Đề tài: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo đối với hệ đại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà NộiĐề tài: Biện pháp quản lý quá trình đào tạo đối với hệ đại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội đề xuất một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đối với hệ đại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp của mình, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ nhiệt tình của các chuyên gia, các nhà quản lý, các thầy cô giáo, bạn bè, ñồng nghiệp và người thân trong gia ñình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám ñốc Học Viện, Trung tâm ñào tạo sau ñại học, các thầy, cô giáo và cán bộ Học Viện Quản lý giáo dục; các thầy giáo, cô giáo ñã tham gia quản lý, giảng dạy trong suốt quá trình học tập và làm luận văn
Đặc biệt là TS.Phạm Viết Nhụ - Người thầy hướng dẫn khoa học ñã giúp ñỡ và chỉ dẫn tận tình cho tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn
Ban Giám hiệu và cán bộ giảng viên Viện Đại học Mở Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho tôi hoàn thành khoá học và có những ý kiến ñóng góp quý báu trong quá trình học tập và làm luận văn
Gia ñình và bạn bè tạo mọi ñiều kiện thuận lợi cho tôi học tập và hoàn thành luận văn
Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù ñã hết sức cố gắng, song luận văn không tránh khỏi thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy giáo,
cô giáo, các bạn ñồng nghiệp ñể luận văn ñược hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội - 2013
Tác giả
Phạm Thị Minh Hồng
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 8
I- CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI 8
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 11
III- KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 11
3.1 Khách thể nghiên cứu 11
3.2 Đối tượng nghiên cứu 12
IV- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 12
V- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 12
VI- PHẠM VI NGHIÊN CỨU 12
VII- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận 13
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 13
7.2.1 Phương pháp quan sát: 13
7.2.2 Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi: 13
7.2.3 Phương pháp toạ ñàm (trò chuyện, phỏng vấn) 13
7.2.4 Phương pháp chuyên gia: 13
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: 13
7.2.6 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập trong nghiên cứu. 13
VIII- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN 14
IX- CẤU TRÚC LUẬN VĂN 14
PHẦN NỘI DUNG 15
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 15
1.1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu 15
1.2 Một số khái niệm cơ bản 17
1.2.1 Đào tạo và quá trình ñào tạo 17
a Đào tạo: 17
b Quá trình ñào tạo: 18
Trang 4c Các yếu tố tham gia quá trình ñào tạo: 20
1.2.2 Quản lý và quản lý quá trình ñào tạo 21
a Quản lý: 21
b Quản lý quá trình ñào tạo 24
c Hệ ñại học chính quy 26
1.2.3 Khái niệm về chất lượng và chất lượng ñào tạo 26
a Chất lượng 26
b Chất lượng giáo dục 27
c Chất lượng ñào tạo 28
d Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo 29
1.3 Những vấn ñề cơ bản của quản lý quá trình ñào tạo ñại học 29
1.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh ñầu vào 29
a Khảo sát nhu cầu và xác ñịnh chỉ tiêu 29
b Tổ chức tuyển sinh 31
1.3.2 Quản lý quá trình ñào tạo trong các trường ñại học 31
a Xây dựng kế hoạch ñào tạo 31
b Xây dựng và phát triển chương trình ñào tạo 32
c Tổ chức thực hiện kế hoạch ñào tạo 32
d Quản lý hoạt ñộng kiểm tra, thi học phần 34
e Xét và công nhận tốt nghiệp 34
g Quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ 34
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình ñào tạo 34
1.4.1 Chất lượng sinh viên ñầu vào 34
1.4.2 Trình ñộ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của ñội ngũ giáo viên giảng dạy. 35
1.4.3 Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập [20,222] 37 1.4.4 Công tác tổ chức quản lý trong nhà trường 38
1.4.5 Tác ñộng của môi trường xã hội 40
Tóm tắt Chương 1 và nhiệm vụ Chương 2 41
Trang 5CHƯƠNG 2: 42
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 42
2.1 Khái quát về Viện Đại học Mở Hà Nội 42
2.1.1 Đặc ñiểm tình hình 42
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 43
2.1.3 Đội ngũ giảng viên 45
2.1.4 Tình hình cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt ñộng dạy học. 48
2.2 Thực trạng ñào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội 50
2.2.1 Tổ chức và quản lý ñào tạo tại Viện Đại học mở Hà Nội 50
2.2.2 Các văn bản pháp quy về quản lý ñào tạo hệ chính quy thực hiện ở Viện Đại học Mở Hà Nội 52
a Các quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quản lý ñào tạo hệ chính quy ñược thực hiện ở VĐHMHN: 52
b Quy ñịnh của Viện Đại học Mở Hà Nội về công tác quản lý ñào tạo: 52
2.2.3 Chất lượng ñào tạo 54
2.3 Thực trạng quản lý quá trình ñào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội 55
2.3.1 Thực trạng quản lý công tác tuyển sinh 55
2.3.2 Thực trạng quản lý nội dung, chương trình ñào tạo 59
2.3.3 Thực trạng quản lý tổ chức ñào tạo 60
a) Xây dựng kế hoạch ñào tạo 60
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch ñào tạo 61
c) Quản lý hoạt ñộng dạy học của giảng viên: 62
d) Quản lý hoạt ñộng học của sinh viên: 64
2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt ñộng kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập 65
2.3.5 Thực trạng quản lý hoạt ñộng xét và công nhận tốt nghiệp 70
2.4 Đánh giá chung 73
2.4.1 Những mặt ñã ñạt ñược 73
2.4.2 Những tồn tại 74
Trang 62.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại, yếu kém 77
Kết luận chương 2 80
CHƯƠNG 3 81
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI HỆ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY TẠI VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI 81
3.1 Các nguyên tắc ñề xuất biện pháp 81
3.1.1 Nguyên tắc ñảm bảo tính thực tiễn 81
3.1.2 Nguyên tắc ñảm tính thiết thực và khả thi 81
3.1.3 Nguyên tắc ñảm bảo tính hiệu quả 82
3.1.4 Nguyên tắc ñảm bảo tính hệ thống 82
3.2 Các biện pháp quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội 83
3.2.1 Tổ chức công tác tuyển sinh hướng tới nâng cao chất lượng ñào tạo 83
a) Mục ñích của biện pháp 83
b) Nội dung và cách thức thực hiện 83
3.2.2 Quản lý nội dung, chương trình ñào tạo hệ ñại học chính quy theo hướng nâng cao chất lượng ñào tạo 85
a) Mục ñích của biện pháp 85
b) Nội dung và cách thức thực hiện 85
3.2.3 Quản lý hoạt ñộng dạy của giảng viên 88
a) Mục ñích của biện pháp 88
b) Nội dung và cách thức thực hiện 88
3.2.4 Quản lý hoạt ñộng học của sinh viên 94
a) Mục ñích của biện pháp 94
b) Nội dung và cách thức thực hiện 95
3.2.5 Quản lý hoạt ñộng kiểm tra, ñánh giá kết quả học tập theo hướng nâng cao chất lượng ñào tạo 100
a) Mục ñích của biện pháp 100
b) Nội dung và cách thức thực hiện 101
Trang 73.2.6 Tổ chức bộ máy và phân cấp quản lý ñào tạo theo hướng nâng cao chất
lượng ñào tạo 105
a) Mục ñích của biện pháp 105
b) Nội dung và cách thức thực hiện 106
3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 108
3.4 Thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 109
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 111
1 Kết luận 111
2 Khuyến nghị 113
TÀI LIỆU THAM KHẢO 114
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
I- CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI
Chiến lược phát triển của mọi quốc gia ñều coi trọng giáo dục, lấy phát triển giáo dục là cơ sở cho việc phát triển các mặt khác của xã hội Bước vào thế kỷ XXI với sự phát triển như vũ bão của khoa học - công nghệ, ñặc biệt là công nghệ thông tin và xu thế toàn cầu hoá, thì vai trò của giáo dục ngày càng trở nên quan trọng, là ñộng lực phát triển dài hạn và là nhân tố quyết ñịnh tương lai của mỗi quốc gia
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI ñã khẳng ñịnh "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện ñại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong ñó, ñổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển ñội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt ” và “Giáo dục và ñào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng ñất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam"
Chiến lược phát triển Kinh tế - Xã hội 2011 - 2020 ñã ñịnh hướng:
"Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao là một ñột phá chiến lược"
Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020 (ban hành theo Quyết ñịnh
số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ) nhằm quán triệt
và cụ thể hoá các chủ trương, ñịnh hướng ñổi mới giáo dục và ñào tạo, góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 - 2020 của ñất nước
Trong sự nghiệp giáo dục và ñào tạo, giáo dục ñại học có vai trò rất quan trọng, có tính chất ñịnh hướng sự nghiệp lâu dài vì ñó là nơi tiếp nhận tri thức ở mức chuyên sâu, ñào tạo nguồn nhân lực có trình ñộ cao Đây là nơi trực tiếp tạo nguồn nhân lực có tri thức phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, là ñòn bẩy ñể ñảm bảo thực hiện ñầy ñủ và chất lượng
Trang 9chiến lược phát triển giáo dục GDĐH ngày nay càng có tác ñộng mạnh mẽ hơn ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội khi mà cuộc cách mạng khoa học – công nghệ, cách mạng thông tin ñã và ñang có những tiến bộ vượt bậc Khái niệm về kinh tế tri thức ñã thể hiện vai trò cực kỳ quan trọng trong xu thế toàn cầu hoá
Tuy vậy, GDĐH trong hệ thống giáo dục của Việt Nam ñang ñối mặt với nhiều thách thức lớn như trong Chiến lược Phát triển giáo dục giai ñoạn 2011-2020 nhận ñịnh [ 6] Đó là:
a) Hệ thống giáo dục quốc dân thiếu tính thống nhất, thiếu liên thông,
… Mất cân ñối trong cơ cấu ngành nghề ñào tạo, giữa các vùng miền, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu nhân lực của xã hội
b) Chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của ñất nước cũng như so với các nước có nền giáo dục tiên tiến trong khu vực, trên thế giới
c) Quản lý giáo dục còn nhiều bất cập, còn mang tính bao cấp, chồng chéo, phân tán; trách nhiệm và quyền hạn quản lý chuyên môn chưa ñi ñôi với trách nhiệm, quyền hạn quản lý về nhân sự và tài chính Chính sách, cơ chế trong quản lý giáo dục thiếu ñồng bộ, thiếu sự phối hợp giữa ngành giáo dục
và các bộ,ngành, ñịa phương Huy ñộng và phân bổ nguồn nhân lực tài chính cho giáo dục chưa hợp lý; hiệu quả sử dụng nguồn lực thấp Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của cơ sở giáo dục chưa ñược quy ñịnh ñầy ñủ, sát thực
d) Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản lý chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, nhiệm vụ giáo dục trong thời kỳ mới Đội ngũ nhà giáo vừa thừa, vừa thiếu cục bộ, vừa không ñồng bộ về cơ cấu chuyên môn Tỷ lệ nhà giáo có trình ñộ sau ñại học trong giáo dục ñại học còn thấp; tỷ lệ sinh viên trên giảng viên chưa ñạt mức chỉ tiêu ñề ra Năng lực, ñạo ñức nghề nghiệp của nhiều nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục còn yếu Các chế ñộ chính sách ñối với nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, ñặc biệt là chính sách lương và phụ cấp theo lương, chưa thỏa ñáng, chưa thu hút ñược người giỏi vào ngành giáo dục,
Trang 10chưa tạo ñược ñộng lực phấn ñấu vươn lên trong hoạt ñộng nghề nghiệp Công tác ñào tạo, bồi dưỡng ñội ngũ nhà giáo chưa ñáp ứng ñược các yêu cầu ñổi mới giáo dục
ñ) Nội dung chương trình, phương pháp dạy và học, công tác thi, kiểm tra, ñánh giá chậm ñược ñổi mới, nặng về lý thuyết, phương pháp dạy học lạc hậu; chưa ñẩy mạnh ñào tạo theo nhu cầu xã hội
e) Cơ sở vật chất kỹ thuật của nhà trường còn thiếu và lạc hậu
g) Nghiên cứu và ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học giáo dục còn hạn chế
Để giải quyết các tồn tại ñó, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 tại Hội nghị Trung ương 6, Khóa XI về ñổi mới căn bản và toàn diện giáo dục
và ñào tạo; Bộ Giáo dục và Đào tạo ñã xác ñịnh những công việc trọng tâm
cần tập trung thực hiện; với quyết tâm “Siết chặt kỷ cương, nâng cao chất lượng ñào tạo” Bộ ñã có chỉ thị về nhiệm vụ của toàn ngành trong năm 2013
Một trong những nhiệm vụ ñó là “…tiếp tục thực hiện việc ñổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo…”
Viện Đại học Mở Hà Nội nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, ñược thành lập ngày 03/11/1993 theo Quyết ñịnh 535/TTg của Thủ tướng Chính phủ Là một trường ñại học công lập hoạt ñộng trong hệ thống các trường ñại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý Viện Đại học Mở Hà Nội là
cơ sở ñào tạo ñại học và nghiên cứu với các loại hình ñào tạo từ xa, ñào tạo tại chỗ nhằm ñáp ứng nhu cầu học tập ña dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học - kỹ thuật cho ñất nước Hiện nay, Viện có 11 Khoa, thực hiện các loại hình ñào tạo ña dạng (Đào tạo từ xa; Đào tạo tập trung chính qui; Đào tạo tại chức hệ vừa học vừa làm) Lực lượng giảng dạy của Viện Đại học mở Hà Nội có hai nguồn: giảng viên cơ hữu và giảng viên thỉnh giảng, trong ñó giảng viên thỉnh giảng chiếm một tỷ lệ khá cao Một ñặc ñiểm khác, trong hệ ñào tạo chính quy của VĐHMHN , mặc dù ñược ñào tạo chính quy
Trang 11nhưng phần lớn ñịa ñiểm ñào tạo lại không tập trung tại Viện Vì vậy quản lý hoạt ñộng ñào tạo của Viện gặp không ít khó khăn
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước, trong những năm qua VĐHMHN ñã luôn chú trọng ñến công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo Tuy chất lượng ñào tạo ngày càng ñược nâng lên nhưng chất lượng chưa cao và chưa ñáp ứng ñược yêu cầu của xã hội Đánh giá tình hình công tác trong năm qua, lãnh ñạo Viện Đại học mở Hà Nội ñã ñề ra nhiệm vụ của nhà trường năm 2013-2014 với một trong những nhiệm vụ trọng tâm là
“…tiếp tục thực hiện việc ñổi mới công tác quản lý nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo…”
Chất lượng ñào tạo phụ thuộc vào nhiều yếu tố: ñường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức, phương pháp, phương tiện dạy học, giáo viên, học sinh và bao trùm lên toàn bộ là yếu tố quản lý, trong ñó công tác quản lý quá trình ñào tạo giữ một vai trò quan trọng Quản lý QTĐT tốt cũng ñồng nghĩa với việc nhà trường tự nâng cao năng lực ñào tạo ñể có thể có những kết quả tốt nhất trong công tác ñào tạo Với mong muốn góp phần vào việc nâng cao chất lượng ñào tạo tại
Viện Đại học Mở Hà Nội tôi chọn ñề tài nghiên cứu: “Biện pháp quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội”
II- MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng công tác quản lý quá trình ñào tạo, ñề xuất một số biện pháp quản lý quá trình ñào tạo nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học
Trang 123.2 Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp quản lý quá trình ñào tạo nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
IV- GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Hiện nay việc quản lý quá trình ñào tạo trong Viện Đại học Mở Hà Nội còn nhiều bất cập Việc thực hiện quản lý quá trình ñào tạo ở từng Khoa, từng ñơn vị còn chưa thống nhất Thực trạng này do nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan khác nhau Nguyên nhân chủ quan là do quan ñiểm của từng cá nhân tham gia công tác quản lý Nguyên nhân khách quan là do công tác quản lý còn thiếu các tác ñộng thích hợp Nếu ñưa ra một số biện pháp thiết thực và khả thi phù hợp với ñiều kiện Nhà trường và xã hội nhằm quản
lý tốt quá trình ñào tạo hệ dại học chính quy của Viện Đại học Mở Hà Nội sẽ giúp cho nhiệm vụ chính trị của Nhà trường ñược thực hiện tốt hơn và như vậy cũng góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo
V- NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác quản lý quá trình ñào tạo ñại học ñối với hệ ñại học chính quy tại trường ñại học
5.2 Xác ñịnh thực trạng quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo VI- PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đề tài tập trung nghiên cứu phân tích thực tiễn công tác quản lý trong quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội những năm gần ñây
Trang 13VII- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu tài liệu quản lý và quản lý giáo dục, lý luận dạy học
- Nghiên cứu các văn bản quy phạm pháp luật về Giáo dục, Đào tạo
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát:
Quan sát cách thức quản lý quá trình ñào tạo ñối với sinh viên hệ ñại học chính quy tại VĐHMHN
7.2.2 Phương pháp ñiều tra bằng phiếu hỏi:
Sử dụng phiếu hỏi ñể ñiều tra các ñối tượng khảo sát như lãnh ñạo các ñơn vị, giáo viên, chuyên viên công tác tại Viện Đại học Mở Hà Nội; sinh viên học tại VĐHMHN
7.2.3 Phương pháp toạ ñàm (trò chuyện, phỏng vấn)
Thu thập thông tin qua việc trò chuyện, trao ñổi trực tiếp với các ñối tượng khảo sát ñể thu thập những thông tin cần thiết cho nội dung nghiên cứu của ñề tài
7.2.4 Phương pháp chuyên gia:
Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia như các Giáo sư, Tiến sĩ hiện ñang làm công tác quản lý giáo dục
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:
Tổng kết kinh nghiệm trong quản lý quá trình ñào tạo ñối với sinh viên
hệ chính quy Viện Đại học Mở Hà Nội trong thời gian vừa qua
7.2.6 Phương pháp xử lý dữ liệu thu thập trong nghiên cứu
Phương pháp ñược sử dụng nhằm thống kê, phân tích, xử lý các số liệu thu ñược từ các phương pháp ñiều tra ñể rút ra kết luận
Trang 14VIII- NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
+ Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại VĐHMHN
+ Phân tích thực trạng việc quản lý quá trình ñào tạo hệ ñại học chính quy Viện ñại học Mở Hà Nội trong bối cảnh ñổi mới giáo dục hiện nay
+ Đề xuất các biện pháp quản quá trình ñào tạo ñại học nhằm góp phần nâng cao chất lượng ñào tạo ñối với hệ ñại học chính quy tại VĐHMHN IX- CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Luận văn gồm: Phần mở ñầu, phần nội dung, phần kết luận và khuyến nghị
Phần nội dung gồm 3 Chương:
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn ñề nghiên cứu
+ Chương 2: Thực trạng quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học
chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
+ Chương 3: Biện pháp quản lý quá trình ñào tạo ñối với hệ ñại học
chính quy tại Viện Đại học Mở Hà Nội
Luận văn còn có Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục
Trang 15PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Tổng quan về vấn ñề nghiên cứu
Luật Giáo dục Đại học 2012 quy ñịnh “Đào tạo trình ñộ ñại học ñể sinh viên có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên - xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc ñộc lập, sáng tạo và giải quyết những vấn ñề thuộc ngành ñược ñào tạo”
Chất lượng ñào tạo ñại học là một trong những nội dung ñược xã hội quan tâm ñặc biệt Thậm chí chất lượng ñào tạo ñại học còn ñược các ñại biểu Quốc hội ñưa ra chất vấn Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trong các kỳ họp Quốc hội Nghị quyết số 21/2011/QH13 ngày 26/11/2011 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn tại kỳ họp thứ hai, Quốc hội khóa 13 ngày 26 tháng 11 năm 2011 ñã chỉ rõ:
“Phải xây dựng ñề án ñổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và ñào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ñáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện ñại hóa và hội nhập quốc tế Quy ñịnh chặt chẽ các ñiều kiện ñào tạo liên kết với nước ngoài, ñào tạo từ xa, ñào tạo tại chức ñể bảo ñảm chất lượng ñào tạo ñại học; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các cơ sở giáo dục ñại học vi phạm ñiều kiện bảo ñảm chất lượng ñào tạo ”
Quản lý quá trình ñào tạo hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng ñào tạo ñối với một trường ñại học là mục tiêu cần hướng tới Trong nhà trường ñây
là nhiệm vụ trọng tâm chiếm nhiều thời gian, công sức của nhà quản lý
Ở góc ñộ nghiên cứu, vấn ñề quản lý quá trình ñào tạo hiệu quả là một nội dung trọng tâm, cấp bách, quản lý không chỉ dựa trên kinh nghiệm thực tiễn mà cần ñược nghiên cứu nghiêm túc, phải ñược bắt ñầu từ khâu lý luận, phương pháp luận Các nội dung nghiên cứu lý luận về quản lý quá trình ñào tạo thường ñược quan tâm ñến: Xác ñịnh các yếu tố liên quan ñến quá trình
Trang 16đào tạo, xác định mục tiêu nâng cao chất lượng đào tạo; Đo lường và đánh giá chất lượng đào tạo, hệ thống đảm bảo chất lượng; Các giải pháp quản lý quá trình đào tạo với mục đích gĩp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Đã cĩ một số cơng trình, đề tài khoa học nghiên cứu về quản lý đào tạo nĩi chung và quản lý quá trình đào tạo nĩi riêng Một số cơng trình và tài liệu
- Quy trình quản lý đào tạo của Trường ĐH Đồng Tháp, cĩ hai phần: + Quy trình quản lý đào tạo đối với giảng viên;
+ Quy trình quản lý đào tạo đối với sinh viên
- Trường ĐH Cần Thơ ban hành “Các quy trình, thủ tục sử dụng trong quản lý đào tạo” cĩ:
+ Các quy trình cho bậc đại học hệ chính quy
+ Các quy trình cho hệ vừa làm vừa học
- Trường ĐH Y tế Cộng đồng đã ban hành (tháng 2/2010) “Các quy trình, quy định quản lý đào tạo”
- Đại học Quốc gia Hà Nội ban hành (ngày 13/12/2010) ”Quy trình tổ chức và quản lý khĩa đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn trong nước”
Về các đề tài luận văn, luận án xung quanh chủ đề quản lý hoạt động đào tạo cĩ một số đề tài:
- Một số giải pháp nâng cao năng lực giảng dạy thực hành cho đội ngũ giảng viên trường ĐHSP Kỹ thuật Vinh của Phạm Văn Quyết, 2008
- Quản lý hoạt động dạy học thực hành ở Trường CĐ nghề Điện Tập đồn Điện lực Việt Nam của Nguyễn Hồng Dương, 2013
Trang 17- Biện pháp quản lý ñào tạo trình ñộ trung cấp nghề ở Trường Cao ñẳng Xây dựng số 1 của Đinh Hoàng Hương, 2012
- Tổ chức quản lý ñào tạo liên thông của Trường Cao ñẳng cộng ñồng trong ñiều kiện Việt Nam, Luận án Tiến sĩ của Ngô Tấn Lực, 2009
Tuy nhiên, chưa có một ñề tài nào nghiên cứu về quản lý quá trình ñào tạo sinh viên hệ chính quy ở Viện Đại học mở Hà Nội
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Đào tạo và quá trình ñào tạo
a Đào tạo:
Đào tạo ñề cập ñến việc dạy các kỹ năng thực hành, nghề nghiệp hay kiến thức liên quan ñến một lĩnh vực cụ thể, ñể người học lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng nghề nghiệp một cách có hệ thống, ñể sau khi ñược ñào tạo có khả năng ñảm nhận ñược một công việc nhất ñịnh Khái niệm ñào tạo thường có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục, thông thường ñào tạo ñề cập ñến giai ñoạn học tập sau của người học khi mà người học ñã ñạt ñến một
ñộ tuổi nhất ñịnh, một trình ñộ nhất ñịnh Khái niệm ñào tạo ñược tiếp cận theo nhiều cách khác nhau, có thể nêu ra một số ñịnh nghĩa:
• Trong Từ ñiển Tiếng Việt (NXB Đà Nẵng, 1997) : “Làm cho trở thành người có năng lực theo những tiêu chuẩn nhất ñịnh”
• Theo Từ ñiển Bách khoa Việt Nam: “Đào tạo là quá trình tác ñộng ñến con người nhằm làm cho con người ñó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người ñó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công nhất ñịnh, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người Về cơ bản ñào tạo là giảng dạy và học tập trong nhà trường gắn với giáo dục ñạo ñức, nhân cách” [25, 735]
• Quá trình chuyển giao có hệ thống có phương pháp những kinh nghiệm, những tri thức, những kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, chuyên môn,
Trang 18ñồng thời bồi dưỡng những phẩm chất ñạo ñức cần thiết và chuẩn bị tâm thế cho người học ñi vào cuộc sống lao ñộng tự lập và góp phần xây dựng và bảo
vệ ñất nước… [30]
• Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, ñào tạo là quá trình hoạt ñộng có mục ñích, có tổ chức nhằm hình thành và phát triển có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, giá trị, thái ñộ ñể hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân tạo tiền ñề cho họ có thể vào ñời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả
Có thể hiểu ñào tạo là quá trình trang bị những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, ñồng thời hình thành những phẩm chất ñạo ñức, thái ñộ cho người học ñể họ trở thành những người công dân, người lao ñộng có chuyên môn và nghề nghiệp nhất ñịnh nhằm thoả mãn nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi cá nhân, ñáp ứng yêu cầu xã hội
b Quá trình ñào tạo:
Có nhiều cách tiếp cận về quá trình ñào tạo:
- Theo Từ ñiển Giáo dục học: “Quá trình ñào tạo là những hoạt ñộng truyền thụ kiến thức, huấn luyện kỹ năng, giáo dục thái ñộ nhằm giúp người học chiếm lĩnh ñược một năng lực nghề nghiệp hoặc một năng lực liên quan ñến những mặt khác của cuộc sống”.[30]
- Quá trình ñào tạo ñược xem xét với các thành tố tham gia quá trình ñào tạo, sáu thành tố cơ bản:
+ Mục tiêu ñào tạo;
+ Nội dung ñào tạo;
+ Phương thức (phương pháp, hình thức) ñào tạo;
+ Lực lượng ñào tạo (chủ yếu là giáo viên);
+ Đối tượng ñào tạo;
+ Các ñiều kiện ñào tạo
Các thành tố này tạo thành một hệ thống (có khi còn ñược gọi là hệ thống giáo dục)
Trang 19- Quá trình ñào tạo cũng có thể biểu ñạt các giai ñoạn như sơ ñồ dưới ñây:
Hình 1.1: Mô hình tổng thể quá trình ñào tạo [ 9,366 ] Ngoài các yếu tố nêu trong sơ ñồ trên, quá trình ñào tạo còn có mối quan hệ chặt chẽ với Chuẩn ñầu ra của ngành ñào tạo Từ Chuẩn ñầu ra của ngành ñào tạo xây dựng chương trình ñào tạo và tiếp theo là tổ chức ñào tạo (phát triển chương trình ñào tạo)
Một cách tiếp cận khác: “Quá trình ñào tạo bao gồm hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học cùng với hoạt ñộng giáo dục của các lực lượng giáo dục trong
và ngoài nhà trường, diễn ra theo những giai ñoạn nhất ñịnh, từ giai ñoạn tuyển sinh ñầu vào cho ñến giai ñoạn HS tốt nghiệp ra trường” [26]
Dưới góc ñộ ñào tạo, các hoạt ñộng của nhà trường tập trung vào hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học Hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học ñều là hoạt ñộng ñặc trưng có ý thức của con người Để hoạt ñộng ñược diễn ra và tạo ñược sản phẩm nhất ñịnh con người cần có ñộng cơ, có mục ñích, có công cụ, phương tiện ñể thực hiện
Hoạt ñộng dạy ñược xem như ñiều kiện cần không thể thiếu ñối với hoạt ñộng học, góp phần chủ yếu vào việc khơi dậy tiềm năng và hình thành phương pháp học tập, nghiên cứu Hoạt ñộng học nhằm vào việc tiếp thu các
Giáo dục Dạy học Nghiên cứu Hoạt ñộng VH-XH
Kết quả ñào tạo
Phẩm chất, nhân cách công dân Kiến thức, kỹ năng, thái ñộ, nghề nghiệp Năng lực nghề nghiệp Hiểu biết xã hội Ngoại ngữ
Kỹ năng sử dụng máy tính
Tham gia xã hội
và thị trường lao ñộng
Đời sống xã hội Hiện trạng việc làm Thích ứng nghề nghiệp Thu nhập Phát triển cá nhân nghề nghiệp
Tự túc việc làm
Trang 20ñối tượng của nó ñó là những kiến thức, kỹ năng, thái ñộ, các giá trị xã hội và cách thức lĩnh hội chúng làm thay ñổi, phát triển chính nhân cách chủ thể của hoạt ñộng học
Quá trình ñào tạo bao gồm hoạt ñộng dạy và hoạt ñộng học cùng với hoạt ñộng giáo dục của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, diễn
ra theo những giai ñoạn nhất ñịnh, từ giai ñoạn tuyển sinh ñầu vào cho ñến khi sinh viên tốt nghiệp, ra trường Nhân cách của sinh viên vừa là ñối tượng vừa là sản phẩm hay kết quả của quá trình ñào tạo dần ñược hình thành, phát triển theo chuẩn ñầu ra trong từng giai ñoạn của quá trình ñào tạo và cuối cùng khi kết thúc quá trình ñào tạo, nhân cách sinh viên tốt nghiệp tiệm cận với nhân cách một cử nhân, kỹ sư có trình ñộ ñại học Đây là một yếu tố cơ bản quyết ñịnh các ñặc ñiểm của quá trình ñào tạo, ñồng thời cũng là ñiểm phân biệt cơ bản giữa quá trình ñào tạo với mọi quá trình sản xuất vật chất [26]
Như vậy có thể hiểu quá trình ñào tạo ñại học như sau:
Quá trình ñào tạo ở trường ñại học là quá trình phối hợp hoạt ñộng của cán bộ, giáo viên, sinh viên do nhà trường tổ chức ñể thực hiện các hoạt ñộng ñào tạo theo kế hoạch, nội dung, chương trình, thời gian quy ñịnh cho từng ngành nghề cụ thể và thực hiện những hoạt ñộng tự giác, tích cực, sáng tạo nhằm hình thành và phát triển ở sinh viên nhân cách người lao ñộng kĩ thuật ở
trình ñộ ñại học
Quá trình ñào tạo (ñối với một chương trình, một khóa học) ñược bắt ñầu từ hoạt ñộng tuyển sinh; xây dựng và phát triển chương trình ñào tạo; tổ chức ñào tạo; quản lý các các hoạt ñộng ñào tạo (dạy và học); ñánh giá và công nhận kết quả của người ñược ñào tạo (cấp chứng chỉ, chứng nhận, bằng tốt nghiệp)
c Các yếu tố tham gia quá trình ñào tạo:
Quá trình ñào tạo ở trường ñại học là sự vận ñộng của một hệ thống phức tạp với nhiều yếu tố khác nhau Mỗi yếu tố này có những tính chất, ñặc ñiểm riêng và có những tác ñộng khác nhau ñến kết quả của quá trình ñào tạo,
Trang 21ñồng thời giữa chúng có những mối quan hệ tác ñộng qua lại lẫn nhau Dựa vào chức năng của các yếu tố có thể ñược chia thành hai nhóm yếu tố:
- Nhóm các yếu tố cấu thành của quá trình ñào tạo:
Các yếu tố cấu thành của quá trình ñào tạo là các yếu tố có quan hệ trực tiếp ñến quá trình hình thành và phát triển nhân cách sinh viên bao gồm:
+ Mục tiêu ñào tạo
+ Nội dung ñào tạo
+ Hình thức tổ chức ñào tạo
+ Phương tiện ñào tạo
+ Phương pháp ñào tạo
+ Giảng viên, sinh viên và kết quả ñào tạo Gảng viên là yếu tố chủ ñạo
và sinh viên là trung tâm của quá trình ñào tạo
- Nhóm các yếu tố ñảm bảo:
Đó là các yếu tố tuy không có quan hệ trực tiếp nhưng không thể thiếu ñược do chúng tạo ñiều kiện cho hoạt ñộng của cán bộ, giảng viên và sinh viên bao gồm các yếu tố ñảm bảo về chính trị, tinh thần; các yếu tố ñảm bảo
về tổ chức, nhân sự, quản lý, các yếu tố ñảm bảo về ñiều kiện cơ sở vật chất,
Ngày nay, nhiều người thừa nhận rằng quản lý trở thành một nhân tố của sự phát triển xã hội Quản lý trở thành một hoạt ñộng phổ biến, diễn ra trong mọi lĩnh vực, ở mọi cấp ñộ và liên quan ñến mọi người
Trang 22Có nhiều cách diễn ñạt khác nhau về khái niệm quản lý song chúng ta
có thể ñiểm qua một số khái niệm về quản lý như:
- Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt ñộng quản lý là tác ñộng có ñịnh hướng có chủ ñích của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và ñạt ñược mục ñích của tổ chức” [8,1]
- Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ: “Quản lý là hoạt ñộng thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt ñộng tập thể, là sự tác ñộng của chủ thể
và khách thể, trong ñó quan trọng nhất là khách thể con người nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức” [7, 41]
- Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác ñộng gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý nhằm ñạt mục tiêu chung” [5, 176]
- Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lý là một quá trình ñịnh hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý có hệ thống là quá trình tác ñộng ñến hệ thống nhằm ñạt ñược những mục tiêu nhất ñịnh Những mục tiêu này ñặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn” [13, 225]
- Tác giả Nguyễn Văn Lê cho rằng: “Quản lý là một công việc mang tính khoa học song nó cũng mang tính nghệ thuật” Ông cho rằng mục ñích của công việc quản lý chính là nhằm ñạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu ñề ra Ông viết: “Quản lý là một hệ thống xã hội khoa học và nghệ thuật tác ñộng vào hệ thống ñó mà chủ yếu là vào những con người nhằm ñạt hiệu quả tối ưu theo mục tiêu ñề ra” [18,126]
Từ những khái niệm quản lý nêu trên ta có thể hiểu: Quản lý là sự tác ñộng của chủ thể quản lý ñến khách thể quản lý (bằng các chức năng, phương pháp quản lý) ñể ñưa khách thể quản lý ñạt ñến mục tiêu quản lý
- Các chức năng quản lý: các nhà khoa học nghiên cứu về khoa học quản lý ñã ñưa ra các chức năng quản lý Số lượng chức năng quản lý có
Trang 23nhiều đề xuất khác nhau, tuy nhiên, hiện nay người ta sử dụng 4 chức năng cơ bản dưới đây:
i) Chức năng lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên và cơ bản nhất giúp cho nhà quản
lý tiếp cận mục tiêu một cách hợp lý và khoa học Trên cơ sở phân tích trạng thái xuất phát, căn cứ vào những tiềm năng đã cĩ, những khả năng sẽ cĩ trong tương lai mà xác định rõ trạng thái mong muốn của tổ chức Lập kế hoạch bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau:
- Dự đốn, dự báo nhu cầu phát triển
- Chuẩn đốn, đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra
ii) Chức năng tổ chức
Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân phối các nguồn lực để hiện thực hố các mục tiêu đã đề ra, là sự sắp đặt một cách khoa học những con người, những cơng việc một cách hợp lý, là sự phối hợp các tác động bộ phận tạo nên một tác động tích hợp mà hiệu quả của nĩ lớn hơn nhiều so với tổng số các hiệu quả các tác động thành phần Cơng tác tổ chức gồm 3 nhiệm vụ chính dưới đây:
- Xác định cấu trúc của bộ máy
- Tiếp cận và phân phối các nguồn lực theo cấu trúc bộ máy
- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức
iii) Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức, tập hợp động viên họ hồn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
- Chỉ huy, ra lệnh
- Động viên, khen thưởng
- Theo dõi, giám sát
Trang 24- Uốn nắn, sửa chữa, bù ñắp, chỉnh lý, ñiều khiển
iv) Chức năng kiểm tra, ñánh giá
Chức năng kiểm tra, ñánh giá nhằm ñánh giá trạng thái của hệ, xem mục tiêu dự kiến ban ñầu và toàn bộ kế hoạch ñã ñạt ñược ở mức ñộ nào, kịp thời phát hiện ra những sai sót, lệch lạc, sự lộn xộn trong quá trình hoạt ñộng, tìm ra nguyên nhân của những sai sót, những vấn ñề mới nảy sinh trong thực tiễn, ñiều chỉnh và tạo thông tin cho những quá trình quản lý tiếp theo
Bốn chức năng quản lý có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý Ngoài các chức năng cơ bản trên, trong quản lý hiện ñại còn một chức năng quan trọng khác: chức năng thông tin Thông tin có vai trò là huyết mạch của hoạt ñộng quản lý Thông tin cần thiết cho tất cả các chức năng khác Chức năng kiểm tra, ñánh giá là giai ñoạn cuối cùng của hoạt ñộng quản lý ñồng thời cũng là tiền ñề của một quá trình quản lý tiếp theo Chu trình quản lý ñược thể hiện ở sơ ñồ dưới ñây:
Hình 1.2 Các chức năng quản lý
b Quản lý quá trình ñào tạo
i) Mục tiêu của ñào tạo ñại học
Luật Giáo dục Đại học (Luật số: 08/2012/QH13) [24]ñã nêu:
- Mục tiêu chung: “Đào tạo người học có phẩm chất chính trị, ñạo ñức;
có kiến thức, kỹ năng thực hành nghề nghiệp, năng lực nghiên cứu và phát triển ứng dụng khoa học và công nghệ tương xứng với trình ñộ ñào tạo; có
Thông tin Kiểm tra
Chỉ ñạo
Tổ chức Lập kế hoạch
Trang 25sức khỏe; có khả năng sáng tạo và trách nhiệm nghề nghiệp, thích nghi với môi trường làm việc; có ý thức phục vụ nhân dân”
- Cụ thể ñào tạo trình ñộ ñại học “Đào tạo trình ñộ ñại học ñể sinh viên
có kiến thức chuyên môn toàn diện, nắm vững nguyên lý, quy luật tự nhiên -
xã hội, có kỹ năng thực hành cơ bản, có khả năng làm việc ñộc lập, sáng tạo
và giải quyết những vấn ñề thuộc ngành ñược ñào tạo”
ii) Mục tiêu quản lý quá trình ñào tạo:
Mục tiêu của quản lý quá trình ñào tạo ở trường ñại học trước hết và trên hết là ñảm bảo chất lượng ñào tạo, là ñạt ñược các mục tiêu ñã nêu trong Luật Giáo dục ñại học
Cụ thể, mục tiêu của quản lý quá trình ñào tạo là:
- Bảo ñảm thực hiện ñầy ñủ các mục tiêu, kế hoạch ñào tạo và nội dung chương trình ñào tạo theo ñúng tiến ñộ, thời gian quy ñịnh
- Bảo ñảm người tốt nghiệp ñạt ñược chất lượng mong ñợi (mục tiêu của Giáo dục ñại học, các yêu cầu của Chuẩn ñầu ra ngành ñào tạo )
iii) Quản lý quá trình ñào tạo ở trường ñại học:
Quản lý quá trình ñào tạo ở trường ñại học, cao ñẳng là nhân tố quan trọng hàng ñầu ñảm bảo chất lượng và hiệu quả ñào tạo; Là mục tiêu trung tâm của quản lý nhà trường, một trách nhiệm lớn lao của nhà quản lý trường học; ñó là quá trình tác ñộng có hướng ñích (Huy ñộng, cộng tác, ñiều phối, tham gia, can thiệp, hướng dẫn, giúp ñỡ, ñiều chỉnh) của chủ thể quản lý ñối với tập thể giảng viên, cán bộ công chức, sinh viên và các thực thể hữu quan ngoài trường hướng vào việc ñẩy mạnh hoạt ñộng ñào tạo của trường mà tiêu ñiểm hội tụ là hoạt ñộng dạy học.”
Để ñạt ñược mục tiêu ñề ra nhà quản lý cần thực hiện ñầy ñủ các bước trong công tác quản lý ñó là lập kế hoạch thực hiện, tổ chức thực hiện kế hoạch, chỉ ñạo thực hiện kế hoạch và kiểm tra ñánh giá các công việc ñã ñược thực hiện
Trang 26Công việc quản lý quá trình ñào tạo trong trường ñại học yêu cầu sự thống nhất, ñồng bộ trong từng bước thực hiện nhằm ñảm bảo bộ máy của nhà trường hoạt ñộng hiệu quả nhất Toàn bộ hoạt ñộng ñào tạo chung của nhà trường bao quát rất nhiều hoạt ñộng, yếu tố cần ñược quản lý Trên cùng một khách thể, ñối tượng ñôi khi có sự chồng chéo nhất ñịnh trong quản lý nên phải phân biệt các phạm vi, nội dung quản lý, phân cấp và phân công rõ ràng
ở mức ñộ cần thiết
Quản lý quá trình ñào tạo cũng có thể xem như quản lý quy trình ñào tạo [ĐH Y tế cộng ñồng; ĐH Đồng Tháp; ĐH Cần Thơ ] bao hàm quản lý các hoạt ñộng từ ñầu vào ñến ñầu ra
1.2.3 Khái niệm về chất lượng và chất lượng ñào tạo
a Chất lượng
Chất lượng là một phạm trù rất trừu tượng, không ai nhìn thấy ñược và cảm nhận ñược nó trực tiếp bằng cac giác quan của mình, không thể ño lường bằng những dụng cụ ño lường thông thường
Theo Từ ñiển tiếng Việt “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của mỗi con người, một sự vật, một sự việc.” [25,44]
Theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) ISO 8402: “Chất lượng là tập hợp những ñặc tính của một thực thể (Đối tượng) tạo cho ñói tượng ñó có khả năng thỏa mãn nhu cầu hoặc yêu cầu ñã nêu ra hoặc tiềm ẩn”
Theo ñịnh nghĩa của ISO 9000 – 2000: “Chất lượng là mức ñộ ñáp ứng các yêu cầu của một tập hợp các ñặc tính vốn có, trong ñó yêu cầu ñược hiểu
Trang 27là các nhu cầu hay mong ñợi ñã ñược công bố, ngầm hiểu hay bắt buộc”
Như vậy, có nhiều quan ñiểm khác nhau về chất lượng, chất lượng luôn
ở trạng thái ñộng, chỉ mang tính tương ñối và phù hợp với từng thời kỳ cụ thể, nhưng nói chung chúng ta có thể hiểu rằng chất lượng là sự ñáp ứng mục tiêu, ñáp ứng yêu cầu của thị trường và xã hội
b Chất lượng giáo dục
Theo Từ ñiển Giáo dục học: “Chất lượng giáo dục là tổng hòa những phẩm chất và năng lực ñược tạo nên trong quá trình giáo dục và ñào tạo, bồi dưỡng cho người học so với thang chuẩn giá trị của nhà nước hoặc xã hội nhất ñịnh Có chất lượng giáo dục toàn diện và từng mặt tùy theo góc ñộ ñánh giá Chất lượng giáo dục có tính lịch sử cụ thể và luôn tùy thuộc vào các ñiều kiện ñương thời, trong ñó các thiết chế, chính sách và lực lượng tham gia giáo dục Chất lượng giáo dục không chỉ ñơn thuần là trình ñộ học tập, rèn luyện, ñược ñánh giá bằng ñiểm số các môn thi mà quan trọng hơn là bằng những kết quả hực tế và hiệu quả sử dụng những phẩm chất và năng lực của học sinh trong hoạt ñộng thực tiễn, ở nhà trường, gia ñình và xã hội. [27,34]
Trong giáo dục ñại học: “Chất lượng giáo dục là sự ñáp ứng mục tiêu
ñề ra của cơ sở giáo dục, ñáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật giáo dục và Luật giáo dục ñại học, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực cho sự phát triển kinh tế - xã hội của ñịa phương và cả nước” [4]
Chất lượng giáo dục là sự phù hợp của các nhiệm vụ giáo dục cụ thể và các mục tiêu cần ñạt ñược về phát triển nhân cách của mỗi cá nhân người học với các chuẩn trách nhiệm trong giới hạn ñược công chúng chấp nhận và thống nhất thể hiện ở mức ñộ ñóng góp của nhân cách ñược ñào tạo vào sự phát triển xã hội
Chất lượng giáo dục là vấn ñề quan trọng hàng ñầu của hoạt ñộng giáo dục Chất lượng giáo dục phản ánh mức ñộ thực hiện mục tiêu giáo dục, nội
Trang 28dung , phương pháp giáo dục, quá trình tổ chức và hoạt ñộng giáo dục Chất lượng giáo dục không tốt thì mục tiêu giáo dục không ñạt ñược
Trong thời gian gần ñây, chất lượng giáo dục ñược sự quan tâm, chú ý của mọi người trong xã hội Sự phát triển nhanh về quy mô ñào tạo, số lượng người học ñã làm cho công tác quản lý giáo dục gặp nhiều khó khăn, chất lượng giáo dục không ñảm bảo Bệnh chạy theo thành tích trong ngành giáo dục ñã làm cho cơ quan quản lý Nhà nước về giáo dục, người sử dụng lao ñộng và mọi người trong xã hội không xác ñịnh ñược ñúng chất lượng giáo dục Tâm lý coi trọng bằng cấp trong xã hội làm cho người học chạy theo bằng cấp cũng ảnh hưởng lớn ñến chất lượng giáo dục
Để ñảm bảo chất lượng giáo dục cần có nhiều biện pháp ñồng bộ như: + Tăng cường công tác quản lý Nhà nước về giáo dục
+ Nâng cao trình ñộ và ñề cao trách nhiệm nhà giáo, cán bộ QLGD + Đổi mới phương pháp, nội dung giáo dục
+ Thực hiện tốt quy chế giảng dạy, học tập, thi cử, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hoạt ñộng giáo dục
+ Đổi mới công tác QLGD nói chung và công tác QLSV nói riêng
c Chất lượng ñào tạo
“Chất lượng ñào tạo ñược ñánh giá qua mức ñộ ñạt ñược mục tiêu ñào
Thiệp – ĐH Quốc Gia Hà Nội)
Chất lượng ñào tạo là kết quả của quá trình ñào tạo, ñược phản ánh các ñặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách và giá trị sức lao ñộng hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình ñào tạo theo ngành nghề cụ thể.” [10,31]
Chất lượng ñào tạo là trình ñộ ñạt ñược so với mục tiêu ñào tạo thể hiện
ở trình ñộ phát triển nhân cách của sinh viên sau khi kết thúc quá trình ñào
Trang 29tạo, ñược xem xét, ñánh giá toàn diện hay từng mặt và trong một hệ ñiều kiện nhất ñịnh sát với thực tiễn nhu cầu xã hội
Chất lượng ñào tạo thể hiện ở nhân cách của sinh viên sau khi tốt nghiệp Nhân cách cách của sinh viên thể hiện ở phẩm chất và năng lực
Phẩm chất bao gồm: phẩm chất người công dân, phẩm chất của người lao ñộng nói chung và ở một lĩnh vực lao ñộng nhất ñịnh Năng lực bao gồm:
hệ thống kiến thức khoa học công nghệ và hệ thống kỹ năng, kỹ xảo
d Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng ñào tạo
- Đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục: Luật giáo dục, quy ñịnh, quy chế, ñiều lệ, các chuẩn, tiêu chí
- Bộ máy tổ chức quản lý và lực lượng giáo dục: Cơ chế quản lý, cán
bộ quản lý giáo dục, giáo viên, sinh viên
- Mục tiêu, nội dung, chương trình hình thức và phương pháp dạy học
- Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Môi trường giáo dục và môi trường dạy học
- Thông tin giáo dục và thông tin dạy học
Trong các yếu tố trên thì yếu tố quan trọng và ảnh hưởng nhiều nhất ñến chất lượng giáo dục là: trình ñộ chuyên môn và ñạo ñức của giáo viên, và bao trùm lên toàn bộ là các yếu tố quản lý trong ñó có công tác quản lý qúa
trình ñào tạo
1.3 Những vấn ñề cơ bản của quản lý quá trình ñào tạo ñại học
1.3.1 Quản lý công tác tuyển sinh ñầu vào
Mỗi nhà trường cần xây dựng chính sách tuyển sinh phù hợp với ñiều kiện vật lực, tài lực của mỗi nhà trường
a Khảo sát nhu cầu và xác ñịnh chỉ tiêu
Luật Giáo dục ñại học 2012 quy ñịnh: “Chỉ tiêu tuyển sinh ñược xác ñịnh trên cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với các ñiều kiện về số lượng và chất lượng ñội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất và thiết bị;”
Trang 30“Cơ sở giáo dục ñại học tự chủ xác ñịnh chỉ tiêu tuyển sinh, chịu trách nhiệm công bố công khai chỉ tiêu tuyển sinh, chất lượng ñào tạo và các ñiều kiện bảo ñảm chất lượng ñào tạo của cơ sở giáo dục ñại học;”
Đây là khâu ñầu tiên trong quá trình ñào tạo ở trường ñại học, cao ñẳng Khảo sát nhu cầu ñào tạo nhằm xây dựng ñược hệ thống tiêu chí ñể xác ñịnh ưu tiên trong lĩnh vực ñào tạo và ñịnh hướng ñầu tư vào các hoạt ñộng ñào tạo; xac ñịnh và tiêu chuẩn hóa ñược cơ cấu, nội dung, công cụ, các nguồn nhân lưc và tài chính cần thiết ñể tiến hành công tác ñào tạo ñáp ứng nhu cầu về ñào tạo nguồn nhân lực từng thời kỳ
Khảo sát nhu cầu ñào tạo là quá trình xem xét nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực theo ngành nghề và trình ñộ ñào tạo
Khi xem xét nhu cầu ñào tạo cần phân tích 3 nhóm nhu cầu:
- Nhu cầu do Chính phủ ñề cập dựa trên ñịnh hướng phát triển nguồn nhân lực của quốc gia thể hiện ở các chỉ tiêu mà Chính phủ giao cho ngành giáo dục và ñào tạo hàng năm, 5 năm, 10 năm Các chỉ tiêu này mới dựa trên các dự báo phát triển ñất nước trong từng giai ñoạn ñể ước tính nên chưa thật chính xác
- Nhu cầu của các ñơn vị sử dụng lao ñộng Nếu nhu cầu này ñược phân tích khoa học, cụ thể sẽ giúp cho các trường xác ñịnh chỉ tiêu tuyển snh một cách thực tế và triển khai việc ñào tạo gắn với sử dụng, tránh lãng phí
- Nhu cầu của người dân: Đây là nhu cầu rất lớn, khó xác ñịnh, mang yếu tố tâm lý, “Hiệu ứng ñám ñông”, nên muốn ñịnh hình rõ hơn nhu cầu này cần làm tốt công tác hướng nghiệp cho học sinh khi học phổ thông cũng như làm công tác truyền thông trong xã hội tốt
Để ñánh giá nhu cầu ñào tạo có thể sử dụng các phương pháp:
- Phương pháp dự báo nguồn nhân lực
- Phương pháp tiếp cận theo những tín hiệu thị trường lao ñộng
- Phương pháp ñiều tra, phỏng vấn người lao ñộng
- Phương pháp ñiều tra lần theo dấu vết học sinh, sinh viên
Trang 31Trên cơ sở phân tích nhu cầu, nhà trường cần phải làm tốt khâu phân tích bối cảnh thực tế của nhà trường, xem xét kỹ các ñiều kiện ñáp ứng và khả năng quản lý ñược của trường ñể xác ñịnh chỉ tiêu tuyển sinh phù hợp [14]
1.3.2 Quản lý quá trình ñào tạo trong các trường ñại học [14]
a Xây dựng kế hoạch ñào tạo
Kế hoạch ñào tạo là một tập hợp các hoạt ñộng hay các bước cần thực hiện trong quá trình ñào tạo ñể ñạt ñược mục ñích ñề ra Kế hoạch ñào tạo phải ñược lập dựa trên các căn cứ như:
+ Nhiệm vụ năm học
+ Bối cảnh nhà trường về cơ sở vật chất, quy mô sinh viên, ñội ngũ giáo viên
+ Chương trình ñào tạo
+ Hình thức ñào tạo theo từng ngành và chương trình ñào tạo nhà trường áp dụng
+ Quy chế ñào tạo số 25/2006/QĐ – BGD&DT ñối với hình thức học tập theo niên chế kết hợp với tín chỉ; Quy chế ñào tạo số 43/2007/QĐ – BGD
& ĐT sử dụng ñối với hình thức học tín chỉ
Kế hoạch ñào tạo ñược xây dựng phải tuân thủ ñầy ñủ trình tự các bước trong qui trình lập kế hoạch gồm có:
+ Xác ñịnh tên hoạt ñộng, kết quả cần ñạt
Trang 32+ Xác ñịnh nguồn lực ñể thực hiện hoạt ñộng
+ Tính toán tài chính
+ Phân công nhiệm vụ
+ Sắp xếp các hoạt ñộng theo biểu ñồ Gantt
b Xây dựng và phát triển chương trình ñào tạo
Chương trình ñào tạo ñược hiểu theo nghĩa hẹp (Những môn học ñược dạy) hoặc rộng hơn theo nghĩa tất cả những ñiều người học trải qua (Kinh nghiệm, tri thức, kỹ năng ) cả trong và ngoài nhà trường ñược ñịnh hướng bởi nhà trường
Theo nghĩa hẹp, chương trình ñào tạo là hệ thống các môn học thể hiện mục tiêu ñào tạo, quy ñịnh chuẩn kiến thức, kỹ năng, phẩm chất ñạo ñức, phạm vi và cấu trúc nội dung ñào tạo, phương pháp và hình thức ñào tạo, cách thức ñánh giá kết quả ñào tạo ñối với mỗi môn học, ngành học, trình ñộ ñào tạo của bậc ñào tạo
Tổ chức xây dựng chương trình ñào tạo là một hoạt ñộng quan trọng trong quá trình ñào tạo Dựa trên cơ sở của chuẩn kiến thức, kỹ năng của giáo dục ñại học; dựa trên cơ sở của Chuẩn ñầu ra ngành ñào tạo và trên cơ sở nhu cầu xã hội, nhu cầu người học và hội nhập quốc tế ñể xây dựng chương trình ñào tạo cho các ngành cụ thể (có thể ñến từng học phần cụ thể)
c Tổ chức thực hiện kế hoạch ñào tạo
- Tổ chức ñào tạo theo niên chế ñược thực hiện theo quy ñịnh của quy chế ñào tạo Đại học và cao ñẳng hệ chính quy ban hành theo quyết ñịnh số 25/2006/QĐ-BGDĐT ngày 26/6/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (gọi tắt là Quy chế 25)
Theo quy chế này trong tổ chức ñào tạo phải chú ý ñến thời gian và kế hoạch ñào tạo (Điều 4); Sắp xếp sinh viên vào các chương trình hoặc ngành ñào tạo (Điều 5); Cho phép sinh viên học theo tiến ñộ khác với tiến ñộ học chung của trường và học cùng lúc hai chương trình (Điều 8)
Trang 33- Tổ chức ñào tạo theo hệ thống tín chỉ ñược thực hiện theo quy chế ban hành theo quyêt ñịnh số 43/2007/QĐ - BGDĐT (gọi tắt là quy chế 43)
Khi tổ chức ñào tạo theo hệ tín chỉ, ñầu mỗi học kỳ, SV ñược ñăng ký các học phần thích hợp với năng lực và hoàn cảnh của họ phù hợp với quy ñịnh chung nhằm ñạt ñược kiến thức theo một ngành chuyên môn chính nào
ñó Sự lựa chọn các học phần rất rộng rãi, SV có thể ghi tên học các học phần liên ngành nếu họ thích Sinh viên không chỉ giới hạn học các học phần chuyên môn của mình mà còn cần học các học phần khác lĩnh vực
Để hỗ trợ cho sinh viên trong việc lựa chọn kế hoạch học tập phù hợp trong hệ tín chỉ nhất thiết phải xây dựng hệ thống cố vấn học tập
Hệ tín chỉ cho phép thực hiện tuyển sinh theo học kỳ Điều ñó cho phép giảm ñược sức ép của một kỳ thi tuyển sinh hàng năm, ñồng thời tăng ñược hiệu quả của nhà trường và làm cho hệ tín chỉ triển khai thuận lợi hơn
Hệ tín chỉ không ñòi hỏi phải có kỳ thi tốt nghiệp và không tổ chức lễ bảo vệ khóa luận tốt nghiệp Điều ñó làm cho quy trình ñào tạo trở nên mềm dẻo hơn
Trong tổ chức ñào tạo ñại học, cao ñẳng dù áp dụng hệ thống ñào tạo nào thì cũng phải quản lý tốt hoạt ñộng dạy học, chú trọng yêu cầu ñổi mới phương pháp dạy học Trách nhiệm chính trong QL hoạt ñộng dạy học trong quản lý hoạt ñộng dạy học thuộc về Khoa, Bộ môn Phòng Đào tạo và Phòng Đảm bảo chất lượng giúp lãnh ñạo trường giám sát việc thực hiện chương trình của giảng viên
Đối với Giảng viên, trong từng loại giờ lên lớp phải thực hiện tốt nhiệm
vụ của mình bao gồm:
- Xây dựng ñề cương môn học
- Xác ñịnh những mục tiêu cần ñạt sau mỗi bài học, môn học
- Chuẩn bị kỹ những câu hỏi học tập ñể hướng dẫn sinh viên trong giờ lên lớp, các bài tập, bài kiểm tra và xác ñịnh các tiêu chí ñánh giá Thống nhất
Trang 34trong bộ môn và công bố hình thức ñánh giá học phần cho sinh viên ngay từ ñầu năm học
- Xác ñịnh các nội dung ñể sinh viên tự học và hướng dẫn sinh viên cách học, cách sử dụng các học liệu, các tài liệu ñể hoàn thành khối lượng kiến thức theo yêu cầu của chương trình ñào tạo
d Quản lý hoạt ñộng kiểm tra, thi học phần
Quản lý hoạt ñộng kiểm tra, thi học phần ñối với áp dụng ñào tạo theo niên chế ñược thực hiện theo ñiều 11, 12 và 13 của quy chế 25; theo ñiều 19,
20, 21, 22 của quy chế 43
Quản lý hoạt ñộng kiểm tra, thi học phần có sự tham gia của các bộ môn, Khoa, Phòng ñào tạo, Phòng Thanh tra khảo thí và kiểm ñịnh chất lượng căn cứ theo quy chế và ñiều kiện cụ thể của từng trường ñể xây dựng quy trình tổ chức quy chế ñào tạo và ñiều kiện cụ thể từng trường ñể xây dựng quy trình tổ chức hoạt ñộng kiểm tra, thi ñảm bảo ñánh giá kết quả học tập của sinh viên theo quy trình, khách quan, khoa học, phản ánh ñúng chất lượng ñào tạo Sử dụng tốt kết quả ñánh giá trong ñiều chỉnh việc dạy học hướng tới mục tiêu chất lượng
e Xét và công nhận tốt nghiệp
Sau khi sinh viên hoàn thành chương trình ñào tạo ñược xét công nhận tốt nghiệp Nếu tổ chức ñào tạo theo niên chế, việc tổ chức thi, làm khóa luận
và xét tốt nghiệp ñược thực hiện theo ñiều 14, 15, 16, 17 của Quy chế 25
Nếu tổ chức ñào tạo theo hệ thống tín chỉ, việc xét và công nhận tốt nghiệp ñược thực hiện theo ñiều 24, 25, 26, 27 của quy chế 43
g Quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ
Quản lý và cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho sinh viên tốt nghiệp hoặc chưa tốt nghiệp, ñối với ñào tạo theo niên chế thực hiện theo ñiều 18 quy chế 25; Đối với ñào tạo theo tín chỉ thực hiện theo ñiều 28 của quy chế 43
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng ñến quá trình ñào tạo
1.4.1 Chất lượng sinh viên ñầu vào
Trang 35Chất lượng ñầu vào sinh viên ñược coi là yếu tố ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng ñào tạo Những trường có ñầu vào sinh viên thấp là một trở ngại lớn ñối với việc nâng cao năng lực quản lý ñào tạo Tuy nhiên, ñiều ñó không có nghĩa là không có giải pháp nào ñể giải quyết ñược vấn ñề này Bởi
lẽ, thực tế cho thấy chất lượng ñào tạo phụ thuộc rất lớn vào người tiếp nhận Điều quan trọng là khi sinh viên bước chân vào giảng ñường ñại học, nhà trường sẽ dạy những gì ñể khi tốt nghiệp ra trường sinh viên có ñược công việc tốt Khả năng tiếp thu của sinh viên ảnh hưởng trực tiếp ñến chất lượng ñào tạo; cùng một giảng viên giảng dạy, nhưng do khả năng tiếp thu khác nhau nên chất lượng học tập của mỗi sinh viên cũng khác nhau Ngoài khả năng tiếp thu kiến thức, muốn ñạt kết quả học tập cao, người học phải say mê với việc học tập
Mặt khác, chất lượng ñào tạo phụ thuộc rất lớn vào quá trình tự học, tự nghiên cứu của sinh viên Khi một sinh viên ñã xác ñịnh ñược ñộng cơ học tập, họ sẽ xây dựng kế hoạch tự học tập, nghiên cứu; với nghị lực và tính tự chủ, năng ñộng của mình, họ sẽ góp phần rất lớn vào kết quả ñào tạo Đây là
nỗ lực chủ quan của sinh viên, rất ít sự tác ñộng của giảng viên
1.4.2 Trình ñộ, kinh nghiệm và phương pháp giảng dạy của ñội ngũ giảng viên
Đội ngũ giảng viên thể hiện bằng số lượng và chất lượng giảng viên Chất lượng giảng viên thể hiện ở trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ, thâm niên giảng dạy và các công trình nghiên cứu khoa học
Trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ của ñội ngũ giảng viên trước hết ñược thể hiện ở trình ñộ học vấn Giảng viên có trình ñộ học vấn cao thì kiến thức càng phong phú, phương pháp nghiên cứu càng khoa học và do ñó khả năng giảng dạy sẽ tốt hơn
Số lượng các công trình nghiên cứu khoa học của ñội ngũ giảng viên (cấp trường, cấp bộ, cấp ngành) là chỉ tiêu có liên quan trực tiếp ñến chất lượng ñào tạo Bởi vì chỉ tiêu này nói lên khả năng nghiên cứu, khả năng tiếp cận thực tế của ñội ngũ giảng viên trong nhà trường Kết quả các công trình
Trang 36nghiên cứu sẽ góp phần tích cực vào việc nâng cao chất lượng giáo trình, một trong những nhân tố cơ bản ñể ñảm bảo chất lượng ñào tạo
Ngoài ra, tỷ lệ các công trình xuất bản (các cuộc trình diễn, triển lãm) trên ñầu giảng viên cũng nói lên nói lên năng lực chuyên môn, bề dày kiến thức của ñội ngũ cán bộ, giảng viên trong nhà trường
Phương pháp giảng dạy của giảng viên là con ñường ñể dẫn kiến thức ñến với sinh viên Nếu phương pháp giảng dạy phù hợp với ñối tượng, nội dung môn học thì sinh viên tiếp thu kiến thức dễ dàng, hứng thú trong học tập
và ñạt kết quả cao Điều quan trọng hơn là phương pháp giảng dạy của giảng viên sẽ hình thành phương pháp công tác của sinh viên kể cả khi ñang học tại trường và cả sau khi ra trường Quá trình giảng dạy của giáo viên ñóng vai trò quan trọng trong việc hình thành phương pháp công tác của người lao ñộng trong tương lai Khi còn ở trường, nếu có phương pháp tốt, sinh viên sẽ có kết quả học tập cao Thâm niên giảng dạy nói lên vốn kinh nghiệm của giảng viên Một giáo viên mới lên lớp thì chưa thể giảng dạy có chất lượng ñược Bởi vì ngoài kiến thức chuyên môn, ñể giảng dạy tốt giáo viên còn phải biết kiến thức của các môn học có liên quan; ñồng thời, giảng viên phải có kinh nghiệm trong việc xử lý các tình huống giao tiếp với sinh viên, vì sinh viên trước hết là những con người Những kinh nghiệm này phải trải qua giảng dạy mới ñược hình thành Cũng qua thâm niên giảng dạy mới hình thành phong thái chững chạc, tự tin và chuẩn mực, ñây là yếu tố quan trọng ñể tạo ra niềm tin cho người học, nhờ ñó mà sinh viên học tập nhiệt tình, hăng say hơn.[20,176]
Người dạy vừa có vai trò chủ ñạo, vừa là tác nhân Với vai trò là chủ ñạo người dạy phải là người thiết kế, tổ chức hoạt ñộng dạy học, nghĩa là giáo viên phải là người lập kế hoạch dạy học và tổ chức, ñiều khiển quá trình nhận thức cho người học Muốn làm tốt vai trò ñó người dạy phải có năng lực chuyên môn cao và tay nghề sư phạm giỏi [12,17]
Trang 37Hình 1.3 Mô hình tác ñộng ñến quá trình ñào tạo có chất lượng
phù hợp với nhu cầu xã hội [31,34]
1.4.3 Cơ sở vật chất và các phương tiện phục vụ giảng dạy, học tập [20,222]
Đây là những yếu tố làm cơ sở cho việc dạy tốt, học tốt Để phục vụ dạy tốt, học tốt thì hệ thống phòng học phải rộng rãi, thoáng mát, có ñủ bàn ghế cho 2 sinh viên/ 1 bàn 1,2m và ñảm bảo ánh sáng; các thiết bị phục vụ cho giảng dạy, như: bảng viết, ñèn chiếu, máy chiếu ña năng, máy tính xách tay phải ñầy ñủ và thuận tiện cho giáo viên lắp ñặt, sử dụng Các thiết bị
• Trình ñộ, phương pháp dạy và chất lượng giáo viên
• Trình ñộ quản lý
• Phương pháp quản lý, ñánh giá
và tốc ñộ ñổi mới dạy và học
• Thương hiệu nhà trường
• Nội dung chương trình và tính ñổi mới
• Chất lượng học liệu, thư viện và phương tiện dạy học
• Trình ñộ giao lưu hợp tác trong nước
và quốc tế
• Chất lượng ñầu vào của sinh viên
• Môi trường kỷ luật và tính tự giác của SV
• Chất lượng dịch
vụ quản lý quá trình ñào tạo
• Hạ tầng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ñào tạo
• Trình ñộ cơ sở thực hành cho người học
• Sự công bằng tuyển dụng của xã hội
• Truyền thống VH
về tôn vinh người tài, người thành ñạt
Quá trình ñào tạo
có chất lượng phù hợp
Chế ñộ chính trị Truyền thống văn hoá & giáo dục
Tiến bộ khoa học công nghệ (Toàn cầu)
Sự toàn cầu hoá (Xu hướng chung)
Mức ñộ hội nhập quốc tế
Mô hình phát triển kinh tế
Trang 38giảng dạy là cơ sở để giảng viên áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực, giảm bớt ghi chép và tăng cường tính chủ động của sinh viên trong giờ học
Hệ thống giáo trình, bài thực hành, bài tập là yếu tố vật chất cơ bản phục vụ sinh viên học tập; cĩ giáo trình, sinh viên sẽ đọc trước bài giảng và giảm được rất nhiều thời gian ghi bài; giáo viên dành nhiều thời gian đi sâu phân tích, liên hệ thực tế và tăng thời gian làm bài tập để củng cố lý thuyết đã học Cĩ giáo trình sẽ cĩ kiến thức chuẩn cho sinh viên học tập, tránh sự khơng thống nhất về nội dung kiến thức giữa các giáo viên cùng dạy một mơn học hoặc giữa các giáo viên dạy các mơn học cĩ những nội dung liên quan
Số đầu sách, tạp chí trên đầu sinh viên là một chỉ tiêu biểu hiện một khía cạnh của chất lượng đào tạo Bởi vì, sách và tạp chí là nguồn thơng tin để sinh viên nghiên cứu, tham khảo nhằm hiểu rõ hơn, sâu hơn những nội dung
đã được giáo viên trình bày; đồng thời cập nhật những thơng tin mới nhất mà giáo trình chưa kịp tu chỉnh, bổ sung, nhằm hồn thiện kiến thức cho sinh viên Hiện nay, việc tự học tập, nghiên cứu của sinh viên đĩng vai trị rất quan trọng trong việc hình thành kiến thức của họ, vì thế việc trang bị đầy đủ sách báo, tạp chí phục vụ sinh viên là rất cần thiết
1.4.4 Cơng tác tổ chức quản lý trong nhà trường
Cơng tác tổ chức quản lý ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo
Hệ thống tổ chức trong nhà trường hình thành nên các bộ phận, quan hệ cơng việc giữa các bộ phận (phối hợp và tương trợ); mối quan hệ như thế nào sẽ liên quan đến thời gian giải quyết cơng việc và hiệu quả cơng việc Sự phân cơng nhiệm vụ giữa những con người trong từng bộ phận (qua bản mơ tả cơng việc) sẽ cho phép đánh giá chính xác khối lượng và chất lượng cơng việc của từng người trong một thời gian nhất định Đĩ là cơ sở để khen thưởng, xử phạt và phân phối thu nhập một cách chính xác Đánh giá đúng thì sẽ động viên được mọi người đem hết khả năng để làm việc, đồng thời hạn chế được những người dựa dẫm, cơ hội, gây mất đồn kết trong nhà trường
Để tổ chức quản lý tốt trong nhà trường thì mỗi bộ phận phải xây dựng được quy chế hoạt động và hoạt động theo đúng quy chế đĩ; giữa các bộ phận
Trang 39phải cĩ quy chế phối hợp Ví dụ: quy chế phối hợp giữa Đảng, Chính quyền với các tổ chức đồn thể trong nhà trường
Hiệu quả của cơng tác quản lý chính là hiệu quả cơng tác của nhà trường, trong đĩ cĩ chất lượng đào tạo Hiện nay, các tổ chức, doanh nghiệp đều chú trọng vào việc tổ chức lại bộ máy, đơn giản hố thủ tục giải quyết cơng việc, giải quyết cơng việc theo cơ chế "một cửa" đĩ chính là gĩp phần vào việc nâng cao chất lượng cơng tác của tổ chức mình
Xây dựng được kế hoạch đào tạo khoa học sẽ kết hợp tối ưu giữa các mơn học cĩ liên quan, bổ trợ cho nhau, làm cho sinh viên tiếp thu kiến thức
dễ dàng hơn, hệ thống hơn Giữa học lý thuyết, thực hành, thực tập được kết hợp nhuần nhuyễn sẽ làm cho việc tiếp thu của sinh viên khơng nhàm chán,
cĩ thực tế và hình thành kỹ năng cho sinh viên
Cơng tác quản lý sinh viên bao gồm nhiều vấn đề: tổ chức kế hoạch đào tạo cho từng khố học, năm học, học kỳ, hàng tuần; tổ chức các cuộc họp, sinh hoạt, toạ đàm, giao lưu cho từng lớp; phổ biến, triển khai thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy chế, nội quy, quy định liên quan đến học tập
và rèn luyện của sinh viên; giải quyết những vướng mắc của sinh viên về học tập và rèn luyện Đây là cơng việc vừa ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, sức lực, tiền bạc của sinh viên, vừa gĩp phần hình thành nề nếp, phong thái, đạo đức nghề nghiệp của người lao động tương lai, đồng thời vừa gĩp phần nâng cao chất lượng đào tạo
Tổ chức thực hiện và kiểm tra sinh viên chấp hành nội quy, quy chế học tập và rèn luyện sẽ gĩp phần hình thành đạo đức nghề nghiệp của sinh viên Kiểm tra, thi cử sẽ hình thành tính chủ động, tự giác của sinh viên; các hoạt động Đồn, lớp sẽ hình thành tinh thần đồn kết, phối hợp, hợp tác với nhau
để hồn thành nhiệm vụ; tổ chức cuộc sống, sinh hoạt tại các nơi trọ gĩp phần hình thành tính tập thể, nền nếp, giờ giấc, tính kỷ luật và đồn kết, hợp tác
Tổ chức quản lý trong nhà trường đĩ chính là hình thành nên cơ cấu bộ máy bao gồm các phịng ban, Khoa, Trung tâm; bố trí nhân viên ở các phịng
Trang 40ban, Khoa, Trung tâm và xác ñịnh nhiệm vụ cho họ; quy ñịnh mối quan hệ dọc, ngang trong hệ thống tổ chức Từ ñó, mỗi bộ phận, cá nhân sẽ xác ñịnh công việc của mình qua bản mô tả công việc Công tác tổ chức quản lý càng khoa học, chặt chẽ thì làm cho vận hành của nhà trường càng trơn tru, ñều ñặn, có trật tự, từ ñó công việc ñược giải quyết một cách nhanh nhất, tiết kiệm nhất và có kết quả cao nhất
1.4.5 Tác ñộng của môi trường xã hội
Đây là nhân tố gián tiếp, nhưng có tác ñộng rất lớn ñến tinh thần, tư tưởng sinh viên Nếu học những chuyên ngành có khả năng tìm việc làm lớn thì sinh viên sẽ yên tâm, phấn khởi học tập; tuy nhiên, có khi chỉ là những thông tin sai lệch về nghề nghiệp cũng tác ñộng tiêu cực ñến sinh viên; khi mà nhận thức, lập trường của mỗi sinh viên chưa chắc chắn, nên dễ bị dao ñộng bởi những thông tin từ những nguồn khác nhau Có những sinh viên học hết năm thứ nhất mà vẫn chưa xác ñịnh ñược ñộng cơ, thái ñộ học tập thì làm sao
họ có thể tự giác, hăng say học tập ñể ñạt kết quả ñược
Nhu cầu lao ñộng của xã hội thì liên tục vận ñộng, biến ñổi, mà ngành nghề từng sinh viên theo học lại cố ñịnh, nên những thông tin về nhu cầu lao ñộng xã hội từng ngày, từng giờ tác ñộng ñến tư tưởng sinh viên; ñồng thời ñể
có nhiều cơ hội xin việc sau này, ngoài chuyên ngành ñào tạo, mỗi sinh viên thường phải học thêm các kiến thức bổ trợ khác, như: tin học, ngoại ngữ,
mà không phải sinh viên nào cũng có khả năng theo và học tốt ñồng thời tất
cả các kiến thức ñó Kết quả là, có những sinh viên học nhiều thứ nhưng chất lượng ñào tạo lại không cao
Về khách quan, có những doanh nghiệp tuyển dụng lao ñộng nhưng không xác ñịnh chính xác loại lao ñộng mà mình cần, có nghĩa là lao ñộng ñó phải ñạt trình ñộ chuyên môn gì? có những kiến thức hỗ trợ gì? ñể phù hợp với công việc tại doanh nghiệp