1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động của mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại nhno ptnt chi nhánh tây hà nội

56 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng hoạt động của mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội
Tác giả Phạm Mai Hương
Trường học Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Tây Hà Nội
Chuyên ngành Kế toán ngân hàng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 128,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, từ phía các Ngân hàng cũng đã chủ động đa ra các biệnpháp nhằm giữ chân khách hàng và thu hút các khách hàng mới.Trong thời gianvừa qua, với chủ trơng hiện đại hóa Ngân hàng

Trang 1

B¶ng nh÷ng tõ viÕt t¾t

1 Agribank Agriculture Bank

Ng©n hµng n«ng nghiÖp vµ ph¸t triÓn n«ng th«n

2 BIDV Ng©n hµng ®Çu t vµ ph¸t triÓn

3 CNTT C«ng nghÖ th«ng tin

4 CSR Customer Service Relation

Nh©n viªn phôc vô kh¸ch hµng

5 DNNN Doanh nghiÖp nhµ níc

6 DNNQD Doanh nghiÖp ngoµi quèc doanh

8 IPCAS Intra-bank Payment Customer Accounting Systerm

HÖ thèng kÕ to¸n vµ thanh to¸n kh¸ch hµng

26 Vietcombank Ng©n hµng ngo¹i th¬ng ViÖt Nam

27 WB World bank – ng©n hµng thÕ giíi

Trang 2

Danh mục bảng biểu, sơ đồ

gBiểu đồ 1.1 Quy trình giao dịch trong mô hình kế toán giao dịch

nhiều cửa (nhập chứng từ vào máy ) 4Biểu đồ 1.2 Quy trình giao dịch trong mô hình kế toán giao dịch

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Tây Hà

Nội theo thành phần kinh tế năm 2006-2008 19Biểu đồ 2.3 Quan hệ giữa huy động và cho vay của Chi nhánh

Tây Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2008 21Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tây

Bảng 2.3 Quang hệ giữa huy động và cho vay của Chi nhánh

Tây Hà Nội qua các năm 2006 -2008 21

Trang 3

Mục Lục

Lời mở đầu 1

Chơng 1: Tổng quan về mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHTM 3

1.1 Khái quát về kế toán giao dịch đối với hoạt động

huy động vốn 3

1.1.1 Khái niệm chung về kế toán giao dịch 3

1.1.2 Vai trò của kế toán giao dịch đối với hoạt động huy động vốn tại NHTM 3

1.1.3 Các mô hình kế toán giao dịch tại NHTM 4

1.2 Nội dung cơ bản về mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHTM 5

1.2.1 Khái niệm 5

1.2.2 Điều kiện phạm vi áp dụng 7

1.2.3 Quy trình thực hiện kế toán giao dịch một cửa 9

1.2.4 Các u điểm và rủi ro tiềm tàng của mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHTM 11

1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả và nhân tố ảnh hởng đến mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHTM 12

1.3.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mô hình kế toán giao dịch một cửa trong hoạt động huy động vốn 12

1.3.2 Các nhân tố ảnh hởng đến mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHTM 13

Chơng 2: Thực trạng hoạt động mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội 15

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế x hội và hoạt động ã hội và hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh Tây Hà Nội NHNo&PTNT 2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội và ảnh hởng của nó tới

NH 15

2.1.2 Khái quát quá trình hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội 16

2.2 Thực trạng về mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Tây Hà Nội 24

2.2.1 Thực trạng về mô hình kế toán giao dịch một cửa 24

2.2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ kế toán trong mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội 25

2.3 Đánh giá hiệu quả mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà nội 31

2.3.1 Thành tích và nguyên nhân 31

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 32

Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả mô hình kế toán giao dịch áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội 3.1 Những định hớng của Ngân hàng 34

3.1.1 Định hớng chung của ngân hàng trong

Trang 4

hoạt động kinh doanh 34

3.1.2 Định huớng cho công tác kế toán và kế toán giao dịch một cửa 35

3.2 Giải pháp phát triển mô hình kế toán giao dịch áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh Tây Hà Nội 35

3.2.1 Chấp hành đúng quy trình nghiệp vụ 35

3.2.2 Tăng cờng công tác kiểm tra kiểm soá hoạt động kiểm toán 35

3.2.3 Đào tạo bồi dỡng nguồn nhân lực 36

3.2.4 Trang bị thêm cơ sở vật chất cho các chi nhánh cấp 2 và phòng giao dịch 37

3.2.5 Giải pháp về công nghệ tin học và công nghệ ngân hàng 37

3.2.6 Hoàn thiện hệ thống chứng từ 37

3.2.7 Thực hiện văn hóa giao dịch 39

3.2.8 Đẩy mạnh công tác marketing 40

3.2.9 Hoàn thiện mô hình 40

3.3 Những kiến nghị 40

3.3.1 Kiến nghị với Chính Phủ 40

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nớc 41

3.3.3 Kiến nghị đối với NHNo&PTNT 41

Kết luận 42

Trang 5

Lời mở đầu

Có lẽ, cha năm nào thế giới lại chứng kiến sự thay đổi quá lớn trong hệ thống tàichính toàn cầu nh năm nay Năm 2008, hệ thống ngân hàng cũng nh hệ thống tàichính trên toàn thế giới đã gặp một cơn khủng hoảng thực sự mà trong đó ba nềnkinh tế lớn nhất trên thế giới đã phải chịu ảnh hởng nặng nề nhất Sự đổ vỡ dâychuyền trong ngành tài chính Mỹ ở thời kỳ đỉnh điểm giữa tháng 9 /2008 đã lanqua Đại Tây Dơng, tới châu Âu và gây ra những cơn “d chấn “ ở Châu á Sau nỗihoảng sợ của cả thế giới là trạng thái đóng băng tín dụng gần nh trên phạm vitoàn cầu Các ngân hàng trớc kia dễ dãi trong việc cho vay bao nhiêu, thì tới nay,

họ lại dè dặt bấy nhiêu Tình trạng đóng băng tín dụng- vốn là “nguồn nhựasống” của nền kinh tế - đang là một trong những mối đe dọa lớn nhất hiện naycủa kinh tế thế giới

Hệ thống ngân hàng Việt nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới.Liên tục trong thời gian vừa qua, Ngân hàng nhà nớc đã đa ra những điều chỉnh

về lãi suất cơ bản hay sử dụng gói hỗ trợ lãi suất cho vay để giải quyết tình trạng

đóng băng tín dụng Và gần đây nhất là quyết định Số 626/QĐ- NHNN “Về mứclãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam “ với nội dụng quy định mức lãi suất cơ bảnbằng đồng Việt Nam là 7,0% / năm, sẽ có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1/4/2009 Đó

là một trong những động thái từ phía Ngân hàng nhà nớc nhằm kích cầu cho nềnkinh tế Bên cạnh đó, từ phía các Ngân hàng cũng đã chủ động đa ra các biệnpháp nhằm giữ chân khách hàng và thu hút các khách hàng mới.Trong thời gianvừa qua, với chủ trơng hiện đại hóa Ngân hàng, nắm bắt thành tựu khoa học kỹthuật để phục vụ cho quá trình kinh doanh của mình, Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Việt Nam đã không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ mà

ấn tợng là từ khâu kế toán giao dịch.Việc áp dụng hệ thống mô hình kế toán giaodịch một cửa với công nghệ IPCAS do WB tài trợ đã giúp ngân hàng đạt đ ợcnhững bớc phát triển mới và gặt hái những thành tựu nhất định

Trong thời gian thực tập tại NHNo & PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội, đợc tìm hiểu

về mô hình kế toán giao dịch một cửa, thấy đợc những kết quả và những hạn chế,

em đã chọn đề tài “Thực trạng hoạt động của Mô hình kế toán giao dịch một

Trang 6

cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo &PTNT chi nhánh Tây

Hà Nội.”

làm chuyên đề tốt nghiệp, hy vọng đợc tìm hiểu kỹ hơn về nghiệp vụ này trên cơ

sở phân tích thực trạng để đa ra giải pháp.Song thời gian có hạn, kinh nghiệm chanhiều nên chuyên đề không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận đợc sựquan tâm, giúp đỡ của thầy cô, bạn bè để hoàn thiện đề tài này

 Mục đích nghiên cứu của đề tài :

- Hệ thống lại những lý luận cơ bản về kế toán giao dịch Ngân hàng hiện đại

- Đi sâu phân tích, đánh giá khách quan hiện trạng hoạt động kế toán giaodịch một cửa tại chi nhánh Tây Hà Nội

- Trên cơ sở thực tiễn và lý luận đa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng caohiệu quả mô hình kế toán giao dịch một cửa tại chi nhánh Tây Hà Nội

 Phơng pháp nghiên cứu

Chuyên đề tốt nghiệp sử dụng tổng hợp các phơng pháp nghiên cứu

nh :phơng pháp tổng hợp, phơng pháp thống kê toán, phơng pháp so sánh

đối chiếu kết hợp lý luận với thực tiễn

 Đối tợng phạm vi nghiên cứu

Chuyên đề nghiên cứu mô hình kế toán giao dịch một cửa tạiNHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội đợc triển khai thực hiện trong 4 nămtrở lại đây, trên cơ sở đó tìm hiểu những hạn chế và tồn tại để đa ra giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác kế toán giao dịch

 Kết cấu của đề tài

Chuyên đề gồm 3 chơng :

Trang 7

Chơng 1: Tổng quan về mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho

hoạt động huy động vốn tại NHTM

Chơng 2: Thực trạng hoạt động mô hình kế toán giao dịch một cửa áp

dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây HàNội

Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả mô hình kế toán giao

dịch áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT chi nhánhTây Hà Nội

Chơng 1 Tổng quan về mô hình kế toán giao dịch một cửa

áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHTM

1.1 Khái quát về kế toán giao dịch với hoạt động huy độngvốn taị ngân hàng

1.1.1 Khái niệm chung về kế toán giao dịch

Kế toán ngân hàng cũng nh kế toán của bất kỳ một doanh nghiệp nào khác

đều phải tuân thủ những nguyên tắc kế toán đã đợc thừa nhận chung, tuân thủ cácquy định của Luật kế toán Tuy nhiên với đặc thù của NHTM là loại hình tổ chứctài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất -đặc biệt làtín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chínhnhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào khác (theo Peter S.Rose) nên kếtoán ngân hàng có mảng kế toán rất đặc trng mà các loại hình khác không có Đó

là kế toán giao dịch Kế toán giao dịch chính là kênh phân phối dịch vụ ngân

Trang 8

hàng, là nơi tiếp nhận các yêu cầu của khách hàng Với trình độ công nghệ hiệnnay, ngân hàng có thể đa dịch vụ của mình đến với khách hàng qua các kênhphân phối nh Telephone banking, Mobilephone banking, hay hệ thống bán hàngPoint of Sale, hoặc qua internet(gọi chung là kênh phân phối hiện đại) Song, dù

có nhiều kênh phân phối cung ứng nh trên thì kênh giao dịch tại chi nhánh vốn làkênh phân phối truyền thống vẫn và đang tồn tại, phát triển góp phần nâng caohiệu quả huy động vốn tại ngân hàng

Trong chuyên đề thực tập này chỉ tập trung đi sâu vào kênh phân phối cungứng dịch vụ tại chi nhánh, nơi mà nhân viên giao dịch trực tiếp với khách hàng

Và hiện nay, kế toán giao dịch tại chi nhánh đợc thực hiện với hai mô hình đó là:mô hình giao dịch một cửa và nhiều cửa

1.1.2 Vai trò của kế toán giao dịch đối với hoạt động huy động vốn tại NHTM:

Hoạt động huy động vốn của NHTM là hoạt động tạo ra phần lớn vốn cho NHkinh doanh, thể hiện ở tỷ trọng của nguồn vốn này rất cao trong tổng nguồn củaNH(thờng là trên 70% tổng nguồn vốn) Nó đặc biệt có vai trò quan trọng đối vớiNHTM nói riêng và nền kinh tế nói chung Theo đó, NH không ngừng đẩy mạnhhoạt động này bằng các kênh phân phối từ truyền thống đến hiện đại Thực tế chothấy, dù áp dụng kênh phân phối nào thì đặc tính của các sản phẩm dịch vụ NH

là tính vô hình tức là khách hàng thờng không nhìn thấy hình thái vật chất cụ thểcủa loại hình dịch vụ đó Từ đó để đánh giá chất lợng và so sánh nh hàng hóakhác thì khách hàng chỉ có thể dựa vào tiện ích mà nó mang lại nh hởng lãi cao,

an toàn, nhanh chóng.Và để truyền tải đợc điều này chính là nhờ vào bộ phận kếtoán giao dịch.Bộ phận kế toán giao dịch có nhiệm vụ tiếp nhận yêu cầu, xử lýthông tin khách hàng, hạch toán ghi sổ, vào máy các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtại quầy giao dịch, đồng thời thực hiện các nghiệp vụ thanh toán trong hệ thốngngân hàng Mặt khác, nếu bộ phận kế toán giao dịch có trình độ nghiệp vụ cao

đáp ứng nhanh chóng, chính xác các yêu cầu của khách hàng và có thái độ phục

vụ chu đáo sẽ tạo ấn tợng tốt làm hài lòng khách hàng Thông qua đó, thu hútkhách hàng, góp phần quan trọng trong việc tăng nguồn vốn cho NH và tăng khảnăng cạnh tranh của NH

Trang 9

1.1.3 Các mô hình kế toán giao dịch tại NHTM

1.1.3.1 Mô hình giao dịch nhiều cửa:

(7)

KH KH

(1) (8)

(5)

GDV ghi có (4) GVD ghi nợ Quỹ chính (2) (3) (6)

Kiểm soát

Biểu đồ 1.1:Quy trình giao dịch trong mô hình kế toán giao dịch nhiều cửa

(nhập chứng từ vào máy )

Chú thích:

(1)khách hàng yêu cầu giao dịch

(2)GDV chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát

(3)Kiểm soát chuyển chứng từ choGDV sau khi kiểm soát cho GDV

Trang 10

(4)GDV ghi nợ chuyển chứng từ ghi có cho GDV ghi có

(5)GDV ghi có trả lại chứng từ cho GDV ghi có.

(6)Kiểm soát trả chứng từ cho quỹ chính trong trờng hợp trả tiền mặt

(7) khách hàng tới bộ phận quỹ để nhận tiền

(8)Bộ phận quỹ trả tiền (thu) cho khách hàng.

*Mô hình giao dịch này là mô hình truyền thống của ngân hàng khi mà trình độứng dụng công nghệ tin học trong kế toán cha cao Nó gây tốn thời gian vì quánhiều khâu trong1 nghiệp vụ khiến khách hàng cảm thấy không thuận tiện Thêmvào đó, việc luân chuyển chứng từ và sử dụng chứng từ rất cồng kềnh, cùng vớiviệc viết quá nhiều liên chứng từ đợc lập sẽ khiến dễ sai sót và gây căng thẳngcho kế toán viên; dẫn tới hiệu quả và năng suất làm việc không cao

1.1.3.2 Mô hình giao dịch một cửa :

Cũng là một phơng thức giao dịch nhng mô hình này đã khắc phục đợc các hạnchế của mô hình trên.Và sau đây tôi xin đi vào làm rõ theo nh mục đích màchuyên đề này đã chọn

1.2 Nội dung cơ bản về mô hình kế toán giao dịch một cửatại NHTM

Nh đã nói ở trên, để tăng khả năng cạnh tranh và huy động đợc nhiều vốn thì NHcần có những biện pháp thay đổi đặc biệt là trong khâu kế toán giao dịch.Vớimục tiêu nhanh chóng, tiện ích, hiệu quả khi đem đến dịch vụ khách hàng, môhình giao dịch một cửa đã thỏa mãn những điều trên Dới đây là những nội dungcơ bản về mô hình này

1.2.1 Khái niệm :

Không quá khó hiểu, khái niệm về mô hình “giao dịch một cửa” đợc hiểu là

ph-ơng thức tổ chức cung ứng dịch vụ của tổ chức tín dụng cho khách hàng, trong đókhách hàng chỉ cần giao dịch với một giao dịch viên của tổ chức tín dụng và nhậnkết quả từ giao dịch viên đó

Trang 11

Một số các thuật ngữ trong mô hình này là:

 Giao dịch viên: là cán bộ, nhân viên của NH đợc trực tiếp giao dịch vớikhách hàng, chịu trách nhiệm tiếp nhận, xử lý các yêu cầu của khách hàngtheo them quyền, trong việc lập, kiểm soát và phê duyệt các chứng từ giaodịch

 Kiểm soát viên: là cán bộ, nhân viên của NH đợc phân cấp thực hiện việckiểm tra, kiểm soát và phê duyệt các giao dịch trong phạm vi trách nhiệm

đợc phân công

 Hạn mức giao dịch: là giá trị tối đa của một giao dịch mà GDV đợc phépthực hiện không cần có sự phê duyệt của kiểm soát viên Hạn mức thu chinày do giám đốc quyết định phù hợp với tình hình ngân hàng và khả nănggiao dịch của từng GDV Mỗi loại giao dịch có hạn mức khác nhau

 Hạn mức tồn quỹ tiền mặt của GDV :là số d tiền mặt tối đa mà GDV đợcphép giữ tại bất kỳ thời điểm nào trong ngày giao dịch Hạn mức tồn quỹ

đợc quy định chi tiết đôi với từng loại ngoại tệ

 Thủ quỹ: là cán bộ thực hiện thu chi tiền mặt cho các GDV khi giao dịchvợt hạn mức của GDV hoặc các GDV không đợc phép thực hiện thu, chitrực tiếp với KH, các giao dịch tiếp quỹ hoặc các giao dịch nộp tiền về quỹ

từ GDV

 Hạn mức kiểm soát giao dịch của Kiểm soát viên: là số tiền mặt tối đã màkiểm soát viên đợc phép phê duyệt cho quỹ chính đợc phép thực hiện giaodịch thu chi Trong trờng hợp số tiền thu,chi,vợt quá hạn mức của GDV.Giao dịch sẽ đợc chuyển lên giám đốc hoặc ngời đợc ủy quyền giao dịch.Hạn mức kiểm soát do Giám đốc quyết định phù hợp với tình hình ngânhàng và khả năng của từng kiểm soát viên.hạn mức đợc quy định chi tiết

đối với từng ngoại tệ

 Thanh toán viên: là cán bộ lập giấy báo thanh toán,thực hiện và xử lý cácgiao dịch trong bộ phận sau quầy Thanh toán viên đợc thực hiện các giaodịch nhng không đợc trực tiếp thu chi tiền mặt

 Cán bộ quản lý tài khoản và kế toán nội bộ: là các cán bộ chịu trách nhiệm

mở tài khoản và quản lý toàn bộ hồ sơ gốc về tài khoản, chịu trách nhiệmtheo dõi hạch toán các giao dịch nội bộ của NH

Trang 12

 Tiếp quỹ đầu ngày và trong ngày: Hàng ngày trớc giờ giao dịch, GDV đợcphép ứng một lợng tiền để giao dịch trong ngày Lợng tiền mặt đợc ứng tối

đa bằng hoặc nhỏ hơn hạn mức tồn quỹ đã quy định Trong ngày giao dịch,GDV có thể xin tiếp quỹ thêm để đảm bảo giao dịch

 Giao dịch trớc quầy: tất cả công việc xử lý giao dịch của GDV của bộ phậnlàm việc trực tiếp với khách hàng

 Xử lý sau quầy: những công việc xử lý giao dịch không trực tiếp làm việcvới khách hàng

 Chứng từ gốc :là chứng từ làm căn cứ pháp lý chứng minh một nghiệp vụkinh tế phát sinh hoàn thành Chứng từ gốc đợc lập ngay khi nghiệp vụkinh tế phát sinh và hoàn thành

1.2.2 Điều kiện, phạm vi áp dụng.

1.2.2.1 Phạm vi:

áp dụng cho các chi nhánh triển khai hệ thống áp dụng ngân hàng bán lẻ

áp dụng cho mô hình xử lý nghiệp vụ theo hai khu vực trớc quầy:

 Khu vực trớc quầy (Front office) thực hiện giao dịch trực tiếp vớikhách hàng

 Khu vực sau quầy (Back office) xử lý các nghiệp không liên quantrực tiếp đến tài khoản của khách hàng, thực hiện các công việc nội

bộ của KTNH

1.2.2.2 Điều kiện áp dụng mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHTM:

 Các điều kiện chung:

- Đã đợc cài hệ thống ngân hàng bán lẻ

- Cán bộ đã đợc đào tạo, có khả năng giao dịch và vận hành hệ thống

- Có hệ thống máy chủ, thiết bị lu trữ và Backup và hệ điều hành, cơ sở dữliệu đảm bảo an ninh dữ liệu

- Có phơng án hỗ trợ Backup dữ liệu từ trung tâm Công nghệ thông tin

- Khi thay đổi sang hệ thống thiết bị, cơ sở dữ liệu, hệ điều hành, hệ thốngứng dụng, hệ thống mới phải đáp ứng việc khai thác hệ thống ứng dụng hiệnhành (tính mở của hệ thống)

 Các điều kiện cụ thể:

Trang 13

 Điều kiện về pháp lý: Thông qua các văn bản, chính sách do NHNNban hành, tạo điều kiện cơ sở pháp lý, hành lang pháp lý cho hoạt

động mô hình giao dịch một cửa đợc thông suốt

 Điều kiện về cơ sở vật chất,trang thiết bị,kỹ thuật tin học: Đảm bảo

hệ thống giao dịch, két sắt phải đợc bố trí hợp lý, an toàn tài sản vàthuận tiện cho việc giám sát hoạt động thu, chi tiền mặt của GDV

 Điều kiện về an ninh: Mọi hệ thống theo dõi, máy quay, vệ sỹ, vàcác hệ thống phòng cháy chữa cháy đợc đảm bảo hoạt động hiệuquả

 Điều kiện về đội ngũ cán bộ: cán bộ tham gia giao dịch cần nắm rõquy trình nghiệp vụ, vận hành thành thạo chơng trình giao dịch, cókhả năng giao tiếp với khách hàng Mặt khác, có t cách phẩm chất

đạo đức có tính độc lập và trách nhiệm cao trong công việc Luôntuân thủ tuyệt đối quy trình hệ thống, quy trình giao dịch và chỉ đợcphép giao dịch trong phạm vi chức năng và quyền hạn đợc cấp trêngiao nhiệm vụ

 Điều kiện về hệ thống ứng dụng CNTT: Hệ thống ứng dụng đợc cài

đặt phần mềm ứng dụng thống nhất của hệ thống NH, phù hợp vớimô hình giao dịch một cửa, đảm bảo an toàn an ninh hệ thống vàgiao dịch hàng ngày

 Quản lý GDV và quản lý tiến trình giao dịch: Chỉ cấp USER và mậtkhẩu cho GDV và kiểm soát viên đủ các điều kiện thực hiện giaodịch

 Chứng từ kế toán trong giao dịch một cửa: Chứng từ kế toán tronggiao dịch một cửa phải tuân thủ theo quy định về chế độ chứng từ kếtoán hiện hành của NHNN và NH áp dụng mô hình kế toán giaodịch một cửa ban hành

Trang 14

1.2.3 Quy tr×nh thùc hiÖn kÕ to¸n giao dÞch mét cöa

Trang 15

Cỏc kiểm soỏt viờn Thủ kho tiền

Trưởng phũng

Mổ tả mô hình :

Biểu đồ 1.2 :Quy trình giao dịch trong mô hình kế toán giao dịch một cửa.

 Nhiệm vụ của các vị trí:

o Nhân viên phục vụ khách hàng (CSR):

 Tiếp xúc với khách hàng, giới thiệu và bán chéo các sảnphẩm, dịch vụ

 Thu thập, mở hồ sơ, lu trữ và cập nhật các thông tin kháchhàng

Trang 16

 Quản lý tất cả các hồ sơ thông tin khách hàng, các mẫu dấu,chữ ký của khách hàng.

 Tiếp nhận và giải quyết các yêu cầu thay đổi thông tin, tênkhách hàng…

 Trả sao kê, sổ phụ, giấy báo có, báo nợ…cho khách hàng

o Giao dịch viên (GDV)

 Thu chi tiền gửi, tiền tiết kiệm (khi đợc cấp hạn mức)

 Giải ngân, thu nợ, thu lãi

 Chuyển khoản

 Bán, phát hành, séc bảo chi, thanh toán séc

 Nhờ thu tiền mặt, nhờ thu séc

 Nhận chuyển tiền đi, chi trả tiền chuyển đến, chi trả kiềuhối

o Kiểm soát viên :

 Kiểm tra, kiểm soát chứng từ và xác nhận giao dịch

 Kiểm tra, phê duyệt ký chứng từ, liệt kê chứng từ, nhật

 Tổ chức thu tiền, chi tiền mặt, giấy tờ có giá

đối với thủ kho và các GDV

Trang 17

 Trờng hợp nếu giao dịch vợt mức hoặc bằngkhông của GDV thì Thủ quỹ chính làm việc trực tiếp với KH.oThủ kho tiền: quản lý kho tiền của Hội sở hoặc chi nhánh.

1) Giao dịch viên ứng quỹ đầu ngày

2) Khách hàng yêu cầu giao dịch

3) CSR hớng dẫn khách hàng hớng dẫn khách hàng các thủ tục giấy tờ

và cách thức giao dịch trớc khi giao dịch với bộ phận GDV

4) GDV thực hiện thủ tục thu chi tiền mặt và thực hiện các giao dịchkhách cho khách hàng trong hạn mức của mình

5) Nếu giao dịch trong hạn mức của GDV thì giao dịch đợc hoàn tất vàkhách hàng ra về

6) GDV chuyển chứng từ cho bộ phận kiểm soát khi vợt mức giao dịch.7) Kiểm soát chuyển chứng từ sau khi đã kiểm soát cho GDV

8) GDV thu (chi) tiền cho khách hàng

9) GDV nộp quỹ cuối ngày

1.2.4 Các u điểm và rủi ro tiềm tàng của mô hình kế toán giao dịch một cửa tại NHTM

 Ưu điểm:

 Về phía NH:

 Nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng, thu hút đợcnhiều khách hàng hơn, đẩy cao đợc doanh số hoạt động

Trang 18

 Đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, tối đa nhu cầu của khách hàng quaviệc cung cấp dịch vụ hiện đại(thẻ ATM, thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ,home banking ).

 Đơn giản hóa quy trình giao dịch, giúp luân chuyển chứng từ nhanhchóng ,an toàn và bảo mật nhờ hệ thống điện tử, độ chính xác caohơn.Tiết kiệm đợc chi phí hoạt động và nâng cao năng suất lao

động, tạo sự liên kết giữa các phòng ban

 Hạn chế:

lẫn việc thủ quỹ thu chi, tiền mặt thì mô hình này đã vi phạm nguyêntắc phân công – phân nhiệm

Do đó có thể dẫn đến các sai sót, gian lận khó phát hiện Hoạt độngkiểm soát nội bộ khó phát huy hiệu quả

hiểu biết thành thạo các nghiệp vụ lẫn công nghệ, đảm bảo đáp ứng đợccác yêu cầu nên không phải GDV nào cũng đáp ứng đợc

năng lực, kinh nghiệm của GDV là đúng nhng phải quyết định thế nào,mức nh thế nào là phù hợp sao cho vừa phát huy đợc năng lực của họ

Trang 19

Thời gian giao dịch Các chỉ tiê

Năng suất lao động của GDV

1.3.1Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả mô hình kế toán giao dịch một cửa trong hoạt động huy động vốn.

Một mô hình đợc coi là hiệu quả khi nó thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và pháthuy tốt vai trò trong hoạt động đó Do vậy, mô hình kế toán giao dịch một cửa đ-

ợc đánh giá trên một số chỉ tiêu sau

Biểu đồ 1.3:Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của mô hình giao dịch một cửa

 Trình độ công nghệ

Một mô hình hoàn thiện cần có trang thiết bị hiện đại, trình độ côngnghệ cao, vận hành thông suốt

 Thời gian giao dịch

Mô hình giao dịch nào đem lại sự tiện lợi, tiết kiệm đợc thời gian

cho khách hàng thì đó là mô hình hiệu quả.Và thớc đo đó sẽ giúpkhách hàng tìm đến NH nhiều hơn

 Số lợng giao dịch

Số lợng giao dịch tăng là một trong những chỉ tiêu mà NH muốn hớngtới, do thời gian giao dịch rút xuống nên số lợng khách hàng đợc phục vụtăng lên sẽ giúp NH huy động vốn tốt hơn

 Năng suất lao động

Trang 20

Thời gian giao dịch rút xuống, số khách hàng tăng lên, đồng thời chấtlợng giao dịch tăng cao sẽ khiến công việc của GDV đạt hiệu quả cao hơn.

Là huyết mạch của nền kinh tế, ngành tài chính ngân hàng có tác

động rất lớn nên để đảm bảo cho sự hoạt động chặt chẽ,an toàn của

NH thì cần có chính sách pháp luật chặt chẽ Và mỗi động thái, hayviệc thay đổi trong chính sách pháp luật cũng có ảnh hởng đến NH

 Sự phát triển của khoa học và công nghệ:

Không thể phủ nhận những thành tựu công nghệ khoa học mang lại đã

có đóng góp to lớn nhờng nào với xã hội nói chung và lĩnh vực NHnói riêng Nhờ việc ứng dụng tin học trong công tác kế toán NH đãgiúp cho công việc giao dịch,kế toán đợc thuận tiện và chínhxác.Chính vì vậy, NH nào càng đổi mới hệ thống, áp dụng khoa họctiên tiến vào hoạt động thì càng nâng cao đợc năng lực của mình

 Môi trờng cạnh tranh

Môi trờng kinh doanh ngày càng gay gắt, nhu cầu của khách hàngngày càng cao là động lực thúc đẩy các NH phải đổi mới Trong bốicảnh hiện nay, tại Việt Nam có tới 5 ngân hàng quốc tế đã đợc NHNNcho phép chuyển đổi thành doanh nghiệp 100% vốn nớc ngoài và hơn

40 chi nhánh ngân hàng quốc tế khác, điều này thực sự đã trở thànhnhững thách thức cho từng NH trong nớc, đòi hỏi bản thân họ phảikhông ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập tốt, đứng vững

và phát triển

Trang 21

 Nhu cầu của khách hàng ngày càng gia tăng:

Trình độ văn hóa của các tầng lớp dân c ngày càng cao, các nhu cầucủa họ thì không ngừng tăng và đa dạng Nó đòi hỏi các NH về chất l-ợng sản phẩm, dịch vụ, cũng nh công nghệ máy móc thiết bị hay việctiếp cận khách hàng phải chuyên nghiệp, nâng cao hơn Mỗi NH cần

có những hoạch định riêng cho từng thị trờng của mình

 Văn hóa kinh doanh

Văn hóa kinh doanh hay văn minh thơng mại chính là cách ứng xử với

đối tác, khách hàng, sao cho thỏa mãn mục đích của hai bên Với lĩnhvực NH nói riêng, bộ phận kế toán giao dịch chính là bộ phận tiếp xúcvới khách hàng vì vậy văn hóa kinh doanh là vấn đề cần đợc lu ý

 Nhân tố chủ quan:

 Chiến lợc kinh doanh của NH:

Để đạt đợc bất kỳ mục tiêu nào đề ra đều đòi hỏi NH phải có mộtchiến lợc cụ thể Trong việc huy động nguồn vốn, NH cũng cần cómột kế hoạch đảm bảo khi đa vào thực thi phải đem lại hiệu quả Xemxét trên tình hình thực tế của NH, ứng dụng công nghệ ra sao, đầu tchất xám nh thế nào sẽ giúp cho họ có đợc một chiến lợc mang lạihiệu quả và phù hợp

Mặt khác địa bàn hoạt động cũng là một yếu tố quan trọng Với từngvùng kinh tế,v ùng dân c khác nhau đòi hỏi NH có những chiến lợckhác nhau phù hợp với tình hình nơi đó.Ví nh, tại những vùng caomiền núi thì công nghệ cha phát triển mạnh nên cần áp dụng giaodịch truyền thống một cách linh hoạt, đồng bộ

 Nguồn lực của Ngân hàng:

Một ngân hàng muốn tạo ấn tợng với khách hàng khi họ gửi gắm tiềnvốn của họ thì họ cần có tiềm lực tài chính mạnh Xây dung niềm tinnơi khách hàng là yếu tố rất quan trọng Mặt khác với việc nguồn lực

về tài chính mạnh sẽ giúp NH trong việc thay đổi công nghệ, nângcao khả năng cạnh tranh trên thị trờng hơn

Trang 22

Bên cạnh yếu tố tài chính thì yếu tố con ngời cũng đóng vai trò to lớn.Trớc hết, đó là trình độ của các GDV phải thành thạo, xử lý nghiệp vụchính xác, có nh vậy mới tránh đợc những sai sót trong kế toán, thanhtoán Mặt khác, văn hóa ứng xử giữa GDV và khách hàng cũng là ấntợng để tạo nên thơng hiệu, cái nhìn tổng quan về NH.

Chơng 2 Thực trạng hoạt động mô hình kế toán giao dịch một cửa áp dụng cho hoạt động huy động vốn tại NHNo&PTNT Chi nhánh Tây Hà Nội

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế x hội và hoạt động kinhã hội và hoạt động

doanh tại Chi nhánh Tây Hà Nội - NHNo&PTNT

2.1.1 Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội và ảnh hởng của nó tới NH

Trong năm 2008, tình hình kinh tế thế giới và trong nớc biến động rất phức tạp,khó lờng, thậm chí vận động theo những xu hớng trái chiều Một năm, hai cuộckhủng hoảng đó là những gì mà nền kinh tế Việt Nam đã phải gánh chịu

Thứ nhất là cuộc khủng hoảng giá nhiên liệu, giá lơng thực, sắt thép…trên thếgiới Việt Nam quốc gia nhập siêu bị ảnh hởng không nhỏ Mức lạm phát củaViệt Nam cao hơn không chỉ do các yếu tố bên ngoài mà còn cộng hởng các yếu

tố trong nớc Cụ thể, xuất phát từ việc chạy theo mục tiêu tăng trởng cao (tăng ởng nóng), kéo theo việc gia tăng tốc độ tăng tổng phơng tiện thanh toán, tốc độ

Trang 23

tr-tăng d nợ tín dụng, làm cho các tốc độ này cao hơn nhiều so với tốc độ tr-tăngGDP.

Thông thờng, hệ số giữa tốc độ tăng tổng phơng tiện thanh toán so với tốc độtăng GDP của các nớc vào khoảng dới 2,5 lần nhng Việt Nam đã liên tục caohơn: bình quân 2004-2007 tổng phơng tiện thanh toán tăng khoảng 30,3% năm,còn tốc độ tăng GDP là 8,23%/ năm, hệ số giữa tốc độ tăng tổng phơng tiệnthanh toán và tốc độ tăng GDP lên đến khoảng 3,7 lần, cao gấp rỡi các nớc; riêngnăm 2007 còn cao hơn nhiều

Trong khi đó, lãi suất cho vay thấp, lợng tiền đổ vào thị trờng chứng khoán, thịtrờng bất động sản cao Tăng trởng kinh tế do yếu tố vốn đầu t đóng góp chiếmtới 57,5%, do yếu tố số lợng lao động tăng đóng góp 20% và do yếu tố năng suấtcác nhân tố tổng hợp (hiệu quả đầu t,năng suất lao động )chỉ đóng góp 22,5%.Hiệu quả đầu t biểu hiện ở hệ số ICOR ICOR tính theo tỷ lệ vốn đầu t pháttriển /GDP và liên tục trong các năm gần đây tỷ lệ này đang tăng lên (năm 2005

là 4,85 lần, năm 2006 là 5,04 lần, năm 2007 là 5,38 lần, năm 2008 khoảng 5,9lần ) ICOR cao và tăng có nghĩa hiệu quả đầu t thấp và giảm

Có giai đoạn cuối năm 2007 và những tháng đầu năm 2008, lạm phát đã bùngphát lến tới mức 12,63% năm 2007,bình quân 1 tháng là 1% riêng 2 tháng cuốinăm lên tới 2,07%/tháng và 6 tháng đầu năm 2008 tăng tới 2,86%/tháng

Tuy nhiên, nhờ việc can thiệp kịp thời của Chính phủ trong đó quan trọng là việcchuyển đổi mục tiêu u tiên từ u tiên tăng trởng kinh tế sang u tiên kiềm chế lạmphát và áp dụng thực hiện 8 nhóm giải pháp trong đó chính sách tiền tệ thắt chặt

đã đạt hiệu quả nhất định

Hai vấn đề nóng nhất là lạm phát và nhập siêu vừa hạ nhiệt thì cuộc khủng hoảng

địa ốc, cho vay ở mỹ đã bùng phát giữa tháng 9 và lan nhanh sang lĩnh vực tàichính, tiền tệ, kinh tế lao động, cũng nh làm lanh nhanh sang các khu vực, các n-

ớc Quang cảnh thị trờng chứng khoán sụt giảm và đầy biến động, tín dụng bị thuhẹp, những khó khăn không chỉ dừng lại ở đó khi lãi suất dao động –lãi suất cơbản tăng từ 8,25% lên 14% trong sáu tháng đầu năm, trớc khi rơi xuống mức nh

cũ trong nửa cuối năm Song, với việc sử dụng nguồn tài chính ngắn hạn hỗ trợ từNHTW cung cấp đã giúp các ngân hàng thơng mại vợt qua cơn bão

Trong những tháng đầu năm 2009, năm ngân hàng nớc ngoài đợc NHNN ViệtNam chấp thuận cho chuyển đổi các chi nhánh đại diện thành các doanh nghiệp

có 100% vốn nớc ngoài Các NHTM tại Việt Nam đang đứng trớc những thử

Trang 24

thách khó khăn không chỉ từ phía nền kinh tế mà còn có sự cạnh tranh gay gắt từphía các ngân hàng nớc ngoài, điều này đòi hỏi các NHTM Việt Nam nhữngchiến lợc cụ thể để tồn tại và phát triển.

NHNO&PTNT là một trong các ngân hàng đã linh hoạt trong kinh doanh, tìmcách tạo thu nhập thông qua các hoạt động trong lĩnh vực khác, nh kinh doanhvàng, địa ốc để chống chọi qua cơn khủng hoảng tín dụng Mặt khác, năm 2008

là năm đánh dấu sự phát triển vợt bậc và tạo bớc đột phá trong hiện đại hóa côngnghệ Ngân hàng của Agribank với việc hoàn thành kết nối trực tuyến toàn bộ2.200 chi nhánh và phòng giao dịch trên toàn quốc, mở rộng quy mô hoạt động.Các sản phẩm dịch vụ tiện ích đợc đa dạng hóa nh :thẻ quốc tế, Mobile banking,SMS banking,VNTopup,

chuyển tiền qua SMS (dịch vụ A transfer)

Điều đó đã thực sự tạo u thế canh tranh cho NHNo&PTNT

4) Phòng thanh toán quốc tế

5) Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ

Trang 25

và kinh doanh

P.Thanh toán quốc tế

P.Hành chính nhân sự

Tổ kiểm tra kiểm toán nội bộ

Phòng giao dịch

Giám đốc chi nhánh6) Phòng Giao dịch

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Tây Hà Nội.

2.1.2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu:

Về hoạt động huy động vốn :

Vì hoạt động huy động vốn chủ yếu là hai hình thức tiền gửi và tiền gửi tiết kiệmnên trong giới hạn của bài chuyên đề này khi nói đến hoạt động HĐV là đề cập

đến hai hoạt động trên (tiền gửi và tiền gửi tiết kiệm)

Dới đây là bảng tổng hợp tình hình huy động vốn tại chi nhánh từ năm 2008

Trang 26

3.Theo loại

tiền

Nội tệ 1506,28 75,35 2591 88,89 2553,88 91,28 -37,12 -1,43Ngoại tệ 492,72 24,65 324 11,11 244,12 8,72 -79,88 -24,65

Bảng 2.1:Nguồn vốn huy động của Chi nhánh từ năm 2006 đến năm 2008

Đơn vị:tỷ đồng

(tổng hợp từ Bảng cân đối tài khoản của chi nhánh qua các năm )

Tổng nguồn vốn huy động qua các năm đã có sự thay đổi,nếu nh năm 2007 lànăm mà tình hình kinh tế xã hội có bớc phát triển mạnh mẽ và tơng đối ổn địnhtrong lĩnh vực tài chính thì năm 2008 với việc khủng hoảng kinh tế đã khiếnnguồn vốn huy động thu đợc bị giảm.Năm 2007 so với năm 2006 tăng 916 tỷ

đồng (tăng 45,82% so với năm 2006) thì năm 2008 so với năm 2007 giảm 117 tỷ

đồng (giảm 4,01 % so với năm 2007)

Cụ thể,xét cơ cấu nguồn vốn huy động theo thời hạn ta có biểu đồ sau:

Trang 27

TGCKH>12 thỏng

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Chi nhánh Tây Hà Nội

theo thời hạn huy động Năm 2006- 2008 (đơn vị :tỷ đồng)

Theo thời gian huy động, Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng giảm rất nhanhcòn tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn dới 12 tháng có xu hớng giảm hoặc tăngít

Tiền gửi không kỳ hạn chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng nguồn vốn huy động, năm

2006 là 183,99 tỷ đồng chiếm 9,2 %, năm 2007 là 277,88 tỷ đồng chiếm 9,53%

và năm 2008 là 198 tỷ đồng chiếm 7,08 %

Tiền gửi có kỳ hạn dới 12 tháng cũng chiếm tỷ lệ ngày càng nhỏ trong tổngnguồn vốn huy động: Năm 2006 là 768,21 tỷ đồng chiếm 38,43%, năm 2007 là271,95 tỷ đồng chiếm 9,33% và năm 2008 là 719,2 tỷ đồng chiếm 25,7 %

Tiền gửi có kỳ hạn trên 12 tháng tăng mạnh từ năm 2006 đến năm 2007, và cógiảm trong năm 2008 (do khủng hoảng kinh tế và những tác động đã trình bày ởtrên) song luôn chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy động :Năm

2006 là 1046,8 tỷ đồng chiếm 52,37 % , năm 2007 tăng 1318,37 tỷ đồng tăng

t-ơng ứng 125,9 % một con số rất ấn tợng.Điều này chứng tỏ lãi suấ tiền gửi có kỳ

Trang 28

hạn đã thực sự thu hút khách hàng và khách hàng đã thực sự yên tâm khi gửi tiềntại Chi nhánh Tuy nhiên, sang năm 2008 thì tiền gửi kỳ hạn trên 12 tháng đãgiảm 484,37 tỷ đồng, giảm tơng ứng 20,48 %, điều này hoàn toàn có thể lý giải

đợc khi mà năm 2008 có quá nhiều cú sốc và khủng hoảng, gây tâm lý e ngại chongời dân

Tiếp đến là phân tích về cơ cấu nguồn vốn huy động theo thành phàn kinh tế

Biểu đồ 2.2:Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh Tây Hà Nội theo

Năm 2007

Năm 2008

đồng Điều này chứng tỏ, với hệ thống chi nhánh hoạt động nhiều nhất trong cảnớc của NHNo&PTNT đã tạo thuận lợi trong việc thanh toán, chuyển khoản cho

Ngày đăng: 23/08/2023, 13:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Báo cáo tài chính của Chi nhánh Tây Hà Nội các năm 2006,2007,2008 12. Các trang web: http://vneconomy.vnhttp://www.agribank.com.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính của Chi nhánh Tây Hà Nội các năm 2006,2007,2008
1. Tài liệu học tập “Kế toán các ngành kinh doanh đặc thù’’- Học viện Ngân Hàng Khác
2. Giáo trình Kế toán ngân hàng – Học Viện Ngân Hàng 3. Giáo trình quản trị Ngân hàng thơng mại – Peter S.Rose 4. Tạp chí Ngân hàng Khác
6. Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng 7. Luật Ngân hàng Nhà nớc Khác
9. Quy chế giao dịch một cửa áp dụng đối với các tổ chức tín dụng (kèm theo quyết định số 1498/2005/QĐ - NHNN ngày 13/10/2005 10. Quyết định số 493/2005/QĐ - NHNN ngày 22 /04/2005 Khác

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w