri2 Hiếu Liêm như suối
Bà Hào, suối 12 ống cống, suối Rộp Trừ suối Bà Hào, còn lại đểu bị khô kiệt vào mùa
Tại lâm trường Vĩnh An có bốn suối chính là suối Ràng, suối Đakin và suối Kốp cháy vào hổ Trị An suối Sà Mách bắt nguồn từ VQG Cát Tiên cũng đổ vào hồ Trị An Trong các suối này chi có suối Ràng có nước vào mùa khỏ
Vào mùa mưa, mực nước các sông, suối tại khu vực này rất lớn, dòng chày mạnh, mang theo mùn, đất xuốns vùng hạ lưu Như sôns Mã Đà tại R ans Rang, mực
11 ƯỚC có thê lên lới 7-8m Do xói mòn nên vào mùa này các suối đất cũng như sòn a
Mã Đà có độ đục rất cao
Ve mùa khỏ háu hết mạng lưới suối dều cạn nước, chí sông Mã Đà và suối Bà Hào là còn duy trì được dòng cháy nhưng với !ưu lượng rất nhỏ
Trang 13Nhừng đặc diêm thúy văn như trên rất bất lợi cho đời sống thú) sinh vật Thành
phán thủy sinh vật ở đây thường không ổn định và biến đổi mạnh theo mùa.
2.2.2 Các th ủ y vực nước đứng
Thuý vực- nước dứng tại khu vực Mã Đà có hệ thống hổ Bà Hào hổ sen hồ ao trữ nước phòng cháy rừng, đam, ao nuôi cá và một vài hố bom nhỏ ngập nước lam thời
Các hổ trữ nước chữa cháy rừng thưừns là các hồ tự nhiên, các đầm có cái tạo trong khu vực Chúng có thể cạn nước theo mùa (như hồ thuộc phân trường Rang Rang) hay có nước quanh năm (hổ phòng hộ chốt cửa rìrrm, LT Mã Đà)
Ao nuôi cá, phần lớn do các hộ dân tự đào cũns là loại hình phổ biến trong khu vực Các ao này thường giàu chất hữu cơ do nước thái chăn nuôi và sinh hoạt của giadinh đổ vào nén thường ừ trạng thái nước “nở hoa”
2.2.3 Các th ủ y vực nước vừa đứ ng, vừa chảy
Hổ Trị An là hồ nhân tạo lớn nhất nằm trong tính Đồng Nai, được xây dim s từ năm 1986, có chiéu đài 50km, rộng từ 2 đến 15km với diện tích mật nước là 32.300
ha, cao trình mực nước dâng binh thường là 62m mực nước chết 48m Dun2 tích toàn
bộ hổ là 2,7 tí mét khối nước, dung tích hữu ích 2,6 triệu mét khối Hổ là nguồn cung cấp nước tưới cho khoáng 300.000ha đất nông nghiệp của tinh Đổng Nai, Bình Dương
và thành phố Hồ Chí Minh N«uồn nước cấp cho hồ là sông Đổrm Nai và sòng-La Ngà Lưu lượng trung bình nhiều năm là 447 mVs, trong mùa lũ 929 mVs, còn trong mùa cạn 126 mVs Tons công suất láp máy của thủy điện Trị An là 400 MW điện.Đối với hồ Trị An trons mọi hoàn cánh luôn luôn tồn tại 4 vùng và tại mỗi vùng các trị số là khá đồng nhất
+ Vùng đập phụ (khu vực gần nhà máy thủy điện) Tuỳ thuộc vào mức ngập nước và mùa nước, mà cao trình mặt thoáng vùng đập phụ thấp hơn vùng đập chính khoảng 6 đến 60cm Dòng cháy tại đây nói chung là yếu
+ Vùng kênh dẫn từ đập chính vào đập phụ Độ dốc mặt thoáng dọc theo kênh dẫn là lớn nhất trong hổ Trị An Vùng này dòng chảy có vận tốc khá lớn (có thế vượt Im/s)
+ Vùng hổ chính (phán từ đập thượng đến đập hạ) Mặt thoáng ớ đây có dộ dốctháp hơn vùng đập thượns từ 1 đến 90cm dòns cháy tại đây rất yếu
12
Trang 14+ Vùng đập thượng (là phần phía trên hó chính siáp với các sòng đổ vào hỏ chứa) Vận tốc dòng cháy khá lớn ứng suất ma sát đáy đỏi khi vượt quá ứng suãt xói tới hạn Do đó, đây là khu vực lòng dản kém ổn định nhát.
Vùng hồ nằm kế cận với những cánh rừns sià nguyên sinh chứa đựri2 nhiéu cày
gỏ quý thuộc các cây thuộc họ Dầu Diện tích rìms bao quanh hổ được đánh 2Ìá vào
khoáng 1380 ha trong đó 42 % diện tích là rừng trổng.
2.3 Hiện trạng chát Iưựng nước ở một sô điểm thu mẫu tại Mã Đà
Các thủy vực thuộc khu vực Mã Đà theo chỉ số hóa lý nước nói chung chưa bị ỏ nhiễm (Báng 1) Các chí tiêu về chất lượng nước còn nằm dưới mức cho phép đối với nước bề mặt sử dụng cho các mục đích kinh tế Hàm lượng oxy hoà tan khỏne cao, dao động trong khoáng 2,87 - 7,86, nói chung ở mức thuận lợi cho đời sống của thủv sinh vật (báng 1 )1 4 3 ]
Bảng 1 Các chỉ sớ chất lượng nước ử các thủy vực thuộc khu vực Mã Đà
Chỉ số pH tại các điểm thu mẫu đều ở mức axit dao động từ 4.82 đến 5.92, riêng
2 điểm cầu suôi Sai và Đập Tràn giá trị là 7.31 - 6.74
Độ dục của nước nhìn chunơ không cao là điều kiện thuận lợi cho thực vật phù
du phát triển Ngoại trừ suối Mã Đà vào mùa mưa có độ đục rất cao do trong nước có nhiều cận lơ lửng Tuy nhiên hàm lượns các muối dinh dưỡng chứa Nitơ, phốtpho đều
ở mức rất thấp
Hàm lượn 2 canxi, inasie thấp chứng tỏ nước của vùng thuộc dạns nshèo canxi vói hùm lượng khõng đáp ứng đủ cho sự phát triển của các loài thực vật thủy sinh (các kết quá phàn tích này cần phài so sánh với kết quá xác định về thành phần loài và sinh vật lượng của thủy sinh vật trong các mau)
Các chí số COD dao độnu irons khoáng 2,18 - 8.39 mgOi/1; BOD5 dao đ ộns từ 1.12 - 4.66 m g():/l Các chi số này chứng tỏ nước tại các điểm thu mẫu không bị
13
Trang 15nhiễm bẩn bởi các chất hữu cơ, hơn nữa như đã nói ở trên, nước trong vùng chù yếu từ các suối và các hồ chứa trong rùng nguyên sinh, vì vậy các kết quả phân tích trẽn hoàn toàn phù hợp với hoàn cảnh thực tế của vùng.
2.4 Thành phần loài và phân bô khu hệ tảo và vi khuẩn lam vùng Mã Đà
Kết quá phân tích 310 mẫu vật thu thập được từ 3 đợt nghiên cứu trong thời gian thực hiện đề tài, chứng tôi đã xác định có 383 loài và dưới loài táo và vi khuẩn lam thuộc 77 chi, 30 họ, 18 bộ của 6 ngành tảo là: Tảo mắt (Euglenophvta) có 33 loài, Tảo lục (Chlorophyta) có 253 loài, Tảo silic (Bacillariophyta) có 59 loài, Tảo vàng ánh (Chrysophyta) có 1 loài, Tảo hai rãnh (Dinophyta) có 9 loài, Tảo đỏ (Rhodophyta) có
3 loài và ngành Vi khuấn lam (Cvanobacteriophyta) có 25 loài (báng 2)
Tảo trên thế giới đã phát hiện được khoảng 40000 loài Số lượng loài này dự đoán chỉ chiếm khoảng 11% số lượng loài có thực trong tự nhiên Trong số 383 loài
và dưới loài được liệt kê trong bản danh lục dưới đây hãv còn 76 loài chưa xác định được tên Tất cả các loài này chúng tói đã chụp ảnh và vẽ với mô tả đầy đủ nhằm tiếp tục tìm kiếm tài liệu đế định loại Rất có thể trong 76 loài này sẽ có những loài mới cho khoa học
Trong số 307 loài và dưới loài đã xác định được tên có 105 loài và dưới loài và 6 chi lần đầu phát hiện có ỡ Việt Nam (so với “ Danh lục các loài thực vật Việt Nam ” xuất bản nám 2001)
14
Trang 16Tên loài
Euglenophyta
Euglenophycophyceae Euglenales
Euglcuacccic Kuựlcna (ICIIS Ehr.
K ugloid acutissim a Lemmenn
liu ạ la u t oxvuris Schmarda.
Phacits acuminata A.Stokes
Pluu us (lìdiít G.A.Klebs.
Phacus orbicularis Hiibner
Phucus orbicularis Hiibner var citnfonnis (Drez)
Pìiacits loiHỊÌcauda (Ehr.) Duj.
Piuicus torta (Lemm.) Skvorts.
Phacus plcuronectes (Mucll.) Dujardin
PI mens he Iiconics Pochm.
PI kichs sp.
Slromhom onas pracliaris (Palmer) Defl.
I’raclwlonionas unnata (Ehr.) Stein var longa
+
++
++
+++
+
+
+++
+ + +
H
+
+
+ +
+
ỉ 5
Trang 17S T T T en
~n Tv hispida (Pcrty) Stein cm Defl.
Tr klebsi Defl.
26* Tv volvocina Ehr var dercphora Conrad.
Tr volvocina Ehr var punctata Playr.
3 4** Tetrciblcpharis multifilis Pasch ! Carfcria kivbsi
ProtococcophyceaeChlorococcales
Trang 19Các dang thiiv virc • n % • Mùa
An
Mùakhò
D ictyospucriaceac
+
56 Diclvospluicriitm ehreiiheriĩiuniim Naee.
Aiikistvailcsmaccuc
4
+
-t-+ + +
+ +
II
+
»
I
III
I 7
Trang 20A gracilis (Reinsch) Korsch.
A nkistrodcsm us longissimus (Lcmm.) Willc var acicularis (Chod.) Brunnth
A spiralis (Turn.) Lemm.
Iiyaloniphidium contortion var tcm tissimum Korsch.
Kircltncriclla litnciris (Korchn.) Moebius, 1894
Kirchncriella obcsa (West) Schmidle, 1893
C o c la slra c c a e Cocldstrum cambricum Archer
Cochistvum reticulatum (Dang.) Senn.
Coe last nun sp.
Scenedesm aceac
A d i nostrum hant-chii Lagerh var hantzchii
CntciiỊcnia fcnestrahi (Schmid) Schmidle
Crucigơnia irregularis Wille, 1895
CniciiỊcnia quad rata Morren, 1830
CniciíỊenia rctaiìíỊiilaris A.Br.Gay, 1891
CniciiỊenid tetrapedia (Kirchn) w etW
Tclra/lanthos laíỊcrheimii Teiling
Sccncdcsm us acuminatus (Lagerh.) Chod var ucwnimilus
Sccnedcsm us acumimiius vai', bernarclii
Sccncdcsnius acinmnatus var biscratus Reinsch
Scẫí'iiư(lcsỉnits a r c u a t u s ( L e m m ) L e m m var a r a t a t i i s
S c c n c d c sm tts (ircuatus ( L c m m ) L e m m var p la ty d isc a Cl.M Sm ith
Sccncdcsm tis bicíHKÌatus (Tuip.) Kuet var bicaudatus
ScciU'desniiis biccniilatus vai', skahitschevskii (Skabitscli.) El'gashev
+
+
+ +
+
+
+
+ +
+ +
+
+
+++
Mùakhô
+
+
Mùamưu
++++
+
IS
Trang 21Botrvococcaceac
"h
UlothricophyceaeOedogoniales
OcdoíỊoniaccíte
Trang 22104* OcdoiỊoninm stcHatwn Wittr.
Desmidiaceae
111** Actinotacnium curium (Brcb)
123 Cl íỊracik' Rich vai' clongatum W.&G.S.West
+
+
+
++
+
+++-h+
++
+
20
Trang 23132 Clostcrimn p a n ’iilum Nãg var par\>uỉum
144 c contractum Kirchn var.pachyclcrmum
145 c \ coiilractum vai', mimitwn (Delp.) w et w
148* ( ’ citin’dlion Joshua
Trang 25155* c hum ile (Gay) Nordst.
156* c htndclli Delp var circulare Krieg.
158 c obsolctum Reinsch var sitvense Gutw
159* c ocellatum Eichl & Gutw
165* c rctusifornic (Wille) Gutw.
166 c sithspreciosuni Nordst var vaiidum Nordst.
167* c subturiỊÌduni var minus
168* c tri/obu/cituin Rcinsch
169* c timiithun Lund var tumidum
170 c vitiosum Scott & Gronblad var ???
Trang 27185 E udstnun (ieiỉliciilatum (Kirchn.) Gay.
186 Ell Didelta (Turpin) Ralfs
187* I'll fissum w & G.S.West
188* Eli i*ennanicum (Schmidle) w Krieg
189 Ỉ Ù I jcitneri Arch
190 I Ù I Luclkenutcllcri Duccll.
191 I'll, ohvsitin Josh
|C)2 Eu platyccnim Reinsch
194 Eli spinulosum Dclp var spinulosum
W5 Eli turiỊÌclum Wall
190 I'.it sp.
107 Ỉ fwilothccd (lissi/iens (Sm.) Brcb.
l ‘)S M icrasterias alata Wall.
200 M icrastcrias maliahuic.shwai'cn.sis Hob var nuilnthulcslniiirciisis
Trang 29201 M icm stcrias pi>inatifì(/(i (Kiitz.) Ralfs.
203 Micmsterias tropica Nordst var polinica Eichl Et Racib
204 Oiiyclioiicnui laevc Nordst var latum West & West
205 Penium m a^aritaccum (Ehrenb.) Brel').
206 r spirostrioiatum J.Barker.
207 r sp ỉ.
208 P sp2.
212 Pleiifotacniiim kavei (W.Archer.) Rabenh.
213 PI minutum (Rails) Delp var minutum
214 PI nodosum (Bréb) Dc Bary
219 PI tyahcculu (Ehrcnb.) Niiy.
222 P i sp l.
223 I ’/curotacnium s/)2.
224 Spondilosium planum (Walle) West & West
Trang 30+
++++
I
t
t
++++H
Trang 32STT Tên loài
25! Sr Ịỉsciuìopocliyrhvncimi Wolle
255 St .sctiíỊcrnm Cleve
263** Stdnrodcsm us convcrgcns (Ehrg.) Florin
264 Strcptoncm a trilobatum Wall.
265 Tripìoccnts ỊỊMciỉe Bailey
268 X hastiferum Turner var javanicum (Nordst.) Turner f planum Turn.
Trang 33++
Mùakhò
+
Mùamưu+
+
++
+
++++
+++
Trang 34Characcac Nile!la sp l.
Nitclld sp2.
UlothricophyceaeChaetophorales
Chaetophoraceae Chaetopììora sp ì
Cliactophora sp2
Bacillariophyta
PennatophyceacAraphalcs
Fragilariaccac i'raqihiria capitcina Dost.
/•' crotoncnsis Kitlon.
Tên loài
Trang 36STT Tên loài
290 Syncdni tabulateI (Agadi) Kiitz.
Diraphinales
Naviculaceae
ỌQ4* Caloneis silicula (Ehr.) Cl var peisonis Hust.
299 F m stuiia rhomhooidcs (Ehr.) D.T.
302 Gomphoticma lauccoUitum Ehr var insignc (Greg.) Cl.
Trang 37+ + +
I
+ I
+ +
2S
Trang 38Tên loài
Eutìotiaceac
332 I'unotia gracilis (Ehr.) Rabenh.
333 E lìionodoii Ehr var hidcns (Greg.) W.Sm.
Trang 39Mùa Mùa
khò
-t
Mùa mua
+++4
+
ỉ t+
+
+
+
+
Trang 40340 iXitzscliid ỊUỉỉca (Kill/ ) W.Sm.
341 Hwttzschia (Wjphio.xvs (Ehr.) Grim vai', intermedia Griin
Monoraphinalcs
Achiianthaccac
CentricophyccaeDiscalcs
M vỉtìsìraccac
3 4 4 i l f c l o s i r a ạ r a m t h i h t (Ehrcnb.) Ralfs var (tììịỉusíissinni Mull to s p i r a l i s
Coscinodiscaccuc
3 4 > ( 'osc i n o d i sc ‘US sp.
Chrysophyta
ClirysopliycciicChrvsomonndales
+ +
+
M )