1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án giáo dục địa phương lớp 6 thành phố hải phòng, đủ 7 chuyên đề của các môn (đủ các môn)

98 66 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên Đề 1: Truyện Dân Gian Thái Bình
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Thái Bình
Chuyên ngành Giáo dục địa phương
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 25,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án giáo dục địa phương lớp 6 thành phố hải phòng, đủ 7 chuyên đề của các môn (đủ các môn) Kế hoạch bài dạy Giáo án giáo dục địa phương lớp 6 thành phố hải phòng, đủ 7 chuyên đề của các môn (đủ các môn)

Trang 1

Tuần 1 - 4

Ngày soạn: ……….

Ngày giảng: ……….

CHUYÊN ĐỀ 1: TRUYỆN DÂN GIAN THÁI BÌNH

Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6

Thời gian thực hiện: 04 tiết

I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần

1 Kiến thức:

- Nêu được sự ra đời và phân loại được các loại truyện dân gian Thái Bình

- Hiểu biết lịch sử đền Tiên La, Đền Đồng Bằng và một số di tích địa phương

- Sưu tầm, kể lại và nêu ý nghĩa của một số truyện truyền thuyết dân gian Thái Bình

- Giữ gìn và giới thiệu về các di tích lịch sử của quê hương

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu

2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông

tin trên Internet

III.Tiến trình dạy

học

1 Hoạt động: Mở đầu a.Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết một số truyện dân

gian

b.Nội dung: HS lắng nghe, quan sát một số hình ảnh=> trả lời câu hỏi liên quan

Trang 2

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d.Tổ chức thực

hiện

-Bước 1: Giao nhiệm vụ : Yêu cầu hs quan sát hình ảnh, đọc tư liệu

? Các bức ảnh trên thể hiện nội dung gì

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS quan sát, trả lời

- Bước 3: Hs báo cáo kết quả

- Bước 4: Đánh giá

Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự ra đời truyện dân gian Thái Bình

a Mục tiêu:

- Hs biết và khái quát được khái niệm truyện dân gian

- Nêu được sự ra đời và phân loại được các loại truyện dân gian Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình

SGK

? Dựa vào các thông tin trong bài em

hãy cho biết truyện dân gian Thái

Bình ra đời trong hoàn cảnh nào?

? Tìm hiểu một câu chuyện dân gian

gắn liền với vùng quê nơi em đang

sống, chia sẻ câu chuyện này với các

bạn của em trên lớp

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình

SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

I Sự ra đời truyện dân gian Thái Bình

- Truyện dan gian Việt Nam là các tác

phẩm ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể, thể hiện nhận thức, tư tưởng, tình cảm của nhân dân lao động…

- Truyện dân gian Thái Bình ra đời trong sự nhà rỗi của nhà nông

Trang 3

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn

kiến

thức

Hoạt động 2: Tìm hiểu về các loại truyện dân gian Thái Bình

a.Mục tiêu: Hiểu được đặc điểm và sự phân loại được các loại truyện dân gian

Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình

SGK

?Dựa vào thông tin trong bài em hãy

nêu đặc điểm của truyện dân gian

Thái Bình.

? Nội dung của truyện dân gianThái

Bình phản ánh điều gì?

? Có những loại truyện dân gian nào?

? Em hiểu thế nào là truyện truyền

thuyết.

? Ở địa phương em có những truyền

thuyết nào

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình

SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn

kiến

thức

II Các loại truyện dân gian Thái Bình

- Đặc điểm: Phương thức tự sự dân

gian, khắc hoạ nhân vật thông qua hành động và bối cảnh xã hội của nhân vật ấy

- Nội dung: Phản ánh đời sống của cư

dân từ hoạt động sản xuất, sinh hoạt đếntín ngưỡng, tâm linh…

- Truyện dân gian gồm: Thần thoại, sử

thi, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười…

- Truyện truyền thuyết là tên gọi dùng

để chỉ một nhóm những tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch

sử (hoặc có liên quan đến lịch sử), phầnlớn theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng

cư dân của một vùng Bên cạnh đó cũng

có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử

Trang 4

Hoạt động 3: Câu truyện truyền thuyết của quê hương Thái Bình

a Mục tiêu:

- Hiểu biết lịch sử đền Tiên La, Đền Đồng Bằng và một số di tích địa phương

- Tôn trọng, kính yêu, biết ơn Vua cha Bát Hải và nữ tướng Vũ Thị Thục và các danh nhân địa phương

- Giữ gìn và giới thiệu về các di tích lịch sử của quê hương

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,

kênh hình và dựa vào hiểu biết cá nhân, thảo

luận trả lời câu hỏi:

? Di tích lịch sử Đền Đồng bằng ở đâu ?

? Di tích lịch sử Đền Tiên La ở đâu ?

? Nhân vật truyền thuyết trong các câu

truyện là ai ? Có công lao như thế nào đối

nhân dân trong vùng

? Nêu cảm nghĩ của em về các nhân vật

trong câu truyện trên.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp hoàn

thành câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

- Đại diện HS trình bày

- Gv gọi them một số HS nhận xét đánh giá

và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải

- Đền Đồng Bằng là di tích lịch sửvăn hóa thuộc địa phận xã An Lễ,huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

- Đồng Bằng thờ vị Vua Cha ThủyPhủ mang tên Vĩnh Công ĐạiVương

- Vĩnh Công cùng các Quan giúp vuaHùng Duệ Vương đánh đuổi ngoạibang, giữ yên 8 cửa biển Lạc Việt,giúp dân lập ấp, chia vàng Vua bancho dân làm vốn canh tác, dạy họlàm ăn, sinh hoạt cộng đồng…

- Hội đền Đồng Bằng hàng nămđược tổ chức vào tháng 8 âm lịch làngày hoá của Vính Công bởi vậy dângian mới lưu truyền đến ngày naycâu “Tháng 8 giỗ Cha, tháng 3 giỗ

Trang 5

Đền Đồng Bằng

Bàn thờ Bát Nạn tướng quân

Mẹ”

Truyện thứ 2 : Đền Tiên La – Đề thờ nữ tướng Vũ Thị Thục

- Đền mẫu Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình thờ Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, một nữ tướng thời Hai Bà Trưng có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc đô hộ nước ta

- Hội đền Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình tổ chức vào các ngày 10 đến 20tháng 3 âm lịch, ngày chính hội là 17tháng 3 vì đó là ngày mất của Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục

- GV giao nhiệm vụ: Học sinh đọc thông SGK hoàn thành bài tập

- HS thực hiện nhiệm vụ: mỗi cá nhân sẽ đọc thông tin SGK kết hợp với kiếnthức đã biết để hoàn thành bài tập

- Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác

sẽ nhận xét và bổ sung ý kiến

- GV chốt đáp án: GV nhận xét và kết luận các bài tập đã hoàn thành

4 Hoạt động 4: Vận dụng

Trang 6

a Mục tiêu: Vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã hình thành vào thực tiễn

- GV giao nhiệm vụ: Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau

- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau

IV Tư liệu:

I.Truyện truyền thuyết là tên gọi dùng để chỉ một nhóm những tác phẩm tự sự

dân gian kể về sự kiện và nhân vật lịch sử (hoặc có liên quan đến lịch sử), phần lớn theo xu hướng lí tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân đối với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng cư dân của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử

II Câu truyện truyền thuyết của quê hương Thái Bình

Truyện thứ nhất : Đền Đồng Bằng và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải

Trang 7

Đền Đồng Bằng còn được biết đến với tên gọi là đền thờ Đức Vua cha Bát Hảihay đền Đức Vua là di tích lịch sử văn hóa thuộc địa phận xã An Lễ, huyệnQuỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

Sự tích đền Đồng Bằng và sự hiển linh của Vua Cha Bát Hải được lưu truyền

dưới câu chuyện sau: Vào thời Hùng Vương thứ 18, nhân dân vùng duyên hảinước Văn Lang bấy giờ còn rất thưa thớt, làm nghề chài lưới và nông tang.Tương truyền, vùng đất An Lễ khi xưa có dòng sông Vĩnh cổ (ngày nay là sôngĐồng Bằng) là nơi sinh sống của nhiều loài thủy quái, thuồng luồng, giao long.Hai bên bờ sông là cư dân sống với nghề nuôi tằm dệt vải, khai khẩn bãi bồicanh tác cùng với việc chài lưới đánh bắt tôm cá qua ngày

Ngày ấy, có một đôi vợ chồng là Phạm Túc và Trần Thị là người sống tại vùngTrang An Cổ (Thụy Anh – Thái Bình ngày nay) cũng đã lớn tuổi mà vẫn chưa

có con Một ngày, khi ôn bà đang ngược dòng đánh cá trên dòng sông Vĩnh đềnvùng Trang Hoa Đào (vùng An Lễ ngày nay) thì tình cờ gặp một cô gái nhỏ, liềnđón về nhà nuôi và đặt tên là Qúy Nương Khi cha mẹ nuôi qua đời, nàng tậntâm hương khói báo hiếu và không màng hôn sự Một lần khi ra bờ sông tắm thìbỗng nước động dữ dội, một con Hoàng Long hiện ra siết chặt lấy nàng Một lúcsau thì sóng yên biển lặng, Hoàng Long biến mất và Qúy Nương thấy mình đãnằm trên bãi sông Một thời gian sau, nàng phát hiện mang thai và về vùng HoaĐào Trang sinh sống Đúng 13 tháng sau, nàng hạ sinh ra một bọc phát ra ánhhào quang Qúy Nương sợ hãi bèn thả cái bọc xuống dòng sông Vĩnh và đượcmột người cất vó bên sông vớt được Khi rạch bọc ra, ông kinh hãi thấy từ trongbọc chui ra 3 con Hoàng Xà đầu Rồng mình Rắn là con của Lạc Long Quân.Con lớn nhất là Thái tử Giao Long vượt sông lên bờ ẩn náu trong một giếngnước gần đó, còn hai con còn lại bơi theo dòng nước dạt về nơi khác Vào đêmđấy, người dân Hoa Đào Trang nghe thấy tiếng vang động rằng “Ta là con LongQuân, khi có giắc sẽ giúp Vua Hùng diệt giặc” Rồi sau đó, nhân dân vùng lậpmiếu thờ tại nơi có cái giếng, từ đó hương khói cầu “phong đăng hòa cốc” thấyrất linh nghiệm

Bấy giờ, Hùng Duệ Vương đã đến tuổi Kỳ lão (60 tuổi) mà vẫn chưa có con trainối dõi Hai người con gái của Vua là Tiên Dung công chúa kết duyên cùng ChửĐồng Tử rồi tu tiên biệt tích, và Mỵ Nương công chúa lấy Tản viên Sơn Thánh(tức Sơn Tinh) Vua rất phiền lòng khi có nhiều thế lực đang nhăm nhe ngôiVàng chưa có người kế vị Vua cũng đã nhiều lần gợi ý trao vương miện choSơn Thánh nhưng ngài quyết không nhận mà chỉ khi đất nước có hữu sự mới vềTriều giúp vua Cha, còn khi yên sự Ngài lại về chốn Tản viên tu luyện thành đạo

Trang 8

chứ không màng quan tước Trong số những thế lực nội bộ đang nhòm ngó ngaivàng có Thục Vương (nguyên gốc là người Trung Nguyên di cư xuống phíaNam lâu dần thành dân Bách Việt) Thục Vương bị Vua khước từ mong muốncưới Mỵ Nương làm thiếp và gả nàng cho Sơn Tinh, liền lựa thời cơ hợp sứccùng quân ngoại bang thôn tính Lạc Việt Hùng Duệ Vương hết sức lo lắng vàmời Sơn Thánh về Kinh hiến kế, sau đó theo lời Sơn Thánh ma sai sứ giả vềHoa Đào Trang dụ triệu kỳ nhân Được nhân dân trong vùng mách bảo có GiaoLong sống ẩn mình dưới giếng cạn, sứ giả liền tới nơi xướng truyền sắc chỉ Sau

đó, một chàng trai khôi ngô tuấn tú hơn người hiện ra, tâu rằng nhận lệnh Vua vàtriệu tướng trong 10 ngày rồi xuất quân trên cả 8 cửa biển nước Nam, hứa 3

ngày sau giặc sẽ tan Chàng trai đó chính là Vĩnh Công (là hiện thân của Vua Cha Bát Hải).

Đúng như lời hẹn, sau khi xuất quân đánh giặc được 3 ngày, Vĩnh Công và cáctướng giành thắng lợi trở về, được Vua phong là “Vĩnh Công nhạc phủ thượngđẳng thần” Công đức của Vĩnh Công trong trận chiến là rất lớn, khiến VuaHùng nể trọng Không chỉ vậy, Vĩnh Công vừa cùng các Quan giữ yên 8 cửabiển Lạc Việt, vừa về Hoa Đào Trang khai dân lập ấp, chia vàng Vua ban chodân làm vốn canh tác, dạy họ làm ăn, sinh hoạt cộng đồng và được nhân dânvùng Hoa Đào Trang hết lòng tôn kính Một ngày, Vĩnh Công mời hương lãođến dinh thất của mình (tương truyền là đền Đồng Bằng hiện nay) nói lời từ biệtrồi vâng mệnh về chầu Vua Cha Lạc Long Quân Vua Hùng biết tin vô cùngthương xót, liền cấp tiền tang lễ và tu sửa dinh thất thành đền tự thờ Ngài, nay làđền Đồng Bằng Ngày hóa của Vĩnh Công là vào tháng 8, bởi vậy dân gian mớilưu truyền đến ngày nay câu “Tháng 8 giỗ Cha, tháng 3 giỗ Mẹ” để nói về Hộitháng 8 ở đền Đồng Bằng thờ vị Vua Cha Thủy Phủ mang tên Vĩnh Công ĐạiVương

Truyện thứ 2 : Đền Tiên La – Đền thờ nữ tướng Vũ Thị Thục

Trang 9

Bàn thờ Bát Nạn tướng quân

Theo những người dân trong vùng tương truyền rằng về nữ tướng Vũ Thị Thụchay còn với tên gọi là Thục Nương Bà sinh ra trong một gia đình có truyềnthống làm nghề bốc thuốc cứu chữa bệnh, Thục Nương lớn và rất xinh đẹp, tốttính, văn võ song toàn mà có tính thương người Khi tới tuổi 18 trăng tròn, ThụcNương đã đính hôn với Phạm Danh Hương, quận trưởng của Nam Chân, chỉ cònchờ đến ngày cưới nhưng tai họa lại ập đến hai người họ

Trong sự tích đền mẫu Tiên La Thái Bình thì trước nước ta bị thuộc địa phongkiến phương Bắc, do viên quan thái thú nhà Hán có tên là Tô Định cai trọ và hắntham tiền, hám sắc, tàn bạo Khi biết đến Thục Nương là cô gái xinh đẹp, toànvẹn nên đã sai lính đến bắt cha của Thục Nương và Phạm Danh Hương, ép họphải gả nàng cho hắn Cả hai người cùng từ chối, cự tuyệt nên họ đã bị Tô Địnhgiết hại và hắn cho quân về bắt Thục Nương Hay tin dữ nhưng Thục Nương vẫngiả vờ nhận lệnh và lên kiệu, nàng đã dùng đôi kiếm bạc để phá vỡ vòng vây củaquân Tô Định và mở đường ra bến sông, chèo thuyền mất một ngày tới hương

Đa Cương, đến chùa Tiên La nương nhờ cửa Phật

Trang 10

Với những mối nợ thì Thục Nương đã triệu tập binh mã, giương cờ khởi nghĩamang bốn chữ vàng “Bát Nạn tướng quân” chống lại quân xâm lượng phươngBắc, đã làm tổn thất rất nhiều quân địch Khi hay tin Hai Bà Trưng khởi nghĩa ởHát Môn, Thục Nương đã đem quan kết hợp với sức quân của Hai Bà Trưng,được phong là Đông Nhung Đại Tướng Quân, đã giành thắng vào mùa xuân năm

40 Nhưng sau đó, quân Hán đã sai Mã Viện sang đánh thì nữ tướng và nghĩaquân đã phải rút về Tiên La cố thủ, cuối cùng thì Bát Nạn tướng quân và quân sỹcủa mình cũng đã hy sinh ở gò Kim Quy

Cùng với những công sức to lớn của bà thì nhân dân đã lập đền mẫu Tiên La để ghi nhớ công ơn, công đức mà bà đã chống quân xâm lược Để ghi nhớ thì cứ hàng năm khai hội đền Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình vào các ngày 10 đến 20 tháng 3 âm lịch, ngày chính hội là 17 tháng 3 vì đó là ngày mất của Bát Nạn tướng quân Vũ Thị Thục, trong đó có phần lễ và phần hội được đông đảo người dân tham gia, những lần rước kiệu, hay các trò chơi dân gian đều được tổ chức

Câu hỏi ôn tập cuối chuyên đề

1 Di tích lịch sử Đền đồng bằng ở đâu ?

2 Nhân vật truyền thuyết trong các câu truyện là ? Có công lao như thế nào

đối nhân dân trong vùng

3 Nêu cảm nghĩ của em về các nhân vật trong câu truyện trên

4 Sưu tập thêm câu tuyện truyền thuyết tại quê hương em

Trang 11

Tuần 5 - 8 Ngày soạn:

……….

Ngày giảng:

……….

CHUYÊN ĐỀ 2: NGHỆ THUẬT CHÈO Ở THÁI BÌNH

Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6

Thời gian thực hiện: 04 tiết

I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần

1 Kiến thức:

- Hiểu biết và trình bày được về sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

- Nhận biết một số làn điệu chèo cổ ở Thái Bình

- Kể tên được một số nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo

- Nhận biết được một số động tác múa cơ bản trong nghệ thuật chèo

- Yêu mến, tự hào, chăm chỉ tìm hiểu nghệ thuật chèo ở địa phương

- Giữ gìn và phát huy những giá trị của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

II Thiết bị dạy học và học liệu

1 Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu

2 Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông

tin trên Internet

III.Tiến trình dạy

học

1 Hoạt động: Mở đầu

a Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết nghệ thuật chèo

b Nội dung: HS lắng nghe, xem video => trả lời câu hỏi liên quan

Trang 12

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực

hiện

-Bước 1: Giao nhiệm vụ : GV cho học sinh xem video về một làn điệu chèo

? Đoạn video thể hiện loại hình nghệ thuật gì?

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS xem, trả lời câu hỏi

- Bước 3: Hs báo cáo kết quả

- Bước 4: Đánh giá

Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

a Mục tiêu: Hiểu biết về sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao

nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh

chữ và hình SGK

? Nêu hiểu biết của em nghệ

thuật chèo ? Nghệ thuật chèo

ở Thái Bình được ra đời và

phát triển như thế nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm

vụ

Hs đọc kênh chữ, quan sát

kênh hình SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng

đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả,

1 Sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

- Thái Bình được xem là cái nôi của phong tràohát chèo quần chúng Trước Cách mạng thángTám số phường gánh hội chèo Thái Bình nở rộkhá đông đảo được hình thành, phát triển từ yêucầu thưởng thức nghệ thuật của bà con lối xómtrong các hội làng

- Thái Bình nổi tiếng với ba vùng chèo: chèo

Hà Xá, chèo Sáo Đền, chèo Khuốc Đến năm

2021, Thái Bình đã vươn lên dẫn đầu với 8 NSND chèo

- Nhà hát Chèo Thái Bình là đơn vị hoạt động nghệ thuật chèo chuyên nghiệp Thái Bình hiện cũng là địa phương được giao chủ trì lập hồ sơ

đề nghị UNESCO ghi danh nghệ thuật chèo

Trang 13

chuẩn kiến thức

đồng bằng sông Hồng là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại

Hoạt động 2: Tìm hiểu các làn điệu chèo cổ ở Thái Bình

a Mục tiêu: Nhận biết một số làn điệu chèo cổ

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , sưu tầm thông tin trên internet và thông tin

giáo viên cung cấp trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV Hướng dẫn học sinh nghe các làn chèo cổ sau:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, xem

video

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

- Đại diện HS trình bày

II Các làn điệu chèo cổ ở Thái Bình

+ Thái Bình nỗi nhớ trong

ta + Thái Bình Quê Hương Tôi+ Thái Bình quê lúa hátchèo

+ Thái Bình quê lúa QuốcPhòng

+ Cúc ơi em ở đâu

Trang 14

- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả

của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức

GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và

hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)

Hoạt động 3: Tìm hiểu nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo

a Mục tiêu: nhận biết một số nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , quan sát hình ảnh và thông tin giáo viên

cung cấp trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV giới thiệu hình ảnh, thông tin

?Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, quan sát

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

III Các nhạc cụ cơ bản trong dàn nhạc chèo

Dàn nhạc chèo gồm có các nhạc cụ gõ và các nhạc cụ ti,trúc như sau:

- Nhạc gõ có trống đế, trống cơm, trống ban, trống bộc, trống cái, Mõ Thanh la, Chuông, Tiu, Cảnh, não bạt,sinh tiền

- Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục, tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp

Trang 15

- Đại diện HS trình bày

- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả

của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức

GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và

hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)

Hoạt động 4: Tìm hiểu các động múa chèo cơ bản

a Mục tiêu: Nhận biết các động tác múa chèo cơ bản

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK , xem video và thông tin giáo viên cung cấp

trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV Cho học sinh xem các các video điệu múa cơ

bản của chèo

? Trình bày một vài động tác múa chèo ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs theo dõi, xem

video

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

- Đại diện HS trình bày

- Gv gọi thêm một số HS nhận xét đánh giá kết quả

Thế 2: Hai cánh tay đưa caongang vai, khuỷu tay hơigập vào một chút (5o), bàntay mở hướng lên

Thế 3: Hai bàn tay đưa vào,lên cao tạo thành hình ô-van, hai bàn tay mở hướnglên phía trên, các ngón taychạm nhau thành vòng khépkín

Thế 4: Từ trên cao, tay tráixoay cổ tay đưa ra phía

Trang 16

Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến thức

GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư liệu và

hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)

Sáu thế chân:

Thế 1: Hai bàn chân mép gót chạm nhau, lòng bàn

chân và mũi chân mở thành hình chữ V

Thế 2: Một chân làm trụ, chân kia đặt lên phía trước

của chân trụ (mũi chân trụ chạm gót chân kia) tạo

thành một đường thẳng

Thế 3: Một chân làm trụ, chân kia đặt gót bàn chân

sát gan bàn chân trụ hướng mũi chân ra phía ngoài

của thân người

Thế 4: Một chân làm trụ, chân kia để ký sau chân trụ

(nửa bàn chân trên đặt sau gót chân trụ) gót rời khỏi

mặt sàn

Thế 5: Một chân làm trụ, chân kia vắt chéo qua chân

trụ cách nhau một bàn chân, mũi chân trụ đối diện

với gót chân kia

Thế 6: Một chân làm trụ, chân kia đặt nửa bàn chân

trên sát gan bàn chân trụ, gót chân nhấc khỏi mặt

sàn

trước mặt xế 45o, khuỷu tayhơi co lại, tay phải vuốt nhẹđưa xuống thấp xế hôngphải, khuỷu tay hơi co, bàntay cong, lòng bàn tayhướng ra phía ngoài củathân người (Thế này, có thểthay đổi vị trí, tay phải cao,tay trái thấp)

Thế 5: Tay trái mở ngangvới vai, khủy tay hơi co,lóng bàn tay hướng lên Tayphải đưa thẳng cùng chiềuvai phải, cổ tay dựng thẳng,lóng bàn tay hướng ra phíangoài của thân người

Thế 6: Tay trái giữ nguyên ở

vị trí cao, xế trước mặt, tayphải vuốt lên phía trướcngực, khuỷu tay co hướngphía tay trái

- GV giao nhiệm vụ: Nghe một làn điệu chèo cổ ở Thái Bình và nêu cảm

nhận của em về làn điệu chèo đó Hãy hát một câu/ một làn điệu chèo mà em

biết

- HS thực hiện nhiệm vụ:

Trang 17

- Báo cáo kết quả: GV gọi ngẫu nhiên 1 học sinh báo cáo kết quả, các HS khác

b Nội dung: Sưu tập thông tin về các vùng chèo nổi tiếng ở Thái Bình, Nêu

hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc

c Sản phẩm: - Học sinh có thể sưu tầm thêm qua Internet

d.Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ: Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau

- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau

IV Tư liệu

2 Sự ra đời của nghệ thuật chèo ở Thái Bình

Nếu như Hà Nội (với 3 Nhà hát Chèo Việt Nam, Hà Nội và Quân đội) là cái nôi của nghệ thuật chèo chuyên nghiệp, kinh đô Hoa Lư (Ninh Bình) là đất tổ của sân khấu chèo thì Thái Bình được xem là cái nôi của phong trào hát chèo quần chúng Trước Cách mạng tháng Tám số phường gánh hội chèo Thái Bình

nở rộ khá đông đảo được hình thành, phát triển từ yêu cầu thưởng thức nghệ thuật của bà con lối xóm trong các hội làng, số phường gánh lớn mạnh thường gắn kết với số lễ hội có lịch sử lâu dài trong vùng thông qua những ước định về cúng tế lễ tiết hòa vào vô số ràng buộc của tín ngưỡng tập quán bản địa Với ba vùng chèo: chèo Hà Xá, chèo Sáo Đền, chèo Khuốc, cùng với các nghệ nhân hát hay, diễn giỏi nổi tiếng: cụ Nguyễn Mầm, Tống Văn Ngũ (tức Năm Ngũ),

Nguyễn Tích, Trần Văn Linh (tức Hai Sinh), Cao Kim Trạch, Giáo sư Hà Văn Cầu… chèo Thái Bình đã nổi tiếng khắp trong và ngoài nước.[33]

Tới thời điểm hiện tại, các vùng chèo Thái Bình vẫn hoạt động rất tích cực và tỉnh có chủ trương phát triển và bảo tồn loại hình nghệ thuật này Thống kê tới năm 2015 cho thấy Thái Bình cùng với Ninh Bình là 2 tỉnh sinh ra nhiều nghệ sĩ

Trang 18

nhân dân hát chèo nhất với 5 NSND mỗi tỉnh Đến năm 2021, Thái Bình đã vươn lên dẫn đầu với 8 NSND chèo

Nhà hát Chèo Thái Bình là đơn vị hoạt động nghệ thuật chèo chuyên nghiệp Đây là một đơn vị nghệ thuật thuộc chiếng Chèo xứ Nam nơi có phong trào hát chèo không chuyên phát triển bậc nhất ở Việt Nam Thái Bình hiện cũng là địa phương được giao chủ trì lập hồ sơ đề nghị UNESCO ghi danh nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng là di sản văn hóa thế giới Từ tháng 6/2019, Nhà hát ChèoThái Bình lại có thêm Đoàn Cải lương Thái Bình và Đoàn Ca múa kịch Thái Bình sáp nhập về

Năm 2021 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình đã xây dựng hồ sơ

"Nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng" để trình UNESCO đưa vào danh sách

di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại

Trang 19

-Nhạc gõ có trống đế, trống cơm, trống ban, trống bộc, trống cái, Mõ Thanh la,Chuông, Tiu, Cảnh, não bạt, sinh tiền

-Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục, tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp

Do trống đế là nhạc khí chủ đạo nên người đánh trống đế gần như là chỉ huy dàn nhạc Người đánh trống càng tinh tế tài hoa thì diễn viên và dàn nhạc càng hứng thú và hiệu quả buổi diễn sẽ càng cao

Trang 20

4.Các động múa chèo cơ bản

5 Giới thiệu chiếu chèo làng Khuốc

Làng Khuốc (xã Phong Châu, huyện Ðông Hưng, Thái Bình) nức tiếng gần xa với những làn điệu chèo cổ độc đáo Người dân nơi đây lưu giữ một di sản văn hóa quý báu, một nghệ thuật tiêu biểu của cư dân vùng đồng bằng Bắc Bộ, đó là chèo Khuốc

Nằm cách trung tâm thị trấn Ðông Hưng khoảng 5 km, làng Khuốc, tên thườnggọi là làng Cổ Khúc, huyện Thần Khê, phủ Tiên Hưng, nay là xã Phong Châu,huyện Ðông Hưng, tỉnh Thái Bình

Chèo làng Khuốc có tự bao giờ, bản thân người dân nơi đây cũng không nhớchính xác, chỉ biết rằng lớp lớp người dân làng Khuốc vẫn lớn lên, trưởng thànhtrong chính làn điệu mượt mà, đằm thắm, trữ tình của mảnh đất quê hương

Trang 21

Còn theo cuốn "Hí phường phả lục" của Trạng nguyên Lương Thế Vinh, làngKhuốc là một trong bảy nôi chèo nổi tiếng đất Bắc Chiếu chèo làng Khuốc đãtừng hiện diện trong chốn cung đình của các vương triều phong kiến Các thế hệnghệ nhân đã mang gánh chèo làng đến nhiều vùng miền đất nước trình diễn ởcác đình đám, hội hè.

Ông Bùi Văn Ro, một nghệ nhân có tiếng của chèo làng Khuốc kể: Có lẽ khôngmột người mê chèo, sành chèo nào ở Thái Bình lại không biết đến chèo Khuốc.Trước đây, các gánh chèo Khuốc lang bạt biểu diễn quanh năm suốt tháng,nhưng hằng năm đều tụ hội về làng vào ngày giỗ Tổ 18 tháng 8 âm lịch và ngàymồng 6 Tết Nguyên đán dịp lễ hội làng Những ngày này, cả làng tưng bừngtrống phách Các gánh chèo được phen thi tài, thu hút hàng nghìn người về tham

dự, cờ hoa rợp trời Người xem được dịp thưởng thức các làn điệu, giọng ca haynhất của chèo, còn các diễn viên chèo làng thì được dịp trổ tài và cũng là dịpđộng viên khích lệ nhau chuẩn bị cho một mùa vụ làm ăn mới khấm khá, ấm no

Một buổi biểu diễn của các diễn viên chiếng chèo Khuốc (Thái Bình).

Trang 22

Nói về làn điệu chèo độc đáo quê mình, ông Ro như được cởi tấm lòng: "ChèoKhuốc có tới 12 làn điệu độc đáo mà không ở đâu có được như Ván cờ tiên,Ðường trường thu không, Tình thư hà vị, Hề đơm đó…" Nhưng theo ông, độcđáo hơn cả vẫn là "Múa trái" và "Tắm tiên" trong vở "Từ Thức du tiên" đượcxếp vào hàng có một không hai Cứ hát được 12 làn điệu ấy thì ai cũng có thểhát được tất cả những làn điệu chèo ở các nơi khác Bởi theo ông Ro, những lànđiệu độc đáo ở chèo Khuốc không thấy ở nơi đâu bởi ca từ và lối hát rất riêng.

Có những làn điệu dù giống nhau nhưng cách ngắt nhịp, đánh trống đế của nghệnhân chèo Khuốc lại hoàn toàn khác bởi học hát đã khó nhưng gõ trống đế lạicàng khó hơn Cứ sau mỗi lời hát phải đế tiếng trống để nâng lời hát lên Nếukhông đánh được trống đế thì người hát cũng bằng không!

Theo nghệ nhân Vũ Văn Thìn, một trong hai nghệ nhân cao tuổi ở làng chèoKhuốc, ở thời kỳ hưng thịnh nhất, trước Cách mạng Tháng Tám, những phườngchèo, gánh chèo, hội chèo rộn rã khắp Thái Bình, đáp ứng nhu cầu thưởng thứcnghệ thuật của người dân Chính những yếu tố ấy khiến cho nghệ thuật chèo nở

rộ, sự sáng tạo cả về làn điệu, hình thức diễn xướng không ngừng phát triển.Thái Bình trước đây có ba vùng chèo nổi tiếng gồm chèo Hà Xá (thuộc huyệnHưng Hà), chèo Sáo Dền (thuộc huyện Vũ Thư) và chèo Khuốc (thuộc huyệnÐông Hưng) Nhưng hiện tại, theo dòng chảy của thời gian và sự đào thải khắcnghiệt của cuộc sống thì chỉ còn chèo làng Khuốc hoạt động, những làng chèocòn lại đã mai mốt dần

Ông Thìn cho biết: "Ở khu vực miền bắc có hai nơi hát chèo nức tiếng là NinhBình và Thái Bình Nhưng giữ được tổ nghề là người Thái Bình, bảo lưu đượcnhiều làn điệu chèo độc đáo, chưa được phổ biến và chỉ người làng chèo Khuốcmới hát được làn điệu đó Nghề này ở địa phương không phải là để kiếm sống

mà tổ tiên giao cho mình rồi thì mình phải có trách nhiệm với nghề nghiệp"

Có thể thấy, các phường, gánh, hội chèo (tuồng) Thái Bình thời kỳ trước đâyphần lớn hình thành và phát triển từ yêu cầu thưởng thức nghệ thuật của cộngđồng trong những dịp hội làng Chèo lại thường tập trung biểu diễn vào dịp cónhững lễ hội truyền thống lớn và phụ thuộc vào sự linh thiêng của các vị thầnthánh thờ tại những đình, đền làng nơi đó, có sức ảnh hưởng đến cả cộng đồngtrong vùng, trong tỉnh Chẳng thế mà chung quanh làng Khuốc không thể thiếucác gánh chèo, có những thời điểm các gánh chèo Khuốc lớn, Khuốc con đi diễnkhắp nơi cả tháng trước hội và sau hội Xưa kia, ở làng Khuốc, chèo không thểthiếu và được coi là thước đo uy tín của những gia đình khá giả, chức sắc, ai làmquan to đến mấy, nếu trong nhà không có gánh hát chèo mua vui thì vẫn chưasang!

Trang 23

Thế hệ tiếp nối thế hệ, những làn điệu chèo cổ như: Tình thư hà vị, Hề đơm đó,Ván cờ tiên…vẫn được nâng niu, gìn giữ và trao truyền như báu vật Những đàokép, những nghệ nhân tên tuổi ở chiếng chèo Khuốc như Ðào Thị Na, Hà QuangBổng, Cao Kim Trạch, Hà Quang Ngạn đã ra đi, nhưng vẫn còn đó những nghệnhân được ví như cây đại thụ của làng chèo Khuốc như ông Bùi Văn Ro, ông VũVăn Thìn đang âm thầm truyền lửa, giữ hồn chèo làng Khuốc.

Trong những năm gần đây, người dân làng Khuốc còn được biết nhiều đếnnhững hoạt động truyền dạy chèo cổ của bà Phạm Thị Cậy, Chủ nhiệm Câu lạc

bộ chèo làng Khuốc Bà Cậy trước là diễn viên của đoàn chèo tỉnh Lai Châu,nhưng vì đam mê với hồn chèo Khuốc, cho nên năm 1984 trở về xã Phong Châu,huyện Ðông Hưng (Thái Bình) để học những làn điệu chèo mượt mà nơi đây

Bà kể, các nghệ nhân chỉ dạy bằng cách truyền khẩu và làm mẫu động tác chomình bắt chước, chứ nào có được dạy xướng âm như bây giờ Hát đã khó, nhưngđệm với trống còn khó hơn gấp bội bởi những chỗ giai điệu hát ngân hoặc ngừngnghỉ mới được phép điểm dìu lên mặt, đánh trống lúc nghệ nhân mở miệng hát

là điều cấm kỵ Cùng một làn điệu, tiết tấu như nhau, nhưng phong cách chèoKhuốc hát mộc mạc, giản dị, rộn rã và xao động hơn Lối hát chèo Khuốc không

đi sâu vào nhịp phách phức tạp, không nhả chữ theo lối khôn ngoan nhà nghề,không làm lẫn phụ âm

Giờ đây về làng Khuốc, những tên làng, tên xóm xưa cũ như Khuốc Bắc, KhuốcTây, Khuốc Ðông cũng gắn với những câu lạc bộ hát chèo quy tụ nhiều thế hệtham gia sinh hoạt

Bên cạnh các lớp học tại nhà, thì múa, hát chèo đã được đưa vào giảng dạy ngoạikhóa tại một số trường tiểu học và THCS trên địa bàn huyện Ðông Hưng nhưPhong Châu, Nguyên Xá, Hợp Hưng… Những thế hệ nghệ nhân cao tuổi nhưông Ro, ông Thìn rất vui mừng bởi đây chính là những hạt nhân tiếp tục, gìn giữ,bảo tồn và lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc

Trang 24

Mới đây, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Thái Bình đã xây dựng hồ sơ

"Nghệ thuật chèo đồng bằng sông Hồng" để trình UNESCO đưa vào danh sách

di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại Ðây là hoạt động thiết thực gópphần xây dựng và phát triển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu pháttriển bền vững của đất nước

Câu hỏi

1 Nêu hiểu biết của em nghệ thuật chèo ?Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo ?

2 Trình bày một vài động tác múa chèo ?

3 Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc

Trang 25

Tuần 9 Ngày soạn: …………

- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình

2 Những định hướng phát triển năng lực cho HS.

-Tổng hợp kiến thức, phát triển, vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực : tích cưc, chủ động, tự giác, nghiêm túc trong quá trìnhlàm bài

II Hình thức kiểm tra: Tự luận

III Phương tiện và phương pháp:

1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.

- HS : Chuẩn bị giấy; thước kẻ,

Trang 26

2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.

Câu 3: ( 3 điểm) Kể tên các nhạc cụ trong dàn nhạc chèo.

Câu 4: ( 2 điểm) Nêu hiểu biết của em về chiếu chèo Làng Khuốc

b Đáp án biểu điểm

Câu 1

( 2 điểm)

a Một số truyện truyền thuyết tiêu biểu ở Thái Bình

- Đền Đồng Bằng và truyền thuyết về Vua Cha Bát Hải

- Đền Tiên La – Đền thờ nữ tướng Vũ Thị Thục

b Di tích lịch sử Đền Đồng Bằng

- Đền Đồng Bằng là di tích lịch sử văn hóa thuộc địa phận

xã An Lễ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình

- Đồng Bằng thờ vị Vua Cha Thủy Phủ mang tên Vĩnh

Công Đại Vương

1

1 Câu 2:

( 3 điểm)

- Đền mẫu Tiên La ở Hưng Hà Thái Bình thờ Bát Nạn

tướng quân Vũ Thị Thục

- Bà là một nữ tướng thời Hai Bà Trưng có công lớn trong

cuộc kháng chiến chống quân xâm lược phương Bắc đô hộ

nước ta Bà được phong là Đông Nhung Đại Tướng Quân

- Cùng với những công sức to lớn của bà thì nhân dân đã

lập đền mẫu Tiên La để ghi nhớ công ơn, công đức mà bà

đã chống quân xâm lược Hàng năm khai hội đền Tiên La

1

1

1

Trang 27

ở Hưng Hà Thái Bình vào các ngày 10 đến 20 tháng 3 âm

lịch, ngày chính hội là 17 tháng 3 vì đó là ngày mất của

- Nhạc ti trúc có: Nhị, hồ, nguyệt, tam, bầu, tam thập lục,

tiêu, sáo Tuỳ vào các tình huống của câu chuyện kịch mà

người ta sử dụng nhạc cụ khác nhau cho phù hợp

3

Câu 4

( 2 điểm)

-Làng Khuốc (xã Phong Châu, huyện Ðông Hưng, Thái

Bình) nức tiếng gần xa với những làn điệu chèo cổ độc

đáo Người dân nơi đây lưu giữ một di sản văn hóa quý

báu, một nghệ thuật tiêu biểu của cư dân vùng đồng bằng

Bắc Bộ, đó là chèo Khuốc

- Chiếu chèo làng Khuốc đã từng hiện diện trong chốn

cung đình của các vương triều phong kiến Các thế hệ

nghệ nhân đã mang gánh chèo làng đến nhiều vùng miền

đất nước trình diễn ở các đình đám, hội hè

- Thái Bình trước đây có ba vùng chèo nổi tiếng gồm chèo

Hà Xá (thuộc huyện Hưng Hà), chèo Sáo Dền (thuộc

huyện Vũ Thư) và chèo Khuốc (thuộc huyện Ðông Hưng)

Nhưng hiện tại, theo dòng chảy của thời gian và sự đào

thải khắc nghiệt của cuộc sống thì chỉ còn chèo làng

Khuốc hoạt động, những làng chèo còn lại đã mai mốt

dần

( Tuỳ theo sự hiểu biết và trình bày của HS Gv linh hoạt

cho điểm)

2

4 GV thu bài, nhận xét ý thức thái độ của HS

5 Dặn dò: Chuẩn bị chuyên đề 5: Vị trí địa phương

Trang 28

Tuần 10 – 13 Ngày soạn:

……… Ngày giảng:

………

CHUYÊN ĐỀ 3: KIẾN TRÚC TRUYỀN THỐNG Ở THÁI BÌNH

Môn học: Giáo dục địa phương Lớp: 6

Thời gian thực hiện: 04 tiết

I Yêu cầu cần đạt: Sau khi học xong chủ đề hs cần

1 Kiến thức:

- Nêu được lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

- Giới thiệu được một số kiến trúc truyền thống( Chùa, Đình, đền, miếu ) ở TháiBình

- Hiểu biết và giới thiệu kiến trúc chùa Keo và một số di tích địa phương

- Yêu quê hương, tự hào về văn hóa kiến trúc địa phương

- Có ý thức giữ gìn, bảo tồn và giới thiệu về các kiến trúc của quê hương

II Thiết bị dạy học và học liệu

1.Giáo viên: Hình ảnh, tư liệu, máy chiếu

2.Học sinh: Nghiên cứu trước thông tin bài học, SGK, vở ghi, tìm kiếm thông

tin trên Internet

III.Tiến trình dạy

học

1.Hoạt động: Mở đầu a.Mục tiêu: Phần khởi động nhằm cho học sinh nhận biết một sô kiến trúc dân

gian ở Thái Bình

b.Nội dung: HS lắng nghe, quan sát một số hình ảnh=> trả lời câu hỏi liên quan

Trang 29

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d.Tổ chức thực

hiện

-Bước 1: Giao nhiệm vụ : Yêu cầu hs quan sát hình ảnh, đọc tư liệu

? Các bức ảnh trên thể hiện nội dung gì

-Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ Cá nhân HS quan sát, trả lời

- Bước 3: Hs báo cáo kết quả

- Bước 4: Đánh giá

Gv nhận xét , chuẩn kiến thức Gv dẫn dắt vào bài

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu về lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền

thống ở Thái Bình

a Mục tiêu:

- Hs biết và khái quát được lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyềnthống ở Thái Bình

- Kể được một số kiến trúc tiêu biểu ở Thái Bình và ở địa phương

b Nôi dung: Hs đọc thông tin SGK, sự hiểu biết của bản thân trả lời câu hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

+ Gv yêu cầu hs đọc kênh chữ và hình

SGK

I lịch sử hình thành và phát triển kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

- Kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

Trang 30

? Yếu tố nào đã tác động đến sự hình

thành và phát triển kiến trúc truyền

thống ở Thái Bình.

? Quá trình hình thành và phát triển

kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

diễn ra như thế nào?

? Quan sát hình 1, em hãy nêu khái

quát về kiến trúc đình An Cổ

? Ở địa phương em có những kiến

trúc truyền thống nào?

- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs đọc kênh chữ, quan sát kênh hình

SGK, trả lời

-Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ:

( Hs báo cáo, đánh giá đồng đẳng)

- Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn

kiến

thức

được hình thành và phát triển gắn liềnvới môi trường thiên nhiên và hoàncảnh kinh tế - xã hội của cư dân nơiđây

- Những công trình kiến trúc truyềnthống hầu hết được xây dựng thời Lý –Trần, một số đã bị hư hỏng

- Những công trình còn lại đến ngàynay chủ yếu xây dựng vào thời Hậu Lê

- Hiểu biết một số loại hình kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

- Biết được ở địa phương HS đang sinh sống có những loại hình kiến trúc truyềnthống nào

- Giữ gìn và giới thiệu về các kiến trúc truyền thống của quê hương

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin SGK,

kênh hình và dựa vào hiểu biết cá nhân, thảo

II Một số loại hình kiến trúc truyền thống ở Thái Bình

a Kiến trúc truyền thống phản ánh

Trang 31

luận trả lời câu hỏi:

? Kiến trúc truyền thống ở Thái Bình gồm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp hoàn

thành câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

- Đại diện HS trình bày

- Gv gọi them một số HS nhận xét đánh giá

kết quả của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn kiến

thức

GV Mở rộng kiến thức cho hs bằng tư

liệu và hình ảnh( Hs quan sát, lắng nghe)

đời sống sinh hoạt của con người: Nhà ở, nhà để sản xuất, chăn nuôi…

b Kiến trúc truyền thống công cộng: Cầu, cổng làng, giếng làng

c Kiến trúc truyền thống phản ánh đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng như: Đình, chùa, miếu, đền, điện, nhà thờ họ…

- Kiến trúc truyền thống chủ yếu mái theo hai dạng: Mái cong đao guột, mái hồi văn

- Vật liệu xây dựng: Gỗ, gạch, đá là những vật liệu gần gũi với thiên nhiên tạo nên nét đặc trưng kiến trúc

Hoạt động 3: Tìm hiểu kiến trúc Chùa Keo ở Thái Bình

c Mục tiêu:

- Hiểu biết và giới thiệu kiến trúc chùa Keo và một số di tích địa phương

- Giữ gìn và giới thiệu về các kiến trúc truyền thống của quê hương

b Nội dung: Hs đọc thông tin SGK và thông tin giáo viên cung cấp trả lời câu

hỏi

c Sản phẩm: Câu trả lời, SP học tập của học sinh

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1:

GV yêu cầu học sinh đọc thông tin

SGK, kênh hình và dựa vào hiểu

biết cá nhân trả lời câu hỏi:

? Trình bày lịch sử xây dựng chùa

III Chùa Keo - Di tích quốc gia đặc biệt a.Lịch sử xây dựng:

- Chùa Keo tên chữ là “Thần Quang tự”thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh TháiBình Ngày 28-4-1962, Chùa Keo được công

Trang 32

Keo ở Thái Bình? Tại sao lại có tên

gọi là chùa Keo ?

? Kể tên các công trình kiến trúc

chính của chùa Keo Thái Bình?

? Quan sát các hình trong bài và

giải thích vì sao chùa Keo Thái

Bình được đánh giá là một trong

những ngôi chùa cổ nổi tiếng nhất

Việt Nam?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

Hs hoạt động cá nhân, thảo luận cặp

hoàn thành câu hỏi của GV

Bước 3: Báo cáo nhiệm vụ

- Đại diện HS trình bày

- Gv gọi them một số HS nhận xét

đánh giá kết quả của bạn

Bước 4: Đánh giá kết quả, chuẩn

kiến thức

GV Mở rộng kiến thức cho hs

bằng tư liệu và hình ảnh( Hs quan

sát, lắng nghe)

-Toàn bộ mái chùa đều được lợp vảy

cá mềm mại Các kiến trúc đao loan

uốn cong chạm trổ hình rồng,

phượng, cá, rất tỉ mỉ công phu

- Ở tam quan nội có bộ cửa gỗ chạm

một đôi rồng và nhiều rồng con

đang chầu nguyệt được xem là kiệt

tác chạm khắc thế kỷ 17

- Trong chùa có những pho tượng

Phật được chạm khắc từ thế kỷ 17,

18, khánh đá và bộ chuông đồng ,

đều là những di sản quý báu

nhận là Di tích lịch sử - văn hoá Quốc gia.Đến tháng 9-2012, Thủ tướng Chính phủ đãQuyết định xếp hạng Chùa Keo là di tíchquốc gia đặc biệt, cùng với 10 di tích kháccủa cả nước

- Tương truyền dưới đời vua Lý Thánh Tông

năm 1061, Thiền sư Dương Không Lộ xây chùa Nghiêm Quang trên đất làng Keo, Hương Giao Thuỷ, Phủ Hà Thành, Nam Định Năm 1167 chùa Nghiêm Quang được đổi là chùa Thần Quang

- Chùa Keo Thái Bình được xây dựng vào năm 1632, có tên chữ là Thần Quang Tự, và hiện còn khá nguyên vẹn cho đến ngày nay

b Kiến trúc chùa Keo Thái Bình

- Chùa Keo Thái Bình được đánh giá là côngtrình có qui mô rộng lớn bậc nhất trong cácchùa cổ ở Việt Nam, bên cạnh đó là nhiềugiá trị kiến trúc nghệ thuật độc đáo Bên cạnhkiến trúc “Nội công, ngoại quốc” thì việcchùa được xây dựng quay mặt ra hướng namvới điểm đầu là Tam quan ngoại và điểmcuối Gác chuông nằm trên một trục bắc –nam được xem là đường “thần đạo” trongphong thủy kiến trúc

- Toàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim,không sử dụng đinh tán mà chỉ dùng mộng

gỗ ghép lại với nhau

- Đặc biệt là gác chuông 3 tầng cao hơn 11mét với bộ khung được kết cấu bởi gần 100con sơn chồng lên nhau, được gọi là 100 đànđầu voi liên kết bằng mộng gỗ, nâng đỡ 12mái ngói cong thanh thoát

Trang 33

b Nội dung: Tìm hiểu mở rộng kiến thức về chùa Keo.

c Sản phẩm: Bài giới thiệu của HS

d.Tổ chức thực hiện:

- GV giao nhiệm vụ: Trong vai hướng dẫn viên du lịch hãy viết bài giới thiệu

về chùa Keo hoặc một công trình kiến trúc nổi tiếng ở địa phương em ( Bài viếtkhoảng 100 – 150 từ)

- HS thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện ở nhà

Trang 34

- Báo cáo kết quả: Vào tiết học sau

- GV nhận xét và giao nhiệm vụ chuẩn bị cho tiết học sau

Trang 35

IV Tư liệu:

Chùa Keo - Di tích quốc gia đặc biệt

Chùa Keo (Thần Quang tự) hiện nằm trên địa bàn xã Duy Nhất, huyện VũThư Ngày 28-4-1962, Chùa Keo được công nhận là Di tích lịch sử - văn hoáQuốc gia Đến tháng 9-2012, một vinh dự nữa lại đến với Đảng bộ, chính quyền

và nhân dân tỉnh Thái Bình: Thủ tướng Chính phủ đã Quyết định xếp hạng ChùaKeo là di tích quốc gia đặc biệt, cùng với 10 di tích khác của cả nước

Trang 36

Lịch sử chùa Keo

Theo các nghiên cứu từ Ban Quản lý di tích tỉnh, chùa Keo hiện tồn đượcxây dựng cách đây tròn 380 năm (1632) Song nguồn gốc xa xưa là từ một ngôichùa tên Nghiêm Quang tự, được xây dựng trên đất làng Keo vào năm Tân Sửu,niên hiệu Chương Thánh Gia Khánh thứ 3 (1061) đời Lý Thánh Tông Tháng 3năm Đinh Hợi niên hiệu Chính Long Bảo Ứng thứ 5 (1167) đời Lý Anh Tông,chùa Nghiêm Quang được đổi là chùa Thần Quang”

“Đến năm Tân Hợi (1611), gặp lúc tang thương, nước sông lũ lụt dângđầy, đến nỗi ngôi chùa trôi dạt” Từ đấy dân ấp Keo cũ phải dời đi 2 nơi, mộtchuyển về Đông Nam hữu ngạn sông Hồng (thôn Hành Thiện, xã Xuân Hồng,huyện Xuân Trường, tỉnh Nam Định nay), một chuyển sang tả ngạn sông Hồng

về phía Đông Bắc (được gọi là Dũng Nhuệ sau đổi là Dũng Mỹ, Hùng Mỹ,Dũng Nghĩa – bây giờ thuộc xã Duy Nhất, huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình)

Sau sự kiện lũ lụt năm 1611 và sự kiện chuyển cư, làng Keo được chialàm hai làng, và sau đó cả hai làng đều xây dựng lại chùa và đều gọi theo tênNôm là “Chùa Keo” - một là Chùa Keo Nam Định, một là Chùa Keo Thái Bình.Ngoài tên gọi theo địa danh “Thái Bình”, “Nam Định”, dân gian còn gọi ChùaKeo Thái Bình là Keo trên, Chùa Keo Nam Định là Keo dưới Cách gọi này làgọi theo dòng chảy thượng - hạ của sông Hồng, phía thượng nguồn là “Keo TháiBình”, phía hạ nguồn là “Keo Nam Định”

Chùa Keo Thái Bình được xây dựng vào năm 1632, có tên chữ là ThầnQuang Tự, và hiện tồn khá nguyên vẹn cho đến ngày nay Cụ thể, căn cứ vàovăn bia chùa Keo Thái Bình thì chùa Keo do một vị quan lớn thời Lê - Trịnhđứng ra khởi công xây dựng lại, đó là quận công Hoàng Nhân Dũng ở làng TứQuán, phủ Hải Thanh Vì lúc bấy giờ đang có cuộc nội chiến Trịnh - Nguyễnnên chúa Trịnh chỉ cấp cho nhà chùa 100 cây gỗ lim, còn tất cả vật liệu khác đều

do nhân dân tự đóng góp Chính vì vậy, Hoàng Nhân Dũng đã phải mất 19 nămròng đi vận động quyên góp (1611-1630), đến tháng 7-1630 ông đã mời được 42hiệp thợ và khởi công công trình Công trình xây dựng trong vòng 28 tháng thìhoàn thành, Chùa Keo đã được khánh thành tháng 11-1632

Tổng thể kiến trúc

Trang 37

Từ mặt đê đi xuống là tam quan ngoại Men theo hồ sen hai bên tả, hữu là haicổng tò vò, giữa là tam quan nội Qua tam quan là khu thờ Phật gồm chùa ông

Hộ, tòa thiêu hương và điện Phật Phía trong khu thờ Phật là khu thờ Thánh thờThiền sư Không Lộ, vị đại sư thời nhà Lý Cuối cùng là gác chuông 3 tầng nguynga bề thế Hai dãy hành lang Đông và Tây nối từ chùa ông Hộ đến gác chuônggồm hơn hàng chục gian là nơi để Phật tử sắp lễ và du khách nghỉ chân

Sân chùa thanh tịnh

Chùa Keo Thái Bình được đánh giá là công trình có qui mô rộng lớn bậc nhấttrong các chùa cổ ở Việt Nam, bên cạnh đó là nhiều giá trị kiến trúc nghệ thuật

Trang 38

độc đáo Bên cạnh kiến trúc “Nội công, ngoại quốc” thì việc chùa được xâydựng quay mặt ra hướng nam với điểm đầu là Tam quan ngoại và điểm cuối Gácchuông nằm trên một trục bắc – nam được xem là đường “thần đạo” trong phongthủy kiến trúc

T oàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim

Vì kèo được chạm trổ tinh xảo

Trang 39

Toàn bộ ngôi chùa được làm bằng gỗ lim, không sử dụng đinh tán mà chỉ dùngmộng gỗ ghép lại với nhau Mặc dù vậy qua mấy trăm năm, kết cấu của toàn bộkiến trúc gỗ này vẫn rất chắc chắn Các cột đỡ, vì kèo được các nghệ nhân điêukhắc thời Hậu Lê chạm khắc rất tinh xảo Đặc biệt là gác chuông 3 tầng cao hơn 11mét với bộ khung được kết cấu bởi gần 100 con sơn chồng lên nhau, được gọi là

100 đàn đầu voi liên kết bằng mộng gỗ, nâng đỡ 12 mái ngói cong thanh thoát

Gác chuông là công trình kiến trúc độc

đáo của chùa Keo

Khánh đá trong gác chuông

Toàn bộ mái chùa đều được lợp vảy cá mềm mại Các kiến trúc đao loan uốn cong chạm trổ hình rồng, phượng, cá, rất tỉ mỉ công phu Ở tam quan nội

có bộ cửa gỗ chạm một đôi rồng và nhiều rồng con đang chầu nguyệt được xem

là kiệt tác chạm khắc thế kỷ 17 Trong chùa có những pho tượng Phật được chạm khắc từ thế kỷ 17, 18, khánh đá và bộ chuông đồng , đều là những di sản quý báu

Trang 40

Bộ cửa chạm rồng tại tam quan nội

Kiến trúc đầu đao tinh xảo

Hàng năm chùa Keo Thái Bình có hai ngày hội chính Hội Xuân vào ngàymùng 4 tháng giêng và hội Thu vào trung tuần tháng chín âm lịch để suy tônThiền sư Không Lộ, là người con của làng Keo và có công dựng lên chùa Keo

cũ (ngôi chùa được xây dựng từ thế kỷ 11 tại làng Giao Thủy – làng Keo , ở

Ngày đăng: 23/08/2023, 11:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w