Giáo án giáo dục địa phương lớp 6 thành phố hải phòng, đủ 7 chuyên đề của các môn (đủ các môn) Kế hoạch bài dạy Giáo án giáo dục địa phương lớp 6 thành phố hải phòng, đủ 7 chuyên đề của các môn (đủ các môn)
Trang 1Tuần 1 - 4
Ngày soạn: ……….
Ngày giảng: ……….
CHUYÊN ĐỀ 1: TRUYỆN DÂN GIAN THÁI BÌNH
Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần
1 Kiến thức:
- Nêu được sự ra đời và phân loại được các loại truyện dân gian Thái Bình
- Hiểu biết lịch sử đền Tiên La, Đền Đồng Bằng và một số di tích địa phương
- Sưu tầm, kể lại và nêu ý nghĩa của một số truyện truyền thuyết dân gian Thái Bình
- Giữ gìn và giới thiệu về các di tích lịch sử của quê hương
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông
tin trên Internet
III.Tiến trình dạy
học
1 Hoạt động: Mở đầu a.Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết một số truyện dân
gian
b.Nội dung: HS lắng nghe, quan sát một số hình ảnh=> trả lời câu hỏi liên quan
Trang 2c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực
hiện
-Bước 1: Giao nhiệm vụ : Yêu cầu hs quan sát hình ảnh, đọc tư liệu
? Các bức ảnh trên thể hiện nội dung gì
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS quan sát, trả lời
- Bước 3: Hs báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá
Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời truyện dân gian Thái Bình
a Mục tiêu:
- Hs biết và khái quát được khái niệm truyện dân gian
- Nêu được sự ra đời và phân loại được các loại truyện dân gian Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình
SGK
? Dựa vào các thông tin trong bài em
hãy cho biết truyện dân gian Thái
Bình ra đời trong hoàn cảnh nào?
? Tìm hiểu một câu chuyện dân gian
gắn liền với vùng quê nơi em đang
sống, chia sẻ câu chuyện này với các
bạn của em trên lớp
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình
SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
I Sự ra đời truyện dân gian Thái Bình
- Truyện dan gian Việt Nam là các tác
phẩm ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động…
- Truyện dân gian Thái Bình ra đời trong sự nhà rỗi của nhà nông
Trang 3( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn
kiến
thức
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại truyện dân gian Thái Bình
a.Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm và sự phân loại được các loại truyện dân gian
Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình
SGK
?Dựa vào thông tin trong bài em hãy
nêu đặc điểm của truyện dân gian
Thái Bình.
? Nội dung của truyện dân gianThái
Bình phản ánh điều gì?
? Có những loại truyện dân gian nào?
? Em hiểu thế nào là truyện truyền
thuyết.
? Ở địa phương em có những truyền
thuyết nào
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình
SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn
kiến
thức
II Các loại truyện dân gian Thái Bình
- Đặc điểm: Phương thức tự sự dân
gian, khắc hoạ nhân vật thông qua hành động và bối cảnh xã hội của nhân vật ấy
- Nội dung: Phản ánh đời sống của cư
dân từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt đếntín ngưỡng, tâm linh…
- Truyện dân gian gồm: Thần thoại, sử
thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười…
- Truyện truyền thuyết là tên gọi dùng
để chỉ một nhóm những tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch
sử (hoặc có liên quan đến lịch sử), phầnlớn theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng
cư dân của một vùng Bên cạnh đó cũng
có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử
Trang 4Hoạt động 3: Câu truyện truyền thuyết của quê hương Thái Bình
a Mục tiêu:
- Hiểu biết lịch sử đền Tiên La, Đền Đồng Bằng và một số di tích địa phương
- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn Vua cha Bát Hải và nữ tướng Vũ Thị Thục và các danh nhân địa phương
- Giữ gìn và giới thiệu về các di tích lịch sử của quê hương
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
kênh hình và dựa vào hiểu biết cá nhân, thảo
luận trả lời câu hỏi:
? Di tích lịch sử Đền Đồng bằng ở đâu ?
? Di tích lịch sử Đền Tiên La ở đâu ?
? Nhân vật truyền thuyết trong các câu
truyện là ai ? Có công lao như thế nào đối
nhân dân trong vùng
? Nêu cảm nghĩ của em về các nhân vật
trong câu truyện trên.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp hoàn
thành câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- Đại diện HS trình bày
- Gv gọi them một số HS nhận xét đánh giá
và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải
- Đền Đồng Bằng là di tích lịch sửvăn hóa thuộc địa phận xã An Lễ,huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đồng Bằng thờ vị Vua Cha ThủyPhủ mang tên Vĩnh Công ĐạiVương
- Vĩnh Công cùng các Quan giúp vuaHùng Duệ Vương đánh đuổi ngoạibang, giữ yên 8 cửa biển Lạc Việt,giúp dân lập ấp, chia vàng Vua bancho dân làm vốn canh tác, dạy họlàm ăn, sinh hoạt cộng đồng…
- Hội đền Đồng Bằng hàng nămđược tổ chức vào tháng 8 âm lịch làngày hoá của Vính Công bởi vậy dângian mới lưu truyền đến ngày naycâu “Tháng 8 giỗ Cha, tháng 3 giỗ
Trang 5Đền Đồng Bằng
Bàn thờ Bát Nạn tướng quân
Mẹ”
Truyện thứ 2 : Đền Tiên La – Đề thờ nữ tướng Vũ Thị Thục
- Đền mẫu Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình thờ Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, một nữ tướng thời Hai Bà Trưng có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc đô hộ nước ta
- Hội đền Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình tổ chức vào các ngày 10 đến 20tháng 3 âm lịch, ngày chính hội là 17tháng 3 vì đó là ngày mất của Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục
- GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập
- HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ đọc thông tin SGK kết hợp với kiếnthức đã biết để hoàn thành bài tập
- Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác
sẽ nhận xét và bổ sung ý kiến
- GV chốt đáp án: GV nhận xét và kết luận các bài tập đã hoàn thành
4 Hoạt động 4: Vận dụng
Trang 6a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành vào thực tiễn
- GV giao nhiệm vụ: Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau
- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau
IV Tư liệu:
I.Truyện truyền thuyết là tên gọi dùng để chỉ một nhóm những tác phẩm tự sự
dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử), phần lớn theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng cư dân của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử
II Câu truyện truyền thuyết của quê hương Thái Bình
Truyện thứ nhất : Đền Đồng Bằng và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải
Trang 7Đền Đồng Bằng còn được biết đến với tên gọi là đền thờ Đức Vua cha Bát Hảihay đền Đức Vua là di tích lịch sử văn hóa thuộc địa phận xã An Lễ, huyệnQuỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
Sự tích đền Đồng Bằng và sự hiển linh của Vua Cha Bát Hải được lưu truyền
dưới câu chuyện sau: Vào thời Hùng Vương thứ 18, nhân dân vùng duyên hảinước Văn Lang bấy giờ còn rất thưa thớt, làm nghề chài lưới và nông tang.Tương truyền, vùng đất An Lễ khi xưa có dòng sông Vĩnh cổ (ngày nay là sôngĐồng Bằng) là nơi sinh sống của nhiều loài thủy quái, thuồng luồng, giao long.Hai bên bờ sông là cư dân sống với nghề nuôi tằm dệt vải, khai khẩn bãi bồicanh tác cùng với việc chài lưới đánh bắt tôm cá qua ngày
Ngày ấy, có một đôi vợ chồng là Phạm Túc và Trần Thị là người sống tại vùngTrang An Cổ (Thụy Anh – Thái Bình ngày nay) cũng đã lớn tuổi mà vẫn chưa
có con Một ngày, khi ôn bà đang ngược dòng đánh cá trên dòng sông Vĩnh đềnvùng Trang Hoa Đào (vùng An Lễ ngày nay) thì tình cờ gặp một cô gái nhỏ, liềnđón về nhà nuôi và đặt tên là Qúy Nương Khi cha mẹ nuôi qua đời, nàng tậntâm hương khói báo hiếu và không màng hôn sự Một lần khi ra bờ sông tắm thìbỗng nước động dữ dội, một con Hoàng Long hiện ra siết chặt lấy nàng Một lúcsau thì sóng yên biển lặng, Hoàng Long biến mất và Qúy Nương thấy mình đãnằm trên bãi sông Một thời gian sau, nàng phát hiện mang thai và về vùng HoaĐào Trang sinh sống Đúng 13 tháng sau, nàng hạ sinh ra một bọc phát ra ánhhào quang Qúy Nương sợ hãi bèn thả cái bọc xuống dòng sông Vĩnh và đượcmột người cất vó bên sông vớt được Khi rạch bọc ra, ông kinh hãi thấy từ trongbọc chui ra 3 con Hoàng Xà đầu Rồng mình Rắn là con của Lạc Long Quân.Con lớn nhất là Thái tử Giao Long vượt sông lên bờ ẩn náu trong một giếngnước gần đó, còn hai con còn lại bơi theo dòng nước dạt về nơi khác Vào đêmđấy, người dân Hoa Đào Trang nghe thấy tiếng vang động rằng “Ta là con LongQuân, khi có giắc sẽ giúp Vua Hùng diệt giặc” Rồi sau đó, nhân dân vùng lậpmiếu thờ tại nơi có cái giếng, từ đó hương khói cầu “phong đăng hòa cốc” thấyrất linh nghiệm
Bấy giờ, Hùng Duệ Vương đã đến tuổi Kỳ lão (60 tuổi) mà vẫn chưa có con trainối dõi Hai người con gái của Vua là Tiên Dung công chúa kết duyên cùng ChửĐồng Tử rồi tu tiên biệt tích, và Mỵ Nương công chúa lấy Tản viên Sơn Thánh(tức Sơn Tinh) Vua rất phiền lòng khi có nhiều thế lực đang nhăm nhe ngôiVàng chưa có người kế vị Vua cũng đã nhiều lần gợi ý trao vương miện choSơn Thánh nhưng ngài quyết không nhận mà chỉ khi đất nước có hữu sự mới vềTriều giúp vua Cha, còn khi yên sự Ngài lại về chốn Tản viên tu luyện thành đạo
Trang 8chứ không màng quan tước Trong số những thế lực nội bộ đang nhòm ngó ngaivàng có Thục Vương (nguyên gốc là người Trung Nguyên di cư xuống phíaNam lâu dần thành dân Bách Việt) Thục Vương bị Vua khước từ mong muốncưới Mỵ Nương làm thiếp và gả nàng cho Sơn Tinh, liền lựa thời cơ hợp sứccùng quân ngoại bang thôn tính Lạc Việt Hùng Duệ Vương hết sức lo lắng vàmời Sơn Thánh về Kinh hiến kế, sau đó theo lời Sơn Thánh ma sai sứ giả vềHoa Đào Trang dụ triệu kỳ nhân Được nhân dân trong vùng mách bảo có GiaoLong sống ẩn mình dưới giếng cạn, sứ giả liền tới nơi xướng truyền sắc chỉ Sau
đó, một chàng trai khôi ngô tuấn tú hơn người hiện ra, tâu rằng nhận lệnh Vua vàtriệu tướng trong 10 ngày rồi xuất quân trên cả 8 cửa biển nước Nam, hứa 3
ngày sau giặc sẽ tan Chàng trai đó chính là Vĩnh Công (là hiện thân của Vua Cha Bát Hải).
Đúng như lời hẹn, sau khi xuất quân đánh giặc được 3 ngày, Vĩnh Công và cáctướng giành thắng lợi trở về, được Vua phong là “Vĩnh Công nhạc phủ thượngđẳng thần” Công đức của Vĩnh Công trong trận chiến là rất lớn, khiến VuaHùng nể trọng Không chỉ vậy, Vĩnh Công vừa cùng các Quan giữ yên 8 cửabiển Lạc Việt, vừa về Hoa Đào Trang khai dân lập ấp, chia vàng Vua ban chodân làm vốn canh tác, dạy họ làm ăn, sinh hoạt cộng đồng và được nhân dânvùng Hoa Đào Trang hết lòng tôn kính Một ngày, Vĩnh Công mời hương lãođến dinh thất của mình (tương truyền là đền Đồng Bằng hiện nay) nói lời từ biệtrồi vâng mệnh về chầu Vua Cha Lạc Long Quân Vua Hùng biết tin vô cùngthương xót, liền cấp tiền tang lễ và tu sửa dinh thất thành đền tự thờ Ngài, nay làđền Đồng Bằng Ngày hóa của Vĩnh Công là vào tháng 8, bởi vậy dân gian mớilưu truyền đến ngày nay câu “Tháng 8 giỗ Cha, tháng 3 giỗ Mẹ” để nói về Hộitháng 8 ở đền Đồng Bằng thờ vị Vua Cha Thủy Phủ mang tên Vĩnh Công ĐạiVương
Truyện thứ 2 : Đền Tiên La – Đền thờ nữ tướng Vũ Thị Thục
Trang 9Bàn thờ Bát Nạn tướng quân
Theo những người dân trong vùng tương truyền rằng về nữ tướng Vũ Thị Thụchay còn với tên gọi là Thục Nương Bà sinh ra trong một gia đình có truyềnthống làm nghề bốc thuốc cứu chữa bệnh, Thục Nương lớn và rất xinh đẹp, tốttính, văn võ song toàn mà có tính thương người Khi tới tuổi 18 trăng tròn, ThụcNương đã đính hôn với Phạm Danh Hương, quận trưởng của Nam Chân, chỉ cònchờ đến ngày cưới nhưng tai họa lại ập đến hai người họ
Trong sự tích đền mẫu Tiên La Thái Bình thì trước nước ta bị thuộc địa phongkiến phương Bắc, do viên quan thái thú nhà Hán có tên là Tô Định cai trọ và hắntham tiền, hám sắc, tàn bạo Khi biết đến Thục Nương là cô gái xinh đẹp, toànvẹn nên đã sai lính đến bắt cha của Thục Nương và Phạm Danh Hương, ép họphải gả nàng cho hắn Cả hai người cùng từ chối, cự tuyệt nên họ đã bị Tô Địnhgiết hại và hắn cho quân về bắt Thục Nương Hay tin dữ nhưng Thục Nương vẫngiả vờ nhận lệnh và lên kiệu, nàng đã dùng đôi kiếm bạc để phá vỡ vòng vây củaquân Tô Định và mở đường ra bến sông, chèo thuyền mất một ngày tới hương
Đa Cương, đến chùa Tiên La nương nhờ cửa Phật
Trang 10Với những mối nợ thì Thục Nương đã triệu tập binh mã, giương cờ khởi nghĩamang bốn chữ vàng “Bát Nạn tướng quân” chống lại quân xâm lượng phươngBắc, đã làm tổn thất rất nhiều quân địch Khi hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ởHát Môn, Thục Nương đã đem quan kết hợp với sức quân của Hai Bà Trưng,được phong là Đông Nhung Đại Tướng Quân, đã giành thắng vào mùa xuân năm
40 Nhưng sau đó, quân Hán đã sai Mã Viện sang đánh thì nữ tướng và nghĩaquân đã phải rút về Tiên La cố thủ, cuối cùng thì Bát Nạn tướng quân và quân sỹcủa mình cũng đã hy sinh ở gò Kim Quy
Cùng với những công sức to lớn của bà thì nhân dân đã lập đền mẫu Tiên La để ghi nhớ công ơn, công đức mà bà đã chống quân xâm lược Để ghi nhớ thì cứ hàng năm khai hội đền Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình vào các ngày 10 đến 20 tháng 3 âm lịch, ngày chính hội là 17 tháng 3 vì đó là ngày mất của Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, trong đó có phần lễ và phần hội được đông đảo người dân tham gia, những lần rước kiệu, hay các trò chơi dân gian đều được tổ chức
Câu hỏi ôn tập cuối chuyên đề
1 Di tích lịch sử Đền đồng bằng ở đâu ?
2 Nhân vật truyền thuyết trong các câu truyện là ? Có công lao như thế nào
đối nhân dân trong vùng
3 Nêu cảm nghĩ của em về các nhân vật trong câu truyện trên
4 Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em
Trang 11Tuần 5 - 8 Ngày soạn:
……….
Ngày giảng:
……….
CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỆ THUẬT CHÈO Ở THÁI BÌNH
Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần
1 Kiến thức:
- Hiểu biết và trình bày được về sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
- Nhận biết một số làn điệu chèo cổ ở Thái Bình
- Kể tên được một số nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo
- Nhận biết được một số động tác múa cơ bản trong nghệ thuật chèo
- Yêu mến, tự hào, chăm chỉ tìm hiểu nghệ thuật chèo ở địa phương
- Giữ gìn và phát huy những giá trị của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông
tin trên Internet
III.Tiến trình dạy
học
1 Hoạt động: Mở đầu
a Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết nghệ thuật chèo
b Nội dung: HS lắng nghe, xem video => trả lời câu hỏi liên quan
Trang 12c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực
hiện
-Bước 1: Giao nhiệm vụ : GV cho học sinh xem video về một làn điệu chèo
? Đoạn video thể hiện loại hình nghệ thuật gì?
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS xem, trả lời câu hỏi
- Bước 3: Hs báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá
Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
a Mục tiêu: Hiểu biết về sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh
chữ và hình SGK
? Nêu hiểu biết của em nghệ
thuật chèo ? Nghệ thuật chèo
ở Thái Bình được ra đời và
phát triển như thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm
vụ
Hs đọc kênh chữ, quan sát
kênh hình SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng
đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả,
1 Sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
- Thái Bình được xem là cái nôi của phong tràohát chèo quần chúng Trước Cách mạng thángTám số phường gánh hội chèo Thái Bình nở rộkhá đông đảo được hình thành, phát triển từ yêucầu thưởng thức nghệ thuật của bà con lối xómtrong các hội làng
- Thái Bình nổi tiếng với ba vùng chèo: chèo
Hà Xá, chèo Sáo Đền, chèo Khuốc Đến năm
2021, Thái Bình đã vươn lên dẫn đầu với 8 NSND chèo
- Nhà hát Chèo Thái Bình là đơn vị hoạt động nghệ thuật chèo chuyên nghiệp Thái Bình hiện cũng là địa phương được giao chủ trì lập hồ sơ
đề nghị UNESCO ghi danh nghệ thuật chèo
Trang 13chuẩn kiến thức
đồng bằng sông Hồng là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại
Hoạt động 2: Tìm hiểu các làn điệu chèo cổ ở Thái Bình
a Mục tiêu: Nhận biết một số làn điệu chèo cổ
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , sưu tầm thông tin trên internet và thông tin
giáo viên cung cấp trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV Hướng dẫn học sinh nghe các làn chèo cổ sau:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, xem
video
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- Đại diện HS trình bày
II Các làn điệu chèo cổ ở Thái Bình
+ Thái Bình nỗi nhớ trong
ta + Thái Bình Quê Hương Tôi+ Thái Bình quê lúa hátchèo
+ Thái Bình quê lúa QuốcPhòng
+ Cúc ơi em ở đâu
Trang 14- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức
GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và
hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)
Hoạt động 3: Tìm hiểu nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo
a Mục tiêu: nhận biết một số nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , quan sát hình ảnh và thông tin giáo viên
cung cấp trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV giới thiệu hình ảnh, thông tin
?Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, quan sát
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
III Các nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo
Dàn nhạc chèo gồm có các nhạc cụ gõ và các nhạc cụ ti,trúc như sau:
- Nhạc gõ có trống đế, trống cơm, trống ban, trống bộc, trống cái, Mõ Thanh la, Chuông, Tiu, Cảnh, não bạt,sinh tiền
- Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục, tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp
Trang 15- Đại diện HS trình bày
- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả
của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức
GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và
hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)
Hoạt động 4: Tìm hiểu các động múa chèo cơ bản
a Mục tiêu: Nhận biết các động tác múa chèo cơ bản
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , xem video và thông tin giáo viên cung cấp
trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV Cho học sinh xem các các video điệu múa cơ
bản của chèo
? Trình bày một vài động tác múa chèo ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, xem
video
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- Đại diện HS trình bày
- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả
Thế 2: Hai cánh tay đưa caongang vai, khuỷu tay hơigập vào một chút (5o), bàntay mở hướng lên
Thế 3: Hai bàn tay đưa vào,lên cao tạo thành hình ô-van, hai bàn tay mở hướnglên phía trên, các ngón taychạm nhau thành vòng khépkín
Thế 4: Từ trên cao, tay tráixoay cổ tay đưa ra phía
Trang 16Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức
GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và
hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)
Sáu thế chân:
Thế 1: Hai bàn chân mép gót chạm nhau, lòng bàn
chân và mũi chân mở thành hình chữ V
Thế 2: Một chân làm trụ, chân kia đặt lên phía trước
của chân trụ (mũi chân trụ chạm gót chân kia) tạo
thành một đường thẳng
Thế 3: Một chân làm trụ, chân kia đặt gót bàn chân
sát gan bàn chân trụ hướng mũi chân ra phía ngoài
của thân người
Thế 4: Một chân làm trụ, chân kia để ký sau chân trụ
(nửa bàn chân trên đặt sau gót chân trụ) gót rời khỏi
mặt sàn
Thế 5: Một chân làm trụ, chân kia vắt chéo qua chân
trụ cách nhau một bàn chân, mũi chân trụ đối diện
với gót chân kia
Thế 6: Một chân làm trụ, chân kia đặt nửa bàn chân
trên sát gan bàn chân trụ, gót chân nhấc khỏi mặt
sàn
trước mặt xế 45o, khuỷu tayhơi co lại, tay phải vuốt nhẹđưa xuống thấp xế hôngphải, khuỷu tay hơi co, bàntay cong, lòng bàn tayhướng ra phía ngoài củathân người (Thế này, có thểthay đổi vị trí, tay phải cao,tay trái thấp)
Thế 5: Tay trái mở ngangvới vai, khủy tay hơi co,lóng bàn tay hướng lên Tayphải đưa thẳng cùng chiềuvai phải, cổ tay dựng thẳng,lóng bàn tay hướng ra phíangoài của thân người
Thế 6: Tay trái giữ nguyên ở
vị trí cao, xế trước mặt, tayphải vuốt lên phía trướcngực, khuỷu tay co hướngphía tay trái
- GV giao nhiệm vụ: Nghe một làn điệu chèo cổ ở Thái Bình và nêu cảm
nhận của em về làn điệu chèo đó Hãy hát một câu/ một làn điệu chèo mà em
biết
- HS thực hiện nhiệm vụ:
Trang 17- Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác
b Nội dung: Sưu tập thông tin về các vùng chèo nổi tiếng ở Thái Bình, Nêu
hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc
c Sản phẩm: - Học sinh có thể sưu tầm thêm qua Internet
d.Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau
- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau
IV Tư liệu
2 Sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình
Nếu như Hà Nội (với 3 Nhà hát Chèo Việt Nam, Hà Nội và Quân đội) là cái nôi của nghệ thuật chèo chuyên nghiệp, kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo thì Thái Bình được xem là cái nôi của phong trào hát chèo quần chúng Trước Cách mạng tháng Tám số phường gánh hội chèo Thái Bình
nở rộ khá đông đảo được hình thành, phát triển từ yêu cầu thưởng thức nghệ thuật của bà con lối xóm trong các hội làng, số phường gánh lớn mạnh thường gắn kết với số lễ hội có lịch sử lâu dài trong vùng thông qua những ước định về cúng tế lễ tiết hòa vào vô số ràng buộc của tín ngưỡng tập quán bản địa Với ba vùng chèo: chèo Hà Xá, chèo Sáo Đền, chèo Khuốc, cùng với các nghệ nhân hát hay, diễn giỏi nổi tiếng: cụ Nguyễn Mầm, Tống Văn Ngũ (tức Năm Ngũ),
Nguyễn Tích, Trần Văn Linh (tức Hai Sinh), Cao Kim Trạch, Giáo sư Hà Văn Cầu… chèo Thái Bình đã nổi tiếng khắp trong và ngoài nước.[33]
Tới thời điểm hiện tại, các vùng chèo Thái Bình vẫn hoạt động rất tích cực và tỉnh có chủ trương phát triển và bảo tồn loại hình nghệ thuật này Thống kê tới năm 2015 cho thấy Thái Bình cùng với Ninh Bình là 2 tỉnh sinh ra nhiều nghệ sĩ
Trang 18nhân dân hát chèo nhất với 5 NSND mỗi tỉnh Đến năm 2021, Thái Bình đã vươn lên dẫn đầu với 8 NSND chèo
Nhà hát Chèo Thái Bình là đơn vị hoạt động nghệ thuật chèo chuyên nghiệp Đây là một đơn vị nghệ thuật thuộc chiếng Chèo xứ Nam nơi có phong trào hát chèo không chuyên phát triển bậc nhất ở Việt Nam Thái Bình hiện cũng là địa phương được giao chủ trì lập hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng là di sản văn hóa thế giới Từ tháng 6/2019, Nhà hát ChèoThái Bình lại có thêm Đoàn Cải lương Thái Bình và Đoàn Ca múa kịch Thái Bình sáp nhập về
Năm 2021 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình đã xây dựng hồ sơ
"Nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng" để trình UNESCO đưa vào danh sách
di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại
Trang 19-Nhạc gõ có trống đế, trống cơm, trống ban, trống bộc, trống cái, Mõ Thanh la,Chuông, Tiu, Cảnh, não bạt, sinh tiền
-Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục, tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp
Do trống đế là nhạc khí chủ đạo nên người đánh trống đế gần như là chỉ huy dàn nhạc Người đánh trống càng tinh tế tài hoa thì diễn viên và dàn nhạc càng hứng thú và hiệu quả buổi diễn sẽ càng cao
Trang 20
4.Các động múa chèo cơ bản
5 Giới thiệu chiếu chèo làng Khuốc
Làng Khuốc (xã Phong Châu, huyện Ðông Hưng, Thái Bình) nức tiếng gần xa với những làn điệu chèo cổ độc đáo Người dân nơi đây lưu giữ một di sản văn hóa quý báu, một nghệ thuật tiêu biểu của cư dân vùng đồng bằng Bắc Bộ, đó là chèo Khuốc
Nằm cách trung tâm thị trấn Ðông Hưng khoảng 5 km, làng Khuốc, tên thườnggọi là làng Cổ Khúc, huyện Thần Khê, phủ Tiên Hưng, nay là xã Phong Châu,huyện Ðông Hưng, tỉnh Thái Bình
Chèo làng Khuốc có tự bao giờ, bản thân người dân nơi đây cũng không nhớchính xác, chỉ biết rằng lớp lớp người dân làng Khuốc vẫn lớn lên, trưởng thànhtrong chính làn điệu mượt mà, đằm thắm, trữ tình của mảnh đất quê hương
Trang 21Còn theo cuốn "Hí phường phả lục" của Trạng nguyên Lương Thế Vinh, làngKhuốc là một trong bảy nôi chèo nổi tiếng đất Bắc Chiếu chèo làng Khuốc đãtừng hiện diện trong chốn cung đình của các vương triều phong kiến Các thế hệnghệ nhân đã mang gánh chèo làng đến nhiều vùng miền đất nước trình diễn ởcác đình đám, hội hè.
Ông Bùi Văn Ro, một nghệ nhân có tiếng của chèo làng Khuốc kể: Có lẽ khôngmột người mê chèo, sành chèo nào ở Thái Bình lại không biết đến chèo Khuốc.Trước đây, các gánh chèo Khuốc lang bạt biểu diễn quanh năm suốt tháng,nhưng hằng năm đều tụ hội về làng vào ngày giỗ Tổ 18 tháng 8 âm lịch và ngàymồng 6 Tết Nguyên đán dịp lễ hội làng Những ngày này, cả làng tưng bừngtrống phách Các gánh chèo được phen thi tài, thu hút hàng nghìn người về tham
dự, cờ hoa rợp trời Người xem được dịp thưởng thức các làn điệu, giọng ca haynhất của chèo, còn các diễn viên chèo làng thì được dịp trổ tài và cũng là dịpđộng viên khích lệ nhau chuẩn bị cho một mùa vụ làm ăn mới khấm khá, ấm no
Một buổi biểu diễn của các diễn viên chiếng chèo Khuốc (Thái Bình).
Trang 22Nói về làn điệu chèo độc đáo quê mình, ông Ro như được cởi tấm lòng: "ChèoKhuốc có tới 12 làn điệu độc đáo mà không ở đâu có được như Ván cờ tiên,Ðường trường thu không, Tình thư hà vị, Hề đơm đó…" Nhưng theo ông, độcđáo hơn cả vẫn là "Múa trái" và "Tắm tiên" trong vở "Từ Thức du tiên" đượcxếp vào hàng có một không hai Cứ hát được 12 làn điệu ấy thì ai cũng có thểhát được tất cả những làn điệu chèo ở các nơi khác Bởi theo ông Ro, những lànđiệu độc đáo ở chèo Khuốc không thấy ở nơi đâu bởi ca từ và lối hát rất riêng.
Có những làn điệu dù giống nhau nhưng cách ngắt nhịp, đánh trống đế của nghệnhân chèo Khuốc lại hoàn toàn khác bởi học hát đã khó nhưng gõ trống đế lạicàng khó hơn Cứ sau mỗi lời hát phải đế tiếng trống để nâng lời hát lên Nếukhông đánh được trống đế thì người hát cũng bằng không!
Theo nghệ nhân Vũ Văn Thìn, một trong hai nghệ nhân cao tuổi ở làng chèoKhuốc, ở thời kỳ hưng thịnh nhất, trước Cách mạng Tháng Tám, những phườngchèo, gánh chèo, hội chèo rộn rã khắp Thái Bình, đáp ứng nhu cầu thưởng thứcnghệ thuật của người dân Chính những yếu tố ấy khiến cho nghệ thuật chèo nở
rộ, sự sáng tạo cả về làn điệu, hình thức diễn xướng không ngừng phát triển.Thái Bình trước đây có ba vùng chèo nổi tiếng gồm chèo Hà Xá (thuộc huyệnHưng Hà), chèo Sáo Dền (thuộc huyện Vũ Thư) và chèo Khuốc (thuộc huyệnÐông Hưng) Nhưng hiện tại, theo dòng chảy của thời gian và sự đào thải khắcnghiệt của cuộc sống thì chỉ còn chèo làng Khuốc hoạt động, những làng chèocòn lại đã mai mốt dần
Ông Thìn cho biết: "Ở khu vực miền bắc có hai nơi hát chèo nức tiếng là NinhBình và Thái Bình Nhưng giữ được tổ nghề là người Thái Bình, bảo lưu đượcnhiều làn điệu chèo độc đáo, chưa được phổ biến và chỉ người làng chèo Khuốcmới hát được làn điệu đó Nghề này ở địa phương không phải là để kiếm sống
mà tổ tiên giao cho mình rồi thì mình phải có trách nhiệm với nghề nghiệp"
Có thể thấy, các phường, gánh, hội chèo (tuồng) Thái Bình thời kỳ trước đâyphần lớn hình thành và phát triển từ yêu cầu thưởng thức nghệ thuật của cộngđồng trong những dịp hội làng Chèo lại thường tập trung biểu diễn vào dịp cónhững lễ hội truyền thống lớn và phụ thuộc vào sự linh thiêng của các vị thầnthánh thờ tại những đình, đền làng nơi đó, có sức ảnh hưởng đến cả cộng đồngtrong vùng, trong tỉnh Chẳng thế mà chung quanh làng Khuốc không thể thiếucác gánh chèo, có những thời điểm các gánh chèo Khuốc lớn, Khuốc con đi diễnkhắp nơi cả tháng trước hội và sau hội Xưa kia, ở làng Khuốc, chèo không thểthiếu và được coi là thước đo uy tín của những gia đình khá giả, chức sắc, ai làmquan to đến mấy, nếu trong nhà không có gánh hát chèo mua vui thì vẫn chưasang!
Trang 23Thế hệ tiếp nối thế hệ, những làn điệu chèo cổ như: Tình thư hà vị, Hề đơm đó,Ván cờ tiên…vẫn được nâng niu, gìn giữ và trao truyền như báu vật Những đàokép, những nghệ nhân tên tuổi ở chiếng chèo Khuốc như Ðào Thị Na, Hà QuangBổng, Cao Kim Trạch, Hà Quang Ngạn đã ra đi, nhưng vẫn còn đó những nghệnhân được ví như cây đại thụ của làng chèo Khuốc như ông Bùi Văn Ro, ông VũVăn Thìn đang âm thầm truyền lửa, giữ hồn chèo làng Khuốc.
Trong những năm gần đây, người dân làng Khuốc còn được biết nhiều đếnnhững hoạt động truyền dạy chèo cổ của bà Phạm Thị Cậy, Chủ nhiệm Câu lạc
bộ chèo làng Khuốc Bà Cậy trước là diễn viên của đoàn chèo tỉnh Lai Châu,nhưng vì đam mê với hồn chèo Khuốc, cho nên năm 1984 trở về xã Phong Châu,huyện Ðông Hưng (Thái Bình) để học những làn điệu chèo mượt mà nơi đây
Bà kể, các nghệ nhân chỉ dạy bằng cách truyền khẩu và làm mẫu động tác chomình bắt chước, chứ nào có được dạy xướng âm như bây giờ Hát đã khó, nhưngđệm với trống còn khó hơn gấp bội bởi những chỗ giai điệu hát ngân hoặc ngừngnghỉ mới được phép điểm dìu lên mặt, đánh trống lúc nghệ nhân mở miệng hát
là điều cấm kỵ Cùng một làn điệu, tiết tấu như nhau, nhưng phong cách chèoKhuốc hát mộc mạc, giản dị, rộn rã và xao động hơn Lối hát chèo Khuốc không
đi sâu vào nhịp phách phức tạp, không nhả chữ theo lối khôn ngoan nhà nghề,không làm lẫn phụ âm
Giờ đây về làng Khuốc, những tên làng, tên xóm xưa cũ như Khuốc Bắc, KhuốcTây, Khuốc Ðông cũng gắn với những câu lạc bộ hát chèo quy tụ nhiều thế hệtham gia sinh hoạt
Bên cạnh các lớp học tại nhà, thì múa, hát chèo đã được đưa vào giảng dạy ngoạikhóa tại một số trường tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Ðông Hưng nhưPhong Châu, Nguyên Xá, Hợp Hưng… Những thế hệ nghệ nhân cao tuổi nhưông Ro, ông Thìn rất vui mừng bởi đây chính là những hạt nhân tiếp tục, gìn giữ,bảo tồn và lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc
Trang 24
Mới đây, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình đã xây dựng hồ sơ
"Nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng" để trình UNESCO đưa vào danh sách
di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Ðây là hoạt động thiết thực gópphần xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững của đất nước
Câu hỏi
1 Nêu hiểu biết của em nghệ thuật chèo ?Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo ?
2 Trình bày một vài động tác múa chèo ?
3 Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc
Trang 25Tuần 9 Ngày soạn: …………
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
2 Những định hướng phát triển năng lực cho HS.
-Tổng hợp kiến thức, phát triển, vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực : tích cưc, chủ động, tự giác, nghiêm túc trong quá trìnhlàm bài
II Hình thức kiểm tra: Tự luận
III Phương tiện và phương pháp:
1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.
- HS : Chuẩn bị giấy; thước kẻ,
Trang 262/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.
Câu 3: ( 3 điểm) Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo.
Câu 4: ( 2 điểm) Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc
b Đáp án biểu điểm
Câu 1
( 2 điểm)
a Một số truyện truyền thuyết tiêu biểu ở Thái Bình
- Đền Đồng Bằng và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải
- Đền Tiên La – Đền thờ nữ tướng Vũ Thị Thục
b Di tích lịch sử Đền Đồng Bằng
- Đền Đồng Bằng là di tích lịch sử văn hóa thuộc địa phận
xã An Lễ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- Đồng Bằng thờ vị Vua Cha Thủy Phủ mang tên Vĩnh
Công Đại Vương
1
1 Câu 2:
( 3 điểm)
- Đền mẫu Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình thờ Bát Nạn
tướng quân Vũ Thị Thục
- Bà là một nữ tướng thời Hai Bà Trưng có công lớn trong
cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc đô hộ
nước ta Bà được phong là Đông Nhung Đại Tướng Quân
- Cùng với những công sức to lớn của bà thì nhân dân đã
lập đền mẫu Tiên La để ghi nhớ công ơn, công đức mà bà
đã chống quân xâm lược Hàng năm khai hội đền Tiên La
1
1
1
Trang 27ở Hưng Hà Thái Bình vào các ngày 10 đến 20 tháng 3 âm
lịch, ngày chính hội là 17 tháng 3 vì đó là ngày mất của
- Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục,
tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà
người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp
3
Câu 4
( 2 điểm)
-Làng Khuốc (xã Phong Châu, huyện Ðông Hưng, Thái
Bình) nức tiếng gần xa với những làn điệu chèo cổ độc
đáo Người dân nơi đây lưu giữ một di sản văn hóa quý
báu, một nghệ thuật tiêu biểu của cư dân vùng đồng bằng
Bắc Bộ, đó là chèo Khuốc
- Chiếu chèo làng Khuốc đã từng hiện diện trong chốn
cung đình của các vương triều phong kiến Các thế hệ
nghệ nhân đã mang gánh chèo làng đến nhiều vùng miền
đất nước trình diễn ở các đình đám, hội hè
- Thái Bình trước đây có ba vùng chèo nổi tiếng gồm chèo
Hà Xá (thuộc huyện Hưng Hà), chèo Sáo Dền (thuộc
huyện Vũ Thư) và chèo Khuốc (thuộc huyện Ðông Hưng)
Nhưng hiện tại, theo dòng chảy của thời gian và sự đào
thải khắc nghiệt của cuộc sống thì chỉ còn chèo làng
Khuốc hoạt động, những làng chèo còn lại đã mai mốt
dần
( Tuỳ theo sự hiểu biết và trình bày của HS Gv linh hoạt
cho điểm)
2
4 GV thu bài, nhận xét ý thức thái độ của HS
5 Dặn dò: Chuẩn bị chuyên đề 5: Vị trí địa phương
Trang 28Tuần 10 – 13 Ngày soạn:
……… Ngày giảng:
………
CHUYÊN ĐỀ 3: KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG Ở THÁI BÌNH
Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6
Thời gian thực hiện: 04 tiết
I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần
1 Kiến thức:
- Nêu được lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
- Giới thiệu được một số kiến trúc truyền thống( Chùa, Đình, đền, miếu ) ở TháiBình
- Hiểu biết và giới thiệu kiến trúc chùa Keo và một số di tích địa phương
- Yêu quê hương, tự hào về văn hóa kiến trúc địa phương
- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và giới thiệu về các kiến trúc của quê hương
II Thiết bị dạy học và học liệu
1.Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu
2.Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông
tin trên Internet
III.Tiến trình dạy
học
1.Hoạt động: Mở đầu a.Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết một sô kiến trúc dân
gian ở Thái Bình
b.Nội dung: HS lắng nghe, quan sát một số hình ảnh=> trả lời câu hỏi liên quan
Trang 29c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d.Tổ chức thực
hiện
-Bước 1: Giao nhiệm vụ : Yêu cầu hs quan sát hình ảnh, đọc tư liệu
? Các bức ảnh trên thể hiện nội dung gì
-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS quan sát, trả lời
- Bước 3: Hs báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá
Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền
thống ở Thái Bình
a Mục tiêu:
- Hs biết và khái quát được lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyềnthống ở Thái Bình
- Kể được một số kiến trúc tiêu biểu ở Thái Bình và ở địa phương
b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình
SGK
I lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
- Kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
Trang 30? Yếu tố nào đã tác động đến sự hình
thành và phát triển kiến trúc truyền
thống ở Thái Bình.
? Quá trình hình thành và phát triển
kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
diễn ra như thế nào?
? Quan sát hình 1, em hãy nêu khái
quát về kiến trúc đình An Cổ
? Ở địa phương em có những kiến
trúc truyền thống nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình
SGK, trả lời
-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:
( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)
- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn
kiến
thức
được hình thành và phát triển gắn liềnvới môi trường thiên nhiên và hoàncảnh kinh tế - xã hội của cư dân nơiđây
- Những công trình kiến trúc truyềnthống hầu hết được xây dựng thời Lý –Trần, một số đã bị hư hỏng
- Những công trình còn lại đến ngàynay chủ yếu xây dựng vào thời Hậu Lê
- Hiểu biết một số loại hình kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
- Biết được ở địa phương HS đang sinh sống có những loại hình kiến trúc truyềnthống nào
- Giữ gìn và giới thiệu về các kiến trúc truyền thống của quê hương
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,
kênh hình và dựa vào hiểu biết cá nhân, thảo
II Một số loại hình kiến trúc truyền thống ở Thái Bình
a Kiến trúc truyền thống phản ánh
Trang 31luận trả lời câu hỏi:
? Kiến trúc truyền thống ở Thái Bình gồm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp hoàn
thành câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- Đại diện HS trình bày
- Gv gọi them một số HS nhận xét đánh giá
kết quả của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến
thức
GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư
liệu và hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)
đời sống sinh hoạt của con người: Nhà ở, nhà để sản xuất, chăn nuôi…
b Kiến trúc truyền thống công cộng: Cầu, cổng làng, giếng làng
c Kiến trúc truyền thống phản ánh đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng như: Đình, chùa, miếu, đền, điện, nhà thờ họ…
- Kiến trúc truyền thống chủ yếu mái theo hai dạng: Mái cong đao guột, mái hồi văn
- Vật liệu xây dựng: Gỗ, gạch, đá là những vật liệu gần gũi với thiên nhiên tạo nên nét đặc trưng kiến trúc
Hoạt động 3: Tìm hiểu kiến trúc Chùa Keo ở Thái Bình
c Mục tiêu:
- Hiểu biết và giới thiệu kiến trúc chùa Keo và một số di tích địa phương
- Giữ gìn và giới thiệu về các kiến trúc truyền thống của quê hương
b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu
hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:
GV yêu cầu học sinh đọc thông tin
SGK, kênh hình và dựa vào hiểu
biết cá nhân trả lời câu hỏi:
? Trình bày lịch sử xây dựng chùa
III Chùa Keo - Di tích quốc gia đặc biệt a.Lịch sử xây dựng:
- Chùa Keo tên chữ là “Thần Quang tự”thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh TháiBình Ngày 28-4-1962, Chùa Keo được công
Trang 32Keo ở Thái Bình? Tại sao lại có tên
gọi là chùa Keo ?
? Kể tên các công trình kiến trúc
chính của chùa Keo Thái Bình?
? Quan sát các hình trong bài và
giải thích vì sao chùa Keo Thái
Bình được đánh giá là một trong
những ngôi chùa cổ nổi tiếng nhất
Việt Nam?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp
hoàn thành câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ
- Đại diện HS trình bày
- Gv gọi them một số HS nhận xét
đánh giá kết quả của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn
kiến thức
GV Mở rộng kiến thức cho hs
bằng tư liệu và hình ảnh( Hs quan
sát, lắng nghe)
-Toàn bộ mái chùa đều được lợp vảy
cá mềm mại Các kiến trúc đao loan
uốn cong chạm trổ hình rồng,
phượng, cá, rất tỉ mỉ công phu
- Ở tam quan nội có bộ cửa gỗ chạm
một đôi rồng và nhiều rồng con
đang chầu nguyệt được xem là kiệt
tác chạm khắc thế kỷ 17
- Trong chùa có những pho tượng
Phật được chạm khắc từ thế kỷ 17,
18, khánh đá và bộ chuông đồng ,
đều là những di sản quý báu
nhận là Di tích lịch sử - văn hoá Quốc gia.Đến tháng 9-2012, Thủ tướng Chính phủ đãQuyết định xếp hạng Chùa Keo là di tíchquốc gia đặc biệt, cùng với 10 di tích kháccủa cả nước
- Tương truyền dưới đời vua Lý Thánh Tông
năm 1061, Thiền sư Dương Không Lộ xây chùa Nghiêm Quang trên đất làng Keo, Hương Giao Thuỷ, Phủ Hà Thành, Nam Định Năm 1167 chùa Nghiêm Quang được đổi là chùa Thần Quang
- Chùa Keo Thái Bình được xây dựng vào năm 1632, có tên chữ là Thần Quang Tự, và hiện còn khá nguyên vẹn cho đến ngày nay
b Kiến trúc chùa Keo Thái Bình
- Chùa Keo Thái Bình được đánh giá là côngtrình có qui mô rộng lớn bậc nhất trong cácchùa cổ ở Việt Nam, bên cạnh đó là nhiềugiá trị kiến trúc nghệ thuật độc đáo Bên cạnhkiến trúc “Nội công, ngoại quốc” thì việcchùa được xây dựng quay mặt ra hướng namvới điểm đầu là Tam quan ngoại và điểmcuối Gác chuông nằm trên một trục bắc –nam được xem là đường “thần đạo” trongphong thủy kiến trúc
- Toàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim,không sử dụng đinh tán mà chỉ dùng mộng
gỗ ghép lại với nhau
- Đặc biệt là gác chuông 3 tầng cao hơn 11mét với bộ khung được kết cấu bởi gần 100con sơn chồng lên nhau, được gọi là 100 đànđầu voi liên kết bằng mộng gỗ, nâng đỡ 12mái ngói cong thanh thoát
Trang 33b Nội dung: Tìm hiểu mở rộng kiến thức về chùa Keo.
c Sản phẩm: Bài giới thiệu của HS
d.Tổ chức thực hiện:
- GV giao nhiệm vụ: Trong vai hướng dẫn viên du lịch hãy viết bài giới thiệu
về chùa Keo hoặc một công trình kiến trúc nổi tiếng ở địa phương em ( Bài viếtkhoảng 100 – 150 từ)
- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà
Trang 34- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau
- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau
Trang 35IV Tư liệu:
Chùa Keo - Di tích quốc gia đặc biệt
Chùa Keo (Thần Quang tự) hiện nằm trên địa bàn xã Duy Nhất, huyện VũThư Ngày 28-4-1962, Chùa Keo được công nhận là Di tích lịch sử - văn hoáQuốc gia Đến tháng 9-2012, một vinh dự nữa lại đến với Đảng bộ, chính quyền
và nhân dân tỉnh Thái Bình: Thủ tướng Chính phủ đã Quyết định xếp hạng ChùaKeo là di tích quốc gia đặc biệt, cùng với 10 di tích khác của cả nước
Trang 36Lịch sử chùa Keo
Theo các nghiên cứu từ Ban Quản lý di tích tỉnh, chùa Keo hiện tồn đượcxây dựng cách đây tròn 380 năm (1632) Song nguồn gốc xa xưa là từ một ngôichùa tên Nghiêm Quang tự, được xây dựng trên đất làng Keo vào năm Tân Sửu,niên hiệu Chương Thánh Gia Khánh thứ 3 (1061) đời Lý Thánh Tông Tháng 3năm Đinh Hợi niên hiệu Chính Long Bảo Ứng thứ 5 (1167) đời Lý Anh Tông,chùa Nghiêm Quang được đổi là chùa Thần Quang”
“Đến năm Tân Hợi (1611), gặp lúc tang thương, nước sông lũ lụt dângđầy, đến nỗi ngôi chùa trôi dạt” Từ đấy dân ấp Keo cũ phải dời đi 2 nơi, mộtchuyển về Đông Nam hữu ngạn sông Hồng (thôn Hành Thiện, xã Xuân Hồng,huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định nay), một chuyển sang tả ngạn sông Hồng
về phía Đông Bắc (được gọi là Dũng Nhuệ sau đổi là Dũng Mỹ, Hùng Mỹ,Dũng Nghĩa – bây giờ thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình)
Sau sự kiện lũ lụt năm 1611 và sự kiện chuyển cư, làng Keo được chialàm hai làng, và sau đó cả hai làng đều xây dựng lại chùa và đều gọi theo tênNôm là “Chùa Keo” - một là Chùa Keo Nam Định, một là Chùa Keo Thái Bình.Ngoài tên gọi theo địa danh “Thái Bình”, “Nam Định”, dân gian còn gọi ChùaKeo Thái Bình là Keo trên, Chùa Keo Nam Định là Keo dưới Cách gọi này làgọi theo dòng chảy thượng - hạ của sông Hồng, phía thượng nguồn là “Keo TháiBình”, phía hạ nguồn là “Keo Nam Định”
Chùa Keo Thái Bình được xây dựng vào năm 1632, có tên chữ là ThầnQuang Tự, và hiện tồn khá nguyên vẹn cho đến ngày nay Cụ thể, căn cứ vàovăn bia chùa Keo Thái Bình thì chùa Keo do một vị quan lớn thời Lê - Trịnhđứng ra khởi công xây dựng lại, đó là quận công Hoàng Nhân Dũng ở làng TứQuán, phủ Hải Thanh Vì lúc bấy giờ đang có cuộc nội chiến Trịnh - Nguyễnnên chúa Trịnh chỉ cấp cho nhà chùa 100 cây gỗ lim, còn tất cả vật liệu khác đều
do nhân dân tự đóng góp Chính vì vậy, Hoàng Nhân Dũng đã phải mất 19 nămròng đi vận động quyên góp (1611-1630), đến tháng 7-1630 ông đã mời được 42hiệp thợ và khởi công công trình Công trình xây dựng trong vòng 28 tháng thìhoàn thành, Chùa Keo đã được khánh thành tháng 11-1632
Tổng thể kiến trúc
Trang 37Từ mặt đê đi xuống là tam quan ngoại Men theo hồ sen hai bên tả, hữu là haicổng tò vò, giữa là tam quan nội Qua tam quan là khu thờ Phật gồm chùa ông
Hộ, tòa thiêu hương và điện Phật Phía trong khu thờ Phật là khu thờ Thánh thờThiền sư Không Lộ, vị đại sư thời nhà Lý Cuối cùng là gác chuông 3 tầng nguynga bề thế Hai dãy hành lang Đông và Tây nối từ chùa ông Hộ đến gác chuônggồm hơn hàng chục gian là nơi để Phật tử sắp lễ và du khách nghỉ chân
Sân chùa thanh tịnh
Chùa Keo Thái Bình được đánh giá là công trình có qui mô rộng lớn bậc nhấttrong các chùa cổ ở Việt Nam, bên cạnh đó là nhiều giá trị kiến trúc nghệ thuật
Trang 38độc đáo Bên cạnh kiến trúc “Nội công, ngoại quốc” thì việc chùa được xâydựng quay mặt ra hướng nam với điểm đầu là Tam quan ngoại và điểm cuối Gácchuông nằm trên một trục bắc – nam được xem là đường “thần đạo” trong phongthủy kiến trúc
T oàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim
Vì kèo được chạm trổ tinh xảo
Trang 39Toàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim, không sử dụng đinh tán mà chỉ dùngmộng gỗ ghép lại với nhau Mặc dù vậy qua mấy trăm năm, kết cấu của toàn bộkiến trúc gỗ này vẫn rất chắc chắn Các cột đỡ, vì kèo được các nghệ nhân điêukhắc thời Hậu Lê chạm khắc rất tinh xảo Đặc biệt là gác chuông 3 tầng cao hơn 11mét với bộ khung được kết cấu bởi gần 100 con sơn chồng lên nhau, được gọi là
100 đàn đầu voi liên kết bằng mộng gỗ, nâng đỡ 12 mái ngói cong thanh thoát
Gác chuông là công trình kiến trúc độc
đáo của chùa Keo
Khánh đá trong gác chuông
Toàn bộ mái chùa đều được lợp vảy cá mềm mại Các kiến trúc đao loan uốn cong chạm trổ hình rồng, phượng, cá, rất tỉ mỉ công phu Ở tam quan nội
có bộ cửa gỗ chạm một đôi rồng và nhiều rồng con đang chầu nguyệt được xem
là kiệt tác chạm khắc thế kỷ 17 Trong chùa có những pho tượng Phật được chạm khắc từ thế kỷ 17, 18, khánh đá và bộ chuông đồng , đều là những di sản quý báu
Trang 40Bộ cửa chạm rồng tại tam quan nội
Kiến trúc đầu đao tinh xảo
Hàng năm chùa Keo Thái Bình có hai ngày hội chính Hội Xuân vào ngàymùng 4 tháng giêng và hội Thu vào trung tuần tháng chín âm lịch để suy tônThiền sư Không Lộ, là người con của làng Keo và có công dựng lên chùa Keo
cũ (ngôi chùa được xây dựng từ thế kỷ 11 tại làng Giao Thủy – làng Keo , ở