1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2894 đánh giá ảnh hưởng cảu phục hình toàn hàm lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mất răng toàn bộ tại khu lâm sàng khoa răng hàm mặt trường đại học y

76 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá ảnh hưởng của phục hình toàn hàm lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân mất răng toàn bộ tại khu lâm sàng khoa răng hàm mặt trường đại học y
Tác giả Lê Duy Linh
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Ngọc Thúy
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe răng miệng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Tình hình mất răng ở một số nước trên thế giới và Việt Nam (12)
      • 1.1.1. Tình hình mất răng ở một số nước trên thế giới (12)
      • 1.1.2. Tình hình mất răng tại Việt Nam (13)
    • 1.2. Ảnh hưởng của việc mất răng toàn bộ (14)
      • 1.2.1. Mất răng làm ảnh hưởng đến giải phẫu (14)
      • 1.2.2. Ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai (16)
      • 1.2.3. Sự lựa chọn chế độ ăn (17)
      • 1.2.4. Ảnh hưởng thể chất do mất răng (18)
    • 1.3. Đo lường chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (0)
      • 1.3.1. Khái niệm về chất lƣợng cuộc sống (19)
      • 1.3.2. Khái niệm chất lƣợng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (0)
    • 1.4. Một số phương pháp đánh giá chất lượng cuộc sống liên quan đến sức khỏe răng miệng (Oral Health-Related Quality of Life) (0)
      • 1.4.1. Đánh giá ảnh hưởng xã hội của tình trạng răng miệng (20)
      • 1.4.2. Đánh giá theo phân loại chung (22)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (25)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (25)
      • 2.1.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (25)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn chọn mẫu (25)
      • 2.1.3. Tiêu chuẩn loại trừ (25)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (25)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (25)
      • 2.2.2. Mẫu nghiên cứu (25)
      • 2.2.3. Nội dung nghiên cứu (26)
      • 2.2.4. Phương pháp và kĩ thuật thu thập số liệu (26)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (31)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ (32)
    • 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (32)
    • 3.2. Chất lượng cuộc sống của người mất răng toàn bộ (33)
    • 3.3. Chất lượng cuộc sống của người mới mang phục hình toàn hàm (sau 1 tuần giao hàm) (37)
    • 3.4. Chất lượng cuộc sống của người mang phục hình toàn hàm (sau 2 tháng (41)
    • 3.5. Sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người mất răng toàn bộ khi mang phục hình toàn hàm (46)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (48)
    • 4.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (48)
    • 4.2. Chất lượng cuộc sống của người mất răng toàn bộ (49)
    • 4.5. Sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người mất răng toàn bộ khi mang phục hình toàn hàm (54)
  • KẾT LUẬN (58)
  • PHỤ LỤC (69)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

2.1.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 4/2013 đến tháng 5/2014 Địa điểm nghiên cứu tại khu lâm sàng khoa Răng Hàm Mặt trường Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ

Toàn bộ những bệnh nhân tới khám và làm PHTH tại khu lâm sàng 2 khoa Răng Hàm Mặt trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Những bệnh nhân không đồng ý hợp tác trong quá trình phỏng vấn

- Những bệnh nhân có vấn đề trong giao tiếp và nhận thức

- Những bệnh nhân có bệnh toàn thân.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả có phân tích dựa trên bảng câu hỏi

Trong đó: n: là cở mẫu nhỏ nhất hợp lý

Trong nghiên cứu này, mức độ tin cậy mong muốn là 95%, tương ứng với giá trị Z=1.96 Tỉ lệ lưu hành của bệnh (p) được lấy là 95.8%, dựa trên kết quả nghiên cứu của Nguyễn Trương Thái Trân (2013), phản ánh tỷ lệ mất răng theo tỷ lệ phần trăm Mức độ chính xác của nghiên cứu được xác định là c=0.05, giúp đảm bảo độ tin cậy cao trong kết quả phân tích.

Vậy cở mẫu (n) ≥ 62 Cỡ mẫu đƣợc chọn là 67

Chọn mẫu thuận tiện: chọn tất cả các bệnh nhân đến làm PHTH tại khu lâm sàng cho tới thỏa công thức chọn mẫu

2.2.3 Nội dung nghiên cứu Ảnh hưởng của hàm giả toàn bộ lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân : dựa trên câu trả lời của bệnh nhân khi đƣợc phỏng vấn theo bộ câu hỏi OHIP-19 đƣợc chia làm 7 lĩnh vực để ghi nhận gồm :

-Giới hạn chức năng -Đau thể chất

-Ảnh hưởng về tâm lý -Rối loạn thể chất -Rối loạn tinh thần -Ảnh hưởng giao tiếp xã hội -Khuyết tật

2.2.4 Phương pháp và kĩ thuật thu thập số liệu

2.2.4.1 Công cụ thu thập thông tin

Bảng câu hỏi có mục điền sẵn về “Đánh giá ảnh hưởng của phục hình toàn hàm lên chất lượng cuộc sống” đã được dịch sang tiếng Việt để thuận tiện cho bệnh nhân tại Khu lâm sàng Khoa Răng Hàm Mặt, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ.

2.3.4.2 Quy trình nghiên cứu : thực hiện đối với từng bệnh nhân đến khám và làm PHTH tại khu lâm sàng

Bước 1: Chọn đối tượng phù hợp với mẫu nghiên cứu

Bước 2: Thông báo mời hợp tác tham gia nghiên cứu

Trong bước 3, bệnh nhân điền đầy đủ thông tin và kí tên vào phiếu chấp thuận tham gia Tiếp theo, nhân viên phát phiếu câu hỏi kèm hướng dẫn giải thích rõ ràng để bệnh nhân hiểu rõ nội dung và quy trình Điều này giúp đảm bảo sự đồng thuận và hiểu biết của bệnh nhân trước khi tiếp tục các bước tiếp theo trong quá trình thăm khám hoặc nghiên cứu.

Bước 4: Sau 1 tuần mang PHTH tái khám hỏi lại bảng câu hỏi

Bước 5: Sau 2 tháng mang PHTH tái khám hỏi lại bảng câu hỏi

2.3.4.3 Thông tin thu thập từ bảng câu hỏi

Sử dụng bảng câu hỏi theo chỉ số OHIP-19 đã dịch ra tiếng Việt

Bảng câu hỏi gồm 2 phần khảo sát : a Phần hành chánh

- Vị trí mang PHTH b Phần nội dung bảng câu hỏi

Nội dung bài viết gồm 19 câu hỏi được chia thành 7 lĩnh vực nhằm đánh giá ảnh hưởng của tình trạng mất răng toàn bộ đến chất lượng cuộc sống và chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau 1 tuần đeo PHTH và sau 2 tháng đeo PHTH Các lĩnh vực đánh giá bao gồm giới hạn chức năng, đau thể chất, ảnh hưởng tâm lý, rối loạn thể chất, rối loạn tinh thần, tác động đến giao tiếp xã hội và các khuyết tật đi kèm Phần nội dung này giúp xác định rõ mức độ ảnh hưởng của mất răng toàn bộ và việc đeo PHTH đến các khía cạnh khác nhau của cuộc sống bệnh nhân Bằng cách chia nhỏ các câu hỏi theo từng lĩnh vực, nghiên cứu cung cấp dữ liệu toàn diện nhằm cải thiện chất lượng phục vụ và điều trị cho người bệnh Kết quả thu thập sau 1 tuần và 2 tháng giúp theo dõi sự tiến triển và hiệu quả của phương pháp phục hình trên chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Trong bài viết này, chúng tôi hướng dẫn cách trả lời bảng câu hỏi OHIP [54], nơi đối tượng nghiên cứu được hỏi về mức độ ảnh hưởng hàng tháng của các yếu tố liên quan đến sức khỏe Mỗi câu hỏi có 5 lựa chọn theo thang điểm Likert, giúp đo lường mức độ thường xuyên của các ảnh hưởng trong vòng 1 tháng Các câu trả lời được mã hóa để dễ dàng phân tích dữ liệu và đánh giá chính xác mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đối với sức khỏe người tham gia.

Thang điểm Likert là một loại thang điểm đo lường mức độ đồng ý hoặc không đồng ý của người trả lời đối với các câu hỏi, nhằm thể hiện thái độ tán thành hoặc phản đối một khái niệm nhất định Các câu trả lời sau đó được đánh giá mức độ quan trọng bằng phương pháp thống kê so sánh cặp, giúp phản ánh mức độ ưu tiên và tầm quan trọng của từng câu trả lời trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu.

Các câu trả lời về nhân khẩu học được mã hóa và nhập vào bảng tính Microsoft Excel, giúp tổ chức dữ liệu dễ dàng hơn Các câu trả lời liên quan đến OHIP-EDEN cũng được ghi nhận cho từng câu hỏi, đảm bảo tính chính xác trong quá trình phân tích Điểm số cho mỗi lĩnh vực được tính bằng cách nhân số điểm với mức độ quan trọng tương ứng, sau đó tổng hợp các điểm này để xác định điểm tổng cho từng lĩnh vực Cuối cùng, điểm tổng cộng được tính bằng cách cộng tất cả điểm của các lĩnh vực lại với nhau, cung cấp cái nhìn toàn diện về dữ liệu đã thu thập.

Ví dụ: Điểm cho lĩnh vực giới hạn chức năng = (1.253 x điểm câu hỏi 1) + ( 1.181 x điểm câu hỏi 2) … Điểm tổng cộng = FL+P1+P2+D1+D2+D3+H

FL= giới hạn chức năng

P2= ảnh hưởng về tâm lý

D3= ảnh hưởng giao tiếp xã hội

Sau đó số liệu được phân tích theo những bước sau:

Sau khi loại trừ những phiếu câu hỏi không hợp lệ mới nhập và xử lý số liệu

Tỷ lệ của các biến số liên quan đến nhân khẩu học, các yếu tố kinh tế xã hội, tiền sử răng miệng và y khoa đã được phân tích để đánh giá tác động đến chất lượng cuộc sống sau điều trị răng hàm giả Các đánh giá về sự hài lòng với hàm giả cùng với các chỉ số OHIP (bảng chuẩn) và OHIP sau điều trị đã cho thấy rõ sự cải thiện rõ rệt sau khi thực hiện các can thiệp nha khoa Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đánh giá toàn diện các yếu tố liên quan để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe răng miệng.

Mối quan hệ giữa các biến số về nhân khẩu học và điểm của OHIP sau điều trị được nghiên cứu bằng cách so sánh các điểm trung bình, qua đó cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê Phân tích bằng kiểm định ANOVA được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố nhân khẩu học đối với điểm OHIP, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố tác động đến chất lượng cuộc sống răng miệng sau điều trị.

Nghiên cứu đã phân tích mối quan hệ giữa các biến số về kinh tế xã hội và điểm của OHIP sau điều trị Kết quả cho thấy sự khác biệt đáng kể về điểm OHIP giữa các nhóm biến số kinh tế xã hội, được xác nhận thông qua phân tích phương sai (ANOVA) Các biến số như thu nhập, trình độ học vấn và tình trạng lao động đều ảnh hưởng đến điểm OHIP sau điều trị, phản ánh rõ mối liên hệ giữa yếu tố kinh tế xã hội và chất lượng cuộc sống Những phát hiện này góp phần nâng cao hiểu biết về tác động của các yếu tố xã hội đến kết quả chăm sóc sức khỏe răng miệng.

Nghiên cứu tập trung vào mối quan hệ giữa kinh nghiệm mang hàm giả lúc ban đầu, tiền sử mất răng toàn hàm, mức độ hài lòng với hàm giả, tiền sử y khoa và điểm OHIP sau điều trị Các dữ liệu được phân tích bằng cách so sánh điểm trung bình và sử dụng kiểm định ANOVA để xác định sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm Kết quả cho thấy rằng các yếu tố như kinh nghiệm mang hàm giả ban đầu và tiền sử mất răng toàn hàm ảnh hưởng đáng kể đến mức độ hài lòng và điểm OHIP sau điều trị, góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc nha khoa và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân.

Các điểm của OHIP( bảng sau điều trị) đƣợc sử dụng để đánh giá các ảnh hưởng của tất cả các biến số trên

Các điểm OHIP-19 của từng mức độ như rất thường xuyên, thường xuyên và thỉnh thoảng thường được nhóm lại để đánh giá tổng thể ảnh hưởng của các biến số Việc tổng hợp này giúp hiểu rõ hơn về tác động của các yếu tố trong quá trình điều trị, được thể hiện rõ qua các bảng mô tả điểm OHIP của cả bảng chuẩn và bảng sau điều trị.

Trong quá trình phân tích dữ liệu, bước tiếp theo là xác định tác động của hàm giả toàn hàm mới đối với chất lượng cuộc sống của bệnh nhân T-test được sử dụng để đánh giá sự khác biệt giữa điểm trung bình của các lĩnh vực riêng lẻ, giúp xác định những thay đổi rõ rệt Để so sánh điểm trung bình từng lĩnh vực và điểm trung bình chung giữa ba lần đánh giá của các bệnh nhân, phương pháp MANOVA được áp dụng nhằm phân tích đa biến một cách chính xác và toàn diện hơn.

Trong nghiên cứu này, việc sắp xếp dữ liệu thành bảng hàng ngang giúp kiểm tra mối quan hệ giữa sự hài lòng về hàm giả và các biến số nhân khẩu học cùng các yếu tố kinh tế xã hội Phương pháp này cho phép phân tích chi tiết ảnh hưởng của các biến số như tuổi, giới tính, trình độ học vấn và mức thu nhập đối với mức độ hài lòng của người dùng hàm giả Qua đó, chúng tôi có thể đưa ra các kết luận chính xác về các yếu tố tác động đến sự hài lòng, giúp các chuyên gia hiểu rõ hơn về các yếu tố nhân khẩu học và kinh tế xã hội liên quan Việc sắp xếp dữ liệu theo dạng bảng hàng ngang là bước quan trọng trong quá trình nghiên cứu nhằm làm rõ các mối liên hệ và hỗ trợ đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả phục vụ người bệnh.

Bảng hàng ngang đƣợc sử dụng để kiểm tra mối quan hệ giữa sự hài lòng về hàm giả và mức độ nhận thức của người mang hàm

Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả bệnh nhân đều ký tên vào phiếu chấp thuận tham gia nghiên cứu, cam kết giữ bí mật tuyệt đối các thông tin cá nhân Thông tin nhân khẩu và xã hội học của bệnh nhân được giữ riêng biệt với bảng câu hỏi OHIP-19 nhằm đảm bảo tính riêng tư và chính xác dữ liệu Để kiểm soát sai số trong nghiên cứu, đối tượng tham gia được chọn lọc cẩn thận, đảm bảo những người thực hiện nghiên cứu không liên quan đến quá trình điều trị của bệnh nhân Nghiên cứu này không ảnh hưởng đến hiệu quả cũng như chi phí điều trị của các bệnh nhân tham gia.

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu gồm 67 bệnh nhân, trong đó nam chiếm tỷ lệ 28.4%, nữ chiếm tỷ lệ 71.6%

Biểu đồ 3.1 Đặc điểm về giới tính của bệnh nhân mất răng toàn hàm Bảng 3.1 Tỷ lệ bệnh nhân mất răng toàn hàm theo nhóm tuổi

Số bệnh nhân mất răng toàn hàm giữa các nhóm tuổi là tương đương nhau

Theo bảng 3.2: Trong các bệnh nhân mất răng toàn hàm thì tỷ lệ bênh nhân mất răng ở cả 2 hàm là cao nhất chiếm 65.7%

Bảng 3.2 Vị trí mất răng toàn hàm theo nhóm tuổi

Hàm trên Hàm dưới Hai hàm

Chất lượng cuộc sống của người mất răng toàn bộ

Kết quả bảng 3.3 chỉ ra rằng, tình trạng mất răng toàn bộ hoặc sử dụng hàm giả cũ ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng cuộc sống sinh hoạt hàng ngày Trong đó, cảm giác khó chịu khi ăn nhai là vấn đề phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ 89,5% Điều này cho thấy tầm quan trọng của việc duy trì hoặc cải thiện tình trạng răng miệng để nâng cao Comfort và sức khỏe răng hàm mặt của người bệnh.

Bảng 3.3 Phân bố ảnh hưởng của tình trạng mất răng toàn bộ lên CLCS OHIP Không bao giờ/ hầu nhƣ không bao giờ

Thỉnh thoảng Thường xuyên/ rất thường xuyên

Trung bình Độ lệch chuẩn

Biểu đồ 3.2 Mối liên quan giữa giới tính và CLCS của người mất răng toàn bộ

Kết quả biểu đồ 3.2 cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tác động của các yếu tố theo giới tính, nhấn mạnh rằng đau là yếu tố tác động chung và ảnh hưởng nhiều nhất đối với người mất răng toàn bộ.

Biểu đồ 3.3 Mối liên quan giữa tuổi và CLCS của người mất răng toàn bộ

Kết quả biểu đồ 3.3 cho thấy đau là tác động chung ảnh hưởng lớn nhất đến nhóm người mất răng toàn bộ ở các nhóm tuổi Mức độ ảnh hưởng của đau thay đổi rõ rệt giữa các nhóm tuổi, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p

Ngày đăng: 22/08/2023, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y Tế (1999), “Đinh Hướng Chiến Lược Công Tác Chăm Sóc Và Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân Từ Nay Đến Năm 2000 và 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Hướng Chiến Lược Công Tác Chăm Sóc Và Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân Từ Nay Đến Năm 2000 và 2020
Tác giả: Bộ Y Tế
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 1999
2. Chính Phủ (2001), Quyết định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Chiến Lƣợc Chăm Sóc Và Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân Giai Đoạn 2001 – 2010, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định Của Thủ Tướng Chính Phủ Về Việc Phê Duyệt Chiến Lƣợc Chăm Sóc Và Bảo Vệ Sức Khỏe Nhân Dân Giai Đoạn 2001 – 2010
Tác giả: Chính Phủ
Nhà XB: Hà Nội
Năm: 2001
3. Vũ Kiều Diễm (1991), “Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở miền Nam Việt Nam”. Kỷ yếu công trình nghiêng cứu khoa học năm 1975 – 1993 Viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh, trang 17 – 19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng ở miền Nam Việt Nam
Tác giả: Vũ Kiều Diễm
Nhà XB: Kỷ yếu công trình nghiêng cứu khoa học năm 1975 – 1993 Viện Răng hàm mặt thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1991
4. Đỗ Diệp Gia Huấn (2010), Tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của trẻ 12 và 15 tuổi tại Thành phố Cần Thơ, Luận văn Thạc sỹ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của các vấn đề răng miệng lên sinh hoạt hàng ngày của trẻ 12 và 15 tuổi tại Thành phố Cần Thơ
Tác giả: Đỗ Diệp Gia Huấn
Nhà XB: Luận văn Thạc sỹ Y học
Năm: 2010
5. Kandelman D.(2001), “ Sự Lão Hóa Dân Số: Mộ Thử Thách Lớn Cho Nghành Răng Hàm Mặt” , Cập Nhật Nha Khoa 6(2), trang 28 – 34 6. Mai Hoàng Khanh (2009), Tình hình sức khỏe răng miệng và nhu cầuđiều trị răng miệng ở người cao tuổi thành phố Cần Thơ năm 2009, Luận văn Thạc sỹ Y Học, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự Lão Hóa Dân Số: Mộ Thử Thách Lớn Cho Nghành Răng Hàm Mặt
Tác giả: Kandelman D
Nhà XB: Cập Nhật Nha Khoa
Năm: 2001
7. Phạm Văn Lình (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe, Nhà xuất bản Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2010
8. Trần Thiên Lộc (2011), Thực hành phục hình răng tháo lắp toàn hàm, NXB Y Học, năm 2011, trang 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành phục hình răng tháo lắp toàn hàm
Tác giả: Trần Thiên Lộc
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2011
9. Trương Lê Thu Nhạn (2010), Tình hình mất răng và nhu cầu phục hình ở người cao tuổi tại trung tâm nuôi dưỡng người già thành phố Cần Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình mất răng và nhu cầu phục hình ở người cao tuổi tại trung tâm nuôi dưỡng người già thành phố Cần
Tác giả: Trương Lê Thu Nhạn
Năm: 2010
10. Trần Thị Tuyết Phƣợng (2011), Ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cao tuổi tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh, Luận văn Thạc Sĩ Y học, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dƣợc Thành Phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của sức khỏe răng miệng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh cao tuổi tại bệnh viện Răng Hàm Mặt Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Trần Thị Tuyết Phƣợng
Nhà XB: Luận văn Thạc Sĩ Y học
Năm: 2011
11. Võ Thế Quang (1993), “Điều Tra Cơ Bản Sức Khỏe Răng Miệng Việt Nam 1990”, Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học 1975 – 1993, trang 13 – 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều Tra Cơ Bản Sức Khỏe Răng Miệng Việt Nam 1990
Tác giả: Võ Thế Quang
Nhà XB: Công Trình Nghiên Cứu Khoa Học 1975 – 1993
Năm: 1993
12. Trịnh Thị Tố Quyên (2011): “Tình trạng sức khỏe răng miệng và mối liên quan đến chất lƣ ợng cuộc sống của sinh viên Đại Học Sài Gòn”, Y Học TP Hồ Chí Minh, tập 17, phụ bản số 2, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng sức khỏe răng miệng và mối liên quan đến chất lƣ ợng cuộc sống của sinh viên Đại Học Sài Gòn
Tác giả: Trịnh Thị Tố Quyên
Nhà XB: Y Học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2011
13. Slavkin H.C (2001), “Tuổi Già Và Sức Khỏe Răng Miệng: Sống Lâu Hơn Và Tốt Hơn” , Cập Nhật Nha Khoa 6(2), trang 31 – 40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuổi Già Và Sức Khỏe Răng Miệng: Sống Lâu Hơn Và Tốt Hơn
Tác giả: Slavkin H.C
Nhà XB: Cập Nhật Nha Khoa
Năm: 2001
14. La Minh Tân (2012), Nghiên cứu tình hình mất răng và nhu cầu phục hình răng của người cao tuổi ở thành phố Cần Thơ năm 2011, Luận văn Thạc Sĩ Y tế công cộng, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình mất răng và nhu cầu phục hình răng của người cao tuổi ở thành phố Cần Thơ năm 2011
Tác giả: La Minh Tân
Nhà XB: Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2012
15. Nguyễn Đức Thắng (1999), “Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng các tỉnh phía Bắc (1991), Tạp chí Y học Việt nam, trang 7 – 10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra cơ bản sức khỏe răng miệng các tỉnh phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Đức Thắng
Nhà XB: Tạp chí Y học Việt nam
Năm: 1999
16. Phương Trang, Nonclercq J, Taddéi C. (2001), “Lấy Dấu Trong Phục Hình Toàn Hàm: Chọn Lựa Một Kỹ Thuật” , Báo Cáo Hội Nghị Việt Pháp Lần Thứ Bảy, trang 59 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lấy Dấu Trong Phục Hình Toàn Hàm: Chọn Lựa Một Kỹ Thuật
Tác giả: Phương Trang, Nonclercq J, Taddéi C
Nhà XB: Báo Cáo Hội Nghị Việt Pháp Lần Thứ Bảy
Năm: 2001
17. Nguyễn Trương Thái Trân (2013), Nghiên cứu tình hình sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của người cao tuổi tai quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ, Luận văn Tốt nghiệp Bác sĩ Răng Hàm Mặt, Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình sức khỏe răng miệng và các yếu tố liên quan của người cao tuổi tai quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
Tác giả: Nguyễn Trương Thái Trân
Nhà XB: Khoa Răng Hàm Mặt, Đại Học Y Dƣợc Cần Thơ
Năm: 2013
18. Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn (2000), “Điều Tra Sức Khỏe Răng Miệng Toàn Quốc Ở Việt Nam 1999 – 2000, Tạp Chí Y Học Việt Nam, trang 1 – 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều Tra Sức Khỏe Răng Miệng Toàn Quốc Ở Việt Nam 1999 – 2000
Tác giả: Trần Văn Trường, Lâm Ngọc Ấn
Nhà XB: Tạp Chí Y Học Việt Nam
Năm: 2000
19. Trần Văn Trường (2002) . Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc , nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra sức khỏe răng miệng toàn quốc
Tác giả: Trần Văn Trường
Nhà XB: nhà xuất bản Y học
Năm: 2002
20. Điền Hòa Anh Vũ (2007), “Ảnh hưởng của răng miệng lên các sinh hoạt hằng ngày của người cai nghiện ma túy tại trung tâm giáo dục – dạy nghề Nhị Xuân Thành Phố Hồ Chí Minh”, Y học TP Hồ Chí Minh, tập 15, phụ bản số 2, 2011, tr 232-240.TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của răng miệng lên các sinh hoạt hằng ngày của người cai nghiện ma túy tại trung tâm giáo dục – dạy nghề Nhị Xuân Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Điền Hòa Anh Vũ
Nhà XB: Y học TP Hồ Chí Minh
Năm: 2007
21. Agerberg G, Carlsson GE. Chewing ability in relation to dental and general health; analyses of data obtained from a questionnaire Acta Odontol Scand1981;39:147-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chewing ability in relation to dental and general health; analyses of data obtained from a questionnaire
Tác giả: Agerberg G, Carlsson GE
Nhà XB: Acta Odontol Scand
Năm: 1981

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w