1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2567 Khảo Sát Tình Hình Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Cấp Của Trẻ Dưới 5 Tuổi Và Kiến Thức Thực Hành Phòng Nhiễm Khuẩn Hô Hấp Ở Trẻ Của Các Bà Mẹ Có Con Dưới 5 Tuổi T.pdf

90 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp của trẻ dưới 5 tuổi và kiến thức thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấp ở trẻ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi
Tác giả Lê Thanh Huân
Người hướng dẫn TS. Trần Ngọc Dung
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y tế công cộng
Thể loại Luận văn chuyên khoa cấp I
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 888,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LÊ THANH HUÂN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG NHIỄM[.]

Trang 1

LÊ THANH HUÂN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN PHÚ HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG NĂM 2012

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

Y TẾ CÔNG CỘNG

CẦN THƠ, 2012

Trang 2

LÊ THANH HUÂN

KHẢO SÁT TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP CỦA TRẺ DƯỚI 5 TUỔI VÀ KIẾN THỨC THỰC HÀNH PHÒNG NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP Ở TRẺ CỦA CÁC BÀ MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN PHÚ

HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN CHUYÊN KHOA CẤP I

Chuyên ngành: Y TẾ CÔNG CỘNG

MÃ SỐ: 60 72 76 CK Người hướng dẫn khoa học: Ts TRẦN NGỌC DUNG

Cần thơ, 2012

Trang 3

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới:

Ban Giám hiệu, Bộ phận sau Đại học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, quý Thầy giáo, Cô giáo đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập

Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ, công nhân viên Sở y tế tỉnh Vĩnh Long, Trung Tâm Y tế huyện Tam Bình và các đồng nghiệp, cùng các anh chị

tổ y tế , cộng tác viên dân số Trạm y tế xã Tân Phú đã tạo điều kiện thuận lợi

và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài tại địa phương

- Thư viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ

- Các đồng nghiệp lớp chuyên khoa I, Y tế công cộng

Đặc biệt tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô TS Trần ngọc Dung đã tạo điều kiện và tận tình hướng dẫn tôi suốt quá trình thực hiện luận văn này Tôi vô cùng biết ơn những người thân trong gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã động viên khích lệ, ủng hộ nhiệt tình, giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Tôi xin ghi nhận tất cả công lao đó ! Vĩnh Long, tháng 07 năm 2012

Lê Thanh Huân

Trang 4

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả

Lê Thanh Huân

Trang 5

Phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Các chữ viết tắt

Danh mục bảng

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Sơ lược về nhiễm khuẩn hô hấp cấp 3

1.2 Định nghĩa nhiễm khuẩn hô hấp cấp 4

1.3 Các dấu hiệu để phát hiện trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp 5

1.4 Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp 7

1.5 Giới thiệu chương trình ARI 8

1.6 Kiến thức thực hành về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ dưới 5 tuổi 14

1.7 Những nghiên cứu trước về kiến thức thực hành phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp .15

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

2.1 Đối tượng nghiên cứu 18

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3 Biến số và cách đánh giá các biến số trong nghiên cứu .20

2.4 Kỷ thuật thu thập số liệu .26

2.5 Xử lý số liệu 27

2.6 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu .28

Trang 6

4.1.Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi NKHHC trong tháng qua 46 4.2 Kiến thức hiểu biết chăm sóc của bà mẹ về NKHHC trẻ dưới 5 tuổi 49 4.3 kết quả thưc hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi chăm sóc trẻ khi bị NKHHC 53 4.4 các mối liên quan kiến thức với đối tượng nghiên cứu 54 4.5 Mối liên quan giữa giữa thực hành với kiến thức của mẹ về bệnh NKHHC .56 KẾT LUẬN 58 KIẾN NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Phụ lục 1: KHẢO SÁT TỶ LỆ TRẺ DƯỚI 5 TUỔI BỊ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TRONG THÁNG QUA

Phụ lục 2: KIẾN THỨC, THỰC HÀNH PHÒNG NKHHC CỦA CÁC BÀ

MẸ CÓ CON DƯỚI 5 TUỔI TẠI XÃ TÂN PHÚ

Phụ lục 3: BẢNG KIỂM CHẤM ĐIỂM KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH Phụ lục 4: DANH SÁCH CÁN BỘ, CTV THAM GIA NGHIÊN CỨU

Trang 7

ARI(Acute respiratory ìneftions) Chương trình phòng chống viêm phổi

UNICEF(United Nations Intemational

Chldren’s Emergengy Fund)

Ủy nhi đồng liên hiệp quốc

WHO(world Health Organization) Tổ chức y tế thế giới

Trang 8

Bảng 1.2: Số liệu thực hiện phân loại và xử trí bệnh NKHHC huyện Tam bình 11

Bảng 1.3: Số liệu thực hiện phân loại và xử trí bệnh NKHHC Xã Tân Phú 12

Bảng 3.1 tỷ lệ đặt tính của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi được nghiên cứu 29

Bảng 3.2 tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi theo tuổi, giới 30

Bảng 3.3 tỷ lệ trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong tháng qua 30

Bảng 3.4 tỷ lệ trẻ bị cảm lạnh theo tuổi giới 31

Bảng 3.5 tỷ lệ, tuổi, giới ,trẻ bị viêm phổi 32

Bảng 3.6 tỷ lệ trẻ viêm phổi nặng theo tuổi, giới 33

Bảng 3.7 tỷ lệ trẻ bệnh rất nặng theo tuổi, giới 34

Bảng 3.8 tỷ lệ trẻ bệnh tai mũi họng theo tuổi, giới 35

Bảng 3.9 Tỷ lệ trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp theo tuổi và giới 36

Bảng 3.10 kiến thức của các bà mẹ hiểu biết các dấu hiệu của viêm phổi 37

Bảng 3.11 kiến thức hiểu biết của các bà mẹ phân loại mức độ nặng nhẹ của cảm ho và viêm phổi 37

Bảng 3.12 kiên thức của các bà mẹ hiểu biết về bệnh viêm phổi có làm chết người không 37

Bảng 3.13 kiến thức hiểu biết của các bà mẹ về trẻ bị bệnh đường hô hấp 38

Bảng 3.14 kiến thức của các bà mẹ hiểu biết lợi ích của phản xạ ho khi trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp 38

Bảng 3.15 kiến thức hiểu biết của các bà mẹ trẻ cảm ho kèm co rút lõm lồng ngực khi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp 38

Bảng 3.16 kiến thức hiểu biết của các bà mẹ khi trẻ NKHHC thường xuyên, cơ thể phát triển như thế nào? 39

Trang 9

Bảng 3.18 kiến thức của các bà mẹ về hiểu biết nếu trẻ bị tắt mũi do sổ hoặc nghẹt mũi trẻ ăn( bú) dể hay khó 40 Bảng.3.19 kiến thức của các bà mẹ về hiểu biết khi trẻ bị NKHHC theo dõi các dấu hiệu nặng nhẹ cần thiết hay không 40 Bảng 3.20 kiến thức hiểu biết của các bà mẹ về những dấu hiệu nặng cần theo dỏi

ở trẻ cảm ho 41 Bảng 3.21 tỷ lệ kiến thức của các bà mẹ tham gia nghiên cứu 41 Bảng 3.22 thực hành của các bà mẹ cho trẻ ăn khi bị NKHHC 41 Bảng 3.23 thực hành của bà mẹ về các loại thức ăn cho trẻ ăn khi bị NKHHC 42 Bảng 3.24 thực hành cho trẻ uống khi bị NKHHC 42 Bảng 3.25 thực hành loại loại nước uống cho trẻ bị NKHHC 42 Bảng 3.26 thực hành chăm sóc của các bà mẹ khi trẻ bị sổ mũi 43 Bảng 3.27 thực hành của các bà mẹ chọn cách điều trị khi phát hiện dấu nặng ở trẻ cảm ho 43 Bảng 3.28 tỷ lệ thực hành chăm sóc trẻ bi NKHHC 43 Bảng 3.29 các yếu tố liên quan đến tỷ lệ kiến thức đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 44 Bảng 3.30 các yếu tố liên quan đến tỷ lệ thực hành đúng của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi 45 Bảng 3.31 mối liên quan giữa kiến thức và thực hành 46

Trang 10

Ở Việt Nam NKHHC rất phổ biến có tỷ lệ mắc và tử vong cao, ước tính

số chết do viêm phổi không dưới 20.000 trẻ em mỗi năm [1] Tìm hiểu lý do

tử vong, theo Tô Anh Toán và cộng sự (1983) cho biết trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp mổi năm là 39,2% trong đó có 5,3% được các bà mẹ đưa đến Trạm Y

Tế trong tình trạng rất nguy kịch, chỉ có 28,5% bệnh nhẹ, ngoài ra còn trên 25% trẻ chết tại nhà không được điều trị hoặc do gia đình tự chữa chạy [41].do không hiểu biết gì về nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Chương trình ARI thuộc chương trình Y tế Quốc gia đã được triển khai thực hiện trong nhiều năm qua, với mục tiêu “Nhằm hạn chế tỷ lệ mắc và tử vong do viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi

Trong 15 năm trở lại đây, nước ta đã đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế

xã hội của đất nước, bộ mặt nông thôn đã có nhiều đổi mới, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện Nhưng ở một số vùng thuộc huyện Tam Bình nhất

là tại xã Tân Phú do điều kiện hạn chế nhất định nên cuộc sống còn gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là vùng sâu, vùng xa… tình trạng sức khỏe của nhân dân nói chung và trẻ em nói riêng còn thấp, huyện cách xa trung tâm tỉnh trên 40

km, có dân số là 167.059 người, dân cư phân bố không đều có 06 ấp, giao thông đi lại khó khăn, song ngòi chằng trịch, trình độ dân trí còn thấp, còn

Trang 11

nhiều phong tục tập quán lạc hậu, kinh tế chậm phát triển Theo dõi trong vài năm gần đây thấy rằng tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp của trẻ em dưới 5 tuổi còn cao so với các xã trong huyện.đa số là trẻ em dưới 5 tuổi có thể do các bà

mẹ thiếu kiến thức, hay do các yếu tố như trình độ dân trí thấp, kinh tế gia đình thấp nên trong 2011 trẻ dưới 5 tuổi tại xã bị mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp trên 39% [báo cáo của trạm năm 2011]

Với những lý do trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:” Khảo sát tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp và kiến thức, thực hành phòng nhiễm khuẩn

hô hấp cấp ở trẻ của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Phú, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long năm 2012”

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1/ Xác định tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị viêm hô hấp cấp trong tháng qua

2 Xác định tỷ lệ bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức thực hành đúng về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi tại xã Tân Phú, Tam Bình, Vĩnh Long

3 Xác định các yếu tố liên quan tới việc bà mẹ có con dưới 5 tuổi không đạt

kiến thức, thực hành về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại xã Tân Phú huyện

Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long, năm 2012

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Sơ lược về nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh lý phổ biến ở trẻ em và gây tỉ lệ tử vong cao nhất so với các bệnh khác Các thông báo chính tại hội nghị quốc tế về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho biết hàng năm trên thế giới

có khoảng 4,3 triệu trẻ em < 5 tuổi chết vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong

đó chủ yếu do viêm phổi Mỗi năm một đứa trẻ bị 4-6 lần nhiễm khuẩn hô hấp cấp làm ảnh hưởng đến ngày công lao động của bố mẹ, là gánh nặng đối với xã hội

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em là một nhóm bệnh chỉ sự tổn thương cấp tính của đường hô hấp như: mũi, họng, thanh quản, khí quản, p hế quản hoặc nhu mô phổi do vi khuẩn hoặc virus gây nên Nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh khá thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi Trẻ có thể mắc nhiều lần trong năm Trong số đó có một số trường hợp diễn biến rất nặng có thể dẫn đến tử vong Nhiễm khuẩn hô hấp cấp thể hiện qua các triệu chứng nóng sốt,

ho, sổ mũi, thở nhanh và khó thở [10]

Vai trò kiến thức tốt của bà mẹ góp phần rất lớn trong việc thành công của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính

Chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp hoạt động với mục đích làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong ở trẻ do nhiễm khuẩn hô hấp cấp Một trong các mục tiêu chương trình là phát hiện sớm và xử lý ban đầu đúng các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại cộng đồng Nhiệm vụ này đặt lên vai các cán bộ y tế cơ sở, y tế thôn bản và đặc biệt là những người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi mà không ai khác hơn là các bà mẹ

Đối với chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp , các kiến thức về phát hiện trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã được đơn giản hoá rất dễ hiểu, dễ truyền đạt như là: sốt, ho, thở khò khè, nhịp thở nhanh cũng như một

số dấu hiệu nguy kịch khác như: tím tái, rút lõm lồng ngực…Nhầm mục đích

Trang 13

dễ dàng phổ biến cho cộng đồng đặc biệt là các bà mẹ có con dười 5 tuổi Được tập huấn, được tìm hiểu các kiến thức này cũng như các vấn đề khác về chăm sóc sức khoẻ trẻ em, các bà mẹ sẽ trở thành những nhân tố quan trọng trong việc phát hiện sớm tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp, từ đó góp p hần làm giảm tỷ lệ tử vong của trẻ do nhiễm khuẩn hô hấp cấp xuống rất nhiều Thực tế hoạt động chương trình đã chứng minh điều đó Trong thời gian qua

tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em mặc dù đã giảm không đáng kể nhưng tỷ lệ tử vong trẻ em do nguyên nhân này đã được cải thiện rất nhiều

Địa phương nào làm tốt công tác tuyên truyền, truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng đặc biệt là các bà mẹ có con dưới 5 tuổi th ì địa phương đó có số trẻ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp giảm rõ rệt Chính vì vậy, cũng có thể xem như hạn chế kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em là một trong những yếu tố nguy cơ đối với bệnh này Vai trò của kiến thức các bà mẹ có con dưới 5 tuổi có một giá trị nhất định trong việc thành công của chương trình phòng chống nhiễm khuẩn

hô hấp cấp trẻ

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp có tầm quan trọng như vậy nên Tổ chức y

tế thế giới và Unicef đã đưa ra chương trình phòng chống bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp với mục tiêu cụ thể là làm giảm tỉ lệ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ < 5 tuổi, cùng với mục tiêu lâu dài là làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tỉ lệ dùng kháng kháng sinh[27]

1.2 Định nghĩa nhiễm khuẩn hô hấp cấp:

Bao gồm các nhiễm trùng ở bất kỳ vị trí nào trên đường hô hấp, bao gồm mũi, tai, họng, thanh quản, khí quản, phế quản, tiểu phế quản, phổi Thời gian bị bệnh không quá 30 ngày, ngoại trừ viêm tai giữa cấp là 14 ngày [9]

Trang 14

1.3 Các dấu hiệu để phát hiện trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp [9]

Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp sẽ có một số dấu hiệu thường gặp :

Ho là dấu hiệu thường gặp nhất

Tuy nhiên, để nhận biết và phát hiện sớm, phân loạ i dễ dàng, cán bộ y tế

cơ sở và các bà mẹ cần chú ý 3 dấu hiệu đơn giản và quan trọng là :

Trẻ ho nhiều

Thở nhanh, và co rút lồng ngực cùng các triệu chứng nguy kịch khác

Để xếp loại và xử trí đúng, kịp thời các trường hợp ho hoặc khó t hở (theo lứa tuổi), các trường hợp đau tai và đau họng ở trẻ em

1.3.1 Những dấu hiệu thường gặp [3], [4], [9]

Trang 15

+ Từ 1 tuổi đến 5 tuổi 40 lần phút trở lên

1.3.2 Những biểu hiện trẻ bị bệnh nặng hoặc rất nặng

- Trẻ bỏ bú hoặc không uống được:

Đối với trẻ dưới 2 tháng khi bị bệnh mà không bú được hoặc bỏ bú

là biểu hiện rất nặng Ở trẻ lớn nếu không thể uống được nước cũng rất nguy hiểm Cần phải phát hiện sớm để đưa trẻ tới cơ sở y tế để được điều trị kịp thời [3], [4], [9]

- Trẻ biểu hiện co giật hoặc tím tái:

Nếu trẻ có biểu hiện co giật hoặc tím tái khi ho, khóc hoặc bú là biểu hiện nặng hoặc rất nặng cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay [3], [4], [9]

- Trẻ ngủ li bì khó đánh thức:

Là tình trạng tinh thần của trẻ không tỉnh táo, khó đánh thức hoặc không quan tâm đến xung quanh, không nhìn mẹ hoặc không phả n ứng trước người lạ Đây là những biểu hiện nặng hoặc rất nặng có thể liên quan đến cả những bệnh khác nữa rất nguy hiểm [3], [4], [9]

- Trẻ dưới 2 tháng tuổi có sốt hoặc hạ nhiệt độ:

Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi có thể bị sốt ở nhiệt độ 37,5oC (đo ở nách) hoặc hạ nhiệt độ dưới 35oC [3], [4], [9]

Trang 16

- Trẻ có dấu hiệu suy dinh dưỡng nặng:

Nếu trẻ có biểu hiện nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính mà kèm theo tình trạng suy dinh dưỡng nặng như: Cơ thể teo đét da bọc xương, tóc khô, thưa Hoặc trẻ phù 2 mu bàn chân, lờ đờ chậm chạp, da xanh nhợt, có thể

có những mảng màu sắc tố hoặc loét trên da thì thường là sẽ diễn biến rất [3], [4], [9]

Đây là phân loại thực tế thường dùng, cán bộ y tế cơ sở và các bà mẹ có thể đánh giá đúng tình trạng bệnh nhân để xếp loại và xử trí đúng, kịp thời:

- Không viêm phổi (nhiễm khuẩn hô hấp thể nhẹ): ho, cảm lạnh, không dùng thuốc kháng sinh, chăm sóc tại nhà

- Viêm phổi (nhiễm khuẩn hô hấp thể vừa): Trẻ có dấu hiệu thở nhanh, dùng kháng sinh, có thể điều trị tại nhà (trừ trẻ em dưới 2 tuổi)

- Viêm phổi nặng (nhiễm khuẩn hô hấp thể nặng): Trẻ có dấu hiệu co rút lồng ngực, cần đưa trẻ đến bệnh viện điều trị

- Bệnh rất nặng: Nếu có các dấu hiệu nguy hiểm như không uống được, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, thở rít khi nằm yên, suy dinh dưỡng nặng Cần chuyển đến bệnh viện để điều trị cấp cứu

1.4 Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp

1.4.1 Tinh hình nhiễm khuẩn hô hấp trên thế giới

Hiện nay tại các nước đang phát triển, các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp vẫn là nguyên nhân mắc bệnh và tử vong hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi, chủ yếu do viêm phổi

Thống kê cho thấy có đến 20% trẻ dưới 5 tuổi chết do nhiễm trùng đường hô hấp dưới, 90% chết do viêm phổi Bệnh thường gặp nhất ở các nước đang phát triển (Chiếm hơn 95%)

Theo số liệu của Tổ chức Y tế thế giới, một trẻ trung bình trong 1 năm mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 4-9 lần/năm, trong đó có 10%

Trang 17

mắc viêm phổi nặng, ước tính trên toàn cầu mỗi năm có khoảng 2 tỉ lượt trẻ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp , trong đó có khoảng 40 triệu lượt là viêm phổi Năm 2001, có 3 triệu trẻ chết do NKHHC, chiếm 19-20% số tử vong dưới 5 tuổi trên toàn cầu

1.4.2 Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp ở Việt Nam

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp (NKHHC) cũng là nguyên nhân gây mắc bệnh và tử vong cao nhất ở trẻ em dưới 5 tuổi Vì thế, chương trình ARI Việt Nam được tổ chức ngay vào năm 1984, là nước thứ hai trên thế giới sau Brazil và là nước đầu tiên của Châu Á thực hiện chương trình này Theo số liệu của WHO hàng năm có khoảng 4 triệu trẻ em dưới 5 tuổi chết do nhiễm khuẩn hô hấp cấp, chiếm tỷ lệ 28,5% tổng số chết Ở Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp là bệnh có tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ chết cao nhất trong tất cả các loại bệnh, đặc biệt ở trẻ nhỏ

Theo số liệu của Viện Nhi, trong 60 tháng tiêu biểu của 16 năm, s ố trẻ bị bệnh vào điều trị chiếm 44% tổng số trẻ vào viện và số trẻ tử vong, nguyên nhân do bệnh hô hấp chiếm 37% trong tổng số tử vong [24]

Mặt khác, nhiễm khuẩn hô hấp cấp không những tỷ lệ mắc và chết cao mà tần suất mắc bệnh trong năm cũng cao Theo một số công trình nghiên cứu trung bình một đứa trẻ một năm mắc từ 3-5 lần

1.5 Giới thiệu chương trình ARI:

Chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp trẻ em hoạt động với mục đích làm giảm tỷ lệ mắc và tử vong ở trẻ do nhiễm khuẩn hô hấp cấp Một trong các mục tiêu chương trình là phát hiện sớm và xử lý ban đầu đúng các trường hợp nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em tại cộng đồng Nhiệm vụ này đặt lên vai các cán bộ y tế cơ sở, y tế thôn bản và đặc biệt là những người nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ, nhất là trẻ dưới 5 tuổi mà không ai khác hơn là các bà mẹ

Trang 18

Đối với chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp , các kiến thức

về phát hiện trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã được đơn giản hoá rất dễ hiểu, dễ truyền đạt như là: sốt, ho, thở khò khè, nhịp thở nhanh cũng như một số dấu hiệu nguy kịch khác như: tím tái, rút lõm lồng ngực…Nhầm mục đích dễ dàng phổ biến cho cộng đồng đặc biệt là các bà mẹ có con dười 5 tuổi

Được tập huấn, được tìm hiểu các kiến thức này cũng như các vấn đề khác về chăm sóc sức khoẻ trẻ em, các bà mẹ sẽ trở thành những nhân tố quan trọng trong việc p hát hiện sớm tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp ,

từ đó góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong của trẻ do nhiễm khuẩn hô hấp cấp xuống rất nhiều

Thực tế hoạt động chương trình đã chứng minh điều đó Tron g thời gian qua tỷ lệ mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp ở trẻ em mặc dù đã giảm không đáng kể nhưng tỷ lệ tử vong trẻ em do nguyên nhân này đã được cải thiện rất nhiều

Địa phương nào làm tốt công tác tuyên truyền, truyền thông giáo dục sức khoẻ cho cộng đồng đặc biệt là các bà mẹ có con dưới 5 tuổi thì địa phương đó có số trẻ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp giảm rõ rệt Chính vì vậy, cũng có thể xem như hạn chế kiến thức của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em là một trong những yếu tố nguy cơ đối với bệnh này

Vai trò kiến thức, thực hành các bà mẹ có con dưới 5 tuổi có kiến thức, hực hành về phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp có một giá trị nhất định trong việc thành công của chương trình phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp trẻ em [7]

Trang 19

1.5.1 Chương trình ARI tại tỉnh Vĩnh Long

Đối với tỉnh Vĩnh Long, chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp được triển khai năm 1990 với hệ thống tổ chức được hình thành thực hiện đúng chức năng và quyền hạn Mục tiêu đề ra là giảm tỷ lệ tử vong, giảm tỷ lệ mắc do bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp và giảm tỷ lệ sử dụng kháng sinh trong cảm ho

Chương trình đã được thực hiện phủ khắp 06/06 huyện thị và 100% xã phường vào năm 1996 Báo cáo hoạt động chương trình ARI tỉnh Vĩnh Long năm 2007 và năm 2008 với các số liệu của các thể bệnh theo bảng 1như sau

Bảng 1.1: Số liệu thực hiện phân loại và xử trí bệnh NKHHC tỉnh Vĩnh Long

* Nguồn số liệu của Trạm Chống Lao tỉnhVĩnh long

Để đáp ứng 4 vấn đề cơ bản cần giải quyết của chương trình đề ra năm

1996, chương trình NKHHC tỉnhVĩnh long lưu ý công tác huấn luyện với sự

hổ trợ của chương trình miền B2 đã tổ chức tập huấn liên tục trong nhiều năm với nhiều thành phần tham dự khác nhau ở khắp địa bàn tỉnh Như năm 1998

mở 2 lớp cho cán bộ y tế tuyến huyện, thị, 4 lớp cho cán bộ y tế tuyến xã, phường và 1 lớp cho y tế tư nhân, với số lượng học viên gồm

- Bác sĩ 40

Trang 20

- Y sĩ 102

- Nữ hộ sinh 4 và 2 Y Tá trung học[5]

Về hoạt động truyền thông:

Chương trình truyền thông, mở các lớp hội thảo cho cô giáo nhà trẻ và mẫu giáo, kết hợp với đài truyền hình tỉnh làm các phóng sự tuyên truyền Đối với hoạt động giáo dục truyền thông tuyến huyện thị và xã phường, ngoài nội dung tuyên truyền qua tranh ảnh, băng video và băng cassette, còn viết bài đọc trên đài truyền thanh, loa truyền thanh của xã phường, đồng thời còn kết nạp với nhân viên sức khỏe cộng đồng (NVSKCĐ) tổ chức GDSK với hình thức những buổi thảo luận nhóm cho bà mẹ có con dưới 5 tuổi đạt hiệu quả cao

Bảng 1.2: Số liệu thực hiện phân loại và xử trí bệnh NKHHC huyện Tam bình

Trang 21

Đến cuối năm 1996, chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp đã được triển khai trên toàn huyện (16/16 xã, thị trấn) [6]

Xã Tân Phú là một trong những xã được triển khai chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp huyện Tam Bình Về tình hình mắc và chết do nhiễm khuẩn

hô hấp cấp Xã Tân Phú cũng giống như tình hình chung trong tỉnh, thống kê của Trạm Y Tế cứ 10 trẻ đến khám có khoảng 4-5 trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp Báo cáo cuối năm chương trình ARI, có các số liệu hoạt động tại Trạm Y

*Chú ý: năm 2010 tử vong 01 bệnh Viêm phổi nặng

* Nguồn số liệu của Trung Tâm Y Tế huyện Tam Bình

Trang 22

Áp dụng theo ước tính mỗi năm trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp 1,6 lần (Đỗ Hứa và cộng sự)[34] với các số liệu báo cáo của chương trình ARI Tỉnh Vĩnh Long- Huyện Tam Bình-xã Tân Phú so với dân số, chúng

ta sẽ tính được tỷ lệ trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp câp đến điều trị tại các cơ sở y

tế chỉ đạt từ 20%-30%

Theo tính toán tỷ lệ các thể bệnh của chương trình là cảm ho cao hơn gấp 3 lần viêm phổi; nhưng ở đây hầu như 3 tuyến y tế đều có số liệu tỷ lệ viêm phổi và cảm cúm rất lớn Khiến chúng ta có thể suy diễn, sẽ có một số lượng rất lớn trẻ cảm cúm và một số lượng trẻ viêm phổi điều trị ở y tế tư, hoặc được các bà mẹ mua thuốc uống tại nhà Những trẻ điều trị ở 2 trường hợp này sẽ không được áp dụng thực hiện theo phác đồ chương trình ARI, có thể bị lạm dụng kháng sinh

Bà mẹ thiếu kiến thức, thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp là một trong những nguyên nhân góp phần làm tăng tỷ lệ mắc và chết do nhiễm khuẩn hô hấp cấp Vì thế một trong những hoạt động của chương trình nhiễm khuẩn hô hấp cấp là giáo dục sức khỏe (GDSK) cho các bà mẹ có kiến thức, biết chăm lo con và phát hiện dấu hiệu bệnh nặng đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời Với nội dung cần truyền đạt khi bà mẹ hiểu biết được, chấp nhận và làm theo công tác giáo dục sức khỏe mới đạt kết quả tốt

Qua thực trạng nêu trên, với nghiên cứu này chúng tôi thực hiện công tác điều tra để xác định mức độ kiến thức, thực hành về chăm sóc con trong nhiễm khuẩn hô hấp cấp của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại xã Tân Phú huyện Tam bình tỉnh Vĩnh long Để tìm ra những khiếm khuyết trong kiến thức, thực hành, với mục đích lập kế hoạch GDSK và để có nội dung sát hợp, sắp xếp đối tượng tham dự phù hợp nhau về trình độ để bổ sung kiến thức cho các bà mẹ

Trang 23

Góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh nặng trong NKHHC và tăng chất lượng hoạt động chương trình ARI

1.6 Kiến thức thực hành về phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ dưới 5 tuổi [35]

Để giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ

em, cần tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:

Muốn phòng bệnh được tốt, chúng ta phải chăm sóc trẻ ngay từ còn trong bụng mẹ Người mẹ khi có thai phải ăn uống đầy đủ, đi khám thai 3 lần

và phải tiêm phòng uốn ván đủ 2 lần để trẻ sinh ra đứa trẻ cân nặng p hải hơn 2.500g [32],[39]

Tích cực luyện tập và có chế độ dinh dưỡng hợp lý để tạo sức đề kháng với bệnh Ngay từ khi còn nhỏ, cần có chế độ ăn uống đủ chất dinh dưỡng Sữa mẹ là nguồn thức ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, rất tốt cho trẻ trong 6 tháng đầu Ngoài ra, trong sữa mẹ còn có một số kháng thể giúp trẻ có khả năng chống lại các tác nhân gây bệnh Do đó nếu không có những lý do đặc biệt thì nên nuôi con bằng sữa mẹ trong năm đầu

Tập luyện cơ thể từ nhỏ, thường xuyên hoạt động ngoài trời, không nên

để trẻ suốt ngày ở trong nhà thiếu ánh nắng Mùa hè nên tắm rửa bằng nước lạnh để tạo khả năng thích ứng của cơ thể với sự thay đổi nhiệt độ Mùa đông cần giữ ấm đầu, cổ, ngực và hai chân, uống vitamin A theo hướng dẫn [32],[33],[35]

Trong nhà trẻ, nếu phát hiện một cháu bị nhiễm khuẩn cấp đường hô hấp hoặc bệnh truyền nhiễm như: sởi, ho gà thì phải cách ly cháu suốt thời gian có khả năng lây truyền bệnh Người lớn không được hút thuốc lá tại nơi trẻ ngủ vì trẻ hít khói thuốc lá thụ động rất có hại cho sức khỏe Vệ sinh cá

Trang 24

nhân và môi trường sạch sẽ, nhà cửa thoáng mát, không khí trong lành, tránh nơi ô nhiễm, khói bụi [32],[33],[35]

Không nên đun bếp, hút thuốc lá trong phòng chăm sóc nuôi dưỡng tr ẻ [35] Khi ra đường nên đeo khẩu trang để hạn chế hít phải nhiều bụi, trong đó

có những loại bụi có mang cả các dị nguyên và vi sinh vật Những gia đình dùng bếp than cần có biện pháp hạn chế đến mức tối đa hít p hải khí độc do than khi đốt cháy thải ra Những gia đình dùng bếp củi, rơm, rạ nên dùng loại bếp ít khói [35]

Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và giữ cho trẻ thoáng mát khi trời nóng khi thay đổi thời tiết [39] Khi đi ra đường nên giữ ấm và bảo vệ đường hô hấp trên cho trẻ, có thể sử dụng nước muối sinh lý 0,9% nhỏ vào mắt, mũi cho trẻ sau khi đi chơi về [39]

Trong năm đầu sau khi sinh, trẻ phải được tiêm phòng một số bệnh hay lây truyền như: sởi, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại liệt, lao Các trạm và các phòng y tế phường, xã cần lên lịch tiêm chủng hàng năm cho trẻ dưới 5 tuổi Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ đúng lịch [39]

Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh, đặc biệt các dấu hiệu nặng để điều trị kịp thời [9] Bỏ thói quen tự mua thuốc kháng sinh về điều trị hoặc dùng thuốc giảm ho không hợp lý để tránh tình trạng lờn thuốc và làm bệnh của trẻ nặng thêm do đàm tích chứa lại gây cản trở hô hấp Làm thông thoáng nhà

cửa, tránh khói thuốc và khói bếp để trẻ hít thở không khí trong lành hơn [39] 1.7 Những nghiên cứu trước về kiến thức thực hành phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp

1.7.1 Tại bệnh viện

Tại Viện bảo vệ sức khoẻ bà Mẹ trẻ em, tỷ lệ bệnh đường hô h ấp so với bệnh nhân chung 44% [31]

Trang 25

Suy dinh dưỡng dễ bị viêm phổi, 63,9% bệnh nhân viêm phổi có suy dinh dưỡng và suy dinh dưỡng nặng, tỷ lệ tử vong cao 78,95% theo Nguyễn Tấn Viên và cộng sự (1994) [31]

Theo Nguyễn Tiến Dũng và cộng sự (2000) trẻ bị viêm phổi cũng thường mắc các bệnh khác kèm theo như tiêu chảy, SDD, còi xương [21] Theo Nguyễn Tiến Dũng, Hoàng Kim Huyền và phan Quỳnh Lan (2000), điều tra 1.705 trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhi bệnh viện Bạch Mai –

Hà Nội NKHHCT là nguyên nhân chủ yếu chiếm tỷ lệ 64,3% Trong đó riêng viêm phổi chiếm tỷ lệ 56,9%, bệnh p hổ biến thứ hai là tiêu chảy [21]

1.7.2 Tại cộng đồng

Vai trò của cộng đồng, đặc biệt là kiến thức nuôi dưỡng và chăm sóc trẻ

em đối với tình hình mắc và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ cũng được nhiều tác giả nghiên cứu đánh giá

Theo Hàn Trung Điền, Bùi Đức Dương (2001) nghiên cứu với p hương pháp theo dõi dọc 2.364 trẻ Trong đó có 986 trẻ dưới 01 tuổi 691 trẻ 13 - 36 tháng và 687 trẻ từ 37 - 60 tháng tại 12 xã thuộc huyện Tân Yên - Bắc Giang, Thạch Hà - Hà Tỉnh và Cam Lộ - Quảng Trị, thì tần số mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở cộng đồng là 5,06 lượt/rẻ/năm [22]

Mai Anh Tuấn, Nguyễn Thành Trung, Đàm thị Tuyết, (2006), trên 552 trẻ tại 4 xã huyện chợ mới, tỉnh Bắc Kạn, có 225 trẻ bệnh NKHHCT, chiếm 40,76% Trong đó NKHHCT trên là 187 trẻ, chiếm 33,89%, 38 trẻ NKHHCT dưới, chiếm 6,87%; Dưới 12 tháng tuổi mắc NKHHCT là 30%, trẻ từ 12 tháng đến 35 tháng là 45,02%, từ 36 – 59 tháng mắc NKHHCT là 42,53% ; nam mắc NKHHCT 38,36%, nữ mắc NKHHCT là 43,72% [43]

Theo Nguyễn thị Phương Hoa (2008), điều tra 600 trẻ dưới 5 tuổi tại huyện Gò dầu, tỉnh Tây Ninh, tỷ lệ NKHHCT trong 2 tuần là 40% [28]

Trang 26

Theo Lê Hửu Giỏi (2006), điều tra 310 trẻ dưới 5 tuổi tại xã Ngư Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá, tỷ lệ NKHHCT trong 2 tuần là 40% [25]

1.7.3 Các nghiên cứu về nhiễm khuẩn hô hấp cấp trước đây

Theo nghiên cứu của Trần Kim Phương (2008), trên 300 trẻ tại xã Phước Thạnh, huyện Cũ Chi, thành phố Hồ Chí Minh, có 124 trẻ nhiễm khuẩn hô hấp cấp, chiếm 41,33% Trong đó trẻ < 24 tháng chiếm 47,80%, Từ 36 -

<60 tháng chiếm 31,35% Cho thấy trẻ nhỏ tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp cao hơn so với trẻ lớn Nam chiếm 43,33%, nữ chiếm 39,37%, khác nhau không có ý nghĩa thống kê [37]

Theo nghiên cứu của Phạm thị Thum (2001) Kiến thức, thái độ thực hành của bà mẹ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp đạt 39,2% tại xã Mỹ Long, Cao Lãnh, Đồng Tháp, luận văn tốt nghiệp chuyên khoa cấp I y tế công cộng, trường Đại học y dược Tp Hồ Chí Minh[42]

Trang 27

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Những bà mẹ có con dưới 5 tuổi cư ngụ tại Xã Tân Phú , Huyện

Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long thời gian trên 06 tháng

2.1.2 Những đứa trẻ dưới 5 tuổi đang sống cùng mẹ tại xã Tân Phú có

ngày sanh từ 01 tháng 4 năm 2007 đến thời điểm nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn đối tượng NC

* Chọn tất cả các bà mẹ có con dưới 5 tuổi cư ngụ trên 6 tháng tại

xã Tân Phú, Tam Bình, Vĩnh Long

* Những trẻ dưới 5 tuổi( sinh ngày 01 tháng 04 năm 2007) là con của bà mẹ được nghiên cứu sống tại xã Tân Phú trên 6 tháng

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

Các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bị thiểu năng tâm thần, không có khả năng giao tiếp

Những đứa trẻ trên 5 tuổi, không có mẹ sống tại xã hoặc mẹ không nằm trong đối tượng NC

2.1.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ 01/2012 đến 06/2012

- Địa điểm: Tại xã Tân Phú, huyệnTam bình, tỉnh Vĩnh long

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Tình hình NKHHC ở trẻ dưới 5 tuổi

- Tỷ lệ chung trẻ NKHHC

- Tỷ lệ NKHHC theo giới ở trẻ dưới 5 tuổi

- Tỷ lệ NKHHC theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi

2.2.2 Kiến thức và thái độ thực hành phòng NKHHC ở trẻ của các

bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Kiến thức của các bà mẹ về NKHHC

- Thái độ thực hành của các bà mẹ về NKHHC

Trang 28

2.2.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực hành ở các bà

mẹ có con dưới 5 tuổi

- Liên quan giữa tuổi, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, trình độ học vấn của các bà mẹ với kiến thức, thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ

- Liên quan giữa kiến thức với thực hành của các bà mẹ về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Đề tài được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.3.2 Cở mẫu, chọn mẫu: Áp dụng công thức:

d sai số tuyệt đối chấp nhận = 0,05

p = 39,2% tỷ lệ bà mẹ có kiến thức thực hành đúng về phòng nhiễm khuẩn

hô hấp cấp ở trẻ dưới 5 tuổi (theo đề tài nghiên cứu của Nguyễn Thị Thu Liễu (2009) về kiến thức, thái độ, thực hành của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tại xã Long Tân, Ngã Năm, Sóc Trăng) [35]

→ n = 192 x 2 = 484 (hiệu lực thiết kế)  400

- Sau khi khi trừ hao mất mẫu 5%, số mẫu thực tế chúng tôi lấy được là

292 mẫu

Trang 29

* Cách chọn mẫu:

- Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để chọn số lượng mẫu bà mẹ có con dưới 5 tuổi từ danh sách các bà mẹ có con dưới 5 tuổi của Xã Tân Phú, Huyện Tam bình, Tỉnh Vĩnh long

- Quy trình chọn mẫu:

+ Lập danh sách các bà mẹ có con dưới 5 tuổi bắt đầu sống tại xã Tân Phú trước hoặc từ ngày 01/01/2012 (có thời gian sống liên tục tại xã trên sáu tháng trở lên) trong toàn xã có 754 bà mẹ

+ Chọn ngẫu nhiên một số r trong khoảng từ 1- 3, kết quả chọn được

là số 2, bà mẹ được chọn đầu tiên có số thứ tự trọng danh sách là số 2, bà mẹ tiếp theo có số thứ tự bằng 2+k, tiếp tục qui trình trên cho đến khi chọn đủ bà

mẹ theo danh sách đúng cở mẫu đã tính ở trên Nếu có bà mẹ từ chối p hỏng vấn hoặc vắng nhà thì bà mẹ kế tiếp sẽ được tiếp tục chọn theo p hương p háp trên

+ Lập danh sách các bà mẹ nghiên cứu trong toàn xã

2.4 Biến số và cách đánh giá các biến số trong nghiên cứu

Trang 30

Mù chữ, tiểu học, trung học cơ sở, trung học p hổ thông, đại học, sau đại học

- Kinh tế gia đình:

Nghèo (thu nhập bình quân dưới 220000 đồng/ người/ tháng), không nghèo (thu nhập trên 220000 đồng/ người/ tháng), theo tiêu ch í xét hộ nghèo của xã

- Nghề nghiệp:

Nông dân, nội trợ, buôn bán, làm mướn, thất nghệp, công nhân viên chức

2.4.2 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong tháng qua

* Tiêu chuẩn đánh giá trẻ bị NKHHC: dựa vào tiêu chuẩn chương trình ARI của Bộ Y Tế[4] [9]

- Cảm lạnh

+ Thường gặp triệu chứng hạ thân nhiệt dưới 360C, hoặc thân nhiệt tăng trên 37,50C

- Viêm phổi: khi trẻ có nhịp thở nhanh

Nhịp thở từ 60 lần/phút trở lên ở trẻ dưới 2 tháng tuổi

Trang 31

- Bệnh tai mũi họng:

+ Trẻ có sốt nhẹ từ 37,50C, đau họng, đau đầu, chảy mủ tai

Các bệnh trên được chẩn đoán dựa theo các tiêu chuẩn của chương trình

phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp quốc gia Trong đó, ho là dấu hiệu

thường gặp nhất, sau đó là dấu hiệu thở nhanh, rút lõm lồng ngực và các dấu hiệu khác như: sốt, chảy nước mũi, đau tai, đau họng Tình trạng nặng hơn trẻ

bỏ bú hoặc bú kém, không uống được, co giật, ngủ li bì khó đánh thức, hạ

nhiệt độ, suy dinh dưỡng, thở khò khè, thở rít, tím tái [11]

Xác định trẻ không bị NKHHC khi trẻ không có dấu hiệu trên

Từ kết quả điều tra thăm khám sẽ ghi nhận và tính tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi

bị nhiễm khuẩn hô hấp trong tháng trước đó

2.4.3 Nhóm biến về kiến thức phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp

+Dấu hiệu phụ

Ho Nôn ói

Sổ mũi Sốt Khó thở Tím tái

Trang 32

*Trả lới đúng 2 trên 3 câu dấu hiệu chính của viêm phổi là đạt hoặc 1 dấu hiệu chính cộng 2 dấu hiệu phụ là đạt

- Biết phân loại mức độ năng nhẹ của cảm ho và viêm phổi gồm

Viêm phổi nặng hơn

Cả hai đều nặng

Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời viêm phổi nặng hơn là đạt cho 01 điểm

- Biết viêm phổi có làm chết người không Có 2 khả năng

Có Không Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời có chết người là đạt cho 01 điểm

- Biết những dấu hiệu trẻ bị viêm hô hấp cấp gồm

Sốt

Ho

Sổ mũi Khò khè Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời đúng 4 tiêu chuẩn trên, mỗi tiêu chuẩn đúng cho 0,25 điểm, trả lời đúng 4 tiêu chuẩn đó là đạt, không biết hoặc không trả lời thì không cho điểm

- Hiểu biết về lợi ích của phản xạ ho gồm các ý sau

Ho làm trẻ khó thở hơn

Ho làm tống đàm ra ngoài làm trẻ dể thở hơn

Ho ra nhiều đàm làm bệnh nặng hơn

Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời ho làm tống đàm ra ngoài trẻ dể thở hơn là đạt ch o 01 điểm, tr ả lời các câu khác thì không cho điểm

Trang 33

- Biết trẻ cảm ho kèm co rút lõm lồng ngực là dấu hiệu

Bệnh nặng: co giật hoặc tím tái

Viêm phổi nặng:

Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời viêm phổi nặng hơn là đạt cho 01 điểm

* Kiến thức của các bà mẹ về chăm sóc bệnh NKHHC

- Biết khi trẻ bị cảm ho hoặc viêm phổi thường xuyên kèm theo không ăn được cơ thể trẻ sẻ phát triển như thế nào gồm các ý

Cơ thể trẻ phát triển bình thường

Cơ thể trẻ phát triển tốt hơn

Sụt cân có thể đưa đến suy dinh dưỡng

Không biết hoặc không trả lời

* Trả lời sụt cân có thể đưa đến suy dinh dưỡng là đúng, cho 1 điểm

- Hiểu biết cách chăm sóc trẻ dưới 2 tháng tuổi bị cảm ho gồm các ý

Giử ấm cho trẻ

Cho trẻ bú nhiều hơn

Làm thông thoáng mũi

Theo dỏi dấu hiệu nặng

Không biết hoặc không trả lời

* Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm, gồm giử ấm cho trẻ, cho trẻ bú nhiều , làm thông thoáng mũi trẻ, theo dỏi dấu hiệu nặng; trả lời ý khác là sai, không cho điểm

- Hiểu biết khi trẻ bị tắc mũi do sổ mũi hoặc nghẹt mũi thì cho trẻ ăn( bú)

Trang 34

- Hiểu biết khi trẻ bị cảm ho cần thiết phải theo dỏi những dấu hiệu nặng

Cần thiết

Không cần thiết

Không biết không trả lời

* Trả lời cần thiết là đúng, cho 1 điểm

- Hiểu biết phát hiện những dấu hiệu nặng khi trẻ cảm ho là:

Trẻ không uống được hay bú kém

* Mỗi nội dung trả lời đúng cho 0,2 điểm, gồm trẻ khó thở hơn, trẻ quấy khóc nhiều,trẻ mệt hơn,trẻ thở nhanh hơn, trẻ không uống được hay bú kém ; trả lời các nội dung khác là sai, không cho điểm

* Cách đánh giá kiến thức đúng chung về nhiễm khuẩn hô hấp cấp

- Kiến thức đạt: khi chấm điểm kiến thức về phòng và cách chăm sóc NKHHC đạt thì điểm phải đạt từ 6 đến 11 điểm (phụ lục 3, bảng chấm điểm kiến thức)

- Kiến thức không đạt: khi chấm điểm kiến thức về phòng và cách chăm sóc NKHHC không đạt thì điểm phải từ 1 đến 5 điểm (phụ lục 3, bảng chấm

điểm kiến thức)

2.4.4 Nhóm biến về thực hành của các bà mẹ về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp

*Thực hành cho trẻ ăn khi bị nhiễm KHHC

- Thực hành cho trẻ ăn khi trẻ bị cảm ho hoặc sưng phổi là gồm các ý

Trang 35

Cho trẻ ăn ít hơn (vì trẻ không chịu ăn)

Cho trẻ ăn ít hơn vì kiên cử

Ép cho trẻ ăn nhiều hơn

Cho trẻ ăn lượng ăn bình thường

* Trả lời đúng mỗi câu được 0,5 điểm gồm ép cho trẻ ăn nhiều hơn, cho ăn lượng bình thường, trả lời khác là sai thì không cho điểm

- Thực hành chọn loại thức ăn cho trẻ khi trẻ bị cảm ho hoặc sưng phổi

Cho trẻ ăn cháo trắng

Cho trẻ ăn cháo thịt cá

Cho trẻ ăn thức ăn bình thường

Chế biến thức ăn bổ dưỡng hơn (đủ nhóm thức ăn: đường đạm dầu mỡ

và vitamin)

* Trả lời mỗi nội dung đúng cho 0,5 điểm gồm cho trẻ ăn cháo thịt cá, chế biến thức ăn bổ dưỡng hơn, trả lời nội dung khác là sai thì không cho điểm

* Cách đánh giá thực hành đúng chung của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Thực hành đạt: khi chấm điểm thực hành về phòng và cách chăm sóc NKHHC đạt thì điểm phải từ 5 đến 8 điểm (phụ lục 3, bảng chấm điểm kiến thức-thực hành)

- Thực hành không đạt: khi chấm điểm thực hành về phòng và cách chăm sóc về cách ăn uống khi bị NKHHC không đạt thì điểm phải từ 1 đến 5 điểm (phụ lục 3, bảng chấm điểm kiến thức-thực hành)

2.4.5 Nhóm biến về các yếu tố liên quan gồm các yếu tố

- Liên quan giữa tuổi, nghề nghiệp, kinh tế gia đình, trình độ học vấn của các bà mẹ với kiến thức, thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ

- Liên quan giữa kiến thức với thực hành của các bà mẹ về phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp cho trẻ

Trang 36

2.5 Kỷ thuật thu thập số liệu

Chúng tôi tiến hành thu thập thông tin qua phỏng vấn trực tiếp với các bà

mẹ có con dưới 5 tuổi bằng phiếu điều tra có bộ câu hỏi lập sẳn về các thông tin phục vụ nghiên cứu (phụ lục 2-3)

2.5.1 Chọn điều tra viên: chọn mỗi ấp một cấn bộ tổ y t ế trạm chọn 3 cán bộ gồm 1 y sĩ, 1 điều dưỡng trung học, 1 dược sỹ trung học

2.5.2 Tập huấn kiến thức cho điều tra viên: mở lớp tập huấn chocán bộ điều tra đã chọn, cùng nội dung trong biểu mẫu đã chọn sẳn

2.5.3 Tiến hành phỏng vấn và thu thập số liệu

- Thu thập số liệu trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong tháng qua bằng phiếu điều tra soạn sẵn, phòng vấn trực tiếp bà mẹ, xác định trẻ có bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp khi có đơn thuốc, hoặc giấy ra viện của trẻ

- Thu thập thông tin về kiến thức, và thực hành phòng nhiễm khuẩn hô hấp cấp của các bà mẹ có trẻ dưới 5 tuổi

Bao gồm tất cả các thông tin được thu thập từ p hỏng vấn trục tiếp đối tượng bà mẹ và được ghi vào phiếu đã được mã hóa

2.6 Xử lý số liệu

- Làm sạch và xử lý thông tin trên phiếu điều tra( phỏng vấn)trước khi nhập liệu chấm điểm câu trả lời đúng, không đúng về kiến thức, thực hànhcó tính điểm.(phụ lục 4)

- Số liệu được làm sạch bằng chương trình Epi Data 3.1, được làm sạch

và phân tích bằng chương trình SPSS 16.0

- Sử dụng các thuật toán:

+ Giá trị trung bình của biến định lượng

+ Giá trị tỷ lệ biến định tính

+ So sánh giá trị trung bình bằng test t (student)

+ So sánh tỷ lệ bằng test 2 (bảng 2x2) để đánh giá các yếu tố liên quan

Trang 37

2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được sự đồng ý và cho phép của Hội đồng Đạo đ ức Trường Đại học và của chính quyền địa phương

- Các bà mẹ có quyền từ chối cuộc phỏng vấn mà không bị bất kỳ ảnh hưởng tiêu cực nào Họ hoàn toàn tự nguyện tham gia nghiên cứu - Mọi thông tin cá nhân điều được giữ bí mật Tất cả thông tin thu được sẽ được mã hoá và phân tích chung, trong đó các thông tin cá nhân của từng đối tượng sẽ khôn g được thể hiện ở bất kỳ ấn phẩm nào

Trang 38

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1: Đặc điểm của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi được nghiên cứu

Nhận xét:Tuổi các bà mẹ dưới 25 tuổi chiếm 9.9%, các bà mẹ trên 25 tuổi

chiếm 90.1%.Trình độ học vấn của các bà mẹ, mù chữ chiếm 1.0%, Tiểu học chiếm 32.5%, Trung học cơ sở chiếm 46.6%, Trung học phổ thông 18.8%, Đại học sau đại học 1.0% Tỷ lệ nghề nghiệp của các bà mẹ được nghiên cứu: Nông dân chiếm 39,4%, Buôn bán chiếm 6,5%, Làm mướn chiếm 21,6%, Nội

Trang 39

trợ chiếm 26,7%, Công nhân viên chiếm 4,8%, Thất nghiệp chiếm 0,3%, nghề khác chiếm 0,7%.Tỷ lệ hoàn cảnh kinh tế của các bà mẹ được nghiên cứu:

Không nghèo chiếm 75%, Nghèo chiếm 25%

Bảng 3.2 Đặc điểm trẻ dưới 5 tuổi được nghiên cứu

161 50,7%

318 100%

3.2 Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp trong tháng qua

Bảng 3.3 tỷ lệ trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp trong tháng qua

Trang 40

Bảng 3.4 tỷ lệ trẻ bị cảm lạnh theo tuổi và giới

116 72,3%

161 100%

4,023 0,045

34,3%

103 65,7%

157 100%

30,9%

219 69,1%

318 100%

Tuổi

34,1%

70 65,9%

212 100%

30,9%

219 69,1%

318 100%

Nhận xét

- Tỷ lệ trẻ nam bị cảm lạnh 27,7%, trẻ nam không bị cảm lạnh 72,3%

Tỷ lệ cảm lạnh ở trẻ nữ 34,3%, trẻ nữ không bị cảm lạnh,65,7%

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoà Bình, (2000), Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ dưới 5 tuổi, tại một số xã miền núi, Bắc Cạn 2. Phạm Văn Bình, (2004), Tìm hiểu sự hiểu biết của bà mẹ về 4 dấu hiệu nguyhiểm toàn thân ở trẻ 2 tháng đến 5 tuổi trong chương trình chiến lược xử trí lồng ghép bệnh trẻ em( IMCI ) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số yếu tố nguy cơ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính của trẻ dưới 5 tuổi, tại một số xã miền núi, Bắc Cạn
Tác giả: Nguyễn Hoà Bình
Năm: 2000
3. Bộ y tế (2003), “Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em ”, Phân loại đánh giá nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, quyển (2), Hà Nội,Tr (11 – 17) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em"”, Phân loại đánh giá nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
4. Bộ y tế (2003), “Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em”, Tìm những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân, quyển (2), Hà Nội, Trg (5 – 7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em”, "Tìm những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
5. Bộ y tế (2003), ”Đánh giá và phân loại các vấn đề ở tai”, tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã, phường, quyển (2), Hà Nội, Trg (82 – 84) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phân loại các vấn đề ở tai
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã, phường
Năm: 2003
6. Bộ y tế (2003) “Vài nét về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em”, Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, tài liệu hướng dẫn viên chương trình IMCI, Hà Nội, 2003, Trg (B1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em, tài liệu hướng dẫn viên chương trình IMCI
Năm: 2003
7. Bộ Y tế, (2003),” Đánh giá phân loại trẻ nhỏ bị bệnh”, tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã, phường quyển (6), Hà Nội, Trg (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã, phường
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
8. Bộ Y tế, (2003), “Giới thiệu chương trình ARI”, Tài liệu huấn luyện dành cho cán bộ tuyến xã, quyển (1), Trg (1 – 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu chương trình ARI"”, Tài liệu huấn luyện dành cho cán bộ tuyến xã
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2003
9. Bộ y tế (2003) “ Đánh giá phân loại ho hoặc khó thở”, tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã, phường, quyển(2), Hà Nội,, Trg (10-25) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phân loại ho hoặc khó thở
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: tài liệu huấn luyện kỷ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ y tế phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế xã hướng tuyến xã
Năm: 2003
10. Bộ y tế (2003), “Tìm những dấu hiệu nguy hiểm toàn thân”, Đánh giá phân loại trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá phân loại trẻ bệnh từ 2 tháng đến 5 tuổi
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
11. Bộ y tế (2003), “Hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ uống thuốc tại nhà”, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển (4), Hà Nội, Tr (23 – 30) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn bà mẹ cách cho trẻ uống thuốc tại nhà”, "tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
12. Bộ y tế (2003), “Khuyên bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế ”, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển (5), Hà Nội, Trg( 36 – 38) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyên bà mẹ khi nào cần đưa trẻ đến cơ sở y tế
Tác giả: Bộ y tế
Nhà XB: tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế
Năm: 2003
13. Bộ y tế (2003), “Khuyên bà mẹ tăng cường nước uống cho trẻ trong khi trẻ bị bệnh”, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển (5), Hà Nội, Trg (35 – 36) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khuyên bà mẹ tăng cường nước uống cho trẻ trong khi trẻ bị bệnh”, "tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
14. Bộ y tế (2003),”Lựa chọn thuốc thích hợp, xác định liều lượng dung và thời gian dùng cho trẻ”, Điều trị trẻ bệnh, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển (4), Hà Nội, Tr (2 – 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị trẻ bệnh, tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
15. Bộ y tế (2003),” khuyên bà mẹ chăm sóc trẻ nhỏ tại nhà” tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế, quyển (6), Hà Nội, Tr (40) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ” tài liệu huấn luyện kỹ năng xử trí lồng ghép trẻ bệnh cho cán bộ phòng khám đa khoa khu vực và trạm y tế
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2003
16. Bộ y tế (2004),” Hướng dẫn, xử trí và phòng lây nhiễm viêm đường hô hấp nặng do vỉ rút cúm,” Tạp chí y học thực hành, số (2/2004), trg (2-4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2004
17. Đặng Văn Chính, Ngô Thị Thu Hương, Phùng Đức Nhật,” Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi, tại 2 xã thuộc tỉnh Tiền Giang. Đồng bằng sông Cửu Long Mê Công năm 2003”, tạp chí y học thực hành, số (4/2005), trg (95-96) Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí y học thực hành
21. Bùi Đức Dương – Tô Anh Toán (2001), “Điều tra về mắc bệnh và tử vong NKHHCT trẻ em tại Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện quảng Xuyên tỉnh Thanh Hoá”, Hội nghị khoa học về Lao và bệnh phổi, Bộ Y tế, Tr 101 – 10 22. Bùi Đức Dương (2007),” Nghiên cứu kiến thức và thực hành về sự phòngbệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi”, Tạp chí y học thực hành, số (4), trg (78-89) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra về mắc bệnh và tử vong NKHHCT trẻ em tại Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện quảng Xuyên tỉnh Thanh Hoá”, "Hội nghị khoa học về Lao và bệnh phổi, Bộ Y tế, Tr 101 – 10 "22. Bùi Đức Dương (2007),” Nghiên cứu kiến thức và thực hành về sự phòng bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp của bà mẹ có con dưới 5 tuổi”, "Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Bùi Đức Dương – Tô Anh Toán (2001), “Điều tra về mắc bệnh và tử vong NKHHCT trẻ em tại Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện quảng Xuyên tỉnh Thanh Hoá”, Hội nghị khoa học về Lao và bệnh phổi, Bộ Y tế, Tr 101 – 10 22. Bùi Đức Dương
Năm: 2007
23. BS. Võ Công Đồng (1992) “Đặc điểm giải phẩu và sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em”, Bài giảng Nhi khoa tập 2 - Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh- Bộ môn Nhi – 1992 Tr 9 -15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm giải phẩu và sinh lý bộ máy hô hấp trẻ em”
26. Nguyễn Thị Minh Hiếu (2006),” Kiến thức và thực hành sử dụng kháng sinh của các bà mẹ có con dưới 5 tuổi tại một số xã nông thôn thuộc tỉnh Hà Tây”, Tạp chí y học thực hành, số (5), trg (3-4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiếu
Năm: 2006
27. Nguyễn Thị Minh Hiếu (2011),” Can thiệp thay đổi kiến thức thực hành điều trị và tư vấn chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp của cán bộ tuyến xã”, Tạp chí y học thực hành, số (2), trg (63-65) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Hiếu
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w