BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ HUỲNH YẾN THANH KHẢO SÁT TÌNH HÌNH CUNG ỨNG THUỐC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2014 LUẬN VĂN TỐT NGHI[.]
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN VỀ THUỐC VÀ CUNG ỨNG THUỐC
Thuốc có thể đƣợc định nghĩa nhƣ sau [39]:
- Là những chất hóa học có thể ảnh hưởng đến chức năng cơ thể hoặc nhận thức
Các hợp chất hóa học dùng cho người và động vật đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ chẩn đoán, phòng ngừa và điều trị các bệnh lý hoặc các dấu hiệu bất thường Chúng giúp giảm đau, kiểm soát và điều chỉnh các trạng thái sinh lý cũng như bệnh lý của cơ thể một cách hiệu quả.
Theo Luật Dược Việt Nam, thuốc được định nghĩa là các chất hoặc hỗn hợp chất dùng cho người nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh, chẩn đoán bệnh hoặc điều chỉnh chức năng sinh lý cơ thể Thuốc bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, ngoại trừ thực phẩm chức năng Luật Dược quy định rõ các loại thuốc để đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
Cung ứng là quá trình cung cấp sản phẩm đúng yêu cầu của người tiêu dùng về chất lượng, thời gian và chủng loại, góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng Vai trò của cung ứng bao gồm vận chuyển, chia nhỏ hàng hóa, dự trữ và cung cấp thông tin dịch vụ để đảm bảo hiệu quả và sự hài lòng của khách hàng Đưa sản phẩm tới người tiêu dùng một cách chính xác và kịp thời là mục tiêu hàng đầu của hoạt động cung ứng trong chuỗi cung ứng hiện đại.
Cung ứng thuốc là một lĩnh vực và đƣợc xác định bởi các khâu [34]:
- Lựa chọn: thuốc gì, bao nhiêu
- Mua: các phương pháp mua, giới thiệu/quảng cáo, chọn lựa người cung cấp, đảm bảo chất lƣợng, tài chính
- Sử dụng: đóng liều/đóng gói theo cơ số, kê đơn, sử dụng
Việc cung ứng thuốc tại các cơ sở khám, chữa bệnh cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thực hành tốt trong phân phối và bảo quản thuốc để đảm bảo an toàn và chất lượng thuốc Ngoài ra, hoạt động này còn phải tuân thủ các quy định pháp luật liên quan nhằm đảm bảo quyền lợi của người bệnh và sự minh bạch trong quản lý thuốc Việc thực hiện đúng các quy định pháp luật và hướng dẫn về bảo quản thuốc là yếu tố quan trọng để duy trì hiệu quả điều trị và phòng chống một số rủi ro y tế.
Quy trình cung ứng thuốc trong bệnh viện đƣợc mô tả theo sơ đồ (Hình 1.1) dưới đây:
Hình 1.1 Chu trình quản lý cung ứng thuốc [39]
Một chu trình cung ứng thuốc hiệu quả gồm 4 chức năng cơ bản: lựa chọn, tổ chức mua sắm, tồn trữ và cấp phát, sử dụng Mỗi chức năng này phải được xây dựng dựa trên chức năng trước đó, tạo thành một hệ thống liên kết chặt chẽ để đảm bảo quản lý thuốc tốt Việc không liên kết chặt chẽ giữa các nhiệm vụ trong chu trình có thể dẫn đến gia tăng chi phí, thiếu hụt thuốc, gây ảnh hưởng tiêu cực đến bệnh nhân Do đó, quản lý thuốc cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các bước để giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả cung ứng.
1.1.3 Vai trò của khoa Dƣợc và Hội đồng thuốc & điều trị trong cung ứng thuốc bệnh viện Để cung ứng thuốc đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lƣợng trong bệnh viện cần sự phối hợp hoạt động của khoa Dƣợc cùng với Hội đồng thuốc và điều trị (HĐT&ĐT) đồng thời cũng là trách nhiệm của cả bác sĩ, dƣợc sĩ, điều dƣỡng và bệnh nhân Khoa Dƣợc chịu trách nhiệm kiểm soát phân phối thuốc và đảm bảo sử dụng
Hỗ trợ quản lý thuốc an toàn là trách nhiệm chính của đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của HĐT&ĐT HĐT&ĐT chịu trách nhiệm ban hành các chính sách và quy định cụ thể liên quan đến quản lý thuốc, đồng thời giám sát việc thực thi nhằm thúc đẩy sử dụng thuốc hiệu quả và an toàn cho cộng đồng.
Thầy thuốc chịu trách nhiệm chẩn đoán chính xác và kê đơn thuốc phù hợp để đảm bảo hiệu quả điều trị Dược sĩ khoa Dược cần liên tục cập nhật kiến thức về thuốc và hướng dẫn sử dụng thuốc cho bác sĩ, điều dưỡng và người bệnh nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong quá trình điều trị Điều dưỡng có trách nhiệm hướng dẫn người bệnh dùng thuốc đúng cách, đúng liều và đúng thời gian, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị Người bệnh cần tuân thủ chặt chẽ chỉ định điều trị, không tự ý bỏ thuốc để đảm bảo đạt được kết quả tốt nhất trong quá trình điều trị.
1.1.3.1 Vai trò của khoa Dược trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện
- Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lƣợng, chất lƣợng;
- Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc;
- Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị;
- Bảo quản thuốc, tổ chức pha chế thuốc;
- Thực hiện công tác dƣợc lâm sàng, thông tin, tƣ vấn sử dụng thuốc, tham gia công tác cảnh giác dƣợc;
- Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dƣợc tại các khoa trong bệnh viện;
- Nghiên cứu khoa học và đào tạo, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát sử dụng thuốc;
- Tham gia chỉ đạo tuyến, hội chẩn khi đƣợc yêu cầu;
- Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc;
- Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định [6]
1.1.3.2 Vai trò của HĐT&ĐT trong hoạt động cung ứng thuốc bệnh viện
Vai trò của hoạt động truyền thông và đào tạo (HĐT&ĐT) trong hoạt động cung ứng thuốc thể hiện rõ qua việc xây dựng các quy định cụ thể về quản lý và sử dụng thuốc trong bệnh viện Những hoạt động này giúp nâng cao nhận thức của nhân viên y tế về tầm quan trọng của việc đảm bảo chất lượng và an toàn trong cung ứng thuốc Đồng thời, HĐT&ĐT còn góp phần cập nhật kiến thức mới, đảm bảo thực hiện đúng các quy trình, quy định về sử dụng thuốc hiệu quả và hợp lý Việc xây dựng các quy định rõ ràng về quản lý thuốc cũng giúp kiểm soát chặt chẽ nguồn cung ứng, giảm thiểu các rủi ro liên quan đến thuốc không rõ nguồn gốc hoặc sai sót trong pha chế Nhờ đó, hoạt động cung ứng thuốc trong bệnh viện được thực hiện một cách bài bản, đảm bảo đúng tiêu chuẩn, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân.
- Các tiêu chí lựa chọn thuốc để xây dựng danh mục thuốc bệnh viện;
- Lựa chọn các hướng dẫn điều trị (các phác đồ điều trị);
- Quy trình và tiêu chí bổ sung hoặc loại bỏ thuốc ra khỏi danh mục thuốc bệnh viện;
- Các tiêu chí để lựa chọn thuốc trong đấu thầu mua thuốc;
- Quy trình cấp phát thuốc;
- Phân tích sử dụng thuốc để nhận định các vấn đề và đƣa ra các đề xuất phù hợp;
- Can thiệp hiệu quả để nâng cao thực hành sử dụng thuốc, xử trí các phản ứng có hại của thuốc, các sai sót trong điều trị;
- Quản lý, giám sát hoạt động thông tin thuốc [11]
1.1.4 Một số tiêu chuẩn đánh giá cung ứng thuốc tốt
Hiện nay, Việt Nam chưa có quy định đầy đủ về lĩnh vực này; tuy nhiên, các nước đang phát triển thường áp dụng một số tiêu chí chính để hướng dẫn, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ và phù hợp với tình hình thực tế [34].
- Đảm bảo cung ứng thuốc đủ, kịp thời, thuận tiện;
- Đảm bảo cung ứng thuốc có chất lƣợng;
- Đảm bảo hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;
- Đảm bảo vấn đề kinh tế-xã hội và giá cả hợp lý.
HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNG THUỐC TRONG BỆNH VIỆN
1.2.1 Lựa chọn thuốc-Xây dựng Danh mục thuốc bệnh viện
Lựa chọn thuốc bắt buộc dựa trên việc xác định chủng loại và số lượng thuốc cần cung ứng, căn cứ vào Danh mục thuốc bệnh viện (DMTBV) Việc xây dựng DMTBV là bước đầu tiên quan trọng trong quy trình quản lý cung ứng thuốc, giúp đảm bảo thuốc được cung cấp đúng loại, đủ số lượng và phù hợp với nhu cầu của bệnh viện.
Việc lựa chọn danh mục thuốc “đúng” và “đủ” đóng vai trò quyết định trong việc sử dụng thuốc hợp lý và an toàn tại bệnh viện Chi phí thuốc chiếm hơn 60% tổng chi phí khám chữa bệnh của Bảo hiểm Y tế, thể hiện vai trò trọng yếu của việc quản lý danh mục thuốc Năm 2010, quỹ Bảo hiểm Y tế đã chi trả gần 12.722 tỷ đồng cho thuốc, tăng 25% so với năm 2009, và đến năm 2011, con số này gần 15 nghìn tỷ đồng, chưa kể chi phí thuốc trong các dịch vụ y tế kỹ thuật Điều này cho thấy, xây dựng danh mục thuốc không hợp lý có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến ngân sách của bệnh viện.
Mỗi bệnh viện xây dựng Danh mục thuốc riêng dựa trên chức năng, điều kiện cụ thể, trình độ chuyên môn, mô hình bệnh tật của địa phương và khả năng kinh phí, đồng thời tuân thủ các chính sách của nhà nước như danh mục thuốc thiết yếu (DMTTY) và danh mục thuốc chủ yếu (DMTCY) Việc lựa chọn thuốc thành phẩm để mua sắm và sử dụng ưu tiên thuốc generic, thuốc đơn chất, sản xuất trong nước và hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể nhằm tăng hiệu quả sử dụng thuốc Để duy trì và nâng cao hiệu quả của DMTBV, việc rà soát, bổ sung và hiệu chỉnh hàng năm là cần thiết; tuy nhiên, nhiều nghiên cứu cho thấy danh mục thuốc tại các bệnh viện thường ít được quan tâm và đánh giá đúng mức.
1.2.1.1 Căn cứ xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Hình 1.2 Các cơ sở xây dựng DMTBV
Các chính sách về thuốc của Nhà nước
Chức năng, nhiệm vụ, kinh phí
Nhu cầu thuốc đã sử dụng và dự đoán trong tương lai
Danh mục thuốc thiết yếu bao gồm các loại thuốc đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe cơ bản của đại đa số người dân, đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm quyền tiếp cận dịch vụ y tế Việc cung cấp thuốc thiết yếu với giá cả hợp lý và chất lượng đảm bảo là yêu cầu cấp thiết nhằm nâng cao sức khỏe cộng đồng DMTTY tân dược mới nhất hiện nay là DMTTY lần VI, được ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013, thể hiện sự cập nhật và hoàn thiện chính sách về thuốc thiết yếu nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.
Danh mục thuốc chủ yếu phản ánh các loại thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị phù hợp với cơ cấu bệnh tật tại Việt Nam, dựa trên DMTTY của Việt Nam và Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) hiện hành Đây là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh lựa chọn và xây dựng DMT phù hợp cho đơn vị của mình DMT chủ đạo mới nhất được ban hành kèm theo Thông tư số 01/TTHN-BYT ngày 23/01/2014 và được áp dụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có chi trả bởi quỹ bảo hiểm y tế.
Mô hình bệnh tật thuộc bệnh viện là số liệu thống kê về các bệnh trong một khoảng thời gian cụ thể Chứa đựng thông tin quan trọng để đánh giá tình hình dịch bệnh và hiệu quả của các hoạt động y tế Mô hình bệnh tật có thể thay đổi theo hạng và tuyến của bệnh viện do ảnh hưởng của yếu tố về kinh phí, kỹ thuật điều trị, và biên chế định mức Việc phân tích mô hình bệnh tật giúp xác định các bệnh phổ biến, từ đó hỗ trợ xây dựng chiến lược y tế phù hợp và nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
Mô hình bệnh tật ở Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi, ảnh hưởng đến việc xây dựng các chiến lược phòng chống bệnh tật Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm đã giảm đáng kể từ 55,5% năm 1976 xuống còn 25,2% năm 2008, nhưng nguy cơ tái bùng phát vẫn còn Trong khi đó, tỷ lệ mắc các bệnh không lây nhiễm tăng từ 42,6% lên 63,1% qua các năm, chiếm lĩnh gánh nặng bệnh tật hiện nay Các bệnh do ngộ độc, chấn thương, tai nạn vẫn duy trì ở mức khoảng 10% Viêm phổi và các bệnh hô hấp dưới là nguyên nhân chính gây gánh nặng bệnh tật ở trẻ em, chiếm 11%, còn các bệnh như tai nạn giao thông, HIV/AIDS, trầm cảm lại ảnh hưởng lớn đến nhóm tuổi 15-49 Xu hướng bệnh không nhiễm trùng và mãn tính ngày càng gia tăng, song song đó, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam đã tăng, kéo theo sự gia tăng của các bệnh tim mạch, thoái hóa khớp, đái tháo đường, tăng huyết áp và các hội chứng chuyển hóa, tai biến mạch máu não, mạch vành Mức sống cao hơn khiến tỷ lệ mắc các bệnh mãn tính này cũng tăng theo.
Hình 1.3 Sự chuyển đổi mô hình bệnh tật tại Việt Nam từ 1986 đến 2011 [2]
Sự gia tăng các bệnh không lây nhiễm đang khiến chi phí khám chữa bệnh tăng nhanh chóng Chi phí điều trị các bệnh không lây nhiễm trung bình cao gấp 40-50 lần so với các bệnh lây nhiễm, gây áp lực lớn cho hệ thống y tế và ngân sách chăm sóc sức khỏe cộng đồng [8].
Kinh phí mua thuốc tại bệnh viện chủ yếu từ ngân sách nhà nước cấp, ngân sách quỹ Bảo hiểm Y Tế, khả năng kinh tế của địa phương [6]
Phác đồ điều trị được xây dựng phù hợp với quy mô và năng lực của từng bệnh viện, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả trong công tác điều trị Các cơ sở y tế có thể tự phát triển hướng dẫn điều trị dựa trên kinh nghiệm và chuyên môn của đội ngũ hoặc tham khảo các tài liệu hướng dẫn đã có để xây dựng quy trình phù hợp với từng tình huống lâm sàng Việc xây dựng phác đồ điều trị đúng chuẩn giúp nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân và tối ưu hóa kết quả điều trị.
1.2.1.2 Xây dựng danh mục thuốc bệnh viện
Các bước xây dựng danh mục thuốc [11]:
Trong quá trình quản lý thuốc, việc thu thập và phân tích dữ liệu sử dụng thuốc trong năm trước là bước đầu tiên quan trọng để đánh giá hiệu quả và đảm bảo an toàn Phân tích ABC-VEN giúp xác định những thuốc có tần suất sử dụng cao, giá trị lớn và tầm quan trọng trong điều trị Bên cạnh đó, cần kiểm tra các thuốc kém chất lượng, thuốc hỏng, phản ứng có hại và sai sót trong quá trình điều trị dựa trên các nguồn thông tin đáng tin cậy để nâng cao chất lượng chăm sóc bệnh nhân Sau đó, thực hiện đánh giá khách quan các thuốc đề nghị bổ sung hoặc loại bỏ từ các khoa lâm sàng nhằm tối ưu hóa danh mục thuốc, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả điều trị.
Bước 3 Xây dựng danh mục thuốc và phân loại các thuốc trong danh mục theo nhóm điều trị và theo phân tích VEN;
Bước 4 Xây dựng các nội dung hướng dẫn sử dụng danh mục (ví dụ: thuốc hạn chế sử dụng, thuốc cần hội chẩn, thuốc gây nghiện, hướng tâm thần…)
Để đảm bảo cung ứng thuốc đầy đủ và kịp thời, việc xác định chính xác nhu cầu sử dụng thuốc là yếu tố then chốt Điều này bao gồm việc xác định rõ số lượng thuốc cần thiết trong danh mục, nhằm tránh tình trạng thiếu hụt thuốc và đảm bảo nguồn cung ổn định cho bệnh nhân.
Để xác định chính xác nhu cầu thuốc, cần kết hợp nhiều phương pháp và phân tích các yếu tố ảnh hưởng như thời tiết, điều kiện kinh tế, trình độ chuyên môn, phác đồ điều trị, tiến bộ y học mới, giá cả và sự xuất hiện của thuốc mới Đồng thời, cần loại bỏ những nhu cầu thuốc không hợp lý do không phù hợp với kỹ thuật hoặc phương pháp điều trị, nguyên nhân có thể xuất phát từ chẩn đoán sai của thầy thuốc, trình độ yếu kém hoặc chiều lòng bệnh nhân.
Các cơ sở khám chữa bệnh công lập phải thực hiện việc mua thuốc thông qua hình thức đấu thầu cạnh tranh, sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước, quỹ Bảo hiểm Y Tế hoặc các nguồn hợp pháp khác Họ cần lập kế hoạch đấu thầu tối thiểu một lần mỗi năm và đảm bảo giá trúng thầu không vượt quá giá đã được phê duyệt trong kế hoạch đấu thầu cũng như giá kê khai tại Cục Quản lý Dược Ưu tiên lựa chọn các mặt hàng thuốc sản xuất trong nước có chất lượng tương đương và giá không cao hơn so với thuốc nhập khẩu tại thời điểm đấu thầu, nhằm đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm ngân sách công.
Kết quả khảo sát sơ bộ của Bộ Y Tế sau khi thực hiện các thông tư mới về đấu thầu thuốc cho thấy, việc áp dụng quy định mới đã giúp giảm giá thuốc trúng thầu, đảm bảo cả yếu tố chất lượng và giá cả hợp lý Nhờ đó, chi phí mua thuốc tại các cơ sở y tế trên toàn quốc đã tiết kiệm được khoảng 35%, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn ngân sách y tế.
- Kinh phí mua thuốc: từ nguồn thu ngân sách nhà nước, quỹ Bảo hiểm Y Tế và nguồn thu bệnh viện (viện phí)
Chi phí thuốc thường chiếm tỷ trọng lớn trong ngân sách của các bệnh viện, lên tới 20-40% tại các nước đang phát triển và 10-20% tại các nước phát triển Theo chuyên gia của Tổ chức Y tế thế giới bà Socorro Escalante, Việt Nam có tỷ lệ chi phí thuốc trên tổng chi phí khám chữa bệnh cao, trên 60%, trong khi các nước phát triển chỉ chiếm khoảng 15%, điều này gây bất hợp lý và ảnh hưởng đến ngân sách nhà nước cũng như quỹ Bảo hiểm y tế.
SƠ LƢỢC HOẠT ĐỘNG CỦA MỘT SỐ KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN CÁC NƯỚC TIÊN TIẾN TRÊN THẾ GIỚI
Bệnh viện được thành lập năm 1938 với quy mô 514 giường Có tổng cộng 580 nhân viên làm việc tại bệnh viện và có công suất sử dụng trung bình 80%
Bệnh viện có đội ngũ 30 dược sĩ, gồm giám đốc, dược sĩ quản lý tồn kho, dược sĩ phụ trách pha chế, dược sĩ lâm sàng và nhân viên cấp phát Giám đốc nhấn mạnh rằng tất cả nhân viên đều phải hoàn thành nhiều nhiệm vụ hàng ngày để đảm bảo hoạt động hiệu quả của bệnh viện.
Bệnh viện cấp phát khoảng 700 đơn thuốc ngoại trú mỗi ngày, bao gồm thuốc tây và thuốc cổ truyền được phân liều rõ ràng Vào tháng 3 năm 2005, bệnh viện đã ứng dụng hồ sơ y tế điện tử trong quá trình khám chữa bệnh, giúp quản lý đơn thuốc hiệu quả hơn Các đơn thuốc từ hệ thống điện tử sau đó được các dược sĩ hiệu đính, phân liều bằng máy Tosho, đóng gói thuốc cổ truyền dạng bột vào túi phân liều và kiểm tra kỹ lưỡng trước khi cấp cho bệnh nhân Mỗi bệnh nhân nhận một bảng in thông tin thuốc dạng A4, có ảnh màu, hướng dẫn sử dụng, dấu hiệu lưu ý và phản ứng phụ để đảm bảo an toàn Sau khi thanh toán tại quầy đăng ký, bệnh nhân chỉ cần lấy thuốc tại khoa Dược, với phần lớn bệnh nhân chờ đợi không quá 20 phút để nhận thuốc.
Mỗi ngày, các y bác sĩ đóng gói thủ công các lọ thuốc tiêm, túi dịch truyền và thuốc viên nén vào hộp nhỏ riêng biệt cho từng bệnh nhân, đảm bảo vệ sinh và chính xác Các hộp thuốc này đều được dán tên rõ ràng và chuyển đến các phòng bệnh bởi nhân viên vận chuyển chuyên nghiệp, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả điều trị Dịch truyền được pha chế đầy đủ các chất phụ cần thiết trước khi chuyển đến phòng bệnh, giúp các y tá dễ dàng phục vụ bệnh nhân bằng cách cung cấp thuốc đã chuẩn bị sẵn, không cần thêm bước pha chế Quá trình này đảm bảo tính chính xác, an toàn và tiện lợi trong chăm sóc bệnh nhân tại bệnh viện.
Mặc dù nhiệm vụ đưa thuốc đến tay bệnh nhân nội trú thường do các y tá đảm nhận, nhưng Giám đốc bệnh viện đã chia sẻ rằng ông đang nỗ lực nâng cao năng lực để các dược sĩ có thể tham gia vào quá trình cấp phát thuốc, góp phần tăng cường hiệu quả và bảo đảm an toàn cho bệnh nhân.
Phòng thí nghiệm của khoa Dược được trang bị nhiều loại máy móc thiết bị như trong các nhà xưởng sản xuất, phục vụ cho quá trình pha chế các loại kem và thuốc dùng ngoài da Các thiết bị này còn hỗ trợ nghiên cứu phát triển các sản phẩm mới, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho mục đích điều trị và nghiên cứu khoa học.
1.3.2 Bệnh viện trung ƣơng Singapore [43]
Khoa dƣợc bệnh viện cung cấp nhiều dịch vụ khác nhau:
- Dịch vụ dƣợc nội trú
- Dịch vụ pha chế vô trùng
- Dịch vụ thông tin thuốc
- Xem xét và cấp phát các đơn thuốc nội trú
Tối ưu hóa hoạt động điều trị nội trú là yếu tố then chốt để đảm bảo bệnh nhân nhận đúng loại thuốc theo đúng chỉ định y tế Việc kiểm soát chính xác liều dùng thuốc giúp giảm thiểu nguy cơ tai biến và tăng hiệu quả điều trị Đồng thời, việc xác định và theo dõi các tương tác thuốc, tác dụng phụ là cần thiết để nâng cao độ an toàn và chất lượng điều trị nội trú.
Chúng tôi cung cấp các dịch vụ chuyên môn và tư vấn cho bệnh nhân trong nhiều lĩnh vực quan trọng, bao gồm bệnh hen suyễn, thuốc chống đông máu, các vấn đề về tim mạch, ghép tạng, bệnh thận, chăm sóc đặc biệt, bệnh truyền nhiễm và các lĩnh vực huyết học/ung bướu Các dịch vụ này nhằm đảm bảo hỗ trợ toàn diện, nâng cao chất lượng chăm sóc và điều trị cho bệnh nhân, đáp ứng các tiêu chuẩn y tế cao nhất và tối ưu hóa quá trình hồi phục.
- Điều trị ngoại trú và tƣ vấn cho bệnh nhân
- Các dịch vụ chuyên môn: thuốc chống đông máu, hen suyễn và chứng viêm ruột, Tƣ vấn và Dịch vụ Quản lý Thuốc men
- Cung cấp dịch vụ quầy thuốc tại nhà
- Pha chế lại các thuốc độc tế bào thành dạng bào chế sẵn dễ sử dụng
- Điều trị và tƣ vấn cho bệnh nhân nội, ngoại trú
- Cấp phát thuốc không có trong danh mục thuốc bệnh viện
- Cung cấp đa dạng các thuốc không kê đơn, các dụng cụ sơ cứu, bông băng cứu thương và vật dụng vệ sinh cá nhân
- Tƣ vấn dƣợc, thuốc OTC cho bệnh nhân mới vào bệnh viện
1.3.2.5 Dịch vụ pha chế vô trùng
- Pha chế các dung dịch dinh dưỡng ngoài đường tiêu hóa cho bệnh nhân nội trú
- Pha chế các thuốc nhỏ mắt vô trùng và thuốc tiêm dùng ngay
1.3.2.6 Trung tâm thông tin thuốc
Dịch vụ thông tin thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Singapore cung cấp nguồn dữ liệu chính xác và đáng tin cậy cho các bác sĩ, dược sĩ, y tá và các chuyên gia chăm sóc sức khỏe khác Đây là nguồn hỗ trợ quan trọng giúp nhân viên y tế có thể truy cập thông tin về thuốc một cách nhanh chóng, chính xác để đảm bảo công tác điều trị và chăm sóc bệnh nhân đạt hiệu quả cao Dịch vụ này đóng vai trò nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, thúc đẩy sự an toàn trong sử dụng thuốc và tối ưu hóa quá trình chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện.
Trung tâm này được điều hành bởi một dược sĩ làm việc toàn thời gian, xử lý gần 500 yêu cầu mỗi tháng, đảm bảo cung cấp dịch vụ tư vấn y học chính xác và kịp thời Các nguồn tham khảo chính bao gồm Medline, Micromedex, và cơ sở dữ liệu Cochrane cùng với một loạt các sách tham khảo đa dạng, nâng cao chất lượng thông tin Ngoài ra, trung tâm còn được trang bị truy cập internet tốc độ cao và nằm gần thư viện bệnh viện, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tra cứu và cập nhật kiến thức y học nhanh chóng.
Dược sĩ tại các trung tâm thông tin thuốc không chỉ cung cấp thông tin dựa trên bằng chứng lâm sàng qua lời nói và văn bản để trả lời các thắc mắc của người dùng Họ còn cung cấp các nghiên cứu hỗ trợ cho Hội đồng thuốc và điều trị, đồng thời tham gia vào hoạt động đánh giá và nghiên cứu sử dụng ma túy Ngoài ra, dược sĩ còn tham gia các hoạt động cấp bệnh viện và chính phủ nhằm thúc đẩy việc sử dụng thuốc hợp lý, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và an toàn thuốc cho cộng đồng.
Hoạt động giảng dạy của chúng tôi bao gồm giảng dạy cho sinh viên tại Đại học Quốc gia Singapore cũng như đào tạo cho dược sĩ trước khi đăng ký hành nghề Chúng tôi còn nâng cao trình độ nhân viên y tế thông qua các chương trình giáo dục thường xuyên dành cho dược sĩ, kỹ thuật viên dược và trợ lý dược Ngoài ra, trung tâm tổ chức các bài giảng giáo dục theo yêu cầu dành cho bác sĩ, y tá, và cộng đồng nhằm nâng cao kiến thức và kỹ năng y tế.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Các thuốc sử dụng trong điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014
2.1.2 Đối tƣợng thu thập số liệu
- Các báo cáo sử dụng thuốc tại khoa Dƣợc; số liệu thống kê về tình hình cung ứng thuốc tại bệnh viện;
Trong bệnh viện, cán bộ y tế bao gồm Trưởng khoa Dược, nhân viên phụ trách Dược, nhân viên phòng Tổ chức cán bộ, phòng Tài chính Kế toán, phòng Kế hoạch Tổng hợp và phòng Tin học Các cán bộ này đảm nhiệm vai trò quan trọng trong quản lý và vận hành các bộ phận liên quan đến dược phẩm, hành chính, tài chính, kế hoạch và công nghệ thông tin của bệnh viện Việc phối hợp chặt chẽ giữa các vị trí này giúp nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo chất lượng dịch vụ y tế cho bệnh nhân.
Các thuốc thành phẩm tân dƣợc
Vị thuốc y học cổ truyền, thuốc đông dược, thuốc chương trình
Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả cắt ngang có hồi cứu để phân tích các số liệu từ các báo cáo, sổ sách xuất nhập tồn, thống kê sử dụng thuốc tại khoa Dược Dữ liệu về kinh phí mua thuốc được thu thập từ phòng Tài chính Kế toán, trong khi thông tin về hoạt động của bệnh viện được tổng hợp từ phòng Kế hoạch Tổng hợp và phòng Tin học Ngoài ra, nghiên cứu còn dựa trên danh mục thuốc của bệnh viện năm 2014, các danh mục thuốc chủ yếu, cũng như danh mục thuốc thiết yếu mới nhất do Bộ Y Tế ban hành.
Tất cả các loại thuốc trong danh mục thuốc bệnh viện năm 2014 thuộc tiêu chuẩn chọn mẫu
2.2.3.1 Khảo sát hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục và mua thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014
- Cơ cấu nhân lực khoa Dƣợc và bệnh viện: sau đại học; đại học; trung cấp; cán bộ khác…
Số lượng và trình độ nhân lực đóng vai trò cốt yếu trong việc đảm bảo bệnh viện thực hiện thành công các chức năng, nhiệm vụ được giao, góp phần nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và cung cấp thuốc Chất lượng nguồn nhân lực trực tiếp ảnh hưởng đến hiệu quả chăm sóc sức khỏe, sự hài lòng của bệnh nhân và hiệu suất hoạt động của bệnh viện Do đó, việc duy trì đội ngũ nhân viên đủ về số lượng, có trình độ chuyên môn cao và được đào tạo liên tục là yếu tố then chốt để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
Cách tính tỷ lệ nhân viên khoa Dược hoặc bệnh viện theo trình độ học vấn dựa trên công thức chia tổng số nhân viên ở từng trình độ học vấn cho tổng số nhân lực của khoa hoặc bệnh viện Phương pháp này giúp đánh giá rõ mức độ chuyên môn và trình độ của nhân viên y tế, từ đó hỗ trợ ra quyết định chính xác trong việc tuyển dụng và quản lý nguồn nhân lực y tế Thứ tự tính toán đơn giản và rõ ràng, phù hợp với các tiêu chuẩn SEO liên quan đến quản lý nhân lực y tế và đào tạo nhân viên y tế.
Chỉ tiêu và công suất sử dụng giường bệnh bao gồm giường kế hoạch và giường thực kê Giường kế hoạch do các Bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh giao để làm cơ sở cấp ngân sách, tính nhân lực và vị trí việc làm, trong khi thực tế các bệnh viện thường kê thêm giường bệnh ngoài kế hoạch Công suất sử dụng giường bệnh thể hiện tỷ lệ phần trăm sử dụng giường so với số giường kế hoạch được giao, phản ánh hiệu quả và khả năng hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong một năm xác định.
Chỉ tiêu giường bệnh và mô hình bệnh tật phản ánh qui mô và chức năng của bệnh viện, góp phần quan trọng trong việc đánh giá nhu cầu, lập kế hoạch dự trù và cung ứng thuốc hiệu quả.
Cách tính công suất sử dụng giường kế hoạch hoặc thực kê dựa trên tổng số ngày điều trị nội trú trong một khu vực trong năm, chia cho tổng số giường kế hoạch hoặc thực kê nhân với 365 ngày Phương pháp này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng giường bệnh, hỗ trợ quản lý nguồn lực y tế hiệu quả hơn.
- Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại bệnh viện
+ Tình hình bệnh nhân đến điều trị nội trú: số lƣợng bệnh nhân, tổng số bệnh nhân tử vong, tổng số ngày điều trị,…
+ Tình hình bệnh nhân đến điều trị ngoại trú: tổng lƣợt khám ngoại trú
Mô hình bệnh tật tại bệnh viện thể hiện cơ cấu phần trăm các nhóm bệnh, bệnh cụ thể và tỷ lệ tử vong của từng bệnh trong một giai đoạn nhất định Xây dựng kế hoạch bệnh viện dựa trên mô hình này, nhu cầu người bệnh, trang thiết bị y tế, cơ sở vật chất và trình độ cán bộ là vô cùng quan trọng Để đảm bảo tính thống nhất trong việc xây dựng hệ thống thông tin y tế toàn cầu, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã phát triển hệ thống phân loại bệnh quốc tế (ICD), lần thứ 10 được xuất bản vào năm 1992, với danh mục gồm 21 chương bệnh khác nhau.
Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng
Bệnh của máu, cơ quan tạo máu và các rối loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch
Bệnh nội tiết, dinh dƣỡng và chuyển hóa
Rối loạn tâm thần và hành vi
Bệnh của hệ thần kinh
Bệnh mắt và phần phụ
Bệnh tai và xương chũm
Các bệnh da và mô dưới da
Bệnh cơ – xương – khớp và mô liên kết
Bệnh hệ sinh dục – tiết niệu
Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản
Một số bệnh xuất phát trong thời kỳ chu sinh
Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường nhiễm sắc thể
Các triệu chứng, dấu hiệu và những biểu hiện lâm sàng và cận lâm sàng bất thường, không phân loại ở phần khác
Chấn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài
Nguyên nhân ngoại sinh của bệnh tật và tử vong
Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng sức khỏe và tiếp xúc dịch vụ y tế
Cách tính: chia tổng số lƣợt mắc của từng bệnh cho tổng số lƣợt mắc tất cả các bệnh tại bệnh viện năm 2014, nhân cho 100
- Lựa chọn thuốc-Phân tích cơ cấu DMTBV năm 2014
Cơ cấu danh mục thuốc theo nhóm tác dụng dược lý của Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2014 được phân loại thành 27 nhóm tác dụng dược lý khác nhau, giúp nâng cao hiệu quả điều trị và quản lý thuốc So sánh tỉ lệ về số lượng hoạt chất và giá trị các thuốc theo nhóm tác dụng dược lý này thể hiện sự đa dạng và ưu tiên sử dụng các nhóm thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị tại địa phương Điều này giúp tối ưu hóa nguồn lực và đảm bảo cung ứng thuốc phù hợp với thực trạng y tế của bệnh viện Việc phân loại theo nhóm tác dụng dược lý còn hỗ trợ công tác nghiên cứu, đào tạo và thúc đẩy sử dụng thuốc hợp lý trong chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm, điều trị gout
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
Thuốc cấp cứu & giải độc
Thuốc chống co giật, chống động kinh
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Thuốc điều trị đau nửa đầu, chóng mặt
Thuốc điều trị ung thƣ và điều hòa miễn dịch
Thuốc điều trị bệnh đường tiết niệu
Thuốc tác dụng đối với máu
Thuốc điều trị bệnh da liễu
Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn
Thuốc tác dụng trên đường tiêu hóa
Hormon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
Huyết thanh và globulin miễn dịch
Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase
Thuốc điều trị bệnh mắt, tai, mũi họng
Thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non
Thuốc chống rối loạn tâm thần
Thuốc tác dụng trên đường hô hấp
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
Hóa chất thận nhân tạo
Cách tính cơ cấu danh mục thuốc dựa trên tỷ lệ phần trăm hoạt chất, bằng cách chia số lượng hoặc giá trị các hoạt chất trong từng nhóm thuốc cho tổng số lượng hoặc tổng giá trị các hoạt chất trong danh mục thuốc Việt Nam (DMTBV), sau đó nhân với 100 để có tỷ lệ phần trăm Việc này giúp đánh giá chính xác tỷ lệ hoạt chất trong danh mục thuốc, hỗ trợ trong quản lý và phối hợp thuốc hợp lý.
Cơ cấu danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ cho phép đánh giá tỷ lệ về số lượng và giá trị của thuốc nội và thuốc ngoại trong danh mục thuốc, giúp phản ánh xu hướng lựa chọn thuốc tại các bệnh viện Thông qua khảo sát này, việc sắp xếp và phân loại sản phẩm dựa trên thông tin về nhà sản xuất giúp nâng cao hiệu quả quản lý và định hướng phát triển danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu thực tế.
Thuốc nội: là thuốc sản xuất trong nước hoặc thuốc liên doanh;
Thuốc ngoại: là thuốc nhập khẩu
Cách tính: chia tổng số lƣợng hoặc giá trị thuốc nội-thuốc ngoại cho tổng lƣợng hoặc tổng giá trị sản phẩm trong DMTBV, nhân với 100
Cơ cấu danh mục thuốc được phân loại theo tên gốc và tên biệt dược, giúp so sánh và đối chiếu số lượng, giá trị của các nhóm thuốc này Việc tra cứu tên thuốc thường đi kèm với kiểm tra thành phần và hoạt chất của từng sản phẩm, từ đó đối chiếu tên hoạt chất (theo tên chung quốc tế) với tên thuốc để phân loại thành hai nhóm chính: thuốc mang tên gốc và thuốc biệt dược Điều này hỗ trợ quản lý, lựa chọn thuốc phù hợp và nâng cao hiệu quả điều trị.
Tên gốc: là tên chung thống nhất của một thuốc, thường là tên chung quốc tế
Tên biệt dược: là tên thương mại do cơ sở sản xuất đặt ra
Cách tính tỷ lệ sử dụng thuốc theo tên gốc và thuốc biệt dược là chia số lượng hoặc giá trị của từng loại thuốc cho tổng số lượng hoặc tổng giá trị của toàn bộ sản phẩm trong DMTBV, sau đó nhân kết quả với 100 để có tỷ lệ phần trăm chính xác Phương pháp này giúp đánh giá tỷ lệ tiêu thụ giữa thuốc gốc và thuốc biệt dược một cách rõ ràng và có tính chuẩn xác cao Áp dụng đúng công thức tính này là bước quan trọng để phân tích chính xác dữ liệu thuốc trong quản lý dược phẩm.
Ghi chú về số lượng thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc mang tên gốc và thuốc biệt dược được tính dựa trên tổng số các đơn vị đóng gói nhỏ nhất như viên, ống, lọ Thông tin này giúp đảm bảo chính xác và minh bạch trong quản lý thuốc, hỗ trợ đánh giá nguồn cung ứng và sử dụng thuốc hiệu quả Việc theo dõi số lượng theo đơn vị đóng gói nhỏ nhất là cách để tiêu chuẩn hóa dữ liệu và nâng cao công tác kiểm tra, giám sát thuốc trong hệ thống y tế.
+ Cơ cấu thuốc thiết yếu, thuốc chủ yếu trong Danh mục thuốc bệnh viện: so sánh, đối chiếu DMTBV năm 2014 với DMTTY lần VI theo Thông tƣ của
Bộ Y tế ban hành Thông tư số 45/2013/TT-BYT ngày 26/12/2013, quy định danh mục gồm 466 hoạt chất để xác định số lượng và tỷ lệ giá trị thuốc sử dụng tại bệnh viện, nhằm đảm bảo sự tuân thủ chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu Đồng thời, theo Thông tư số 01/TTHN-BYT ngày 23/01/2014, danh mục thuốc theo Thông tư gồm 900 hoạt chất, phục vụ công tác đánh giá và kiểm soát việc sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế Các hướng dẫn này giúp theo dõi tỷ lệ sử dụng thuốc trong DMTTY và DMTCY, qua đó đảm bảo thực hiện chính sách quốc gia về thuốc thiết yếu một cách hiệu quả.
Cách tính tỷ lệ hoạt chất hoặc giá trị thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu trong DMTBV là chia số lượng hoạt chất hoặc giá trị thuốc thiết yếu và thuốc chủ yếu cho tổng số lượng hoạt chất hoặc tổng giá trị sản phẩm, sau đó nhân với 100 để được phần trăm Phương pháp này giúp đánh giá chính xác tỷ lệ các loại thuốc quan trọng trong danh mục, đảm bảo sự cân đối và phù hợp với mục tiêu sử dụng Việc tính toán này là bước quan trọng trong quản lý thuốc, giúp nâng cao hiệu quả và tối ưu hóa nguồn lực y tế.
ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện đúng các nguyên tắc đạo đức trong y học để đảm bảo tính khách quan trong thu thập số liệu Các thông tin riêng tư của đối tượng nghiên cứu được bảo vệ và giữ bí mật tuyệt đối Quá trình nghiên cứu không gây ảnh hưởng đến công tác điều trị tại bệnh viện và kết quả nghiên cứu chỉ được sử dụng cho mục đích của đề tài, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc đạo đức và đạo lý trong nghiên cứu y học.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong bài nghiên cứu về hoạt động lựa chọn, xây dựng danh mục và mua thuốc tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014, phần cơ cấu nhân lực của bệnh viện và khoa Dược năm 2014 đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quy trình cung ứng thuốc hiệu quả Việc phân tích nhân lực giúp xác định khả năng đáp ứng các nhu cầu thuốc của bệnh viện, đảm bảo quy trình mua sắm và quản lý thuốc diễn ra thuận lợi Các yếu tố về cơ cấu nhân lực góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế và tối ưu hóa hoạt động dược tại bệnh viện trong năm 2014.
Tổ chức Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ là bệnh viện hạng I trực thuộc
Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ, có quy mô 500 giường, được xây dựng gồm 1 tầng hầm và 9 tầng nổi theo thiết kế của nhà thầu YOOIL Hàn Quốc, đã hoàn thành và đưa vào sử dụng từ ngày 21/09/2014 Đây là một cơ sở y tế đa khoa với nhiều khoa phòng chuyên môn khác nhau, phục vụ đa dạng các lĩnh vực điều trị Vì mỗi chuyên khoa sử dụng các loại thuốc đặc thù khác nhau, công tác dược tại bệnh viện đòi hỏi sự đa dạng và phức tạp để đáp ứng nhu cầu điều trị của từng lĩnh vực.
3.1.1.1 Cơ cấu nhân lực bệnh viện
Bảng 3.1 Cơ cấu nhân lực BVĐK TPCT năm 2014
STT Cán bộ Số lƣợng Tỉ lệ (%)
Nhận xét: Tổng biên chế của bệnh viện năm 2014 là 645 người, trong đó cán bộ đại học và trên đại học là 315 người chiếm 48,83%
3.1.1.2 Cơ cấu nhân lực khoa Dược:
Hiện nay khoa Dược gồm 1 Quyền trưởng khoa, 2 phó trưởng khoa, còn lại là các dƣợc sĩ sau đại học, dƣợc sĩ đại học và dƣợc sĩ trung học
Bảng 3.2 Biên chế nhân lực Khoa Dƣợc năm 2014
DS sau đại học DSĐH DSTH Khác Tổng số
Tỷ lệ nhân lực Khoa Dƣợc/Tổng nhân lực bệnh viện (%)
Hình 3.1 Cơ cấu nhân lực khoa Dƣợc bệnh viện năm 2014
Nhận xét: Năm 2014 nhân lực khoa Dược bao gồm 44 người chiếm khoảng
6,82% tổng số cán bộ nhân viên của bệnh viện, trong đó 29/44 cán bộ là dƣợc sĩ trung học
3.1.1.3 Mô hình hoạt động khoa Dược Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ
Trong thực tế, số lượng nhân lực tại các bộ phận của khoa Dược thường xuyên thay đổi theo điều kiện và mức độ hoạt động của từng thời điểm, như đã thể hiện trong sơ đồ hoạt động của khoa Dược bệnh viện năm 2014.
- Tổ pha chế: Gồm 1 DSĐH, chỉ pha chế một số thuốc dùng ngoài cho các Khoa-Phòng
Tổ nghiệp vụ dược và thống kê gồm 3 đội nghiệp vụ dược và 1 đội thống kê, chịu trách nhiệm thống kê, báo cáo về sử dụng thuốc và cung cấp các báo cáo công tác dược của bệnh viện Tổ chuyên trách công tác đấu thầu thuốc, phối hợp với kho chính để lập kế hoạch dự trù cung ứng thuốc, đồng thời hướng dẫn và kiểm tra công tác chuyên môn về dược để đảm bảo hoạt động hiệu quả và đúng quy định.
Tổ dược lâm sàng gồm có đội ngũ gồm một dược sĩ sau đại học đã được đào tạo chuyên sâu về Dược lâm sàng, cùng với các dược sĩ đại học và dược sĩ trung học, đảm nhận nhiệm vụ tư vấn và góp ý trong việc sử dụng thuốc Tổ chức này đóng vai trò then chốt trong cung cấp thông tin thuốc chính xác, an toàn, giúp tối ưu hóa quá trình điều trị cho bệnh nhân Các chuyên gia trong tổ dược lâm sàng không những tham gia vào việc đánh giá, lựa chọn thuốc phù hợp mà còn hỗ trợ các bác sĩ trong quyết định điều trị, đảm bảo an toàn và hiệu quả thuốc Việc xây dựng và cập nhật thông tin thuốc phù hợp theo chuẩn mực là trách nhiệm chính của tổ, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
- HÀNH CHÍNH – KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO
- CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA
- GIÁO DỤC TRUYỀN THÔNG SỨC KHỎE
DƢỢC LÂM SÀNG & THÔNG TIN THUỐC
Phát thuốc cho bác sĩ, y tá, điều dưỡng là hoạt động quan trọng nhằm đảm bảo cung cấp thuốc đúng quy trình Ngoài ra, công tác bình bệnh án, tham gia hoạt động thông tin thuốc và giám sát sử dụng thuốc đóng vai trò then chốt trong nâng cao an toàn thuốc Điều dưỡng còn tham gia hướng dẫn phòng tránh tác dụng phụ của thuốc để giảm thiểu rủi ro cho bệnh nhân Tất cả các hoạt động này đều hướng tới mục tiêu đảm bảo an toàn và hiệu quả trong sử dụng thuốc, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc y tế.
Tổ kho và cấp phát chịu trách nhiệm bảo quản và cấp phát thuốc, vật tư y tế theo quy định của Quy chế Bệnh viện Họ tham gia công việc dự trù thuốc, y cụ và hóa chất để đảm bảo nguồn cung liên tục phục vụ công tác khám chữa bệnh Đồng thời, tổ kho góp phần cung cấp thông tin về thuốc theo nhu cầu của các khoa phòng, nâng cao hiệu quả vận hành của bệnh viện.
- Nhà thuốc bệnh viện: Do 1 DSĐH phụ trách quản lý, cung cấp thuốc, vật tƣ tiêu hao, thực phẩm chức năng theo nhu cầu điều trị của người bệnh
3.1.2 Chỉ tiêu và công suất sử dụng giường bệnh của Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014
Năm 2014 tổng số ngày điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ là 188.807 ngày
3.1.3 Nghiên cứu mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014
3.1.3.1 Tình hình bệnh nhân điều trị nội trú năm 2014
- Tổng số lƣợng bệnh nhân điều trị nội trú: 32.485 bệnh nhân
- Tổng số ngày điều trị: 188.807 ngày
- Số ngày điều trị trung bình: 4,6 ngày
- Số bệnh nhân tử vong: 30 bệnh nhân
3.1.3.2 Tình hình bệnh nhân đến khám ngoại trú năm 2014
- Số lƣợt khám ngoại trú: 710.583 lƣợt
- Số lƣợt khám ngoại trú trung bình: 1.973 lƣợt khám/ngày
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân tử vong so với tổng số lƣợng bệnh nhân điều trị nội trú là 0,092%; trung bình có 1.973 lƣợt khám ngoại trú trong ngày
3.1.3.3 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2014
Tổng hợp các báo cáo cho thấy mô hình bệnh tật tại Bệnh viện bao gồm 21 chương bệnh theo mã ICD-10, trong đó mười chương bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất là các nhóm bệnh phổ biến nhất, phản ánh xu hướng bệnh tật chủ đạo tại cơ sở y tế.
Hình 3.3 Mười chương bệnh có tỉ lệ mắc cao nhất tại bệnh viện năm 2014
Các bệnh có tỷ lệ mắc cao nhất chiếm đến 90,57% tổng số lượt bệnh, trong đó mười bệnh hàng đầu bao gồm các vấn đề về hệ tuần hoàn, hệ sinh dục - tiết niệu, hệ hô hấp, cơ-xương-khớp và mô liên kết Đa số các bệnh này thuộc nhóm điều trị lâu dài và có chi phí điều trị cao, ảnh hưởng lớn đến hệ thống chăm sóc y tế.
3.1.4 Lựa chọn thuốc-Phân tích cơ cấu Danh mục thuốc bệnh viện năm 2014
3.1.4.1 Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nhóm tác dụng dược lý
Bảng 3.3 Cơ cấu DMTBV theo nhóm tác dụng dƣợc lý
STT Nhóm tác dụng dƣợc lý
2 Thuốc giảm đau, hạ sốt, chống viêm, điều trị gút 21 6,67 6.598.633.764,84 6,66
Chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
4 Thuốc cấp cứu và giải độc 9 2,86 1.429.627.454,30 1,44
5 Thuốc chống co giật, chống động kinh 3 0,95 15.405.971,70 0,02
6 Thuốc trị ký sinh trùng và chống nhiễm khuẩn 54 17,14 33.212.302.280,31 33,51
7 Thuốc trị đau nửa đầu, chóng mặt 1 0,32 28.259.739,90 0,03
8 Thuốc điều trị ung thƣ và điều hòa miễn dịch 2 0,63 76.937.767,90 0,08
9 Thuốc trị bệnh đường tiết niệu 4 1,27 669.536.156,20 0,68
10 Thuốc tác dụng đối với máu 13 4,13 12.691.745.437,12 12,80
12 Thuốc trị bệnh da liễu 2 0,63 25.236.192,35 0,03
14 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 2 0,63 1.173.046.622,53 1,18
16 Thuốc tác động trên đường tiêu hóa 39 12,38 10.967.659.205,73 11,07
17 Hocmon và thuốc tác động vào nội tiết 21 6,67 3.700.524.880,62 3,73
19 Thuốc giãn cơ và ức chế cholinesterase 9 2,86 1.070.351.328,49 1,08
20 Thuốc Mắt-Tai mũi họng 10 3,17 874.288.655,63 0,88
21 Thuốc thúc đẻ, cầm máu và chống đẻ non 5 1,59 1.403.838.199,66 1,42
23 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 11 3,49 801.095.303,41 0,81
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, axit base, dịch truyền, đạm
27 Hóa chất thận nhân tạo 3 0,95 466.173.960,00 0,47
Danh mục thuốc của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ năm 2014 bao gồm 27 nhóm thuốc với tổng cộng 315 hoạt chất và 770 thành phẩm Trong đó, nhóm thuốc trị ký sinh trùng và phòng tránh nhiễm khuẩn chiếm tỷ lệ lớn nhất với 17,14%, tiếp theo là nhóm thuốc tim mạch với 16,19%, và nhóm thuốc tác động trên đường tiêu hóa với 12,38% Các loại thuốc điều trị đau nửa đầu, chóng mặt chiếm 0,32%, trong khi các thuốc điều trị ung thư, điều hòa miễn dịch, trị bệnh da liễu, huyết thanh và globulin miễn dịch lần lượt chỉ chiếm 0,63% Thị phần và phân bổ các nhóm thuốc này phản ánh ưu tiên điều trị tại bệnh viện năm 2014, đồng thời giúp tối ưu hóa nguồn lực và đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng.
3.1.4.2 Cơ cấu danh mục thuốc bệnh viện theo nguồn gốc xuất xứ
Bảng 3.4 Cơ cấu thuốc nội-thuốc ngoại trong DMTBV năm 2014
TT Cơ cấu SLDM Tỉ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ (%)
Nhận xét: kết quả phân tích cho thấy trong danh mục thuốc nội chiếm tỉ lệ 56,75% về số lƣợng và 53,53% về giá trị
3.1.4.3 Tỉ lệ thuốc mang tên gốc-thuốc biệt dược trong danh mục thuốc bệnh viện
Bảng 3.5 Cơ cấu thuốc mang tên gốc-biệt dƣợc trong DMTBV năm 2014
TT Nội dung SLDM Tỉ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ (%)
Trong danh mục thuốc được phân tích, thuốc biệt dược chiếm tỷ lệ lớn nhất với 82,99% về số lượng và chi phí đã chiếm đến 89,35%, thể hiện xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc gốc biệt dược trong hệ thống y tế Trong khi đó, thuốc mang tên gốc chỉ chiếm 17,01% về số lượng và 10,64% về chi phí, cho thấy sự ổn định và chiếm phần nhỏ hơn trong lựa chọn thuốc điều trị Việc tập trung vào thuốc biệt dược mang lại hiệu quả tối ưu về chi phí và chất lượng điều trị cho bệnh nhân.
3.1.4.4 Tỉ lệ thuốc chủ yếu-thuốc thiết yếu trong danh mục thuốc bệnh viện
Bảng 3.6 Cơ cấu thuốc chủ yếu-thuốc thiết yếu trong DMTBV năm 2014
TT Nội dung Số lƣợng hoạt chất
Tỉ lệ (%) Giá trị (VNĐ) Tỉ lệ
Tỉ lệ thuốc sử dụng tại bệnh viện có trong Danh mục thuốc chuẩn (DMTCY) đạt 91,75% về số lượng hoạt chất và 94,90% về giá trị, cho thấy việc sử dụng thuốc trong bệnh viện phần lớn phù hợp với DMTCY Trong khi đó, các thuốc có trong Danh mục thuốc tổng hợp (DMTTY) chỉ chiếm chưa tới 50% về số hoạt chất và chỉ chiếm 36,11% về giá trị, phản ánh sự hạn chế trong việc sử dụng thuốc theo danh mục này.
3.1.5.1 Tình hình kinh phí tại bệnh viện năm 2014
- Tổng kinh phí bệnh viện: 251.561.483.000,00 VNĐ
- Kinh phí từ ngân sách nhà nước: 39.600.000.000,00 VNĐ
- Kinh phí từ Bảo hiểm Y Tế và viện phí: 208.219.461.000,00 VNĐ
- Tổng tiền mua thuốc: 99.117.129.936,65 VNĐ
Nhận xét: kinh phí hoạt động của bệnh viện chủ yếu từ nguồn Bảo hiểm Y Tế và viện phí, trong đó kinh phí mua thuốc chiếm tỉ lệ 39,40%
Hiện nay, các bệnh viện công không tổ chức tự đấu thầu mua sắm thiết bị y tế mà tập trung vào một tổ chức duy nhất gọi là Trung Tâm Mua Sắm Tài Sản Công Ngành Y Tế trực thuộc Trung tâm này đảm nhận chức năng quản lý và thực hiện các hoạt động mua sắm công trong ngành y tế, giúp nâng cao hiệu quả và minh bạch trong quá trình đấu thầu Việc tập trung này nhằm giảm thiểu cạnh tranh không lành mạnh, đồng thời tối ưu hoá nguồn lực và tiết kiệm ngân sách cho các cơ sở y tế công lập.
Sở Y Tế để mua thuốc cho toàn ngành y tế Quy trình đƣợc tóm tắt nhƣ sau:
Đầu tiên, các bệnh viện xây dựng danh mục thuốc phù hợp với nhu cầu điều trị trong năm để đảm bảo cung cấp đủ thuốc cho bệnh nhân Sau đó, các bệnh viện gửi danh mục thuốc này đến Sở Y tế nhằm tổng hợp và xây dựng giá mời thầu, thúc đẩy quá trình đấu thầu thuốc hiệu quả và minh bạch.
Bước 3 Trình qua hội đồng phê duyệt tại Sở Y Tế
Bước 4 Chuyển danh mục cuối cùng cho trung tâm mua sắm để tiến hành tổ chức đấu thầu mua thuốc cho toàn ngành y tế
Sau khi Sở Y Tế công bố kết quả trúng thầu đã được phê duyệt, bệnh viện và các nhà thầu tiến hành thương thảo và ký kết hợp đồng mua bán theo quy định của pháp luật Khoa Dược bệnh viện thực hiện đặt hàng hàng tháng và bổ sung khi có nhu cầu phát sinh, với các công ty giao hàng đến tận kho thuốc của bệnh viện Khi nhận thuốc, nhân viên phải đối chiếu hóa đơn và phiếu báo lô với thực tế về tên thuốc, hàm lượng, số lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số lô sản xuất và hạn dùng để đảm bảo chính xác Bệnh viện thanh toán đúng số lượng và giá trúng thầu, chủ yếu bằng chuyển khoản qua ngân hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký kết.
3.2 KHẢO SÁT HOẠT ĐỘNG TỒN TRỮ, BẢO QUẢN VÀ CẤP PHÁT THUỐC TẠI KHOA DƢỢC BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2014 3.2.1 Quản lý tồn trữ
Kho chẵn đƣợc thiết kế gồm 04 kho nhỏ theo tác dụng dƣợc lý đƣợc trình bày trong bảng 3.7
Bảng 3.7 Cấu trúc kho chẵn của bệnh viện
KHO I KHO II KHO III KHO IV
Thuốc gây nghiện, hướng tâm thần
Thuốc cấp cứu, giải độc
Hormon và thuốc tác động hệ nội tiết
Thuốc hạ sốt, giảm đau
Kháng sinh, kháng virus, kháng nấm
Vật tƣ y tế (sắp xếp theo nhóm công dụng)