1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát thực trạng sức khỏe, nhu cầu chăm sóc điều dưỡng tại nhà và các yếu tố liên quan của bệnh nhân đái tháo đường tại huyện Phong Điền, TP Cần Thơ
Tác giả Trương Thị Diễm Phương
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Việt Phương
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chăm Sóc Điều Dưỡng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 1.1. Đại cương về bệnh đái tháo đường (12)
      • 1.1.1. Định nghĩa đái tháo đường (12)
      • 1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường (12)
      • 1.1.3 Phân loại (12)
      • 1.1.4. Biến chứng của đái tháo đường (14)
    • 1.2. Tình hình bệnh đái tháo đường trên thế giới và Việt Nam (18)
      • 1.2.1. Trên thế giới (18)
      • 1.2.2. Tại Việt Nam (19)
      • 1.2.3. Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống bệnh đái tháo đường12 1.3. Đôi nét về Điều dưỡng và nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân13 1.3.1. Đôi nét về điều dưỡng (21)
      • 1.3.2. Nhu cầu chăm sóc sức khỏe của bệnh nhân (23)
      • 1.3.3. Nội dung chăm sóc điều dưỡng tại nhà (23)
    • 1.4. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà (24)
      • 1.4.1. Khái quát về dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà (24)
      • 1.4.2. Tình hình nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe tại nhà trên thế giới (25)
      • 1.4.3. Tình hình nghiên cứu về chăm sóc sức khỏe tại nhà ở Việt Nam (27)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (29)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn đối tượng (29)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (29)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (29)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (29)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (29)
      • 2.2.3. Phương pháp chọn mẫu (30)
      • 2.2.4. Nội dung nghiên cứu (30)
      • 2.2.5. Kỹ thuật hạn chế sai số (34)
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu (34)
    • 2.4. Đạo đức trong nghiên cứu y học (35)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (29)
    • 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường (36)
    • 3.2. Thực trạng sức khỏe và ảnh hưởng của tình trạng bệnh lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường (38)
    • 3.3. Nhu cầu chăm sóc điều dưỡng tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường (43)
    • 3.4. Các yếu tố liên quan đến nhu cầu chăm sóc điều dưỡng tại nhà của bệnh nhân đái tháo đường (45)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (36)
  • KẾT LUẬN (67)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRƯƠNG THỊ DIỄM PHƯƠNG KHẢO SÁT THỰC TRẠNG SỨC KHỎE, NHU CẦU CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG TẠI NHÀ VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜ[.]

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường

Bảng 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường (n = 196) Đặc điểm Tần số Tỷ lệ %

Tình trạng hôn nhân Đã lập gia đình 147 75

Cơ sở y tế gần gia đình nhất

Dân số trên 60 tuổi chiếm tỷ lệ lớn, đạt 56,1%, trong đó phần lớn là nữ giới với 78,6% Trình độ học vấn của họ chủ yếu là cấp 1 (56,6%), tiếp theo là cấp 2 (21,5%) và tỷ lệ mù chữ chiếm 11,7% Đa số đã lập gia đình, chiếm 75%, và phần lớn người cao tuổi sinh sống gần trạm y tế nhất, với tỷ lệ 84,2%.

Biểu đồ 3.1 Thời gian từ nhà bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất

Nhận xét: Phần lớn thời gian đến cơ sở y tế gần nhất dưới 30 phút chiếm 84,2%

Biểu đồ 3.2 Thu nhập hàng tháng của bệnh nhân

Nhận xét: Thu nhập hàng tháng ≥1 triệu đồng là chủ yếu chiếm 91,8%

Biểu đồ 3.3 Số thành viên trong gia đình bệnh nhân đái tháo đường

Nhận xét: Đa số các hộ gia đình có số thành viên ≥4 chiếm tỷ lệ 69,9%

Thực trạng sức khỏe và ảnh hưởng của tình trạng bệnh lên chất lượng cuộc sống của bệnh nhân đái tháo đường

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo bảo hiểm y tế

Tham gia BHYT Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân có tham gia BHYT chiếm tỷ lệ 79,6%

Biểu đồ 3.4 Thời gian bệnh nhân phát hiện mình bị đái tháo đường

Nhận xét: Phần lớn các bệnh nhân được khảo sát có thời gian phát hiện bệnh là 1 - 5 năm (42,9%), tiếp theo là 5 - 10 năm (33,7%)

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo tiến tình điều trị bệnh và việc sử dụng thuốc

Tiến tình điều trị bệnh Tần số Tỷ lệ (%) Điều trị liên tục 140 71,4 Điều trị từng đợt 32 16,3

Thuốc điều trị Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Tiến trình điều trị đa số là điều trị liên tục chiếm tỷ lệ 71,4%, các người bệnh chủ yếu dùng thuốc uống để điều trị bệnh chiếm 92,9%

Bảng 3.4 Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo việc phải đến cơ sở y tế để khám và điều trị bệnh trong vòng 3 tháng qua

Và điều trị bệnh Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Có 65,3% bệnh nhân phải đến khám và điều trị do bệnh đái tháo đường trong vòng 3 tháng, trong đó 0,05), cho thấy tình trạng hôn nhân không ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu chăm sóc người cao tuổi trong nghiên cứu.

Bảng 3.14 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với số thành viên trong gia đình

Số thành viêng trong gia đình

Trong phân tích, không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm có và không có nhu cầu CSĐDTN về số thành viên trong gia đình ≥4, với tỷ lệ lần lượt là 41,6% và 58,4% Kết quả này cho thấy rằng, mặc dù có sự chênh lệch về tỷ lệ, nhưng sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (P=0,143 > 0,05), phản ánh rằng nhu cầu CSĐDTN không liên quan rõ ràng đến số lượng thành viên trong gia đình.

Bảng 3.15 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với thu nhập hàng tháng

Kết quả cho thấy, thu nhập trung bình từ 1 triệu đồng trở lên mỗi tháng giữa nhóm có nhu cầu và nhóm không có nhu cầu có sự chênh lệch rõ rệt, lần lượt là 37,2% và 62,8% Tuy nhiên, sự khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê với giá trị P=0,314 > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về thu nhập giữa hai nhóm.

Bảng 3.16 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng tham gia BHYT

Tỷ lệ bệnh nhân có nhu cầu tham gia bảo hiểm y tế (BHYT) là 39,7%, trong khi đó, nhóm không có nhu cầu chiếm 60,3% Kết quả phân tích cho thấy, mối quan hệ giữa nhu cầu chăm sóc dài hạn (CSĐDTN) và việc tham gia BHYT không có ý nghĩa thống kê rõ ràng, gợi ý rằng mức độ nhu cầu CSĐDTN không ảnh hưởng đáng kể đến quyết định tham gia BHYT của bệnh nhân.

Bảng 3.17 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tiến trình điều trị bệnh

Tiến tình điều trị bệnh

Có Không n % n % N % Điều trị liên tục 55 39,3 85 60,7 140 100

Trong số các bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc đặc biệt đối tượng người truy cập trung cao (CSĐDTN), chỉ có 39,3% trải qua quá trình điều trị liên tục, trong khi đó, 60,7% không có nhu cầu này Tuy nhiên, sự khác biệt giữa hai nhóm này không mang ý nghĩa thống kê, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về tiến trình điều trị liên tục giữa nhóm có và không có nhu cầu CSĐDTN.

Bảng 3.18 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng sử dụng thuốc điều trị

Trong số các bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc đặc biệt đối tượng điều trị nội trú, tỷ lệ chỉ sử dụng thuốc uống chiếm 37,9%, trong khi nhóm không có nhu cầu này là 62,1% Sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê, cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng về tỷ lệ sử dụng thuốc giữa hai nhóm.

Bảng 3.19 thể hiện mối liên quan giữa nhu cầu chăm sóc đái tháo đường của bệnh nhân với tần suất đến khám và điều trị tại cơ sở y tế trong vòng 3 tháng qua Kết quả cho thấy rằng, bệnh nhân có nhu cầu chăm sóc cao thường xuyên đến khám và điều trị nhiều hơn, phản ánh mức độ kiểm soát bệnh và thói quen chăm sóc sức khỏe Việc hiểu rõ mối liên hệ này giúp nâng cao việc quản lý bệnh đái tháo đường hiệu quả hơn, đồng thời cải thiện chất lượng dịch vụ y tế cho bệnh nhân Nghiên cứu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi chặt chẽ số lần khám và điều trị để đáp ứng tốt nhu cầu chăm sóc của bệnh nhân đái tháo đường.

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe đòi hỏi điều trị và khám bệnh khác nhau giữa các nhóm người Cụ thể, tỷ lệ người có nhu cầu CSĐDTN cần khám và điều trị từ 3 lần trở lên chiếm 36,5%, trong khi nhóm có nhu cầu thấp hơn (dưới 3 lần) là 53,1% Ngược lại, nhóm không có nhu cầu CSĐDTN có tỷ lệ khám và điều trị từ 3 lần trở lên là 63,5%, còn nhóm cần ít hơn 3 lần chiếm 46,9% Điều này cho thấy mối liên hệ rõ rệt giữa mức độ nhu cầu chăm sóc sức khỏe và số lần khám, điều trị cần thiết.

Bảng 3.20 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng biến chứng của bệnh

Tỷ lệ biến chứng trong nhóm có nhu cầu CSĐDTN là 40,6%, thấp hơn đáng kể so với nhóm không có nhu cầu, đạt 59,4% Trong số các bệnh nhân không gặp biến chứng, tỷ lệ có nhu cầu CSĐDTN là 36%, trong khi nhóm còn lại chiếm đến 64% Những số liệu này cho thấy có mối liên hệ giữa nhu cầu CSĐDTN và tỷ lệ biến chứng, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và giảm thiểu các rủi ro y tế.

Bảng 3.21 thể hiện rõ mối liên quan giữa nhu cầu chăm sóc đái tháo đường của bệnh nhân với tác động của bệnh lên kinh tế gia đình Nhu cầu CSĐDTN cao khiến các gia đình phải chi tiêu nhiều hơn cho điều trị và quản lý bệnh, làm tăng gánh nặng tài chính Tác động này ảnh hưởng đáng kể đến ngân sách gia đình, gây áp lực về mặt tài chính và giảm khả năng đầu tư cho các nhu cầu khác của gia đình Các yếu tố liên quan này đều cho thấy bệnh đái tháo đường không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe mà còn gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế cá nhân và gia đình.

Giảm đáng kể nhưng vẫn có khả năng chi trả

Phải vay, mượn khi khám và điều trị bệnh

Nhận xét cho thấy có sự khác biệt giữa nhu cầu chăm sóc của khách hàng đối tượng đặc thù và ảnh hưởng của bệnh lên kinh tế gia đình Tuy nhiên, sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với giá trị P = 0,781 (P > 0,05), cho thấy các yếu tố này không có ảnh hưởng rõ ràng đến nhau trong nghiên cứu.

Bảng 3.22 Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với ảnh hưởng của bệnh lên tin thần Ảnh hưởng lên tinh thần

Lo lắng vì gánh nặng chi phí

Không muốn sống thêm nữa

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đức Anh A&T (2013), “Nhu cầu việc làm trong lĩnh vực chăm sóc cộng đồng tăng cao”, Ban nghiên cứu thông tin thị trường việc làm – Tuyển dụng, Dân trí, tr.1.Bộ Y tế (2012), “Báo cáo chung tổng quan ngành y tế năm 2012”, Nhóm đối tác Y tế, tr.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu việc làm trong lĩnh vực chăm sóc cộng đồng tăng cao
Tác giả: Đức Anh A&T
Nhà XB: Dân trí
Năm: 2013
2. Tú Anh (2013), “Tăng vọt số người mắc bệnh đái tháo đường”, Dân trí, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng vọt số người mắc bệnh đái tháo đường”
Tác giả: Tú Anh
Năm: 2013
3. Tạ Văn Bình (2006), “Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam- Các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng”, NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học bệnh đái tháo đường ở Việt Nam-Các phương pháp điều trị và biện pháp dự phòng”
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2007), “Những nguyên lý nền tảng đái tháo đường” – NXB Y học Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên lý nền tảng đái tháo đường”
Tác giả: Tạ Văn Bình
Nhà XB: NXB Y học Hà Nội
Năm: 2007
5. Tạ Văn Bình (2010), “Những vấn đề mới trong chẩn đoán – điều trị bệnh đái tháo đường typ 2”, Hội nghị chuyên đề đái tháo đường và rối loạn chuyển hóa lần thứ nhất năm 2010, tr.1-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề mới trong chẩn đoán – điều trị bệnh đái tháo đường typ 2”
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2010
6. Bộ Y tế (2013), “Tổng kết dự án đái tháo đường”, Bộ Y tế, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng kết dự án đái tháo đường
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
7. Bộ môn Nội, trường đại học Y Hà Nội (2005), “Đái tháo đường thai nghén”, Bệnh học Nội khoa sau đại học, tr.347-359 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đái tháo đường thai nghén”
Tác giả: Bộ môn Nội, trường đại học Y Hà Nội
Năm: 2005
8. Nguyễn Thị Kim Cúc và cộng sự (2008), “Thực trạng đái tháo đường và một số yếu tố liên quan tại thành phó Đà Nẵng năm 2007”, tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm tập 4 số 3+4 tháng 12 – 2008, tr.41-48 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đái tháo đường và một số yếu tố liên quan tại thành phó Đà Nẵng năm 2007
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Cúc, cộng sự
Nhà XB: tạp chí Dinh dưỡng và thực phẩm
Năm: 2008
9. Đặng Anh Đào, Nguyễn Hùng, Trương Công Dụng, Nguyễn Đại Vĩnh (2013), “Đánh giá tình trạng kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tham gia kháng chiến có phơi nhiễm với dioxin tại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình trạng kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 tham gia kháng chiến có phơi nhiễm với dioxin tại
Tác giả: Đặng Anh Đào, Nguyễn Hùng, Trương Công Dụng, Nguyễn Đại Vĩnh
Năm: 2013
10. Thế Đạt (2013), “Năm 2013, Cần Thơ dẫn đầu các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long về thu nhập bình quân đầu người”, Tầm nhìn tri thức và phát triển, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Năm 2013, Cần Thơ dẫn đầu các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long về thu nhập bình quân đầu người”
Tác giả: Thế Đạt
Năm: 2013
11. Trần Hợp Đình (2010), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa Phú Thọ”, Kỷ yếu hội nghị Nội tiết – Đái tháo đường lần VI, Cty cổ phần in Thuận Phát, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số biến chứng đái tháo đường týp 2 tại bệnh viện đa khoa Phú Thọ
Tác giả: Trần Hợp Đình
Nhà XB: Kỷ yếu hội nghị Nội tiết – Đái tháo đường lần VI
Năm: 2010
12. Phan Hướng Dương (2012), “Đái tháo đường – Biến chứng của đái tháo đường”, Bệnh viện Nội tiết Trung Ương, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đái tháo đường – Biến chứng của đái tháo đường”
Tác giả: Phan Hướng Dương
Năm: 2012
13. Bùi Thùy Dương (2010), “Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện đại học Y Hà Nội”, Luận văn Bác sĩ Đa khoa, trường đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Khảo sát nhu cầu chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của bệnh nhân và người nhà bệnh nhân đến khám bệnh tại bệnh viện đại học Y Hà Nội”
Tác giả: Bùi Thùy Dương
Năm: 2010
14. Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thủy (2008), “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường”, Tạp chí Y học thực hành, (616 + 617), tr.349-357 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường”
Tác giả: Đào Thị Dừa, Nguyễn Hải Thủy
Năm: 2008
15. Trần lệ Giang (2007), “Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng 2007”, đại học Y Hà Nội, tr.22-42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu thực trạng nuôi dưỡng bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Bạch Mai, khóa luận tốt nghiệp cử nhân y tế công cộng 2007”
Tác giả: Trần lệ Giang
Năm: 2007
16. Nguyễn Thanh Hải (2012), “Đánh giá các yếu tố nguy cơ mắc bệnh Đái tháo đường týp 2 và phương pháp phòng tránh bệnh”, Khoa Nội tiết Tổng hợp BV CC Trưng Vương, tr.1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các yếu tố nguy cơ mắc bệnh Đái tháo đường týp 2 và phương pháp phòng tránh bệnh”
Tác giả: Nguyễn Thanh Hải
Năm: 2012
17. Bế Thu Hà (2009), “Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn”, Luận văn Thạc sỹ Y học, trường đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường điều trị tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn”
Tác giả: Bế Thu Hà
Năm: 2009
18. Phạm Thị Hồng Hoa (2007), “Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ”, Hội nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyển hóa lần thứ 3, tr.393-399 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đái tháo đường một đại dịch cần được quản lý và kiểm soát chặt chẽ”
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa
Năm: 2007
19. Phạm Thị Hồng Hoa và cộng sự (2007), “Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đúi và đái tháo đường typ 2 ở đối tượng có nguy cơ cao khu vực Hà Nội”, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học, tr.513 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tỷ lệ rối loạn đường huyết lúc đúi và đái tháo đường typ 2 ở đối tượng có nguy cơ cao khu vực Hà Nội”, Báo cáo toàn văn các đề tài khoa học
Tác giả: Phạm Thị Hồng Hoa và cộng sự
Năm: 2007
20. Nguyễn Thị Lam Hồng (2006), “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng thận tại khoa nội tiết đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai”, khóa luận tốt nghiệp Bác sĩ Đa khoa, tr.49 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Bước đầu nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có biến chứng thận tại khoa nội tiết đái tháo đường bệnh viện Bạch Mai”
Tác giả: Nguyễn Thị Lam Hồng
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường (n = 196) - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
Bảng 3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân đái tháo đường (n = 196) (Trang 36)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo bảo hiểm y tế - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo bảo hiểm y tế (Trang 38)
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo tiến tình điều trị bệnh và  việc sử dụng thuốc - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
Bảng 3.3. Phân bố bệnh nhân đái tháo đường theo tiến tình điều trị bệnh và việc sử dụng thuốc (Trang 39)
Bảng  3.10.  Mong  muốn  của  người  dân  về  trình  độ  nhân  viên  y  tế  được  yêu  cầu và nơi cung cấp dịch vụ CSĐDTN - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.10. Mong muốn của người dân về trình độ nhân viên y tế được yêu cầu và nơi cung cấp dịch vụ CSĐDTN (Trang 44)
Bảng  3.12.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với nhóm tuổi - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.12. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với nhóm tuổi (Trang 45)
Bảng  3.13.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với tình trạng hôn nhân - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.13. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng hôn nhân (Trang 46)
Bảng  3.14.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với số thành viên trong gia đình - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.14. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với số thành viên trong gia đình (Trang 46)
Bảng  3.15.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với thu nhập hàng tháng - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.15. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với thu nhập hàng tháng (Trang 47)
Bảng  3.16.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với tình trạng tham gia BHYT - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.16. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng tham gia BHYT (Trang 47)
Bảng  3.17.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với tiến trình điều trị bệnh - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.17. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tiến trình điều trị bệnh (Trang 48)
Bảng  3.18.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với tình trạng sử dụng thuốc điều trị - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.18. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng sử dụng thuốc điều trị (Trang 49)
Bảng  3.20.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với tình trạng biến chứng của bệnh - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.20. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với tình trạng biến chứng của bệnh (Trang 50)
Bảng  3.22.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với ảnh hưởng của bệnh lên tin thần - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.22. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với ảnh hưởng của bệnh lên tin thần (Trang 52)
Bảng  3.23.  Mối  liên  quan  giữa  nhu  cầu  CSĐDTN  của  bệnh  nhân  đái  tháo  đường với ảnh hưởng của bệnh lên sinh hoạt hằng ngày - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
ng 3.23. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN của bệnh nhân đái tháo đường với ảnh hưởng của bệnh lên sinh hoạt hằng ngày (Trang 53)
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN với hiểu biết của bệnh nhân - 2590 Khảo Sát Thực Trạng Sức Khỏe Nhu Cầu Chăm Sóc Điều Dưỡng Tại Nhà Và Các Yếu Tố Liên Quan Của Bệnh Nhân Đái Tháo Đường Tại Huyện Phong Điền Tp Cần Thơ .Pdf
Bảng 3.24. Mối liên quan giữa nhu cầu CSĐDTN với hiểu biết của bệnh nhân (Trang 54)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm