1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2868 đánh giá hoạt động nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh an giang năm 2012 theo thông tư số 3

94 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá hoạt động nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh An Giang năm 2012 theo Thông tư số 39/TT-BYT
Tác giả Võ Bá Tước
Người hướng dẫn TS Dương Xuân Chữ
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên ngành
Năm xuất bản 2013
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 94
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.2. Tình hình tổ chức và hoạt động y tế thôn bản Tỉnh An Giang (24)
    • 1.3. Các công trình đã được nghiên cứu về hoạt động y tế thôn bản (26)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu (30)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (30)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (30)
      • 2.1.4. Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu (30)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (30)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Cở mẫu chọn (30)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu (31)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (32)
      • 2.2.5. Phương pháp thu thập số liệu (41)
      • 2.2.6. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (41)
      • 3.1.1. Nhóm tuổi của nhân viên y tế thôn bản (42)
      • 3.1.2. Nhân viên y tế thôn bán theo giới tinh (0)
      • 3.1.3. Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn bản (43)
      • 3.1.4. Trình độ chuyên môn của nhân viên y tê thôn bản (43)
      • 3.1.5. Kiêm nhiệm công tác xã hội của nhân viên y tế thôn bản (44)
      • 3.1.6. Nhân viên y tế thôn bản được tập huấn theo chủ đề chuyên môn (45)
    • 3.2. Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn bản (0)
    • 3.3. Kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản (48)
    • 3.4. Hạn chế của đề tài, khó khăn trong nghiên cứu (60)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (42)
    • 4.1. Nhận định chung về y tế thôn bản (61)
    • 4.2. Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn bản (65)
    • 4.3. Kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản (67)
  • KẾT LUẬN (78)
  • PHỤ LỤC (0)
    • Bàng 3.3 Phân bố NVYTTB theo chuyên môn (0)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Nhân viên y tế thôn bản (NVYTTB)

Nhân viên y tế thôn bản được ghi nhận trong danh sách quản lý tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn và trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh An Giang Các nhân viên này được phân công bởi TTYT và trạm y tế xã, phường, thị trấn để thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người dân tại khu vực phụ trách Đây là phần quan trọng trong hệ thống y tế cơ sở, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

Những người tham gia công tác y tế tại các khóm ấp nhưng không được ghi tên trong danh sách quản lý y tế của các trạm y tế xã, phường, thị trấn hoặc trung tâm y tế huyện, thị xã, thành phố có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả công tác phòng chống dịch và chăm sóc sức khỏe cộng đồng Việc cập nhật và quản lý chính xác danh sách nhân viên y tế tại các địa phương là điều cần thiết để đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ, truy xuất nguồn gốc dữ liệu y tế, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở Điều này giúp các cơ sở y tế dễ dàng kiểm soát, phân bổ nguồn lực hợp lý và đảm bảo công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân được thực hiện hiệu quả hơn.

Những người không hợp tác tham gia nghiên cứu là nhóm đối tượng không tích cực phối hợp hoặc từ chối cung cấp thông tin cần thiết Ngoài ra, các cá nhân không còn công tác tại địa bàn nghiên cứu trong thời gian thực hiện cũng không thể tham gia đầy đủ các bước của nghiên cứu Đặc biệt, những người mà điều tra viên đã đến phỏng vấn nhiều lần (lần thứ 3) nhưng không gặp được cũng đều cần loại trừ khỏi dữ liệu để đảm bảo tính chính xác và khả thi của nghiên cứu.

2.1.4 Thời gian nghiên cứu và địa điểm nghiên cứu

Thời gian nghiên cứu từ tháng 8 năm 2012 đến tháng 7 năm 2013 Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại Tỉnh An Giang

Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu theo kiểu mô tả cắt ngang

( d p p  n: Cỡ mẫu nghiên cứu, α: Mức ý nghĩa thống kê (α = 0,05)

Với độ tin cậy 95%, ta có Z 2 = 1,96 2 p: Tỉ lệ ước lượng p = 0,5 d: Sai số cho phép (d= 0,05)

Trong nghiên cứu này thực hiện thu thập mẫu là 389

2.2.3 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Phương pháp chọn mẫu phân tầng, ngẫu nhiên

Cụ thể trên địa bàn Tỉnh An Giang có 01 thành phố, 02 thị xã, 08 huyện được phân thành 3 nhóm :

Trong nhóm thành thị, gồm các đô thị như thành phố Long Xuyên, thị xã Châu Đốc và thị xã Tân Châu, thành phố Long Xuyên được chọn ngẫu nhiên làm đại diện tiêu biểu cho nhóm này.

Trong nhóm các huyện đồng bằng, vùng nông thôn bao gồm Châu Thành, Châu Phú, Phú Tân, Chợ Mới và An Phú Để đảm bảo tính đại diện khách quan, chúng tôi đã thực hiện phương pháp bóc thăm ngẫu nhiên và chọn ra hai huyện tiêu biểu là Châu Phú và Chợ Mới.

- Nhóm các huyện miền núi, dân tộc bao gồm : Huyện Tịnh Biên, Tri Tôn, Thoại Sơn được bóc thăm ngẫu nhiên chọn 1 đại diện là Huyện Tịnh Biên

Chọn tất cả các xã, phường, thị trấn trong các huyện, thị xã, thành phố để thực hiện mẫu khảo sát là bước quan trọng Đối với các xã, phường, thị trấn đã chọn, cần chọn 100% nhân viên y tế thôn, bản, nhóm, ấp đang được quản lý để đảm bảo tính đầy đủ và chính xác của dữ liệu khảo sát Việc này giúp nâng cao hiệu quả công tác quản lý và giám sát hoạt động y tế tại địa phương, đồng thời hỗ trợ xây dựng các chính sách y tế phù hợp với thực tế cộng đồng.

Nghiên cứu các văn bản, tài liệu liên quan đến kiến thức, chức năng và nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản tại Việt Nam, cụ thể là tỉnh An Giang, làm cơ sở lý luận cho quá trình nghiên cứu Việc tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến tiêu chuẩn và thực hiện nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản giúp xác định những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của họ Đề xuất các biện pháp dựa trên các quy định của Thông tư số 39/TT-BYT ngày 10 tháng 9 năm 2010 của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng công tác y tế thôn bản.

2.2.4.1 Xác định tỷ lệ nhân viên y tế thôn bản đạt các tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Theo thông tư số 39/2010/TT-BYT của Bộ Trưởng Bộ Y Tế nhân viên y tế thôn, bản có 4 tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn 1 yêu cầu nhân viên y tế thôn, bản có trình độ chuyên môn từ sơ cấp trở lên hoặc đã qua các lớp đào tạo nhân viên y tế phù hợp theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định Đào tạo này có thời lượng tối thiểu là 3 tháng nhằm đảm bảo đáp ứng năng lực sơ cấp y tế cộng đồng.

Để đạt tiêu chuẩn 1, nhân viên y tế thôn, bản cần có bằng cấp hoặc chứng chỉ chuyên môn y tế từ sơ cấp trở lên, bao gồm các bằng như hộ sinh sơ học, hộ sinh trung học, y tá sơ học, cán sự, điều dưỡng, y bác sĩ, lương y hoặc nha tá Ngoài ra, họ còn có thể có giấy chứng nhận đã được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định, tối thiểu là 3 tháng.

Nhân viên y tế thôn, bản cần phải có bằng cấp hoặc chứng chỉ chuyên môn về y tế từ sơ cấp trở lên để đạt tiêu chuẩn 1 Ngoài ra, họ phải có giấy chứng nhận đã được đào tạo theo khung chương trình do Bộ Y tế quy định, tối thiểu là 3 tháng Nếu không đáp ứng các yêu cầu này, họ không đạt tiêu chuẩn về nhân lực y tế tại địa phương, ảnh hưởng đến chất lượng chăm sóc y tế cơ sở.

- Tiêu chuẩn 2: Là những người đang sinh sống, làm việc ổn định tại thôn, bản; tự nguyện tham gia làm nhân viên y tế thôn, bản

Đạt tiêu chuẩn 2 yêu cầu nhân viên y tế thôn, bản phải là những người đang sinh sống và làm việc ổn định tại địa phương Họ tự nguyện tham gia công tác y tế cộng đồng nhằm đảm bảo chăm sóc sức khỏe tốt nhất cho cộng đồng dân cư Sự ổn định về nơi cư trú và công tác giúp nâng cao hiệu quả trong công tác y tế thôn, bản Việc tuyển chọn nhân viên y tế thôn, bản dựa trên tiêu chuẩn này góp phần xây dựng hệ thống chăm sóc sức khỏe cộng đồng vững mạnh, đáp ứng nhu cầu sức khỏe của nhân dân địa phương.

Nhân viên y tế thôn, bản không đạt tiêu chuẩn 2 khi họ sinh sống khác nơi công tác tại khóm ấp và không tự nguyện tham gia vào công việc y tế cộng đồng Việc này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản và cần có các biện pháp nâng cao tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu công việc Đảm bảo nhân viên y tế thôn, bản thường xuyên sinh sống gần khu vực công tác sẽ góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế tại cộng đồng.

- Tiêu chuẩn 3: Có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội, có khả năng vận động quần chúng và được cộng đồng tín nhiệm

+Đạt tiêu chuẩn 3 khi nhân viên y tế thôn, bản có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia các hoạt động công việc y tế thôn bản tại cộng đồng

+ Không đạt tiêu chuẩn 3 khi nhân viên y tế thôn, bản không tham gia các hoạt động công việc y tế thôn bản tại cộng đồng

- Tiêu chuẩn 4: Có đủ sức khỏe để thực hiện các nhiệm vụ

+ Đạt tiêu chuẩn 4 khi nhân viên y tế thôn bản có sức khỏe từ loại I đến loại IV theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của Bộ Y Tế

+ Không đạt tiêu chuẩn 4 khi nhân viên y tế thôn bản có sức khỏe loại

V theo tiêu chuẩn phân loại sức khỏe của Bộ Y Tế

- Tổng kết đánh giá NVYTTB đạt tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT, khi NVYTTB đạt bằng 3 hoặc 4 tiêu chuẩn trên

Tổng kết đánh giá NVYTTB cho thấy không đạt tiêu chuẩn theo Thông tư số 39/2010/TT-BYT khi NVYTTB đạt bằng hoặc nhỏ hơn 2 tiêu chuẩn về chất lượng Để đánh giá hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn bản, cần xác định tỷ lệ nhân viên y tế thôn bản đạt nội dung nhiệm vụ theo quy định trong Thông tư số 39/2010/TT-BYT Việc này giúp đảm bảo các nhân viên y tế thôn bản đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chuyên môn và nhiệm vụ được giao, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

Các nội dung nhiệm vụ của NVYTTB theo thông tư số 39/2010/TT- BYT của Bộ Trưởng Bộ Y tế:

- Nội dung 1: Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng

+ Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm

+ Hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh tại cộng đồng;

+ Tuyên truyền giáo dục nhân dân về phòng chống HIV/AIDS;

Nhân viên y tế thôn bản đóng vai trò quan trọng trong công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng, bao gồm vận động, cung cấp thông tin và tư vấn Đánh giá đạt nội dung 1 khi nhân viên y tế thôn bản thực hiện từ 3 đến 4 nhiệm vụ liên quan đến công tác này Ngược lại, đánh giá không đạt nội dung 1 khi nhân viên y tế chỉ thực hiện dưới 2 nhiệm vụ, cho thấy sự cần thiết tăng cường hoạt động và trách nhiệm trong công tác dân số tại cơ sở.

- Nội dung 2: Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng:

Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo kịp thời tình hình dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm và ngộ độc thực phẩm tại các thôn, bản nhằm phòng ngừa và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Việc này giúp nâng cao công tác phòng chống dịch và đảm bảo sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

+ Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; các công trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng trên địa bàn phụ trách;

+ Tham gia công tác giám sát việc thực hiện an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách;

Tham gia triển khai các phong trào vệ sinh phòng bệnh nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng và xây dựng làng văn hóa sức khỏe Đánh giá đạt nội dung 2 khi nhân viên y tế thôn bản thực hiện 3-4 nhiệm vụ liên quan đến công tác phòng bệnh và nâng cao sức khỏe cộng đồng Ngược lại, đánh giá không đạt nội dung 2 khi nhân viên y tế thôn bản chỉ thực hiện dưới 2 nhiệm vụ của các phong trào này, ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại địa phương.

- Nội dung 3: Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ

+ Vận động khám thai, đăng ký quản lý thai nghén, hỗ trợ đẻ thường, xử lý đẻ rơi khi sản phụ không kịp đến cơ sở y tế ;

+ Theo dõi, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 6 tuần đầu sau đẻ;

+ Hướng dẫn một số biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khỏe trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi;

Hướng dẫn thực hiện kế hoạch hóa gia đình là việc quan trọng nhằm nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản Cần cung cấp thông tin đầy đủ về các phương pháp tránh thai an toàn, trong đó bao gồm cách sử dụng bao cao su đúng cách để đảm bảo hiệu quả Ngoài ra, hướng dẫn sử dụng viên thuốc tránh thai theo quy định của Bộ trưởng cũng rất cần thiết để phụ nữ có thể lựa chọn phương pháp phù hợp và tránh những rủi ro không mong muốn Việc tuân thủ các hướng dẫn này giúp đảm bảo an toàn, hiệu quả trong kế hoạch hóa gia đình, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân.

Bộ Y tế đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản dựa trên số lượng công việc thực hiện Đạt nội dung 3 khi nhân viên y tế thôn bản hoàn thành từ 3-4 nhiệm vụ trở lên, thể hiện sự đáp ứng đầy đủ các trách nhiệm được giao Ngược lại, đánh giá không đạt nội dung 3 khi nhân viên y tế chỉ thực hiện ít hơn 2 nhiệm vụ, cho thấy cần cải thiện trong việc hoàn thành các nhiệm vụ chuyên môn Việc đánh giá này giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế thôn bản và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

- Nội dung 4: Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường:

+ Thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn;

+ Thực hiện chăm sóc một số bệnh thông thường tại cộng đồng;

Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn bản

3.1 Đặc điểm chung mẫu nghiên cứu

Trong tỉnh An Giang, nghiên cứu đã thu thập số liệu từ 389 nhân viên y tế thôn, bản trên tổng số 888 khóm, ấp, đạt tỷ lệ phủ kín 100% Mỗi khóm, ấp đều có ít nhất một nhân viên y tế thôn, bản, đảm bảo cung cấp dịch vụ y tế cơ sở đến cộng đồng Điều này cho thấy sự phân bổ đồng đều và sẵn sàng hỗ trợ y tế cho cư dân tại tất cả các địa phương trong tỉnh.

3.1.1 Nhóm tuổi của nhân viên y tế thôn, bản

Bảng 3.1: Tỉ lệ phân bố theo nhóm tuổi của NVYTTB

Nhóm tuổi Số người Tỷ lệ %

Trong độ tuổi từ 20 đến 66 tuổi, trung bình là 44 tuổi, nhóm từ 30 đến 60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất Đây là nhóm tuổi lao động chính, ổn định cuộc sống và có uy tín trong cộng đồng thôn, bản, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động y tế tại địa phương.

3.1.2 Nhân viên y tế thôn bản theo giới tính

Bảng 3.2: Tỷ lệ nhân viên y tế thôn bản theo giới tính

Giới tính Số người Tỷ lệ %

Trong số 389 nhân viên y tế thôn bản được nghiên cứu, tỷ lệ nữ giới chiếm 49,9%, gần như bằng với tỷ lệ nam giới là 50,1% Điều này cho thấy sự cân bằng khá đều đặn về giới tính trong đội ngũ nhân viên y tế thôn bản, góp phần nâng cao hiệu quả công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

3.1.3 Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn, bản

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Đại học

Trình độ học vấn NVYTTB

Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn bản chủ yếu ở các cấp 2 và cấp 3, chiếm tới 97,7% tổng số, trong đó cấp 2 chiếm 50,1% và cấp 3 chiếm 47,6% Chỉ có 1,0% nhân viên y tế thôn bản đạt trình độ học vấn cấp 1, còn bậc đại học rất thấp, chỉ chiếm 1,3% Không có nhân viên y tế thôn bản nào mù chữ, cho thấy tính chuyên môn cao và trình độ học vấn phù hợp của nhân viên y tế cộng đồng.

3.1.4 Trình độ chuyên môn của nhân viên y tê thôn bản

Tỷ lệ NVYTTB có và không có chuyên môn y tế

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ NVYTTB có và không có chuyên môn y tế

Bàng 3.3 : Phân bố NVYTTB theo chuyên môn

Bằng cấp, chứng chỉ về chuyên ngành, chuyên môn của

1 Nữ hộ sinh sơ học 8 2,1

3 Cán sự, điều dưỡng hoặc Y sĩ 65 16,7

4 Tập huấn 3 tháng trở lên về YTTB 89 22,9

6 Không có chuyên môn y tế 89 22,9

Nhân viên y tế thôn bản có bằng cấp chuyên môn y tế chiếm tỷ lệ cao, đạt 54,2%, cho thấy đa số được đào tạo bài bản để đảm bảo chăm sóc sức khỏe cộng đồng Trong khi đó, nhân viên y tế thôn, bản qua đào tạo từ 3 tháng trở lên theo chương trình của Bộ Y tế chỉ chiếm 22,9%, phản ánh sự chủ động nâng cao nghiệp vụ tại địa phương Tuy nhiên, vẫn còn 22,9% nhân viên y tế không có chuyên môn y tế, điều này đặt ra yêu cầu cần thiết tăng cường đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế nông thôn.

3.1.5 Kiêm nhiệm công tác xã hội của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.4: Tỷ lệ NVYTTB có và không kiêm nhiệm công tác xã hội

NVYTTB Số người Tỷ lệ %

4 Cán bộ chử thập đỏ xã 14 3,6

5 Cán bộ phụ nữ, thanh niên xã 10 2,6

6 Cán bộ phụ nữ thanh niên ấp 89 22,9

7 Công tác hội nông dân xã 3 0,8

Trong tổng số 389 nhân viên y tế thôn bản được nghiên cứu, có 210 người không kiêm nhiệm công tác xã hội tại địa phương (chiếm 54,0%), trong khi đó 179 người có kiêm nhiệm công tác xã hội (chiếm 46,0%) Nhân viên y tế thôn bản có kiêm nhiệm công tác xã hội đóng vai trò quan trọng trong hoạt động y tế tại địa phương, tạo điều kiện thuận lợi để tích hợp các công tác y tế cộng đồng với các hoạt động của các ban ngành đoàn thể, qua đó nâng cao hiệu quả công tác tuyên truyền và giáo dục sức khỏe cộng đồng.

3.1.6 Nhân viên y tế thôn bản được tập huấn theo chủ đề chuyên môn

Bảng 3.5 : Tỷ lệ NVYTTB được tập huấn theo chủ đề chuyên môn

TT Chủ đề tập huấn Số người được tập huấn Tỷ lệ %

Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng 383 98,5

2 Tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng 354 91,0

3 CSSK bà mẹ trẻ em và KHHGĐ 283 72,8

4 Sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường 301 77,4

5 Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn bản 359 92,3

Vận động hướng dẫn nhân dân trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình 108 27,8

7 Tham gia giao ban định kỳ với TYT 297 76,3

Quản lý sử dụng hiệu quả túi y tế thôn bản 252 64,8

Thực hiện ghi chép, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định 351 90,2

Trong 9 nội dung được tập huấn thì nội dung 1, 2, 5, 9 có tỷ lệ cao trên 90%, kế đó là nội dung 3, 4, 7, 8 có tỷ lệ từ 60- 80%; riêng nội dung 6 (Vận động hướng dẫn nhân dân trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình) tỉ lệ thấp nhất chiếm 27,8% Trong những nội dung tập huấn trên cho thấy nhân viên y tế thôn bản tham gia tập huấn không đồng đều, không có nội dung nào đạt 100%, có những nội dung họ chưa được tham gia tập huấn

3.2.1 Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn, bản theo quy định Thông tư 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.6: Tỷ lệ NVYTTB đạt các tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT- BYT của Bộ Trưởng Bộ Y Tế

Nội dung Số người đạt Tỷ lệ %

Theo Thông tư 39/2010/TT-BYT, tỷ lệ nhân viên y tế đạt tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn là 69,2%, trong khi đó, tỷ lệ không đạt chiếm 31,8% Các tiêu chuẩn từ 2 trở đi cho thấy tỷ lệ đạt cao hơn, lần lượt là 79,7% và 20,3% Đặc biệt, tiêu chuẩn 3 và tiêu chuẩn 4 có tỷ lệ người đạt rất cao, phản ánh sự tiến bộ rõ rệt trong đào tạo và nâng cao trình độ nhân viên y tế.

3.2.2 Phân bố NVYTTB đạt các nhóm tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.7: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhóm tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Nội dung Số người Cộng dồn Tỷ lệ % Đạt 4 tiêu chuẩn 212 212 54,5 Đạt 3 tiêu chuẩn 151 363 93,3 Đạt 2 tiêu chuẩn 26 389 100,0 Đạt 1 tiêu chuẩn 0 389 100,0

Theo Thông tư 39/2010/TT-BYT quy định về các tiêu chuẩn của NVYTTB trong kết quả nghiên cứu, tỷ lệ người đạt 2 tiêu chuẩn là 6,7%, trong khi số người đạt 3 tiêu chuẩn chiếm 38,8% Ngoài ra, có tới 54,5% người tham gia nghiên cứu đạt đủ 4 tiêu chuẩn, cho thấy mức độ đạt chuẩn cao nhất trong số các nhóm được khảo sát.

3.2.3 Đánh giá tỷ lệ nhân viên y tế thôn bản đạt tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.8: Tỷ lệ NVYTTB đạt tiêu chuẩn theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Nội dung Số người Tỷ lệ % Đạt tiêu chuẩn 363 93,3

Kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản

3.3.1 Tỷ lệ đạt các nội dung nhiệm vụ của NVYTTB theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

3.3.1.1 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 1 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.9: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 1

Thực hiện tuyên truyền, phổ biến kiến thức bảo vệ sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm; 388 99,7

Hướng dẫn các biện pháp CSSK, phòng chống dịch bệnh 389 100,

Trong công tác tuyên truyền, giáo dục cộng đồng về phòng chống HIV/AIDS, đã có 348 cơ sở với tỷ lệ đạt 89,5%, hướng đến nâng cao nhận thức và phòng ngừa dịch bệnh Đồng thời, hoạt động vận động, cung cấp thông tin và tư vấn về công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng cũng được chú trọng, với số lượng đạt 355 cơ sở và tỷ lệ đạt 91,3%, góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng cuộc sống và sức khỏe cộng đồng.

Bảng 3.10: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 1

Nội dung 1 Số người Tỷ lệ % Đạt 373 95,9

3.3.1.2 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 2 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.11: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 2 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Nội dung 2 Người thực hiện

Phát hiện, tham gia giám sát và báo cáo tình hình dịch bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm, cũng như ngộ độc thực phẩm tại các khu vực khóm, ấp là cần thiết để đảm bảo an toàn sức khỏe cộng đồng Việc này giúp nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh và kiểm soát hiệu quả các tình huống phát sinh, góp phần giữ vững môi trường sống lành mạnh và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

Tham gia giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt; các công trình vệ sinh hộ gia đình, nơi công cộng trên địa bàn phụ trách;

Tham gia công tác giám sát việc thực hiện an toàn thực phẩm trên địa bàn phụ trách; 349 89,7

Tham gia triển khai thực hiện các phong trào vệ sinh phòng bệnh, nâng cao sức khỏe cộng đồng, xây dựng làng văn hóa sức khỏe

Bảng 3.12: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 2

Nội dung 2 Số người Tỷ lệ % Đạt 365 93,8

3.3.1.3 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 3 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.13: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 3 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Nội dung 3 Người thực hiện

Vận động khám thai định kỳ, đăng ký quản lý thai nghén và hỗ trợ đẻ thường đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé Trong trường hợp sản phụ không kịp đến cơ sở y tế, xử trí đẻ rơi cần được thực hiện đúng kỹ thuật để tránh biến chứng nguy hiểm Đồng thời, việc theo dõi và hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 6 tuần đầu sau sinh giúp đảm bảo sự phát triển khỏe mạnh của trẻ và phòng ngừa các vấn đề sức khỏe sau sinh.

Dưới đây là hướng dẫn về các biện pháp đơn giản nhằm theo dõi công tác chăm sóc sức khỏe trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi, đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ Đồng thời, bài viết cung cấp hướng dẫn thực hiện kế hoạch hóa gia đình (KHHGĐ), sử dụng bao cao su và viên thuốc tránh thai đúng quy định để nâng cao nhận thức về sức khỏe sinh sản Các biện pháp này góp phần giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho cộng đồng.

Bảng 3.14: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 3

Nội dung 3 Số người Tỷ lệ % Đạt 273 70,2

3.3.1.4 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 4 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.15: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 4

Nội dung 4 Người thực hiện

Trong quá trình thực hiện sơ cứu ban đầu cho các ca cấp cứu và tai nạn, tỷ lệ thực hành đạt 48,8% Ngoài ra, công tác chăm sóc các bệnh thông thường cũng được thực hiện với tỷ lệ 64,8%, giúp nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Đồng thời, việc hướng dẫn chăm sóc người mắc các bệnh xã hội và bệnh không lây nhiễm tại nhà đạt tỷ lệ cao lên đến 69,4%, góp phần giảm thiểu tình trạng bệnh lý yếu và nâng cao ý thức tự chăm sóc sức khỏe của người dân.

Bảng 3.16: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 4

Nội dung 4 Số người Tỷ lệ % Đạt 242 62,2

3.3.1.5 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 5 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.17: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 5

Nội dung 5 Người thực hiện

An toàn vệ sinh thực phẩm 353 90,7

Dân số - kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng 338 86,9 Phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi; 363 93,3

Bảng 3.18: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 5

Nội dung 5 Số người Tỷ lệ % Đạt 382 98,2

3.3.1.6 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 6 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.19: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 6 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Nội dung 6 Người thực hiện

Biết hướng dẫn hộ dân trồng trên 5 loại cây thuốc nam 216 55,5 Biết được tính dược trên 5 loại cây thuốc nam 151 38,8

Bảng 3.20: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 6

Nội dung 6 Số người Tỷ lệ % Đạt 238 61,2

3.3.1.7 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 7 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.21: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 7 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Nội dung 7 Người thực hiện

Tham gia họp Tổ Y tế trường (TYT) định kỳ trên 8 lần mỗi năm đạt tỷ lệ 99,0%, thể hiện sự chủ động và trách nhiệm trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng Bên cạnh đó, việc tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức cũng đạt tỷ lệ cao 96,4%, góp phần nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ y tế tại các cơ sở y tế địa phương.

Bảng 3.22: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 7

Nội dung Số người Tỷ lệ % Đạt nội dung 7 387 99,5

3.3.1.8 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 8 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.23: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 8 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Quản lý tốt túi y tế 242 62,2

Biết sử dụng túi y tế 260 66,8

Bảng 3.24: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 8

Nội dung Số người Tỷ lệ % Đạt nội dung 8 266 68,4

3.3.1.9 Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ 9 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.25: Tỷ lệ NVYTTB đạt các nhiệm vụ của nội dung 9 theo thông tư số 39/2010/TT-BYT,

Nội dung 9 Người thực hiện

Có sổ sách ghi chép hoạt động thực hiện nhiệm vụ địa bàn 379 97,4

Báo cáo hoạt động hằng tháng đầy đủ (mẫu báo cáo) 388 99,7

Bảng 3.26: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung 9

Nội dung Số người Tỷ lệ % Đạt nội dung 9 388 99,7

Các nội dung liên quan đến sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường (nội dung 1,2,5,7,9) đạt tỷ lệ trên 90%, cho thấy mức độ hiểu biết và thực hiện rất cao Trong khi đó, các nội dung về vận động, hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại nhà (nội dung 3,4,6,8) chỉ đạt tỷ lệ từ 60-70%, phản ánh hạn chế do trình độ chuyên môn và kiến thức của nhân viên y tế thôn bản còn hạn chế Tỷ lệ nhân viên y tế được tập huấn vẫn còn thấp, ảnh hưởng đến khả năng truyền đạt kiến thức đúng đắn cho cộng đồng, đặc biệt trong lĩnh vực sơ cứu và chăm sóc sức khỏe tại gia đình.

3.3.2 Phân bố tỷ lệ NVYTTB đạt theo các nhóm nội dung nhiệm vụ

Bảng 3.27: Tỷ lệ NVYTTB đạt theo các nhóm nội dung nhiệm vụ

Theo Thông tư 39/2010/TT-BYT, tỷ lệ người hoàn thành các nhiệm vụ đạt 118 người với 30,3% tổng số Có 88 người (53%) hoàn thành 8 nội dung nhiệm vụ, trong khi 90 người (76,1%) đạt 7 nhiệm vụ Số người đạt 6 nhiệm vụ là 65 (92,8%), còn 21 người (98,2%) hoàn thành 5 nhiệm vụ Ngoài ra, có 2 người (98,7%) đạt 4 nhiệm vụ, 5 người (100%) hoàn thành 3 nhiệm vụ, và không có ai đạt 2 hoặc 1 nhiệm vụ, với tổng số người là 389 và tỷ lệ đạt 100% cho các mức trên.

Trong số nhân y tế thôn bản, trên 90% đạt trên 5 nội dung nhiệm vụ, cho thấy đa số nhân viên y tế cơ sở hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao Trong khi đó, tỷ lệ nhân y tế thôn bản chỉ đạt 3-5 nội dung nhiệm vụ chiếm tỷ lệ thấp, phản ánh một số nhân viên còn hạn chế về phạm vi công việc Không có nhân y tế thôn bản nào đạt ở mức 1-2 nội dung nhiệm vụ, cho thấy chương trình đã nâng cao năng lực và phạm vi hoạt động của nhân viên y tế thôn bản.

3.3.3 Đánh giá tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Bảng 3.28: Tỷ lệ NVYTTB đạt nội dung nhiệm vụ theo thông tư số 39/2010/TT-BYT

Nội dung Số người Tỷ lệ % Đạt 296 76,1

3.3.4 Số ngày làm việc của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.29: Số ngày tham gia công tác của NVYTTB / tháng

Số ngày làm việc/ tháng của NVYTTB Số người Tỷ lệ %

Làm việc dưới 7 ngày / tháng 66 17,0

Làm việc từ 7 - 14 ngày / tháng 261 67,1

Làm việc trên 14 ngày / tháng 62 15,9

Số ngày tham gia công tác của nhân viên y tế thôn bản tại địa bàn từ 7-

Trong cộng đồng, 14 ngày chiếm phần lớn thời gian làm việc của nhân viên y tế thôn bản Mặc dù nhiệm vụ của y tế thôn bản là như nhau, nhưng số ngày làm việc không đồng đều giữa các nhân viên, do một số người kiêm nhiệm nhiều công tác khác nhau, dẫn đến số ngày tham gia công tác dài hơn so với nhóm còn lại.

3.3.5 Phương tiện làm việc của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.30: Tỷ lệ NVYTTB có túi và không có túi y tế

Túi y tế Số người Tỷ lệ %

Nhân viên y tế thôn bản còn gặp nhiều hạn chế về phương tiện dụng cụ làm việc, trong đó nhiều người thiếu các thiết bị cần thiết như loa cầm tay và túi đựng dụng cụ, chiếm 56,3% Thay vào đó, phần lớn họ chủ yếu sử dụng tài liệu truyền thông như tranh ảnh và tờ rơi để hỗ trợ công tác tuyên truyền Việc trang bị đầy đủ phương tiện dụng cụ là điều kiện thiết yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng của nhân viên y tế thôn bản.

3.3.6 Nơi làm việc của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.31: Phân bố nơi làm việc của NVYTTB Địa điểm làm việc của NVYTTB Số người Tỷ lệ %

Họp dân tại nhà riêng của mình 106 27,2 Đi vãng gia tại hộ nhà dân 377 96,9

Tổ chức họp nhóm ở nhà dân 368 94,6

Tổ chức sinh hoạt lồng ghép với đoàn thể 325 83,5

Sinh hoạt tại các điểm trường học 107 27,5

Tại trụ sở Ban nhân dân ấp 282 72,5

Địa điểm làm việc của nhân viên y tế thôn bản rất đa dạng, trong đó phổ biến nhất là đi vãng gia tại hộ dân với tỷ lệ 96,9% Tiếp theo là họp nhóm chiếm 94,6%, hoạt động lồng ghép với đoàn thể đạt 83,5%, và làm việc tại trụ sở ban nhân dân ấp chiếm 72,5% Ngoài ra, nhân viên y tế còn làm việc tại điểm trường học hoặc nhà riêng, với tỷ lệ là 27,5%.

3.3.7 Họp giao ban của trạm y tế với NVYTTB

Bảng 3.32: Phân bố tỷ lệ họp giao ban của TYT với NVYTTB

Thời gian giao ban TYT với NVYTTB Số người Tỷ lệ %

Tháng một lần 371 95,4 Đột xuất 297 76,3

Hầu hết nhân viên y tế thôn bản đều tham gia họp giao ban hàng tháng cùng với trạm y tế xã, tạo điều kiện thuận lợi để nắm bắt tình hình hoạt động, đồng thời trưởng trạm y tế có thể đề ra kế hoạch cho tháng tới, nhằm hỗ trợ nhân viên y tế thôn bản hoàn thành nhiệm vụ tốt hơn.

3.3.8 Nguồn thu nhập chính của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.33: Phân bố tỷ lệ nguồn thu nhập chính của NVYTTB

Nguồn thu nhập Số người Tỷ lệ %

Từ nghề tiểu thủ công nghiệp 6 1,5

Nguồn thu nhập chính của NVYTTB đến từ nhiều hoạt động khác nhau, với tỷ lệ làm NVYTTB chiếm 67,9%, làm nông nghiệp và làm vườn chiếm 33,7%, và buôn bán đạt 21,9% Ngoài ra, họ còn tham gia các nghề tiểu thủ công nghiệp và các nghề khác để đảm bảo sinh tồn Thu nhập của NVYTTB không đồng đều, dẫn đến sự đa dạng trong nguồn thu nhập Trong tháng, phụ cấp của nhân viên y tế thôn bản cũng là một phần quan trọng hỗ trợ họ trong công tác chăm sóc cộng đồng.

Bảng 3.34: Tỷ lệ tiền phụ cấp NVYTTB /tháng

Số tiền phụ cấp NVYTA/ tháng Số người Tỷ lệ %

Tổng số tiền phụ cấp dưới, bằng 100.000 đ / tháng 92 23,7 Tổng số tiền phụ cấp từ 101.000 – 300.000 đ / tháng 0 0 Tổng số tiền phụ cấp 301.000 - 400.000 đ / tháng 63 16,2 Tổng số tiền phụ cấp trên 400.000 đ / tháng 234 60,2

Hơn 400.000 đồng/tháng là mức phụ cấp phổ biến đối với cán bộ, công chức, viên chức Ngoài ra, nhiều người còn nhận thêm phụ cấp kiêm nhiệm các công tác khác như tham gia các chương trình tiêm chủng mở rộng, chương trình phòng chống suy dinh dưỡng, kế hoạch hóa gia đình, cũng như làm các công tác xã hội như công tác đoàn thể hội phụ nữ, thanh niên, trưởng khóm ấp và tổ trưởng Những khoản phụ cấp này góp phần nâng cao thu nhập và đảm bảo hoạt động hiệu quả của các cán bộ, lực lượng tham gia các chương trình xã hội cộng đồng.

3.3.10 Đề nghị của nhân viên y tế thôn bản

Bảng 3.35: Một số đề nghị của NVYTTB

Nội dung đề nghị Số người Tỷ lệ %

Tập huấn 3 tháng về y tế thôn, bản 142 36,5 Được trả phụ cấp cao hơn hiện tại 354 91,0 Được cấp thêm dụng cụ 292 75,1

Có nhà làm việc riêng y tế thôn, 55 14,1

BÀN LUẬN

Nhận định chung về y tế thôn bản

4.1.1 Mức độ bao phủ của NVYTTB

Tỉnh An Giang đã đầu tư xây dựng 156 trạm y tế xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn quốc gia về y tế xã của Bộ Y tế, với trang thiết bị chuyên môn đầy đủ Đến năm 2011, 100% trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia theo tiêu chí của Bộ Y tế giai đoạn 2001-2010 Theo kết quả điều tra, có 41 xã, 6 thị trấn, 11 phường tại 4/11 huyện, thị, thành phố và 389 y tế thôn bản được khảo sát trong tổng số 888, chiếm tỷ lệ 43,8% y tế thôn bản toàn tỉnh Nhân viên y tế thôn bản đã được phủ kín 100% tất cả các khóm ấp trong tỉnh An Giang, đảm bảo dịch vụ y tế cơ bản cho cộng đồng.

4.1.2 Tuổi của nhân viên y tế thôn, bản

Qua nghiên cứu khảo sát 389 nhân viên y tế thôn, bản cho thấy trong đó tuổi cao nhất là 66 tuổi (sinh năm 1947), tuổi thấp nhất là 20 tuổi (sinh năm

Dựa trên các nghiên cứu, nhóm tuổi 30-60 chiếm tỷ lệ cao trong cộng đồng, là nhóm lao động có kinh nghiệm, uy tín và phù hợp cho hoạt động vận động, tuyên truyền giáo dục sức khỏe tại vùng đồng bằng sông Cửu Long Trong khi đó, nhóm tuổi dưới 30 chiếm tỷ lệ nhỏ hơn, còn nhóm trên 60 tuổi chiếm khoảng 4,6%, ít tham gia các hoạt động xã hội do tuổi cao và hạn chế về khả năng giao tiếp Các nghiên cứu tại các địa phương như Châu Phú, An Giang cho thấy rằng nhóm tuổi từ 30-50 chiếm phần lớn (75,7%), phù hợp để thực hiện các hoạt động truyền thông cộng đồng vì họ có gia đình ổn định, quan hệ xã hội tốt và ít thay đổi về nghề nghiệp, đồng thời đảm bảo khả năng đi lại dễ dàng hơn so với vùng đồi núi phức tạp.

4.1.3 Về giới tính của nhân viên y tế thôn, bản

Nghiên cứu khảo sát về giới tính của nhân viên y tế thôn, bản cho thấy tỷ lệ nữ giới chiếm 49,9%, gần bằng với tỷ lệ nam giới 50,1%, phù hợp với các nghiên cứu trước đó ở khu vực đồng bằng Nam Bộ So với các nghiên cứu của Phan Lam, Nguyễn Thị Nhung, Phan Giang Liên năm 2009 tại Nghệ An, trong đó nữ chiếm 55,9% và nam 44,1%, tỷ lệ giới tính trong nghiên cứu này thể hiện sự cân đối hơn Ngoài ra, theo số liệu của Sở Y tế tỉnh An Giang năm 2009, tỷ lệ nữ là 41,8% và nam là 58,2%, cho thấy sự khác biệt về giới tính qua các khu vực, tuy nhiên, tỷ lệ gần như cân đối trong nghiên cứu này đã phù hợp với các đặc điểm của khu vực đồng bằng Nam Bộ.

4.1.4 Trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn, bản Đa số trình độ học vấn của nhân viên y tế thôn, bản Tỉnh An Giang có trình độ học vấn ở cấp 2 và cấp 3 là 97,2% còn cấp 1 có 1,0%; đại học là 1,3% Nghiên cứu tác giả Phạm Văn Tường Đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động y tế thôn bản Tỉnh Kiên Giang năm 2009 trong số 150 người trình độ học vấn trung học phổ thông đạt 71,3% [44], còn nghiên cứu tác giả Nguyễn Thanh Sơn tại Đồng Tháp năm 2012 trình độ học vấn tiểu học chiếm 7,75% [36] cao hơn An Giang Như vậy trình độ học vấn của NVYTTB An Giang ở cấp 2 và 3 có tỉ lệ cao là điều kiện thuận lợi trong công tác tập huấn học tập chuyên môn nghiệp vụ sau này

4.1.5 Về trình độ chuyên môn của nhân viên y tế thôn, bản

Theo khảo sát, trong tổng số 389 nhân viên y tế thôn bản, có 22,9% không có chuyên môn y tế và 77,1% có chuyên môn, trong đó nữ hộ sinh sơ học chiếm 2,1%, hộ sinh trung học 1,3%, y tá sơ học 23,9%, cán sự, điều dưỡng, y sĩ chiếm 16,7% Ngoài ra, có 22,9% nhân viên đã tập huấn từ 3 tháng trở lên về y tế thôn bản, trong đó dược tá chiếm 4,6%, dược sỹ trung học 3,3%, lương y 0,8%, nha tá 1,5% Thực trạng này cho thấy nhiều nhân viên y tế thôn bản tại tỉnh An Giang vẫn còn thiếu đào tạo chuyên môn, gây ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động và công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe cộng đồng So với nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn tại Đồng Tháp năm 2012, tỷ lệ nhân viên không có chuyên môn ở đó là 73%, cao hơn so với An Giang, phản ánh rõ sự cần thiết nâng cao trình độ chuyên môn của nhân viên y tế thôn bản để phục vụ cộng đồng hiệu quả hơn.

Qua kết quả nghiên cứu cho ta thấy trình độ chuyên môn NVYTTB của

An Giang còn nhiều hạn chế những nhiệm vụ có tính thực hành chuyên môn như sơ cấp cứu, chăm sóc các bệnh thông thường các bệnh xã hội, vân động hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình, Chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ thực hiện đạt tỷ lệ chưa cao Cho nên An Giang cần có kế hoạch đào tạo bồi dưỡng cho lực lượng này đủ năng lực để thực hiện nhiệm vụ y tế thôn bản tại đại phương

4.1.6 Kiêm nhiệm công tác xã hội của nhân viên y tế thôn, bản

Trong tổng số 389 nhân viên y tế thôn bản được nghiên cứu có 179 người là có kiêm nhiệm chiếm tỷ lệ 46,0% và 210 người là không kiêm nhiệm công tác xã hội ở địa phương chiếm tỷ lệ 54,0% Các mặt kiêm nhiệm đa dạng rất thuận lợi cho nhân viên y tế thôn, bản khi kết hợp hoặc lồng ghép trong quá trình công tác nếu như cán bộ y tế biết sắp xếp chương trình công tác của mình; công tác kiêm nhiệm như: Tồ trưởng có 2,6%; Cán bộ chử thập đỏ xã có 3,6%; Cán bộ phụ nữ, thanh niên xã có 2,6%; Cán bộ phụ nữ thanh niên ấp có 22,9%; Công tác hội nông dân xã có 0,8%; Cán bộ MTTQ xã có 1,5%; Hội người cao tuổi có 0,5%; Khác (Cộng tác viên dân số, suy dinh dưỡng…) có 8,2%, những người có kiêm nhiệm thì hàng tháng được hưởng thêm tiền như vậy tổng phụ cấp có tăng thêm đối với những cán bộ có kiêm nhiệm giúp họ nhiệt tình công tác hơn

Qua nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thanh Sơn tại Tỉnh Đồng Tháp năm 2012 NVYTTB không kiêm nhiệm có 221 người chiếm 28,55%; có kiêm nhiệm công tác xã hội ở địa phương là 553 người chiếm 71,45% Đa số nhân viên y tế thôn bản có kiêm nhiệm công tác xã hội chiếm tỉ lệ cao là điều kiện tốt cho các hoạt động về y tế tại địa phương có điều kiện lồng ghép các mặt công tác của y tế thôn bản trong ban ngành đoàn thể tại địa phương như là vừa thực hiện nhiệm vụ của chương trình, thực hiện nhiệm vụ của NVYTTB tham gia công tác truyền thông giáo dục sức khỏe tuyên truyền vận động nhân dân phòng chống dịch Sốt xuất huyết, phòng chống dịch bệnh tay chân miệng, vận động trẻ đến tiêm ngừa, uống Vitamine A, tẩy giun… và sẽ được phụ cấp tăng thêm

4.1.7 Về tập huấn nội dung nhiệm vụ của y tế thôn bản do TTYT và TYT triển khai

Trong tổng số 389 nhân viên y tế thôn bản tham gia nghiên cứu về tập huấn các nhiệm vụ của y tế thôn bản do Trung tâm y tế (TTYT) và Trạm y tế (TYT) triển khai, tỷ lệ có tham dự cao nhất trong công tác tuyên truyền, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng đạt 98,5% Ngoài ra, 91,0% nhân viên y tế tham gia thực hiện các hoạt động chuyên môn tại cộng đồng, trong khi tỷ lệ chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ em và kế hoạch hóa gia đình đạt 72,8%, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở.

Trong công tác chăm sóc sức khỏe cộng đồng, tỷ lệ thực hiện sơ cứu ban đầu và chăm sóc các bệnh thông thường đạt 77,4%, phản ánh nhận thức và khả năng phản ứng nhanh khi gặp sự cố y tế Các chương trình y tế tại thôn, bản được tham gia với tỷ lệ cao 92,3%, góp phần nâng cao kiến thức và ý thức sức khỏe của cộng đồng Vận động hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình đạt 27,8%, thúc đẩy tự lực trong chăm sóc sức khỏe tại nhà Tham gia giao ban định kỳ với Trạm Y tế xã đạt 76,3%, giúp cải thiện phối hợp và quản lý công tác y tế địa phương Quản lý và sử dụng hiệu quả túi y tế thôn đạt 64,8%, đảm bảo thiết bị y tế cần thiết luôn sẵn sàng khi cần thiết Đồng thời, việc ghi chép báo cáo kịp thời và đầy đủ theo quy định đạt 90,2%, nâng cao hiệu quả công tác quản lý và truyền thông trong lĩnh vực y tế cộng đồng.

Trong công tác truyền thông giáo dục sức khỏe cộng đồng, nhân viên y tế thôn bản đã đạt tỷ lệ tham gia tập huấn lên đến 86,82% theo nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn năm 2012 Các hoạt động như vệ sinh phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và kế hoạch hóa gia đình đều có tỷ lệ cao (gần 90%), trong khi việc sơ cứu ban đầu và chăm sóc các bệnh thông thường đạt hơn 38% Nhân viên y tế thôn bản tích cực tham gia thực hiện các chương trình y tế tại địa phương với tỷ lệ khoảng 68%, vận động nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam đạt gần 46%, và giao ban định kỳ với TYT xã đạt khoảng 76% Tuy nhiên, quản lý và sử dụng hiệu quả túi y tế thôn, bàn còn thấp, chỉ khoảng 19%, và công tác ghi chép báo cáo đúng quy định đạt trên 85%, phù hợp với các kết quả tại tỉnh An Giang.

Người được tập huấn chuyên môn về nhiệm vụ y tế thôn bản sẽ có lợi thế hơn trong công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng về giáo dục sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, và thực hiện các chương trình y tế địa phương Nhờ đó, họ có thể tổ chức họp tổ, họp nhóm cùng nhân dân với hiệu quả cao hơn Việc này giúp các hoạt động y tế tại thôn bản diễn ra thuận lợi hơn và nâng cao chất lượng công tác y tế cộng đồng.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân viên y tế thôn bản An Giang chưa tham gia tập huấn đồng đều ở các nội dung, không nội dung nào đạt tỷ lệ 100% Một số nội dung chỉ đạt tỷ lệ thấp 27,8%, cho thấy còn nhiều người chưa được tập huấn đầy đủ, dẫn đến khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả.

Tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn bản

4.2.1 Tỷ lệ đạt các tiêu chuẩn của nhân viên y tế thôn bản

Trong tổng số 389 nhân viên y tế thôn bản được nghiên cứu, tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn đạt 69,2%, cho thấy một số nhân viên còn chưa đáp ứng yêu cầu và ảnh hưởng đến hiệu quả công việc Tiêu chuẩn về địa điểm sinh sống, làm việc ổn định và tự nguyện tham gia đạt 79,7%, đảm bảo tính bền vững trong hoạt động của đội ngũ y tế cơ sở Trong khi đó, tiêu chuẩn về tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình tham gia các hoạt động xã hội và sự tin tưởng của cộng đồng đạt 100%, phản ánh thái độ tích cực của nhân viên y tế thôn, bản Tiêu chuẩn về sức khỏe đủ để thực hiện nhiệm vụ đạt 98,9%, phù hợp với yêu cầu công việc So với nghiên cứu của Phan Lam, Nguyễn Thị Nhung, Phan Giang Liên năm 2009 tại Nghệ An, tỷ lệ nhân viên y tế đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn là 84%, cao hơn so với An Giang Khi không đạt tiêu chuẩn chuyên môn, nhân viên y tế thôn, bản gặp nhiều khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ, do đó ngành y tế An Giang cần mở rộng các lớp đào tạo theo khung chương trình Bộ Y tế tối thiểu 3 tháng để nâng cao năng lực đội ngũ.

4.2.2 Phân bố tỷ lệ đạt theo nhóm các tiêu chuẩn

Theo Thông tư số 39/2010/TT-BYT ngày 10/09/2010 của Bộ Y tế, tỷ lệ đạt các tiêu chuẩn Năng lực và Y tế tối thiểu (NVYTTB) trong khảo sát phân bố khá đều, với 6,7% người đạt 2 tiêu chuẩn, 38,8% người đạt 3 tiêu chuẩn, và cao nhất là 54,5% người đạt 4 tiêu chuẩn, cho thấy số người đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn này chiếm tỷ lệ cao nhất.

4.2.3 Đánh giá tỷ lệ NVYTTB đạt tiêu chuẩn theo thông tư 39/2010/TT-BYT

Nhân viên y tế thôn bản đóng vai trò là cầu nối quan trọng giữa hệ thống y tế nhà nước và cộng đồng, góp phần trong công tác truyền thông chăm sóc sức khỏe ban đầu Việc tổ chức, đào tạo và tuyển chọn nhân viên y tế thôn bản là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động hiệu quả của mạng lưới y tế tại địa phương Theo kết quả nghiên cứu, có đến 93,3% nhân viên y tế thôn bản đạt tiêu chuẩn theo Thông tư số 39/2010/TT-BYT, cho thấy công tác quản lý và tổ chức mạng lưới y tế thôn bản tại tỉnh An Giang đạt hiệu quả rõ rệt.

Kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản

4.3.1 Đánh giá kết quả thực hiện các nội dung nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn bản theo Thông tư 39/2010/TT-BYT

4.3.1.1 Tuyên truyền, giáo dục sức khỏe tại cộng đồng

Truyền thông giáo dục sức khỏe đã đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả của các chương trình y tế và chiến lược chăm sóc sức khỏe nhân dân Đảng, Nhà nước và ngành y tế luôn coi trọng công tác truyền thông giáo dục sức khỏe như một phần không thể thiếu trong nhiệm vụ bảo vệ và nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cộng đồng Nhờ đó, hoạt động này góp phần thúc đẩy nhận thức cộng đồng và nâng cao hiệu quả các hoạt động y tế và phòng chống dịch bệnh.

Nội dung tuyên truyền và giáo dục sức khỏe tại cộng đồng gồm 4 nhiệm vụ chính, trong đó 99,7% người tham gia thực hiện tuyên truyền về bảo vệ sức khỏe, vệ sinh môi trường và an toàn thực phẩm Đồng thời, 100% hướng dẫn các biện pháp chăm sóc sức khỏe và phòng chống dịch bệnh cho cộng đồng Các hoạt động tuyên truyền về phòng chống HIV/AIDS đạt tỷ lệ 89,5%, trong khi 91,3% vận động và cung cấp thông tin, tư vấn về công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình Nhờ sự quan tâm đồng bộ của các ngành và đầu tư đào tạo cho nhân viên y tế thôn, bản, các hoạt động này đa phần mang lại kết quả khả quan.

Chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe tại cộng đồng đạt tỷ lệ thành công cao tới 98,0% theo nghiên cứu của Sở y tế tỉnh An Giang năm 2009 Để thực hiện tốt công tác này, cán bộ y tế cần có kiến thức và kỹ năng truyền thông vững chắc, điều này đã được thể hiện qua tỷ lệ thực hiện trung bình là 95,1% nhờ vào tập huấn chuyên sâu và các phương tiện truyền thông đa dạng như tranh ảnh, tờ rơi, băng đĩa Sự tham gia của các ban ngành đoàn thể trong công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe rất quan trọng, với 46% nhân viên y tế thôn bản kiêm nhiệm trong các ban ngành xã, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động cộng đồng Các nhà quản lý cần quan tâm đầu tư để nâng cao hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản và chủ động phối hợp với các ban ngành để đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngày càng cao của cộng đồng Mục tiêu cuối cùng của công tác này là nâng cao nhận thức của người dân về tự bảo vệ sức khỏe, thay đổi hành vi không có lợi, chủ động phòng chống dịch bệnh, đồng thời tích cực tham gia chăm sóc sức khỏe cộng đồng, góp phần bảo vệ và nâng cao chất lượng cuộc sống trong tình hình mới.

4.3.1.2 Tham gia thực hiệc các hoạt động chuyên môn về y tế tại cộng đồng

Trong tổng thể các nhiệm vụ, công tác phát hiện, giám sát và báo cáo tình hình dịch bệnh đạt tỷ lệ 98,7%, góp phần kiểm soát các bệnh truyền nhiễm, bệnh xã hội, bệnh truyền qua thực phẩm và ngộ độc thực phẩm tại các khu vực dân cư Công tác giám sát chất lượng nước sinh hoạt và các công trình vệ sinh đạt 91,8%, đặc biệt ở đồng bằng sông Cửu Long, nơi sông rạch nhiều và nhà sàng trên sông phổ biến, đã có sự cải thiện đáng kể nhờ thực hiện chỉ thị 200 của Chính phủ nhằm giải tỏa nhà sàn và nhà vệ sinh trên sông Nhờ các hoạt động tuyên truyền và giáo dục, ý thức của người dân về vệ sinh môi trường đã chuyển biến tích cực, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng Công tác giám sát an toàn thực phẩm đạt 89,7%, đồng thời phong trào vệ sinh phòng bệnh, nâng cao sức khỏe cộng đồng và xây dựng làng văn hóa sức khỏe đạt tỷ lệ 93,3%, góp phần duy trì môi trường sạch đẹp và an toàn cho cộng đồng.

4.3.1.3 Về hoạt động chăm sóc sức khỏe bà mẹ trẻ em và KHHGĐ

Nghiên cứu của 389 NVYTTB cho thấy các nhiệm vụ chính gồm vận động khám thai, đăng ký quản lý thai nghén, hỗ trợ đẻ thường, xử trí đẻ rơi khi sản phụ không kịp đến cơ sở y tế với tỷ lệ đạt 80,7%; theo dõi, hướng dẫn chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ sơ sinh tại nhà trong 6 tuần đầu sau đẻ đạt 60,7%; hướng dẫn các biện pháp đơn giản về theo dõi, chăm sóc sức khỏe trẻ em và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi đạt 77,9%; cùng với đó là hướng dẫn thực hiện kế hoạch hóa gia đình, cung cấp và hướng dẫn sử dụng bao cao su, viên thuốc tránh thai theo quy định đạt 89,7% NVYTTB tham gia tập huấn nội dung này với tỷ lệ 72,8%, nhờ các chương trình đầu tư, dự án tài trợ, giúp họ tham gia nhiều lớp tập huấn về truyền thông, giáo dục sức khỏe sinh sản và KHHGĐ, cộng thêm phụ cấp từ chương trình tạo điều kiện nâng cao hiệu quả hoạt động Chính sách ngân sách trung ương và địa phương, sự hỗ trợ của các cấp chính quyền, ban ngành đoàn thể, truyền thông rộng rãi qua các phương tiện thông tin đại chúng, cùng với sự tham gia tích cực của nhân viên y tế thôn trong phong trào vận động quần chúng thực hiện kế hoạch hóa gia đình, chăm sóc sức khỏe sinh sản, phòng chống suy dinh dưỡng đã góp phần làm cho công tác này đạt kết quả cao Ngoài ra, hơn nửa NVYTTB An Giang kiêm nhiệm nhiều vai trò trong các đoàn thể, chiếm 46%, điều này giúp hoạt động triển khai thuận lợi và hiệu quả hơn.

4.3.1.4 Về hoạt động sơ cứu ban đầu và chăm sóc các bệnh thông thường

Nội dung sơ cứu ban đầu và chăm sóc các bệnh thông thường bao gồm ba nhiệm vụ chính, tuy nhiên tỷ lệ người thực hiện các nhiệm vụ này còn thấp, trung bình đạt 61% Cụ thể, tỷ lệ thực hiện sơ cứu ban đầu các cấp cứu và tai nạn đạt 48,8%; chăm sóc các bệnh thông thường tại cộng đồng đạt 64,8%; và hướng dẫn chăm sóc người mắc bệnh xã hội, bệnh không lây nhiễm tại nhà đạt 69,4% Nghiên cứu của Nguyễn Thanh Sơn (2012, Đồng Tháp) cho thấy tỷ lệ thực hiện nội dung này trung bình là 36,91%, thấp hơn so với ở An Giang Thực hiện sơ cứu ban đầu và chăm sóc bệnh thông thường đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, yêu cầu người làm nhiệm vụ phải được đào tạo lý thuyết và thực hành theo chương trình của Bộ Y tế Do đó, tỉnh An Giang cần mở các lớp đào tạo cho nhân viên y tế thôn, bản theo khung chương trình của Bộ Y tế, với thời gian tối thiểu là 3 tháng hoặc nhiều hơn để nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ này.

4.3.1.5 Tham gia thực hiện các chương trình y tế tại thôn bản

Trong nhiều năm qua, các Trung tâm y tế huyện đã triển khai nhiều dự án chương trình mục tiêu quốc gia về chăm sóc sức khỏe ban đầu tại tuyến y tế cơ sở, góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng ở khóm ấp trong tỉnh An Giang Các chương trình tiêu biểu bao gồm tiêm chủng mở rộng phòng bệnh lao, bệnh bạch cầu, ho gà, uốn ván, sốt bại liệt, bệnh sởi, viêm gan B; chương trình phòng chống sốt rét, bướu cổ; các dự án về bổ sung Vitamin A, tẩy giun; phòng chống đái tháo đường, cao huyết áp; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em; phòng chống tai nạn thương tích, chết đuối, sốt xuất huyết, tay chân miệng Đồng thời, các chương trình quốc gia về phòng chống HIV/AIDS, lao, phong cũng được triển khai hiệu quả, trong đó nhân viên y tế thôn bản tham gia tập huấn, truyền thông và vận động cộng đồng để nâng cao nhận thức và thúc đẩy người dân tích cực tham gia các hoạt động y tế nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cộng đồng.

Các chương trình y tế tại thôn bản đã đạt được những kết quả tích cực, trong đó phòng chống dịch bệnh đạt tỷ lệ 99,7%, tiêm chủng mở rộng đạt 98,7%, an toàn vệ sinh thực phẩm đạt 90,7%, dân số và kế hoạch hóa gia đình tại cộng đồng đạt 86,9%, và phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi đạt 93,3% Trung bình, các nhiệm vụ này đạt tỷ lệ 93,9%, cho thấy hiệu quả của các chương trình y tế cơ sở Nhân viên y tế thôn, bản cần có kiến thức vững vàng để vận động, tuyên truyền và thuyết phục người dân thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu hiệu quả Ngoài ra, cũng cần vận động hướng dẫn nhân dân nuôi trồng và sử dụng thuốc nam tại gia đình nhằm nâng cao nhận thức và tự chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Theo khảo sát, tỷ lệ nhân viên y tế thôn, bản hướng dẫn người dân trồng và sử dụng thuốc nam còn thấp, đạt 61,2%, cho thấy cần tăng cường công tác đào tạo và tuyên truyền để nâng cao nhận thức và thực hành đúng đắn trong cộng đồng.

Sở Y tế tỉnh An Giang chú trọng phát triển phong trào trồng và sử dụng thuốc nam trong cộng đồng Trong kế hoạch kiểm tra hàng năm, sở yêu cầu tất cả các trạm y tế xã, phường, thị trấn đều phải xây dựng và duy trì vườn thuốc đông y mẫu Việc này nhằm thúc đẩy bảo tồn, phát triển các bài thuốc dân gian và nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cộng đồng.

Theo quy định của Bộ Y tế, có 60 loại thuốc nam cần có hướng dẫn cụ thể về tên, vị thuốc, công dụng điều trị, cách sử dụng, liều lượng để người dân nắm rõ Việc xây dựng phong trào hộ gia đình trồng và sử dụng ít nhất 5 vị thuốc nam thường xuyên giúp nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe tại nhà, hướng tới tiêu chí quốc gia về xã đạt chuẩn trong giai đoạn 2011–2020 Trong thời gian qua, các trạm y tế đã phối hợp chặt chẽ với Hội Đông y huyện, xã, cùng nhân viên y tế thôn, bản trong công tác tuyên truyền, vận động cộng đồng trồng và sử dụng thuốc nam tại các hộ gia đình nhằm nâng cao kiến thức và ứng dụng y học cổ truyền hiệu quả.

4.3.1.7 Tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn; tham gia các khóa đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn do cơ quan y tế cấp trên tổ chức và tự học tập để nâng cao trình độ

Nhân viên y tế thôn, bản tham gia giao ban định kỳ với trạm y tế xã, phường, thị trấn, và các khóa đào tạo, tập huấn nâng cao chuyên môn với tỷ lệ tham gia đạt 99,7% Ngoài ra, họ còn tham gia giao ban đột xuất, hàng quý và mỗi năm hai lần vào các kỳ họp định kỳ Giao ban hàng tháng giúp trưởng trạm y tế nắm bắt tình hình hoạt động của nhân viên y tế thôn, bản, nghe báo cáo và phân công nhiệm vụ mới, đồng thời nhân viên y tế thôn, bản được hưởng phụ cấp hàng tháng để thúc đẩy nâng cao năng lực chuyên môn.

4.3.1.8 Quản lý và sử dụng túi y tế thôn bản

Theo khảo sát, chỉ 68,4% nhân viên y tế thôn bản được tập huấn về kiến thức quản lý và sử dụng túi y tế, cho thấy tỷ lệ còn thấp cần tăng cường đào tạo Hiện nay, Sở Y tế An Giang phối hợp với các chương trình dự án để trang bị túi y tế cho 100% y tế thôn, bản nhằm nâng cao năng lực chăm sóc sức khỏe cộng đồng tại cơ sở.

Sở Y tế đã xây dựng chương trình đào tạo chuẩn hóa cán bộ NVYTTB giai đoạn 2012-2016 nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực y tế tại cơ sở Mục tiêu của dự án là đảm bảo 100% NVYTTB có đủ trình độ chuyên môn theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi để họ thực hiện tốt công tác chuyên môn tại các khóm, ấp Việc đào tạo này góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế cơ sở, thúc đẩy sự chăm sóc sức khỏe cộng đồng ngày càng hiệu quả.

4.3.1.9 Thực hiện ghi chép báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định

Ngày đăng: 22/08/2023, 20:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Bộ Y Tế - Bộ Nội Vụ (2010), Thông tư liên tịch số 08/2007/TTLT- BYT-BNV ngày 05/6/2007, Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn định mức biên chế sự nghiệp trong các cơ sở y tế nhà nước
Tác giả: Bộ Y Tế, Bộ Nội Vụ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
11. Bộ Y Tế (2013), Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ y tế, Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ y tế
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2013
12. Chính phủ (2010), Nghị Định Số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ, Quy định chi tiết thi hành pháp lệnh sửa đổi điều 10 của pháp lệnh dân số, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định Số 20/2010/NĐ-CP ngày 08/3/2010 của Thủ Tướng Chính Phủ
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2010
13. Chính Phủ (2005), Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính Phủ, Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động, giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP ngày 18/04/2005 của Chính Phủ, Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động, giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
14. Chính Phủ (2005), Quyết Định số 243/2005/QĐ-TTg ngày 05/10/2005 của Chính Phủ, Ban hành chương trình hành động của chính Phủ thực hiện nghị quết 46-NQ/TW của bộ chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định số 243/2005/QĐ-TTg
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2005
15. Chính Phủ (2001), Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 35/2001/QĐ-TTg ngày 19/3/2001 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc phê duyệt Chiến lược chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân giai đoạn 2001-2010
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
16. Chính Phủ (2002), Quyết định số 130/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 130/2002/QĐ-TTg ngày 04/10/2002 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc phê duyệt Chính sách quốc gia về Trang thiết bị y tế giai đoạn 2002 - 2010
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2002
19. Chính Phủ (2006), Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ Tướng, Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ Tướng, Phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2006
20. Chính Phủ (2009), Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ, Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn bản
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2009
21. Cục y tế dự phòng (2007), Xây dựng làng văn hóa sức khỏe, Nhà xuất bản y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng làng văn hóa sức khỏe
Tác giả: Cục y tế dự phòng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
23. Ngô Quang Hạnh (2009), Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe Tỉnh Thái Nguyên năm 2009, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học về truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2001-2010, nhà xuất bản khoa học và kỷ thuật Hà Nội, trang 82-93 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tổ chức và hoạt động của mạng lưới truyền thông giáo dục sức khỏe Tỉnh Thái Nguyên năm 2009
Tác giả: Ngô Quang Hạnh
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỷ thuật Hà Nội
Năm: 2009
24. Lê Thị Hồng Hạnh (2010), Thực trạng kỷ năng truyền thông thay đổi hành vi của mạng lưới y tế ấp và cộng tác viên trong việc chăm sóc sức khỏe người dân Huyện Châu Phú Tỉnh An Giang năm 2010, Trường Đại Học An Giang, trang 122-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kỷ năng truyền thông thay đổi hành vi của mạng lưới y tế ấp và cộng tác viên trong việc chăm sóc sức khỏe người dân Huyện Châu Phú Tỉnh An Giang năm 2010
Tác giả: Lê Thị Hồng Hạnh
Nhà XB: Trường Đại Học An Giang
Năm: 2010
25. Phạm Văn Lình (2010), Giáo trình giảng dạy môn quản lý bệnh viện, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giảng dạy môn quản lý bệnh viện
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2010
27. Tạc Văn Nam (2009), Thực trạng nguồn lực công tác truyền thông giáo dục sức khỏe của ngành y tế Tỉnh Bắc Kạn năm 2009, Kỷ yếu các đề tài nghiên cứu khoa học về truyền thông giáo dục sức khỏe giai đoạn 2001-2010, nhà xuất bản khoa học và kỷ thuật Hà Nội, trang 122-131 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng nguồn lực công tác truyền thông giáo dục sức khỏe của ngành y tế Tỉnh Bắc Kạn năm 2009
Tác giả: Tạc Văn Nam
Nhà XB: nhà xuất bản khoa học và kỷ thuật Hà Nội
Năm: 2009
28. Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam (2007), Luật phòng chống bệnh truyền nhiểm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật phòng chống bệnh truyền nhiểm
Tác giả: Quốc Hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Năm: 2007
29. Sở Y Tế An Giang (2009), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2008 và phương hướng nhiệm vụ năm 2009
Tác giả: Sở Y Tế An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2009
30. Sở Y Tế An Giang (2010), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2009 và phương hướng nhiệm vụ năm 2010
Tác giả: Sở Y Tế An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2010
31. Sở Y Tế An Giang (2011), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm 2011
Tác giả: Sở Y Tế An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2011
32. Sở Y Tế An Giang (2012), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2011 và phương hướng nhiệm vụ năm 2012
Tác giả: Sở Y Tế An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2012
33. Sở Y Tế An Giang (2013), Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013, An Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết công tác y tế năm 2012 và phương hướng nhiệm vụ năm 2013
Tác giả: Sở Y Tế An Giang
Nhà XB: An Giang
Năm: 2013

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w