1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ứng dụng sinh thái học

51 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng dụng sinh thái học
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thị Mai
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Sinh thái học
Thể loại Chương trình
Năm xuất bản 2020
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 3,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận vềtầm quan trọng của giáo dục môi trường: “Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của côn

Trang 1

CHƯƠNG VI

ỨNG DỤNG SINH THÁI HỌC PHỤC VỤ

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

TS Nguyễn Thị Mai Email: ngtpmai@gmail.com

Trang 2

 Môi trường sinh thái là một mạng lưới chỉnh thể

có mối liên quan chặt chẽ với nhau giữa đất, nước, không khí và các cơ thể sống trong phạm

vi toàn cầu.

 Sự rối loạn bất ổn định ở một khâu nào đó trong

hệ thống sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng.

 Con người và xã hội xuất thân từ tự nhiên, là một

bộ phận của thiên nhiên Thông qua quá trình lao động, con người khai thác bảo vệ bồi đắp cho thiên nhiên Cũng qua quá trình đó con người xã hội dần dần có sự đối lập với tự nhiên.

Trang 3

 Làm tốt công tác bảo vệ môi trường sống, chúng ta cần phải thay đổi nhận thức – xây dựng ý thức sinh thái.

 Cần phải kết hợp giữa mục tiêu kinh tế và mục tiêu

sinh thái trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá

 Sản xuất xã hội cần phải thực hiện thêm chức năng táisản xuất các nguồn tài nguyên thiên nhiên

 Các nhân tố kinh tế, con người, môi trường, công nghệ gắn bó chặt chẽ với nhau Chỉ có sự thực hiện đồng bộ các nhân tố đó mới tạo ra được sự tiến bộ thật sự của xã hội

Trang 5

• Chất lượng môi trường - Environmental quality (EQ): tác

động của các yếu tố nhân tạo như hóa chất độc hại và xáo trộn, cũng như ảnh hưởng của chúng đối với sức khỏe con người, giá trị kinh tế, đa dạng sinh học và điều kiện sinh

thái

• Tính toàn vẹn sinh thái - Ecological integrity (EI) liên

quan đến mức độ tự nhiên của một hệ sinh thái EI là một thành phần của chất lượng môi trường, nhưng nó tập trung vào những thay đổi đang xảy ra trong hệ sinh thái

• Sức khỏe hệ sinh thái - Ecosystem health (EH) không

khác biệt đáng kể với tính toàn vẹn sinh thái, mặc dù nó

thường tập trung nhiều hơn vào các thuộc tính chức năng của hệ sinh thái

Stress môi trường và các thay đổi sinh thái

Trang 6

Ảnh hưởng

đến tính

toàn vẹn

sinh thái

Trang 7

Ảnh hưởng đến chất lượng môi trường

Trang 9

Mối quan hệ giữa phản hồi của đất - cây trồng

Trang 10

Đẩy mạnh chức năng hệ sinh thái trong hệ thống tự nhiên

Trang 11

GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG

Khái niệm GDMT: là một quá

trình thường xuyên qua đó

con người nhận thức được

kiến thức, giá trị, kỹ năng,

kinh nghiệm cùng quyết

tâm hành động giúp họ giải

quyết các vấn đề MT hiện

tại và tương lai để đáp ứng

các yêu cầu của các thế hệ

ngày nay mà không vi

phạm khả năng đáp ứng

các nhu cầu của các thế hệ

tương lai

Trang 12

Vai trò của giáo dục môi trường

Giáo dục môi trường nhằm

giúp cho cộng đồng hiểu

được bản chất phức tạp

của hệ thống môi trường

thiên nhiên cũng như nhân

tạo để từ đó giúp con người

có những hành vi đối xử

“thân thiện” hơn đối với môi

trường.

Trang 13

 Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do

UNEP và UNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận vềtầm quan trọng của giáo dục môi trường:

“Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng vềnhững mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng môi trườngvới quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càngtăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớt được nhữngmối nguy cơ về MT ở các địa phương cũng như trên toànthế giới Bởi vì, hành động của con người tùy thuộc vàođộng cơ của họ và động cơ này lại tùy thuộc vào chínhnhận thức và trình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục

MT là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọingười hiểu biết về môi trường”

Trang 14

Ba mục tiêu chính của giáo dục môi trường:

Trang 15

Phương thức và cách tiếp cận trong giáo dục MT

Giáo dục Môi trường

Trang 16

Cách tiếp cận Giáo dục MT

Giáo dục trong môi trường

Giáo dục vì môi trường

Giáo dục về môi trường

Trang 17

Giáo dục, đào tạo và nâng cao nhận thức cộng đồng cho các đối tượng trong xã hội ở Việt Nam

1 Giáo dục môi trường ở các bậc học

2 Giáo dục môi trường cho cán bộ quản lý

3 Giáo dục môi trường cho cộng đồng

Trang 18

Giáo dục môi trường ở các bậc học

Giáo dục

MT trong

Giáo dụcbảo vệ MT

ở bậc tiểuhọc

Giáo dụcbảo vệ

MT ở bậctrung học

Giáo dụcbảo vệ MT ở bậc đại học

và sau đạihọc

Trang 19

Quản lý môi trường

Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý

xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối

thông tin, đối với các vấn đề MT có liên quan đến con người, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên

Trang 20

Mục tiêu QLMT

 Mục tiêu của QLMT là

PTBV, giữ cho được sự

cân bằng giữa phát triển

kinh tế và BVMT.

 Mục tiêu QLMT có thể

thay đổi theo thời gian và

có những ưu tiên riêng đói

với mỗi quốc gia, tùy

thuộc vào điều kiện

KT-XH, hệ thống pháp lý

Trang 21

về MT

Tăng cườngcông tácQLMT từ

TƯ đến ĐP

Phát triểnKT-XH theonguyên tắtPTBV

Trang 22

Quản lý MT với các quy mô:

Trang 23

Nguyên tắc QLMT

Nguyên tắc QLMT

Đảm bảo quyền được sống trong một

MT trong lành

Phục vụ sự PTBV

Góp phần giữ gìn MT chung

Trang 25

Chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam: “Định hướng

chiến lược PTBV của Việt Nam nhằm PTBV đất nước trên

cơ sở kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hoà giữa phát triểnkinh tế, xã hội và MT” (Quyết định số 153/2004/QĐ-TTG ngày 17/8/2004)

Trang 26

Định hướng phát triển bền vững ở Việt Nam

Mục tiêu tổng quát của PTBV ở Việt Nam:

Đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng của các công dân và

sự đồng thuận của xã hội, sự hài hòa giữa con người

và tự nhiên; phát triển phải kết hợp chặt chẽ, hợp lý

và hài hòa được ba mặt là phát triển kinh tế - phát

triển xã hội – BVMT.

Trang 27

CÁC LĨNH VỰC CẦN ƯU TIÊN TRONG PTBV TẠI

VIỆT NAM

Lĩnh vực về kinh tế cần ưu tiên

• Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững

• Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo

hướng thân thiện với MT

• Thực hiện quá trình “CNH sạch”

• Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

• Phát triển bền vững các vùng và địa phương

Trang 28

Lĩnh vực xã hội cần ưu tiên

• Tập trung nỗ lực xóa đói giảm nghèo, đẩy mạnh thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.

• Định hướng quá trình ĐTH và di dân, phân bổ hợp lý dân cư và lao động theo vùng.

• Nâng cao chất lượng giáo dục để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp phù hợp với phát triển.

• Phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng của

dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cải thiện các điều kiên lao động và VSMT sống.

Trang 29

• Chống tình trạng thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bềnvững TN đất

• BVMT nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

• Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, bền vững TN khoángsản

• BVMT biển, ven biển, hải đảo và phát triển tài nguyên

biển

• Bảo vệ và phát triển rừng

• Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và KCN

• Quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại

• Bảo tồn ĐDSH

Lĩnh vực môi trường cần ưu tiên

Trang 30

Mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của

Liên Hợp Quốc

“Chương trình nghị sự phát triển bền vững đến năm 2030” (CTNS 2030) được 154 quốc gia thành viên đã thông qua trong kỳ họp lần thứ 70 của Đại Hội đồng Liên Hợp Quốc 25-27/9/2015 tại NewYork Gồm 17 mục tiêu (SDGs), trong đó quan trọng như xóa đói nghèo, bảo vệ hành tinh, đảm bảo thịnh vượng chung cho tất cả.

Trang 31

17 mục tiêu phát triển bền vững, 169 chỉ tiêu Có hiệu

Chương trình nghị sự 30 về phát triển bền vững Liên hợp

quốc tại New York.

Trang 32

Chương trình nghị sự 30 về phát triển bền vững Liên hợp quốc

tại New York (17 mục tiêu của CTNS 2030)

Trang 33

Trọng tâm vào các mục tiêu 8, 12,14, trong đó du lịch là một phần đặc trưng, quan trọng.

Chương trình nghị sự 30 về phát triển bền vững Liên hợp quốc

tại New York (17 mục tiêu của CTNS 2030)

Mục tiêu 8.9 “Đến năm 2030, đưa ra và thực hiện các chính sách

để thúc đẩy du lịch bền vững tạo ra công ăn việc làm, thúc đẩy

văn hóa và sản phẩm địa phương”

Mục tiêu 12.b của mục tiêu 12, buộc phải “Xây dựng và thực hiện các công cụ giám sát tác động phát triển bền vững cho du lịch

bền vững trong việc tạo việc làm và thúc đẩy văn hóa, sản phẩm địa phương”

Mục tiêu 14.7: “đến năm 2030 sẽ tăng lợi ích kinh tế của SIDS và LCDs từ việc sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên biển, thông

Trang 34

Chương trình nghị sự 30 về phát triển bền vững

tại Việt Nam

Mục tiêu của kế hoạch nhằm duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững

đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môitrường sinh thái, quản lý và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủđộng ứng phó với biến đổi khí hậu; bảo đảm mọi người dân đượcphát huy mọi tiềm năng, tham gia và thụ hưởng bình đẳng thànhquả của phát triển; xây dựng một xã hội Việt Nam hòa bình, thịnhvượng, dân chủ, công bằng, văn minh và bền vững

17 mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam bao gồm 115 mục tiêu cụ thể, tương ứng với các mục tiêu phát triển bền vững toàn cầu theo Văn kiện “Chuyển đổi thế giới của chúng ta

Trang 35

17 mục tiêu phát triển phát triển bền vững đến năm

2030 của Việt Nam

1- Chấm dứt mọi hình thức nghèo ở mọi nơi;

2- Xóa đói, bảo đảm an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng

và thúc đẩy phát triển nông nghiệp bền vững;

3- Bảo đảm cuộc sống khỏe mạnh và tăng cường phúc lợi

cho mọi người ở mọi lứa tuổi;

4- Đảm bảo nền giáo dục có chất lượng, công bằng, toàn diện

và thúc đẩy các cơ hội học tập suốt đời cho tất cả mọi người;

5- Đạt được bình đẳng giới; tăng quyền và tạo cơ hội cho phụ

nữ và trẻ em gái;

6- Đảm bảo đầy đủ và quản lý bền vững tài nguyên nước và

hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người;

Trang 36

17 mục tiêu phát triển phát triển bền vững đến năm

2030 của Việt Nam

7- Đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn năng lượng bền vững, đáng tin cậy và có khả năng chi trả cho tất cả mọi người;

8- Đảm bảo tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, liên tục; tạo việc làm đầy đủ, năng suất và việc làm tốt cho tất cả mọi người;

9- Xây dựng cơ sở hạ tầng có khả năng chống chịu cao, thúc đẩy công nghiệp hóa bao trùm và bền vững, tăng cường đổi mới;

10- Giảm bất bình đẳng trong xã hội;

11- Phát triển đô thị, nông thôn bền vững, có khả năng chống

chịu; đảm bảo môi trường sống và làm việc an toàn; phân bổ hợp

lý dân cư và lao động theo vùng;

12- Đảm bảo sản xuất và tiêu dùng bền vững;

13- Ứng phó kịp thời, hiệu quả với biến đổi khí hậu và thiên tai;

Trang 37

17 mục tiêu phát triển phát triển bền vững đến năm

2030 của Việt Nam

14- Bảo tồn và sử dụng bền vững đại dương, biển và nguồn lợi biển để phát triển bền vững;

15- Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học, phát triển dịch vụ hệ sinh thái, chống sa mạc hóa, ngăn chặn suy thoái và phục hồi tài nguyên đất;

16- Thúc đẩy xã hội hòa bình, dân chủ, công bằng, bình đẳng, văn minh vì sự phát triển bền vững, tạo khả năng tiếp cận

công lý cho tất cả mọi người; xây dựng các thể chế hiệu quả,

có trách nhiệm giải trình và có sự tham gia ở các cấp;

17- Tăng cường phương thức thực hiện và thúc đẩy đối tác

toàn cầu vì sự phát triển bền vững

Trang 38

Chương trình nghị sự 30 về phát triển bền vững

tại Việt Nam

2017-2020 sẽ hoàn thiện hệ thống thể chế phát triển

bền vững

Trong năm 2018 hoàn thành việc xây dựng Kế hoạch hành động của các bộ, ngành, địa phương, cơ quan,

tổ chức; Xây dựng các chương trình, đề án, nhiệm

vụ cụ thể để thực hiện các mục tiêu phát triển bền

vững của Việt Nam đến năm 2030

Trang 39

Mô hình sinh thái môi trường

Xây dựng và phân tích các mô hình toán học của các quá trình sinh thái, sinh học, môi trường

Mô hình sinh học thuần túy

Mô hình sinh học kết hợp

 Các mô hình có thể được phân tích dựa trên mô phỏng toán học

 Ứng dụng để mô phỏng các quá trình sinh thái

phức tạp và dự đoán sự thay đổi của các hệ sinh thái trong bối cảnh môi trường bị thay đổi như ảnh hưởng của BĐKH hoặc sự ô nhiễm môi trường.

Trang 42

Mô hình mô phỏng diễn biến rừng ngập mặn

những thay đổi về chất lượng môi trường đối với sứckhỏe và sự phát triển của rừng ngập mặn

mô phỏng các hành vi của cả hai đối tượng đó là thựcvật rừng ngập mặn và các yếu tố môi trường trên cơ

sở phân tích và đánh giá một cách toàn diện cácnguồn dữ liệu khác nhau (chất ô nhiễm từ nguồnkhác, biến đổi khí hậu)

Trang 45

Ứng dụng sinh thái học

Trang 46

Ứng dụng các nhân tố sinh thái

Trang 47

Ứng dụng các nhân tố sinh thái

Trang 48

Nhân giống nuôi trồng Sâm Ngọc Linh

Trang 51

Web

https://oxfordre.com/environmentalscience/environmentalscience/view/10.1093/acref ore/9780199389414.001.0001/acrefore-9780199389414-e-1

https://www.geographyrealm.com/2020-earth-day-marks-the-50th-anniversary/

ecosystem

https://www.quora.com/What-is-the-difference-between-ecology-environment-and-https://www.geographyrealm.com/what-are-the-earths-systems/

Ngày đăng: 22/08/2023, 23:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

SƠ ĐỒ NHÓM THEO KỸ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN - Ứng dụng sinh thái học
SƠ ĐỒ NHÓM THEO KỸ THUẬT KHĂN PHỦ BÀN (Trang 15)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w