Tuynhiên, dochưa có kháng thể đặc hiệu nên việc chẩn đoán cây bịnhiễmSRBSDV đều được thực hiện bằng phương pháp RT-PCR sửdụngcặp mồi từ Trung Quốc hoặc tự thiết kế dựa trên trình tự phân
Trang 1BỘGIÁO DỤCVÀĐÀOTẠOB Ộ
N Ô N G NGHIỆPVÀPTNTVIỆNKHOAHỌCNÔNGNGHIỆ PVIỆTNAM
ĐỖTHỊHẠNH
ĐÁNH GIÁ ĐA DẠNG DI TRUYỀN
VÀPHÁTTRIỂNKỸTHUẬTCHẨNĐOÁNVIRUS LÚALÙNSỌCĐENPHƯƠNGNAMỞVIỆTNAM
Chuyên ngành: Công nghệ sinh
TÓMTẮTLUẬNÁNTIẾNSĨ NÔNGNGHIỆP
Hà Nội–2017
Trang 2Phảnbiện2:……….
Phảnbiện3:……….
LuậnánsẽđượcbảovệtrướcHộiđồngchấmluậnáncấpnhànướchọpt ại:ViệnkhoahọcnôngnghiệpViệtNam
Cóthểtìmhiểuluậnántạithưviện:
- ThưviệnQuốcgiaViệtNam
- ThưviệnViệnKhoahọcNôngnghiệpViệtNam
Trang 3và táibùngphát dịchsau mộtkhoảngthờigian nhấtđịnh.
Virus lúa lùn sọc đen Phương Nam (Southern rice streakeddwarf virus-SRBSDV)gây bệnh lúa lùn sọc đen được phát hiện lầnđầu tiênvàonăm
black-2001 tạicácvùng trồng lúat h u ộ c t ỉ n h Q u ả n g Đông, phía Nam
Trung Quốc Virus này là thành viên mới thuộcnhómFijivirus-2, họReoviridae.Triệu chứng chủ yếu của cây lúanhiễm bệnh thường
thấy là cây lúa tương đối thấp lùn, lá xanhđậm,lábịxoănởđầuláhoặctoànbộlá,ráchméplávàđặcbiệtcónhữngu sápmàu trắng đến đen chạy dọc các đường gân ở mặt sau lá, bẹ láhoặc các đốt thân Bệnh chủyếu nhiễm trên các cây thuộc dạng thựcvật thân cỏ như: lúa, ngô,
cỏ Môi giới truyền bệnh của SRBSDVlàrầylưngtrắngvàrầynâunhỏnhưngchỉcórầylưngtrắngmớicókhảnăng truyềnSRBSDV từ lúa sang ngô Hệ gen virus có chiều dài29124 bp, gồm 10 phân đoạn RNAsợi đôi có kích thước từ 1,8 đến4,5 kb và được đặt tên theo thứ tự từS1 đến S10 nhưnghầu hết đềuchưa được xác định chức năng Dựa
Trang 42protein,phânđoạnS9vàS10cómứcđộbảothủcao,mãhóachoproteinvỏ
Trang 5của virus, do vậy thích hợp để nghiên cứu chẩn đoán Phân đoạnS7cũng có mức bảo thủ cao vàm ã h ó a p r o t e i n P 7 1 c ó
v a i t r ò q u a n trọng trong tiến hóa, do vậy thích hợp để nghiêncứu mức độ biếnđộngtrongquầnthể virus
Ở Việt Nam, dịch bệnh lúa lùn sọc đen được phát hiện thấylầnđầu tiên trên lúa mùa năm 2009 tại 20 tỉnh miền Bắc và miềnTrungvới diện tích lúa nhiễm bệnh lên tới 42.000 ha Vì là virus mới
và lầnđầu tiên xuất hiện ở Việt Nam nên công tác chẩn đoán gặp rấtnhiềukhó khăn Hai kỹ thuật chẩn đoán bệnh virus hiện đại và phổbiếnnhấthiệnnay làk ỹ t h u ậ t R T - P C R v à E I S T r o n g
k h i k ỹ t h u ậ t chẩn đoán bằng RT-PCR cho kết quả có độ chínhxác cao thì kỹ thuậtchẩnđoánbằng ELISA chokếtquảtương đối chínhxác,k ỹ t h u ậ t đơn giản, giá thành rẻ nên rất phù hợp với điều kiện Việt Nam Tuynhiên, dochưa có kháng thể đặc hiệu nên việc chẩn đoán cây bịnhiễmSRBSDV đều được thực hiện bằng phương pháp RT-PCR sửdụngcặp mồi từ Trung Quốc hoặc tự thiết kế dựa trên trình tự phânđoạnS10 của một số mẫu bệnh Ngoài ra, các virus thực vật vốn cótốc độđột biến rất cao do đặc tính mắc lỗi sao mã của enzyme RdRP(RNAdependent RNA polymerase) của virus, sự thay đổi nhanhchóng cáclực tiến hóa như ký chủ và vector cũng như bản chất bộgen phânđoạn nên khả năng hình thành các chủng/loài virus mới rấtcao Chođến nay, chúng ta vẫn chưa có một nghiên cứu nào về đánhgiá đadạng di truyền SRBSDV gây bệnh ở các vùng sinh thái trồnglúakhác nhau ở Việt Nam cũng như nghiên cứu chuẩn hóa quytrìnhchẩn đoán SRBSDV Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến
hành đềtài:“Đánh giá đa dạng di truyền và phát triển kỹ thuật chẩn
đoánviruslúalùnsọcđen Phương NamởViệtNam”.
Trang 62 Mụctiêu nghiêncứu
- Đánh giá đa dạng di truyền SRBSDV ở các vùng sinh tháitrồnglúa khác nhau của Việt Nam dựa trên kết quả giải trình tựphânđoạn S7, S9 và S10
- Pháttriểnkỹ thuậtchẩn đoánSRBSDVởViệtN a m b ằ n g
á nh giá đa dạngditruyền
- Phát triển kỹ thuật chẩn đoán đặc hiệu SRBSDV tại ViệtNambằngkỹthuậtRT-PCR
- Phát triển kỹ thuật chẩn đoán đặc hiệu SRBSDV tại ViệtNambằngELISA
4 Tínhmớicủaluậnán
Luận án là công trình đầu tiên ở Việt Nam nghiênc ứ u
c h u y ê n sâu và có hệ thống về đa dạng di truyền virus lúa lùn sọcđen phươngNam và bước đầu chứng minh chủng SRBSDV Việt Nam có quan hệdi truyềngầngũihơn vớimẫu SRBSDVQuảngĐông
Luận án đã phát triển thành công kỹ thuật chẩn đoánSRBSDVbằng RT-PCR cho kết quả chính xác 100% với các mẫulúa nhiễmbệnh đã biểu hiện rõ triệu chứng và có thể phát hiện sớmmẫu lúanhiễmbệnhchưabiểu hiệnrõtriệu chứng
Trang 7Luận án cũng là công trình nghiên cứu đầu tiên tạo thànhcôngkháng thể đa dòng kháng virus lúa lùn sọc đen Phương Nambằngprotein/peptide tái tổ hợp; kháng thể đa dòng có tính đặc hiệucao, cóthểpháthiện virusởcả mẫu lúavà rầynhiễmvirus.
5 Ý nghĩakhoa họcvàthựctiễncủa đềtài
Luận án cung cấp các cơ sở dữ liệu, thông tin khoa học mới vềđadạng di truyền SRBSDV ở Việt Nam, cung cấp tư liệu khoa học mớivề cơ sở khoa học vàkhả năng áp dụng các kỹ thuật sinh học phân tửtrongchẩnđoánSRBSDVởViệtNam
Kết quả đánh giá đa dạng di truyền SRBSDV ở Việt Nam làmcơsở cho nghiên cứu chẩn đoán, diễn biến phát dịch và đề xuất cácbiệnpháp phòng trừ hiệu quả giúp giảm thiểu tổn thất mùa màngchongười nôngdân
Kỹ thuậtchẩnđoánSRBSDVbằng RT-PCR cóđ ộ c h í n h
x á c cao, phát hiện được sự có mặt của virus trong những cây lúachưabiểu hiện rõ triệu chứng và chẩn đoán virus bằng ELISA pháthiệnnhanh sự có mặt của virus trong mẫu lúa và mẫu rầy nhiễmvirus rấtcó ý nghĩa trong công tác chẩn đoán sớm và chính xác tácnhân gâybệnh
6 Cấu trúccủa luận án
Luận án dày 152 trang đánh máy vi tính khổ A4 với 6 bảngsốliệu, 49 hình Luận án gồm 5 phần: Mở đầu 4 trang; Tổng quantàiliệu3 4 t r a n g ; V ậ t l i ệ u , n ộ i d u n g v à p h ư ơ n g p h á p n g h i ê
n c ứ u 2 2 trang;Kết quả nghiên cứu và thảo luận 71 trang;Kết luận vàkiếnnghị 02 trang Đã tham khảo 125 tài liệu bao gồm 23 tài liệutiếngViệt và 102tàiliệutiếngAnh
Trang 8đã có 16 loại virus gây hại trên lúa đượcpháthiện.
Các virus phát hiện (vàng lùn, lùn xoắn lá, tungro, lùn sọcđenphương Nam ) ở Việt Nam đều có tầm quan trọng kinh tế vàlantruyền qua rầy Việc chẩn đoán các virus trên lúa thường khó dotriệuchứng có thể bị nhầm lẫn do sử dụng thuốc trừ cỏ hoặc các nguyênnhân sinh lý Phát hiệnvirus trên rầy buộc phải sử dụng các kỹ thuậtchẩnđoánnhưEISh o ặ c PCR
1.2 ĐẶCĐIỂMCÁCFIJIVIRUSTHUỘCHỌREOVIRIDAE
CácvirusthuộchọReoviridaeđượcđặctrưngbởibộgenRNsợi
kép (dsRN ), phân đoạn, bao gồm 9 đến 12 phân tử RNA sợi
képmạch thẳng ChiFijiviruscó hệ gen phân đoạn gồm 10 phân tử
RNAsợi kép, mạch thẳng (S1-S10) Các phân tử RNn à y c ó
k í c h t h ư ớ c dao độngtừ1,4 kb đến 4,5kb
Trang 9mãhóahaip r o t e i n (40,5kDa và 36,4 kDa ); phâ nđoạ n S9dà i 1899bp, chứaha i ORF mã hóa hai protein (39,9 kDa và 24,2 kDa); phân đoạn S10 dài1797bp,c h ứ a m ộ t O R F m ã h ó a p r o t e i n ( 6 2 6 k D a ) h ì n h t h à
n h l ớ p v ỏ ngoài của phân tử virus SRBSDV có sự tương đồng về triệu chứng,phổký chủ,hình tháihọc phântửvirus,huyếtthanh họcvớic á c thành viên khác
trong chiFijivius,đặc biệt là RBSDV Hai kỹ thuậtchẩn đoán
SRBSDV phổ biến nhất là thử nghiệm miễn dịch liên kếtmen(EIS)vàphản ứngtrùnghợpchuỗi(RT-PCR)
1.4 VIRUSLÚALÙNSỌCĐENPHƯƠNGNMỞVIỆTNAM
SRBSDV lần đầu tiên xuất hiện vào tháng 8 2009, tại NghệAn,sau đó lan ra tại 20 tỉnh miền Bắc và Bắc Trung Bộ với diện tíchbịhại tới 42.000 ha Do tính chất nghiêm trọng của SRBSDV,ngoàiviệcxác định tác nhângây bệnh,nhiều nghiên cứu vềb ả n c h ấ t
h ệ gen và đa dạng di truyền của SRBSDV ở Việt Nam được nghiêncứutrong thời gian qua Năm 2010 và 2011, bệnh có xu hướng mởrộngra nhiều địa bàn trồng lúa khác nhau và có tới 34 tỉnh có diệntíchtrồnglúa bịbệnh
Trang 10RRSV lây nhiễm nhân tạo được cung cấp bởi Trung tâmbệnhcâynhiệtđới, Học việnNôngnghiệp ViệtNam
Bảng2 1 M ẫ u l ú a nhiễmSRBSDVdùng trongnghiên cứu
mẫu
10 QuangTri-1 Nhịưu986 Vụxuân2010 QuảngTrị
2.1.2 Chủngvisinhvật
Chủngvi k h u ẩ n E c o l i D H 5α α m u a c ủ a hãngInvitr oge n, E coli
Trang 112.1.3 Vectorvàoligonucleotide
Vector pET28a/P10 do phòng Bệnh học phân tử, Viện ditruyềnNông nghiệp cung cấp; pET32a mua của hãng Novogen;pGEM-Tmạchthẳngcó đầuTmua của hãngPromega
Các oligonucleotide sử dụng trong nghiên cứu đặt mua từhãngInvitrogenvà Sigma
Trang 12- Phương phápkháng nguyênkháng thể:KỹthuậtWesternb l o t củaSambrook&Rusel(2001);kỹthuậtDot-
Mowat&Dawson(1987)
Trang 13Chương3.K Ế T QUẢNGHIÊNCỨUVÀTHẢOLUẬN
3.1 NGHIÊNCỨUĐADẠNGDITRUYỀNSRBSDV ỞVIỆTNAM
Mục tiêu của phần nghiên cứu này là đánh giá đặc điểm phântửvà đa dạng di truyền SRBSDV của Việt Nam dựa trên trình tự 3phânđoạn S7, S9 và S10 của các mẫu virus thu thập từ các vùng sinh tháitrồnglúa ViệtNam
Kết quả giải trình tự cho thấy thấy tất cả các phân đoạn S7,S9và S10 của 13 mẫu SRBSDV phân lập tại Việt Nam đều cókíchthước giống nhau, lần lượt là 2176 bp, 1849 bp và 1798 bp.Mức độtương đồng nucleotide của các mẫu virus Việt Nam với nhaudaođộng từ 97,6-100% và với các chủng Trung Quốc dao động từ97,3 -99,8%.Kếtquả sosánhtrìnhtựaxitamintrêncáckhungđọcmởcho
Trang 14thấychủng SRBSDVViệtNamcóquanhệditruyềngầngũihơnvớiSRBSDV QuảngĐông(Hình 3.10,Hình 3.11, Hình3.13).
Hình3.10 Sosánhtrìnhtựamino acidcủa proteinP9.1
Hình3.11 Sosánhtrìnhtự amino acid củaproteinP9.2
Hình3.13 Sosánh trìnhtự amino acid củaproteinP10
Trang 1520 60 100
80
JQ692578.1-VN JN388912.1-TQ ThaiBinh-2
NamDinh Hue-1 EU784841.1-QuangDong-TQ FN563995.1-HaiNam-TQ HQ731498.1-ThuaThienHue
HM998850.1-TQ Hue-2
NinhBinh-1 LaoCai ThaiBinh-1
lý ởcùngmột thời điểm,chƣahình thànhchủngmới
11
66 55
NinhBinh-2 ThaiBinh-1
2Hue-1
SonLa-1 JQ034356-TQ EU784843-QuangDong- TQNamDinh
Trang 16Ghichú:Cácsốtrênmỗinốtlàgiátrịboostraptínhtheo%(1000lầnlặp).Mẫu
ViệtNam được chỉ rõbằngchấmđen.
Trang 17GQ472845-TQ SonLa-1
SonLa-ThaiBinh-1
100
100 QuangTri-1 Hue-1
Phản ứng RT-PCR tối ƣu cho quy trình xét nghiệm SRBSDVcóthànhphầnbaogồm8,6µlddH2O,0,6µlmỗiloạimồi(Fw:CACCCCACATCGCGTCATCT,Rv:C C C A T T T G A G C A G G A A C
TTCAC), 0,5 µlRNA khuôn, 1,5 µl đệm 10X, 1,5 µl dNTP 2mM,0,2 µl Taq DNA polymerase 5 U/µl;0,75 µl Reversetranscriptase 4U/µl, 0,75 µl Ribolock Rnase và chu trình nhiệt là:
42oC - 10 phút,94oC - 5 phút, (94oC - 30 giây, 56oC - 20 giây,72oC 1,5 phút) x 35chu kỳ,72oC-7 phút, bảoquản ở4oC
Trang 18-Tiến hành thử nghiệm quy trình đã tối ưu được đối với 192mẫulúagồm102mẫukhô và90mẫutươi(Bảng3.6).
Kếtquảchẩnđoán Tươi Khô Actin Mồi Mồi đặchiệ
u
Tỉ lệ pháthiện bệnh
tạochưabiểuhiệnbệnh 10 0 Nghi nhiễm 10/10 2/10 20%Lúa thu thập từ
3.3.1 Tạo kháng thể đa dòng khángSRBSDV bằng hạt virustinhchiết
HạtvirusđượctinhchiếttừmẫulúalâynhiễmnhântạoSRBSDVđểgây
Trang 19t i n h sạchđ ƣ ợ c k i ể m tr a b ằ n g P T A
-E L I S A K ế t q u ả t hu đ ƣ ợ c c h o t h ấ y
Trang 20kháng thể IgG tinh sạch có hiệu giá là 1/200 (Hình 3.30) và pháthiệnchínhxácsựcómặtcủa SRBSDVtrongmẫu câybệnh (Hình 3.31).
Hình 3.30 Xác định hiệu giá kháng thể IgG bằng PTA-
ELISAGhic h ú : M ẫ u k h á n g t h ể I g G t i n h s ạ c h đ ư ợ c p h a l o ã n g t h e o
t ỉ l ệ : 1 / 1 0 0 , 1/200,1/5α00,1/1000,mẫudịchchiếtcâybệnh(cộtmàuxanh)v àcâykhỏe(cộtmàuđỏ).ĐồthịthểhiệnOD A405α trungbình3lầnxétnghiệm.
ProteintáitổhợpđƣợcbiểuhiệntrongvikhuẩnE.coliRossettavàtin
hsạchbằngcộtsắckíáilựcNi2+agarose(Hình3.33).Protein
Trang 21tái tổ hợp tinh sạch đƣợc sử dụng để gây đáp ứng miễn dịchtrênchuột Kháng thể IgG đƣợc tinh sạch từ kháng huyết thanh (đãkiểmtra đáp ứng miễn dịch) bằng cột sắc ký ái lực Protein A-sepharose(Hình3.35).
Hình 3.33 Tinh sạch protein P10bằng cột sắc ký ái lực NTAGhi chú:( A) Dịch chiết tế bào và các phân đoạn tinh sạch protein
Ni-đượcđiện di trên gel SDS-PAGE 12% (B) Protein P10 được phát hiện
bằngkháng thể anti-His-tag pha loãng 1: 5α000 MK: thang chuẩn protein; giếng1: Dịch chiết tế bào; giếng 2: dịch không gắn cột; giếng 3,4: phân đoạn rửacột;giếng5α-8: cácphânđoạnđẩycộtbằngimidazol25α0mM.
Hình3.35.Kiểmtra khángthể IgGtinhsạch
Ghi chú: (A) Kháng thể tinh sạch qua cột Protein A-Sepharose được điện
ditrên gel SDS-PAGE 12% Giếng Mk: Thang chuẩn protein; giếng 1:phânđoạn rửa giải (B) Khả
năng phát hiện protein P10 của kháng thể IgG tinhsạch pha loãng 1: 2000; Giếng Mk: Thang chuẩn Protein; Giếng 1: ProteinP10 tinh sạch; Giếng 2: Dịch chiết vi khuẩn mang pET28a (Đối chứng âm);Giếng 3: DịchchiếtvikhuẩnmangpET28a/P10.
Trang 221: 50 1: 100 1: 200
Hiệu giá của kháng thể đƣợc xác định kĩ thuật Dot-blot.Kếtquả thu đƣợc cho thấy kháng thể IgG sau đƣợc tinh sạch pháthiệnđƣợc protein P10 tái tổ hợp ở nồng độ pha loãng 1:6000 (Hình3.36Acột 2) và SRBSDV trong mẫu dịch chiết lúa và ngô bệnh ở nồng độphaloãng1:5000(Hình 3.36B)
quảchot h ấ y k há ng t h ể ở n ồ n g độp h a l o ã n g 1: 5000 c ó khả n ă n g
n hậ n biết đặc hiệu SRBSDV trong mẫu lúa nhiễm bệnh lùn sọc đen (Hình3.37), ngoài ra,kháng thể sau tinh sạch cũng có khả năng phát hiệnsớm sự có mặtcủa SRBSDV trong trong mẫu xét nghiệm có tỉ lệ rầynhiễm
Trang 23SRBSDV cao hơn 50% (bằng phương pháp lây nhiễm nhântạo)(Hình 3.38).
Trang 24Hình 3.37 Đánh giá độ đặc hiệu của kháng thể bằng
ELISAGhichú:MẫukhángthểIgG
tinhsạchđượcphaloãngtỉlệ1/5α000vàđượckiểmtrabằng EL ISA với m ẫ u dịc hchi ết câykhỏe (cột màuxanh dư ơng), câynhiễmSRBSDV(cộtmàuđỏ)và câynhiễmRRSV(cộtmàuxanhlá)phaloãng tỉ lệ 1/10, 1/20, 1/30, 1/40, 1/5α0 và 1/60 Đồ thị thể hiện giá trị
OD A492 trung bìnhcủa3lầnxétnghiệm.
Hình 3.38 Đánh giá khả năng phát hiện SRBSDV trong mẫu
rầynhiễmSRBSDVbằng ELISA
Ghi chú:Mẫu kháng thể IgG tinh sạch được pha loãng tỉ lệ 1/5α000 và
đượckiểm tra bằng ELISA với mẫu rầy được trộn theo tỉ lệ [số rầy bệnh (B)]:[sốrầy khỏe (K)] là 0B:5αK, 1B:4K, 2B:3K, 3B:2K, 4B: 1K và 5αB:0K.
Đồ thị thểhiệngiátrịOD A492 trungbìnhcủa3lầnxétnghiệm.(ĐC)đốichứngâm.
3.3.3 NghiêncứutạokhángthểđadòngSRBSDVbằngpolypeptide giàutínhkháng nguyên
Mục tiêu của nghiên cứu này là tạo ra kháng thể kháng P10từpolypeptidegiàutínhkhángnguyênnhằmtăngtínhđặchiệuchoxét
Trang 25Đoạn polypeptide giàu tính kháng nguyên trên protein vỏP10đượclựachọnbằngcácphầnmềmtinsinh
Kếtquảphântíchtínhưanước,khảnăngnằmtrênbềmặtvàcấutrúc khônggian của các vùng polypeptide trên P10 bằng phần mềmIEDB cho thấy 2 vùngpolypeptide ở vị trí 259-425 và vị trí 365-557được dự đoán là giàutính kháng nguyên (Hình 3.39 và 3.40) và đảmbảo tính bảo thủ trêntất cả các mẫu SRBSDV đã phân lập ở ViệtNam
A
B Hình3.39 Dựđoántínhkháng nguyêntrên proteinP10
Ghi chú:Biểu đồ dự đoán tính ưa nước (A) và khả năng nằm trên bề
mặtphân tử (B) của các vùng polypeptide trên P10 Vùng màu vàng: vùngpolypeptide ưa nước và nằm trên bề mặt phân tử; vùngmàu xanh: vùngpolypeptidekỵnướcvà khôngnằmtrên phân tử.Threshold:giá trịngưỡng.
Trang 26Hình 3.40 Dự đoán vùng polypeptide có cấu trúc không gian
cókhảnăng tạo epitope
Ghi chú: Các vùng polypeptide có cấu trúc không gian có khả năng
tạoepitopenằmở vịtrí 1-166 (A),235α-415α(B), 446-5α5α7(C)trênP10.
2 đoạn nucleotide mã hóa chuỗi axit amin ở vị trí 259-425
và365-557 (đặt tên làP10.1vàP10.2) đƣợc phân lập bằng kỹ thuậtPCR
(Hình 3.41, giếng 1 và 3) Sản phẩm PCR sau đó đƣợc nhândòngvàovector pGEM-T
Hình3.41 NhânbảnđoạngenP10.1vàP10.2bằngPCR
Ghichú:Gi ếngMk:Thang chuẩnDNA1kb;gi ếng1 và2:PC Rvới cặp
mồi S10-P1-Fw/ S10-P1-Rv ; giếng 3 và4: PCR với cặp mồi S10-P2-Fw/S10-P2-Rv; giếng
1 và 3: khuôn là pGEM/S10; giếng 2 và 4: Đối chứng âm(khuôn làH 2 O) Tiếp theo, đoạn genP10.1vàP10.2đƣợc cắt và ghép nối vàovector
biểu hiện pET32a Vector tái tổ hợp đƣợc kiểm tra bằng PCRvà cắtbằng enzyme giới hạn Kết quả thu đƣợc trên hình 3.45 chothấy
đoạn genP10.1 và P10.2đã đƣợc ghép nối thành công
vàovectorbiểuhiệnpET32a.CácvectorpET32a/P10.1vàpET32a/P10.2