1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn

29 720 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 422,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thí nghiệm trong phòng kiểm định chất lượng rcc 3.1.Thí nghiệm độ công tác Vc của hỗn hợp bê tông đầm lăn 3.2.Thí nghiệm khối lượng thể tích dung trọng của hỗn hợp BTĐL 3.3.Thí nghiệm cư

Trang 1

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

Trường Đại học Thủy lợi

BáO CáO KếT QUả

TổNG KếT THIếT Kế - THI CÔNG ĐậP BÊ TÔNG ĐầM LĂN ĐịNH BìNH

Chuyên đề số 7

Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn

Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Phạm Văn Quốc Chủ trì chuyên đề: PGS TS Hoàng Phó Uyên ThS Nguyễn Quang Bình

Trang 2

Nội dung

I yêu cầu và phương pháp kiểm định chất lượng thi công Bê Tông và đập BTĐL

1.1 Mục đích yêu cầu

1.2 Phương pháp kiểm định chất lượng thi công BTĐL và đập BTĐL

II quá trình kiểm định chất lượng thi công btđl đập định bình 2.1 Kiểm tra vật liệu

2.2 Kiểm tra cụng tỏc trộn bờ tụng

2.3 Kiểm tra bờ tụng tại hiện trường

2.4 Đỏnh giỏ và khống chế chất lượng

III thí nghiệm trong phòng kiểm định chất lượng rcc

3.1.Thí nghiệm độ công tác (Vc) của hỗn hợp bê tông đầm lăn

3.2.Thí nghiệm khối lượng thể tích (dung trọng) của hỗn hợp BTĐL

3.3.Thí nghiệm cường độ bê tông đầm lăn ở hiện trường bằng phương pháp đúc mẫu 3.4.Thí nghiệm cường độ của nõn khoan bê tông đầm lăn

3.5 Thí nghiệm độ chống thấm của bê tông đầm lăn

3.6.Thí nghiệm mô đun đàn hồi nén tĩnh và hệ số Poisson của bê tông đầm lăn

3.7.Thí nghiệm cường độ kéo dọc trục của nõn khoan bê tông đầm lăn

IV thí nghiệm hiện trường kiểm định chất lượng rcc

4.1.Thí nghiệm khối lượng thể tích (dung trọng) của bê tông đầm lăn trong lớp đổ bằng phễu rót cát

3.2.Thí nghiệm khối lượng thể tích (dung trọng) của bê tông chưa cứng rắn và đã cứng rắn bằng phương pháp hạt nhân

4.3.Khoan bê tông đầm lăn

4.4.Thí nghiệm ép nước lỗ khoan

V Kết luận rút ra từ thực tế kiểm định đập định bình

Trang 3

I yêu cầu và phương pháp kiểm định chất lượng thi công Bê Tông và đập BTĐL

1.1 Mục đích yêu cầu

Công nghệ thi công BTĐL có tốc độ nhanh do áp dụng cơ giới hóa cao,

đồng thời lớp BTĐL vừa thi công xong sau một thời gian rất ngắn (khoảng 4-5 giờ), thì lớp BTĐL tiếp theo sẽ được thi công ngay Một đặc điểm nữa là tuổi thiết kế của BTĐL là dài ngày (lớn hơn 90 ngày) Việc lấy mẫu thí nghiệm cường độ để đánh giá chất lượng BTĐL chỉ cung cấp số liệu mang tính theo dõi, vì khi có kết quả đó thì khối lượng thi công là rất lớn Nếu giả thử kết quả không

đạt thì việc xử lý kết cấu công trình là rất khó và tốt kém

Với những lý do trên công việc kiểm định chất lượng thi công BTĐL là rất quan trọng, nếu khâu này làm tốt thì chất lượng BTĐL và Đập BTĐL sẽ đảm bảo ngược lại việc xử lý sẽ rất khó khăn và phức tạp Để đảm bảo chất lượng thi công BTĐL cũng như đập BTĐL cần đẩm bảo những yêu cầu sau:

Kiểm tra khống chế chất lượng vật liệu đầu vào; Kiểm tra giám sát quá trình trộn và vận chuyển BTĐL; Kiểm tra giám sát quá trình thi công đầm nén hiện trường; Kiểm dịnh chất lượng BTĐL sau khi thi công

1.2 Phương pháp kiểm định chất lượng thi công BTĐL và đập BTĐL

1.2.1 Phương pháp kiểm định chất lượng thi công BTĐL:

Đối với công nghệ thi công BTĐL để khống chế chất lượng, thì các cán bộ giám sát có trình độ chuyên môn phải thường trực kiểm tra, giám sát từ khâu vật liệu đến khâu trộn bê tông và thi công đầm nén hiện trường

Kiểm tra chất lượng vật liệu trước khi trộng BTĐL, Là khâu quan trọng không thể thiếu trước khi tiến hành thi công BTĐL :

- Xi măng: Mỗi lô xi măng sau khi nhập kho cần kiểm tra xem chất lượng

có phù hợp với tiêu chuẩn qui định thi công của công trình hay không Khi xi măng chứa trong kho lâu thì khi sử dụng tại trạm trộn cần kiểm tra lại tính chất cơ lý xem chất lượng có thay đổi hay không, nếu chất lượng bị giảm thì cần có biện pháp khắc phục kịp thời

- Cốt liệu:

+ Đá dăm: Đối với đá dăm được trữ tại bãi, cần kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý trước khi sử dụng, trong đó các chỉ tiêu thành phần hạt, hàm lượng hạt thoi dẹt, hàm lượng chung bụi bù sét bẩn là các chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất lượng cũng như điều chỉnh thành phần cấp phối cho phù hợp

Trang 4

+ Cát: Đối với cát được trữ tại bãi, cần kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý trước khi

sử dụng, trong đó các chỉ tiêu thành phần hạt, mô đun độ nhỏ, hàm lượng chung bụi bùn sét bẩn là các chỉ tiêu quan trọng để điều chỉnh thành phần cấp phối cho phù hợp

Kiểm tra máy móc thiết bị thí nghiệm, trộn và thi công BTĐL:

- Trạm trộn cũng BTĐL cần được kiểm tra kỹ càng trước khi vận hành, kiểm tra hệ thống định lượng, hệ thống cấp phụ gia, v.v

- Các thiết bị thí nghiệm trong phòng và hiện trường cần được kiểm tra kỹ càng trước khi sử dụng, mặc dù đã có giấy kiểm định

Trộn BTĐL: Cần giám sát chặt chẽ quá trình trộn BTĐL để đạt được thành phần sát với thiết kế trên cơ sở thành phần hạt cốt liệu và độ ẩm vật liệu Cần khống chế tính công tác hỗn hợp BTĐL tại trạm trộn hợp lý, cần đúc mẫu thí nghiệm tại trạm trộn để lấy số liệu đánh giá so sánh với chất lượng BTĐL tại hiện trường

Nhiệt độ hỗn hợp BTĐL là một yếu tố quan trọng quyết định trực tiếp tới nhiệt độ thân đập và sự an toàn của đập Cần giám sát nhiệt độ vật liệu đầu vào

để điều chỉnh nhiệt độ hỗn hợp bê tông cho phù hợp, trong trường hợp nhiệt độ vật liệu quá cao có thể làm giảm nhiệt độ cốt liệu xuống bằng cách che chắn, phun nước lạnh vào cốt liệu, hoặc sử dụng nước đá để trộn BTĐL

Giám sát quá trình vận chuyển : Quá trình vận chuyển hỗn hợp BTĐL có nhiều phương pháp khác nhau (vận chuyển bằng băng tải, ống chân không, cần trục, xe ô tô) cần đảm bảo các yếu tố thời gian vận chuyển từ trạm trộn đến khối

đổ là ngắn nhất, hạn chế tối đa sự phân tầng BTĐL trong quá trình vận chuyển

và trút vật liệu xuống khối đổ, tránh sự mất nước, giảm độ ẩm hỗn hợp BTĐL dẫn đến tăng trị số Vc

Giám sát quá trình thi công đổ, san, đầm và bảo dưỡng BTĐL:

- Quá trình san hỗn hợp BTĐL cần phải đảm bảo chiều cao lớp trước đầm như trong thiết kế, ít phân li cốt liệu do quá trình rải

- Quá trình thi công đầm nén BTĐL là khâu quan trọng quyết định trực tiếp tới chất lượng BTĐL và đập BTĐL, vì vậy giám sát chặt chẽ khâu này là tối quan trọng: Cần khống chế thời gian thi công trong phạm vi thời gian bắt đầu

đông kết BTĐL, đẩm bảo cao độ như thiết kế của lớp đầm, quá trình lu lèn của thiết bị phải tuân theo trình tự thiết kế về tốc độ di chuyển, tần số rung, số lần rung Tuy nhiên kết quả cuổi cùng để đánh giá hiệu quả quá trình đầm nén được

là hệ số đầm chặt (thể hiện khối lượng thể tích BTĐL đạt so với thiết kế hay chưa), sau khi kết thúc công đoạn đầm nén thì kiểm tra ngay độ chặt hiện trường,

Trang 5

nếu chưa đạt độ chặt thiết kế thì cần đầm bổ xung ngay cho đạt Các vị trí máy

đầm lớn không di chuyển vào để thi công được thì phải dùng đầm nhỏ và đầm cóc để thi công và cũng kiểm tra độ chặt ngay để đầm bỏ xung nếu cần thiết

- Những vị trí tại khối đổ mà hỗn hợp BTĐL tại một vùng qua giám sát có những chỉ tiêu không đạt như thiết kế mong muốn như thời gian chờ quá dài, thành phần hỗn hợp chưa đạt, v.v thì phải có sự xem xét thống nhất giữa giám sát kỹ thuật, đơn vị thi công để đưa ra quyết định hợp lý, không nhất thiết phải hót bỏ toàn bộ ra khổi công trình

Vữa liên kết các lớp BTĐL là một phần không thể thiếu trong đập BTĐL nhằm liên kết các lớp BTĐL thi công sau với lớp BTĐL đã đóng rắn Cần khỗng chế chất lượng vữa liên kết bằng cách kiểm tra tính công tác của hỗn hợp tại trạm trộn, thời gian đông kết phải tương đương với BTĐL Tại hiện trường cần giám sát chặt chẽ quá trình thi công rải vữa liên cho đúng chiều dày quy định Cũng cần lấy mẫu vữa để thí nghiệm các chỉ tiêu của vữa để đánh giá chất lượng

và làm cơ sở nghiệm thu

Bê tông biến thái tại các vị trí máy lu không đầm được: Tại các vị trí sử dụng BTBT cần được giám sát chặt chẽ trong quá trình thi công về tính công tác, chế độ đầm để đảm bảo tính đồng nhất và chất lượng BTBT BTBT cũng được lấy mẫu để thí nghiệm các chỉ tiêu của vữa để đánh giá chất lượng và làm cơ sở nghiệm thu

- Quá trình bảo dưỡng BTĐL diễn ra cả trong và sau khi thi công BTĐL: + Trong quá trình thi công BTĐL tùy thuộc vào tình hình thời tiết mà có biện pháp bảo dưỡng thích hợp, nếu thời tiết nóng nhiệt độ cao thi công trên diện rộng và có gió, sự mất hơi nước trên bề mặt BTĐL là rất nhanh nên cần có biện pháp khắc phục như che chắn, phun sương để giảm thiểu tác độn do thời tiết

+ Sau khi thi công đầm nén, những vị trí bề mặt BTĐL lộ ra ngoài không khí cần được bảo dưỡng băng các phun tưới nước trong vòng 28 ngày

Trang 6

II quá trình kiểm định chất lượng thi công btđl đập

định bình

Đập Định là đập BTĐL đầu tiên được xây dựng trong ngành Thủy lợi, đập

Định Bình - tỉnh Bình Định do Công ty tư vấn xây dựng Thủy lợi 1 thiết kế được xây dựng bằng công nghệ BTĐL, tường chống thấm mác 250 B-8 bằng bê tông thường, tiếp theo là lớp BTĐL dày 3m mác 200 Dmax 40 tuổi 90 ngày, độ chống thấm B-6, phần lõi đập là BTĐL mác 150 tuổi 90 ngày Dmax 60 độ chống thấm B-4

Do đây là công nghệ mới mẻ nên việc kiểm tra giám sát cũng như kiểm

định chất lượng được đặt lên hàng đầu Quá trình kiểm định chất lượng BTĐL

đập Định Bình thực hiện theo tiêu chuẩn ngành “ 14 TCN 164 – 2006: Quy định

kỹ thuật thi công cụm đầu mối công trình thủy lợi hồ chứa nước Định Bình, tỉnh Bình Định”

2.1 Kiểm tra vật liệu

Các hạng mục kiểm tra và số lần kiểm tra tại hiện trường các nguyên vật liệu của BTĐL quy định như trong bảng 2.1

- Cần khống chế nghiờm khắc lượng ngậm nước và cấp phối của cốt liệu mịn Mụ đun độ min của cỏt sai số cho phộp là 0,2, khi vượt quỏ sai số này cần điều chỉnh tỉ lệ cấp phối BTĐL Cốt liệu mịn cần cú thời gian để rỏo nước, độ ngậm nước trước khi trộn nờn nhỏ dưới 6%, sai số cho phộp của lượng ngậm nước là 0,5%, khi vượt quỏ trị số này cần điều chỉnh lượng nước trộn bờ tụng

- Cần khống chế nghiờm khắc hàm lượng hạt quỏ cỡ, nhỏ cỡ của cỏc loại cốt liệu thụ Khi kiểm tra bằng sàng nguyờn lỗ thỡ tiờu chuẩn khống chế là: hàm lượng hạt quỏ cỡ dưới 5%, hàm lượng hạt nhỏ cỡ dưới 10% Khi kiểm tra bằng sàng quỏ cỡ nhỏ cỡ thỡ tiờu chuẩn khống chế là: quỏ cỡ bằng 0, nhỏ cỡ dưới 2% Lượng ngậm nước của đỏ dăm sai số cho phộp là 0,2%

Bảng 1 Bảng hạng mục cụng tỏc và số lần kiểm tra nguyờn vật liệu

Vật liệu Hạng mục kiểm

tra Vị trớ lấy mẫu

Số lần (tần suất) kiểm tra

Mục đớch kiểm tra

Kiểm tra nhón mỏc

Kho xi măng tại trạm trộn Khi cần thiết

Kiểm chứng hoạt tớnh của xi măng

Xi măng Độ mịn, tớnh ổn

định, lượng cần nước theo độ đặc

Trang 7

tiêu chuẩn, thời gian ngưng kết, mác Mật độ, độ mịn, tỉ

lệ lượng nước cần, hàm lượng than

Tỉ lệ cường độ Khi cần thiết Kiểm tra hoạt tính

Mô đun độ mịn Xưởng trộn

xưởng sàng

Mỗi ngày một lần

Để xưởng sàn khống chế sản xuất, điều chỉnh tỉ

lệ phối hợp

Hàm lượng ngậm nước Xưởng trộn

2 giờ 1 lần hoặc khi cần

Điều chỉnh lượng nước dùng trộn bê

tông Cát

Đá nhỏ Hàm lượng nước Xưởng trộn Mỗi ca 1 lần

hoặc khi cần

Điều chỉnh lượng nước dùng trộn bê

Đối với các loại phụ gia cần nhập cho bảo quản riêng theo từng loại và thời gian nhập kho, nơi để (kho) cần thông gió, kho ráo, Các phụ gia kiểm tra đạt yêu cầu nhưng để quá 6 tháng chưa sử dụng, thì trước khi dùng cần phải kiểm tra lại Khi

sử dụng, phu gia cần được hoà thành dung dịch và trộn đều, để trong bình chứa đặt trong phòng, tránh gây ô nhiễm

Trang 8

2.2 Kiểm tra công tác trộn bê tông

1 Các cân dùng để cân nguyên vật liệu dùng trong BTĐL cần phải kiểm tra mỗi tháng 1 lần, sai số cho phép cân đong quy định ở bảng 2.2

Bảng 2 Tiêu chuẩn kiểm tra cân vật liệu Tên vật liệu Nước Xi măng, tro bay Cốt liệu thô, mịn Phụ gia

2 Sau khi đã chọn loại máy trộn, cần thí nghiệm để kiểm tra khả năng trộn đều hỗn hợp BTĐL, nhằm xác định thời gian trộn và trình tự đổ vật liệu vào máy trộn

- Kết quả kiểm tra tính trộn đều vữa BTĐL cần đáp ứng các quy định sau đây:

+ Khi dùng phương pháp phân tích rửa để kiểm tra hàm lượng cốt liệu thô, thì trị số khác nhau giữa 2 mẫu phải nhỏ dưới 10%

+ Khi dùng phương pháp phân tích dung trọng vữa cát để kiểm tra dung trọng vữa cát, trị số khác nhau giữa 2 mẫu không được lớn hơn 30 kg/m3

- Sau khi trạm trộn đi vào sản xuất, cần định kỳ kiểm tra

3 Kiểm tra chất lượng BTĐL, có thể tuỳ ý lấy mẫu tại cửa ra của máy trộn Hạng mục và tần suất kiểm tra quy định ở bảng 3

Bảng 3 Các hạng mục công tác và tần suất kiểm tra BTĐL

Trị số VC Mỗi 2 giờ 1 lần (1) Kiểm tra đầm nén của BTĐL,

khống chế tiến độ thi công Hàm lượng khí Khi dùng chất dẫn khí, mỗi ca

(1 đến 2 lần) Điều chỉnh lượng phụ gia Nhiệt độ Mỗi 2 đến 4 giờ 1 lần Yêu cầu khống chế nhiệt Cường độ chịu nén

Mỗ (300 đến 500) m3 1 lần

Nếu không đủ 300 m3, ít nhất mỗi ca lấy mẫu 1 lần

Kiểm tra chất lượng BTĐL

Ghi chú: (1) Khi thời tiết thay đổi lơn (có gió to, trời mưa, nhiệt độ cao) cần tăng

số lần kiểm tra

4 Sau khi đã xác định số VC của hỗn hợp BTĐL rồi, sai số cho phép tại cửa ra máy trộn vượt quá giới hạn khống chế 3 giây (s) thì cần tìm cho ra nguyên nhân, điều chỉnh lượng dùng nước trộn BTĐL, và giữ tỉ lệ nước – xi măng không đổi

Trang 9

2.3 Kiểm tra bê tông tại hiện trường

1 Khi tiến hành đổ BTĐL tại đập, cần tiến hành kiểm tra theo quy định ở bảng 2.4 và ghi chép đầy đủ

2 Kiểm tra dung trọng trong đầm nén, dùng máy đo độ chặt bằng phóng

xạ, hoặc máy đo độ chặt đầm nén Mỗi khoang đổ BTĐL 100 đến 200 m2 ít nhất

có 1 điểm kiểm tra, mỗi một lớp đổ nên có 3 điểm kiểm tra Lấy kết quả đo bằng máy đo độ chặt thuỷ phân nguyên tử đo sau đó khi đầm xong 10 phút làm căn cứ đánh giá dung trọng đầm

Bảng 4 Các hạng mục và tiêu chuẩn kiểm tra hiện trương BTĐL

Hạng mục kiểm tra Tần suất kiểm tra Tiêu chuẩn khống chế

Trị số VC 2 giờ một lần Sai số cho phép Vc hiện trường: 5sCường độ kháng nén Tương đương 5 đến 10%

số mẫu lấy ở trạm đo

Dung trọng đầm chặt Quy định ở điều 7.3.2

Dung trọng đo đượng ở mỗi lớp

BT taòn bộ phải đạt chỉ tiêu về độ chặt tương đối quy định ở điều

7.3.4 Tình hình phân ly,

Thời gian từ khi cho

3 Máy đo độ chặt bằng phóng xa, trước khi sử dụng cần tiến hành điều chỉnh theo BTĐL được tạo bằng các nguyên vật liệu thực tế và kiểm tra đối chứng với phương pháp rót cát

4 Độ chặt tương đối chỉ là chỉ tiêu đánh giá chất lượng thi công BTĐL Đối với bê tông phần ngoài của công trình, độ chặt tương đối không được nhỏ dưới 98%; đối với bê tông trong thân công trình không được nhỏ dưới 97%

Trang 10

Ghi chú: Độ chặt tương đối còn gọi là hệ số đầm nén là tỉ số giữa dung trọng BTĐL thi công tại hiện trường với dung trọng chuẩn của BTĐL thí nghiệm trong phòng

2.4 Đánh giá và khống chế chất lượng

1 Quy định chung

- Nhà thầu thi công phảo có chương trình kiểm tra chất lượng BTĐL dưới sự giám sát của Tư vấn

- Kiểm tra đánh giá chất lượng BTĐL gồm các phần việc sau đây:

+ Chất lượng các vật liệu thành phần và điều kiện bảo quản vật liệu;

+ Chất lượng làm việc của các thiết bị cân đong, trạm trộn, phương tiện vận chuyển san đầm hỗ trợ BTĐL và các thiết bị khác phục vụ thi công BTĐL trên công trường;

+ Chất lượng hỗn hợp BTĐL thông qua các thông số; trị số công tác VC ngay sau khi trộn và tại khoảnh đổ, dung trọng của BTĐL sau khi trộn và sau khi đầm

- Chất lượng và phương pháp bảo dưỡng BTĐl

2 Mẫu BTĐL lấy tại cửa ra của máy trộn Mẫu kiểm tra chất lượng sản xuất

(trộn) BTĐL lấy cường độ chịu nén của mẫu lập phương 15cm dưỡng hộ 28 ngày làm chuẩn và phải lấy mẫu thí nghiệm theo TCVN 3105 : 1993

3 Số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu chống thấm không được dưới 80%

4 Cường độ BTĐL trong công trình theo kết quả kiểm tra thí nghiệm mẫu được

chấp nhận phù hợp mác thiết kế khi giá trị trung bình của từng tổ mẫu không nhỏ hơn mác thiết kế và không có mẫu nào trong tổ mẫu có cường độ dưới 85% mác thiết kế

5 Khoan lấy mẫu là phương pháp tổng hợp để đánh giá chất lượng BTĐl

Khoan lỗ lấy mẫu có thể tiến hành sau khi BTĐL đã đạt tuổi thiết kế Vị trí và số lượng hố khoan cần đảm bảo tính đại diện, theo đồ án thiết kế

6 Nội dung khoan lấy mẫu đánh giá như sau:

- Tỉ lệ nõn: đánh giá tính đồng nhất cảu BTĐL

- Thí nghiệm ép nước: đánh giá tính chống thấm của BTĐl

- Thí nghiệ tính chất vật lý lực học của nõn: đánh giá tính đồng nhất và chỉ tiêu lực học của BTĐL

- Mô tả nõn khoan: đánh giá tính đồng nhất và tính đặc chắc cảu BTĐL Tiêu chuẩn đánh giá ghi ở bảng 2.5

Trang 11

Bảng 5 Tiờu chuẩn đỏnh giỏ bờn ngoài nừn khoan BTĐL

Phõn cấp chất

lượng

Độ nhẵn búng bờn ngoài

Độ đặc chắc bờn ngoài

Tớnh phõn bố đều của cốt liệu

Bỡnh thường

(trung bỡnh) Cơ bản trơn búng Hơi cú rỗ

Cơ bản đều

Kộm Khụng nhẵn búng Cú chỗ rỗng Khụng đều

Ghi chỳ: Bảng trờn dựng cho nừn khoan lấy bằng khoan mũi kim cương

7 Mẫu dựng để kiểm tra cường độ chịu nộn cú đường kớnh 15cm đến 20cm làm

chuẩn Đối với cụng trỡnh lớn, hoặc cụng trỡnh dựng bờ tụng cú cốt liệu đường kớnh lớn nhất trờn 80 mm, thỡ cần lấy nừn khoan đường kớnh 20cm hoặc lớn hơn

8 Cần lấy nừn khoan cú tỉ số chiều cao với đường kớnh bằng 2,0 làm mẫu tiờu

chaủan Hệ số tớnh đổi giữa cường độ chịu nộn ở mẫu chuẩn = 2 , 0

d

h

ghi ở phụ lục B Mẫu nừn khoan cú < 1 , 5

d

h khụng được dựng thớ nghiệm cường độ chịu nộn.Quan hệ tớnh đổi cường độ chịu nộn giữa mẫu chuẩn φ15 cm x h 30 cm với mẫu vuụng 15 cm cũng ghi ở phụ lục B

III thí nghiệm trong phòng kiểm định chất lượng rcc 3.1.Thí nghiệm độ công tác (Vc) của hỗn hợp bê tông đầm lăn

1 Phương pháp dùng: Dùng phương pháp của Trung Quốc, được viết trong tiêu chuẩn ngành SL 48- 94

2 Thiết bị :- Máy thí nghiệm Vebe tiêu chuẩn gồm thùng hình trụ có

đường kính trong 240mm, cao 200mm và đĩa gắn cần trượt nặng 2.75 ±0.05 kg; Bàn rung tiêu chuẩn với tần số 50±3.3Hz, biên độ không tải 0.5±0.1mm; Que chọc đường kính 16mm, dài 600mm, một đầu múp tròn; Gia trọng phụ thêm: (7.5±0.05Kg) x 2 tấm, tổng cộng 15kg

3 Lấy mẫu và tiến hành thử:

Từ hỗn hợp bê tông đã trộn ở hiện trường, lấy khoảng 20lít (hoặc 25kg) đổ vào khay tôn, trộn lại bê tông bằng xẻng, rồi dàn ra thành bánh tròn Dùng phương pháp chia tư để lấy hai phần đối đỉnh, rồi xúc đổ vào thùng thành hai lớp Mỗi

Trang 12

lớp đầm 25 cái bằng que chọc Lớp dưới chọc đến đáy; Lớp trên chọc sâu vào lớp

dưới 1-2cm Lớp trên đổ hơi có ngọn và khi đầm xong gạt bằng mặt

Đặt đĩa gắn cần trượt và gia trọng phụ thêm lên mặt bê tông Với tổng trọng

lượng 17.75 Kg.Đặt thùng lên bàn rung và vặn chặt ốc vít để cố định thùng Nới

lỏng vít để cần trượt tự do dịch chuyển, khởi động bàn rung và bấm giây đồng

hồ Ghi lại thời gian rung Từ lúc bắt đầu rung cho đến lúc xung quanh đĩa xuất

hiện vữa xi măng Thí nghiệm độ công tác nên kết thúc trong vòng 20 phút tính

từ lúc trộn xong hỗn hợp bê tông Mẫu chưa làm phải đậy bằng vải ẩm

3.2.Thí nghiệm khối lượng thể tích (dung trọng) của hỗn hợp BTĐL

1.Phương pháp dùng: Phương pháp của Trung Quốc được viết trong tiêu

Chiều cao, (mm)

Gia trọng, (Kg)

- Cố định thùng trên bàn rung, lắp ống nối trên miệng thùng Đổ hỗn hợp bê

tông đã trộn vào thùng thành hai lớp; lớp trên cao hơn miệng thùng 5cm Mỗi lớp

được chọc 12 lần, chọc phân đều trên 100 cm2 Đặt tấm ép gia trọng lên mặt lớp

bê tông, rồi rung lớp dưới với thời gian bằng Vc, rung lớp trên bằng 2 lần Vc, khi

cần thiết có thể là 3 lần Vc

- Tháo ống nối, bỏ tấm ép, rồi lấy bay gạt bằng và miết mặt bê tông ngang

miệng thùng, lau sạch vữa bám ngoài thùng Cân trọng lượng thùng chứa đầy bê

Trang 13

Trong đó: γb - là khối lượng thể tích (dung trọng) của hỗn hợp bê tông;

G1, G2,Vt - như đã nêu ở trên

3.3.Thí nghiệm cường độ bê tông đầm lăn ở hiện trường bằng phương pháp

đúc mẫu:

1 Phương pháp thử :

Dùng phương pháp thử của Trung Quốc được viết trong tiêu chuẩn nghành

SL 48-94 ( mục 3.1.1 trong bản dịch tiếng Việt)

Ngoài ra có thêm khúc nối cao 10 cm để nâng chiều cao của khuôn

Khuôn 15x15x15 được coi là chuẩn Khi dùng khuôn có kích thước khác phải nhân với hệ số K di chuyển về kết quả của khuôn chuẩn

- Que chọc như đã viết ở trong mục 2.1.2

- Bàn rung với tần số 50 ± 3.3 Hz , biên độ 0.5 ± 0.1 mm

- Máy nén 150 T

- Bay , muôi xúc , bàn xoa

3 Tiến hành thử:

Lấy bê tông đã trộn đổ vào khuôn đã chọn chia làm hai lớp , mỗi lớp chọc

25 đến 40 lần đối với khuôn có cạnh bằng 10 cm và 15 cm theo cách như đã nêu trong mục 2.1.3 Đối với khuôn 15x15x15 cm sau khi chọc xong lớp thứ nhất đổ lớp thứ hai và chọc tiếp sau đó đặt gia trọng rồi rung với thời gian bằng 3 lần Vc

Trang 14

Đối với khuôn 20x20x20 cm gia tải từng lớp đặt tải trọng và đầm rung lớp dưới 2 lần Vc lớp trên 3 lần Vc Tạo hình xong bỏ khúc nối ,gạt và san bê tông ngang mặt khuôn Phủ mặt khuôn bằng tấm ni lông , rồi để trong phòng 24 - 48 giờ , sau đó tháo khuôn và bảo dưỡng mẫu trong điều kiện dưỡng hộ tiêu chuẩn cho

đến tuổi thí nghiệm Với mỗi tuổi đúc 3 mẫu bê tông như vậy và ép từng viên mẫu trên máy ép thuỷ lực theo TCVN 3118:1993 và xác định được lực phá hoại từng mẫu (P) tính bằng N hoặc daN

4 Tính kết quả thử :

Cường độ nén từng mẫu (Rn) được tính theo công thức sau đây:

(daN/cm2)

Trong đó: F là diện tích chịu ép của mẫu , tính bằng cm2

Cường độ chịu nén của bê tông là giá trị trung bình của 3 kết quả thử 3 mẫu Nếu có một mẫu sai khác với giá trị trung bình quá 15%, thì bỏ đi và chỉ tính giá trị trung bình của 2 mẫu còn lại

3.4.Thí nghiệm cường độ của nõn khoan bê tông đầm lăn

1 Phương pháp dùng:

Phương pháp của Mỹ được quy định trong tiêu chuẩn AASHTOT 24.86

2 Thiết bị thử :

- Máy cưa phẳng đầu mẫu

- Dụng cụ phủ làm phẳng bề mặt đầu mẫu

- Máy ép thuỷ lực 150 T

- Thước sắt ,thước kẹp mỏ dài để đo đường kính của mẫu trụ

- Đường kính của nõn khoan dùng để thí nghiệm cường độ nên ít nhất bằng 3 lần Dmax Chiều dài mẫu sau khi đã phủ đầu nên băng khoảng 1.94 đến 2.10 lần

đường kính , nếu nhỏ hơn thì phải dùng hệ số tính đổi cường độ để chuyển sang mẫu có chiều cao/ đường kính = 2, thể hiện trong bảng 3.2

P

Rn =

F

Ngày đăng: 11/06/2014, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1. Bảng hạng mục công tác và số lần kiểm tra nguyên vật liệu. - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 1. Bảng hạng mục công tác và số lần kiểm tra nguyên vật liệu (Trang 6)
Bảng 2. Tiêu chuẩn kiểm tra cân vật liệu  Tên vật liệu Nước Xi  măng, tro bay  Cốt liệu thô, mịn Phụ gia - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 2. Tiêu chuẩn kiểm tra cân vật liệu Tên vật liệu Nước Xi măng, tro bay Cốt liệu thô, mịn Phụ gia (Trang 8)
Bảng 5. Tiêu chuẩn đánh giá bên ngoài nõn khoan  BTĐL - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 5. Tiêu chuẩn đánh giá bên ngoài nõn khoan BTĐL (Trang 11)
Bảng 6. Quy cách thùng thử dung trọng bê tông đầm lăn - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 6. Quy cách thùng thử dung trọng bê tông đầm lăn (Trang 12)
Bảng 7. hệ số tính đổi cường độ chuyển sang mẫu có H/ D = 2 - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 7. hệ số tính đổi cường độ chuyển sang mẫu có H/ D = 2 (Trang 15)
Bảng 8. Giá trị của biến dạng tối đa. - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 8. Giá trị của biến dạng tối đa (Trang 17)
Bảng 9. Thể tích hố đào thử dung trọng bê tông tại hiện trường - Chuyên đề 7 : Kiểm định chất lượng thi công đập bê tông đầm lăn
Bảng 9. Thể tích hố đào thử dung trọng bê tông tại hiện trường (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w