1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Nước Uống Tinh Khiết Sapuwa.pdf

109 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn Kinh Doanh Tại Doanh Nghiệp Sản Xuất Nước Uống Tinh Khiết Sapuwa
Tác giả Nhóm Tác Giả
Người hướng dẫn PTS. Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 663,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ch­¬ng II Thùc tr¹ng hiÖu qu¶ sö dông vèn kinh doanh t¹i c«ng ty cæ phÇn n­íc uèng tinh khiÕt Sµi gßn SAPUWA t¹i Hµ Néi lêi më ®Çu 1 TÝnh cÊp thiÕt cña ®Ò tµi Nãi ®Õn s¶n xuÊt kinh doanh díi bÊt kú h×[.]

Trang 1

lời mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài :

Nói đến sản xuất kinh doanh dới bất kỳ hình thái kinh tếxã hội nào, thì vốn là yếu tố đầu tiên giữ vai trò quan trọng

và quyết định đối với một Doanh nghiệp Doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển thì phải quan tâm, chú trọng

đến vấn đề tạo lập vốn, quản lý và sử dụng đồng vốn saocho có hiệu quả, nhằm đem lại nhiều lợi nhuận

Năm 2008 trớc sự suy thoái của nền kinh tế thế giới vàcuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu, lạm phát tăng cao.Kinh

tế Việt nam cũng bị tác động không ít

Năm 2009 cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cơ bản

đã qua đi, nhng hậu quả để lại sẽ còn kéo dài trong nhiềunăm Đứng trớc tình hình đó, các Doanh nghiệp Việt Namcần phải tích cực khắc phục hậu quả, và một trong nhữngbiện pháp đó là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Hơn nữa, trong môi trờng hội nhập kinh tế thế giới đangdiễn ra một cách nhanh chóng trên mọi phơng diện, để nềnkinh tế nớc ta có thể rút ngắn khoảng cách với kinh tế các nớctrên thế giới thì mỗi Doanh nghiệp phải phát triển bền vững,

điều này chỉ thực hiện đợc khi các Doanh nghiệp có nguồnlực đầu vào đợc sử dụng một cách có hiệu quả Và vốn làmột trong những nhân tố đầu vào đóng vai trò quan trọng

và tiên quyết đến sự tồn tại và phát triển của Doanh nghiệp.Chính vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốnngày càng trở nên cần thiết và cấp bách

Trang 2

Nhận thức đợc tầm quan trọng của vốn cũng nh việcnâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong Doanh nghiệp, nêntrong thời gian thực tập tại Doanh nghiệp sản xuất nớc uốngtinh khiết SAPUWA, em nhận thấy hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của Doanh nghiệp trong những năm qua đã đợc cảithiện nhng vẫn còn một số tồn tại Đợc sự hớng dẫn và sự giúp

đỡ tận tình của thầy giáo Vinh và tập thể cán bộ công nhânviên của Doanh nghiệp sản xuất nớc uống tinh khiết SAPUWA,

em đã đi sâu tìm hiểu và thực hiện đề tài: “ Giải phápnâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệpsản xuất nớc uống tinh khiết SAPUWA”

2 Mục đích nghiên cứu :

Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nâng cao hiệuquả sử dụng vốn đối với Doanh nghiệp và tính cấp thiết của

đề tài, mục đích nghiên của của khóa luận là đánh giá thựctrạng huy động vốn và sử dụng vốn tại Doanh nghiệp sảnxuất nớc uống tinh khiết SAPUWA Qua đó có thể đánh giátình hình và tìn ra những nguyên nhân của những tồn tạirồi đa ra giải pháp để khắc phục và nâng cao hiệu quả sửdụng

3 Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu: Khóa luận chủ yếu nghiên cứu cácphạm trù liên quan đến vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụngvốn: Khái niệm, nội dung, nguồn hình thành, các chỉ tiêu

đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, giải pháp nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn

Trang 3

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng tình hình sử dụng vốnkinh doanh tại Doanh nghiệp sản xuất nớc uống tinh khiếtSAPUWA từ năm 2007 – 2009.

4 Phơng pháp nghiên cứu:

Đứng trên quan điểm của chủ nghĩa duy vật biệnchứng, xem xét các sự kiện kinh tế một cách toàn diện trongquá trình vận động và phát triển cảu chúng, trong mối quan

hệ biện chứng giữa các sự kiện, xuất phát từ thực tế kháchquan

Sử dụng các phơng pháp phân tích: Phơng pháp sosánh số tuyệt đối, số tơng đối, phơng pháp thống kê, tổnghợp Đồng thời sử dụng thêm hệ thống các bảng, biểu đểminh họa

Chơng II : Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tạiDoanh nghiệp sản xuất nớc uống tinh khiết SAPUWA

Chơng III : Giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh tại Doanh nghiệp sản xuất nớc uống tinhkhiết SAPUWA

Trang 4

chơng I: những lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

sản xuất nớc uống tinh khiết sapuwa

1 Tổng quan về vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1 Khái niệm và đặc điểm vốn kinh doanh

a Khái niệm

Trang 5

Để thành lập 1 Doanh nghiệp và tiến hành các hoạt độngSXKD, vốn là điều kiện không thể thiếu, nó phản ảnh nguồnlực tài chính đầu t vào SXKD Trong SXKD các Doanh nghiệp

đều chú ý đến đến việc quản lý viêc huy động và luânchuyển vốn

Qúa trình SXKD của Doanh nghiệp diễn ra thờng xuyên,liên tục nên vốn kinh doanh của Doanh nghiệp cũng vận

bù đắp toàn bộ chi phí đã bỏ ra và có lãi.Nh vậy số tiền ban

đầu không chỉ đợc bảo tồn mà nó còn tăng thêm do HĐSXKDmang lại.Toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu và các quá trìnhtiếp theo cho HĐSXKD đợc gọi là vốn

Từ những phân tích trên có thể rút ra : Vốn kinh doanhcủa Doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trịtài sản đợc huy động, đợc sử dụng vào hoạt động sản xuấtkinh doanh nhằm mục đích sinh lời

Trang 6

Vốn kinh doanh không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với

sự ra đời của Doanh nghiệp mà nó còn là một trong nhữngyếu tố giữ vai trò quyết định trong quá trình hoạt động vàphát triển của Doanh nghiệp

Căn cứ và đặc điểm chu chuyển của vốn, có thể chiavốn kinh doanh thành hai loại : Vốn cố định và vốn lu động

b Đặc trng của vốn kinh doanh :

Trong cơ chế thị trờng, Doanh nghiệp sử dụng đồng vốnmột cách linh hoạt nhằm tạo điều kiện tốt cho sản xuất kinhdoanh.Chính vì vậy để quản lý tốt và không ngừng nângcao hiệu quả sử dụng vốn, nhà quản lý cần nhận thức rõnhững đặc trng cơ bản của VKD:

Một : Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định,vốn là biểu hiện bằng tiền của các tài sản phục vụ cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp hay nói cáchkhác tài sản là hình thái tồn tại của vốn

Hai : Khi đã đủ lợng, vốn phải vận động sinh lời : Vốnkinh doanh của Doanh nghiệp thờng xuyên vận động vàchuyển hóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình tháihiện vật và cuối cùng lại trở về hình thái ban đầu là tiền vàlớn lên Trong quá trình vận động vốn luôn thay đổi hìnhthái và nhờ đó tạo ra khả năng sinh lời Khả năng sinh lời củavốn vừa là mục đích của sản xuất kinh doanh, vừa là cơ sở

để vốn đợc bảo tồn và tăng trởng, tiếp tục vận động ở chu

kỳ sau Do đó trong quá trình kinh doanh, Doanh nghiệpkhông đợc để vốn ứ đọng, gây lãng phí và làm giảm hiệuquả sử dụng vốn

Trang 7

Ba : Vốn có giá trị về thời gian, đồng vốn tại các thời

điểm không giống nhau thì có giá trị khác nhau Một đồngngày hôm nay có giá trị cao hơn một đồng trong tơng lai vàngợc lại, đó chính là giá trị thời gian của đồng tiền.Sở dĩ có

nh vậy là vì:

• Vốn có đặc trng là vận động đẻ sinh lời,vì thế một

đồng vốn hôm nay có thể đợc đem đầu t trong tơng lai sẽ

kỳ vọng có giá trị lớn hơn: ngoài phần vốn gốc còn có phầnlãi đợc nhận

• Do ảnh hởng của các nhân tố khách quan: lạm phát,tiến bộ khoa học kỹ thuật, chính sách tiền tệ, chính trị xãhội…

Vì vậy để sử dụng đồng vốn có hiệu quả nhất, Doanhnghiệp cần tạo ra giá trị lớn của đồng vốn theo thời gian.Điềunày có nghĩa là Doanh nghiệp cần huy động và sử dụng vốnkịp thời để có thể chớp đợc cơ hội kinh doanh với chi phí sửdụng vốn là thấp nhất

Bốn : Vốn phải đợc tập trung và tích tụ đến một lợngnhất định, lúc này nó mới đáp ứng đợc nhu cầu sản xuấtkinh doanh, phát huy đợc tác dụng Do đó Doanh nghiệp cầnphải xác định đúng nhu cầu vốn của mình, để từ đó xâydựng chiến lợc và biện pháp sử dụng các nguồn vốn khácnhau một cách hợp lý nhằm tránh những tổn thất do thiếuvốn gây ra ( đình trệ sản xuất, chi phí sử dụng vốn cao,mất cơ hội kinh doanh )

1.2 Vốn cố định

1.2.1 Tài sản cố định :

Trang 8

Tài sản cố định của Doanh nghiệp là những tài sản có giátrị lớn, có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 nămhoặc 1 chu kỳ kinh doanh ( nếu chu kỳ kinh doanh lớn hơnhoặc bằng 1 năm)

Tài sản cố định của Doanh nghiệp bao gồm :

 Tài sản cố định hữu hình : Là những t liệu lao động chủyếu có hình thái vật chất ( từng đơn vị tài sản có kết cấu

độc lập hoặc một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liênkết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất

định), thõa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữuhình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhng vẫn giữnguyên hình thái vật chất ban đầu nh : nhà cửa, vật kiếntrúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, thiết bị vănphòng

 Tài sản cố định vô hình : Là những tài sản không cóhình thái vật chất, thể hiện một lợng giá trị đã đợc đầu tthõa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, thamgia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nh : Quyền sử dụng đất cóthời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, bằng phát minh, bằng sángchế, bản quyền tác giả

 Tài sản cố định thuê tài chính : Là những tài sản màDoanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kếtthúc thời hạn cho thuê, bên thuê đợc quyền lựa chọn mua lạitài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏathuận trong hợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê mộtloại tài sản quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhấtphải tơng đơng với giá trị của tài sản, đó là thời điểm ký

Trang 9

hợp đồng Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu khôngthõa mãn các quy định về thuê tài chính đều là tài sản cố

định thuê hoạt động

 Đầu t tài chính dài hạn : Đầu t tài chính là tiền vốn củaDoanh nghiệp đầu t vào kinh doanh ở bên ngoài hoạt độngcủa Doanh nghiệp, với mục đích là hởng lợi hoặc chia sẽ lợiích với Doanh nghiệp khác Đầu t tài chính có thể là : Cổphiếu, trái phiếu, vốn góp liên doanh, tiền vốn cho vay, tàisản, đất đai cho thuê ngoài

 Tài sản cố định dở dang : Là các TSCĐ hữu hình hoặc vôhình đang trong quá trình hình thành, hiện cha sử dụng

và đợc xếp vào mục chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Ngoài ra, những khoản ký quỹ, ký cợc dài hạn mà Doanh

nghiệp thực hiện 1.2.2 Vốn cố định và đặc điểm chu chuyển của Vốn cố định

cũng đợc xếp vào TSCĐ

 Vốn cố định :

Tài sản cố định cần thiết cho hoạt động kinh doanh,Doanh nghiệp phải đầu t ứng trớc một lợng vốn nhất định

Số vốn Doanh nghiệp ứng ra để hình thành nên tài sản cố

định đợc gọi là vốn cố định của Doanh nghiệp

Là số vốn đầu t ứng trớc để mua sắm, xây dựng cáctài sản cố định nên quy mô của cố định lớn hay nhỏ sẽquyết định đến quy mô, tính đồng bộ của tài sản cố

định, ảnh hởng rất lớn đến trình độ trang bị kỹ thuật vàcông nghệ sản xuất, năng lực sản xuất của Doanh nghiệp

 Đặc điểm chu chuyển của Vốn cố định :

Trang 10

Một là : Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh

doanh, Vốn cố định chu chuyển giá trị dần dần từng phần

và đợc thu hồi gía trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Hai là : Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh

mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuấtkinh doanh, TSCĐ bị hao mòn, giá trị TSCĐ dợc chuyển dầntừng phần vào giá trị sản phẩm.Do đó VCĐ đợc tách thànhhai bộ phận:

- Một bộ phận tơng ứng với giá trị hao mòn đợc chuyểnvào chi phí sản xuất sản phẩm, dới hình thức là chi phí khấuhao và đợc tích lũy lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩmhàng hóa đợc tiêu thụ Qũy khấu hao đợc sử dụng để tái sảnxuất TSCĐ, để duy trì năng lực sản xuất của Doanh nghiệp

- Bộ phận còn lại của VCĐ đợc cố định ngay trong TSCĐ,chính là giá trị còn lại của TSCĐ 

Trong các chu kỳ sản xuất tiếp theo, nếu nh phần vốn luânchuyển đợc dần dần tăng lên thì phần vốn “ cố định ” lạidần dần giảm đi tơng ứng với múc giảm dần giá trị sử dụngcủa TSCĐ Kết thúc sự biến thiên ngợc chiều đó cũng là lúcTSCĐ hết thời gian sử dụng và vốn cố định hoàn thành mộtvòng chu chuyển

Ba là : VCĐ chỉ hoàn thành một vòng luân chuyển khi tái

sản xuất đợc TSCĐ về mặt giá trị, điều này có nghĩa là thuhồi đợc đủ tiền khấu hao TSCĐ

Trang 11

1.3 Vốn lu động

1.3.1 Tài sản lu động :

Để tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố

định Doanh nghiệp cần phải có các tài sản lu động Tài sản

lu động của Doanh nghiệp gồm 2 bộ phận:

Thứ nhất: Tài sản lu động sản xuất: Gồm một bộ phận là

những vật t dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợcliên tục nh ngyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiênliệu và một bộ phận là những sản phẩm đang trong qúatrình sản xuất nh sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

Thứ hai: Tài sản lu động lu thông: Là những tài sản lu động

nằm trong quá trình lu thông của Doanh nghiệp nh thànhphẩm trong kho cho tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanhtoán

1.3.2 Vốn lu động và đặc điểm chu chuyển của Vốn lu

động

 Vốn lu động:

Vốn lu động của Doanh nghiệp là một bộ phận vốn đầu t

đợc ứng trớc về tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quátrình tái sản xuất của Doanh nghiệp đợc thực hiện một cáchthờng xuyên và liên tục

Đặc điểm luân chuyển của VLĐ:

Một là: VLĐ tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và luôn thay

đổi hình thái biểu hiện: VLĐ qua mỗi giai đoạn của chu kỳkinh doanh lại thay đổi hình thái biểu hiện, từ hình tháivốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng

Trang 12

hóa dự trữ và vốn sản xuất, rồi cuối cùng trở về hình tháitiền tệ.

Hai là: Vốn lu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một

lần và đợc hoàn lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Ba là: Vốn lu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một

chu kỳ kinh doanh

1.3.3 Phân loại vốn lu động

 Dựa vào hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của vốn

có thể chia vốn lu động thành: Vốn bằng tiền và vốn vềhàng tồn kho

+ Vốn bằng tiền và các khoản phải thu:

Vốn bằng tiền gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gủi ngân hàng vàtiền đang chuyển Tiền là một loại tài sản có tính linh hoạtcao, Doanh nghiệp có thể dễ dàng chuyển đổi thành cấcloại tài sản khác hoặc để trả nợ Do đó trong kinh doanh,

đòi hỏi mỗi Doanh nghiệp cần có một lợng tiền cần thiếtnhất định

Các khoản phải thu: Chủ yếu là các khoản phải thu từ kháchhàng thể hiện ở số tiền mà các khách hàng nợ Doanh nghiệpphát sinh trong quấ trình bán hàng, cung cấp dịch vụ dớihình thức bán trớc trả sau Ngoài ra, trong một số trờng hợpmua sắm vật t khan hiếm, Doanh nghiệp ứng trớc tiền muahàng cho ngời cung ứng, hình thành nên khoản tạm ứng

+ Vốn về hàng tồn kho:

Trang 13

Trong Doanh nghiệp sản xuất vốn vật t hàng hóa gồm: Vốn

về vật t dự trữ, vốn về sản phẩm dở dang, vốn thành phẩm.Các loại này đợc gọi chung là vốn về hàng tồn kho, xét chitiết hơn thì vốn hàng tồn kho của Doanh nghiệp gồm:

Vốn nguyên vật liệu chính: Là giá trị các loại nguyên vật liệuchính dự trữ cho sản xuất, khi tham gia sản xuất chúng hợpthành thực thể của sản phẩm

Vốn vật liệu phụ: Là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ chosản xuất, giúp cho việc hình thành sản phẩm nhng khônghợp thành thực thể chính của sản phẩm, chỉ làm thay đổimàu sắc, mùi vị, hình dáng bề ngoài của sản phẩm hoặctạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh thực hiệnthuận lợi

Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên dự trữ dùng trong hoạt

động sản xuất kinh doanh

Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật t dùng để thaythế, sữa chữa các tài sản cố định

Vốn vật đóng gói: Là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để

đóng gói sản phẩm trong qua trình sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm

Vốn công cụ dụng cụ: Là giá trị các loại công cụ dụng cụkhông đủ tiêu chuẩn tài sản cố định dùng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh

Vốn sản phẩm đang chế: Là biểu hiện bằng tiền các chi phísản xuất kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đangtrong quá trình sản xuất

Trang 14

Vốn về chi phí trả trớc: Là các khoản chi phí thực tế đã phátsinh nhng có tác dụng cho nhiều kỳ sản xuất kinh doanh nênchủa thể tính hết vào giá thành sản xuất sản phẩm trong kỳnày, mà đợc tính dần vaofgis thành sản phẩm các kỳ tiếptheo nh chi phí cải tiến kỹ thuật, chi phí nghiên cứu thínghiệm

Vốn thành phẩm: Là giá trị những sản phẩm đẫ đợc sảnxuất xong, đạt tiêu chuẩn và đã đợc nhập kho

 Dựa theo vai trò của vốn lu động đối với quá trình sảnxuất kinh doanh, vốn lu động đợc chia thành các loại chủ yếusau:

+ Vốn lu động trong khâu dự trữ sản xuất gồm các khoản:Vốn nguyên, vật liệu chính

Vốn vật liệu phụ

Vốn nhiên liệu

Vốn phụ tùng thay thế

Vốn vật đóng gói

Vốn công cụ dụng cụ nhỏ

+ Vốn lu động trong khâu trực tiếp sản xuất gồm cáckhoản:

Trang 15

+ Vốn trong thanh toán: Gồm những khoản phải thu và cáckhoản tiền tạm ứng trớc phát sinh trong quá trình mua vật thàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.

Ngoài ra còn có các khoản vốn đầu t ngắn hạn về chứngkhoán, cho vay ngắn hạn…

1.4 Nguồn hình hình thành

• Nguồn vốn tự có của chủ doanh nghiệp: Đây là khoản

đầu t ban đầu khi thành lập doanh nghiệp.Đối với doanhnghiệp Nhà nớc, nguồn vốn tự có, là nguồn vốn ngân sáchcủa Nhà nớc.Đối với công ty cổ phần hoặc công ty TNHHnguồn vốn ban đầu do các cổ đông, hoặc thành viên đốngóp để hình thành công ty.Đối với Công ty cổ phần, vốnkinh doanh có thể huy động thêm từ việc phát hành cổphiếu.Công ty TNHH không thể phát hành cổ phiếu mà cóthể phát hành trái phiếu

• Vốn vay: Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp( vốn

góp) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trongHĐSXKD của Doanh nghiệp Nó có thể đáp ứng nhu cầu vềvốn trong ngắn hạn hoặc dài hạn, có thể huy động đợc một

số vốn lớn,tức thời.Tuy nhiên việc sử dụng vốn vay phải hếtsức chú ý đến cơ cấu vốn của Doanh nghiệp, kế hoạch sửdụng vốn phải đảm bảo hợp lý, đúng mục đích: quản lý tốtquỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền…nếu không vốn vay sẽtrở thành một gánh nặng đối với Doanh nghiệp

• Vốn chiếm dụng của nhà cung cấp (Tín dụng thơng mại): Đây cũng là một nguồn vốn tơng đối quan trọng đối

với Doanh nghiệp.Nguồn vốn này xuất phát từ việc Doanh

Trang 16

nghiệp chiếm dụng tiền hàng của nhà cung cấp( trả chậm),việc chiems dụng này có thể phải trả phí( lãi) hoặc khôngphải trả phí nhng lại đáp ứng đợc việc Doanh nghiệp cónguyên vật liệu, máy móc…để tiến hành sản xuất mà chỉphải bỏ ra ngay lập tức một số tiền ít hơn số tiền đáng lẽphải bỏ ra ngay lập tức để có số nguyên vật liệu, máy móc…trên Nh vậy, Doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ tiền mặt củamình cho mục đích khác.Tuy nhiên việc sử dụng này cầnphải lu ý: Không nên chiếm dụng quá nhiều hoặc quá lâumột khoản nợ nào đó vì nó sẽ ảnh hởng đến uy tín củaDoanh nghiệp với đối tác, với thị trờng hoặc kiện tụng phápluật, tốt nhất nên có sự thỏa thuận về việc chiếm dụng vốn.

• Nguồn vốn khác: Ví dụ nh lợi nhuận để lại, lơng cán bộ

công nhân viên chậm thanh toán…

2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

HQSDVKD là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ vàkhả năng sử dụng vốn trong HĐSXKD của Doanh nghiệp nhằmmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và mục tiêu tăng trởng với chiphí vốn tối thiểu trong một khoảng thời gian nhất định

Về mặt lợng hiệu quả sử dụng vốn là tỷ lệ giữa kết quả

do sử dụng vốn mang lại với chi phí bỏ ra

Về mặt chất thì nó phản ánh năng lực và trình độkhai thác, sử dụng và quản lý vốn, làm cho đồng vốn sinh lờitối đa nhằm thực hiện mục tiêu cuối cùng của Doanh nghiệp

là tối đa hóa giá trị tài sản của Doanh nghiệp

Trang 17

Hay nói cách khác HQSDVKD thể hiện mối tơng quangiữa kết quả thu đợc với chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh.Kết quả thu đợc càng cao so với chiphí vôn bỏ ra thì việc sử dụng vốn càng có hiệu quả

Vốn có vai trò quan trọng đối với Doanh nghiệp, là điềukiện đầu tiên không thể thiếu để một Doanh nghiệp thànhlập và tiến hành sản xuất kinh doanh, tuy nhiên việc sử dụngvốn có hiệu quả lại là yếu tố quyết định đến sự tồn tại,phát triển hay phá sản của Doanh nghiệp

2.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

Vốn là yếu tố cơ bản, quyết định đến sự tồn tại vàphát triển của Doanh nghiệp, vì vậy việc nâng caoHQSDVKD là rất cần thiết và ngày càng trở thành một vấn

đề cốt yếu.Nó xuất phát từ những nguyên do sau:

Đầu tiên là nó xuất phát từ mục tiêu tối đa hóa lợinhuận.Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, các Doanhnghiệp độc lập tự chủ và tự chịu trách nhiệm về hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình.Nếu sử dụng đồng vốnkhông có hiệu quả, không sinh lời, không bảo toàn đợc vốn

đó chính là hiện tợng mất vốn và lúc này Doanh nghiệp sẽkhông thực hiện đợc mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận và đốimặt với nguy cơ bị phá sản

Thứ hai, để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của Doanh nghiệp diễn ra liên tục thì với bất kỳ quymô nào cũng cần có một lợng vốn nhất định.Mặt khác,Doanh nghiệp luôn cần phải mở rộng quy mô sản xuất, do

Trang 18

đó số vốn đầu t thu về không những phải đợc bảo toàn màcần phải đợc bổ sung Muốn làm đợc điều đó thì Doanhnghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn.

Thứ ba VKD đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhautuy nhiên nó cũng chỉ đợc huy động và khai thác ở một giớihạn nhất định mà trong khi đó nhu cầu về vốn là rất lớn, vìvậy việc nâng cao HQSDVKD càng trở nên cấp thiết

Thứ t, Trong nền kinh tế thị trờng để Doanh nghiệpnhanh chóng thích ứng với cơ chế mới, theo kịp với tốc độphát triển kinh tế thế giới hiện nay thì cần khắc phục tìnhtrạng yếu kém, trì trệ và chú trọng hơn nũa công tác sửdụng vốn sao cho có hiệu quả

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

2.3.1 Hiệu quả sử dụng vốn cố định

Doanh thu thuần

• Hiệu suất sử dụng vốn cố đinh = ———————— VCĐbq trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn có định tham giavào hoạt động sản xuất kinh doanh có thể tạo ra đợc baonhiêu đồng DTT trong kỳ

Thông thờng, so với kỳ trớc hệ số này tăng chứng tỏ VCĐ

đã đợc sử dụng hiệu quả Tuy nhiên khi hệ số này giảm cũngcha hẳn là xấu, mà cần phải xem xét nguyên nhân.Nếu hệ

số giảm do trong kỳ tiến hành đầu t đổi mới TCSĐ khiếncho VCĐbq tăng dẫn đến hệ số giảm, điều này không cónghĩa là việc sử dụng vốn không có hiệu quả, mà nó sẽ pháthuy trong những kỳ sau

Trang 19

Hệ số này càng lớn chứng tỏ mức độ hao mòn càng lớn và

ng-ợc lại

Trang 20

t vào TSCĐ và ngợc lại.

VCSH

• Tỷ suất tự tài trợ TSCĐ = ———————— * 100 Tài sản dài hạn

Chỉ tiêu cho biết mức độ tài trợ tài sản dài hạn bằngnguồn vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này lớn hơn 1, thể hiện khả năng tài chính vữngvàng.Ngợc lại nếu nhỏ hơn 1 có nghĩa có một phần TSCĐ đợctài trợ bằng nguồn vốn vay.Nếu nguồn vốn đó là nguồn vốnngắn hạn thì thể hiện Doanh nghiệp đang kinh doanhtrong cơ cấu vốn mạo hiểm

Trang 21

2.3.2 Hiệu quả sử dụng vốn lu động.

*Tốc độ luân chuyển vốn lu động

Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiệntrớc hết ở tốc độ luân chuyển vốn lu động của Doanhnghiệp nhanh hay chậm.Vốn lu động luân chuyển càngnhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của Doanh nghiệpcàng cao và ngợc lại

Tốc độ luân chuyển vốn lu động đợc đo bằng hai chỉtiêu :

M: Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Chỉ tiêu vòng quay vốn lu động phản ánh số vòng quayvốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng đợctính trong một năm

Trong đó:

K: Kỳ luân chuyển vốn lu động

Trang 22

Kỳ luân chuyển vốn phản ánh số ngày để thực hiệnmột vòng quay vốn lu động.Vòng quay vốn càng nhanh thì

kỳ luân chuyển vốn càng đợc rút ngắn và chứng tỏ vốn lu

động càng đợc sử dụng hiệu quả

Trong các công thức trên, tổng mức luân chuyểnvốn( M) phản ánh tổng giá trị vốn tham gia luân chuyểnthực hiện trong năm của Doanh nghiệp Nó đợc xác địnhbằng tổng doanh thu mà doanh nghiệp thực hiện trong nămtrừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

• Vốn tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển vốn lu

M1 : Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch

L0, L1 : Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kếhoạch

K0, K1 : Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kếhoạch

Để sử dụng VLĐ có hiệu quả thì trớc hết VLĐ phải đợc sửdụng một cách tiết kiệm.Khi tốc độ luân chuyển của VLĐtăng( số vòng quay VLĐ tăng và số ngày một vòng quay VLĐgiảm) thì Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc một lợng VLĐ trong

điều kiện tổng mức luân chuyển vốn không thay đổi

Số VLĐ bình quân

• Hàm lợng vốn lu động = ———————

Trang 23

DTT

Là chỉ tiêu phản ánh số vốn lu động cần có để đạt đợcmột đồng doanh thu

DTT

• Hiệu suất sử dụng vốn lu động = ——————

VLĐ bình quânChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể làm

ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu.Số doanh thu đợc tạo ratrên một đồng vốn lu động càng lớn thì hiệu suất sử dụngvốn lu động càng cao

- Số ngày một vòng quay HTK = ———————— Vòng quay KPT Hai chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn vềkhoản phải thu, so với kỳ trớc hệ số vòng quay KPT giảm hoặc

kỳ thu tiền trung bình dài hơn chứng tỏ tốc độ thu hồi cáckhoản nợ của Doanh nghiệp chậm hơn, làm tăng vốn ứ đọngtrong khâu thanh toán, giảm hiệu quả sử dụng VLĐ

• Tốc độ luân chuyển hàng tồn kho

Gía vốn hàng bán

- Số vòng quay hàng tồn kho = ———————

HTK bq

Trang 24

* Khả năng thanh toán ngắn hạn

TSNH -Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn = ——— NNH

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn đo lờng khả năng màcác TSNH có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả cáckhoản nợ ngắn hạn.Hệ số này càng cao thì đem lại sự antoàn về khả năng bù đắp cho sự giảm giá trị của TSNH,điềunày thể hiện tiềm năng thanh toán cao so với nghĩa vụ phảithanh toán.Tuy nhiên, một Doanh nghiệp có hệ số KNTT nợngắn hạn quá cao cũng có thể Doanh nghiệp đó đã đầu tquá đáng vào tài sản hiện hành, một sự đầu t không manglại hiệu quả Mặt khác, trong toàn bộ tài sản ngắn hạn củaDoanh nghiệp thì khả năng chuyển đổi thành tiền của các

bộ phận là khác nhau.Khả năng chuyển hóa của bộ phậnhàng tồn kho thờng là đợc coi là kém nhất, do đó để đánh

Trang 25

giá khả năng thanh toán một cách tốt hơn chúng ta có thể sửdụng hệ số khả năng thanh toán nhanh.

Tiền và TĐT + ĐTTCNH -Hệ số KNTT nhanh tức thì = ——————————— NNH

Thông thờng các hệ số trên đợc coi là hợp lý khi:

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn ở mức bằng 2

Hệ số khả năng thanh toán nhanh nên ở mức bằng 1

Hệ số khả năng thanh toán nhanh tức thì ở mức 0.5

Trang 26

2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

• Vòng quay vốn kinh doanh

•Chỉ tiêu đánh giá năng lực hoạt động của tổng tàisản

Thông thờng, so với kỳ trớc, hệ số giảm phản ánh sức sảnxuất của tổng tài sản giảm và ngợc lại

2.3.4 Các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

• Chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của tổng tàisản( ROA)

LN trớc (sau) thuế

ROA = ———————— * 100

ΣTS bq

Trang 27

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản phản ánh cứ một trăm

đồng tài sản đa vào sản xuất kinh doanh đem lại bao nhiêu

đồng lợi nhuận.Trong điều kiện bình thờng, chỉ tiêu nàycàng lớn chứng tỏ khả năng sinh lời của tài sản càng tốt vàngợc lại

Để xác định đợc các nhân tố ảnh hởng đến tỷ suất sinhlời trên tổng tài sản, chúng ta có thể sử dụng công thứcDuPont:

LN trớc(sau) thuế DT và thu nhập khác

ROA = ———————— * —————————

DT và thu nhập khác Tổng tài sản bình quânROA = Tỷ suất LN trên doanh thu * Hiệu suất sử dụng tổngTS

Công thức này dùng để xác định các nhân tố ảnh hởng

đến tỷ suất lợi nhuận tổng tài sản

• Chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sởhữu(ROE)

LN trớc(sau) thuế

ROE = ———————— * 100

Vốn chủ sở hữu bq

Chỉ tiêu này nói lên với một trăm đồng vốn chủ sở hữu

đem đầu t mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Để xác định ảnh hởng các nhân tố đến tỷ suất lợi nhuậnvốn chủ sở hữu,có thể sử dụng công thức DuPont:

LN trớc(sau) thuế DT và TN khác Tổng TS bqROE = ———————— * —————— * ——————

Trang 28

Trong quá trình vận động vốn kinh doanh chịu sự tác

động của nhiều yếu tố, cụ thể nh sau:

• Nhân tố kinh tế: Trong nền kinh tế thị trờng, sự biến

động không thật ổn định, thì hiệu quả sử dụng vốn luôn

đe dọa bởi nguy cơ lạm phát và sự biến động của giá cả.Tỷ

lệ lạm phát cao làm cho sức mua của đồng tiền giảm, làmcho giá cả nguyên vật liệu, hàng hóa tăng lên, làm cho cácyết tố đầu vào của HĐSXKD tăng làm tăng chi phí làm giảmhiệu quả sử dụng vốn của Doanh nghiệp Vì thế nếu không

điều chỉnh kịp thời giá trị các loại tài sản của mình thìvốn của Doanh nghiệp sẽ bị mất dần

Khi nền kinh tế trong giai đoạn phát triển với tốc độ tăngtrởng cao thì nhu cầu đầu t của xã hội tăng mạnh, Doanhnghiệp có khả năng huy động đợc nhiều vốn cho việc đầu

t mở rộng sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều lợi nhuận và do

đó cũng nâng cao đợc hiệu quả sử dụng vốn của mình

• Nhân tố chính trị – pháp lý: Sự ổn định về chínhtrị, nhất quán trong chủ trơng đờng lối của Nhà nớc là yếu

tố tạo môi trờng kinh doanh hấp dẫn cho các nhà đầu t trong

Trang 29

và ngoài nớc Ngợc lại quốc gia nào có tình hình chính trịkhông ổn định sẽ ảnh hởng đến hoạt động của Doanhnghiệp, các Doanh nghiệp không yên tâm đầu t, vì vậyhiệu quả sử dụng vốn cũng suy giảm.

Môi trờng pháp lý là hệ thống các chủ trơng, chính sách,

hệ thống pháp luật tác động đến HDXSKD của Doanhnghiệp.Hệ thống pháp luật quy định rõ Doanh nghiệp đợctiến hành HĐSXKD trong lĩnh vực nào, Doanh nghiệp cóquyền và nghĩa vụ gì Hình thức pháp lý của từng loạiDoanh nghiệp khác nhau sẽ khác nhau, nó ảnh hởng đếnviệc tổ chức, huy động vốn, quản lý vốn và phân phối kếtquả kinh doanh.Thuế là công cụ đắc lực của Nhà nớc khimuốn khuyến khích hay hạn chế các lĩnh kinh doanh vì nóquyết định tỷ lệ phân phối lợi nhuận trớc thuế của Doanhnghiệp

• Nhân tố khoa học công nghệ: Với sự phát triển mạnh

mẽ của khoa học kỹ thuật, những tiến bộ nhanh chóng củakhoa học kỹ thuật đã làm cho TSCĐ ngoài hao mòn hữu hìnhcòn bị hao mòn vô hình 1 cách nhanh chóng.Để duy trì vànâng cao năng lực canh tranh buộc Doanh nghiệp phải bỏvốn để đầu t đổi mới máy móc thiết bị, dây chuyền côngnghệ, từ đó sẽ làm tăng nhu cầu vốn, vì thế Doanh nghiệpphải có biện pháp theo dõi và khấu hao hợp lý để thu hồi đủvốn cố định đã bỏ ra Bên cạnh đó việc áp dụng tiến bộkhoa học công nghệ vào sản xuất kinh doanh giúp các Doanhnghiệp tăng năng suất lao động, giảm chi phí, đáp ứng tốthơn yêu cầu kỹ thuật ngày càng cao hơn của ngời tiêu dùng,

Trang 30

nâng cao sức cạnh tranh của Doanh nghiệp trên thị trờng,góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.

• Sự phát triển của thị trờng tài chính: Ngày nay trongnền kinh tế thị trờng thì thị trờng tài chính ảnh hởng rấtlớn đến hoạt động SXKD của Doanh nghiệp.Sự phát triển củathị trờng tài chính sẽ tạo điều kiện cho điều kiện choDoanh nghiệp trong việc huy động vốn trực tiếp bằng việcphát hành chứng khoán…Thị trờng tài chính càng phát triểnthì sẽ tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp có thể sử dụngnguồn vốn với chi phí thấp

• Đặc điểm nghành nghề kinh doanh: Tùy theo từngngành nghề kinh sản xuất kinh doanh sẽ quyết định đếnquy mô, cơ cấu nguồn vốn cũng nh tốc độ luân chuyển vốncủa Doanh nghiệp Vì vậy, việc so sánh các chỉ tiêu phản

ánh HQSDVKD của Doanh nghiệp với chỉ tiêu trung bìnhngành là cần thiết nhằm phát hiện những điểm và hạn chếtrong việc sử dụng vốn của Doanh nghiệp

* Nhân tố chủ quan:

Ngoài các nhân tố khách quan nêu trên, còn có rấtnhiều nhân tố chủ quan do chính bản thân Doanh nghiệptạo nên, ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

• Chủ trơng, đờng lối, chính sách của Ban lãnh đạoDoanh nghiệp: Căn cứ vào chiến lợc phát triển kinh tế củaNhà nớc trong từng thời kỳ và chiến lợc phát triển ngành nghề

đang hoạt động, Ban lãnh đạo công ty sẽ đa ra các mục

đích kinh doanh cho đơn vị Việc đa ra mục tiêu kinh

Trang 31

doanh phai dựa vào tiềm lực của chính bản thân Doanhnghiệp và xu hớng của nền kinh tế.Không nên đa

ra mục tiêu quá cao để không thể thực hiện, nhng cũngkhông nên đa ra mục tiêu quá thấp để lãng phí tiềm lực,giảm HQSDVKD

• Trình độ tổ chức quản lý của Doanh nghiệp: Tổchức quản lý Doanh nghiệp là cơ sở để truyền đạt và phốihợp thực hiện các quyết định sản xuất kinh doanh, nó tạo ra

sự kết hợp giữa các phòng ban, bộ phận trong Doanh nghiệphớng tới các mục tiêu: Nâng cao lợi nhuận, tăng năng lực cạnhtranh, nâng cao chất lợng sản phẩm dịch vụ…Doanh nghiệpnào có nhà quản trị giỏi sẽ đa ra các chiến lợc phát triển

đùng đắn, sử dụng vốn hiệu quả Các nhà quản trị với trình

độ kém sẽ dẫn đến những quyết định sai lầm gây thấtthoát, lãng phí nguồn vốn của Doanh nghiệp

• Chất lợng nguồn lực: Trình độ của nhân viên,

ng-ời lao động trong Doanh nghiệp, họ là ngng-ời trực tiếp thamgia vào quá trình sản xuất, là ngời sử dụng các TSCĐ Vì vậytrình độ của công nhân viên, ngời lao động sẽ ảnh hởng

đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ Doanh nghiệp

có đội ngũ lao động tay nghề thấp sẽ gây khó khăn trongviệc nắm bắt đợc cách thức sử dụng máy móc kỹ thuật hiện

đại, ý thức trong việc sử dụng tiêt kiệm nguyên vật liệu vàbảo quản TSCĐ của Doanh nghiệp từ đó ảnh hởng đến việctiêu thụ, doanh lợi, lợi nhuận của Doanh nghiệp

• Uy tín của Doanh nghiệp: Uy tín tốt sẽ là một điểmmạnh của Doanh nghiệp Thông thờng doanh nghiệp có uy

Trang 32

tín tốt sẽ có vị thế tín dụng cao, Doanh nghiệp sẽ dễ dànghơn trong quan hệ tín dụng thơng mại, tín dụng ngânhàng Cho Doanh nghiệp có khả năng tiếp cận nguồn vốn dễdàng hơn, thời hạn tín dụng có thể dài hơn, tạo điều kiện

để Doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh, giảm chi phhis sửdụng vốn từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn

• Khả năng tiếp thu và ứng dụng những tiến bộ khoahoc kỹ thuật vào quá trình sản xuất và kinh doanh củaDoanh nghiệp: Khoa học công nghệ nnganyf càng có vai tròquan trọng trong sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp.MộtDoanh nghiệp có khả năng ứng dụng những thành tự khoahọc kỹ thuật mới vào sản xuất sẽ giảm đợc chi phí, tăng năngsuât, từ đó giảm thành là cơ sở nâng cao chất lợng, giảmgiá bán, tăng số lợng sản phẩm tiêu thụ, từ đó tăng tốc độluân chuyển vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Trang 33

Chơng II :Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại doanh nghiêp sản xuất nớc uống tinh khiếtSAPUWA

1 Khái quát về công ty

1.1 Giới thiệu chung về công ty

Tên Doanh nghiệp: Công ty cổ phần nớc uống tinh khiếtSAPUWA

*Sản xuất nớc uống tinh khiết đống chai

*Kinh doanh hàng chuyên dùng ngành nớc uống,mua bán

l-ơng thực – thực phẩm công nghệ

Thị trờng: Trong và ngoài nớc

1.2 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty

Là 1 trong những Doanh nghiệp đầu tiên SXKD nớc uốngtinh khiết(NUTK) tại Việt Nam,Doanh nghiệp sản xuất nớcuống tinh khiết SAPUWA đợc chuẩn bị và xây dựng năm

1990 và chính thức khai trơng tháng 9 năm 1992, nhà xởng

Trang 34

đợc xây dựng trên mặt bằng 2000m2 đợc đặt tại số 189/1Hoàng Hoa Thám – Ba Đình - Hà Nội

Ngay từ năm đầu đi vào sản xuất, sản phẩm SAPUWA đã

đạt huy chơng vàng tại hội chợ quốc tế hàng công nghiệpViệt Nam năm 1993

Tháng 8 năm 1994 SAPUWA trở thành thành viên của hiệphội nớc uống thế giới với t cách là đại biểu quốc gia Việt Namcủa hiệp hội

Năm 2000 sản phẩm SAPUWA đạt danh hiệu hàng ViệtNam chất lợng cao do ngời tiêu dùng bình chọn

Đặc biệt năm 2001 Doanh nghiệp sản xuất nớc uống tinhkhiết SAPUWA đã đợc chứng nhận Hệ thống Quản lý chất l-ợng ISO 9002

Năm 2002, sản phẩm SAPUWA tiếp tục đạt đợc giấychứng nhận tiêu chuẩn quốc tế về:“ Thực phẩm,chất lợng và

An toàn” (SQF 2000: 1997CM HACCP) và trở thành đơn vị sảnxuất nớc uống tinh khiết đầu tiên và duy nhất tại Việt Namnhận đợc chứng nhận Quốc tế này

SAPUWA là Công ty đầu tiên SXKD NUTK đóng chai tạiViệt Nam với công nghệ tiệt trùng bằng Ozone (O3), đầu t vàứng dụng quy trình công nghệ,trang thiết bị tiên tiến trênthế giới

SAPUWA là Công ty tiên phong trong việc hớng dẫn ngờitiêu dùng sử dụng máy làm nớc nóng lạnh và bình 5gallon và

đa việc sử dụng loại vỏ chai P.E.T vào sản xuất nớc uống tinhkhiết đóng chai tự động vào thị trờng Việt Nam

Trang 35

SAPUWA là công ty sớm áp dụng thành công hệ thốngquản lý chất lợng theo tiêu chuẩn Quốc tế ISO 9002 phiên bản

1994 từ năm 2001 và đã chuyển đổi thành công ISO 9001:

2008 đến 2009

SAPUWA là Công ty sản xuất nớc uống tinh khiết đầu tiên

và duy nhất hiện nay tại Việt Nam đạt chứng nhận theo tiêuchuẩn quốc tế “Thực phẩm – Chất lợng – An toàn”

Qua nhiều năm hoạt động thị trờng Công ty SAPUWAxây dựng đợc 1 hệ thống hơn 3000 khách hàng tiêu biểu làcác Công ty nh: MITSUBISHI, TOTO, HAI HA KOTOBUKI phòngthơng mại và công nghiệp Việt Nam,NISSAN,SUMERSET.HAL,TOYOTA, siêu thị MITRACO…

Đến nay, SAPUWA đã tạo đợc nhiều thành công.Sản phẩmSAPUWA đã không ngừng khẳng định vị thế trên thị trờngvới thị phần chiếm 25% thị trờng nớc uống đóng chai trongnớc hiện nay,sản phẩm không ngừng đợc cải tiến về chất lợng

và mẫu mã,trình độ tay nghề CB-CNV luôn đợc nâng cao

1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy của công ty

Để đảm bảo cho công tác tổ chức điều hành hoạt độngSXKD của công ty đợc tốt, bộ máy quản lý cảu Công ty đợc

tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng,tức là mỗi phòng ban

có 1 chức năng riêng biệt và chỉ chịu trách sự quản lý của ởng phòng đó

Đứng đầu là Giám đốc Công ty,giữ vai trò lãnh đạochung toàn Công ty, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động SXKDcủa Công ty.Trợ lý giám đốc có trách nhiệm giúp Giám đốctổng hợp tình hình hoạt động của Công ty,dự thảo các văn

Trang 36

bản đối nội, đối ngoại, giúp Giám đốc chuẩn bị tốt các cuộchội thảo và làm những việc mà giám đốc phân công.Bên dới

là các phòng ban chức năng của Công ty, mỗi phòng ban cóchức năng và nhiệm vụ riêng

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty SAPUWA

Trang 37

Bộ phận Marketing

Bộ phận dịch vụ

*Phòng tổ chức:

Phòng tổ chức có trách nhiệm tham mu và tổ chức thựchiện trong công tác tổ chức( tổ chức sản xuất,tổ chức quảnlý),công tác quản lý,công tác kỷ luật – khen thởng của toàn bộcông nhân viên của công ty

Phòng tổ chức có nhiệm vụ xây dựng điều lệ về tổchức và hoạt động của công ty,xây dựng nội quy lao động,quy định về chế độ khen thởng của công ty.Về mặt quản

lý, phòng tổ chức có nhiệm vụ quản lý trực tiếp nhân viêntrong công ty, làm thủ tục thực hiện các chế độ BHXH( thai

Trang 38

sản,ốm đau,tai nạn lao động,làm sổ bảo hiểm xã hội) chế

độ tăng lơng,chế độ phòng hộ lao động

*Bộ phận sản xuất:

Có nhiệm vụ tổ chức quản lý công nghệ và chất lợngsản phẩm của công ty, chỉ đạo và kiểm tra chất lợng sảnphẩm của công ty.Bộ phận sản xuất có trách nhiệm lu trữ,quản lý hồ sơ dây chuyền công nghệ sản xuất sản phẩmcủa công ty và giữ gìn bí mật dây chuyền sản xuất củacông ty

Xởng sản xuất nớc có trách nhiệm sản xuất theo đúng kếhoạch do công ty đề ra, đảm bảo chất lợng nớc đống chaitheo quy định cảu công ty về an toàn thực phẩm

*Phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh bao gồm ba bộ phận trực thuộc là: bộphận Marketing, bộ phận dịch vụ bán hàng và bộ phận giaohàng

Bộ phận Marketing chịu trách nhiệm nghiên cứu, xâydựng chiến lợc kinh doanh và chiến lợc Marketing của côngty.Bộ phận Marketing có nhiệm vụ nghiên cứu,nắm vững cácchơng trình sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm của công ty

và yêu cầu của thị trờng để xây dựng chơng trình, kếhoạch kinh doanh từng quý, từng năm của công ty Ngoài ra,

bộ phận Marketing còn có nhiệm vụ tìm hiểu các đối tợngtrong và ngoài nớc để chuẩn bị tốt nội dung đàm phám, kýkết hợp đồng thơng mại, hợp đồng liên doanh liên kết, hợp

đồng tiêu thụ sản phẩm theo đúng các luật lệ, quy địnhhiện hành của nhà nớc

Trang 39

Bên cạnh bộ phận Marketing là bộ phận khách hàng.Bộphận này có nhiệm vụ cung cấp cho khách hàng dịch vụ hậumãi tốt nhất, đó là các dịch vụ chăm sóc khách hàng,thu thập

ý kiến khách hàng đối với sản phẩm và chất lợng sản phẩmcủa công ty sau đó lập báo cáo và phơng hớng giải quyếtnhằm nâng cao chất lợng sản phẩm và chất lợng dịch vụ củacông ty, đồng thời có trách nhiệm thu thập thông tin về đốithủ cạnh tranh, về nhu cầu thị trờng

Bộ phận giao hàng có nhiệm vụ dựa trên đơn đạt hàngcủa nhân viên trực tổng đài cung cấp để tiến hành lậpphiếu giao hàng và phân hàng cho nhân viên vận chuyểntheo dõi sản lợng tiêu thụ, tồn kho ytong tháng, quý để báocáo lại cho bộ phận Marketing lập kế hoạch sản xuất

*Phòng kế toán

a Nhiệm vụ

Phòng kế toán có nhiệm vụ theo dõi tình hình tàichính và hoạt động của công ty Phòng kế toán có tráchnhiệm lập kế hoạch thu chi tài chính của công ty, xây dựng

kế hoạch sử dụng vốn đảm bảo hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty

Phòng kế toán tổ chứ kế toán trong công ty, lập, thuthập, kiểm tra chứng từ, luân chuyển chứng từ, nhập máytính, cung cấp số liệu, tài liệu, lập báo cáo, bảo quản, lu trữtài liệu chứng từ, tổ chức phân tích hoạt động kinh doanhcủa công ty

1.4 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 40

Với triết lý kinh doanh

• Con ngời sạch: Hoài bão, năng động, sáng tạo và chuyênnghiệp, sạch sẽ trong t duy, vệ sinh trong sinh hoạt

• Nhà xởng sạch: Kỷ thuật, công nghệ hiện đại nhất, môitrờng làm việc thông thoáng, sạch sẽ và tiện nghi

• Sản phẩm sạch: Quan tâm, bảo vệ và góp phần nângcao sức khỏe con ngời

• Lợi nhuận sạch: Thực hiện đúng các chính sách, quy địnhcủa nnhaf nớc, chăm lo đến đời sống của từn nhân viên,chia sẽ cộng đồng

Công ty Cổ phần nớc uống tinh khiết SAPUWA có những

đặc điểm về hoạt động SXKD chủ yếu sau:

Chuyên sản xuất nớc uống tinh khiết nhãn hiệu SAPUWAcác chủng loại:

Ngày đăng: 23/08/2023, 08:33

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w