MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất phương pháp tổ chức dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu nhằm đào tạo sinh viên có đủ năng lực và phẩm chất cần thiết của người lao động ngành may Phương pháp này góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu thực tiễn của ngành Công nghệ may Việc xây dựng chương trình học dựa trên mục tiêu rõ ràng giúp sinh viên phát triển kỹ năng chuyên môn và phẩm chất đạo đức nghề nghiệp Áp dụng các hoạt động học tập phù hợp sẽ giúp sinh viên tích lũy kiến thức thực tiễn và nâng cao khả năng thực hành trong lĩnh vực may mặc Tăng cường tổ chức dạy học theo hướng tiếp cận mục tiêu góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu ngày càng khắt khe của ngành công nghiệp thời trang và may mặc.
KHÁCH THỂ, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Quá trình tổ chức dạy học môn Kỹ thuật may 2 tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh nhằm giúp sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may nâng cao kỹ năng thực hành và kiến thức chuyên môn Chương trình học được thiết kế phù hợp với yêu cầu ngành công nghiệp may, chú trọng vào các kỹ thuật cắt, may và hoàn thiện sản phẩm chất lượng cao Giảng viên sử dụng phương pháp giảng dạy linh hoạt, kết hợp lý thuyết và thực hành, tạo điều kiện tối đa cho sinh viên phát triển kỹ năng nghề nghiệp cạnh tranh Quá trình tổ chức dạy học đảm bảo tiêu chuẩn đào tạo, phản ánh xu hướng mới của ngành may mặc, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
Tiếp cận mục tiêu và quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu
3.3 Phạm vi nghiên cứu Đề tài nghiên cứu được giới hạn như sau:
Nghiên cứu thực tiễn về phương pháp giảng dạy môn Kỹ thuật may 2 cho sinh viên cao đẳng ngành Công nghệ may nhằm đánh giá hiệu quả tiếp cận theo mục tiêu đã được giới hạn trong phạm vi trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.Hồ Chí Minh cũng như một số trường đại học, cao đẳng kỹ thuật đào tạo nhóm ngành May – Thời trang tại TP.Hồ Chí Minh Thực nghiệm được tiến hành tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP.Hồ Chí Minh để kiểm chứng các phương pháp giảng dạy mới nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ngành May – Thời trang.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Việc thiết kế và triển khai linh hoạt quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 trong ngành Công nghệ may theo mục tiêu đào tạo giúp sinh viên cao đẳng phát triển kỹ năng chuyên môn phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp Điều này góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nhanh chóng thích nghi và đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp Đào tạo đúng hướng sẽ nâng cao khả năng làm việc hiệu quả của sinh viên và thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp may mặc trong nước.
NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Xây dựng cơ sở lí luận và thực tiễn về dạy học theo tiếp cận mục tiêu
- Xây dựng nguyên tắc; xác lập quy trình và các hướng triển khai dạy học môn Kỹ thuật may 2, trình độ cao đẳng theo tiếp cận mục tiêu
- Kiểm nghiệm, đánh giá các đề xuất của đề tài.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Để giải quyết được nhiệm vụ trên, người nghiên cứu sử dụng một số phương pháp sau đây:
Phương pháp nghiên cứu lý luận chủ yếu dựa trên phân tích, tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu về dạy học kỹ thuật, nhằm làm rõ mô hình, cấu trúc và bản chất của quá trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu Các bước này giúp hoàn thiện cơ sở lý luận cần thiết để vận dụng vào giảng dạy môn Kỹ thuật May 2 một cách hiệu quả.
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
Sử dụng các phương pháp điều tra, phỏng vấn và quan sát giúp thu nhận và xử lý thông tin một cách hiệu quả, góp phần nâng cao độ chính xác của kết quả nghiên cứu Các phương pháp này là cơ sở thực tiễn quan trọng để đánh giá kết quả nghiên cứu một cách toàn diện và khách quan, đồng thời thúc đẩy ứng dụng kiến thức vào thực tiễn Việc vận dụng linh hoạt các phương pháp nghiên cứu này không chỉ đảm bảo tính xác thực của dữ liệu mà còn nâng cao giá trị của đề tài trong lĩnh vực đã nghiên cứu.
Chúng tôi tổ chức các hội thảo nhằm lấy ý kiến đóng góp từ các chuyên gia trong lĩnh vực Dệt May và lĩnh vực dạy học để đánh giá kết quả thực hiện đề tài Các hội thảo giúp thu thập phản hồi về những ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện luận án một cách toàn diện Đây là bước quan trọng trong quá trình nâng cao chất lượng nghiên cứu, đảm bảo tính khách quan và phù hợp với yêu cầu của ngành.
- Thực nghiệm sư phạm để kiểm định kết quả dạy học môn học Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu cho sinh viên trình độ cao đẳng
6.3 Phương pháp thống kê toán học: thống kê, xử lí và kiểm tra kết quả đã nghiên cứu.
ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Phân tích và tổng hợp các vấn đề lý luận cơ bản của tư tưởng dạy học theo tiếp cận mục tiêu giúp làm rõ các nguyên tắc và phương pháp giảng dạy hiệu quả Việc hoàn thiện các quan điểm này đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục, hướng đến mục tiêu phát triển toàn diện học sinh Áp dụng tiếp cận mục tiêu trong dạy học góp phần tạo ra môi trường học tập tích cực, hỗ trợ học sinh phát huy tối đa năng lực của mình Các vấn đề lý luận này còn giúp giáo viên xác định rõ ràng các mục tiêu học tập, xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự tiến bộ của học sinh.
- Làm rõ mô hình dạy học theo tiếp cận mục tiêu
- Đề xuất nguyên tắc dạy học theo tiếp cận mục tiêu
- Đề xuất quy trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu
- Đề xuất các hướng triển khai dạy học theo tiếp cận mục tiêu có hiệu quả
Việc vận dụng thành công nguyên tắc và quy trình dạy học theo tiếp cận mục tiêu trong môn Kỹ thuật may 2 đã chứng minh tính đúng đắn và hiệu quả của phương pháp này Phương pháp dạy học theo tiếp cận mục tiêu giúp giáo viên xác định rõ các mục tiêu học tập, từ đó thiết kế các hoạt động phù hợp để nâng cao kỹ năng và kiến thức của học sinh Áp dụng quy trình này còn góp phần thúc đẩy hoạt động học tập tích cực và phát huy khả năng tự học của học sinh trong môn Kỹ thuật may 2 Nhờ đó, học sinh không chỉ nắm vững kiến thức kỹ thuật mà còn phát triển tư duy sáng tạo và kỹ năng thực hành, chứng minh tính đúng đắn của phương pháp dạy học dựa trên mục tiêu rõ ràng này.
Trong bài viết này, chúng tôi minh họa chủ đề thiết kế và triển khai quá trình dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu Phương pháp thiết kế này đã được thực nghiệm và cho kết quả tích cực, chứng minh hiệu quả trong nâng cao năng lực học tập của học sinh Các kết quả thực nghiệm cho thấy việc áp dụng tiếp cận mục tiêu trong giảng dạy môn Kỹ thuật may 2 giúp nâng cao hiệu quả giảng dạy và thúc đẩy sự sáng tạo của học sinh Bài viết này cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho các đồng nghiệp quan tâm đến nghiên cứu và phát triển phương pháp dạy học môn Kỹ thuật may dựa trên tiếp cận mục tiêu.
CẤU TRÚC CỦA LUẬN ÁN: gồm 3 phần
- Phần nội dung, gồm 3 chương:
+ Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo tiếp cận mục tiêu
+ Chương 2: Dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh
+ Chương 3: Thực nghiệm sư phạm và đánh giá dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu
- Phần kết luận, khuyến nghị
- Tài liệu tham khảo và phụ lục.
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong bối cảnh khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nhanh chóng, phương pháp sản xuất cũng thay đổi liên tục, đòi hỏi nguồn nhân lực được đào tạo phải có cách nhìn, cách nghĩ và tiếp cận mới để thích nghi Các nghiên cứu về đào tạo nguồn nhân lực ngày nay đều tập trung vào việc đáp ứng thực tế sản xuất và đời sống của xã hội Mục tiêu chung của lĩnh vực đào tạo nghề nghiệp là phát triển các chương trình đào tạo dựa trên tiếp cận năng lực thực hiện (NLTH), tiếp cận theo đầu ra, tiếp cận theo kinh tế thị trường, nhằm cung cấp nguồn nhân lực phù hợp với nhu cầu xã hội Đây chính là hướng tiếp cận chủ đạo của đào tạo nghề nghiệp hiện nay.
Xác định Mục tiêu đào tạo phù hợp với nhu cầu xã hội là một công việc khó khăn, bởi nếu mục tiêu không đáp ứng yêu cầu thực tế, dù nhà trường cố gắng đào tạo theo đúng mục tiêu đề ra thì sinh viên sau tốt nghiệp vẫn không được thị trường chấp nhận Chính vì vậy, việc xây dựng mục tiêu đào tạo cần tối đa hóa sự phù hợp giữa chất lượng nội tại của chương trình đào tạo và nhu cầu xã hội bên ngoài, nhằm đảm bảo sinh viên có thể hòa nhập thành công vào thị trường lao động.
Tùy theo đặc thù của mỗi quốc gia, việc xác định MTĐT nghề nghiệp có những yêu cầu riêng
1.1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu trên thế giới
Tại Mỹ, bộ phận giáo dục người lớn và nghề nghiệp thuộc Bộ Giáo dục chịu trách nhiệm quản lý các chương trình quốc gia liên quan đến giáo dục người lớn, giáo dục nghề nghiệp và các trường cộng đồng Chính quyền các bang đảm nhiệm công tác tổ chức và quản lý giáo dục nghề nghiệp, với mỗi bang có một ban giáo dục nghề nghiệp riêng, tuy nhiên tổ chức và quản lý này không thống nhất, có thể do giám đốc phụ trách giáo dục nghề nghiệp thuộc ngành giáo dục ở bang này và thuộc ban phát triển nguồn nhân lực ở bang khác.
Hiện nay, nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện đào tạo nghề theo mục tiêu năng lực thực hành (NLTH), bắt nguồn từ Mỹ vào những năm 1960 Đến đầu những năm 1970, đào tạo theo mục tiêu NLTH thu hút sự quan tâm ngày càng tăng, với văn phòng giáo dục Mỹ thúc đẩy việc làm thông qua hiệp hội quốc gia CBEC (National Consortium of Competency-Based Education Centres) Hiệp hội này đã đưa ra các tiêu chí mô tả và đánh giá chương trình đào tạo dựa trên NLTH, chính là mô tả môi trường và đánh giá theo mục tiêu NLTH.
Tại Anh: vào những năm 80 của thế kỉ trước đã công bố một số sách trắng
(Bộ Năng lượng và DES, 1984, 1985, 1986) nêu lên những ưu điểm của ĐT theo NLTH trong ĐT nghề như chương trình linh hoạt hơn, hiệu quả ĐT tốt hơn [9], [67]
Shirley Fletcher (1995) với tác phẩm “Kỹ thuật đánh giá theo mục tiêu năng lực” đã đề xuất nguyên tắc và các phương pháp, kĩ thuật đánh giá theo
Trong thập niên 1980, đã có nhiều sách trắng được công bố, trong đó nổi bật là các tài liệu của DOE (1981), nhằm hướng dẫn đánh giá năng lực dựa trên công việc cụ thể của MT Các hướng dẫn này tập trung vào việc xác định rõ các đầu ra của sự đào tạo, giúp đánh giá hiệu quả công việc một cách chính xác và phù hợp với yêu cầu thực tế Việc đánh giá dựa trên công việc cụ thể giúp cải thiện chất lượng đào tạo, đảm bảo các kết quả đầu ra phù hợp với mục tiêu đề ra.
Bộ Năng lượng và DES (1984, 1985, 1986) nhấn mạnh những ưu điểm của ĐT theo mô hình năng lực trong GD và ĐT nghề, bao gồm tính linh hoạt cao của chương trình và hiệu quả đào tạo được cải thiện rõ rệt.
Vào cuối những năm 1980, Australia bắt đầu thực hiện cải cách Đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo Chính phủ đã thiết lập quan điểm đào tạo dựa trên năng lực thực tế của người học, thúc đẩy phương pháp giảng dạy theo năng lực (NLTH) Đồng thời, các hội đồng quốc gia cũng được thành lập để đánh giá kết quả đào tạo dựa trên tiêu chuẩn năng lực, đảm bảo sự phù hợp và nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động.
Cuối những năm 1980, việc đào tạo kỹ năng nghề theo năng lực thực tế (NLTH) được nghiên cứu bài bản và ứng dụng rộng rãi tại Mỹ, Canada, New Zealand và Scotland Các công trình của Burke John đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển phương pháp đào tạo kỹ năng nghề dựa trên năng lực thực tế, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo và đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp thực tiễn.
Năm 1989, W đề xuất tư tưởng cải cách đào tạo nghề theo các mô hình tập trung vào kết quả đạt được qua mục tiêu năng lực thực hành phù hợp với yêu cầu hoạt động nghề nghiệp thực tiễn Các công trình của Finch Curtis R & Crunkilton J.R và E Bland trình bày quan điểm về đào tạo mới, phát triển chương trình đào tạo nghề dựa trên mục tiêu phát triển năng lực kỹ thuật Các nghiên cứu này mô tả phương pháp đào tạo nghề theo hướng tiếp cận mục tiêu năng lực thực hành, mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, đặc biệt phù hợp với thực tiễn hoạt động nghề nghiệp và đáp ứng yêu cầu của xã hội.
Hiện nay, có nhiều công trình nghiên cứu về Đào tạo nghề theo mục tiêu phát triển năng lực hành nghề (NLTH), nhằm đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp, yêu cầu của sản xuất và xã hội Những nghiên cứu này tập trung vào việc xây dựng các mô hình giáo dục và đào tạo dựa trên năng lực, như tác phẩm "Giáo dục và đào tạo theo NLTH (CBET)" của Finch Crurtis R và "Handbook of competency mapping" giới thiệu về mô hình tổ chức, thiết kế và thực hiện đào tạo theo NLTH.
Tại Cộng hòa liên bang Đức:
Chương trình đào tạo nghề nghiệp của Đức nhằm thực hiện mô hình đào tạo kép, kết nối giữa nhà trường và hệ thống sử dụng lao động như nhà máy, xí nghiệp, qua đó thúc đẩy liên kết giữa trường học và thị trường lao động, đồng thời có sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân Thời gian đào tạo nghề phù hợp với kinh nghiệm nghề nghiệp của học viên, có thể kéo dài từ một đến ba năm tùy theo dạng đào tạo toàn thời gian hoặc bán thời gian Mô hình đào tạo kép của Đức nổi bật trên thế giới vì kết hợp lý thuyết và thực tiễn chặt chẽ, đáp ứng nhanh nhu cầu của doanh nghiệp, đã được doanh nghiệp góp phần tài chính và giảng dạy Trong đó, nhà trường trang bị kiến thức lý thuyết chuyên môn, còn doanh nghiệp cung cấp kỹ năng thực hành và phương pháp lập kế hoạch, giúp học viên vận dụng kiến thức vào công việc thực tế tại doanh nghiệp.
Tổ chức InWent của Đức đã giới thiệu về ĐT nghề theo MT năng lực –
Trong tài liệu hội thảo tháng 11 năm 2013 về “Đào tạo theo năng lực” (Competency-Based Training), đã giới thiệu các mô hình đào tạo nghề đa dạng, giúp phát triển chương trình đào tạo phù hợp với năng lực đầu ra của người học Nội dung chính tập trung vào quản lý và thiết kế các chương trình đào tạo nhằm nâng cao hiệu quả và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động dựa trên nguyên tắc đào tạo theo năng lực.
Các nước phát triển như Canada, Singapore, Hàn Quốc và Phần Lan đều đặt mục tiêu giáo dục nghề nghiệp phù hợp với sự phát triển của kinh tế thị trường, gắn liền với thực tế hoạt động nghề nghiệp của người học sau khi ra trường Các nghiên cứu trong lĩnh vực này, như công trình của Finch Curtis về giáo dục theo MT năng lực (đầu ra), giới thiệu về các mô hình giáo dục nghề dựa trên năng lực và các nguồn gốc phát triển chương trình đào tạo Ngoài ra, sách “Handbook of Competency Mapping” của Seema Sanghi trình bày về mô hình tổ chức, thiết kế và thực hiện đào tạo nghề theo MT năng lực, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác đào tạo nghề nghiệp.
Tại Canada: theo nguyên Bộ trưởng Bộ Hợp tác quốc tế Beverley J.Oda
Một lực lượng lao động có kỹ năng cao sẽ góp phần tăng cường nền tảng cho doanh nghiệp và các ngành công nghiệp, đồng thời thúc đẩy sự ổn định xã hội của cộng đồng Trong quá trình phát triển quốc gia, giáo dục cơ bản chỉ là bước đầu, và người lao động cần được đào tạo kỹ năng nghề nghiệp với kỹ thuật chất lượng cao để tham gia hiệu quả vào sản xuất Hiện tại, Canada đang đầu tư mạnh mẽ vào lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực chất lượng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo cạnh tranh toàn cầu.
Chương trình GD kỹ thuật và ĐT nghề của Canada tập trung gắn kết với nhu cầu thị trường lao động, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực có tay nghề cao Canada đã thành công trong việc tăng cường mối liên kết giữa các tổ chức dạy nghề và ngành công nghiệp, đảm bảo đào tạo phù hợp với yêu cầu thực tế của thị trường Hiệu quả của hoạt động GD kỹ thuật và ĐT nghề đã giúp tạo ra lực lượng lao động có kỹ năng cao, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế toàn cầu Thành công này còn nhờ sự tham gia tích cực của khu vực tư nhân trong quá trình đào tạo, đảm bảo sự gắn kết chặt chẽ giữa nội dung đào tạo và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
Tại Singapore: sự phát triển quan trọng nhất trong lịch sử ĐT nghề ở
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Khái niệm về tiếp cận
Tiếp cận là một khái niệm đa dạng được ứng dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống xã hội, từ kinh tế đến hình sự, văn hóa xã hội và giáo dục Trong kinh tế, việc tiếp cận các đối tác để thương thảo hợp đồng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh; trong lĩnh vực hình sự, các cán bộ trinh sát phải tìm cách tiếp cận đối tượng để khai thác thông tin và đấu tranh chống tội phạm Trong đời sống văn hóa xã hội, tiếp cận khách hàng, thông tin và sản phẩm giúp nâng cao hiệu quả hoạt động, còn trong giáo dục, khái niệm này được sử dụng trong quá trình tổ chức đào tạo, như tiếp cận hoạt động dạy học, phương pháp giảng dạy, nội dung đào tạo, học sinh sinh viên, công nghệ và năng lực tư duy sáng tạo.
Trong từ điển Tiếng Việt, "tiếp cận" có nhiều nghĩa khác nhau, trong đó quan trọng nhất là phương pháp để tìm hiểu hoặc nghiên cứu một đối tượng Ví dụ, "tiếp cận" có thể hiểu là đến gần để tiếp xúc hoặc liên hệ với khách hàng hay đối tác, hoặc là tiến sát gần để hiểu rõ một vấn đề phức tạp hơn Ngoài ra, "tiếp cận" còn mang ý nghĩa là ở gần, ở liền kề như vùng tiếp cận thành phố, hoặc từng bước, bằng phương pháp nhất định, để khảo sát và phân tích một đối tượng nghiên cứu nào đó Chính vì vậy, "tiếp cận" là một thuật ngữ mang ý nghĩa đa dạng, nhưng về cơ bản đều liên quan đến việc tiếp cận để hiểu biết hoặc nắm bắt thông tin về một chủ đề hoặc đối tượng nhất định.
Theo Đỗ Ngọc Đạt trong “Tiếp cận hiện đại hoạt động dạy học”, tiếp cận hệ thống là phương pháp xem xét đối tượng như một hệ thống phát triển động toàn vẹn, sinh thành và phát triển qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại và sự tương tác hợp quy luật của các thành tố Đây là cách phát hiện ra logic phát triển của đối tượng từ quá trình hình thành đến khi trở thành một hệ thống hoàn chỉnh.
Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi, “cách tiếp cận là phương pháp chọn vị trí nghiên cứu để hiểu và phân tích đối tượng một cách sâu sắc.” Một cách tiếp cận phù hợp giúp người nghiên cứu nhận diện và giải quyết các vấn đề liên quan hiệu quả hơn Chọn cách tiếp cận phù hợp là yếu tố quyết định đến thành công trong việc nghiên cứu cùng một đối tượng, vì các phương pháp khác nhau mang lại các kết quả khác nhau.
Theo Từ điển Giáo dục học, cách tiếp cận giáo dục được hiểu là các quan điểm chung nhằm xác định các biện pháp và hình thức tác động tới đối tượng giáo dục để đạt được mục tiêu cần thiết Đối tượng của giáo dục chính là con người, do đó, hoạt động giáo dục cần áp dụng phương pháp tiếp cận tổng hợp và có hệ thống để đảm bảo hiệu quả cao nhất Đây chính là đặc trưng nổi bật của cách tiếp cận giáo dục, giúp tối ưu hóa quá trình phát triển nhân cách và kiến thức của học sinh.
Trong nghiên cứu này, khái niệm tiếp cận được hiểu là một quan điểm hoặc hệ phương pháp luận mà nhà nghiên cứu sử dụng để thu thập, phân tích và tổng hợp thông tin Việc lựa chọn cách tiếp cận phù hợp giúp hiểu rõ hơn về sự vật hoặc hiện tượng đang nghiên cứu Cách tiếp cận đóng vai trò quan trọng trong việc đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đảm bảo tính chính xác và khách quan trong quá trình thực hiện.
1.2.2 Khái niệm về mục tiêu
Từ “mục tiêu” xuất phát từ nguyên nghĩa của nó (Ob- Jectus: đặt trước), tự nhiên liên tưởng đến các nội dung cần đạt được, đích cần thực hiện và kết quả mong muốn Mục tiêu liên quan đến các khía cạnh dự báo và cam kết, thể hiện ý định đạt được kết quả nhất định trước khi bắt đầu hành động Do đó, mục tiêu không chỉ là một tuyên bố về hiệu quả mà còn phản ánh trách nhiệm của người lập kế hoạch hoặc tổ chức trong việc hướng tới kết quả đó.
Mục tiêu được định nghĩa trong từ điển Tiếng Việt là đích để nhằm vào, như mục tiêu ngắm bắn hay radar phát hiện mục tiêu, hoặc là đích cần đạt tới để thực hiện nhiệm vụ, ví dụ như xây dựng mục tiêu trọng điểm của nhà trường hoặc điều chỉnh để đi chệch khỏi mục tiêu ban đầu.
Mục tiêu là yếu tố cốt lõi trong hành vi và hành động có ý thức của con người, đóng vai trò như dự đoán kết quả cần đạt được Con người tổ chức mọi hành động xung quanh các đích thực tế này, là phần phản ánh văn hóa của dân tộc Mục tiêu chịu ảnh hưởng mạnh mẽ bởi giá trị, vì giá trị hình thành môi trường (MT) và gắn bó mật thiết với nó, trong khi đó môi trường lại khác biệt so với giá trị.
Nhiều người thường nhầm lẫn giữa khái niệm mục đích và mục tiêu trong một chu trình hoạt động Mục đích đề cập đến mong muốn chung cần đạt được, trong khi mục tiêu là kết quả cụ thể và phải rõ ràng hơn để hướng dẫn thực hiện và đánh giá kết quả Mục tiêu cần được thiết kế phải thực hiện được hai mục đích chính: chỉ đạo cách thức hoạt động và cung cấp tiêu chuẩn đo lường chính xác Vì vậy, mục tiêu thường phải cụ thể, lượng hóa, đo lường và quan sát được, nhằm trả lời câu hỏi “làm cái gì?” còn mục đích chủ yếu xác định “để nhằm vào cái gì?”.
1.2.3 Khái niệm mục tiêu trong giáo dục và đào tạo
Trong GD - ĐT- nghiên cứu khoa học, thường dùng nhiều khái niệm
MT trong các hoạt động khác nhau như: MT giáo dục, MTDH, MT chung,
MT chuyên biệt, MT giáo dục phổ thông, MT giáo dục nghề nghiệp… Ở đây chỉ đề cập đến một số khái niệm có liên quan đến đề tài
Yêu cầu sau quá trình học tập được xem như "một biểu thị" về năng lực cần đạt của chủ thể (người học) Những yêu cầu này được thể hiện như một mô hình nhân cách mang tính định chuẩn của hệ thống giáo dục đào tạo Đây là tập hợp những đặc trưng dự đoán hoặc các thay đổi bền vững sẽ xảy ra ở nhóm chủ thể sau quá trình học, phản ánh mục tiêu đào tạo và phát triển của hệ thống giáo dục.
Mục tiêu giáo dục của Việt Nam là đào tạo con người phát triển toàn diện về đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp Người học cần trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân Giáo dục hướng đến đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, góp phần vào sự nghiệp phát triển bền vững của đất nước.
Mục tiêu là sự kết hợp giữa nội dung và kỹ năng mà chủ thể cần đạt được trong hoặc sau một tình huống sư phạm Việc kết hợp này nhằm phát triển khả năng thực tế của người học và tạo ra mục tiêu rõ ràng, chuyên biệt Chức năng của mục tiêu chuyên biệt là hướng dẫn quá trình học tập và giảng dạy, đảm bảo sự phát triển toàn diện về kiến thức và kỹ năng của các học viên.
- Dùng làm quy chiếu với tiêu chí để đánh giá một cách cụ thể xem mục đích đã đạt được chưa
- Dùng làm “đèn pha” trong hành động sư phạm, giúp GV và HS tự định vị so với mục đích phải đạt được
- Dùng làm tiêu chí trong việc lựa chọn phương pháp, phương tiện và những chiến lược của những hành động sư phạm
- Dùng làm phương tiện và tiêu chí để xem xét lại và cải tiến hành động”
Mục tiêu nội dung Mục tiêu kĩ năng
Mục tiêu học Mục tiêu thao tác
Mục tiêu dạy Mục tiêu sư phạm
Hình 1.1 Cây mục tiêu chuyên biệt [ 20, trang 268]
Mục tiêu trung gian hoặc mục tiêu quá độ đóng vai trò quan trọng trong quá trình đạt được mục tiêu cuối cùng, giúp xây dựng thành công chuỗi mục tiêu liên tiếp Chúng là các mục tiêu thành phần hỗ trợ hướng tới mục tiêu chính, góp phần thúc đẩy quá trình phát triển kỹ năng và nội dung phù hợp để hoàn thành mục tiêu tổng thể Việc xác định rõ các mục tiêu quá độ là yếu tố then chốt giúp đảm bảo quá trình đạt được mục tiêu cuối cùng diễn ra hiệu quả và có chiều sâu.
Mục tiêu phát triển năng lực của chủ thể là nâng cao khả năng thực hành và tự đánh giá, khác biệt hoàn toàn với mục tiêu nội dung chỉ tập trung vào việc tiếp thu kiến thức Theo nguồn tham khảo, mục tiêu này nhằm thúc đẩy khả năng biết làm và biết tự khẳng định của người học, góp phần vào sự phát triển toàn diện và bền vững.
LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ DẠY HỌC THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU
1.3.1 Khái quát về dạy học theo tiếp cận mục tiêu
Dạy học theo tiếp cận theo chủ đề mô tả một hệ phương pháp hoặc phương pháp luận trong dạy học, trong đó hoạt động dạy và học được tổ chức hướng tới mục tiêu thiết kế các hoạt động phù hợp Điểm nổi bật của phương pháp này là trung tâm hóa hoạt động dạy học quanh vai trò của mục tiêu và nội dung, đồng thời lấy học sinh làm trung tâm trong quá trình học tập Phương pháp này coi mục tiêu học tập là điểm xuất phát, là yếu tố quyết định trong tất cả các khâu của quá trình tổ chức dạy học Để xây dựng mô hình dạy học theo tiếp cận chủ đề, cần quán triệt các quan điểm về thiết kế hoạt động dựa trên mục tiêu giáo dục và toàn diện trong quá trình triển khai.
Mục tiêu dạy học phản ánh thực tế hành nghề, giúp định hướng quá trình dạy học nghề nghiệp phù hợp với thực tiễn sản xuất Việc này đảm bảo rằng nội dung đào tạo liên kết chặt chẽ với yêu cầu thực tế, nâng cao khả năng thực hành và ứng dụng kiến thức của học viên trong công việc Dạy học nghề nghiệp tập trung vào phát triển kỹ năng thực tế, giúp người học thích nghi nhanh với môi trường làm việc, từ đó nâng cao hiệu quả đào tạo và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.
Trong mô hình này, các yếu tố của quá trình DH được đặt trong mối quan hệ biện chứng, vừa thống nhất vừa mâu thuẫn nhau, vừa tác động qua lại lẫn nhau, đồng thời còn phụ thuộc vào nhau để tạo thành một hệ thống chính thống.
Trong quá trình dạy học có mối quan hệ biện chứng giữa hoạt động dạy (HĐD) và hoạt động học (HĐH), trong đó vai trò của dạy là lãnh đạo và điều khiển, còn vai trò của học là tích cực, tự lực và chủ động Hai khái niệm này không tồn tại độc lập mà luôn có mối liên hệ thống nhất biện chứng, phản ánh sự tương tác giữa dạy và học Đồng thời, giữa dạy và học còn tồn tại mâu thuẫn và biện chứng, thể hiện rõ sự xung đột giữa vai trò lãnh đạo của người dạy và sự chủ động, tích cực của người học.
Người dạy điều khiển người học bằng cách tạo ra các tác động sư phạm phù hợp với thuyết hành vi trong tâm lý học, trong đó học tập là quá trình phản ứng của cá thể trước các kích thích nhằm thay đổi hành vi Các kích thích có thể là chủ động do người dạy tạo ra, tự kích thích từ phía người học hoặc xuất phát từ môi trường xung quanh, nhưng trong dạy học, các tác động sư phạm chủ yếu là các kích thích chủ động nhằm điều khiển phản ứng của người học Người dạy cần dựa trên MTDH, nội dung học và thông tin về người học để phân tích mối quan hệ giữa người học và người dạy, từ đó điều chỉnh hoặc thiết kế các tác động sư phạm giúp người học hướng tới mục tiêu học tập mong muốn.
Quan hệ biện chứng giữa nội dung đào tạo (DH) và phương pháp dạy học (PPDH) thể hiện sự tác động qua lại và phụ thuộc lẫn nhau, trong đó nội dung DH quyết định PPDH, còn PPDH giúp xử lý và thể hiện nội dung DH một cách phù hợp Mối quan hệ này là quá trình tự vận động của nội dung DH, tạo nên sự tương hỗ và phát triển liên tục trong quá trình giảng dạy.
- Mối quan hệ cơ bản thứ ba là quan hệ biện chứng giữa MTDH, nội dung
DH, PPDH và hình thức DH Các thành tố này vừa tác động tương hỗ lẫn nhau, vừa phụ thuộc vào nhau trong một hệ thống DH thống nhất
Trong đào tạo theo Tiêu chuẩn Modular (TCMT), mục tiêu học tập không chỉ dừng lại ở mô tả chung chung mà cần phải trình bày rõ ràng, cụ thể các kết quả học tập mong đợi để dễ dàng đo lường, quan sát và đánh giá Điều này giúp phản ánh chính xác nhu cầu thực tế của xã hội và ngành nghề trong quá trình đào tạo, đảm bảo chương trình đáp ứng đúng yêu cầu phát triển kỹ năng và kiến thức cần thiết.
DH chỉ quy định các nội dung chính mà không nêu rõ các chi tiết, người giảng viên sẽ linh hoạt lựa chọn các nội dung cụ thể phù hợp với các tình huống thực tiễn để đạt được mục tiêu đào tạo theo quy định của MTDH.
Trong phương pháp dạy học (PPDH), người dạy chủ yếu đóng vai trò là người tổ chức và điều khiển hoạt động học tập, hướng dẫn để học sinh tích cực tham gia và chủ động tự lực hoạt động trải nghiệm Điều này giúp học sinh dễ dàng chiếm lĩnh kiến thức một cách hiệu quả và phát triển kỹ năng tự lập trong quá trình học tập.
KN thể hiện thái độ như mong đợi trong quá trình đánh giá việc học Việc đánh giá dựa trên các năng lực đã được hình thành và phát triển theo quy định trong MTDH Đặc biệt, quá trình này chú trọng vào khả năng giải quyết vấn đề của học sinh, nhấn mạnh việc phát triển các kỹ năng cần thiết để thích nghi và thành công trong học tập cũng như trong cuộc sống.
Ta có thể so sánh DH theo TCMT với DH truyền thống (theo tiếp cận nội dung) như sau:
Bảng 1.1 So sánh dạy học theo tiếp cận mục tiêu và dạy học truyền thống
Dạy học truyền thống Dạy học theo tiếp cận mục tiêu
Về mục tiêu dạy học
Khi thiết kế MTDH, không yêu cầu mô tả chi tiết hoặc phải quan sát, đo đạc và đánh giá trực tiếp Đồng thời, thiết kế này không bắt buộc phải gắn liền với thực tiễn để đảm bảo tính ứng dụng hiệu quả.
Khi thiết kế MTDH, yêu cầu phải mô tả chi tiết để có thể quan sát được, đo và đánh giá được; yêu cầu phải gắn với thực tiễn
Về nội dung dạy học
Việc lựa chọn nội dung đào tạo đại học dựa trên căn cứ logic khoa học của các môn học, đảm bảo tính hệ thống và phù hợp với mục tiêu giáo dục Nội dung này được quy định rõ ràng trong chương trình đào tạo, không yêu cầu phải gắn liền với thực tiễn ngay từ ban đầu Điều này giúp xây dựng nền tảng kiến thức vững chắc cho sinh viên trước khi tiếp cận các kỹ năng thực tiễn.
Việc lựa chọn nội dung đào tạo phải dựa trên mục tiêu đào tạo (MTĐT), đảm bảo tính logic và khoa học của các môn học Nội dung chương trình đào tạo chỉ quy định các phần chính, còn các nội dung chi tiết sẽ được người giảng dạy lựa chọn phù hợp với các tình huống thực tế trong nghề nghiệp Điều này giúp nội dung đào tạo phù hợp với thực tiễn, nâng cao khả năng ứng dụng kiến thức vào công việc thực tế của học viên.
Về phương pháp dạy học
Người dạy là trung tâm của quá trình DH, là người truyền đạt tri thức Mục tiêu chính của DH là khối lượng
KT, nên người dạy hoạt động là chính Người học thụ động tiếp thu và ghi nhớ nên hoạt động nghe và ghi chép là chính
Trong quá trình dạy học, người học là trung tâm và chủ động chiếm lĩnh kiến thức, góp phần phát triển năng lực cá nhân Mục tiêu chính của đào tạo là giúp người học trở nên tự lực, tích cực và chủ động trong việc khám phá kiến thức, do đó hoạt động học tập trở thành yếu tố chính Người dạy đóng vai trò là người lãnh đạo, hướng dẫn và hỗ trợ học sinh định hướng đúng đắn trong quá trình học tập để đạt được hiệu quả cao nhất.
Về đánh giá việc học
Về đánh giá việc học dựa trên tiêu chí về khối lượng
Trong quá trình đánh giá, KT (kiến thức), KN (kỹ năng) và thái độ của người học là những yếu tố chính được xem xét để đo lường mức độ tiếp thu và ứng dụng kiến thức Mục tiêu đánh giá nhằm xác định khả năng ghi nhớ và tái hiện tri thức của người học, dựa trên các tiêu chí cụ thể về mức độ và trình độ KT, KN, thái độ quy định trong phương pháp đánh giá Đồng thời, việc đánh giá còn tập trung vào năng lực giải quyết các tình huống thực tiễn, phản ánh khả năng vận dụng kiến thức vào các tình huống thực tế của người học.
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HỒ CHÍ MINH
- Tạo môi trường thúc đẩy ý tưởng và khuyến khích sự tôn trọng quan điểm của các cá nhân khác và các quan điểm chung
- Tổ chức các hoạt động nhằm thúc đẩy sự tham gia của nhóm một cách sáng tạo
1.4 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG DẠY HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ MAY TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VINATEX TP HỒ CHÍ MINH
1.4.1 Thực trạng về quy mô đào tạo và kết quả đào tạo
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh đã tổ chức đào tạo 10 ngành, nghề thuộc các khối Kinh tế, Kỹ thuật và Công nghệ với quy mô hơn 8.000 học sinh sinh viên (HSSV) tính đến năm học 2013-2014 Trong đó, nhóm ngành May – Thời trang gồm các ngành Công nghệ may, May thời trang, Thiết kế thời trang và Công nghệ may thời trang, có số lượng HSSV lên đến 2.821 người Đến tháng 11/2014, số lượng sinh viên trình độ cao đẳng đạt 1.845 người, thể hiện sự mở rộng và phát triển mạnh mẽ của nhà trường trong lĩnh vực đào tạo ngành May – Thời trang. -Nâng tầm nghề May – Thời trang với đào tạo chất lượng tại Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP HCM, nơi 8.000+ HSSV đang phát triển tương lai.
Trình độ Cao đẳng nghề: 657 SV (số liệu tính đến tháng 11/2014)
Trình độ Trung cấp chuyên nghiệp và Trung cấp nghề: 319 HS (số liệu tính đến tháng 11/2014)
Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo nhóm ngành May - Thời trang lớn nhất khu vực phía Nam từ Đà Nẵng trở vào, với quy mô 2.821 HSSV theo học hệ dài hạn chính quy Đội ngũ cán bộ viên chức của trường gồm 260 người, trong đó có 171 giảng viên tính đến tháng 11 năm 2014, đảm bảo chất lượng đào tạo và phát triển ngành May - Thời trang tại khu vực.
Kết quả đào tạo nhóm ngành May – Thời trang của trường trong ba năm gần đây (năm học 2011 – 2012; năm học 2012-2013 và năm học 2013-2014):
Bảng 1.2 Kết quả đào tạo nhóm ngành May – Thời trang
STT Năm học/Hệ, Ngành Tổng số
Công nghệ may thời trang 94 21 65 8
Công nghệ may thời trang 75 12 61 2
Công nghệ may thời trang 150 61 55 34
1.4.2 Đánh giá thực trạng về dạy học ngành Công nghệ may dưới góc độ tiếp cận mục tiêu
Thu thập và phân tích số liệu khảo sát về thực trạng tổ chức đào tạo các môn học thuộc nhóm ngành May – Thời trang giúp đánh giá hiệu quả xây dựng môi trường học tập và nội dung chương trình Việc triển khai đào tạo, kiểm tra và đánh giá các môn học được thực hiện dưới góc độ Tâm lý học chuyên ngành, từ đó làm cơ sở thực tiễn cho nghiên cứu đào tạo dựa trên các nguyên lý của Tâm lý học Phương pháp này còn giúp xác định tính thực tiễn của đề tài nghiên cứu, nâng cao hiệu quả đào tạo phù hợp với đặc điểm của ngành May – Thời trang.
1.4.2.2 Phạm vi và nội dung đánh giá
Theo cơ sở lí luận của DH theo TCMT, luận án tập trung khảo sát các yếu tố sau:
- Phương pháp xây dựng MTDH theo TCMT
- Điều chỉnh nội dung DH đáp ứng MT đầu ra
- Thiết kế các hoạt động DH đáp ứng MT đầu ra của DH theo TCMT (xây dựng giáo án, PPDH, PTDH, hình thức tổ chức DH)
Dưới đây là nội dung chính của bài viết đã được rút gọn và tối ưu hóa cho SEO: "Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của sinh viên là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng đào tạo Đối tượng khảo sát bao gồm cán bộ quản lý, giáo viên của khoa Công nghệ dệt may và khoa Thiết kế thời trang, cùng các cán bộ hướng dẫn thực hành Nghiên cứu này giúp xác định hiệu quả giảng dạy và nâng cao chất lượng chương trình đào tạo ngành Dệt may và Thiết kế thời trang."
Các sinh viên ngành Công nghệ may và Cao đẳng tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh đã tham gia chương trình đào tạo chuyên sâu, cùng với các cán bộ quản lý và chuyên gia từ các trường đại học, cao đẳng có đào tạo nhóm ngành May – Thời trang như ĐH Sư phạm kỹ thuật TP Hồ Chí Minh, ĐH Công nghiệp TP Hồ Chí Minh, ĐH Kỹ thuật công nghệ, ĐH Công nghiệp thực phẩm TP.Hồ Chí Minh, ĐH Nguyễn Tất Thành và CĐ Công Thương TP Hồ Chí Minh Trong chương trình đào tạo các ngành nghề thuộc nhóm ngành này đều tổ chức giảng dạy môn KTM2 nhằm nâng cao năng lực và kiến thức cho sinh viên.
Hồ Chí Minh, CĐ nghề Kỹ thuật công nghệ TP Hồ Chí Minh (sau đây gọi là nhóm chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác)
1.4.2.3 Phương pháp và công cụ đánh giá
Phương pháp quan sát và phỏng vấn được sử dụng để đánh giá chất lượng giảng dạy trong ngành Công nghệ may hệ Cao đẳng, nhằm khảo sát cách thức tổ chức dạy học của giảng viên và thái độ học tập của sinh viên Tác giả trực tiếp dự giờ tại một số lớp để quan sát phương pháp giảng dạy, môi trường lớp học, cũng như tinh thần, tích cực của sinh viên trong quá trình học tập Bên cạnh đó, phỏng vấn trực tiếp giảng viên và sinh viên tại lớp giúp thu thập những thông tin chân thực, phản ánh chính xác hiệu quả của phương pháp giảng dạy và sự hài lòng của người học Các hoạt động này hỗ trợ đánh giá toàn diện về chất lượng giáo dục và hình thành các giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo ngành Công nghệ may hệ Cao đẳng.
Trong nghiên cứu này, tác giả sử dụng phương pháp điều tra và khảo sát để thu thập dữ liệu, thông qua các phiếu khảo sát được biên soạn dựa trên nội dung đánh giá phù hợp Các phiếu khảo sát này được thiết kế làm công cụ đánh giá dành cho giáo viên và sinh viên, nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác trong quá trình thu thập thông tin (Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2).
Phương pháp tổng kết, rút kinh nghiệm đóng vai trò quan trọng trong quá trình khảo sát, khi tác giả tổ chức tọa đàm và trao đổi ý kiến với các chuyên gia, cán bộ quản lý về nội dung cần khảo sát Quá trình này giúp tổng hợp và bổ sung các ý kiến chuyên sâu vào kết quả đánh giá về thực trạng, đảm bảo tính chính xác và toàn diện của báo cáo.
1.4.2.4 Kết quả đánh giá thực trạng dưới góc độ tiếp cận mục tiêu
Khảo sát 223 SV ngành Công nghệ may; 45 GV thuộc nhóm GV tại trường; 16 chuyên gia, cán bộ quản lí thuộc nhóm chuyên gia các trường ĐH,
CĐ khác Kết quả tính theo tỉ lệ phần trăm (%) trên từng mẫu của từng đối tượng khảo sát như sau:
Đánh giá việc thiết kế mục tiêu dạy học theo tiếp cận mục tiêu
Kết quả khảo sát ý kiến của nhóm giảng viên tại trường, nhóm chuyên gia các trường đại học, cao đẳng khác về phương pháp thiết kế MTDH theo TCMT đã được so sánh và minh họa rõ ràng trong bảng 1.3 và hình 1.10.
Bảng 1.3 Kết quả đánh giá về thiết kế mục tiêu dạy học theo TCMT
STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (%) Đồng ý
2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác
Hình 1.10 So sánh thực trạng thiết kế mục tiêu dạy học theo tiếp cận mục tiêu
100 Đồng ý Không đồng ý Ý kiến khác
Cán bộ quản lý, chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác
Phần lớn ý kiến đều đồng ý với các phương pháp thiết kế MTDH theo TCMT Trong số các GV tại trường xin ý kiến khảo sát, có 4 GV (8,9%) không đồng ý với phương pháp này, đó là các GV này có thâm niên công tác từ 2-3 năm; có 1 GV (2,2%) có ý kiến khác: đồng ý với các phương pháp đề tài đề xuất, nhưng không cần phương pháp phân tích nghề theo biểu đồ DACUM Trong khi đó 100% nhóm chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác đều đồng ý hoàn toàn với các phương pháp xây dựng MTDH theo TCMT mà đề tài đề xuất Điều này cho thấy có một số GV tại trường với tuổi nghề còn ít, tuổi đời còn trẻ, chưa có điều kiện bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cũng như tiếp cận với thực tiễn nên còn thấy xa lạ, chưa thông suốt các phương pháp thiết kế MTDH theo TCMT mà chỉ quen thiết kế MTDH theo phương pháp truyền thống – tiếp cận nội dung
Đánh giá việc xây dựng chương trình môn học, giáo án dạy học
Kết quả khảo sát ý kiến nhóm GV tại trường và nhóm chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác về xây dựng chương trình môn học và giáo án DH được so sánh và minh họa ở bảng 1.4, bảng 1.5 và hình 1.11
Bảng 1.4 Kết quả đánh giá về xây dựng chương trình môn học
STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (đơn vị: %)
Căn cứ mục tiêu môn học
Căn cứ chương trình đào tạo của ngành
Căn cứ giáo trình/tài liệu tham khảo
Căn cứ chương trình các trường khác
2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác
Bảng 1.5 Kết quả đánh giá về xây dựng giáo án dạy học
STT Đối tượng khảo sát Kết quả khảo sát (đơn vị: %)
Căn cứ mục tiêu bài giảng
Căn cứ chương trình môn học
Căn cứ tài liệu tham khảo
Căn cứ nội dung bài giảng
2 Chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác
Hình 1.11 So sánh xây dựng chương trình, nội dung dạy học theo tiếp cận mục tiêu
Căn cứ mục tiêu bài giảng
Căn cứ chương trình môn học
Căn cứ giáo trình/tài liệu tham khảo
Căn cứ nội dung bài giảng
Giảng viên tại trườngCán bộ quản lý, chuyên gia các trường ĐH, CĐ khác
- Đối với kết quả đánh giá xây dựng chương trình môn học, ý kiến của hầu hết các GV, chuyên gia, cán bộ quản lí đều cho rằng, để xây dựng chương trình môn học phải căn cứ vào MT môn học Có 8 (17,7%) GV trong nhóm các GV tại trường cho rằng việc tham khảo chương trình môn học các trường bạn là căn cứ để xây dựng chương trình môn học và 6 (13,3%)
Trong nhóm các giáo viên tại trường, có ý kiến cho rằng việc tham khảo giáo trình và tài liệu là căn cứ chính để xây dựng chương trình môn học, phản ánh đúng thực tế hiện nay Tuy nhiên, một số giáo viên khi được phân công xây dựng chương trình lại chưa nghiên cứu kỹ lưỡng để phát triển chương trình theo hướng tiếp cận mục tiêu và phù hợp với thực tiễn sản xuất.
Theo tư duy cũ, nhà trường tập trung vào việc dạy những môn học truyền thống có sẵn trong trường thay vì theo sát nhu cầu thực tế của xã hội Chính vì vậy, cần quán triệt và tuyên truyền rộng rãi về tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp giảng dạy, tích hợp những kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động hiện đại Việc này để đảm bảo học sinh có thể đáp ứng tốt các yêu cầu của xã hội và nâng cao hiệu quả giáo dục trong thời kỳ đổi mới.
GV hiểu và thực hiện theo chủ trương của trường là “đào tạo gắn với nhu cầu doanh nghiệp” mà nhà trường đã đặt ra
Hầu hết các giáo viên, chuyên gia và cán bộ quản lý đều đồng ý rằng việc xây dựng giáo án dạy học nên dựa trên nội dung từng bài giảng, tài liệu hoặc giáo trình của môn học để đảm bảo phù hợp và hiệu quả Chỉ có một số ít giáo viên (chiếm 6,7%) tại trường cùng một số cán bộ quản lý (chiếm 16,7%) từ các trường ĐH, CĐ khác cho rằng xây dựng giáo án căn cứ vào nội dung bài giảng; trong khi đó, chỉ có 1 giáo viên (chiếm 2,2%) phản đối và cho rằng nên dựa vào chương trình môn học hoặc tài liệu tham khảo để soạn giáo án Điều này phản ánh đúng thực trạng, vì soạn giáo án là công việc hàng ngày của các giáo viên, qua đó thể hiện nhận thức rõ ràng, sự quán triệt và thực hiện đúng quy trình của đội ngũ giảng viên.
Đánh giá thực trạng việc sử dụng phương pháp dạy học
ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP
(Vận dụng tại trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh)
2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐÀO TẠO LAO ĐỘNG NGÀNH MAY CÔNG NGHIỆP
2.1.1 Tuân thủ tuyệt đối theo mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm Đặc thù lao động ngành May công nghiệp (CN) là thực hiện (may) các sản phẩm may mặc theo đúng mẫu chuẩn và tiêu chuẩn kĩ thuật sản phẩm Vì vậy, đòi hỏi người lao động may đúng theo mẫu là chính, càng thành thạo (có các
Việc thực hiện các bước công việc theo tiêu chuẩn và mẫu chuẩn giúp rút ngắn thời gian sản xuất, nâng cao năng suất lao động trong ngành may công nghiệp Tuy nhiên, lao động ngành may cần tuân thủ đúng các quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn đã đặt ra cho từng sản phẩm; làm sai một bước có thể khiến các bước tiếp theo không đạt yêu cầu, dẫn đến sản phẩm bị hỏng hoặc không đạt chất lượng.
2.1.2 Mang tính sáng tạo không cao
Ngành may công nghiệp chủ yếu làm việc theo mẫu do khách hàng đặt, do đó tính sáng tạo trong quá trình sản xuất không cao Sáng tạo chủ yếu tập trung vào khâu thiết kế mẫu mã để chào hàng và đáp ứng yêu cầu của khách hàng Ngoài ra, công việc sáng tạo còn thể hiện ở các khâu sửa chữa, bảo quản và vận hành các máy móc, thiết bị trong ngành may công nghiệp.
2.1.3 Mang tính chuyên môn hóa và khả năng hợp tác, làm việc nhóm
Ngành May CN đòi hỏi công nhân có khả năng chuyên môn hóa cao do làm việc trên các dây chuyền may, mỗi người đảm nhận một bước công việc riêng biệt Các công đoạn trong quy trình may có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, yêu cầu hoàn thành bước trước mới có thể thực hiện bước tiếp theo, đảm bảo quy trình làm việc diễn ra trôi chảy và hiệu quả.
Trong quy trình làm việc, việc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật ở từng bước là rất quan trọng để đảm bảo chất lượng sản phẩm cuối cùng Nếu người lao động thiếu ý thức hợp tác và khả năng làm việc nhóm, dù các bước sau đó đều tuân thủ đúng kỹ thuật, một lỗi nhỏ ở một bước cũng có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ dự án Do đó, sự phối hợp chặt chẽ và ý thức trách nhiệm của từng thành viên là yếu tố quyết định thành công của quá trình sản xuất.
2.1.4 Chịu được áp lực về thời gian lao động
Ngành May công nghiệp hiện nay là một trong những ngành tạo việc làm lớn cho người lao động, tuy nhiên mức lương còn thấp và thời gian làm việc dài Do đặc thù phải thực hiện theo hợp đồng giao của khách hàng về đơn giá, sản lượng và thời gian, nên lao động ngành may thường phải làm thêm giờ để đáp ứng các yêu cầu này Năng suất lao động của Việt Nam trong ngành may thấp hơn nhiều nước láng giềng như Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia, dẫn đến các doanh nghiệp phải yêu cầu công nhân tăng ca và làm thêm giờ để đối phó với áp lực về thời gian giao hàng và mức lương thấp Vì vậy, lao động ngành may cần có khả năng chịu đựng áp lực về thời gian làm việc kéo dài.
2.1.5 Quan tâm tránh các “bệnh nghề nghiệp”
Người lao động ngành may công nghiệp thường phải làm việc trong tư thế ngồi liên tục và tập trung cao độ, dễ dẫn đến các bệnh nghề nghiệp như đau lưng, vẹo cột sống, giảm thị lực Do đó, cần chú ý đến đặc thù của ngành để nâng cao ý thức phòng tránh các bệnh này Các biện pháp giảm thiểu bao gồm vận động tại chỗ sau mỗi giờ làm việc, hạn chế xem tivi và đọc sách báo khi có thời gian nghỉ ngơi để bảo vệ sức khỏe và nâng cao năng suất lao động.
2.1.6 Gắn kết giữa lý thuyết và thực hành
Trong giáo dục, nguyên lý "học đi đôi với hành" luôn được ghi nhớ và áp dụng Đặc biệt, đối với môn Khởi tạo kỹ thuật và May công nghiệp, việc kết hợp giữa lý thuyết và thực hành nghề là nguyên tắc cốt lõi cần tuân thủ, nhất là với các môn học tích hợp cả hai yếu tố này Giảng dạy lý thuyết môn KTM 2 không chỉ giúp học viên nắm vững kiến thức mà còn chuẩn bị tốt cho thực hành thực tế trong ngành May công nghiệp.
GIỚI THIỆU MÔN HỌC KỸ THUẬT MAY 2 HIỆN HÀNH
Kỹ thuật may 2 là môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Công nghệ may và Thiết kế thời trang trình độ cao đẳng, nhằm trang bị cho sinh viên kiến thức và kỹ năng thực hành nghề nghiệp chuyên môn Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành và được bố trí vào học kỳ thứ ba của khóa đào tạo, với tổng thời lượng 135 tiết để đảm bảo sinh viên hiểu rõ và vận dụng hiệu quả các kỹ thuật may trong thực tế.
Sinh viên cần hoàn thành 5 tín chỉ, trong đó gồm 15 tiết lý thuyết và 120 giờ thực hành Trước khi học môn này, sinh viên đã được trang bị kiến thức và kỹ năng thực hành các đường may tay, may máy cơ bản, cũng như các chi tiết chủ yếu trong các sản phẩm may mặc qua các môn học như KTM 1 Ngoài ra, sinh viên còn học các môn cơ sở ngành như Vật liệu dệt may, Nhân trắc học và Quản trị bảo trì thiết bị may, giúp hiểu rõ tính chất lý hóa của nguyên vật liệu, hình thái cơ thể người, hệ thống số đo, và biết cách sử dụng máy móc ngành may công nghiệp để sản xuất các sản phẩm may mặc chất lượng.
Sau khi học xong môn học, SV có khả năng:
- Trình bày hình dáng, cấu trúc, qui trình may, phương pháp may áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo jacket theo yêu cầu kĩ thuật
- May thành thạo các sản phẩm áo sơ mi, quần âu, áo jacket theo đúng tiêu chuẩn kĩ thuật, qui trình may và thời gian qui định
- Kiểm tra được chất lượng sản phẩm; phát hiện được những lỗi hư hỏng và cách khắc phục lỗi hư hỏng của sản phẩm may mặc
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Yêu nghề; có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp
2.2.3 Nội dung chương trình môn học ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC HIỆN HÀNH 1.Tên môn học: KỸ THUẬT MAY 2
3 Trình độ : SV năm thứ 2
4 Phân bổ thời gian : 135 tiết
5 Điều kiện tiên quyết: học sau các môn học KTM 1 và Thiết kế trang phục
1 Môn học bố trí vào học kỳ 1 năm thứ 2 (học kỳ 3 của khóa học)
6 Mục tiêu của môn học: (đã trình bày ở mục 2.2.2)
7 Mô tả vắn tắt nội dung: gồm 6 chương
- Chương 1: Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nam, nữ (5 tiết)
- Chương 2: Phương pháp lắp ráp quầu âu nam, nữ (5 tiết)
- Chương 3: Phương pháp lắp ráp áo jacket (áo gió) (5 tiết)
- Chương 4: Thực hành lắp ráp áo sơ mi nam, nữ (50 tiết)
- Chương 5: Thực hành lắp ráp quầu âu nam, nữ (45 tiết)
- Chương 6: Thực hành lắp ráp áo jacket (áo gió) (25 tiết)
- Dự lớp ít nhất 80% số tiết của môn học
- Thực hiện đầy đủ các bài tập do GV hướng dẫn
Giáo trình Kỹ thuật may 2 (2010), Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật
Vinatex TP Hồ Chí Minh
10 Tiêu chuẩn đánh giá SV:
- Đảm bảo dự lớp đầy đủ
- Thực hiện đầy đủ các bài tập do GV hướng dẫn
12 Nội dung chi tiết học phần (xem phụ lục 9)
Môn học KTM 2 phù hợp với nội dung chương trình hiện hành và đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp của sinh viên sau tốt nghiệp Sau khi hoàn thành môn học, sinh viên có thể lắp ráp thành thạo các sản phẩm may mặc cơ bản đúng kỹ thuật và đảm bảo chất lượng Chương trình môn học được xây dựng dựa trên các tiêu chuẩn đào tạo hiện tại, nhằm nâng cao năng lực thực hành của sinh viên trong ngành may mặc.
Sinh viên KT, KN đã tích lũy nhiều kinh nghiệm trong hai học kỳ đầu, sau khi hoàn thành môn KTM 1 và các môn cơ sở ngành như Vật liệu dệt may, Nhân trắc học, Thiết bị may Tuy nhiên, chương trình môn KTM 2 cần được cải tiến về mặt cấu trúc theo hướng tích hợp lý thuyết và thực hành để nâng cao hiệu quả đào tạo Ngoài ra, chương trình cần bổ sung nội dung hướng dẫn sử dụng các loại cữ, gá lắp và phân tích, so sánh quy trình may sản phẩm tại các doanh nghiệp, đồng thời tăng số lượng sản phẩm thực hành giúp sinh viên nâng cao kỹ năng tay nghề Việc tổ chức cho sinh viên may theo dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp sẽ rút ngắn thời gian may thành phẩm mà vẫn duy trì thời lượng học tập phù hợp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ngành may.
Hiện nay, năng suất lao động ngành may của Việt Nam còn thấp so với các nước lân cận, đòi hỏi phải ứng dụng công nghệ tiên tiến như sử dụng thiết bị điện tử để tăng hiệu quả sản xuất Tuy nhiên, với chi phí cao của thiết bị điện tử và không phải tất cả các bước công việc đều có thể áp dụng công nghệ này, việc sử dụng các công cụ gá lắp là rất cần thiết để nâng cao năng suất Đồng thời, việc giới thiệu cho sinh viên quy trình may tại các doanh nghiệp giúp họ phân tích, đánh giá và làm quen với tài liệu kỹ thuật, chuẩn bị tốt cho công việc sau này Trong chương trình đào tạo KTM 2, cần bổ sung hoạt động tham quan thực tế các dây chuyền may tại doanh nghiệp để sinh viên hiểu rõ hơn về môi trường làm việc thực tế, qua đó nâng cao kỹ năng và kiến thức chuyên môn trước khi tốt nghiệp.
TRIỂN KHAI DẠY HỌC MÔN KỸ THUẬT MAY 2 THEO TIẾP CẬN MỤC TIÊU
2.3.1 Xây dựng mục tiêu dạy học môn Kỹ thuật may 2 theo tiếp cận mục tiêu
Dựa trên sơ đồ cây MT đào tạo nghề, MT của môn học KTM 2 là MT trung gian, đòi hỏi phải dựa trên MT của ngành Công nghệ may (MT cuối cùng của cây MT đào tạo nghề) Việc xây dựng MT môn KTM 2 cần đảm bảo phù hợp với MT của ngành Công nghệ may để đảm bảo tính thống nhất và phù hợp với mục tiêu đào tạo chung Các mục tiêu của các chương và bài học (các MT cụ thể) thuộc môn KTM 2 phải đáp ứng đúng MT trung gian của môn học, đảm bảo sự liên kết chặt chẽ giữa các cấp độ mục tiêu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo.
Trong bài viết này, MT sẽ được thể hiện rõ ràng qua các ví dụ minh họa cụ thể Ngoài ra, để xây dựng môn KTM 2 (MT trung gian) theo lý luận dạy học bộ môn theo TCMT, tác giả đã thực hiện hai công việc chính nhằm đảm bảo tính hiệu quả và phù hợp với phương pháp giảng dạy hiện đại.
Tham quan nghiên cứu trực tiếp hoạt động nghề may tại các xưởng sản xuất giúp quan sát và ghi lại hoạt động của công nhân ở các vị trí khác nhau Công việc này nhằm thu thập thông tin thực tế về nhiệm vụ và các hoạt động mà từng vị trí đảm nhiệm Đồng thời, việc này còn giúp hiểu rõ yêu cầu và kỹ năng cần thiết cho từng công việc, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất và đào tạo công nhân phù hợp.
Tham khảo quy trình may sản phẩm dựa trên dây chuyền đang hoạt động để đảm bảo quy trình sản xuất hiệu quả và chính xác Lập danh mục các nhiệm vụ và công việc cần thiết để hoàn thiện một loại sản phẩm, ví dụ như may áo sơ mi nam, nhằm tạo ra kế hoạch rõ ràng và thực thi dễ dàng Xin ý kiến các chuyên gia để hoàn thiện bảng danh mục các nhiệm vụ và công việc, nhằm đảm bảo tính chính xác, đầy đủ và phù hợp với quy trình sản xuất, từ đó tối ưu hoá hiệu suất và chất lượng sản phẩm.
Biểu đồ DACUM là công cụ phân tích nghề nghiệp quan trọng, nhưng tác giả gặp hạn chế về nhân lực và kinh phí để xây dựng biểu đồ này như các dự án khác đã thực hiện Dựa trên thông tin thu nhận từ hai công việc đã thực hiện, có thể tiến hành xây dựng biểu đồ DACUM cho môn học KTM 2 để phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu.
Bảng 2.1 Bảng phân tích nghề môn Kỹ thuật may 2 theo DACUM
Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nam
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
Thực hành may áo sơ mi nam
1 Cắt gọt các chi tiết bán thành phẩm, vắt sổ, lấy dấu
2 Ủi keo bâu cổ, chân cổ, bát tay - Ủi định hình nẹp áo, túi áo, thép tay
3 May nẹp áo, miệng túi
4 Đóng túi vào thân trước
5 May đô vào thân sau, may mí đô
6 May ráp vai con, may mí vai con
9 May thép tay vào tay áo
11 May ráp sườn tay, sườn áo
12 May bát tay, tra bát tay vào tay áo
14 Lấy dấu thùa khuy, đính nút
15 Cắt chỉ, vệ sinh công nghiệp
Phương pháp lắp ráp áo sơ mi nữ
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
Thực hành may áo sơ mi nữ
1 Cắt gọt các chi tiết bán thành phẩm, vắt sổ, lấy dấu
2 Ủi keo bâu cổ, chân cổ, bát tay - Ủi định hình nẹp áo, cửa tay
3 May nẹp áo, cửa tay
4 May chiết ben thân trước, thân sau
7 Tra cổ vào thân, gắn nhãn
8 May ráp sườn tay, sườn áo
11 Lấy dấu thùa khuy, đính nút
12 Cắt chỉ, vệ sinh công nghiệp
Phương pháp lắp ráp quần âu nam
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
Thực hành may quần âu nam
1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm
2 May dây thắt lưng, may lưng
3 May chiết ben thân sau
6 May và tra khóa kéo
7 Ráp dọc quần, ủi rẽ dọc quần và hoàn chỉnh lót túi xéo
8 Lấy dấu, tra lưng vào thân
10 May đáy quần 11 Lấy dấu, may dây thắt lưng vào thân
12 Vắt lai, vắt đuôi cạp
14 Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm
Phương pháp lắp ráp quần âu nữ
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
Thực hành may quần âu nữ
1 Cắt gọt, ủi keo, vắt sổ, lấy dấu các chi tiết bán thành phẩm
2 May dây thắt lưng, may lưng
3 May ben thân sau, may miệng túi ốp
4 Đóng túi ốp vào thân sau
6 May và tra khóa kéo
7 Ráp dọc quần ủi rẽ và may hoàn chỉnh lót túi ngang
8 Lấy dấu, tra lưng vào thân
11 Lấy dấu, tra dây thắt lưng vào thân
1 2 Vắt lai, vắt đuôi cạp
13 Lấy dấu thùa khuy, đính nút
14 Vệ sinh công nghiệp, ủi thành phẩm
Phương pháp lắp ráp áo
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
Thực hành may áo Jacket
1 May nẹp ve vào thân áo lót
4 Ráp sườn thân, sườn tay
5 Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may
6 May lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ
7 Cắt gọt, lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ
8 Diễu nắp túi, nẹp che, lá cổ
9 May bo tay, bo lai
11 May đề cúp ngực và nắp túi
12 May đề cúp dọc, mí diễu đề cúp dọc
13 May đô, diễu đô thân sau
14 May vai con và mí diễu vai con
17 May sườn áo, sườn tay
18 Tra cổ vào thân chính
20 Tra bo lai vào thân
21 Tra dây kéo vào thân chính
22 May dây câu vào thân lót
23 Tra cổ vào thân lót
27 Lộn áo sang mặt phải
29 May nẹp che vào thân trước trái
30 Khóa bụng tay lót trái
31 Vệ sinh công nghiệp và ủi thành phẩm
P Phương pháp lắp ráp áo
3 Trình bày quy trình may
4 So sánh quy trình tại doanh nghiệp
5 Trình bày phương pháp may
6 Nêu yêu cầu kĩ thuật
Q Sử dụng các loại cữ, gá lắp
1 Giới thiệu các loại cữ, gá lắp
2 Ứng dụng các loại cữ, gá lắp
3 Sử dụng các loại cữ, gá lắp
R Thực hành may áo Jacket
1 May chần gòn vào thân áo, tay áo, cổ áo lót
2 May nẹp ve vào thân trước áo lót
5 Ráp sườn thân, sườn tay
6 Ép keo vào các chi tiết và lấy dấu đường may
7 May lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ
8 Cắt gọt, lộn nắp túi, nẹp che, lá cổ
12 May đề cúp ngực và nắp túi
14 May đô, diễu đô thân sau
15 May vai con và diễu vai con
18 May sườn áo, sườn tay
19 Tra cổ vào thân chính
20 Tra bo tay vào tay chính
21 Tra bo lai vào thân chính
22 Tra dây kéo vào thân chính
23 May dây câu vào thân lót
24 Tra cổ vào thân lót
28 Lộn áo sang mặt phải
30 May nẹp che vào thân trước trái
31 Khóa bụng tay lót trái
32 Vệ sinh công nghiệp và ủi thành phẩm
Như vậy, MTDH môn KTM 2 được xây dựng theo hướng TCMT được mô tả như sau:
Hình dáng và cấu trúc của các sản phẩm may như áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo jacket đều yêu cầu đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật cao, phù hợp với kích thước và dáng người Quy trình may áo sơ mi nam nữ, quần âu nam nữ, áo jacket bao gồm các bước chính từ cắt mẫu, ghép vải, may ráp đến hoàn thiện, giúp đảm bảo chất lượng và độ chính xác của thành phẩm Phương pháp may áo sơ mi, quần âu, áo jacket cần sử dụng kỹ thuật may chuyên nghiệp, sử dụng máy móc hiện đại để tạo ra các đường nét sắc nét, bền chắc, đáp ứng yêu cầu về độ bền và thẩm mỹ Các yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm may bao gồm việc chọn loại vải phù hợp, đảm bảo các phép đo chính xác, và xử lý các chi tiết như đường may, khuy, khóa phù hợp để mang lại sản phẩm hoàn chỉnh, đạt tiêu chuẩn cao nhất.
- Phân biệt được các loại cữ gá lắp; Hiểu được ứng dụng của các loại cữ gá lắp
- Áp dụng các biện pháp an toàn lao động
So sánh quy trình may đã học với quy trình may tại các doanh nghiệp giúp xác định điểm giống và khác nhau rõ ràng, từ đó phân tích ưu điểm và nhược điểm của từng phương pháp Việc này giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao hiệu quả và chất lượng sản phẩm may mặc Qua đó, các doanh nghiệp có thể điều chỉnh quy trình phù hợp với điều kiện thực tế, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường.
(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:
Có kiến thức nền tảng về vẽ kỹ thuật ngành may, vật liệu dệt may và kỹ thuật may thành phẩm để đảm bảo chất lượng sản phẩm Ngoài ra, hiểu biết về trang thiết bị ngành may, quản trị học cơ bản, quản trị chất lượng và quản trị nguồn nhân lực giúp nâng cao hiệu quả công việc Kiến thức về quy trình may, chuẩn bị sản xuất, thiết kế trang phục và ứng dụng phần mềm thiết kế sơ đồ giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế và sản xuất Những kỹ năng này đều quan trọng để phát triển nghề ngành may một cách toàn diện và chuyên nghiệp.
- May thành thạo các sản phẩm áo sơ mi, quần âu, áo jacket theo đúng quy trình, tiêu chuẩn kĩ thuật và thời gian qui định
- Sử dụng thành thạo các cữ, gá lắp để may các chi tiết của sản phẩm nhanh, chính xác
- Tổ chức điều hành công việc trong nhóm được phân công theo dây chuyền sản xuất
Tự kiểm tra chất lượng sản phẩm ngay sau mỗi bước công việc giúp phát hiện và khắc phục kịp thời các lỗi hư hỏng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn trước khi tiến hành bước tiếp theo Việc này còn bao gồm việc tự đánh giá chất lượng sản phẩm cuối cùng của bản thân và của các sinh viên khác trong lớp để nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng sản phẩm cuối cùng.
(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:
Chúng tôi chuyên thiết kế mẫu và chuyển giao công nghệ may, đảm bảo quy trình sản xuất được tổ chức, triển khai phù hợp với tiêu chuẩn ngành công nghiệp may Quản lý và điều hành sản xuất cùng kiểm tra chất lượng sản phẩm tại các doanh nghiệp và cơ sở sản xuất kinh doanh luôn tuân thủ quy trình công nghệ chính xác Ngoài ra, chúng tôi cũng thiết kế, cắt, xây dựng quy trình may các kiểu trang phục đa dạng từ đơn giản đến cao cấp, đáp ứng mọi nhu cầu khách hàng trong lĩnh vực thời trang và may mặc.
- Rèn luyện tác phong công nghiệp, kỉ luật lao động; đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp
- Yêu nghề; năng động, sáng tạo; có ý thức học tập, rèn luyện nâng cao kiến thức và kĩ năng nghề nghiệp
- Làm việc hợp tác trong nhóm, trong dây chuyền sản xuất
(MT mô tả trên đáp ứng được MT cuối cùng của ngành Công nghệ may:
Yêu nghề, có ý thức cộng đồng và tác phong làm việc chuyên nghiệp là những điều quan trọng đối với công dân sống và làm việc trong xã hội công nghiệp Người lao động cần sống lành mạnh, phù hợp với truyền thống văn hóa dân tộc, phong tục, tập quán địa phương và nơi làm việc Luôn duy trì ý thức học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ để thích ứng với mọi thay đổi của yêu cầu công việc, góp phần xây dựng môi trường lao động tích cực và bền vững.
Mục tiêu của chương trình đào tạo ngành Công nghệ may nhằm phát triển kỹ năng thực hành và kiến thức chuyên sâu về thiết kế, sản xuất, và kiểm tra chất lượng sản phẩm may mặc Chương trình được điều chỉnh phù hợp với các yêu cầu mới của ngành và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động hiện đại Các mục tiêu này hướng tới việc nâng cao năng lực sáng tạo, khả năng làm việc nhóm và ứng dụng công nghệ tiên tiến trong quá trình sản xuất may mặc Thông qua đó, sinh viên sẽ có khả năng tự chủ trong việc giải quyết các vấn đề liên quan đến công nghệ may, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này.
MT môn KTM 2 đã đáp ứng được)
2.3.2 Điều chỉnh chương trình môn Kỹ thuật may 2 hiện hành theo tiếp cận mục tiêu
2.3.2.1 Lí do cải tiến nội dung chương trình
Trong quá trình tổ chức dạy học tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex TP Hồ Chí Minh, việc dạy học theo nội dung môn học đã trở thành hướng chính, khiến giảng viên tập trung vào việc truyền đạt các nội dung đã được quy định mà không xem xét rõ ràng mục tiêu đạt được của môn học Điều này dẫn đến việc sinh viên tuy có thể thành thạo các kỹ năng may vá theo yêu cầu, nhưng thao tác chưa hợp lý và khả năng chuyên môn hóa còn hạn chế Hậu quả là khi tham gia vào các dây chuyền sản xuất tại doanh nghiệp, năng suất lao động của sinh viên chưa đạt yêu cầu đề ra, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đào tạo và hiệu quả làm việc thực tế.
Hiện nay, môn học được chia thành hai phần riêng biệt là lý thuyết và thực hành, giúp sinh viên nắm vững kiến thức về phương pháp lắp ráp áo sơ mi, quần âu, áo jacket qua 15 tiết lý thuyết trước khi thực hành Tuy nhiên, cách bố trí này gây ra tình trạng sinh viên không biết vận dụng ngay kiến thức lý thuyết vào thực hành, làm giảm hiệu quả học tập và dễ dẫn đến kiến thức bị mai một khi tiến hành thực hành.
GV cần giảng lại kiến thức đã học, đặc biệt chú trọng vào việc ứng dụng các loại cữ, gá lắp và rập cải tiến trong sản phẩm thực tế Sinh viên mới chỉ được giới thiệu sơ lược về các kiến thức này trong môn Thiết bị may, chưa từng thực hành sử dụng hay vận dụng các loại cữ gá lắp và rập cải tiến vào các dự án cụ thể Ngoài ra, chương trình đào tạo chưa có nội dung tham quan thực tế dây chuyền may tại doanh nghiệp, làm giảm khả năng tiếp xúc và nắm bắt quy trình sản xuất thực tế của sinh viên.
2.3.2.2 Chương trình chi tiết môn học Kỹ thuật may 2 sau khi điều chỉnh
CHƯƠNG TRÌNH CHI TIẾT MÔN HỌC
1 Tên môn học: KỸ THUẬT MAY 2
3 Trình độ: SV năm thứ 2
4 Phân bổ thời gian: 135 tiết