1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Dnv N Tại Sở Giao Dịch I Nhct Việt Nam 1.Pdf

70 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Cho Vay Dnv N Tại Sở Giao Dịch I Nhct Việt Nam
Trường học Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 545,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N (5)
    • I. KHÁI QUÁT VỀ DNV&N VÀ CÁC DNV&N Ở VIỆT NAM (5)
      • 1. Khái niệm về DNV&N (5)
      • 2. Các đặc trưng cơ bản và vai trò của DNV&N ở Việt Nam (9)
        • 2.1. Các đặc trưng cơ bản của DNV&N ở Việt Nam (9)
        • 2.2 Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế (11)
    • II. HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNV&N CỦA NHTM (13)
      • 1. Khái quát chung về NHTM (0)
        • 1.1 Khái niệm NHTM (13)
        • 1.2. Các dịch vụ truyền thống của NHTM (14)
      • 2. Các hình thức cho vay DNV&N của NHTM (0)
    • III. HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VIỆT NAM (16)
      • 2. Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay DNV&N (17)
        • 2.1. Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận (17)
        • 2.2. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng (18)
        • 2.3. Các chỉ tiêu phản ánh quy mô (21)
      • 3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay DNV&N (22)
        • 3.1. Các nhân tố từ phía doanh nghiệp (22)
        • 3.2. Các nhân tố từ phía NHTM (24)
        • 3.3. Các nhân tố từ môi trường (27)
          • 3.3.1. Sự ổn định kinh tế trong và ngoài nước (27)
          • 3.3.2 Môi trường xã hội (27)
          • 3.3.3. Môi trường pháp lý (28)
        • 3.4. Những nhân tố bất khả kháng (29)
  • CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I – (29)
    • I. TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NHCT VIỆT NAM (30)
      • 1. Quá trình hình thành và phát triển (30)
        • 1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Việt Nam (30)
        • 1.2. Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam (31)
      • 2. Một vài nét cơ bản về hoạt động của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam (0)
        • 2.1. Tổng tài sản và kết quả kinh doanh (32)
        • 2.2. Thị phần chung của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam (33)
        • 2.3. Hoạt động huy động vốn (34)
        • 2.4. Hoạt động đầu tư và cho vay nền kinh tế (35)
        • 2.5. Các hoạt động khác (37)
    • II. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM (37)
      • 1. Tình hình hoạt động cho vay DNV&N của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam (37)
        • 1.1. Thu nhập từ hoạt động cho vay DNV&N (38)
        • 1.2. Về chất lượng tín dụng (40)
        • 1.3. Về quy mô (45)
      • 2. Đánh giá hiệu quả cho vay DNV&N tại Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam (0)
        • 2.1. Những kết quả đạt được (48)
        • 2.2. Hạn chế và nguyên nhân (48)
          • 2.2.1 Hạn chế (0)
          • 2.2.2. Nguyên nhân của những hạn chế (0)
  • CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NHCT VIỆT NAM (54)
    • 1. Phương hướng hoạt động chung (54)
    • 2. Phương hướng hoạt động cho vay DNV&N (0)
    • II. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N (56)
      • 1. Hoàn thiện chính sách tín dụng (56)
      • 2. Tăng cường hoạt động Marketing, kênh tiếp cận với ngân hàng (0)
      • 3. Hoàn thiên chính sách quản lý rủi ro tín dụng, hệ thống thông tin xếp hạng khách hàng (58)
      • 4. Nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn (59)
      • 5. Nâng cao chất lượng cán bộ (60)
      • 6. Nâng cao hiệu quả của bộ máy kiểm tra nội bộ (61)
    • III. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ (61)
      • 1. Đối với NHCT Việt Nam (0)
      • 2. Đối với NHNN (62)
      • 3. Đối với chính phủ (63)
      • 4. Đối với Quốc hội (64)
        • 4.1. Thiết lập hành lang pháp lý thông minh (64)
        • 4.2. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp lý (65)
  • KẾT LUẬN (67)

Nội dung

Chương I Những vấn đề cơ bản về hiệu quả cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 1 LỜI NÓI ĐẦU 2 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N 3 I KHÁI QUÁT VỀ DNV&N VÀ CÁC DNV&[.]

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N

KHÁI QUÁT VỀ DNV&N VÀ CÁC DNV&N Ở VIỆT NAM

Hiện nay, tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của các chuyên gia và quốc gia khác nhau thường có sự khác biệt rõ rệt Để thuận tiện trong công tác quản lý và hỗ trợ doanh nghiệp phát triển, các tổ chức thường dựa vào tiêu chí về quy mô doanh nghiệp như số lượng nhân viên, doanh thu hoặc tổng tài sản để phân loại DNNVV một cách hợp lý và thống nhất.

Theo tiêu chuẩn của Ngân hàng thế giới (WB) và IFC, các doanh nghiệp được phân chia theo quy mô như sau:

Doanh nghiệp vô cùng nhỏ (Micro-enterprise) là loại hình doanh nghiệp có quy mô rất hạn chế, với số lượng lao động tối đa là 10 người Tổng tài sản của doanh nghiệp này không vượt quá 100.000 USD, cùng với tổng doanh thu hàng năm không vượt quá 100.000 USD Loại hình doanh nghiệp này đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần tạo việc làm và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Doanh nghiệp nhỏ là những doanh nghiệp có tối đa 50 lao động, tổng tài sản không vượt quá 3 triệu USD, và tổng doanh thu hàng năm không quá 3 triệu USD Đây là các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy sự phát triển và tạo việc làm cho cộng đồng Việc xác định rõ quy mô doanh nghiệp nhỏ giúp tạo điều kiện thuận lợi cho việc hỗ trợ, hỗ trợ chính sách và phát triển bền vững Doanh nghiệp nhỏ thường có khả năng thích nghi nhanh với thị trường và mang lại nhiều cơ hội kinh doanh cho các nhà đầu tư.

Doanh nghiệp cỡ vừa (Medium-enterprise) được định nghĩa là có không quá 300 lao động, tổng tài sản không vượt quá 15 triệu USD và tổng doanh thu hàng năm không quá 15 triệu USD Tại các quốc gia, khái niệm về DNV&N thường do các tổ chức hoặc cơ quan công bố dựa trên khảo sát và thống kê cụ thể Các tiêu chí xác định doanh nghiệp cỡ vừa có xu hướng có mức ngưỡng cao hơn ở các nước phát triển và thấp hơn ở các nước đang phát triển.

Biểu 1: Các tiêu chí xác định DNV&N tại một số quốc gia

Quốc gia Tiêu chí xác định DNV&N Cơ sở đo lường

Canada -Dịch vụ: Chưa đến 300 nhân viên,doanh thu hàng năm không quá

-Sản xuất: Chưa đến 500 nhân viên, doanh thu hàng năm không quá 25 triệu CAD(20 triệu USD)

Số nhân công và doanh thu.

Chi lê -Vi mô: Doanh thu duới 2.400 UF

-Nhỏ: Doanh thu dưới 25000 UF (740.000 USD).

Nhật Bản -Sản xuất: Dưới 300 nhân viên, hay tài sản có giá trị dưới 10 triệu Yên (92.000 USD).

-Bán buôn: Dưới 30 nhân viên, tài sản dưới 30 triệu Yên.

Tài sản và số nhân công.

Hàn Quốc -Sản xuất: Dưới 300 nhân viên.

-Dịch vụ: Dưới 20 nhân viên

Singapore -Sản xuất: Tài sản cố định dưới 12 triệu SGD

-Dịch vụ: Dưới 100 nhân viên.

Tài sản và số nhân công.

Đài Loan là quốc gia có các tiêu chí xác định đối với DNV&N Cơ sở đo lường, trong đó, doanh nghiệp sản xuất phải có vốn chủ sở hữu dưới 40 triệu NTD (tương đương 1,3 triệu USD) và tổng tài sản không vượt quá 120 triệu NTD (khoảng 3,6 triệu USD).

- Kinh doanh, vận tải và các dịch vụ khác: Doanh thu dưới 40 triệu NTD(1,3 triệu USD)

Vốn chủ sở hữu, Tài sản và doanh thu.

Thái lan -Duới 200 nhân viên trong những ngành cần nhiều lao động.

-Dưới 100 triệu Bạt(2,4 triệu USD) đối với ngành nghề cần vốn lớn.

Số nhân công và Vốn.

Mỹ -Sản xuất:500 nhân viên.

-Thưong mại bán buôn -100 nhân viên.

-Bán lẻ và Dịch vụ doanh thu hàng năm đạt 6 triệu USD.

-Nông nghiệp:Đạt 0,75 triệu USD.

Số nhân công và doanh thu.

Tại Việt Nam, văn bản luật đầu tiên quy định tiêu chí xác định doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp nhà nước; theo công văn số 681/CP-KTN của Chính phủ ngày 20 tháng 6 năm 2000, quy định rõ tiêu chí phân loại và quản lý các doanh nghiệp này, góp phần thúc đẩy sự phát triển và minh bạch trong quản lý nhà nước (Nguồn: Đại học Tổng hợp Công nghệ, Sydney)

Trong năm 1998, doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNV&N) tại Việt Nam được định nghĩa dựa trên tiêu chí về quy mô nhân lực và vốn đăng ký, với doanh nghiệp có dưới 200 nhân công và vốn không quá 5 tỷ đồng, nhằm phục vụ công tác chính sách và phân loại khách hàng của ngân hàng Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, nhiều doanh nghiệp vượt mức vốn 5 tỷ đồng nhưng vẫn chưa đủ lớn để được xem là doanh nghiệp lớn Theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP, định nghĩa về DNV&N được điều chỉnh thành các doanh nghiệp độc lập, đã đăng ký kinh doanh hợp pháp, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc trung bình dưới 300 lao động hàng năm, phù hợp với tiêu chuẩn của Tổng cục Quản lý vốn và tài sản cũng như Luật Khuyến khích Đầu tư Trong nước.

Tiêu chí phân loại doanh nghiệp của Việt Nam ngày càng có sự tương đồng với các tiêu chuẩn quốc tế, giúp nâng cao tính minh bạch và phù hợp với xu hướng toàn cầu Tuy nhiên, mỗi ngành nghề kinh doanh có đặc thù về quy mô tài sản, vốn và lao động, bên cạnh đó, doanh thu cũng là yếu tố quan trọng trong việc xác định phân loại doanh nghiệp Do đó, quy định phân loại theo Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 cần điều chỉnh để phản ánh sát thực tế hơn, đảm bảo tính chính xác và khả thi trong quản lý doanh nghiệp.

Gần đây, NHCTVN đã quyết định phân đoạn khách hàng của mình và xem DNV&N là một phân đoạn riêng biệt, với tiêu chí xác định rõ ràng hơn nhằm phân biệt giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp vừa Theo đó, doanh nghiệp lớn được xác định dựa trên doanh thu trên 300 triệu USD, tổng tài sản trên 300 triệu USD hoặc là công ty con của tập đoàn đa quốc gia đáp ứng một trong các tiêu chí này Các doanh nghiệp khác được phân loại là DNV&N, tuy nhiên, tiêu chí của NHCTVN hiện khác xa so với các tiêu chuẩn quốc tế và các quốc gia khác, do đó cần phải điều chỉnh phù hợp hơn với thông lệ quốc tế.

2 Các đặc trưng cơ bản và vai trò của DNV&N ở Việt Nam

2.1 Các đặc trưng cơ bản của DNV&N ở Việt Nam

2.1.1 Là bộ phận doanh nghiệp đầy tiềm năng

Hiện nay, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNN & N) tại Việt Nam đã đạt 160.000, chiếm tới 96% tổng số doanh nghiệp trong nước, thể hiện sự đóng góp lớn vào nền kinh tế Tốc độ tăng trưởng của các doanh nghiệp này khoảng 10% mỗi năm, cho thấy xu hướng phát triển mạnh mẽ và ổn định Các DNN & N đa dạng về hình thức sở hữu và hoạt động trong hầu hết các lĩnh vực như thương mại, dịch vụ, công nghiệp, đồng thời có phạm vi hoạt động rộng khắp từ thành phố đến nông thôn, từ đồng bằng đến miền núi, giúp họ dễ dàng tiếp cận tất cả các thị trường và đóng vai trò là vệ tinh hỗ trợ các doanh nghiệp lớn.

2.1.2 Năng động, linh hoạt sáng tạo trong kinh doanh

Những doanh nghiệp vừa và nhỏ có lợi thế về quy mô nhỏ gọn, mô hình tổ chức quản lý đơn giản giúp họ linh hoạt, năng động và dễ dàng chuyển hướng sản xuất kinh doanh phù hợp với thị trường Khi di chuyển địa điểm hoặc thay đổi ngành nghề, DNV&N gặp ít khó khăn hơn so với các doanh nghiệp lớn, nhờ khả năng thích ứng nhanh chóng với các yêu cầu khu vực, địa phương Điều này cho phép doanh nghiệp tận dụng tốt tiềm lực của mình, đạt hiệu quả kinh doanh tối đa.

2.1.3 Có thể nhanh chóng đổi mới thiết bị công nghệ, thích ứng với cuộc cách mạng KHCN hiện đại

Sự phát triển của khoa học công nghệ (KHCN) đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến nhiều lĩnh vực trong cuộc sống và sản xuất kinh doanh, góp phần tạo ra các trang thiết bị, máy móc mới ưu việt hơn, giúp tăng năng suất lao động và rút ngắn thời gian sản xuất Các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) nhờ vào quy mô nhỏ gọn, vốn đầu tư ban đầu không lớn như doanh nghiệp lớn, có lợi thế hơn trong đổi mới thiết bị và công nghệ Tuy nhiên, thực tế tại Việt Nam, phần lớn DNV&N vẫn còn trang thiết bị, công nghệ lạc hậu so với các nước trong khu vực, khiến sản phẩm có sức cạnh tranh thấp hơn, kém xa các quốc gia khác trên thế giới Máy móc cũ kỹ, công nghệ lạc hậu không chỉ gây lãng phí năng lượng, nguyên vật liệu, mà còn gây ô nhiễm môi trường, đồng thời làm giảm hiệu quả sản xuất.

2.1.4 Trình độ quản lý và nguồn lao động trong các DNV&N cũng hạn chế Ở Việt Nam khoảng 75% nguời lao động chưa học hết phổ thông và 30% chủ doanh nghiệp chưa qua lớp đào tạo nào Năng lực và hiệu qủa quản lý doanh nghiệp nói chung thấp Không ít doanh nghiệp chưa xây dựng nội quy, chưa thực hiện đầy đủ và nghiêm túc quyền dân chủ của cổ đông của người góp vốn, thiếu tôn trọng vai trò của hội đồng quản trị…Nhiều nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu những kiến thức cần thuết để quản lý doanh nghiệp trong điều kiện hội nhập quốc tế Tỷ lệ lao động được đào tạo còn thấp, lao động có trình độ cao còn quá ít so với nhu cầu đang tăng nhanh Lao động chưa qua đào tạo, hoặc được đào tạo ở trình độ thấp chiếm phần lớn và hầu hết đều chưa có tác phong công nghiệp Các doanh nghiệp vì thế luôn phải tốn một chi phí không nhỏ để đào tạo lại lao động.

Biểu 2: Trình độ quản lý tại DNV&N Việt Nam Đơn vị: tỷ lệ %

TT Các chỉ tiêu điều tra Tỷ lệ

1 Quản lý bằng kinh nghiệm 69.5

2 Không biết về luật Công ty, luật DNTN 13.9

3 Không biết về luật thuế 11.1

4 Không biết về hợp đồng lao động 19.4

5 Không biết về luật lao động 16.4

2.1.5 Trình độ quản lý và nguồn lao động trong các DNV&N còn hạn chế

Việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp vừa và nhỏ gặp nhiều khó khăn chủ yếu do quyền sở hữu công nghiệp chưa được thực hiện nghiêm túc, khiến sản phẩm dịch vụ dễ bị đe dọa bởi hàng giả, hàng nhái và hàng nhập lậu với giá thành thấp hơn Sự độc quyền của một số doanh nghiệp lớn hạn chế khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp nhỏ trên thị trường nội địa Nguyên nhân chính bắt nguồn từ sự yếu kém trong công tác tổ chức, quản lý thị trường, làm suy giảm năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ.

2.2 Vai trò của DNV&N trong nền kinh tế

Lịch sử phát triển của các nước tư bản gắn liền với sự hình thành và mở rộng của các công ty, tập đoàn lớn từ những xí nghiệp nhỏ ban đầu Quá trình tích tụ và tập trung tư bản cùng với cạnh tranh khốc liệt đã thúc đẩy hợp nhất các doanh nghiệp thành các tập đoàn kinh tế lớn Dù vậy, các doanh nghiệp và doanh nghiệp nhỏ vẫn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nhờ khả năng đổi mới sáng tạo và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế.

HOẠT ĐỘNG CHO VAY DNV&N CỦA NHTM

1 Khái quát chung về NHTM

1.1 Khái niệm NHTM Để có một nền kinh tế lành mạnh tốc độ tăng trưởng cao bền vững đòi hỏi có các định chế tài chính luân chuyển được vốn từ những người tiết kiệm đến những nhà đầu tư sản xuất Thông qua hoạt động huy động vốn và cho vay lại,các định chế tài chính thu được chênh lệch lãi suất, bảo đảm an toàn và góp phần tăng trưởng kinh tế NHTM là một trong những định chế tài chính như vậy.Tuy nhiên NHTM không chỉ đóng vai trò nhận tiền gửi và cho vay, trên thực tế ngày nay ngân hàng đã phải thực hiện nhiều vai trò mới có thể duy trì khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu của xã hội Các ngân hàng ngày nay có những vai trò cơ bản sau:

Vai trò trung gian trong thị trường tài chính là chuyển các khoản tiết kiệm chủ yếu từ các hộ gia đình thành các nguồn vốn để đầu tư vào bất động sản, thiết bị, và các tài sản khác Điều này giúp tăng khả năng tập trung vốn cho các tổ chức kinh doanh và các thành phần kinh tế khác, thúc đẩy phát triển kinh tế và nâng cao năng lực tài chính của các doanh nghiệp cũng như cá nhân.

Vai trò của thanh toán là đại diện khách hàng thực hiện các giao dịch mua hàng hóa và dịch vụ một cách thuận tiện và nhanh chóng Điều này bao gồm phát hành và bù trừ séc, cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử hiện đại, kết nối các quỹ và phân phối tiền giấy cũng như tiền đúc, nhằm đảm bảo quá trình thanh toán diễn ra an toàn và hiệu quả.

 Vai trò người bảo lãnh: Cam kết trả nợ cho khách hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán ( chẳng hạn như phát hành thư tín dụng).

Vai trò của đại lý là đại diện khách hàng trong việc quản lý và bảo vệ tài sản, đồng thời thực hiện các giao dịch liên quan đến chứng khoán như phát hành hoặc chuộc lại chứng khoán, thường được thực hiện tại phòng uỷ thác.

Vai trò thực hiện chính sách đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi các chính sách kinh tế của Chính phủ, giúp điều tiết sự tăng trưởng kinh tế một cách hiệu quả Hoạt động này còn góp phần thúc đẩy các mục tiêu xã hội, nhằm đảm bảo phát triển bền vững và cân đối giữa kinh tế và xã hội Việc thực hiện chính sách chính xác và linh hoạt sẽ hỗ trợ nền kinh tế phát triển ổn định và nâng cao đời sống cộng đồng.

1.2 Các dịch vụ truyền thống của NHTM

Trao đổi ngoại tệ là dịch vụ ngân hàng hàng đầu thực hiện, đóng vai trò quan trọng đối với khách du lịch vì giúp họ dễ dàng và thuận tiện hơn khi có trong tay đồng tiền của quốc gia hoặc thành phố họ đến Trong thị trường tài chính hiện nay, các ngân hàng lớn nhất thường đảm nhận hoạt động mua bán ngoại tệ do các giao dịch này có mức độ rủi ro cao và đòi hỏi trình độ chuyên môn cao để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

Ngay từ thời kỳ đầu, các ngân hàng đã thực hiện chiết khấu thương phiếu như một dạng cho vay thương mại, trong đó họ mua các khoản phải thu của doanh nhân địa phương để đổi lấy tiền mặt Hoạt động này chính là bước chuyển tiếp từ việc chiết khấu thương phiếu sang hình thức cho vay trực tiếp, giúp khách hàng có nguồn vốn để mua hàng dự trữ hoặc đầu tư vào xây dựng văn phòng, thiết bị sản xuất.

Các ngân hàng xem hoạt động cho vay là một ngành nghề sinh lợi cao, vì vậy họ không ngừng tìm kiếm các phương thức để huy động nguồn vốn cho vay Một trong những nguồn vốn chủ chốt chính là các khoản tiền gửi tiết kiệm của khách hàng, tạo thành quỹ quỹ sinh lợi lớn gửi tại ngân hàng trong thời gian từ vài tuần đến hàng năm Những khoản tiền gửi này đôi khi còn hưởng mức lãi suất hấp dẫn, tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng.

Ngân hàng từ thời Trung cổ đã bắt đầu lưu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bảo quản, tạo nền tảng cho ngành dịch vụ bảo quản tài sản Giấy chứng nhận do ngân hàng phát hành, xác nhận quyền sở hữu các tài sản này, đã được sử dụng như một hình thức tiền tệ sơ khai, tương tự séc và thẻ tín dụng ngày nay Hiện nay, nghiệp vụ bảo quản vật có giá cho khách hàng thường do phòng bảo quản của ngân hàng đảm nhiệm để đảm bảo an toàn và tiện lợi.

Trong cuộc cách mạng công nghiệp tại Châu Âu và Châu Mỹ, ngành ngân hàng đã có những bước tiến lớn với sự ra đời của các dịch vụ mới, đặc biệt là tài khoản tiền gửi giao dịch Đây là loại tài khoản cho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho các giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, giúp quá trình thanh toán trở nên dễ dàng, nhanh chóng và an toàn hơn Sự phát triển của tài khoản tiền gửi giao dịch được xem là một bước ngoặt quan trọng trong lịch sử ngành ngân hàng, mở ra nhiều cơ hội cải thiện hiệu quả các dịch vụ tài chính.

2 Các hình thức cho vay DNV&N của NHTM

Theo hình thức thì hoạt động tín dụng được chia thành cho vay, bảo lãnh, cho thuê, chiết khấu thương phiếu.

Cho vay là hoạt động ngân hàng cung cấp tiền cho khách hàng với cam kết trả gốc và lãi trong thời gian quy định, trở thành tài sản lớn nhất trong danh mục tín dụng Doanh số cho vay trong kỳ phản ánh tổng số tiền ngân hàng đã cho vay trong kỳ đó, trong khi dư nợ cuối kỳ thể hiện số tiền còn lại mà ngân hàng đang cho vay tại thời điểm cuối kỳ These key indicators giúp đánh giá hoạt động tín dụng của ngân hàng một cách chính xác và hiệu quả.

Chiết khấu thương phiếu là quá trình ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàng dựa trên giá trị của thương phiếu, sau khi trừ phần thu nhập của ngân hàng từ khoản này Đây là dịch vụ tài chính giúp khách hàng có dòng tiền nhanh chóng khi sở hữu một thương phiếu chưa đến hạn thanh toán hoặc một giấy nợ.

Cho thuê là hình thức ngân hàng đầu tư vào tài sản để cho khách hàng thuê theo các thoả thuận cụ thể Khách hàng khi thuê tài sản phải thanh toán cả tiền gốc và lãi cho ngân hàng theo quy định hợp đồng Mô hình này giúp ngân hàng sinh lợi từ việc cho thuê tài sản và đảm bảo nguồn thu ổn định cho cả hai bên Việc cho thuê tài sản là giải pháp tài chính linh hoạt, phù hợp với các doanh nghiệp và cá nhân có nhu cầu sử dụng lâu dài.

Bảo lãnh là hình thức ngân hàng cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng, giúp khách hàng vay vốn hoặc thực hiện các giao dịch khác dễ dàng hơn Dù không trực tiếp ra tiền, ngân hàng sử dụng uy tín của mình để đảm bảo thanh toán, qua đó thu lợi từ dịch vụ bảo lãnh Việc này giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân tăng khả năng tín dụng và mở rộng hoạt động kinh doanh một cách an toàn và hiệu quả.

HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY VIỆT NAM

1 Quan niệm về hiệu quả cho vay

Hiệu quả của một khoản vay có thể được xem xét trên nhiều góc độ:

Hoạt động cho vay hiệu quả đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh và duy trì ổn định lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế Để đánh giá sự thành công của các khoản vay, cần xem xét các yếu tố như tạo việc làm, tăng thu nhập, lợi ích xã hội cũng như tác động của chính sách nhà nước về thay đổi cơ cấu ngành và vùng Việc cho vay hiệu quả góp phần phát triển bền vững nền kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống của cộng đồng.

Một khoản vay hiệu quả đối với khách hàng là khoản vay đáp ứng kịp thời nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp khách hàng duy trì hoạt động kinh doanh có lãi, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn.

Trong hoạt động của NHTM, một khoản vay hiệu quả là khoản vay góp phần đạt mục tiêu trong cấu trúc tín dụng như cấu trúc thời hạn và ngành nghề, nhưng điều kiện tiên quyết là khoản vay phải đảm bảo khả năng hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn nhằm đảm bảo an toàn cho ngân hàng Mức độ an toàn của khoản vay phản ánh chất lượng của khoản vay đó; những khoản vay không trả được nợ hoặc có nguy cơ cao thường được xem là kém chất lượng và không hiệu quả Nguồn vốn của NHTM chủ yếu đến từ huy động vốn bên ngoài, trong khi nguồn vốn tự có chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ, do đó, các khoản vay kém chất lượng có thể dẫn đến thiệt hại vốn, thua lỗ, mất khả năng thanh toán và nguy cơ phá sản của ngân hàng Vì vậy, việc đánh giá chất lượng khoản vay là yếu tố cực kỳ quan trọng đối với sự bền vững và hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại.

Một khoản vay hiệu quả phải đáp ứng các tiêu chí của nhiều chủ thể khác nhau, nhưng về bản chất, nếu khoản vay mang lại lợi ích cho một chủ thể thì nó cũng mang lại lợi ích cho các chủ thể còn lại Chính vì vậy, chúng ta sẽ tập trung phân tích hiệu quả của khoản vay từ góc độ của ngân hàng để có đánh giá toàn diện và chính xác hơn.

2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả cho vay DNV&N

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả gồm 3 nhóm chỉ tiêu chính như sau:

2.1 Chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận

 Chỉ tiêu thu nhập và tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay DNV&N

Một khoản cho vay của ngân hàng cần đảm bảo tính bảo toàn vốn đồng thời phải tạo ra lợi nhuận Lợi nhuận từ hoạt động cho vay không chỉ giúp ngân hàng duy trì hoạt động ổn định mà còn đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng lợi nhuận tổng thể Nếu ngân hàng không thu được lợi nhuận từ các khoản vay, thì hoạt động cho vay đó có thể được xem là không hiệu quả, ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng Để duy trì hiệu quả kinh doanh, ngân hàng phải liên tục cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận trong hoạt động cho vay.

Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay thể hiện mức độ tăng hoặc giảm của doanh thu từ cho vay trong một năm, phản ánh sự phát triển của ngành ngân hàng Chỉ số này được đo bằng tỷ lệ phần trăm tăng trưởng hằng năm, giúp đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay và khả năng mở rộng của ngân hàng Việc theo dõi tốc độ tăng trưởng thu nhập từ cho vay là yếu tố quan trọng để xác định xu hướng phát triển bền vững của ngân hàng và đề ra các chiến lược phù hợp nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

Tốc độ tăng trưởng thu nhập từ hoạt động cho vay

Thu nhập từ hoạt động cho vay năm n

Thu nhập từ hoạt động cho vay năm n-1 ×100

Thu nhập từ hoạt động cho vay năm n-1 %

Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động cho vay của ngân hàng, cần xem xét chỉ tiêu này qua nhiều thời kỳ, kết hợp với các chỉ số khác như tổng dư nợ qua các năm và tỷ lệ nợ xấu Việc phân tích các yếu tố này giúp xác định rõ hơn hiệu quả và độ an toàn trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

 Chỉ tiêu tỷ trọng thu nhập từ lợi nhuận cho vay DNV&N /tổng lợi nhuận vay

Phân tích tỷ trọng thu nhập từ lợi nhuận cho vay DNV&N trên tổng lợi nhuận cho vay là cách đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay DNV&N của ngân hàng Việc này giúp xác định tầm ảnh hưởng của hoạt động cho vay DNV&N đối với lợi nhuận tổng thể của ngân hàng Nhờ đó, ngân hàng có thể đưa ra các chiến lược tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay DNV&N và tăng trưởng lợi nhuận bền vững.

2.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng

Chất lượng tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả cho vay của ngân hàng thương mại (NHTM), vì mục tiêu chủ yếu của họ là thu lãi để trang trải các chi phí hoạt động Một khoản vay có chất lượng kém không chỉ làm giảm khả năng sinh lời mà còn gây tổn hại lớn đến vốn gốc, từ đó làm giảm hiệu quả tổng thể của hoạt động kinh doanh ngân hàng.

♦ Chỉ tiêu nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = Nợ quá hạn ×100%

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam, việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng gồm các loại nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Đây là các nhóm nợ quan trọng trong công tác quản lý rủi ro tài chính, giúp các ngân hàng đánh giá chính xác tình hình tài chính và duy trì hoạt động an toàn Việc phân loại nợ theo quy định của NHNN góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát rủi ro, đảm bảo sự ổn định của hệ thống ngân hàng và nền kinh tế quốc gia.

Tỷ lệ nợ quá hạn của một ngân hàng thương mại (NHTM) là chỉ số phản ánh chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng đó Tỷ lệ nợ quá hạn cao cho thấy chất lượng cho vay thấp, rủi ro tín dụng lớn, trong khi tỷ lệ thấp thể hiện hoạt động cho vay ổn định hơn Ngân hàng có nhiều khoản nợ quá hạn sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín trên thị trường, gây mất vốn và có thể dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh toán hoặc phá sản, do phần lớn nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu đến từ tiền gửi của khách hàng.

Các khoản nợ quá hạn thường xuất phát từ nguyên nhân chủ quan như quản lý sản xuất kinh doanh yếu kém và công nghệ lạc hậu, cũng như nguyên nhân khách quan như biến động thị trường, thay đổi chính sách của Nhà nước và rủi ro kinh doanh Hậu quả của các khoản nợ quá hạn là khách hàng gặp khó khăn trong việc sinh lời hoặc thua lỗ, dẫn đến không có khả năng thanh toán nợ ngân hàng đúng hạn.

♦ Chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ cần chú ý = Nợ cần chú ý ×100%

Nợ xấu = Tổng nợ quá hạn - Nợ cần chú ý

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu × 100%

Nợ xấu bao gồm các khoản nợ dưới tiêu chuẩn, nợ khó đòi và nợ có khả năng mất vốn, phản ánh tình hình thực tế về chất lượng tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu nợ xấu được bổ sung nhằm phân biệt rõ ràng hơn so với chỉ tiêu nợ quá hạn, vì nợ quá hạn có thể vẫn được ngân hàng cơ cấu lại hoặc gia hạn, trong khi tỷ lệ nợ xấu thể hiện các khoản nợ tiềm ẩn nguy cơ mất vốn cao hơn Khi tỷ lệ nợ xấu cao, điều đó cho thấy chất lượng tín dụng của ngân hàng kém hơn, đồng thời cũng làm rõ nguy cơ phá sản ngân hàng đang ngày càng hiện hữu.

Chỉ tiêu cơ cấu tín dụng phản ánh cách phân chia dư nợ vay theo các tiêu thức như ngành kinh tế, thời hạn vay và tài sản đảm bảo, giúp xác định các nhóm khách hàng DNV&N và tỷ trọng dư nợ của từng nhóm trong tổng dư nợ vay Việc phân tích cơ cấu này thể hiện rõ đối tượng khách hàng DNV&N chia thành các loại khác nhau dựa trên tiêu thức đã chọn, từ đó hỗ trợ quản lý rủi ro và tối ưu hóa chiến lược tín dụng.

Các khoản vay được phân thành hai nhóm chính dựa trên thời hạn: cho vay ngắn hạn và cho vay trung và dài hạn Trong cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay, việc tỷ trọng của các khoản vay trung và dài hạn tăng lên cho thấy hoạt động cho vay đang được nâng cao về chất lượng Điều này là do các khoản vay ngắn hạn thường có tỷ lệ nợ quá hạn cao hơn so với các khoản vay trung và dài hạn, phản ánh tính ổn định và bền vững của các khoản vay dài hạn.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I –

TỔNG QUAN VỀ SỞ GIAO DỊCH I – NHCT VIỆT NAM

Sở Giao dịch I – NHCT Việt Nam, có trụ sở chính tại số 10, phố Lê Lai, Hà Nội, là một đơn vị lớn thuộc Ngân hàng Công thương Việt Nam (NHCT Việt Nam) Đây hoạt động với vai trò đại diện ủy quyền của NHCT Việt Nam, đảm nhận các giao dịch quan trọng và thúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng trên thị trường trong nước và quốc tế Được biết đến với tên giao dịch quốc tế là Industrial and Commercial Bank of Việt Nam – Transaction, sở giao dịch đóng vai trò trung tâm trong việc xử lý các giao dịch tài chính và hỗ trợ các hoạt động của ngân hàng tại Việt Nam.

Sở Giao dịch I của NHCT Việt Nam vừa đóng vai trò như một chi nhánh ngân hàng thương mại, thực hiện các hoạt động ngân hàng thông thường Đồng thời, nó còn là trung tâm chỉ đạo và điều phối chính sách, quyết định của NHCT Việt Nam, chịu trách nhiệm thử nghiệm các chính sách mới và phân bổ vốn cho các chi nhánh trong hệ thống Theo quy định của NHCT Việt Nam, Sở Giao dịch I là đầu mối thực hiện nghiệp vụ thu chi ngoại tệ, thanh toán séc du lịch và các nghiệp vụ khác ở phía Bắc, theo uỷ quyền của ngân hàng mẹ.

1 Quá trình hình thành và phát triển.

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHCT Việt Nam

Ngày 1 tháng 7 năm 1988, theo Nghị định số 53/1988/NĐ-HĐBT, hoạt động ngân hàng Việt Nam chuyển sang hình thức hạch toán kinh doanh và hệ thống ngân hàng hai cấp được hình thành Ngay sau đó, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam (NHCT Việt Nam, tên giao dịch quốc tế là ICB) chính thức ra đời, hoạt động dựa trên cơ sở của Vụ tín dụng công nghiệp và Vụ tín dụng thương nghiệp của Ngân hàng Nhà nước Trung ương cùng các phòng tín dụng của 17 chi nhánh NHNN địa phương Tháng 10 năm 1990, pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và các quy định liên quan có hiệu lực, đánh dấu việc phân định rõ chức năng của Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại Ngày 14 tháng 11 năm 1990, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ký quyết định thành lập NHCT Việt Nam là ngân hàng hoạt động theo mô hình chi nhánh hạch toán phụ thuộc và pháp nhân hạch toán độc lập Đến năm 1996, theo Quyết định 285/1996/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN, NHCT Việt Nam được tổ chức lại theo mô hình Tổng công ty Nhà nước, được xếp hạng là một trong 23 doanh nghiệp đặc biệt của quốc gia Trong quá trình đổi mới đất nước và phát triển ngành ngân hàng, NHCT Việt Nam đã trở thành một trong 4 ngân hàng thương mại nhà nước lớn của Việt Nam, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế đất nước và thực thi chính sách tiền tệ nhằm kiềm chế lạm phát Đến năm 2004, mạng lưới của NHCT mở rộng khắp cả nước với 2 sở giao dịch, 104 chi nhánh, 143 phòng giao dịch và 385 quỹ tiết kiệm, cùng các đơn vị trực thuộc như văn phòng đại diện tại TP Hồ Chí Minh, trung tâm đào tạo, công ty cho thuê tài chính, công ty chứng khoán, công ty khai thác và quản lý tài sản Ngoài ra, NHCT còn tham gia liên doanh thành lập các đơn vị như Ngân hàng Indovina và Công ty cho thuê tài chính Quốc tế Việt Nam Hoạt động kinh doanh của NHCT Việt Nam không ngừng mở rộng ra thị trường quốc tế qua mạng lưới hơn 600 ngân hàng đại lý trên khắp các châu lục.

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

Chi nhánh NHCT Thành phố Hà Nội được thành lập theo Quyết định số 198/1988/QĐ-NHTCCB ngày 29 tháng 6 năm 1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam Đến ngày 24 tháng 3 năm 1993, Tổng giám đốc NHCT Việt Nam ban hành Quyết định số 93/1993/QĐ-NHCTTCCB, chuyển các hoạt động tại Hội sở chi nhánh thành Hội sở chính của NHCT Việt Nam.

Ngày 30 tháng 12 năm 1998 Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam đã ký Quyết định 134/1998/QĐ-HĐQT sắp xếp tổ chức hoạt động Sở giao dịch I– NHCT Việt Nam theo điều lệ tổ chức và hoạt động của NHCT Việt Nam Từ năm 2001, Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam tiếp tục đổi mới toàn diện hoạt động kinh doanh, tổ chức quản lý, quy trình nghiệp vụ, hiện đại hoá ngân hàng,phát triển sản phẩm dịch vụ Hoạt động kinh doanh của Sở giao dịch I - NHCT

Việt Nam đang ngày càng đa năng hóa và đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú của thị trường Vào ngày 20 tháng 10 năm 2003, Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam ban hành quyết định số 153/2003/QĐ-HĐQT về mô hình tổ chức mới của Sở Giao dịch 1, nhằm hiện đại hóa hệ thống theo dự án được tài trợ bởi Ngân hàng Thế giới.

2 Một vài nét cơ bản về hoạt động của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

2.1 Tổng tài sản và kết quả kinh doanh

Trong thập kỷ gần đây, kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều khó khăn như cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm, tiến trình cải cách ngân hàng và doanh nghiệp chưa đảm bảo tiến độ, cùng với khả năng cạnh tranh còn thấp Tuy nhiên, NHCT và Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam đã có bước phát triển tích cực nhờ sự điều hành hiệu quả của Ngân hàng Nhà nước, thông qua các chính sách như điều chỉnh lãi suất thả nổi và phân định rõ tín dụng chính sách cùng tín dụng thương mại Tốc độ tăng trưởng tài sản, tổng thu nhập và lợi nhuận của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam luôn duy trì mức cao và ổn định, thể hiện rõ sự phát triển bền vững của lĩnh vực ngân hàng trong nước.

Biểu 4: Kết quả kinh doanh

2.2 Thị phần chung của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

Biểu 5: Thị phần của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

2.3 Hoạt động huy động vốn

Trong những năm qua, Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam đã duy trì sự phát triển về nguồn vốn, ngoại trừ năm 2004 giảm nhẹ, trở thành đơn vị có nguồn vốn huy động lớn nhất hệ thống NHCT Việt Nam Hoạt động của đơn vị không chỉ đáp ứng nhu cầu vốn cho các hoạt động đầu tư, cho vay, thanh toán mà còn điều chuyển một khối lượng lớn vốn về quỹ điều hòa của NHCT Việt Nam Sở Giao dịch I đặc biệt chú trọng đổi mới phong cách phục vụ khách hàng, quan tâm chăm sóc các khách hàng có nguồn tiền gửi lớn, chủ động phục vụ tại đơn vị, nhất là các doanh nghiệp và cá nhân có doanh số cao Hoạt động quảng cáo, tuyên truyền kết hợp các hình thức khuyến mại như phát hành kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng đã thúc đẩy huy động vốn hiệu quả, giúp đơn vị luôn hoàn thành vượt mức chỉ tiêu giao Ngoài ra, đơn vị còn chủ động tiếp cận các tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức đoàn thể, tổ chức tài chính phi ngân hàng có nguồn thu để thu hút vốn, mở rộng nguồn huy động tiền gửi.

Biểu 6: Nguồn vốn huy động của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

( Nguồn Phòng Tổng hợp tiếp thị Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam )

2.4 Hoạt động đầu tư và cho vay nền kinh tế

Trong những năm qua, hoạt động tín dụng của Sở Giao dịch I đã chuyển biến tích cực về chất lượng, với mức tăng trưởng phù hợp khả năng quản lý và giám sát, đảm bảo cho vay thận trọng, không đề cao số lượng mà tập trung vào cơ cấu tín dụng cân đối và hợp lý Sở Giao dịch I chủ động giảm dần dư nợ đối với các doanh nghiệp yếu kém và tăng dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo, thể hiện ý thức chấp hành chỉ đạo của Ngân hàng TMCP Việt Nam và nỗ lực của đội ngũ cán bộ tín dụng trong việc tiếp thị, mở rộng thị trường và tìm kiếm khách hàng mới Trong những năm qua, Sở Giao dịch I đã thu hút thêm nhiều khách hàng là các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc nhiều ngành nghề khác nhau, góp phần đa dạng hóa danh mục khách hàng và nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng.

Vốn tín dụng đã được đầu tư hiệu quả vào các ngành công nghiệp then chốt như lương thực thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, công nghệ truyền hình, bưu chính viễn thông, điện lực và dịch vụ vận tải Cơ cấu khách hàng ngày càng đa dạng, chuyển dịch rõ rệt sang các doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như khách hàng cá nhân, giúp nâng cao tính bền vững của cấu trúc tín dụng và phù hợp với chiến lược phát triển bền vững của Ngân hàng TMCP Việt Nam.

Chất lượng tín dụng đã được nâng cao rõ rệt, với các khoản vay đều trải qua quy trình thẩm định chặt chẽ, giúp giảm đáng kể tỷ lệ nợ quá hạn cả về tỷ trọng và số tuyệt đối Năm 2005, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ vay chỉ còn 1,58%, nhờ vào hoạt động cơ cấu lại các khoản nợ của Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam, tuân thủ theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các tổ chức tín dụng.

Biểu 7: Tổng dư nợ cho vay và nợ qúa hạn Sở giao dịch I - NHCT

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế (tỷ đồng)

Nợ quá hạn (tỷ đồng) 41 58 62 69 44.05

Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ (%)

(Nguồn Phòng Tổng hợp tiếp thị Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam)

Trong những năm qua, Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam đã đạt được những thành tựu đáng kể trong các hoạt động như mở rộng mạng lưới, hoạt động dịch vụ và tài trợ thương mại Đặc biệt, hoạt động dịch vụ của Sở đã góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng, thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành tài chính Việt Nam.

Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam đã giới thiệu nhiều dịch vụ mới như thẻ ngân hàng và Internet Banking, đáp ứng tốt các nhu cầu của khách hàng Tính đến nay, đã có 8 doanh nghiệp và cá nhân đăng ký giao dịch qua mạng, góp phần nâng cao doanh thu từ dịch vụ Nhờ tỷ giá USD/VNĐ ổn định, hoạt động tài trợ thương mại của Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam mang lại nguồn thu đáng kể và ngày càng tăng qua các năm.

THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM

GIAO DỊCH I NHCT VIỆT NAM

1 Tình hình hoạt động cho vay DNV&N của Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam

Kể từ khi thành lập, Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam đã tập trung mở rộng cho vay dựa trên đảm bảo chất lượng tín dụng, tích cực tìm kiếm dự án và khách hàng để mở rộng thị phần Sở chú trọng tiếp cận các doanh nghiệp trong và ngoài khu vực quốc doanh tại Hà Nội cũng như các khách hàng lớn ở miền Bắc để thu hút khách hàng, bố trí cán bộ có năng lực và kinh nghiệm để quản lý các khoản vay lớn và các địa bàn có nhu cầu vay cao Tuy nhiên, trong những năm đầu, Sở chỉ tập trung cho vay các doanh nghiệp lớn với tỷ trọng dư nợ cao trong tổng dư nợ Từ năm 2000 trở đi, theo chủ trương của NHCT Việt Nam, hoạt động này đã được điều chỉnh phù hợp với chiến lược phát triển của ngân hàng.

Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam xem DNV&N là khách hàng quan trọng, nhưng trong hai năm đầu chưa có chiến lược cụ thể để thúc đẩy tài trợ cho nhóm khách hàng này Năm 2003 là năm mang tính đột phá, khi chiến lược phát triển 5 và 10 năm đều nhấn mạnh việc tài trợ cho DNV&N Trong chiến lược đến năm 2010, Sở Giao dịch I - NHCT Việt Nam xác định mục tiêu tăng tỷ trọng cho vay DNV&N lên 70%, dựa trên sự quan tâm của Chính phủ Việt Nam và lợi thế trong việc đảm bảo cơ cấu tín dụng an toàn, phân tán và giảm thiểu rủi ro.

1.1 Thu nhập từ hoạt động cho vay DNV&N

Biểu 8: Thu nhập từ hoạt động cho vay DNV&N Đơn vị: tỷ đồng

Năm Dư nợ Thu lãi cho vay Tỷ lệ thu lãi/dư nợ(%)

Nền KT DNV&N Nền KT DNV&N

Dựa trên bảng số liệu, quy mô tín dụng tại Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam đã tăng trưởng qua các năm, đặc biệt là dư nợ cho vay DNV&N ngày càng mở rộng với tốc độ tăng từ 5.57% năm 2002 lên 12% vào năm 2005, cho thấy hoạt động tín dụng đối với DNV&N không chỉ về quy mô mà còn chiếm tỷ trọng lớn hơn trong tổng dư nợ của Sở Điều này phản ánh sự nỗ lực của Sở giao dịch I trong việc mở rộng hoạt động tín dụng đối với DNV&N, đồng thời hướng tới một cơ cấu tín dụng an toàn hơn, mặc dù tỷ trọng cho vay DNV&N vẫn còn thấp, chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế.

Sở có được 1 cơ cấu thật sự an toàn.

Tỷ lệ thu lãi trên tổng dư nợ của khách hàng DNV&N tăng qua các năm, nhưng vẫn không vượt trội so với toàn nền kinh tế, cho thấy hiệu quả cho vay của DNV&N chưa cao hơn so với các doanh nghiệp khác Điều này phản ánh việc Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam chưa có chính sách tín dụng riêng biệt cho từng khách hàng, đặc biệt là chính sách lãi suất Việc áp dụng cùng một mức lãi suất cho mọi khách hàng và dự án khiến các yếu tố cấu thành lãi suất chưa được tính đúng, đủ.

Về lý thuyết, các khoản vay DNV&N có cơ hội mang lại tỷ lệ lãi suất và mức lãi suất biên cao hơn so với khoản cho vay doanh nghiệp lớn do các NHTM chưa tập trung cạnh tranh để thu hút khách hàng DNV&N Tuy nhiên, Sở Giao Dịch I của NHCT Việt Nam vẫn chưa tận dụng lợi thế này để nâng cao hiệu quả cạnh tranh và tối ưu lợi nhuận từ phân khúc khách hàng DNV&N.

1.2 Về chất lượng tín dụng

Biểu 9: Nợ quá hạn cho vay DNV&N

Năm Cho vay nền kinh tế Cho vay DNV&N

Nợ quá hạn (tỷ đồng)

Tổng dư nợ (tỷ đồng)

Nợ quá hạn (tỷ đồng)

Dữ liệu từ Phòng Tổng hợp tiếp thị và Phòng khách hàng số II cho thấy, chất lượng tín dụng của các khoản vay DNV&N thấp hơn so với các khoản vay nói chung của Sở Trong 5 năm qua, tỷ lệ nợ quá hạn của DNV&N luôn cao hơn tỷ lệ nợ quá hạn chung của Sở Đặc biệt, năm gần đây đã ghi nhận mức nợ quá hạn của DNV&N tăng cao, phản ánh còn nhiều rủi ro trong chất lượng khoản vay này.

Năm 2004, tỷ lệ nợ quá hạn đạt mức cao nhất là 4.02%, cho thấy chất lượng các khoản tín dụng còn thấp Trong đó, dư nợ của doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm chỉ 12,5% tổng dư nợ cho vay trong nền kinh tế nhưng lại chiếm tới 15.3% tổng nợ quá hạn, phản ánh rủi ro cao của nhóm khách hàng này Tuy nhiên, tỷ lệ nợ quá hạn đã giảm qua các năm, ngoại trừ năm 2002, cho thấy hoạt động mở rộng cho vay của các doanh nghiệp và ngân hàng đi đôi với việc nâng cao chất lượng tín dụng Sở cũng đã bắt đầu chú trọng đến việc kiểm soát và nâng cao chất lượng tín dụng để giảm thiểu rủi ro và thúc đẩy sự phát triển bền vững của hệ thống ngân hàng.

Biểu 10: Nợ xấu cho vay DNV&N

Nợ cần chú ý Nợ xấu

Tỷ lệ nợ cần chú ý(%)

(Nguồn Phòng khách hàng số II)

Chất lượng các khoản cho vay DNV&N còn chưa cao, với tỷ lệ nợ xấu ở mức còn cao và chiếm phần lớn trong tổng nợ quá hạn, điều này cảnh báo nguy cơ mất vốn của Sở là rất lớn Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu đang có xu hướng giảm qua các năm, cho thấy Sở đã cố gắng nâng cao chất lượng các khoản vay để giảm thiểu rủi ro mất vốn.

1.2.3 Cơ cấu tín dụng theo thời hạn vay

Biểu 11: Cơ cấu cho vay DNV&N theo thời hạn Đơn vị: tỷ đồng

Tổng dư nợ cho vay 1034 1497 2060 2345 2788 tỷ trọng 25% 28.3% 31.5%

Cho vay trung dài hạn tỷ trọng

Tổng dư nợ cho vay

Cho vay ngắn hạn tỷ trọng

Cho vay trung dài hạn tỷ trọng

(Nguồn Phòng Tổng hợp tiếp thị)

Trong những năm qua, thị trường vốn Việt Nam vẫn chưa phát triển đáng kể và chưa thể thể hiện rõ vai trò của mình trong nền kinh tế, khiến gánh nặng cung cấp vốn trung và dài hạn chủ yếu dồn vào các ngân hàng thương mại (NHTM) Với vai trò là đơn vị dẫn đầu trong hệ thống chi nhánh của Ngân hàng TMCP Việt Nam, Sở Giao dịch I đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn trung và dài hạn cho nền kinh tế, thể hiện qua tỷ trọng cho vay trung và dài hạn trong tổng dư nợ cho vay luôn duy trì ở mức cao Mặc dù tỷ trọng cho vay trung dài hạn đối với khách hàng doanh nghiệp và tổ chức nộp ngân sách nhà nước (DNV&N) không cao, nhưng tỷ lệ này ngày càng tăng theo thời gian, đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2001 trở đi.

Năm 2002, số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) tăng đột biến, tuy nhiên do quy mô ban đầu còn nhỏ nên nhu cầu vốn chủ yếu tập trung vào ngắn hạn Trong những năm tiếp theo, với yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh và đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, đổi mới công nghệ, nhu cầu vốn trung và dài hạn của các DNV&N đã tăng lên đáng kể.

1.2.4 Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế

Biểu 12: Cơ cấu cho vay DNV&N theo thành phần kinh tế Đơn vị: tỷ đồng

Tổng dư nợ bình quân 155.556 233.333 350

(Nguồn Phòng Tổng hợp tiếp thị Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam)

Năm 2003, tỷ trọng cho vay các ngành Công nghiệp và Thương mại Dịch vụ chiếm đến 91,97%, nhưng đến năm 2005, tỷ lệ này đã giảm còn lần lượt 49% cho ngành công nghiệp và 28,49% cho ngành thương mại dịch vụ, thể hiện sự đa dạng hóa trong cơ cấu cho vay của Sở Giao Dịch I - NHCT Việt Nam Điều này cho thấy ngân hàng ngày càng đa dạng hóa và cân đối tỷ trọng cho vay across các ngành sản xuất và kinh doanh khác nhau, giúp phân tán rủi ro theo ngành nghề Đồng thời, ngân hàng vẫn duy trì tỷ lệ cho vay hợp lý đối với các ngành nghề có thế mạnh của mình, góp phần đảm bảo sự ổn định và phát triển bền vững.

1.2.5 Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo

Biểu đồ cho thấy chênh lệch giữa dư nợ cho vay có tài sản đảm bảo và dư nợ cho vay không có tài sản đảm bảo ngày càng lớn theo thời gian, cho thấy dư nợ có tài sản đảm bảo chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong tổng dư nợ Trong những năm qua, Sở đã thực hiện chủ trương tăng cường cho vay có tài sản đảm bảo và hạn chế cấp tín dụng không có tài sản đảm bảo nhằm nâng cao an toàn hoạt động tín dụng Chính sách này giúp kiểm soát rủi ro tín dụng, góp phần thúc đẩy sự ổn định và phát triển bền vững của hệ thống tín dụng.

Sở có thể thu hồi được vốn trong bất cứ trường hợp nào.

Biểu 14: Dư nợ cho vay DNV&N Đợn vị: tỷ đồng

Tổng dư nợ cho vay nền kinh tế 1034 1497 2060 2345 2788

Tổng dư nợ cho vay DNV&N 57.613 103.704 155.556 233.333 350

Tỷ trọng trong tổng dư nợ(%) 5.57 6.92 7.55 9.95 26

(Nguồn Phòng tổng hợp tiếp thị)

Có thể nhận thấy rằng, mặc dù dư nợ cho vay DNV&N của Sở giao dịch I

Dư nợ cho vay DNV&N của NHCT Việt Nam ngày càng được tăng tỷ trọng trong tổng dư nợ nền kinh tế, mặc dù chưa chiếm tỷ lệ lớn nhưng có xu hướng cải thiện rõ rệt Năm 2001, dư nợ cho vay DNV&N mới chỉ chiếm 5.57% tổng dư nợ nền kinh tế, nhưng đến năm 2005 đã tăng lên 26% Trong giai đoạn từ 2001 đến 2002, tốc độ tăng dư nợ cho vay DNV&N cao nhất, đạt 80%, do NHCT và Sở giao dịch I mở rộng mạnh mẽ chiến lược cho vay Sau đó, tốc độ tăng trưởng tiếp tục duy trì từ 49% đến 50%, mặc dù tăng chậm lại nhưng vẫn đều đặn, thể hiện sự ổn định và mở rộng của hoạt động cho vay DNV&N trong ngân hàng.

Trong những năm gần đây, dư nợ cho vay DNV&N chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng dư nợ cho vay của nền kinh tế Năm 2002, dư nợ cho vay nền kinh tế tăng 463 tỷ đồng, trong đó cho vay DNV&N Nâng 46.091 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 9.95%, và đến năm 2005, tỷ lệ này đã tăng lên 26.3%, cho thấy hoạt động mở rộng cho vay của Sở Giao Dịch I - Ngân hàng TMCP Việt Nam đang tập trung vào khách hàng DNV&N.

Nhờ vào tốc độ tăng trưởng ấn tượng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ (DNV&N) tại Việt Nam trong thời gian qua, số lượng khách hàng là DNV&N tại Sở Giao Dịch I - NHCT Việt Nam đã có sự tăng trưởng đáng kể Đặc biệt, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò chủ đạo, góp phần thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng và mở rộng cơ hội hợp tác kinh doanh trong thị trường Việt Nam.

Biểu 14: Số lượng khách hàng DNV&N

Năm Tổng số khách hàng là doanh nghiệp

Tổng số khách hàng DNV&N

Thị phần cho vay DNV&N (%)

(Nguồn Phòng Khách hàng số 2)

GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CHO VAY DNV&N TẠI SỞ GIAO DỊCH I – NHCT VIỆT NAM

Ngày đăng: 23/08/2023, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Quốc hội - Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 1998
Tác giả: Quốc hội
Năm: 1998
4. NHNN - Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22 tháng 4 năm 2005 của Thống đốc NHNN Việt Nam về việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro của các TCTD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN
Nhà XB: NHNN Việt Nam
Năm: 2005
5. Peter S.Rose - Quản trị Ngân hàng thương mại – NXB Tài chính 2004 6. N.Gregory Mankiw – Nguyên lý kinh tế học – NXB Thống kê 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Peter S. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2004
1. Quốc hội - Luật các Tổ chức Tín dụng năm 1997, luật sửa đổi Luật các tổ chức tín dụng năm 2002 Khác
3. Chính phủ - Nghị định số 178/1999 NĐCP ngày 29/12/1999 về việc đảm bảo tiền vay Khác
11. Sở giao dịch I - NHCT Việt Nam – Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh năm 2005 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w