MỤC LỤC Chuyên đề tốt nghiệp Học viện Ngân Hàng MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1 1 CHO VAY TIÊU DÙNG, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA CHO VAY TIÊ[.]
Trang 11.1.1 Khái niệm về cho vay tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
1.1.3 Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1 Đối với người tiêu dùng
1.1.3.2 Đối với ngân hàng
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
1.2 CÁC HÌNH THỨC CỦA CHO VAY TIÊU DÙNG
1.2.1 Căn cứ vào mục đích vay
1.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
1.2.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Nhân tố khách quan
1.3.2 Nhân tố chủ quan
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN – HÀ NỘI ( SHB), CHI NHÁNH HÀ NỘI - PHÒNG GAO DỊCH KIM MÃ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHB
2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SHB TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY
2.2.1 Tình hình huy động vốn
2.2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
2.3 THỰC TRẠNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
2.3.1 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Việt Nam
2.3.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB, chi nhánh Hà Nội – phòng giao
Trang 22.3.2.3 Đánh giá thực trạng cho vay tiêu dùng tại SHB, chi nhánh Hà Nội, PGD Kim Mã.
2.3.2.4 Các hạn chế và nguyên nhân của nó
CHƯƠNG III: CÁC GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠISHB
3.1 ĐỊNG HƯỚNG PHẤT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG
3.1.1 Định hướng phát triển chung của SHB
3.1.2 Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng của PGD Kim Mã
3.2 GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HÌNH THỨC CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SHB), CHI NHÁNH HÀ NỘI - PHÒNG GAO DỊCH KIM MÃ
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
SHB: Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
PGD: phòng giao dịch
CVTD: cho vay tiêu dùng
NHBL: Ngân hàng bán lẻ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tớnh cấp thiết của đề tài
Trong thời đại mà luụn cú sự cạnh tranh khốc liệt trờn thị trường, ngành ngõn hàng cũng khụng trỏnh khỏi điều đú, bởi vỡ “ càng cạnh tranh chỳng ta càng phỏt triển” Cỏc ngõn hàng ngày càng đưa ra nhiều loại dịch vụ để phự hợp với nhiều loại khỏch hàng Cho vay tiờu dựng là một loại dịch vụ khỏ phổ biến của ngõn hàng núi chung và của ngõn hàng bỏn lẻ núi riờng
Thị trờng cho vay tiêu dùng đợc đánh giá là hấp dẫn và
đầy tiềm năng Trong điều kiện cha đủ năng lực tài chính trong việc mua sắm sản phẩm có giá trị trả tiền ngay một lần, vay trả góp là một trong những lựa chọn của ngời tiêu dùng chọn lựa này khá phổ biến ở nớc ngoài, thí dụ nh Hàn Quốc, Singapore, Nhật Bản tại Việt Nam, hiện nay, hàng loạt ngân hàng thơng mại đã hớng đến cho vay tiêu dùng, từ cho vay tiêu dùng những tài sản lớn nh nhà đất, bất động sản, xe ô tô cho đến những tài sản giá trị nhỏ hơn nh chiếc xe máy, máy giặt, ti vi, máy tính “cho vay tiêu dùng cá nhân là thị trờng tiềm năng và đầy sức hấp dẫn với hơn
80 triệu ngời dân”
Vỡ vậy trong quỏ trỡnh thực tập tại phũng giao dịch SHB Kim Mó – chi nhỏnh Hà Nội, em đó chọn đề tài “ THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VAY TIấU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SHB, CHI NHÁNH HÀ NỘI – PHềNG GIAO DỊCH KIM MÔ Làm chuyờn đề tốt nghiệp của mỡnh
2.Mục đớch nghiờn cứu
Nghiờn cứu những vấn đề lý luận cơ bản về cho vay tiờu dựng Phõn tớch thực trạnng cụng tỏc cho vay tiờu dựng tại Techcombank và đưa ra cỏc giải phỏp mở rộng cho vay tiờu dựng và kiến nghị
3 Đối tượng và phạm vi nghiờn cứu
Đề tài nghiờn cứu cơ sở hoạt động và thực trạng và thưch trạng cho vay tiờu dựng tại ngõn hàng SHB, chi nhỏnh Hà Nội, phũng giao dịch Kim Mó
4.Phương phỏp nghiờn cứu
Trong khoa luận sử dụng cỏc phương phỏp nghiờn cứu như thống kờ , phõn tớch tổng hợp , hệ thống ,phương phỏp duy vật biện chứng
5.Kết cấu khoa luận
Khoa luận được trỡnh bày teo 3 chương :
Trang 4Chương I: Những vấn đề cơ bản về cho vay tiờu dựng của ngõn hàng thương mại
Chương II: Thực trạng cho vay tiờu dựng tại SHB, chi nhỏnh Hà Nội – phũng giao dịch Kim Mó.
Chương III: Giải phỏp mở rộng cho vay tiờu dựng tại SHB, chi nhỏnh
Hà Nội – phũng giao dịch Kim Mó.
Trong thời gian thực tập cũng như để hoàn thành đề tài này em đó được
sự giỳp đỡ nhiệt tỡnh của cỏc anh chị ở PGD Kim Mó
Em xin chõn thành cảm ơn, và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của thầy
cụ và cỏc anh chị bờn ngõn hàng
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CHO VAY TIấU
DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CHO VAY TIấU DÙNG, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRề CỦA CHO VAY TIấU DÙNG
1.1.1 Khỏi niệm về cho vay tiờu dựng
Cho vay tiêu dùng ra đời đã giải quyết mâu thuẫncơ bản giữa tiêu dùng và khả năng thanh toán của cá nhânngời tiêu dùng Trên thực tế, nhiều khi ngời tiêu dùng cha cóngay những khoản thu nhập lớn ở hiện tại mà phải qua quátrình tích lũy lâu dài Khi đó, ngân hàng có thể cấp tíndụng cho khách hàng Ngời tiêu dùng đợc sử dụng hàng hóa
mà họ muốn, tất nhiên là có lời cam kết hoàn trả đúng thờihạn và đầy đủ
Khái niệm cho vay tiêu dùng có thể đợc hiểu nh sau: “Cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàngchuyển cho khách hàng ( cá nhân hay hộ gia đình )quyền sử dụng một lợng giá trị (tiền) trong một khoảng thờigian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết(về số tiền cấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả …) nhằm
Trang 5giúp cho khách hàng có thể sử dụng những hàng hóa vàdịch vụ trớc khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho
và cho vay tiêu dùng còn khác nhau ở nhiều điểm khác nữa
nh rủi ro, phơng thức cho vay, lãi suất…
1.1.2.Đặc điểm cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1 Khách hang vay và mục đích vay
Khách hàng vay tiêu dùng là các cá nhân và hôgia đình Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng cánhân, hộ gia đình, không phải xuất phát từ mục đích kinhdoanh Mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác động lớn
đến nhu cầu cho vay tiêu dùng Những ngời có thu nhập cao
có xu hớng vay nhiều hơn so với thu nhập hàng năm của
Trang 6mình Những gia đình mà ngời chủ gia đình hay ngời tạothu nhập chính có học vấn cao cũng nh vậy Với họ vay mợn
là công cụ để đạt đợc mức sống nh mong muốn hơn là mộtlựa chọn chỉ đợc dùng trong tình trạng khẩn cấp
1.1.2.2 Quy mô và số lợng
Quy mô món vay tiêu dùng nhỏ nhng số lợng món
vay lớn sở dĩ nh vậy là do cá nhân vay nhằm mục đíchtiêu dùng mà giá trị hàng hóa dich vụ tiêu dùng là không quálớn nên quy mô của từng món vay là không lớn Hơn nữa, đa
số khách hàng vay tiêu dùng đều đã có sự tích lũy trớc,ngân hàng chỉ là ngời hỗ trợ để cho việc mua đợc sảnphẩm là dễ dàng hơn khi việc tích lũy vẫn cha đủ Tuyquy mô của từng món vay nhỏ nhng tổng quy mô món vaylại rất lớn do số lợng khách hang có nhu cầu vay tiêu dùng lớn
1.1.2.3 Chi phí và rủi ro
Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí lớn nhất và
độ rủi ro cao nhất trong danh mục cho vay của ngân hàng
Do giá trị của những hàng hóa tiêu dùng thờngkhông lớn hoặc khách hàng chỉ vay một số lợng nhỏ để bổsung số tiền còn thiếu, trong khi đó ngân hang vẫn phảitiến hành theo đủ các thủ tục cho vay bao gồm thẩm định
hồ sơ, thẩm định khách hang, giải ngân, kiểm soát saukhi cho vay … nên chi phí cho vay cao
Trang 7Bên cạnh đó, cho vay tiêu dùng cũng rủi ro hơn chovay kinh doanh Những nguyên nhân khách quan có thể đ-
a đến rủi ro cho khoản vay là tình hình kinh tế vĩ môbất ổn, thiên tai tình trạng thất nghiệp gia tăng… Tìnhtrạng sức khỏe, tình hình công việc, đạo đức của ngờivay cũng có ảnh hởng trực tiếp đến rủi ro của món vay Quản lý sau cho vay cũng là một vấn đề lớn mà ngânhàng gặp phải Do quy mô món vay nhỏ nhng số lợng mónvay lớn chủ yếu là cá nhân nên ngân hàng khó có thể kiểmsoát cặn kẽ tình hình thu nhập và khả năng tài chính củatừng khách hàng Các thông tin mà ngân hàng nhận đợc cótính chính xác không cao phụ thuộc vào tính trung thựccủa ngời vay, do đó làm rủi ro và chi phí tăng lên
1.1.2.4 Lãi suất
Chính bởi những đặc điểm về chi phí và rủi ro
đã nêu trên nên lãi suất cho vay tiêu dùng thờng đợc địnhgiá cao hơn lãi suất cho vay thơng mại Các khoản cho vaytiêu dùng thờng có lãi suất cứng nhắc, do vậy ngân hàngphải chịu rủi ro về lãi suất khi chi phí huy động tăng Nếu
nh cho vay kinh doanh, lãi suất đợc điều chỉnh theo thị ờng, thì lãi suất của cho vay tiêu dùng lại đợc ấn định, phổbiến là cho vay trả góp
Ngân hàng có thể sử dụng nhiêu phơng pháp khácnhau để xác định mức lãi suất thực tế đối với cho vayphục vụ tiêu dùng Song phần lớn, lãi suất đợc xác định dựa
Trang 8trên lãi suất cơ bản cộng với phần lợi nhuận cận biên và phần
bù đắp rủi ro, có thể đa ra công thức tính tổng quát nhsau:
số lợng các khoản cho vay tiêu dùng khá nhiều, khiến chotổng quy mô cho vay tiêu dùng là rất lớn, cùng với tiền lãi thu
đợc từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận từ cho vay tiêudùng là đáng kể
1.1.2.6 Nhu cầu vay
Nhu cầu vay của khách hàng có tính nhạy cảmtheo chu kỳ kinh tế Nó tăng lên trong thời kỳ kinh tế tăng tr-ởng, mọi ngời dân thấy lạc quan về tơng lai, họ nhìn thấycơ hội việc làm nhiều hơn và thu nhập của họ khả quanhơn, do đó họ có xu hớng tiêu dùng nhiều hơn và thu nhậcủa họ khả quan hơn, do đó họ có xu hớng tiêu dùng nhiềuhơn và nhu cầu vay tiêu dùng tăng lên Ngợc lại trong nền
Trang 9kinh tế rơi vào tình trạng khủng hoảng hay suy thoái, rấtnhiều cá nhân, hộ gia đình cảm thấy không tin tởng lạcquan, tình trạng thất nghiệp tăng lên, thu nhập của họ trởnên bất ổn định hơn và do đó họ hạn chế vay mợn từngân hàng.
Tuy nhiên, nhu cầu kém nhạy cảm với lãi suất vì ngờivay quan tâm đến số tiền phải trả hàng tháng hơn là mứclãi suất mà họ phải chịu mặc dù chính lãi suất ghi trong hợp
đồng ảnh hởng đến quy mô số tiền phải trả
1.1.2.7 Nguồn trả nợ
Nguồn trả nợ của khách hàng đợc trích từ thu nhập,
không nhất thiết phải là kết quả của công việc sử dụngnhững khoản vay đó Vì vậy, những khách hàng có việclàm Mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn cao lànhững tiêu trí quan trọng để ngân hàng thơng mại quyết
định cho vay Hơn nữa thu nhập của ngời vay phụ thuộcvào quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm đối vớicông việc của họ Nếu khách hàng là ngời buôn bán, thunhập của họ có thể cao nhng không ổn định Chỉ cầnmột biến động không tốt về giá cả những mặt hàng mà
họ kinh doanh có thể làm giảm thu nhập của họ và do đólàm giảm khả năng trả nợ cho ngân hàng
1.1.3 Vai trũ của cho vay tiờu dựng.
1.1.3.1 Đối với người tiờu dựng
Trang 10Việt Nam đang là một trong những nước có tốc độ phát triển kinh
tế nhanh trên thế giới, tình hình chính trị ổn định, đời sống vật chất và tinh thần của dân cư ngày càng được nâng cao một cách rõ rệt Chính vì vậy nhucầu tiêu dùng của người dân về những sản phẩm tiện ích, hiện đại ngày càngcao Tuy nhiên do không phải tất cả mọi người đều có khả năng tự trang trảicho tất cả các nhu cầu của mình bằng chính nguồn lực cử mình Dịch vụ chovay tiêu dùng ra đời đã giúp khách hàng được hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền, đặc biệt trong những trường hợp cấp thiết như nhu cầu về giáo dục và y tế
1.1.3.2 Đối với ngân hàng
Việt Nam đã chính thức gia nhập sân chơi chung của nền kinh tế thế giới,điều tất yếu đó là các ngân hàng sẽ phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt từphia các TCTD trong nước cũng như nước ngoài tham gia vào thị trường tiền tệ Việt Nam Để đảm bảo khả năng cạnh tranh thì nhân hàng phải đưa rađược các dịch vụ tài chính thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng hơn đối thủ cạnh tranh Một trong những dịch vụ đó là CVTD
- CVTD là một trong những dịch vụ tài chính giúpcác ngân hàng mở rộng quan hệ với khách hàng, từ đó làm tăng khả năng huy động các loại tiền gửi cho ngân hàng
- CVTD tạo điều kiện giúp ngân hàng đa dạng hoá các hoạ động kinh doanh, nhò vậy nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro cho ngân hàng
1.1.3.2 Đối với nền kinh tế
CVTD giúp người dân dược hưởng các tiện ích trước khi tích luỹ đủ tiền, nhất là trong những trường hợp chi tiêu có tính cấp bách như chi tiêu cho giáo dục, y tế Như vậy CVTD không chỉ mang lại lợi ích cho người tiêudùng mà còn mang lợi ích cho nền kinh tế Nếu cho nay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các hoạt động chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước
Trang 11thỡ nú cú tỏc dụng rất tốt cho việc kớch cầu, thỳc đẩy sản xuất phỏt triển, thu hỳt nguồn đầu tư nước ngoài, từ đú tạo điều kiện thỳc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Mặt khỏc CVTD cũn gúp phần làm giảm chi phi giao dịch xó hội thụng qua việc tiết kiệm chi phớ và thời gian cho cả ngõn hàng và khỏch hàng
1.2 CÁC HèNH THỨC CỦA CHO VAY TIấU DÙNG
1.2.1 Căn cứ vào mục đớch vay
Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng đợc chialàm hai loại:
* Cho vay tiêu dùng c tru
Đây là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầumua sắm, xây dựng hoặc sửa chữa nhà ở của khách hàng
là cá nhân hoặc hộ gia đình Đặc điểm của món vay này
là quy mô thờng lớn, thời gian dài Do đó, với các khoản tíndụng này thì ngân hàng dễ gặp phải rủi ro về lãi suất khilãi suất huy động tăng trong ngắn hạn, bởi lãi suất cho vaytuy đợc điều chỉnh theo lãi suất thị trờng nhng ba thángmới đợc điều chỉnh một lần
* Cho vay tiêu dùng không c trú
Là các khoản cho vay phục vụ nhu cầu cải thiện
đời sống nh mua sắm phơng tiện, đồ dùng, du lich , họchành hoặc giải trí …Đặc điểm của khoản cho vay này th-ờng là có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, do đó mà mức
độ rủi ro với ngân hàng là thấp hơn những khoản cho vaytiêu dùng c trú
Trang 121.2.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
Căn cứ vào phương thức hoàn trả ,CVTD có thể chia làm 3 loại :
* CVTD trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức CVTD
trong đó người đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi ) cho ngân hàng nhiều lần , theo những kỳ hạn nhất định trong thời hạn cho vay Phương thức này được áp dụng cho những khản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập định kì của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Đối với loạiCVTD này , các NHTM thường quan tâm đến một số vấn đề mang tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
+ Số tiền phải trả trước
+ Chí phí tài trợ
+ Điều khoản thanh toán
Số tiền khánh hang phải thanh toán cho ngân hàng mỗi định kỳ có thể dựoc tính bằng một trong số các phương pháp sau:
* Phương Pháp gộp (Add- on Method):
Đây là phương pháp thường được áp dụng trong CVTD trả góp
Theo phương pháp này ,lãi được tính bằng cánh lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thời hạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi định kỳ
Công thức tính toán như sau :
Trang 13L: Chi phí tài trợ , bao gồm lãi vay phải thanh toán và các chi phí khác có liên quan
V: Vốn gốc
n: Số kỳ hạn
R: Lãi suất tính cho mỗi kỳ hạn
* Phương pháp lãi đơn ( Simple Interest Method):
Theo phương pháp này ,vốn gốc người đi vay phải trả từng định kì , được tính đều nhau bằng cách lấy vốn ban đầu chia cho số kỳ hạn thanh toán.Còn lãi phải trả mỗi định kỳ đựoc tính trên số tiền khánh hỳang thực sự thiếu ngân hàng
* Phương Pháp hiện giá (Present Value Method): Theo phương pháp này ,số tiền gốc và lãi mà người đi vay phải trả theo từng định kỳ nhất định được tính theo công thức sau đây :
+ Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời hạn.
Khi sử dụng phương pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thường phân bổ lại phần lãi cho vay đã được tính Việc phân bổ theo định kì gắn liền với các
kì thanh toán hoặc cũng có thể được thực hiện theo quý hay thaeo năm tài
Trang 14chính Tuy nhiên, việc phân bổ lãi theo năm tài chính thường được các ngân hành áp dụng nhiều hơn Các phương pháp phổ biến dùng để phân bổ lãi chovay bao gồm:
và lãi vay của kỳ hạn hiện tại ( nếu có ) cho ngân hàng Tuy nhiên nếu tiền trả góp được tính bằng phương pháp gộp thì vấn đề có phần phức tạp hơn
Vì theo phương pháp gộp, lãi được tính trên cơ sở giả định rằng tiền vay sẽ được khách hàng sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, cho nên nếu khách hàng trả nợ trước hạn thì thời hạn nợ thực tế sẽ khác với thời hạn giả định ban đầu, như vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi Trong trường hợp này, ngân hàng thường áp dụng phương pháp giống như các phương pháp phân bổ lãi cho vay nói trên để tính ra số lãi thực sự phải thu, dựa trên thời hạn nợ thực tế
* CVTD phí trả góp (Noninstallment Consumer Loan): Các khoản CVTD
phí trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay có giá trị nhỏ , với thời hạn không dài Theo phương pháp này tiền vay được khánh hàng thanh toán một lần khi đến hạn
* CVTD tuần hoàn (Revoling Consumer Credit): Là các khoản CVTD trong
đó ngân hàng chp phép khánh hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loạiséc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.Theo phương pháp
Trang 15này ,trong thời hạn tín dụng được thoả thuận trước ,căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ ,khánh hàng được ngân hàng cho phép thực hiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cánh tuần hoàn ,theo mức tín dụng.Lãi phải trả mỗi kỳ có thể được tính dựa trên một trong ba cánh sau :
+ Lãi được tính trên số dư nợ đã được điều chỉnh :Theo phương pháp này số dư nợ được dùng để tính lãi là số dư nợ cuối cùng của mỗi kỳ sau khi khánh hàng đã thanh toán nợ cho ngân hàng
+ Lãi được tính dựa trên số dư nợ trước khi được điều chỉnh:Theo phương pháp này ,số dư nợ dùng để tính lãi số dư nợ mỗi kỳ có trước khi khoản nợ được thanh toán
+ Lãi được tính trên cơ sở dư nợ bình quân
1.1.4 Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ ,CVTD gồm:
* CVTD gián tiếp (Indirect Consumer Loan): CVTD gián tiếp là hình
thức cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công
ty bán lẻ bán chiu hàng hoá hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Thông Thường CVTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau :
Trang 16NGƯỜI TIÊU DÙNG
(1): Ngân Hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán chịu Trong hợpđồng , ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng khánh hàng đượcbán chiu tối đa và loại tài sản bán chiu
(2): Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chiu hàng hoá Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản (3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán toàn bộ chứng từ bán chiu hàng hoá cho ngân hàng (5): Ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ
(6):Người tiêu dùng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
* CVTD gián tiếp có một số ưu điểm sau:
+ Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số CVTD
+ Cho phép ngân hàng tiết giảm được chi phí trong cho vay + Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khánh hàng và các hoạt động ngân hàng khác
+ Trong trường hợp có quan hệ với những công ty bán lẻ
tôt ,CVTD gián tiếp an toàn hơn cho vay trực tiếp
Bên cạnh một số ưu điểm vừa kể ,CVTD gián tiếp có một số nhược điểm sau :
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chiu
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chiu hàng hoá
Trang 17+ Kỹ thuật nghiệp vụ CVTD gián tiếp có tính phức tạp cao
CVTD gián tiếp thường được thực hiện thông qua các phương thức sau:
Tài trợ truy đòi toàn bộ ( Full Recourse Financing ): Theo
phương thức này khi bán cho ngân hàng các khoản nợ mà ngườitiêu dùng đã mua chiu , công ty bán lẻ cam kết sẽ thanh toán cho ngân hàng toàn bộ các khoản nợ nếu khi đến hạn , người tiêu dùng không thanh toán cho ngân hàng
Tài trợ truy đòi hạn chế (Limited Recourse Financing): Theo
phương thức này, tránh nhiêm của công ty bán lẻ đối với các khoản nợ người tiêu dùng mua chiu không thanh toán chỉ giói hạn trong một chừng mực nhất địch , phụ thuộc vào các điều khoản đã được thoả thuận giữa ngan hàng với công ty bán lẻ.Các thoả thuận thường gặp trong tuy đòi hạn chế :
+ Công ty bán lẻ phải chiu tránh nhiệm thanh toán môth phần nợ trongtrường hợp nếy người mua chiu không đủ tiêu chuẩn tín dụng do ngân hàng
đề ra
+ Công ty bán lẻ cam kết chịu tránh nhiệm cho toàn bộ số nợ đã bán chiu cho đến khi ngân hàng thu hồi được một số lượng khoản nợ nhát định đúng hạn
+ Toàn bộ tránh nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giới hạntheo một tỷ lệ nhất định so với tổng số nợ trong một thời hạn nhất định + Toàn bộ tránh nhiệm thanh toán nợ của công ty bán lẻ được giứoi hạn trong phạm vi số tiền sự phòng ký gửi tại ngân hàng Thương thì số tiền
dự phòng được trích từ chênh lệch giữa chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho người mua chiu và chi phí tài trợ mà công ty bán lẻ tính cho người mua chiu và chi phí tài trợ mà ngân hàng tính cho công ty bán lẻ.Số tiền dự
Trang 18phòng tại ngân hàng có tác dụng hạn chế rủi ro cho ngân hàng khi người mua chiu không trả nợ trước hạn hoăc trả nợ trước hạn
Tài trợ miễn truy đòi (Nonrecourse Financing): Theo phương
pháp này sau khi bán các khoản nợ cho ngân hàng , công ty bán
lẻ không chiu tránh nhiệm cho việc chúng có được hoàn trả hay không.Phương thức này chứa đựng rủi ro cao cho ngân hàng nên chi phí tài trợ thương được các nggan hàng tính cao so với các phương thức nói trên và các khoản nợ được mua được kén chọn rất kỹ Ngoài ra chỉ có những công ty bán lẻ được ngân hàng rất tin cậy mới áp dụng phương thức này
Tài trợ có mua lại Repurchse Finencing ): Khi thực hiện CVTD
gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi hoặc truy đòi một phần nếu rủi ro xảy ra,người tiêu dùng không trả nợ thì ngân hàng thường phải thanh ký tài sản để thu hồi nợ Trong trường hợp này, nếu có thoả thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa được thanh toán kèm với tài sản được thụ đắc trong một thời hạn nhất định
* CVTD trực tiêp (Direct Cónumor loan): Là các tài khoản CVTD trong đó
ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu hồi nợ từ người này
CVTD trực tiếp thường được thực hiện qua sơ đồ sau:
3
NGÂN HÀNG CÔNG TY BÁN LẺ
1 5 2 4
NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 19(1): Ngân hàng và tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Người tiêu dùng trả trước một phần số tiền mua tài sản cho công ty bán
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4):Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5):Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
So với CVTD gián tiếp ,CVTD trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng được một số ưu
điểm sau:
+ Ngân hàng có thể tận dụng được sở trương của nhân viên tín
dụng ,nên các quyết
định tín dụng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lưưọng cao hơn
+ Do tiếp xúc trực tếp với khánh hàng nên tín dụng tiêu dùng linhhoạt hơn so với tín dụng tiêu dùng linh hoạt hơn với tín dụng tiêu dùng giántiếp.Khi khánh hàng có qua hệ trực tiếp với ngân hàng ,có rất nhiều lợi thếphát sinh,co khả năng làm thoả mãn quyền lợi cho cả hai phía khánh hànglẫn ngân hàng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG
1.3.1 Nhân tố khách quan
Đây là nhóm nhân tố bên ngoài tác động lên hoạt dộng lên hoạt động cho vay tiêu dùng mà ngân hàng không thể tác động mà chỉ có thể tận dụng điều hành hoạt động sao cho phù hợp Các nhân tố khách quan ảnh hưởng
Trang 20tới hoạt động cho vay tiêu dùng gồm : Môi trương kinh tế , môi trương chínhtrị pháp luật , môi trương văn hoá xã hội ,dân số lãi xuất , dân số
* Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế bao gồm những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng thu nhập , thanh toán chi tiêu , nhu cầu về vốn và tiền gửi của dân cư.Môi
trương kinh tế là nhân tố thường xuyên biến động , nó bao gồm tình hình hoạt động của tất cả các thành phần kinh tế được đánh giá bằng chỉ tiêu trình
độ phát triển kinh tế , thu nhập quốc dân , thu nhập bình quân đầu
người Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất nhạy cảm với những biến độngcủa nền kinh tế.Khi nền kinh tế tăng truơng và phát triển thì nhu cầu thoả mãn tiêu dùng cao khi đời sống người dân được nâng cao.Do đó mà nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình sẽ tăng
Trong môi trường kinh tế thì thu nhập của người dân có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động cho vay tiêu dùng Khi nền kinh tế phát triển thu nhập của người dân cũng như trình độ văn hoá , đời sống đưopực nâng cao thì nhu cầutiêu dùng càng lớn làm hoạt động cho vay tiêu dùng phát triển mạnh mẽ và ngược lại
* Môi trường chính trị pháp luật
Tình hình chsinh trị pháp luật của quốc gia luôn có ảnh hưởng lớn tới hoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng cũng như của tất cả các thành phần kinh tế khác Sự ổn định về chính trị bao giờ cũng là nhân tố đầu tiên để pháttriển.Pháp luật điều chỉnh mọi quan hệ kinh tế cũng như xã hội Mọi thành phần kinh tế có quyền tự do kinh doanh nhưng phải nằm trong khuôn khổ pháp luật Sự chặ chẽ , đồng bọ chính xác và công bằng về quyền và lợi ích hợp pháp giữa các chủ thể thì sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành
Trang 21mạnh , tạo tính trật tự và ổn dịnh để hoạt dộng cho vay tiêu dùng cũng như các hoạt dộng kinh tế khác phát triển thuận lợi và có hiệu quả
* Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá xã hội được hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau như nhận thức ,trình độ học vấn ,thói quen ,tâm lý phong tục tập quán ,bản sắc dân tộc tất cả những yếu tố trên đều có ảnh hưởng đến nhu cầu tiêu dùng cũng như thói quen chi tiêu của người dân Đối với cho vay tiêu dùng thì yếu tố tâm lý chở nên khá quan trọng Đó làtâm lý về thói quen chi tiêu và sự thụ hưởng.Ngày nay người dân ngày càng quen dần với sự tiêu dùng và hưởng thụ hiện đại hơn Tâm lý về việc vay mượn nhằm chi tiêu cũng tác động mạnh đến việc tâm lý của hoạt động cho vay tiêu dùng
1.3.2 Nhân tố chủ quan:
* Quy m« vèn tù cã vµ tæng nguån vèn
Trang 22Vốn tự có là một trong những tiêu trí quan trọng nhấtkhi đánh giá năng lực của một ngân hàng thơng mại Vốn tự
có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của ngân hàng càngmạnh, càng có những điều kiện thuận lợi trong việc pháttriển hoạt động kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tíndụng
Vốn tự có của ngân hàng phải đảm theo hệ số cook ( tỷ
lệ an toàn vốn tự có tối thiểu trên tổng tài sản có rủi ro là8% ), vì thế khi mở rộng hoạt động kinh doanh, tài sản củangân hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăng vốn
tự có của mình tơng ứng Mở rộng cho vay tiêu dùng phảitính đến vốn tự có để đảm bảo đợc tỷ lệ an toàn vốn tốithiểu vì thế muốn phát triển cho vay tiêu dùng các ngânhàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn điều lệ hay là vốn
tự có của mình
Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển cho vay tiêu dùngcủa ngân hàng thơng mại còn phải xem xét đến quy môtổng nguồn vốn của ngân hàng Với quy mô nguồn vốn lớn,ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lợng lớn, đáp ứng đợc mọinhu cầu của khách hàng Khả năng huy động vốn cũng làmột yếu tố quan trọng, nó phải đáp ứng đợc nhu cầu chovay với quy mô lớn tại bất kỳ thời điểm nào
Nh vậy với quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn lớn ngânhàng sẽ có nhiều thuận lợi trong việc đề ra và thực hiện các
Trang 23chiến lợc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng so với cácngân hàng có quy mô nhỏ.
* Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng đợc hiểu một cách
đơn giản là một tuyên bố về tiêu chuẩn đối với danh mụccho vay của ngân hàng Một chính sách cho vay rõ ràng sẽmang lại nhiều thuận lợi cho ngân hàng Nó hớng dẫn cho
đội ngũ nhân viên tín dụng các thủ tục, các bớc phải tuânthủ và đã chỉ rõ phạm vi trách nhiệm của họ Nó giúp chongân hàng hớng tới danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạt
đợc nhiều mục tiêu Những trờng hợp ngoại lệ đối với chínhsách cho vay của ngân hàng phải đợc dẫn giải đầy đủ và
lý do phải đợc giải thích rõ ràng Bên cạnh đó, chính sáchcho vay cũng phải linh hoạt phù hợp với những thay đổi trongnền kinh tế
Nếu chính sách cho vay tiêu dùng không nằm trongchính sách cho vay của ngân hàng thì các cá nhân khó cóthể vay đợc những khoản tiền để tài trợ cho nhu cầu chitiêu của mình Chỉ trừ một trờng hợp mà ngân hàng chắcchắn rằng sẽ thu hồi đợc khoản nợ từ những khách hang có
uy tín Điều đó đợc hiểu là chính sách cho vay này khôngkhuyến khích những ngời dân đi vay để phục vụ cho mụctiêu sinh hoạt và họ sẽ gặp các khó khăn trong quá trình vayvốn Ngợc lại, khi một ngân hàng xác định cho vay tiêu dùng
Trang 24là một hớng kinh doanh và là mục tiêu của ngân hàng thìngân hàng mới dồn hết nỗ lực và khả năng để tập trungphát triển lĩnh vực này Tóm lại, chính sách cho vay củangân hang có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và pháttriển đối với cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó.
* Nguồn nhân lực
Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng đòi hỏinguồn nhân lực lớn cả về số lợng lẫn chất lợng Đây là mộtyếu tố không thể thiếu trong chiến lợc phát triển cho vaytiêu dùng của các ngân hàng Một nguồn nhân lực có trình
độ cao là một lợi thế trong cạnh tranh của mỗi ngân hàng,nâng cao vị thế của ngân hàng, giảm rủi ro trong cho vaytiêu dùng Nếu ngân hàng có một nguồn nhân lực yếu kém
sẽ gặp rất nhiều khó khăn trong việc mở rộng cho vay đốivới ngời tiêu dùng, một hoat động chứa nhiều rủi ro nhngmang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
Bên cạnh đó, do sản phẩm của các ngân hàng lànhững sản phẩm mang tính dịch vụ, chính vì thế màtrong lĩnh vực ngân hàng, con ngời đóng vai trò quantrọng Khi một khách hàng đến giao dich tại ngân hang thìnhân viên ngân hàng chính là ngời hớng dẫn, giúp họ hiểu
đợc cặn kẽ nghiệp vụ mà họ đang cần Do đó, nếu nhânviên đó có thái độ khó chịu khi hớng dẫn khách hàng thìkhách hàng sẽ cảm thấy chất lợng dịch vụ ở ngân hàng nàykhông tốt Trong điều kiện cạnh tranh nh hiện nay, khách
Trang 25hàng sẵn sàng lựa chọn ngay một ngân hàng khác mà chấtlợng phục vụ tốt hơn.
Đội ngũ nhân viên tín dụng có ảnh hởng trực tiếp đếncho vay tiêu dùng Họ là ngời quyết định chất lợng tín dụngcủa ngân hàng và thực thi chính sách cho vay một cáchtích cực nhất Qua các nhân viên tín dụng, khách hàngnhìn thấy đợc hình ảnh của ngân hàng
* Trình độ công nghệ và quản lý
Khi đề ra chiến lợc phát triển cho vay tiêu dùng cácngân hàng phải quan tâm đến công nghệ và trình độquản lý của mình, nó sẽ tạo nên những thuận lợi khó khăncho ngân hàng Ngân hàng có trình độ công nghệ cao
và quản lý hiện đại sẽ là một yếu tố thúc đẩy mở rộng chovay tiêu dùng: rút ngắn thời gian cho vay đối với mỗi cánhân, tạo đợc uy tín, sự tin tởng đối với khách hàng … qua
đó làm tăng doanh số cho vay, gia tăng lợi nhuận Khi đề rachiến lợc mở rộng, ngân hàng phải đánh giá lại trình độcông nghệ và quản lý của mình ở mức nào trong tơngquan đối với các ngân hàng cạnh tranh và trình độ pháttriển công nghệ và nâng cao năng lực quản lý để có thểgiành chiến thắng trong mảng thị trờng đem lại nhiều lợinhuận nh thị trờng cho vay đối với ngời tiêu dùng
* Chất lợng của các khoản vay tiêu dùng
Trang 26Chất lợng của các khoản vay tiêu dùng có ảnh hởngrất lớn đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng ngân hàng th-
ơng mại Nếu ngân hàng đang có d nợ quá hạn cho vay tiêudùng cao thì ngân hàng đó sẽ phải cân nhắc khi tiếp tục
mở rộng cho vay tiêu dùng mà nên quan tâm đến chất lợngcủa khoản vay bởi cho vay tiêu dùng là một hoạt động rủi rocao, dễ xảy ra tình trạng mất vốn đối với ngân hàng
Chất lợng của khoản cho vay tiêu dùng đợc phản ánh bởichỉ tiêu nợ quá hạn cho vay tiêu dùng Nợ quá hạn cho vay tiêudùng là khoản nợ cho vay tiêu dùng dến thời điểm hoản trảcủa khách hàng mà ngân hàng vẫn cha thu hồi đợc Tỷ lệ nợquá hạn cho vay tiêu dùng đợc đo bằng d nợ quá hạn cho vaytiêu dùng trên tổng d nợ cho vay tiêu dùng
Khi ngân hàng chuyển nợ quá hạn cho vay tiêu dùng nghĩa là rủi ro không thu hồi đợc nợ gốc và lãi của ngân hàng đã tăng lên và có thể dẫn đến mất vốn Tỷ lệ nợ quá hạn cao phản ánh chất lợng tín dụng của ngân hàng không tốt, chứa đựng nhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ sự phát triển an toàn và
ổn định của hoạt động cho vay tiêu dùng Sự phát triển cho vay tiêu dùng không chỉ là sự ra tăng về số lợng mà còn phải đi kèm với chất lợng của các khoản vay nghĩa là các khoản vay tiêu dùng phải thỏa mãn đợc nhu cầu tiêu dùng củangời vay và ngân hàng thu đợc hết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả nợ Vì thế các ngân hàng khi phát triển hoạt
Trang 27động tín dụng này luôn chú trọng tới việc đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay tiêu dùng, để hạn chế tới mức thấp nhất có thể chấp nhận đợc tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng
d nợ cho vay tiêu dùng
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CHO VAY TIấU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GềN – HÀ NỘI ( SHB), CHI NHÁNH HÀ NỘI - PHềNG GAO DỊCH KIM MÃ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SHB
Ngõn hàng thương mại cổ phần Sài Gũn - Hà Nội (SHB ) tiền thõn là
Ngõn hàng TMCP Nụng Thụn Nhơn Ái được thành lập theo giấy phộp số 0041/NH /GP ngày 13/11/1993 do Thống đốc Ngõn hàng Nhà Nước Việt Nam cấp và chớnh thức đi vào hoạt động ngày 12/12/1993 Ra đời trong bối cảnh nền kinh tế đất nước chuyển từ kinh tế kế hoạch hoỏ tập trung sang cơ chế thị trường cú sự quản lý cuả Nhà nước và theo chủ trương cuả Chớnh Phủ, đõy là giai đoạn đổi mới và thực hiện phỏp lệnh ngõn hàng, hợp tỏc xó
và Cụng ty tài chớnh, vốn điều lệ đăng ký ban đầu là 400 triệu đồng, thời gian đầu mới thành lập mạng lưới hoạt động cuả Ngõn hàng chỉ cú một trụ
sở chớnh đơn sơ đặt tại số 341 - Ấp Nhơn Lộc 2 - Thị tứ Phong Điền - HuyệnChõu Thành tỉnh Cần Thơ (cũ) nay là Huyện Phong Điền Thành Phố Cần Thơ với điạ bàn hoạt động bao gồm vài xó thuộc Huyện Chõu thành, đối tượng cho vay chủ yếu cỏc hộ nụng dõn với mục đớch vay phục vụ sản xuất nụng nghiệp và tổng số cỏn bộ nhõn viờn lỳc bấy giờ Ngõn hàng cú 08
người, trong đú chỉ cú 01 người cú trỡnh độ đại học
Trang 28Trong hoạt động kinh doanh xét trên phương diện an toàn vốn SHB là một ngân hàng bền vững với cơ sở vốn hiện tại đủ để đảm bảo SHB tiếp tục
phát triển nhanh trong thời gian tới, với cơ sở vốn vững mạnh và tỷ lệ an toàn vốn cao cùng với văn hoá tín dụng thận trọng, chính sách và quy trình hợp lý đảm bảo chất lượng tài sản tốt với khả năng phát triển danh mục tín
dụng khả quan vì vậy kết quả hoạt động kinh doanh của SHB trong những
năm qua năm sau luôn cao hơn năm trước, các chỉ tiêu tài chính đều đạt và vượt kế hoạch đề ra
Ngày 20/01/2006, Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam đã ký
Quyết định số 93/QĐ-NHNN về việc chấp thuận cho SHB chuyển đổi mô
hình hoạt động từ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Nông thôn sang Ngân hàng Thương mại Cổ phần, từ đó tạo được thuận lợi cho ngân hàng có điều kiện nâng cao năng lực về tài chính, mở rộng mạng lưới hoạt động kinh doanh, đủ sức cạnh tranh và phát triển, đánh dấu một giai đoạn phát triển
mới của SHB và đây là Ngân hàng TMCP đô thị đầu tiên có trụ sở chính tại
Thành Phố Cần Thơ trung tâm tài chính-tiền tệ của khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội, tên viết tắt SHB,được thành lập theo các Quyết định số 214/QÐ-NH5 ngày 13/11/1993; Quyết định số
93/QÐ-NHNN ngày 20/1/2006 và số 1764/QÐ-NHNN ngày 11/9/2006 Giấy phép ĐKKD số 0103026080
Địa chỉ: 77 Trần Hưng Đạo - Hoàn Kiếm - Hà Nội Tel: (04) 3942 3388,
Fax: (04) 3941 0943
Việc chuyển đổi mô hình hoạt động từ Ngân hàng TMCP nông thôn sang
Trang 29Ngân hàng TMCP sẽ là một giai đoạn phát triển mới của SHB với mục tiêu
sẽ trở thành một trong ngân hàng thương mại cổ phần bán lẻ đa năng, phấn đấu chuyển đổi từ một ngân hàng thương mại cổ phần nông thôn với phạm
vi và quy mô hoạt động hẹp sang ngân hàng thương mại cổ phần đô thị, cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng cho các thị trường có chọn lựa, ngân hàng hoạt động vững mạnh và an toàn, phát triển bền vững đáp ứng các yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế
Sau 16 năm xây dựng, phát triển và trưởng thành, SHB luôn nỗ lực không ngừng để mang đến cho quý khách hàng các dịch vụ ngân hàng với chất lượng tốt nhất và phong cách phục vụ chuyên nghiệp nhất Với quyết tâm trở thành một Ngân hàng bán lẻ hiện đại, đa năng hàng đầu Việt Nam và
là một Tập đoàn tài chính năm 2015
Vốn điều lệ: 2.000 tỷ đồng (tương đương 125 triệu USD).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Lê – Tổng giám đốc.
Lĩnh vực kinh doanh:
Kinh doanh tiền tệ
Kinh doanh ngoại tệ, ngoại hối
Kinh doanh vàng
Thanh toán quốc tế
Mạng lưới hoạt động: Hiện tại SHB có hơn 90 chi nhánh và phòng giao
dịch trên các tỉnh thành trong cả nước
Tổng tài sản hiện có : 21,050 tỷ đồng (tương đương 1.315,6 triệu USD)
* Phòng giao dịch KIM MÃ
Trang 30Ngày 15/01/2009, Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) chi nhánh Hà Nội khai trương Phòng giao dịch (PGD) Kim Mã tại số 226 Phố Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội
PGD Kim Mã hiện tại có 6 nhân viên thuộc các bộ phận: tín dụng, giao dịch, kiểm soát, tổ chức hành chính, ngân quỹ, kế toán tài chính Mỗi bộ phận có mộtchwcs năng, nhiệm vụ khác nhau, hoạt động một cách độc lập
và chuyên môn hóa cao nhưng vẫn có mối quan hệ mật thiết với nhau để thực hiện mục tiêu, hoạt động chung của ngân hàng
Do mới đi vào hoạt động nên PGD không tránh khỏi những khó khăn ban đầu:
- Vì là PGD mới thành lập nên tổng nguồn vốn chủ sở hữu còn thấp, bộ máy
tổ chức còn mới mẻ, cơ sở vật chất, kỹ thuật còn thiếu, số lượng nhân viên chưa nhiều
- Trụ sở ngân hàng nằm khá xa trung tâm thành phố, trên địa bàn lại có nhiều PGD và chi nhánh ngân hàng khác nên gặp phải sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng này trên địa bàn
- Số lượng khách hàng còn ít do PGD mới thành lập từ năm 2009 trên cơ sở PGD Ba Đình nên khách hàng ban đầu chủ yếu là từ PGD Ba Đình chuyển sang Mặc dù trên địa bàn quận Ba Đình, lượng dân cũng khá đông và các
tổ chức kinh tế hoạt động cũng khá nhiều song họ đã có quan hệ với các tổ chức tin dụng khác từ trước
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn song với sự cố gắng nỗ lực của Giám đốc cùng cán bộ công nhân viên, PGD Kim Mã đã vượt qua những khó khăn banđầu, đạt kết quả kinh doanh tốt, đạt tốc độ tăng trưởng cao trong toàn hệ thống, vượt kế hoạch các chỉ tiêu, nguồn vốn và dư nợ tín dụng lành mạnh
Trang 312.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA SHB - PHÒNG GIAO DỊCH KIM MÃ.
Mặc dù mới đi vào hoạt động được 1 năm 3 tháng (Từ tháng 1 năm
2009 đến nay) và còn gặp nhiều khó khăn, nhưng với nỗ lực của toàn bộ cán
bộ công nhân viên ngân hàng cùng sự lãnh đạo sáng suốt của ban Giám đốc, PGD Kim Mã đã đạt được kết quả kinh doanh khả quan trong các mặt hoạt động
2.2.1 Huy động vốn
Vốn là nguồn lực quan trọng để kinh doanh Huy động vốn, hoạt động tạo nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Nhận thức được vai trò của vốn, PGD Kim Mã đã không ngừng sử dụng các biện pháp khác nhau nhằm thúc đẩy hoạt động huy động vốn với mục tiêu vì lợi ích của khách hàng và với phương châm sựthành đạt của khách hàng cũng là sự thành đạt của PGD Kim Mã Sau hơn 1 năm hoạt động, tình hình huy động vốn của PGD đã đạt được những kết quả sau:
Biểu đồ: Thể hiện tình hình huy động vốn qua các quý trong năm 2009
Trang 33Quý IV 11,892,546,982.00 55,089,903,403.00 66,982,450,385.00Quý IV/
Mặc dù mới thành lập nhưng PGD Kim Mã cũng đã thu hút được khách hàng gửi tiền, ta thấy lượng vốn huy động của phòng đã tăng đều vào các quý Tổng tiền gửi ở quý IV tăng lên 400.34% so với quý I, trong đó tiền gửi
có kì hạn tăng 445.52%, tiền gửi không kì hạn tăng 272.39%, đây là dấu hiệu tốt bởi vì càng thu hút đuợc nhiều tiền gửi có kì hạn hơn tiền gửi không
kì hạn thì ngân hàng sẽ tăng tính chủ động của mình trong thanh toán cho khách hàng
Với đội ngũ nhân viên giao dịch niềm nở nhiệt tình, thủ tục nhanh chóng, trong thời gian tới PGD sẽ còn thu hút được nhiều khách hàng hơn, và ngày càng được biết đến như một địa điểm tin cậy của mọi khách hàng
2.2.2 Sử dụng vốn
Đi cùng với chính sách huy động vốn, chính sách sử dụng vốn luôn được ngân hàng quan tâm Bởi chính sách sử dụng có hiệu quả, hợp lý thì mới tạo ra một nguồn lợi nhuận cho ngân hàng, đồng thời bù đắp chi phí huyđộng vốn giúp ngân hàng tồn tại và phát triển Do đó, trên cơ sở nguồn vốn huy động khá ổn định, PGD Kim Mã đã quản lý, điều hành, cân đối vốn mộtcách chặt chẽ nhằm sử dụng tối đa nguồn vốn Để làm được điều đó PGD Kim Mã đã luôn áp dụng các chính sách, biện pháp phù hợp, đồng thời nâng cao trình độ, phong cách phục vụ của đội ngữ nhân viên tín dụng Kết quả sau hơn 1 năm hoạt động, tổng doanh số cho vay của ngân hàng luôn tăng trưởng theo chiều hướng tốt