Ví dụ minh họa cho công tác thẩm định tài chính dự án đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật – Khu công nghiệp Đại An CHƯƠNG I[.]
Trang 1CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÁC DOANH NGHIỆP
Các doanh nghiệp xây lắp đảm nhiệm một nhiệm vụ quan trọng là xây mới,
mở rộng, khôi phục và sửa chữa tài sản cố định của nền kinh tế quốc dân đặc biệtkhi đất nước đang trong quá trình xây dựng
2.Vai trò của các doanh nghiệp xây lắp:
Một cơ sở hạ tầng vững chắc, hiện đại là điều kiện tiên quyết quyết định cho
sự phát triển kinh tế, là nhân tố quyết định làm thay đổi cơ cấu kinh tế quốc dân củamối nước Kinh nghiệm cho thấy những quốc gia có nền kinh tế phát triển đều đilên từ một nền móng hạ tầng rất tốt Ngành công nghiệp xây dựng đã góp phần quantrọng trong việc biến đổi cơ sở hạ tầng và vai trò của nó ngày càng được khẳng địnhqua từng thời kỳ phát triển của đất nước giúp đạt được mục tiêu công nghiệp hoá -hiện đại hoá và tăng trưởng kinh tế
2.1 Ngành công nghiệp xây lắp phát triển là điều kiện khai thác và sử dụng tối đa nguồn lực của đất nước
Là ngành sản xuất vật chất nên các yếu tố về cơ sở vật chất cần phải vữngmạnh, đặc biệt yếu tố về sức lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động đểđáp ứng trước nhiệm vụ được đặt ra đối với ngành xây dựng
Quá trình đổi mới của nước ta đã trải qua một thời gian khá dài, đó là mộtquá trình mà ngành công nghiệp xây lắp phát huy hết khả năng của nó và mang lạinhững kết quả rất đáng ghi nhận trong việc khai thác, sử dụng nguồn lực đất nướccùng với việc mở ra một sự hứa hẹn cho một tiềm năng phát triển kinh tế lớn bởi sựphát triển của ngành công nghiệp xây dựng là một cơ hội để tận dụng nguồn vốnnhàn rỗi trong dân cư, một cơ hội để con người phát huy trình độ, tay nghề và tính
Trang 2sáng tạo vì lợi ích của chính cá nhân họ và vì lợi ích cộng đồng Đó là động lực kíchthích sự phát triển của lực lượng sản xuất, thúc đẩy xã hội phát triển theo kịp với tốc
độ tăng trưởng của khu vực và thế giới
2.2 Khuyến khích sự phát triển của ngành xây lắp là cơ hội thu hút lao động, giảm
tỷ lệ thất nghiệp trong xã hội
Một lợi thế lớn của Việt Nam là một lực lượng lao động đông đảo với sứckhỏe, sức trẻ, nhiều đối tượng được qua những lớp đào tạo chính quy, có trình độ trithức và tay nghề cao Bước sang nền kinh tế thị trường, tính đa dạng của loại hìnhxây lắp được phát huy trên tất cả các ngành nghề, có mặt tại tất cả các khu vực từnông thôn đến thành thị với nhiều loại hình doanh nghiệp khác nhau từ doanhnghiệp Nhà nước đến các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hoạt động ngày càng hiệuquả Ngành xây lắp là ngành nghề tạo việc làm nhanh và dễ dàng hơn so với cácngành nghề khác qua việc tiếp nhận và điều chuyển lực lượng công nhân tới rấtnhiều vị trí lao động khác nhau tại tất cả các công trình xây dựng được trải dài trênkhắp đất nước
2.3 Ngành xây lắp được thành lập theo quy định của pháp luật, giữ một vai trò quan trọng trong việc hoàn thiện hơn các mục tiêu kinh tế vĩ mô của đất nước
Sự hoạt động có hiệu quả của ngành xây lắp nhanh chóng làm tăng chỉ tiêuGDP, tăng thu cho ngân sách Nhà nước và thúc đẩy quá trình tái sản xuất mở rộng,tăng nhanh doanh số và chất lượng sản phẩm xây dựng trên thị trường Điều nàygiúp cho các ngành nghề khác cũng như bị cuốn theo vào quá trình phát triển khôngngừng của ngành xây lắp và cùng kéo nền kinh tế của đất nước đi lên Các doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp đã thực sự làm sống lại nhịp độ phát triểncủa đất nước và nó đã tự khẳng định lại vai trò quan trọng không thể phủ nhận trongviệc nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng - tiền đề cho công cuộc đổi mới kinh tế, pháttriển đất nước
Trang 32.4 Sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước cần có sự đóng góp không nhỏ của ngành xây dựng cơ bản
Bên cạnh việc cung cấp một lượng sản phẩm lớn cho thị trường, tích tụ vốncho xã hội, các doanh nghiệp còn thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh để tựtích tụ nguồn vốn giúp các doanh nghiệp này chủ động hơn trong sản xuất kinhdoanh bằng nhiều hình thức khác nhau như các quỹ phát triển sản xuất, quỹ khấuhao cơ bản…Công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị đang được hiện đại hoá, trình độcông nhân đang được nâng cao để phù hợp với nhu cầu phát triển của ngành nghềxây lắp Đồng thời ngành xây lắp cũng cần tiến hành những cuộc cách mạng hoátrong kỹ thuật và công nghệ để theo kịp với sự phát triển nhanh chóng của thịtrường
3 Đặc điểm của ngành nghề xây lắp
Đầu tư xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt, có nhữngđiểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác như việc sản xuất thi côngthường phải được thực hiện tương đối lâu, quy mô công trình (quy mô của sảnphẩm được sản xuất ra) rất lớn, sản phẩm hình thành không thuộc tài sản lưu động
mà gắn liền ngay với địa điểm thực hiện thi công và sản phẩm có thể đựơc sử dụngtrong một thời gian rất dài
3.1 Đặc điểm về các loại hình tổ chức sản xuất
Xây dựng cơ bản là một trong những ngành nghề sản xuất vật chất lớn nhấtcủa cả nước, có khả năng tái sản xuất các tài sản cố định Lĩnh vực của hoạt độngxây lắp rất rộng có thể được phân loại theo các công trình xây dựng:
* Công trình dân dụng: Bao gồm các công trình công cộng (văn hoá, giáo dục, y tế,
thương nghiệp, dịch vụ, khách sạn, nhà phục vụ giao thông, thông tin liên lạc), cáccông trình về nhà ở chung cư, nhà riêng…
* Công trình công nghiệp: bao gồm các công trình khai thác (khai thác than, quặng,
dầu khí, công trình kho xăng dầu, công trình luyện kim…); các công trình cơ khí,chế tạo; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình công nghiệp nhẹ…
* Các công trình giao thông: đường bộ, đường thuỷ, đường sắt, hầm, sân bay…
Trang 4* Các công trình thuỷ lợi như giếng, đường ống dẫn nước, kênh, hồ chứa đập,…
* Các công trình hạ tầng kỹ thuật như cấp thoát nước, xử lý chất thải, công trình
chiếu sáng đô thị,…
3.2 Đặc điểm về sản phẩm của ngành xây lắp :
Sản phẩm xây lắp thường không đồng bộ, luôn biến đổi theo địa điểm và giaiđoạn xây dựng; quy mô lớn, kết cấu phức tạp, giá trị lớn, thời gian sản xuất và sửdụng lâu dài
Chất lượng của sản phẩm xây lắp nhiều khi quyết định đến chất lượng củacác ngành sản xuất khác có liên quan
Vì sản phẩm xây lắp rất đa dạng, giá trị mỗi dự án là khác nhau nên để hoànthành sản phẩm trong lĩnh vực thi công xây lắp yêu cầu phải có nhiều chủng loạinguyên vật liệu, máy móc và những công nhân theo các ngành nghề khác nhau Cácsản phẩm này cũng có thể là những mạch máu nối liền các ngành, vùng địa phươngnhư các đường giao thông, cảng biển…nên cần cân nhắc tập trung vốn và nhân lựchợp lý khi triển khai dự án
Sản phẩm của ngành xây lắp được thiết kế riêng về kỹ thuật Mỗi công trìnhđều có những yêu cầu, những tiêu chuẩn riêng cần được thực hiện về thiết kế, kỹthuật, công nghệ, mỹ quan và sự an toàn…và đảm bảo những giá trị riêng vào thờiđiểm nghiệm thu sản phẩm Việc thực hiện một qui trình xây dựng lâu dài, nhiềucông đoạn, nhiều kẽ hở sẽ làm cho quá trình quản lý điều hành hoạt động đầu tưphức tạp hơn trong việc đảm bảo thi công công trình diễn ra được lành mạnh, mức
độ phát sinh các tiêu cực là tối thiểu Đó là vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý vềviệc xây dựng cơ chế chính sách trong điều hành hoạt động đầu tư xây dựng đảmbảo những sản phẩm của quá trình sản xuất là những công trình có đủ điều kiện đưavào sử dụng
3.3 Đặc điểm về tổ chức thi công công trình
Các sản phẩm xây lắp thường được hình thành khắp nơi và gắn liền với địađiểm sản xuất nên việc tổ chức xây dựng một công trình như thế nào cần có những
kế hoạch riêng đối với từng địa phương, và từng dự án cụ thể
Trang 5Để hạn chế việc ứ đọng vốn trong thi công xây lắp, các nhà đầu tư cần lựachọn những phương án có thời gian hợp lý cho việc tổ chức thi công xây dựng cáccông trình ở từng thời điểm khác nhau.
Yêu cầu trong công tác tổ chức xây dựng là phải có sự phối hợp chặt chẽgiữa các tổ chức xây dựng, giữa thầu chính hay thầu phụ
Các công trình xây dựng là những công trình được thực hiện và hình thànhchịu ảnh hưởng rất lớn của thời tiết, khí hậu là một bất lợi lớn cho việc dự trữ vậtliệu và thi công công trình Vì vậy việc lập kế hoạch xây dựng, đảm bảo tiến độ thicông luôn cần được tính toán kỹ trong công tác tổ chức thực hiện
II Sự cần thiết khách quan phải thẩm định tài chính dự án cho vay vốn của các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng thương mại:
Tín dụng (cho vay) phục vụ thi công xây lắp được hiểu là những khoản tàitrợ trực tiếp liên quan và phục vụ cho Doanh nghiệp thực hiện các hợp đồng, thicông các công trình xây lắp Chỉ số dư nợ này bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn(Vốn lưu động), dư nợ cho vay trung, dài hạn Có thể hiểu:
- Dư nợ cho vay trung và dài hạn giúp Doanh nghiệp đầu tư mua sắm máy móc,thiết bị, phương tiện thực hiện thi công xây lắp
- Dư nợ cho vay ngắn hạn để Doanh nghiệp thanh toán chi trả tiền nguyên vật liệu,vật tư, nhân công, thuê máy móc thiết bị phương tiện thi công và các chi phí hợp lýkhác cấu thành trong giá trị công trình nhận thầu
Với chuyên ngành Kinh tế đầu tư được học, trong phạm vi nghiên cứu của đềtài em xin đề cập đến cho vay trung và dài hạn, cho vay theo dự án, tức là trước khiquyết định cho vay Ngân hàng phải tiến hành thẩm định dự án
Trong hoạt động của các NHTM hiện nay việc tài trợ cho các dự án nóichung và các dự án của các doanh nghiệp xây lắp nói riêng có xu hướng ngày càngtăng đáp ứng được nhu cầu phát triển của nền kinh tế Hoạt động tài trợ cho các dự
án của các doanh nghiệp xây lắp của ngân hàng mang những đặc điểm:
Thứ nhất: Lượng vốn cần thiết để đáp ứng cho nhu cầu của dự án là rất lớn Phần
lớn lượng vốn này được dùng để mua sắm máy móc thiết bị, phương tiện phục vụ
Trang 6cho nhu cầu thi công xây lắp Điều này đòi hỏi phải có khối lượng vốn lớn, trongkhi nguồn vốn tự có của các chủ dự án là có hạn Tuy nhiên ngân hàng lại không tàitrợ toàn bộ vốn đầu tư mà ngân hàng yêu cầu chủ đầu tư phải có lượng vốn tự cóvới một tỷ lệ nhất định, và đồng thời căn cứ trên các thông tin dữ liệu về dự án đểxác định mức cho vay hợp lý đối với từng dự án cư thể Khối lượng vốn mà ngânhàng tài trợ cho dự án được xác định theo nguyên tắc sau đây:
Số tiền cho vay = Tổng vốn đầu tư - vốn tự có - các nguồn khác
Thứ hai: Thời hạn cho vay của dự án thường dài, đặc biệt là các dự án xây dựng và
đây chủ yếu là các khoản cho vay trung và dài hạn Và rủi ro của các dự án bao giờcũng cao hơn mức thông thường Do đó lãi suất cho vay thường cao, và tất nhiên
nó đem lại cho ngân hàng khoản thu nhập khá cao
Cho vay theo dự án là một mảng hoạt động lớn của các NHTM, nó đem lại chongân hàng nguồn thu nhập lớn Bên cạnh đó, việc tài trợ cho các dự án luôn chứađựng nhiều rủi ro dẫn đến khả năng ngân hàng bị mất vốn Do vậy trước khi raquyết định cho vay đòi hỏi ngân hàng phải tiến hành đánh giá phân tích chính xác
về tính khả thi cũng như hiệu quả tài chính mà dự án mang lại nhằm đảm bảo khảnăng hoàn trả vốn và thu lãi Đó chính là công tác thẩm định dự án đầu tư của Ngânhàng
Việc thẩm định dự án được tiến hành qua các công việc sau:
Trang 7CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN CHO VAY VỐN CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN CẦU GIẤY
I.Khái quát chung về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy:
1.Quá trình hình thành và phát triển:
Cách đây 50 năm, ngày 26/4/1957,Thủ tướng chính phủ có nghị định số177/TTG thành lập Ngân hàng kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ tài chính hoạtđộng chuyên trách trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản, tiền thân của Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Việt Nam hiện nay
Trải qua các giai đoạn phát triển, Ngân hàng có những tên gọi khác nhau:-Ngân hàng kiến thiết Việt Nam từ ngày 24/6/1957
-Ngân hàng đầu tư & Xây dựng Việt Nam từ ngày 24/6/1981
-Ngân hàng đầu tư & Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngày 27/5/1957 Chi nhánh kiến thiết Hà Nội nằm trong hệ thống Ngân hàngkiến thiết Việt Nam được thành lập, nhiệm vụ chính là nhận vốn từ ngân sách Nhànước để tiến hành cấp phát và cho vay trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Ngày 31/10/1963 chi điểm 2 thuộc chi nhánh Ngân hàng kiến thiết Hà Nội(tiền thân của BIDV Cầu Giấy hiện nay) được thành lập
Đến năm 1982, Ngân hàng kiến thiết Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu
tư & Xây dựng Việt Nam, tách khỏi Bộ tài chính, trực thuộc Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam Chi điểm 2 đổi tên thành chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng CầuGiấy (là chi nhánh cấp II) trực thuộc chi nhánh Hà Nội trong hệ thống Ngân hàngĐầu tư & Xây dựng Việt Nam
Tháng 5/1990 Hội đồng Nhà nước ban hành hai pháp lệnh về Ngân hàng:-Pháp lệnh Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
-Pháp lệnh Ngân hàng,hợp tác xã tín dụng và công ty tài chính
Theo quy định 401 của chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng, Ngân hàng Đầu tư &Xây dựng Việt Nam đổi tên thành Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam, có trụ
Trang 8sở đóng tại 194 Trần Quang Khải, Hà Nội với số vốn điều lệ là 1100 tỷ đồng và cócác chi nhánh trực thuộc tại tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc TW Theo đó chinhánh cấp II Ngân hàng Đầu tư & Xây dựng Cầu Giấy đổi tên thành Ngân hàngĐầu tư & Phát triển Cầu Giấy thuộc chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển HàNội.
Từ khi thành lập cho đến năm 1995, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Pháttriển Cầu Giấy đã trải qua các giai đoạn phát triển:
-Giai đoạn 1963-1975 phục vụ chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ leo thangđánh phá miền Bắc và đấu tranh giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
-Giai đoạn 1975-1995 phục vụ công cuộc phục hồi phát triển kinh tế trong cả nước.Ngày 1/1/1995 bộ phận cấp phát triển vốn ngân sách tách khỏi Ngân hàng Đầu tư &Phát triển Việt Nam thành tổng cục đầu tư và phát triển trực thuộc Bộ tài chính.Như vậy từ khi thành lập cho tới 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Namkhông hoàn toàn là một Ngân hàng thương mại mà chỉ là một Ngân hàng quốcdoanh có nhiệm vụ nhận vốn từ ngân sách Nhà nước và tiến hành cấp phát, cho vaytrong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Từ ngày 1/1/1995 Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam nói chung vàNgân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy nói riêng thực sự hoạt động như mộtNgân hàng thương mại, chi nhánh Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Cầu Giấy cónhiệm vụ huy động vốn trung và dài hạn từ các thành phần kinh tế và các tổ chứcphi chính phủ, các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp, dân cư, các tổ chức nướcngoài bằng VND và USD để tiến hành các hoạt động cho vay ngắn, trung và dài hạnđối với mọi tổ chức thành phần kinh tế và dân cư, từ đó đến nay ngân hàng đãkhông ngừng phát triển và lớn mạnh
Ngày 01/10/2004, chi nhánh cấp I trực thuộc BIDV Việt Nam được thành lập
và đi vào hoạt động trên cơ sở nâng cấp chi nhánh cấp II có trụ sở tại tháp B, toànhà Hoà Bình, 106 Hoàng Quốc Việt, Hà Nội
Chi nhánh Cầu Giấy nằm trên địa bàn có tốc độ đô thị hoá cao, nhiều khu đôthị mới được xây dựng, cơ sở hạ tầng đang được quy hoạch và đầu tư Đây là một
Trang 9trong những điều kiện thuận lợi làm cho hoạt động Ngân hàng có cơ hội kinhdoanh Với định hướng phát triển trở thành một Ngân hàng thương mại hiện đại,năng động, có sức cạnh tranh cao trên địa bàn Cầu Giấy, có sản phẩm dịch vụ Ngânhàng đa dạng, chẩt lượng cao trên nền tảng ứng dụng Công nghệ thông tin, BIDVCầu Giấy đã không ngừng nỗ lực, phấn đấu Ngay sau khi được nâng cấp, chínhthức đi vào hoạt động, được sự quan tâm, hỗ trợ, giúp đỡ của BIDV Việt Nam, chinhánh đã nhanh chóng triển khai thực hiện kế hoạch ban lãnh đạo BIDV Việt Namgiao và đã đạt được nhiều kết quả.
2 Cơ cấu tổ chức:
BIDV Cầu Giấy có mạng lưới rộng khắp, các đơn vị trực thuộc gồm Phònggiao dịch số I, Phòng giao dịch số II, Phòng giao dịch Trường Chinh, Điểm giaodịch Giang Văn Minh, các quỹ tiết kiệm Nông Lâm, Định Công, Lê Trọng Tấn,Hoàng Hoa Thám, Đông Ngạc Bên cạnh đó chi nhánh tiếp tục thực hiện mở rộngmạng lưới, mở thêm 2 phòng Giao dịch mới và 3 quỹ tiết kiệm tại các khu NamThăng Long, Tây Hồ, đường Phạm Hùng và tại hội sở chính của chi nhánh
Tại hội sở chính BIDV Cầu Giấy có 11 phòng tổ dưới sự điều hành và quản lý củaGiám Đốc, hai Phó Giám Đốc có nhiệm vụ giúp Giám Đốc chỉ đạo, điều hành một
số nhiệm vụ do Giám Đốc phân công Có thể tóm tắt sơ đồ tổ chức của chi nhánhnhư sau:
Trang 10Kế hoạch nguồn vốn
P.
khách hàng cá nhân
P.
Khách hàng doanh nghiệp
P.
Tiền tệ kho quỹ
P.
Tài chính
kế toán
P.
tổ chức hành chính
P.
Kiểm tra nội bộ
Tổ thanh toán quốc tế
Tổ điện toán
Trang 113.Chức năng:
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam trên địa bàn khu vực
- Tổ chức điều hành kinh doanh và kiểm tra, kiểm toán nội bộ theo uỷ quyền củaTổng Giám Đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao và lệnh của Tổng Giám Đốc Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam
4.Nhiệm vụ:
- Huy động vốn
- Cho vay
- Kinh doanh ngoại hối
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ
- Tư vấn tài chính, tín dụng trực tiếp cho khách hàng
- Cân đối, điều hoà vốn kinh doanh đối với các điểm,phòng giao dịch, các quỹ tiếtkiệm trực thuộc
- Thực hiện hạch toán kinh doanh
- Đầu tư dưới các hình thức như góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp và các
tổ chức kinh tế khác khi được Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chấpthuận
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh
- Thực hiện công tác tổ chức cán bộ theo phân cấp
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán nội bộ việc phân cấp, chấp hành thể lệ, chế độnghiệp vụ trong phạm vi địa bàn theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnViệt Nam
- Tổ chức phổ biến hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế, quy chế nghiệp vụ
và văn bản pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước, của Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam
Trang 12- Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ tín dụng và đề ra kếhoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng Đầu tư và Pháttriển Việt Nam và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa bàn khu vực.
- Thực hiện công tác thông tin tuyên truyền, tiếp thị, quảng bá thương hiệu
II Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng trong những năm gần đây:
Bảng1: Kết quả hoạt động của chi nhánh trong 3 năm 2004-2006
STT Chỉ tiêu Đơn vị
tính 2004Năm Năm 2005 Năm 2006
% tăng so với 2004 % tăng sovới 2005
13 Lợi nhuận trước thuế tỷ đồng 3,1 21,07
14 Lợi nhuận sau thuế
bình quân người tỷ đồng 0,025 0,144
Nguồn phòng kế hoạch nguồn vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Cầu Giấy
Trang 13Bảng 2: Thu nhập và chi phí của Ngân hàng từ 2004-2006
Đơn vị:Triệu đồng
Năm Chỉ tiêu
Nguồn vốn huy động 969.334 1479.733 1643.010 Thu nhập 53.185 107.471 79.065 Chi phí 51.336 104.365 65.385
Nguồn phòng kế hoạch nguồn vốn Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh
Cầu Giấy
Qua bảng trên ta thấy
Về công tác huy động vốn: huy động vốn tăng qua các năm Năm 2005 đạt
1470 tỷ đồng, tăng 57% so với năm 2004; năm 2006 đạt 2265 tỷ đồng, tăng 53,5%
so với năm 2005 Huy động vốn bình quân cũng tăng qua các năm,năm 2005 đạt
1151 tỷ đồng,tăng 27,5% so với năm 2004; năm 2006 đạt 1645 tỷ đồng, tăng 43%
so với năm 2005
Về công tác tín dụng: Chất lượng tín dụng hiệu quả Tỷ lệ nợ quá hạn giảm
qua các năm,năm 2004 là 0,95%, năm 2005 là 0,74%,năm 2006 chỉ có 0,19%.Thu dịch vụ ròng tăng qua các năm,năm 2004 đạt 2,8 tỷ đồng, đến 2005 đạt 5,2 tỷđồng, tăng 87,5% so với năm 2004; năm 2006 đạt 9,0 tỷ đồng, tăng 73,1% so vớinăm 2005
Lợi nhuận trước thuế năm 2005 đạt 3,1 tỷ đồng, đến 2006 đạt 21,07 tỷ đồng,gấp gần 3 lần so với năm 2005
Qua việc so sánh một số chỉ tiêu hoạt động chính của Ngân hàng qua 3 năm2004-2006 ta có thể thấy những tăng trưởng vượt bậc của chi nhánh Mặc dù mớiđược nâng cấp và đi vào hoạt động từ cuối năm 2004 và sang đến năm 2005 là nămkhởi đầu hoạt động của chi nhánh với tư cách là một chi nhánh cấp I của Ngân hàng
Trang 14Đầu tư và Phát triển Việt Nam nhưng chi nhánh đã không ngừng mở rộng quy môhoạt động, phát triển mang tính đột phá đối với các hoạt động của chi nhánh.
III.Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án của các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng:
Bước 2: Nhận được báo cáo thẩm định về món vay cùng các loại hồ sơ do phòng tíndụng chuyển sang, trưởng phòng thẩm định rà soát, nếu thấy đủ thì ký nhận hồ sơ,nếu thiếu đề nghị bổ sung
Bước 3: Trưởng phòng thẩm định vào hồ sơ theo dõi và phân công cán bộ thẩmđịnh phụ trách công việc chịu trách nhiệm thẩm định, hoàn tất hồ sơ về món vay đó.Bước 4: Cán bộ thẩm định tiến hành thẩm định theo quy định, lập báo cáo thẩmđịnh, có ý kiến cụ thể trong báo cáo thẩm định ( cho vay hay không cho vay) vàchịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về các ý kiến đó Nếu cho vay thìphải đề xuất mức cho vay, thời hạn, lãi suất và các nội dung liên quan khác đến mónvay, nếu không cho vay thì phải nêu rõ lý do vì sao không cho vay
Bước 5: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp và tính chính xáccủa báo cáo thẩm định, tính hợp pháp của hồ sơ vay vốn, có ý kiến cụ thể trong báocáo thẩm định và chịu trách nhiệm về ý kiến đó trước cấp trên và trước pháp luật.Bước 6: Sau khi báo cáo thẩm định được giám đốc hoặc phó giám đốc phân côngcủa chi nhánh phê duyệt, phòng thẩm định chuyển một bản báo cáo thẩm định chophòng tín dụng để hoàn tất các thủ tục còn lại, trình lãnh đạo nơi trực tiếp cho vay
Trang 15Phòng tín dụng Cán bộ Thẩm định Trưởng phòng Thẩm định
Đưa yêu cầu, giao
Kiểm tra sơ bộ hồ sơ
quyết định như: Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm nợ vay, các thông báo cóliên quan
Bước 7: Lưu hồ sơ về món vay, vào sổ theo dõi về món vay
Quy trình thẩm định của ngân hàng được thể hiện qua biểu đồ sau:
Biểu đồ : Lưu đồ qui trình thẩm định dự án đầu tư
Trang 162.Phương pháp thẩm định tài chính dự án:
2.1 Phương pháp tỷ số:
Để thẩm định tài chính dự án chúng ta phải tiến hành phân tích tài chínhdoanh nghiệp Phương pháp truyền thống được áp dụng trong phân tích tài chính làphương pháp tỷ số Đó là phương pháp sử dụng các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉtiêu này so với chỉ tiêu khác Về nguyên tắc phương pháp này cần xác định đượccác ngưỡng các tỷ số tham chiếu Để đánh giá tình hình tài chính của danh nghiệpcần so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu Khi phân tíchchúng ta phải phân tích theo thời gian (so sánh kỳ này so kỳ trước) để nhận biết xuhướng thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp
2.2.Phương pháp phân tích độ nhạy:
Tức là dự kiến một vài nhân tố có ảnh hưởng tới hiệu quả tài chính dự án,sau đó tuỳ từng trường hợp cụ thể mà cho các yếu tố này thay đổi theo những mứckhác nhau Trên cơ sở đó tính toán lại các chỉ tiêu tài chính, nếu dự án vẫn đảm bảotính hiệu quả tức là có thể sẽ được chấp nhận
2.3 Phương pháp so sánh đối chiếu:
Các chỉ tiêu cơ bản của dự án được cán bộ tập hợp và tiến hành so sánh vớicác chỉ tiêu kinh tể - kỹ thuật của các dự án tương tự đã được ngân hang thẩm định.Các chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng đó là: chỉ tiêu cơ cầu vốn đầu tư, suất đầu
tư, các định mức tiêu hao năng lượng, chi phí quản lý, tiền lương…Ngoài ra các chỉtiêu còn được so sánh với các định mức kinh tế - kỹ thuật do các cơ quan quản lýNhà nước ban hành (định mức sản xuất, mức tính khấu hao, thuế thu nhập doanhnghiệp, đơn giá xây dựng…), các số liệu này thường có độ tin cậy cao
2.4 Phương pháp dự báo:
Cán bộ thẩm định tiến hành thu thập các thông tin từ các phương tiện thôngtin đại chúng để tìm hiểu khả năng tiêu thụ, khả năng biến động giá cả đầu vào, đầu
ra của sản phẩm…từ đó đưa ra những phân tích, dự báo về sản phẩm của dự án
Trong các phương pháp phân tích trên thì phương pháp phân tích sử dụngcác tỷ số là phương pháp có tính hiện thực cao với điều kiện áp dụng ngày càng
Trang 17được bổ sung và hoàn thiện Bởi vì: Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cungcấp đầy đủ sẽ là cơ sở để hình thành những tỷ lệ tham chiếu tin cậy cho việc đánhgiá một tỷ số của một doanh nghiệp hay một nhóm doanh nghiệp Hiện nay việc ápdụng công nghệ khoa học kỹ thuật tin học cho phép tích luỹ dữ liệu và thúc đẩynhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ số Phương pháp này giúp cho nhà phântích khai thác có hiệu quả những số liệu và phân tích một cách hệ thống hàng loạt tỷ
số theo chuỗi thời gian liên tục hoặc theo từng giai đoạn
* Thông tin trong công tác thẩm định tài chính dự án Khi tiến hành thẩm định tài
chính dự án cán bộ thẩm định phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: Từ thôngtin nội bộ doanh nghiệp đến thông tin bên ngoài doanh nghiệp, từ thông tin số lượngđến thôn tin giá trị Những thông tin đó đều giúp cho cán bộ thẩm định có thể đưa rađược những nhận xét, kết luận chính xác
Trong những thông tin bên ngoài cần chú ý thu thập những thông tin chungliên quan đến trạng thái nền kinh tế, thông tin về ngành liên quan đến dự án, cơ cấungành, sản phẩm của ngành, tình trạng công nghệ Các thông tin về pháp lý, ưu đãiđối với ngành Các thông tin kinh tế của doanh nghiệp phải báo cáo cho cơ quanquản lý nhà nước: báo cáo kết quả kinh doanh, cáo cáo lưu chuyển tiền tệ, báo cáothuế, kế hoạch sử dụng kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.Thông tin của doanh nghiệp ở các cơ quan như thuế, hải quan, cơ quan chức năngkhác…
Tuy nhiên để đánh giá cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể sửdụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như là nguồn thông tin quan trọngbậc nhất Với những đặc trưng hệ thống, đồng nhất và hoạt động kế toán cung cấpnhững thông tin đáng giá cho công tác thẩm định Doanh nghiệp có nghĩa vụ cungcấp những thông tin kế toán cho đối tác bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo kế toán: Bảng cânđối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tê
Trang 183.Nội dung thẩm định chung:
3.1.Kiểm tra hồ sơ vay vốn:
Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét bao gồm:
- Giấy đề nghị vay vốn
- Hồ sơ về khách hàng vay vốn:
+ Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách hàng.+ Hồ sơ về tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính của khách hàng vàngười bảo lãnh (nếu có)
- Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng
- Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng
3.3.Thẩm định dự án đầu tư:
Các nội dung chính phải thẩm định bao gồm:
3.3.1 Đánh giá sơ bộ theo các nội dung chính của dự án.
- Mục tiêu đầu tư của dự án
- Sự cần thiết đầu tư dự án
- Quy mô đầu tư: công suất thiết kế, giải pháp công nghệ, cơ cấu sản phẩm và dịch
vụ đầu ra của dự án, phương án tiêu thụ sản phẩm
- Quy mô vốn đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khácnhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòngphí, vốn cố định và vốn lưu động)
- Dự kiến tiến độ triển khai dự án
Trang 193.3.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của
dự án.
- Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án
- Đánh giá các nguồn cung cấp sản phẩm
- Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh sản phẩm của dự án
- Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối
- Đánh giá, dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
3.3.3 Khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.
- Nhu cấu về nguyên vật liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm
- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào
- Chính sách nhập khẩu đối với các nguyên liệu đầu vào (nếu có)
- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên liệu đầu vào, tỷ giá trong trường hợpphải nhập khẩu
Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính sau:+ Dự án có chủ động được nguyên nhiên liệu đầu vào hay không?
+ Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động được nguồnnguyên nhiên liệu đầu vào
3.3.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật:
- Địa điểm xây dựng
- Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án
- Công nghệ, thiết bị
- Quy mô, giải pháp xây dựng
- Môi trường, phòng cháy chữa cháy
-…
3.3.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ đầu tư dự án Đánh giá
sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành côngnghệ, thiết bị mới của dự án
Trang 20- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị, côngnghệ
- Khả năng ứng xử của khách hàng như thế nào khi thị trường dự kiến bị mất
- Đánh giá về nguồn nhân lực của dự án: số lượng lao động dự án cần, đòi hỏi vềtay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lựccủa dự án
3.3.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn:
- Tổng vốn đầu tư dự án
- Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án
- Nguồn vốn đầu tư
3.3.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Trên cơ sở những nội dung đánh giá, phân tích ở trên, Cán bộ thẩm định phảithiết lập các bảng tính toán hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay Các bảng tính cơbản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập hoàn chỉnh kèm theo Báo cáo thẩm định gồm:Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ)
Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
3.4 Phân tích rủi ro, các biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro:
Phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xảy ra trong quá trình thựchiện đầu tư và sau khi đưa dự án vào hoạt động; đưa ra biện pháp phòng ngừa, giảmthiểu theo các loại rủi ro thường hay xảy ra:
- Rủi ro cơ chế chính sách
- Rủi ro xây dựng, hoàn tất
- Rủi ro thị trường, thu nhập, thanh toán
- Rủi ro về cung cấp
- Rủi ro kỹ thuật và vận hành
- Rủi ro môi trường và xã hội
- Rủi ro kinh tế vĩ mô
- …
Trang 214 Nội dung thẩm định tài chính dự án:
Việc thẩm định tài chính dự án được thực hiện như sau:
4.1 Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: Tính toán chi phíban đầu, chi phí vốn (lãi, phí vay vốn cố định), chi phí sửa chữa tài sản cố định(TSCĐ), khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả
4.2 Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự
án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đua vào để tính toán: Mức huy động côngsuất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm
4.3 Đánh giá khả năng cung cấp, nguyên vật liệu đầu vào cùng với đặc tính của dâychuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phí sản xuất trựctiếp
4.4 Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tàichính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàngnăm
4.5 Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xác địnhphần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách
Trên cơ sở những căn cứ nêu trên, cán bộ Thẩm định phải thiết lập được các bảngtính toán hiệu quả tài chính của dự án làm cơ sở cho việc đánh giá hiệu quả và khảnăng trả nợ vốn vay
Thông thường, việc tính toán sẽ sử dụng phần mềm Exel để thực hiện Trong quátrình tính toán cần liên kết các bảng tính với nhau để đảm bảo tính liên tục khi chỉnhsửa số liệu Các bảng tính cơ bản yêu cầu bắt buộc phải thiết lập kèm theo Báo cáothẩm định gồm:
Trang 22Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo lãi, lỗ)
Khoản mục Diễn giải Nă
m 1
Năm 2
Năm 3
Năm
… 1.Doanh thu sau thuế Bảng 3a
2 Chi phí hoạt động sau thuế Bảng 3b
3 Khấu hao Bảng 3c
4 Lợi nhuận trước thuế và lãi vay = 1-2-3
5 Lãi vay Bảng 3d
6 Lợi nhuận trước thuế 4-5
7 Lợi nhuận chịu thuế
8 Thuế thu nhập doanh nghiệp =7*Thuế
suất
9 Lợi nhuận sau thuế =7-8
10 Chia cổ tức, chi quỹ khen thưởng,
phúc lợi
11 Lợi nhuận tích luỹ
12 Dòng tiền hàng năm từ dự án
- Luỹ kế dòng tiền
- Hiện giá đồng tiền
- Luỹ kế hiện giá dòng tiền
Nguồn Quy trình thẩm định – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trong đó các chỉ tiêu trên được tính qua các bảng sau:
Trang 23Lợi nhuận chịu thuế = Lợi nhuận trước thuế - Lỗ luỹ kế các năm trước được khấutrừ theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc Luật đầu tư nước ngoài
Dòng tiền hàng năm của dự án = Khấu hao cơ bản + Lãi vay vốn cố định + Lợinhuận sau thuế
Bảng 3a: Bảng tính sản lượng và doanh thu
1
Công suất hoạt động
Sản lượng
Gía bán
Doanh thu
Thuế VAT
Doanh thu sau thuế VAT
Nguồn Quy trình thẩm định – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi phí quản lý phân xưởng
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí bán hàng
Tổng cộng chi phí hoạt động
Thuế VAT được khấu trừ
Chi phí hoạt động đã khấu trừ
thuế VAT
Nguồn Quy trình thẩm định – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 242 Đầu tư thêm trong kỳ
3 Khấu hao trong kỳ
4 Khấu hao luỹ kế
5 Giá trị còn lại cuối kỳ
II Thiết bị
1 Nguyên giá
2 Đầu tư thêm trong kỳ
3 Khấu hao trong kỳ
4 Khấu hao luỹ kế
5 Giá trị còn lại cuối kỳ
III Chi phí đầu tư khác
1 Nguyên giá
2 Đầu tư thêm trong kỳ
3 Khấu hao trong kỳ
4 Khấu hao luỹ kế
5 Giá trị còn lại cuối kỳ
IV Tổng cộng
1 Nguyên giá
2 Đầu tư thêm trong kỳ
3 Khấu hao trong kỳ
4 Khấu hao luỹ kế
5 Giá trị còn lại cuối kỳ
Nguồn Quy trình thẩm định – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 25Bảng 3d: Lãi vay vốn
1
Năm 2
Năm 3
Lãi vay trong kỳ
Nguồn Quy trình thẩm định – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Dự kiến nguồn, khả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ
Nguồn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính:
- Lợi nhuận sau thuế để lại (thông thường tính bằng 50 – 70%)
- Khấu hao cơ bản
- Các nguồn hợp pháp khác ngoài dự kiến
Bảng 4: Bảng cân đối trả nợ
1
Năm2
Năm3
Năm
…1.Nguồn trả nợ
Khấu hao cơ bản
Lợi nhuận sau thuế để lại
Trang 26Trong quá trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án, có hai nhómchỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập, tính toán cụ thể, gồm có:
Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án: NPV, IRR, ROE (đối với những
dự án có vốn tự có tham gia)
Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ:
+ Nguồn trả nợ hàng năm
+ Thời gian hoàn trả vốn vay
+ DSCR (chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án)
Ngoài ra, tuỳ theo đặc điểm và yêu cầu cụ thể của từng dự án, các chỉ tiêukhác như: khả năng tái tạo ngoại tệ, khả năng tạo công ăn việc làm, khả năng đổimới công nghệ, đào tạo nhân lực… sẽ được đề cập đến tuỳ theo từng dự án cụ thể.Các chỉ tiêu tài chính được tính cụ thể như sau:
NPV được xác định như sau:
CF 0 : là vốn đầu tư bỏ ra tại thời điểm ban đầu.
NCF t : dòng tiền ròng thu được tại năm thư t của dự án, chạy từ năm thứ 1 đến
Trang 27Phương pháp NPV thường được sử dụng phổ biến nhất trong việc thẩm địnhtài chính dự án
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ: (IRR)
Bên cạnh phương pháp giá trị hiện tại ròng, ngân hàng còn sử dụng một sốphương pháp khác trong đó có phương pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ
Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) là một trường hợp của lãi suất chiết khấu màtại đó NPV = 0
Cách phổ biến nhất trong xác định IRR là dùng phương pháp nội suy Theo
đó, người ta sẽ chọn hai tỷ lệ lãi suất K1 và K2 tương ứng là hai giá trị NPV 1
và NPV 2 sao cho có một giá trị âm và một giá trị dương
Khi đó, tỷ suất hoàn vốn nội bộ được xác định:
ý nghĩa của IRR:
Với giả định là dòng tiền tái đầu tư của các năm có cùng lãi suất chiết khấuthì IRR phản ánh tỷ suất hoàn vốn của dự án
ROE:
ROE = Lợi nhuận sau thuế/ Vốn tự có
DSCR: chỉ số đánh giá khả năng trả nợ dài hạn của dự án
Trang 28DSCR = (Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao + Lãi vay trung, dài hạn)/(Nợ gốc trung,dài hạn phải trả + Lãi vay trung, dài hạn):
Thời gian hoàn vốn T:
Là thời gian cần thiết để dự án hoạt động thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu đã
bỏ ra Đó chính là khoảng thời gian cần thiết để hoàn trả vốn đầu tư ban đầu bằngcác khoản lợi nhuận thuần và khấu hao thu hồi hàng năm
T = Tổng số vốn đầu tư/(Lợi nhuận thu được hàng năm + Khấu hao cơ bản dùng đểtrả nợ hàng năm)
Dự án chỉ được chấp nhận khi thời gian hoàn vốn của dự án <= số năm hoạt độngcủa dự án
5.Tình hình thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng trong thời gian qua:
5.1.Tình hình thẩm định dự án đầu tư nói chung của Ngân hàng
Mặc dù mới được nâng cấp và đi vào hoạt động, nhưng với việc tăng cườngtìm kiếm, mở rộng quan hệ với khách hàng, đồng thời không ngừng nâng cao chấtlượng tín dụng, chất lượng thẩm định trước khi cho vay nên hoạt động tín dụng chovay của Ngân hàng đã đạt được kết quả sau:
Nguồn Phòng Thẩm định Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy
Qua bảng số liệu ta thấy số khách hàng xin vay vốn đầu tư của Ngân hàngkhông ngừng tăng lên Năm 2004, do mới được nâng cấp từ cuối năm (01/10/2004)nên số dự án xin vay vốn ít, sang năm 2005,2006 với uy tín mà ngân hàng đã gây
Trang 29dựng được, các doanh nghiệp ngày càng tin tưởng và số dự án xin vay vốn ngàycàng tăng, từ 10 dự án năm 2004 tăng lên 40 dự án năm 2006 Với mục tiêu chủđộng tăng trưởng, gắn tăng trưởng với kiểm soát chất lượng, đảm bảo an toàn, chinhánh luôn đặt chất lượng lên hàng đầu Bởi vậy, sau quá trình thẩm định chỉ những
dự án đạt các yêu cầu mới được quyết định cho vay Quá trình quyết định cho vay
dự án đầu tư luôn đảm bảo các quy trình nghiệp vụ, luôn đảm bảo sự hoạt độngsong song giữa cán bộ phòng tín dụng và phòng thẩm định Đồng thời với việc cơcấu lại khách hàng tín dụng, hạn chế dần và đi đến chấm dứt quan hệ với kháchhàng loại E,F, mở rộng quan hệ với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh, Ngânhàng đã tăng cường bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tín dụng, cán bộ thẩm định, tạo môitrường làm việc năng động, hiện đại, vì vậy chất lượng thẩm định ngày càng hoànthiện Tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng số tiền cho vay ngày càng giảm, từ 2,8% năm
2004 xuống còn 0,18% năm 2006, đồng thời có thể thấy tỷ lệ nợ quá hạn của Ngânhàng thấp hơn rất nhiều so với chỉ tiêu quy định (5%) Qua đó, có thể thấy đượcnhững giải pháp hiệu quả của chi nhánh trong việc nâng cao chất lượng thẩm định:hoàn thiện kiến thức chuyên môn cho các cán bộ trẻ cũng như tạo điều kiện cho cán
bộ trẻ được thâm nhập thực tế, củng cố kiến thức cũng như tích luỹ kinh nghiệm
Do đó, trong quá trình thẩm định đã ra những quyết định chính xác, cho vay những
dự án có tiềm năng, nhằm tạo lợi nhuận cho ngân hàng cũng như cung cấp vốn chocác dự án khả thi được hoạt động, phục vụ cho sự phát triển của đất nước
Tuy nhiên,bên cạnh những mặt đã đạt được thì công tác thẩm định ở ngânhàng vẫn tồn tại nhiều khó khăn Đó là đội ngũ cán bộ còn thiếu về số lượng (phòngthẩm định chỉ có 3 cán bộ), các cán bộ còn trẻ (một cán bộ mới ra trường) vì vậymặc dù kiến thức có nhưng chưa có kinh nghiệm làm việc, vẫn gặp nhiều lúng túngtrong quá trình làm việc Vì vậy vẫn có những dự án được thẩm định cho vay nhưnghoạt động không hiệu quả, thiếu khả năng thanh toán như nhà máy Quy chế, công tyThiết kế và chuyển giao công nghệ, Trung tâm tư vấn và xây dựng, Xí nghiệp lắpmáy điện và nội thất… Có thể thấy do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là giá trị lớn
và chu kỳ sản xuất dài nên dẫn đến tỷ lệ nợ quá hạn của các doanh nghiệp xây lắp
Trang 30cũng chiếm tỷ lệ cao nhất so với các doanh nghiệp khác,vì vậy Ngân hàng cần cócác giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng đối với các doanh nghiệpxây lắp.
5.2.Tình hình thẩm định dự án đầu tư của các doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động:
Bảng 6: Số dự án thẩm định theo lĩnh vực hoạt động
tế
Số dự án thẩm định
Số dự
án cho vay
Số tiền cho vay (tỷ đồng)
Nợ quá hạn (tỷ đồng)
Thương mại
Công nghiệp
Thương mại
Công nghiệp
Thương mại
Công nghiệp
Nguồn Phòng Thẩm định Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy
Qua bảng số liệu 3 và 4 có thể thầy trong số các dự án xin vay vốn Ngânhàng thì các dự án của các doanh nghiệp xây lắp chiểm trọng lớn nhất, đồng thời sốvốn mà Ngân hàng tài trợ cho các dự án của các doanh nghiệp xây lắp cũng chiếm
Trang 31tỷ trọng cao nhất trong tổng vốn mà Ngân hàng đã tài trợ Tuy nhiên qua bảng sốliệu ta cũng thấy tỷ lệ nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp xây lắp cũng chiếm tỷtrọng lớn, vậy tại sao lại có tình trạng trên Trước hết cần phải tìm hiểu về đặc điểmcủa các doanh nghiệp xây lắp cũng như sản phẩm mà các doanh nghiệp này tạo ra.
IV.Ví dụ minh họa cho công tác thẩm định tài chính dự án đối với các doanh nghiệp xây lắp tại Ngân hàng: “Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật – Khu công nghiệp Đại An”
A Giới thiệu chung về doanh nghiệp:
* Tên khách hàng: công ty Cổ phần Đại An (Đại An JOINT STOCK CO.)
- Loại hình doanh nghiệp: công ty cổ phần
- Trụ sở giao dịch: 45A – Giang Văn Minh – Đội Cấn – Ba Đình – Hà Nội
- Giấy phép đăng ký kinh doanh số CN 0103000687 do sở kế hoạch đầu tư thànhphố Hà Nội cấp ngày 12/12/2001 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27/11/2002, đăng
ký thay đổi lần 3 ngày 05/12/2003
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, cấp thoát nước, sanlấp mặt bằng
- Kinh doanh hàng vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất, hàng nông, lâm, thuỷ,sản, vật tư thiết bị ngành nước
- Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp
* Đại diện theo pháp luật: bà Trương Tú Phương Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng giámđốc
Số CMTND số 023505836 do công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày23/06/1997
Mục tiêu đầu tư của dự án: Đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Đại An
Tổng vốn đầu tư: 274.962.000.000 đ Trong đó:
+ Vốn tự có và coi như tự có : 98.725.000.000 đ
+ Vốn ứng trước của các chủ đầu tư : 96.237.000.000 đ
Trang 32+ Vốn xin vay ngân hàng : 80.000.000.000 đ.
Địa điểm đầu tư : Xã Tứ Minh T.P Hải Dương, Xã Lai CáchHuyện Cẩm Giàng Hải Dương
-Quy mô đầu tư : 170 Ha Giai đoạn 1 :71,8 Ha Giai đoạn 2 : 98,2
B Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư:
1.Kiểm tra hồ sơ xin vay vốn
1.1.Hồ sơ đã có:
* Hồ sơ liên quan đến doanh nghiệp vay vốn:
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, điều lệ công ty
- Báo cáo về khả năng tài chính của công ty
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc: Bà Trương Tú Phương – Trình độ: Kỹ sư xâydựng Biên bản hội nghị toàn thể thành viên công ty ngày 18/12/2001
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng: Bà Hoàng Kim Trang – Trình độ: Cử nhânkinh tế Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 01/04/2003
- Biên bản góp vốn: ngày 27/11/2002, bảng tổng kết tình hình góp vốn đến ngày31/5/2004
- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông: Về việc vay vốn Ngân hàng ngày 15/04/2004
* Hồ sơ liên quan đến dự án đầu tư:
- Căn cứ vào Quyết định số 06/QĐ-UB ngày 03/01/03 của UBND tỉnh Hải Dương
về việc cho Công ty Đại An thuê đất
- Hợp đồng thuê đất số 327/HĐ-TĐ của Sở Tài nguyên & Môi trường Hải Dươngvới công ty cổ phần Đại An
Trang 33- Giấy chứng nhận QSD đất số X509362 do UBND Tỉnh Hải Dương cấp ngày06/11/2003 Diện tích 71,8 Ha.
- Hợp đồng thuê lại đất của công ty với các đối tác (có báo cáo tình hình các công tythuê lại đất đính kèm) đã được công ty Đại An tổng hợp thành Bảng tổng hợp tìnhhình thuê đất
Như vậy dự án đầu tư trên do Công ty cổ phần Đại An làm chủ đầu tư, về
cơ bản là một dự án có đầy đủ cơ sở pháp lý, phù hợp với quy hoạch và chiến lượcphát triển kinh tế xã hội của đất nước, của địa phương
2 Thẩm định khách hàng vay vốn:
2.1 Năng lực pháp lý của khách hàng vay vốn:
- Đăng ký kinh doanh: Số CN 0103000687 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nộicấp ngày 12/12/2001 và đăng ký thay đổi lần 2 ngày 27/11/2002, đăng ký thay đổilần 3 ngày 05/12/2003
- Điều lệ: Được hội nghị toàn thể thành viên công ty thông qua ngày 10/12/2001gồm 4 chương 27 điều có đủ chữ ký các thành viên công ty và sửa đổi lần 3 ngày05/12/2003
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc: Bà Trương Tú Phương – Trình độ: Kỹ sư xâydựng Biên bản hội nghị toàn thể thành viên công ty ngày 18/12/2001
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng: Bà Hoàng Kim Trang – Trình độ: Cử nhânkinh tế Quyết định bổ nhiệm Kế toán trưởng ngày 01/04/2003
- Biên bản góp vốn: ngày 27/11/2002, bảng tổng kết tình hình góp vốn đến ngày31/5/2004
Trang 34- Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông: Về việc vay vốn Ngân hàng ngày 15/04/2004.
- Năng lực quản lý của Ban lãnh đạo : Ban lãnh đạo đều là những người đã tốtnghiệp đại học có năng lực và kinh nghiệm trong lĩnh vực chuyên môn xây dựng,thiết kế cũng như trong quản lý nhiều năm
- Quan hệ của công ty với các tổ chức tín dụng: Doanh nghiệp có quan hệ tín dụngvới Ngân hàng Đầu tư và Phát triển chi nhánh Cầu Giấy
2.2 Năng lực tài chính của khách hàng vay vốn:
Bảng 7:Bảng cân đối kế toán của công ty Đại An
- Nợ các tổ chức tín dụng 700.000 12.480.000 10.000.000
- Nợ phải trả người bán 1.219.141 18.987.374 30.304.054 *Nợ dài hạn
- Vay dài hạn 353.606 284.086 368.775
- Phải trả khác 0 1.026.600 5.562.118 Tổng cộng Nguồn vốn 6.271.787 58.398.947 72.801.798
3 Tài sản cố định, đầu tư dài hạn 2.276.415 40.366.356 46.433.748
- Tài sản cố định: 549.929 875.246 793.642 Trong đó: + Nhà cửa, vật kiến trúc
+ Máy móc thiết bị, phương tiện 549.929 875.246 793.642
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 8.000.000 10.000.000
- Chi phí xây dựng dở dang 647.709 29.743.108 33.324.076
- Chi phí trả trước dài hạn 1.078.776 1.748.001 2.316.029
4 T.S lưu động và ĐT ngắn hạn 3.995.372 18.032.591 26.368.050
- Vốn bằng tiền 3.275.264 405.107 1.436.919
- Phải thu của khách hàng 554.478 7.199.358 14.117.448
- Giá trị vật tư hàng hoá 100.500 9.760.221 9.787.703
- Thuế GTGT được khấu trừ 57.629 692.974 852.265
- Tài sản lưu động khác 7.500 -25.070 173.714 Tổng tài sản 6.271.787 58.398.947 72.801.798
Trang 355 Các hệ số tài chính
Chỉ tiêu 31/12/2003 31/05/2004
Tỷ suất tự tài trợ=Nguồn vốn CSH/Tổng nguồn vốn 43,8% 36%
Hệ số thanh toán ngắn hạn=Tài sản lưu động/Nợ ngắn hạn 0,55 0,57
Hệ số thanh toán nhanh=(Tiền+nợ phải thu)/ Nợ ngắn hạn 0,23 0,34
Nguồn Báo cáo thẩm định của phòng Thẩm định Ngân hàng Đầu tư và phát
triển chi nhánh Cầu Giấy
Hệ số thanh toán nhanh, ngắn hạn của cho thấy Công ty chưa đảm bảo chi trảkịp thời những khoản nợ ngắn hạn
Khả năng tự tài trợ về vốn của doanh nghiệp là có thể chấp nhận được
Đánh giá về khả năng tài chính : Là một doanh nghiệp mới thành lập tháng
12 năm 2001 với tính chất đặc thù của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng cơ bản Mặt khác doanh nghiệp đang trong thời gian đầu tư xây dựng
dở dang (đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp) nên doanh thu còn chưanhiều Ta thấy rằng số dư tài khoản phải trả người bán là dư Nợ (công ty một mặtứng trước vốn cho các đơn vị thi công) và số dư tài khoản phải thu khách hàng là dư
Có (công ty cũng được các khách hàng thuê lại đất ứng trước vốn) Điều này thấy rõqua nội dung các hợp đồng thuê lại đất của công ty Do vậy các hệ số tài chính nêutrên chưa phản ánh một cách đầy đủ, chính xác nhất thực tế tình hình tài chính củacông ty
Tính đến thời điểm 31/05/2004, vốn chủ sở hữu, tổng giá trị tài sản của công
ty đã tăng lên 14.402.851.000đ (+24,6%) so với 31/12/2003 và tăng66.530.011.000đ so với 31/12/2002, chứng tỏ công ty đang có sự mở rộng quy môhoạt động của mình (đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật KCN Đại An)
Mặc dù có các hệ số tài chính chưa bảo đảm cho việc thanh toán nhữngkhoản nợ ngắn hạn nhưng các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, hàng tồn khocác khoản phải thu, các khoản phải trả người bán, sự mở rộng quy mô hoạt động làđiều kiện để công ty tiếp tục tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 362.3.Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty (tính đến ngày 31/12/2003)
Là một Công ty mới được thành lập từ cuối năm 2001 nhưng cuối năm 2002đơn vị mới đi vào hoạt động chính thức Mặt khác tính chất đặc thù là một doanhnghiệp hoạt động chủ yếu là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất độngsản do vậy chu kỳ kinh doanh kéo dài trong nhiều năm, đặc biệt là những năm đầumới thành lập Công ty có thể bị lỗ do các dự án đang triển khai doanh thu mang lạichưa nhiều
Năm tài chính 2003 (01/01/2003 - 31/12/2003) Công ty đã triển khai thựchiện một số dự án lớn như : Dự án đầu tư và kinh doanh hạ tầng KCN Đại An, dự
án kinh doanh nhà tại 62 Trường Chinh, Hà Nội…Nhưng chưa hoàn thành nên chưamang lại doanh thu và thu nhập cho công ty Do vậy kết quả sản xuất kinh doanhđến 31/12/2003 của Công ty là chưa có lãi Tuy nhiên sang năm 2004 với tình hìnhthực tế là việc triển khai kinh doanh cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp Đại An đang cónhững thuận lợi thì việc mang lại doanh thu cao cho công ty trong tương lai sẽ làđiều kiện để công ty có thể trang trải các khoản chi phí , trả nợ tiền vay ngân hàng
và có tích luỹ
2.4 Đánh giá, nhận xét, kết luận:
Công ty cổ phần Đại An có đủ năng lực pháp lý theo quy định của pháp luật,thành viên ban lãnh đạo là những người có nhiều kiến thức và kinh nghiệm tronglĩnh vực xây dựng Tuy nhiên do công ty mới thành lập, chưa có báo cáo kết quảkinh doanh nên cần cung cấp cho Ngân hàng báo cáo kết quả kinh doanh của các cổđông góp vốn hoặc phải có cam kết bảo lãnh của các cổ đông góp vốn
3 Thẩm định tài chính dự án đầu tư “Đầu tư xây dựng và kinh doanh công trình
hạ tầng kỹ thuật – khu công nghiệp Đại An”:
3.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồn vốn:
3.1.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư của dự án và tiến độ bỏ vốn:
3.1.1.1 Thẩm định tổng vốn đầu tư:
Các hạng mục đầu tư tại khu công nghiệp gồm:
Trang 37- Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng
- Chi phí chuẩn bị đầu tư
+ Dò phá bom mìn
+ Khảo sát địa chất quy hoạch
+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi
- Các hạng mục phụ trợ ( trị giá 25.327 triệu đồng) bao gồm cổng chính, tường rào,nhà điều hành, hệ thống biển quảng cáo, nhà để xe, trạm bơm, bể nước, nhà chuyêngia…
- Các hạng mục khác (trị giá 250 triệu đồng) bao gồm nhà bảo vệ, bạt biển, bảngtên…
Trang 38nhiên do công ty mới thành lập nên có thể tiết kiệm bằng cách thuê các máy mócphục vụ thi công, sau một thời gian khi các dự án đã hoàn thành và đem lại doanhthu thì có thể mua lại các máy móc trên, như vậy có thể giảm được chi phí ban đầu.
*Chi phí khác (51.574 triệu đồng) bao gồm chi phí thiết kế, khảo sát, chi phí banquản lý, chi phí dò phá bom mìn; chi phí dự phòng (13.093 triệu đồng), lãi vaytrong thời gian xây dựng do công ty tính toán trong báo cáo nghiên cứu khả thi làtương đối phù hợp với quy định và thực tế
Vậy tổng vốn đầu tư là 274.962 triệu đồng
Kết luận: Qua thẩm định, phòng Thẩm định nhận thấy tổng vốn đầu tư cho dự án
mà công ty tính toán là tương đối hợp lý Tại một số hạng mục công ty có thể tìmcác giải pháp tiết kiệm chi phí như đã nêu trên
3.1.1.2 Thẩm định tiến độ thực hiện dự án :
Doanh nghiệp tiến hành đầu tư từ năm 2002 và dự kiến hoàn thành trongnăm 2005 Theo như BCNCKT và các hợp đồng đầu ra mà doanh nghiệp cung cấpthì doanh nghiệp sẽ tiến hành cho thuê lại đất từ năm 2003 và doanh thu tập trungchủ yếu trong 6 – 8 năm đầu
3.1.2 Thẩm định cơ cấu nguồn vốn đầu tư:
* Nguồn vốn đầu tư của dự án
- Trong đó: + Vốn tự có và coi như tự có : 98.725.000.000 đ
+ Vốn ứng trước của các chủ đầu tư : 96.237.000.000 đ
+ Vốn xin vay ngân hàng : 80.000.000.000 đ
Vốn tự có và coi như tự có được tính toán trên cơ sở vốn điều lệ của các cổđông góp vốn, khả năng huy động vốn từ tái đầu tư, quay vòng vốn đầu tư giai đoạntrước, cho thuê đất và đầu tư cho giai đoạn sau Đây là một trong những lợi thế của
Trang 39đầu tư và kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN, vì không cần đầu tư toàn bộ hạ tầng KCNxong mới kinh doanh mà đầu tư theo hình thức "cuốn chiếu" Theo kinh nghiệmthực tế kinh doanh hạ tầng KCN, nguồn vốn tái đầu tư từ tiền thuê đất trả trước củacác chủ đầu tư là rất quan trọng trong phương án huy động vốn xây dựng KCN.
* Đánh giá về cơ cấu vốn đầu tư:
+ Cơ cấu đầu tư 100% là vốn cố định
+ Nguồn vốn đầu tư : Vốn tự có và coi như tự có : 36%
Vốn ứng trước của các chủ đầu tư : 35%
- Căn cứ hồ sơ chứng từ liên quan đến dự án do phòng Tín dụng cung cấp
3.2.1 Kiểm tra việc tính toán doanh thu – chi phí của dự án đầu tư
3.2.1.1 Kiểm tra việc tính toán doanh thu của dự án đầu tư:
Doanh thu dự án được tính toán trên cơ sở kế hoạch cho thuê lại đất với dựkiến lấp đầy dự án là 6 năm, có thể thấy qua bảng sau:
Bảng 8: Kế hoạch cho thuê lại đất của công ty Đại An
STT Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008
1 Diện tích đất cho thuê
(Ha) 28,4935 31,3325 20,4277 16,5497 6,8578 5,6214
2 Luỹ kế (Ha) 28,4935 59,8260 80,2537 96,8034 103,6612 109,2826
Nguồn Báo cáo thẩm định của phòng Thẩm định Ngân hàng Đầu tư và phát triển
chi nhánh Cầu Giấy
Doanh thu dự án có được từ các nguồn chính sau:
Tiền thu được từ việc cho thuê lại đất
Trang 40Tiền thu phí hạ tầng
Tiền thu được từ việc cho thuê lại đất:
Tham khảo tình hình về giá cho thuê đất của các khu công nghiệp khác như:
- Khu CN Sài Đồng: 1,05 USD/m2/năm
- Khu CN Thăng Long: 1,2 – 1,4 USD/m2/năm
- Khu CN Tiên Sơn - Bắc Ninh: 0,4 – 0,5 USD/m2/năm
Căn cứ vào các điều kiện về giao thông, vị trí địa lý và để cạnh tranh với các KCNtrong khu vực, giá cho thuê lại đất của KCN Đại An dự kiến: 0,7 USD/m2/năm làhợp lý Tuy nhiên, trong từng trường hợp cụ thể, ví dụ như:
+ Nhà đầu tư trả tiền thuê lại đất 1 lần cho một số năm
+ Nhà đầu tư có kế hoạch đầu tư trên diện tích lớn ở KCN trong thời gian dài
+ Nhà đầu tư đồng ý tham gia góp vốn để xây dựng hạ tầng KCN và sử dụng đất đểlàm nhà máy
+ Trong thời gian đầu để tăng thêm sức hút đối với các nhà đầu tư
+ …
Công ty cổ phần Đại An nên điều chỉnh giá cho thuê lại đất đối với từng trường hợp
cụ thể cho phù hợp với điều kiện thực tế kinh doanh
Diện tích đất thuê của Nhà nước : 170 ha
Diện tích đất cho thuê lại là : 109 ha
* Cách tính tiền đất cho thuê lại là:
T1 = D1* Giá đất cho thuê lại hàng năm
Với D1: diện tích đất cho thuê luỹ kế hàng năm
Theo tình hình thực tế từ các KCN khác, dự kiến phương thức thu tiền lại đất là :thu 3 năm 1 lần Nhà đầu tư vào năm 2003 tính tiền thuê lại đất phải trả cho 49 năm,nhà đầu tư vào năm 2008 tính tiền thuê lại đất phải trả cho 44 năm
Tiền thu từ phí hạ tầng:
Tạm tính: 1.500 đ/m2/năm tương đương 15.000.000 đ/ha/năm