lêi më ®Çu lêi më ®Çu Trong nÒn kinh tÕ níc ta hiÖn nay, sau khi chuyÓn ®æi c¬ chÕ qu¶n lý kinh tÕ tËp trung bao cÊp sang nÒn kinh tÕ thÞ trêng, sù c¹nh tranh gi÷a c¸c doanh nghiÖp ngµy cµng trë nªn g[.]
Cơ sở lý luận về giá thành sản phẩm
Những vấn đề chung về giá thành sản phẩm
1 Khái niệm giá thành sản phẩm.
Giá thành là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn vị sản phẩm, công việc, dụng cụ hoặc dịch vụ do doanh nghiệp đã hoàn thành Thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động và xác định giá bán phù hợp trên thị trường Hiểu rõ chi phí sản xuất giúp doanh nghiệp kiểm soát ngân sách và tối ưu lợi nhuận.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất và kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền vốn trong quá trình sản xuất Nó thể hiện hiệu quả các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm tối đa hóa sản lượng và giảm thiểu chi phí Ngoài ra, giá thành sản xuất còn là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
2 Phân loại giá thành sản phẩm. a Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Căn cứ vào thời gian và cơ sơ số liệu tính giá thành thì giá thành chia làm 3 loại:
Giá thành kế hoạch là giá thành sản phẩm được tính dựa trên chi phí sản xuất và sản lượng dự kiến, giúp doanh nghiệp đặt mục tiêu rõ ràng cho quá trình sản xuất Việc xác định giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch chịu trách nhiệm, thực hiện trước khi bắt đầu chế tạo sản phẩm để hướng tới hiệu quả tối ưu Đây còn là căn cứ để so sánh, phân tích và đánh giá hiệu quả thực hiện kế hoạch, đặc biệt trong việc hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao cạnh tranh trên thị trường.
Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tính dựa trên các định mức chi phí hiện hành, áp dụng cho từng đơn vị sản phẩm cụ thể Quá trình tính giá thành này được thực hiện trước khi bắt đầu sản xuất hoặc chế tạo sản phẩm, nhằm xác định chính xác chi phí và tối ưu hóa quá trình sản xuất Việc xác định giá thành đúng chuẩn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo cạnh tranh trên thị trường.
Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức giúp đo lường chính xác việc sử dụng vật tư, tài sản và lao động trong sản xuất Nó giúp đánh giá đúng các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Giá thành thực tế là giá thành sản phẩm được xác định dựa trên số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh trong kỳ, phản ánh kết quả tổ chức sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp để thực hiện quá trình sản xuất Đây là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và chỉ có thể tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Ngoài ra, giá thành còn được phân loại theo phạm vi tính toán để phục vụ cho công tác kiểm soát và quản lý chi phí hiệu quả hơn.
Theo phạm vị tính giá thành, giá thành sản phẩm chia làm 2loại:
Giá thành sản xuất (hoặc giá thành công xưởng) phản ánh tổng chi phí liên quan đến quá trình sản xuất, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, và các chi phí sản xuất chung phát sinh trong quá trình hoàn thành công việc hoặc lao vụ.
Giá thành toàn bộ của sản phẩm gồm giá thành sản xuất cộng với chi phí bán hàng và chi phí quản lý của doanh nghiệp Đây là chỉ tiêu được tính toán sau khi sản phẩm đã được tiêu thụ, giúp xác định chính xác lợi nhuận trước thuế thu nhập của doanh nghiệp Việc tính toán giá thành toàn bộ là yếu tố quan trọng trong phân tích tài chính và quản lý chi phí của doanh nghiệp.
Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1 Đối tợng tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
Xác định đối tượng tính giá thành là bước đầu tiên quan trọng trong quá trình xác định giá trị sản phẩm, đảm bảo phản ánh đầy đủ kết quả sản xuất và công việc đã hoàn thành Việc này dựa trên đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất của sản phẩm để phù hợp với trình độ hạch toán và quản lý của doanh nghiệp Đối tượng tính giá thành phản ánh kết quả sản xuất thu được, bao gồm các công việc và lao vụ đã hoàn thành, và phù hợp với đặc thù kỹ thuật, công nghệ của sản phẩm Tùy thuộc vào đặc điểm và điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, đối tượng tính giá thành có thể bao gồm các yếu tố như:
- Từng sản phẩm, công việc, đơn đặt hàng đã hoàn thành.
- Mức thành phẩm, chi tiết, bộ phận, sản phẩm.
- Từng công trình, hạng mục công trình.
Xác định đối tượng tính giá thành là bước quan trọng trong quá trình tính giá thành sản phẩm, giúp tổ chức thực hiện công tác tính giá một cách khoa học và chính xác Việc xác định kỳ tính giá thành phù hợp cho từng đối tượng sẽ đảm bảo nguồn dữ liệu về giá thành thực tế được cung cấp kịp thời và trung thực Điều này góp phần nâng cao hiệu quả kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, từ đó thúc đẩy quản lý chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Sau khi xác định đúng đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành phù hợp, kế toán cần lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp để đảm bảo tính chính xác của tổng giá thành và giá thành đơn vị của từng sản phẩm hoặc lao vụ hoàn thành Việc này giúp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng yêu cầu quản lý tài chính của doanh nghiệp Chọn đúng phương pháp tính giá thành là bước quan trọng để phân bổ chi phí một cách hợp lý, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh chính xác và tối ưu hóa lợi nhuận.
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm đều là phạm vi giới hạn để tổng hợp chi phí sản xuất và có mối quan hệ chặt chẽ trong việc sử dụng số liệu chi phí đã tập hợp để tính giá thành Tuy nhiên, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất dùng để mở sổ chi tiết, ghi chép ban đầu và tập hợp số liệu chi phí theo từng đối tượng, còn đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán xác định giá thành dựa trên từng đối tượng cụ thể.
Kế toán cần phân biệt rõ hai loại đối tượng liên quan để xác định chính xác mục đích và giới hạn của việc kiểm tra chi phí sản xuất theo địa điểm phát sinh và ý nghĩa sử dụng chi phí Việc không phân biệt đúng sẽ dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện kiểm tra nhiệm vụ hạ giá thành, từ đó ảnh hưởng đến khả năng đề xuất các biện pháp giảm chi phí sản xuất và giảm giá thành sản phẩm hiệu quả.
2 Các phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Việc tính giá thành sản phẩm chính xác giúp doanh nghiệp đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, từ đó hỗ trợ nhà quản lý đưa ra quyết định phù hợp về mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất Dựa trên chi phí sản xuất đã tập hợp theo các đối tượng kế toán, kế toán cần vận dụng phương pháp tính giá thành sản phẩm phù hợp Trong đó, phương pháp tính giá thành giản đơn là một trong những phương pháp cơ bản giúp xác định chính xác chi phí sản xuất.
Phương pháp tính giá thành giản đơn, còn gọi là phương pháp tính trực tiếp, thường được áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất có quy trình công nghệ đơn giản và khép kín từ nguyên vật liệu đầu vào đến thành phẩm cuối cùng Phương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng, khối lượng sản phẩm lớn và chu kỳ sản xuất ngắn như ngành khai thác, điện, nước Theo phương pháp này, giá thành sản phẩm được tính một cách trực tiếp dựa trên chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng phát sinh trong kỳ và giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ Công thức tính giá thành theo phương pháp này là tổng chi phí sản xuất cộng với giá trị của sản phẩm dở dang đầu kỳ, trừ đi giá trị của sản phẩm dở dang cuối kỳ, giúp xác định rõ chi phí thực tế của từng sản phẩm hoàn thiện.
Phương pháp tính giá thành đơn vị sản phẩm là cách đơn giản nhất, giúp xác định chính xác chi phí cho từng sản phẩm dựa trên công thức cơ bản Trong đó, phương pháp tính giá thành phân bước phù hợp khi quá trình sản xuất phức tạp hơn, nhưng cuối cùng, mọi tính toán đều phải dựa trên nguyên tắc tính giá thành đơn giản này để đảm bảo chính xác và hiệu quả trong quản lý chi phí.
Phương pháp này phù hợp để áp dụng trong các doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp theo kiểu liên tục, nơi sản phẩm phải trải qua nhiều giai đoạn liên tiếp nhau Nửa thành phẩm của giai đoạn trước là đối tượng tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau, điều này đòi hỏi phải phân biệt rõ ràng để xác định đúng giá thành Do sự khác biệt về đối tượng tính giá thành, phương pháp tính giá thành phân bước chia thành các phần riêng biệt, giúp phản ánh chính xác quá trình sản xuất liên tục và các bước chế biến liên tiếp trong doanh nghiệp.
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP.
- Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP.
Để xác định giá thành của nửa thành phẩm ở giai đoạn công nghệ cuối cùng, cần xác định giá thành của NTP ở giai đoạn trước và các chi phí của giai đoạn sau Quá trình này giúp tính giá thành NTP của từng giai đoạn một cách tuần tự, từ đó xác định chính xác giá thành thành phẩm cuối cùng Việc phân tích chi tiết các bước này đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình tính giá thành sản phẩm.
Chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp bỏ vào lÇn 1
Giá thành NTP giai đoạn I chuyÓn sang
Giá thành NTP giai đoạn n -1 chuyÓn sang
Chi phí khác của giai đoạn I Các chi phí khác của giai đoạn II
Các chi phí khác của giai đoạn n
Việc kết chuyển tuần tự chi phí từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau có thể thực hiện theo số liệu tổng hợp hoặc từng khoản mục giá thành Khi kết chuyển theo số liệu tổng hợp, sau khi tính giá thành thành phẩm, cần hoàn nguyên ngược trở lại các khoản mục chi phí theo quy định, bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung Tuy nhiên, quy trình hoàn nguyên này khá phức tạp và ít được sử dụng trong thực tiễn.
Việc kết chuyển tuần tự theo từng khoản mục giúp xác định chính xác giá thành của nửa thành phẩm ở các bước tiếp theo và thành phẩm cuối cùng, đảm bảo tính chính xác của chi phí sản xuất Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong quản lý chi phí, giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và nâng cao khả năng lập dự toán Kết chuyển từng khoản mục một cách có hệ thống là yếu tố quan trọng để theo dõi và phân bổ chi phí chính xác trong quá trình sản xuất.
Có thể khái quát trình tự tính giá thành phân bớc có tính giá thành NTP nh sau:
Trong quá trình sản xuất, doanh nghiệp phải trải qua N giai đoạn chế biến liên tục, đảm bảo quá trình chuyển đổi nguyên liệu thành thành phẩm một cách liên tục và hiệu quả Sơ đồ kết chuyển chi phí theo từng giai đoạn giúp xác định chính xác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cuối cùng một cách chính xác Việc phân bổ chi phí qua các giai đoạn này là chìa khóa để tối ưu hóa quản lý chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất Chương trình tính giá thành dựa trên sơ đồ chuyển đổi chi phí tuần tự này hỗ trợ doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát chi phí hiệu quả hơn, phù hợp với các yêu cầu của quản lý tài chính hiện đại.
Giá thành NTP của giai đoạn I theo khoản mục
Giá thành NTP của giai đoạn II theo khoản mục
Chi phí sản xuất giai đoạn I theo khoản mụcChi phí sản xuất giai đoạn II theo khoản mụcChi phí sản xuất giai đoạn n theo khoản mục
Theo sơ đồ trên ta có công thức tính giá thành:
Giá thành NTP ở giai đoạn n - 1
Chi phí dở dang cuèi kú
Giá thành đơn vị Trong đó Zntp: Giá thành nửa thành phẩm.
* Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành NTP
Trong trường hợp này, đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở bước công nghệ cuối cùng Do đó, cần phải tính toán chính xác và xác định phần chi phí sản xuất của từng giai đoạn nằm trong thành phẩm để xác định giá thành thành phẩm cuối cùng Phương pháp này dựa trên sơ đồ phân tích rõ ràng các bước và chi phí liên quan, giúp đảm bảo tính chính xác trong việc xác định giá trị sản phẩm cuối cùng.
Tổng giá thành và giá thành đơn vị
Giá thành sản phẩm = Tổng chi phí sản xuất ở từng giai đoạn nằm trong thành phẩm
Trong đó chi phí sản xuất ở từng giai đoạn đợc tính bằng công thức:
Chi phÝ sản xuất ở giai đoạn thứ i
Chi phí sản xuất kinh doanh ®Çu kú + chi phÝ sản xuất giai đoạn i
Số lợng sản phẩm hoàn thành + số lợng sản phẩm dd giai đoạn i x
Sản lợng thành phÈm c Phơng pháp loại trừ chi phí sản xuất sảm phÈm phô
Trong cùng một quy trình công nghệ sản xuất, ngoài sản phẩm chính còn thu được sản phẩm phụ Để tính giá thành sản phẩm chính, cần loại trừ phần chi phí sản xuất của sản phẩm phụ, thường dựa trên giá kế hoạch hoặc cách tính bằng cách lấy giá bán trừ đi lợi nhuận định mức và thuế Sau khi xác định được chi phí sản xuất của sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính sẽ được tính bằng cách cộng phần chi phí này vào giá trị còn lại của sản phẩm chính.
Giá thành sản phÈm chÝnh
Chi phÝ sản xuất sản phẩm dd ®Çu kú
Chi phÝ sản xuÊt trong kú
Chi phÝ sản xuất sản phẩm dd cuèi kú
Chi phÝ sản phÈm phô
Thực trạng về giá thành sản phẩm tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD
Thực trạng về công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty tạo mẫu và quảng cáo PRINTAD
1 Phân tích khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phÈm.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp gồm các khoản chi về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ và nhiên liệu liên quan trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm Đây là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, phản ánh rõ ràng mức độ tiêu thụ nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất Việc kiểm soát chi phí nguyên vật liệu trực tiếp giúp doanh nghiệp tối ưu hóa lợi nhuận và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Trong quá trình sản xuất, sự nâng cao trình độ cơ giới hoá và tự động hoá đã thúc đẩy năng suất lao động tăng lên, dẫn đến sự thay đổi cơ cấu chi phí trong giá thành sản phẩm Tỷ trọng hao phí lao động sống giảm, trong khi hao phí lao động vật hoá tăng, vì vậy, phân tích các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vật liệu là điều kiện cần thiết để khai thác tiềm năng giảm bớt chi phí này trong giá thành sản phẩm Đánh giá chung về chi phí vật liệu giúp xác định các giải pháp tối ưu nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
Bằng phơng pháp so sánh thực tế với dự toán sẽ xác định số chênh lệch chi phí vật liệu (Tiết kiệm hoặc vợt chi).
Trong quá trình phân tích, chúng ta xác định các nhân tố ảnh hưởng chính như giá cả vật liệu đầu vào, tình hình thực hiện định mức hao phí vật liệu, và sự thay đổi về cơ cấu vật liệu sử dụng Việc vận dụng các phương pháp phân tích này giúp đánh giá chính xác tác động của các yếu tố đến chi phí vật liệu, từ đó tối ưu hóa quá trình sản xuất Sử dụng số liệu báo cáo về số lượng hàng hóa giúp minh họa rõ hơn các biến động và xu hướng trong quá trình kiểm soát chi phí vật liệu.
Bảng phân tích chi phí nguyên vật liệu Tên sản phÈ m Đơn vị tÝn h
Số lợng Giá thành đv sản phÈm
Hao phÝ cho 1 ®vsp (kg)
Tổng chi phí nguyên vật liệu
Số lợng TTxhao phÝ KHx giá
Số lợng TTx hao phÝ TTx giá vËt t KH
TT x hao phÝ TTx giá vËt t TT
Tổng chi phí vật liệu cho hai loại sản phẩm là Film A61 và Film A32 thực tế giảm so với kế hoạch là 3.594.798
Số chi phí vật liệu giảm trên làm cho tổng giá thành sản phẩm đúng bằng giá đó.
Chi phí vật liệu giảm là do:
- Lợng sản phẩm sản xuất.
Việc tăng sản lượng sản phẩm dẫn đến chi phí vật liệu tăng thêm 10.081 nghìn đồng, phản ánh mối quan hệ tỉ lệ thuận giữa hao phí vật liệu và số lượng sản phẩm sản xuất Điều này là tất yếu vì khi sản xuất mở rộng, lượng tiêu hao vật liệu cũng sẽ tăng theo, ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí vật liệu của doanh nghiệp.
- Lợng vật liệu hao phí cho mọt đơn vị sản phẩm. 3.734.959 - 3.986.978 = - 252.019 (nghìn đồng). Hay làm giá thành giảm là: = 0,06 hay - 6%.
Nếu loại trừ ảnh hưởng của nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất, thì nhờ vào mức hao phí thấp và giảm giá vật tư, giá thành toàn bộ sản phẩm thực tế đã giảm so với kế hoạch đề ra.
Trong đó tiết kiệm mức chi dùng vật t nên làm giá thành toàn bộ sản phẩm giảm đợc 252.019 (nghìn đồng) hay 11%.
Giá cả vật tư hao phí giảm đã giúp giảm tổng giá thành sản phẩm, mang lại lợi nhuận khoảng 140.161 nghìn đồng, tương đương 6% Phân tích đơn giá của nguyên vật liệu cho thấy, giá mua vật liệu gồm giá mua cộng các chi phí liên quan như vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, thuế và các chi phí khác, phải được tính vào giá thành thực tế theo quy định Nhân tố chính ảnh hưởng đến giá mua vật liệu là tình hình cung cầu trên thị trường; nếu doanh nghiệp biết tận dụng các nguồn cung cấp khác nhau, có thể tác động tích cực đến giá mua vật liệu, từ đó tối ưu hóa chi phí và giá thành sản phẩm.
Chi phí thu mua phụ thuộc vào nhiều yếu tố chủ quan như chất lượng công tác cung ứng trên thị trường, nguồn nhập vật liệu, địa điểm mua hàng và điều kiện vận chuyển Mức tiêu hao vật liệu đóng vai trò quan trọng trong việc ảnh hưởng đến tổng chi phí, yêu cầu phân tích kỹ lưỡng để tối ưu hóa chi phí mua sắm Hiểu rõ các nhân tố này giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt hơn các khoản chi và nâng cao hiệu quả hoạt động mua hàng.
Tổng mức tiêu hao vật liệu trong kỳ tăng, giảm so với kế hoạch thờng chịu tác động của các nhân tố:
- Sj thay đổi mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm.
- Sự thay đổi số lợng sản phẩm sản xuất.
- Sự thay đổi các nhân tố sử dụng nguyên vật liệu. Để xác định đợc tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu ta tính theo công thức sau:
Trong bài viết này, M1 và M0 thể hiện tổng mức hao phí nguyên vật liệu thị trường dựa trên yêu cầu của khách hàng Mặt khác, m1 và m0 là mức hao phí nguyên vật liệu thị trường cho từng đơn vị sản phẩm cụ thể Cuối cùng, q1 và q0 đề cập đến lượng sản phẩm được sản xuất theo tiêu chuẩn và theo yêu cầu của khách hàng, giúp tối ưu hoá quá trình sản xuất và kiểm soát chi phí hiệu quả.
2 Phân tích khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành đơn vị sản phẩm là phân tích lơng và các khoản tính theo tỷ lệ lợng quy định.
Chênh lệch tiền lương tuyệt đối được tính bằng cách trừ quỹ lương thành phẩm (quỹ lương TT) cho quỹ lương khách hàng (quỹ lương KH) Trong khi đó, chênh lệch tiền lương tương đối thể hiện mối quan hệ giữa quỹ lương khách hàng và tỷ lệ hoàn thành khách hàng trong quá trình sản xuất, giúp đánh giá chính xác mức độ chênh lệch lương theo tỷ lệ phần trăm Những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích chi phí, quản lý tiền lương và tối ưu hóa lợi nhuận doanh nghiệp.
- Tìm nguyên nhân làm tăng giảm.
Quỹ tiền lơng của lao động TT (L) = số lợng lao động TT (N) x mức tiền lơng bình quân ngời (I).
Phân tích mức độ ảnh hởng tới chênh lệch tuyệt đối quỹ lơng bằng cách thay thế liên hoàn.
Nhân tố 1: Sản lợng lao động trực tiếp.
Nhân tố 2: Lơng bình quân /ngời.
Quỹ lơng lao động trực tiếp sản xuất ở Công ty tháng 8/2002
Chỉ tiêu Số KH Số TT
2 Quỹ lơng lao động trực tiếp
3 Số lơng lao động trực tiếp (ngời) 16 18
4 Tiền lơng bình quân /ngời (1000đ) 750 800 + Đối tợng phân tích: L = L1 - L0 = 26.500 - 26.400
+ Tính mức ảnh hởng của nhân tố.
Nhân tố tiền lơng bình quân /ngời.
Doanh nghiệp vọt chỉ tiêu tuyệt đối quỹ lương là 2400 do sử dụng nhiều lao động hơn dự kiến, phản ánh sự tăng trưởng bất thường về nguồn nhân lực Tỷ lệ thực hiện kế hoạch sản lượng đạt 112%, cho thấy công ty đã hoàn thành và vượt mục tiêu đề ra Sự tăng tiền lương bình quân trên mỗi người (kết hợp với tỷ lệ 12%) góp phần làm tăng quỹ lương của doanh nghiệp Để đánh giá chính xác, cần so sánh các chỉ tiêu này với các tiêu chuẩn và kế hoạch đã đặt ra ban đầu.
Tỷ lệ thực hiện kế hoạch lơng bình quân (%): x 100 = 106%.
Sản lợng ngời lao động (%) x 100 = 112,5% tỷ lệ thực hiện kế hoạch về năng suất lao động bình quân(%) = x 100
Quản lý nhân sự của công ty cho thấy hiệu quả rõ rệt qua tỷ lệ giữa năng suất lao động và tiền lương bình quân hợp lý, thể hiện qua mức lương trung bình cao Việc phân bổ và phân công lao động hợp lý góp phần nâng cao năng suất lao động, từ đó giảm giá thành sản phẩm và tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
3 Ph©n tÝch yÕu tè chi phÝ khÊu hao TSC§:
Khấu hao Tài sản cố định là phương pháp quản lý nhằm thu hồi giá trị hao mòn của TSCĐ, giúp giảm chi phí sản xuất đáng kể Việc phân tích khấu hao dựa trên phương pháp tính mức khấu hao theo thời gian, góp phần tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Bảng phân tích khấu hao TSCĐ của Công ty năm 2001
Chỉ tiêu Số KH Số TT
1 Nguyên giá TSCĐ đầu năm (1000đ) 504.00
2 Đánh giá tăng nguyên giá vào tháng 4 6.000
3 Thanh lý một thiết bị
- Thời gian thanh lý Tháng
4 Mua mới đa vào sử dụng
- Thời gian bàn giao Tháng
- áp dụng bình quân từ tháng 1 đến 4 của năm
- áp dụng bình quân từ tháng 5 đến
6 Mức hao phí khấu hao năm bình qu©n (1000)
Khấu hao nhiều hay ít phụ thuộc vào cách tính khấu hao, có hai nhân tố ảnh hởng tới mức chi phí khấu.
- Nhân tố 1: Nguyên giá của máy móc thiết bị thay đổi do đánh giá lại, mua sắm mới, do nhợng bán, thanh lý thời điểm xác định nguyên giá.
Thay đổi khi tính toán mức giá khấu hao là kỳ báo cáo liền ngay sau kỳ là sự thay đổi TSCĐ.
- Nhân tố 2: Tỷ lệ khấu hao mỗi loại máy móc thiết bị.
Xác định ảnh hởng mỗi mặt nhân tố nên trên bằng cách thay thế liên hoàn.
+ Đối tợng phân tính = 46.280 - 30.540 = 15.740 + Do đánh giá lại TSCĐ trong năm làm tổng chi phí khấu hao 6.000 x x 8 (tháng) = 240.
- Thanh lí TSCĐ trong năm làm tăng phí khấu hao. x 2 (tháng) = 300.
- TSCĐ mua mới đa vào sử dụng nguyên giá giảm so với khấu hao làm giảm chi phí khấu hao. x 4 (tháng) = 96.
- Thay đổi tỷ lệ khấu hao tăng tỷ lệ khấu hao thêm4% làm tăng phí khấu hao là:
+ Từ tháng 5 đến tháng 8 vì cha thanh lí TSCĐ nên nguyên giá để tính khấu hao là x 3 (tháng) = 5.580
+ Từ tháng 8 đến tháng 12 do đã thanh lý theo nguyên giá thực tế tính cho 4 tháng vào cuối năm là x 4 (tháng) = 7.440.
- Tổng ảnh hởng của nhân tố tỷ lệ khấu hao là 5.580 + 7.440 = 13.020.
4 Chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.
Tại công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD, các khoản chi phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng là các khoản chi phí cố định không thay đổi theo từng đợt sản xuất Những chi phí này đã được các nhà quản lý tính vào giá thành sản phẩm để đảm bảo tính chính xác trong hoạch định tài chính Tuy nhiên, công ty vẫn cần theo dõi từng khoản chi phí để có phương pháp phân bổ hợp lý cho từng sản phẩm, từ đó tối ưu hóa chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất.
5 Phân tích giá thành sản phẩm trong mối liên hệ với sản lợng thực hiện.
Trong phần phân tích trước, chúng ta đã tập trung vào sự biến đổi của chi phí trong giá thành sản phẩm để xác định các yếu tố gây tăng hoặc giảm chi phí Điều này giúp doanh nghiệp nhận biết các khoản chi phí cần kiểm soát và khai thác các cơ hội giảm giá thành hiệu quả Phân tích này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp.
Một số phơng hớng nâng cao hiệu quả kinh
Các chỉ tiêu kết quả, đánh giá hiệu quả kinh doanh và giảm giá thành sản phẩm
- Tỷ lệ lãi gộp trên doanh thu thuần
Tỷ lệ này thể hiện rõ số lợi nhuận gộp thu được trên mỗi 1.000 đồng doanh thu, phản ánh chính xác hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đo lường tỷ lệ lợi nhuận gộp giúp đánh giá khả năng sinh lời từ hoạt động kinh doanh chính, từ đó đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp Chỉ số này là yếu tố quan trọng để phân tích hiệu quả hoạt động và đánh giá khả năng tối ưu hóa lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh.
- Tỷ lệ gộp trên tổng chi phí kinh doanh Tỷ lệ này phản ánh cứ bỏ ra 1000 đồng chi phí kinh doanh thì mang lại bao nhiêu tiền lãi
Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ việc sử dụng vốn có hiệu quả, tiết kiệm đợc chi phí sản xuất.
- Tỷ lệ lãi gộp trên giá thành sản xuất = x 1000.
Chỉ tiêu này thể hiện lợi nhuận thu về trên mỗi 1000 đồng chi phí sản xuất, phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Nó không chỉ đánh giá thành phẩm mà còn đảm bảo chất lượng sản phẩm, từ đó giúp doanh nghiệp tăng lợi nhuận Việc theo dõi chỉ tiêu này là yếu tố quan trọng để tối ưu hoá chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Số vòng thu hồi nợ càng lớn thì khả năng thu hồi nợ càng ngắn và ngược lại Thời gian thu hồi nợ ngắn giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi vốn, tránh tình trạng ứ đọng vốn lưu động và giảm thiểu rủi ro bị chiếm đoạt tài sản Điều này góp phần nâng cao khả năng duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và cải thiện tình hình tài chính của doanh nghiệp.
- Tốc độ tăng (giảm) doanh thu
Chỉ tiêu này phản ánh sự mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất kinh doanh (so với việc tăng hay giảm vốn ®Çu t).
Có thể đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD theo các chỉ tiêu ở bảng sau
6 Số d nợ phải thu KH 1.699.747.4
So với tháng 3/2000, quy mô hoạt động kinh doanh của công ty đã tăng trưởng rõ rệt, thể hiện qua việc doanh thu tăng 83.908.797 đồng, tương ứng 7,8% so với tháng trước Trong khi đó, giá vốn hàng bán tăng nhẹ 4,35%, còn chi phí kinh doanh tăng 10,8%, nhưng nhờ chi phí kinh doanh chiếm tỷ lệ nhỏ so với doanh thu, lợi nhuận của công ty vẫn đạt mức 49.869.230 đồng, cho thấy công ty đã xử lý tốt việc hạ giá thành sản phẩm để nâng cao hiệu quả kinh doanh Tỷ lệ tăng giá vốn thấp hơn tỷ lệ tăng doanh thu, cùng với việc giá nguyên liệu ổn định, chứng minh doanh nghiệp đã thành công trong việc tăng giá bán nhờ vào nâng cao chất lượng sản phẩm.
Trong tháng 4, tỷ số giữa lợi nhuận và các chỉ tiêu liên quan tăng lên cho thấy hiệu quả kinh doanh của Công ty đã cải thiện so với tháng 3 Tuy nhiên, chỉ tiêu số vòng thu hồi vốn lại giảm xuống, cho thấy Công ty còn tồn đọng vốn lưu động khá lớn, gây ảnh hưởng đến khả năng tài chính Do đó, Công ty vẫn tập trung giải quyết tốt nguồn vốn để thu hồi nợ, nhằm giảm thiểu tình trạng ứ đọng vốn và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Các biện pháp tăng kết quả kinh doanh tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD
Để nâng cao kết quả kinh doanh, cần tập trung vào việc tăng lợi nhuận ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh Một trong những cách chính để đạt được điều này là thúc đẩy doanh số bán hàng, kết hợp với việc giảm chi phí sản xuất để hạ giá thành sản phẩm Điều này giúp cải thiện hiệu quả hoạt động và tăng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp.
- Tăng trờng phát triển quan hệ với bạn hàng, xúc tiến trong việc ký kết các hợp đồng, tranh thủ khai thác thị tr- ờng tiêu thụ.
- Với chiết khấu bán hàng, giảm giá theo số lợng mau, bản thân nó làm giảm doanh thu nhng lại làm tăng doanh số bán.
Giảm giá vốn hàng bán thực chất là giảm chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm Để đạt được điều này, công ty không ngừng nâng cao kỹ thuật công nghệ và quản lý chặt chẽ nguyên vật liệu cũng như các chi phí khác liên quan đến sản xuất Việc kiểm soát chi phí chặt chẽ giúp tối ưu hóa lợi nhuận và duy trì sức cạnh tranh trên thị trường.
Giảm chi phí kinh doanh là một chiến lược quan trọng để nâng cao lợi nhuận, điều này đòi hỏi phải kiểm soát chặt chẽ tỷ suất chi phí như CFQL và CFBH Để đạt được hiệu quả tối đa, tốc độ tăng trưởng doanh thu cần phải nhanh hơn tốc độ tăng chi phí, đảm bảo lợi nhuận ngày càng được cải thiện Việc tối ưu hóa chi phí kinh doanh không chỉ giảm thiểu chi phí mà còn tạo điều kiện để doanh nghiệp duy trì sự cạnh tranh trên thị trường.
+ Phải thực hiện nguyên tắc chi đúng, chi đủ nữa cÇn thiÕt.
+ Lựa chọn phơng thức bán hàng hợp lý giúp cho sự vận động của hàng hoá nhanh nhất và có hiệu quả nhất.
Để tiết kiệm chi phí trong quản lý và điều hành (CFQL), bộ máy quản lý cần thực hiện tốt các vấn đề về nhân sự, đảm bảo trình độ chuyên môn phù hợp, sắp xếp và phân công trách nhiệm rõ ràng trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa chi phí, góp phần đưa doanh nghiệp phát triển bền vững.
+ Phải có sự cố gắng của tất cdả các bộ phanạ trongCông ty.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường ngày nay, giảm giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Việc kiểm soát và hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách chính xác Do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm để tìm ra các giải pháp tích cực nhằm giảm chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Trong thời gian thực tập tại Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD, tôi đã chủ động học hỏi và thử nghiệm kiến thức lý thuyết đã học tại trường thông qua đề tài "Giá thành sản phẩm" Qua quá trình nghiên cứu, tôi nhận thấy công ty đã quan tâm đáng kể đến vấn đề giá thành sản phẩm và đạt được những kết quả tích cực Tuy nhiên, vẫn còn nhiều hạn chế tồn tại, đòi hỏi cần có những giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý giá thành.
Do kiến thức còn hạn chế, nên luận văn không thể tránh khỏi những sai sót; em rất mong nhận được sự giúp đỡ từ các thầy cô để hoàn thiện hơn Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô khoa Quản trị, nhà trường, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Tô Phượng Ngoài ra, em cũng muốn gửi lời cảm ơn đến các phòng ban nghiệp vụ của Công ty tạo mẫu in và quảng cáo PRINTAD đã tạo điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày 27 tháng 03 năm 2003
Nhận xét của giáo viên
Trong quá trình thực tập tại Công ty Tạo mẫu in và Quảng cáo PRINTAD, sinh viên Lê Mai Linh, lớp QTKD9, đã chấp hành tốt nội quy của công ty và tích cực học hỏi Đề tài của cô ấy là "Giá thành sản phẩm", tập trung phân tích các vấn đề liên quan đến chi phí và cách giảm giá thành sản phẩm tại PRINTAD Đề tài nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát chi phí để nâng cao cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của công ty.
Cán bộ hớng dẫn Giám đốc Công ty