B GIÁO D C VÀ ÀO T O B Y T TR NG I H C Y D C C N TH V TH TH O LY KH O SÁT TH C TR NG KINH DOANH M PH M I CÁC NHÀ THU C T I QU N NINH KI U M 2014 LU N V N T T NGHI P D C S I H C NG I H NG D N KHOA H C[.]
Vi c qu n lý ch t l ng m ph m m t s n c trên th gi i và Vi t
1.2.1 M t s nét c b n v qu n lý ch t l ng m ph m m t s n c trên th gi i
Dưới góc độ pháp lý và kinh doanh, các sản phẩm mỹ phẩm được quy định chặt chẽ bởi các cơ quan chính phủ trên toàn thế giới để đảm bảo an toàn và hiệu quả cho người tiêu dùng Mặc dù hệ thống quản lý chất lượng mỹ phẩm có thể khác nhau giữa các quốc gia, nhưng điểm chung là đều nhằm bảo vệ người tiêu dùng khỏi các sản phẩm không an toàn Ví dụ, xà phòng không được xem là mỹ phẩm theo quy định, tuy nhiên, trong các tổ chức như Liên minh Châu Âu (EU), Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN), và đặc biệt tại Việt Nam, xà phòng vẫn được xem là một loại sản phẩm mỹ phẩm.
Quản lý thuốc và mỹ phẩm theo quy chuẩn trong Luật Liên bang Thực phẩm và Dược phẩm được thực thi và quản lý bởi Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm (FDA) FDA là cơ quan chịu trách nhiệm ban hành các quy định liên quan đến quản lý an toàn, chất lượng của thuốc và mỹ phẩm, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn nghiêm ngặt để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
FDA không yêu cầu bắt buộc kiểm nghiệm thành phần Tuy nhiên, các nhà sản xuất, phân phối và nhập khẩu phải tránh nhiễm và đảm bảo tính an toàn của sản phẩm, dán nhãn phù hợp, không sử dụng chất cấm và phải tuân thủ các giới hạn cho phép của các chất bị cấm, hạn chế Nếu một trong các thành phần của mỹ phẩm chưa được đánh giá tính an toàn, trên sản phẩm phải có ghi chú: “Sản phẩm này chưa được xác nhận an toàn” [33].
Nh t B n là th tr ng m ph m và s n ph m ch n sóc cá nhân l n th hai sau M Nh t B n qu n lý m ph m theo Lu t Công tác D c
The Pharmaceutical Affairs Law (PAL) was enacted by the Ministry of Health, Labour and Welfare (MHLW) to regulate the manufacturing and distribution of pharmaceuticals and medical devices PAL establishes comprehensive standards and guidelines for drug safety, quality control, and approval processes to ensure public health protection This legislation plays a crucial role in overseeing the production, distribution, and quality assurance of medicines and medical products in Japan, supporting safe and effective healthcare practices.
Liên minh châu Âu đã xây dựng một mô hình quy chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm dựa trên các quy định pháp luật của các quốc gia thành viên từ ngày 27/07/1976, và đã được cập nhật nhiều lần Hiện nay, hệ thống tiêu chuẩn của EU đã trở thành mô hình toàn cầu, làm tiêu chuẩn cho các quốc gia khác xây dựng quy định quản lý thực phẩm Điều này góp phần tạo ra một môi trường an toàn thực phẩm trên toàn thế giới, đặc biệt ảnh hưởng đến các quốc gia châu Á, trong đó có Việt Nam Hệ thống tiêu chuẩn của EU không chỉ đảm bảo an toàn mà còn thúc đẩy quá trình làm sạch, làm tươi mới, thay đổi hình dạng và mẫu mã của thực phẩm, qua đó nâng cao chất lượng và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
Các sản phẩm quy định trong khung pháp lý của EU không bao gồm các sản phẩm trung gian, như vật liệu trung gian hoặc các thiết bị thử nghiệm Toàn án Công lý Châu Âu không xem các mặt hàng này là các sản phẩm chính thức, mà chỉ coi chúng là các loại sản phẩm khác, không tồn tại cùng một lúc như các sản phẩm cuối cùng được phân phối ra thị trường.
Châu Âu không yêu cầu kiểm tra giống như các quy trình truyền thống Các nhà sản xuất và nhập khẩu cần đảm bảo sản phẩm của họ tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn của thị trường châu Âu Mỗi thành viên EU có trách nhiệm thực thi giám sát, kiểm tra và theo dõi để đảm bảo sản phẩm đáp ứng các quy định về an toàn Việc thanh tra quốc gia phối hợp chặt chẽ với cơ quan kiểm tra và giám sát nhằm đảm bảo các cửa hàng bán lẻ tuân thủ các quy chuẩn về an toàn cho người tiêu dùng Các quy trình này giúp bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng và duy trì tính minh bạch, an toàn của thị trường hàng hóa châu Âu.
Hàn Quốc là một quốc gia có thị trường mỹ phẩm phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong ngành công nghiệp mỹ phẩm mà chính phủ Hàn Quốc đặc biệt quan tâm, đầu tư nghiên cứu và phát triển Ngành mỹ phẩm Hàn Quốc được quản lý theo hình thức công bố sản phẩm, dựa trên quy trình kiểm tra sản xuất, tiêu chuẩn vệ sinh phẩm Quốc gia này có Viện Quốc gia đánh giá an toàn vệ sinh thực phẩm và mỹ phẩm (National Institute of Food and Drug Safety Evaluation) để đảm bảo chất lượng sản phẩm Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm của Bộ Y tế và Xã hội (The Bureau of Pharmaceutical Affairs of the Ministry of Health and Social Affairs - MOHSA) cùng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm ban hành luật về sản xuất và kinh doanh mỹ phẩm tại Hàn Quốc Luật mỹ phẩm có hiệu lực từ ngày 01/07/2000, phân loại thành 3 loại: mỹ phẩm thông thường, mỹ phẩm chức năng và mỹ phẩm làm đẹp Mỹ phẩm thông thường gồm các sản phẩm có tác dụng nhẹ nhàng lên da như làm sạch, làm p, ngăn ngừa da, thay đổi màu hoặc tóc trong điều kiện tự nhiên Mỹ phẩm chức năng đặc biệt nhắm vào tác dụng giúp chăm sóc da, giảm thiểu tổn thương, bảo vệ da khỏi ánh sáng mặt trời như kem chống nắng, sản phẩm làm trắng da, sản phẩm chống nhăn Các loại mỹ phẩm như thuốc nhuộm tóc, sản phẩm mùi hương, thuốc làm răng, rụng lông cũng thuộc phạm vi này và phải được cơ quan duyệt kiểm trước khi đưa ra thị trường, theo quy định của KFDA.
Hi n nay, KFDA c chính ph Hàn Qu c quan tâm nâng c p thành B an toàn d c ph m và th c ph m (Ministry of Food and Drug safety) [37].
1.2.2 M t vài nét v quá trình hình thành và hoàn thi n công tác qu n lý ch t l ng m ph m Vi t Nam
1.2.2.1 Giai n tr c khi Vi t Nam tham gia kí k t Hi p nh hòa p m ph m ASEAN
Thoát kh i nh ng n m bao c p, các ho t ng buôn bán d n kh i s c S n ph m hàng hóa xu t hi n ngày càng nhi u, trong ó có các s n ph m m ph m.
Chất lượng sản phẩm và hàng hóa liên quan trực tiếp đến an toàn, vệ sinh, sức khỏe con người, tài sản và môi trường Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa đã được pháp luật ban hành từ năm 1990 (sửa đổi, bổ sung năm 1999) nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn an toàn và uy tín của sản phẩm Việc duy trì chất lượng hàng hóa không chỉ giúp bảo vệ người tiêu dùng mà còn nâng cao hình ảnh và thương hiệu của các nhà sản xuất, đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp.
Pháp luật về chất lượng hàng hóa được quy định rõ ràng từ năm 1999, bao gồm các tiêu chuẩn do Chính phủ ban hành và áp dụng theo các ngành nghề phù hợp Các tiêu chuẩn này liên quan đến hàng hóa như thực phẩm, an toàn, vệ sinh, sức khỏe cộng đồng và môi trường, bắt buộc áp dụng theo tiêu chuẩn Việt Nam Từ năm 1996, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 2585/1996/Q-BYT về giao nhiệm vụ kiểm nghiệm m(tp) phẩm, với các trung tâm kiểm nghiệm tại Hà Nội, TP.HCM và các trung tâm khách Đến năm 1998, Bộ Y tế tiếp tục ban hành Quyết định số 3629/1998/Q-BYT quy định danh mục các loại m(tp) phẩm bắt buộc chứng nhận chất lượng tại các cơ sở y tế Những quy định này nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng hàng hóa đáp ứng tiêu chuẩn Việt Nam.
- n ph m bôi trên da (ch ng n , làm m m da; ch ng tia c c tím, làm tr ng da; s n ph m d ng da; s a r a m t, s n ph m l t da m t; các lo i kem, sáp trang m, hóa trang).
- Các lo i ph n bôi da (ph n trang m, ph n ch m sóc da), các lo i c.
-Các lo i thu c nhu m tóc.
1.2.2.1 Giai n sau khi Vi t Nam tham gia kí k t Hi p nh hòa p m ph m ASEAN
Vào ngày 02/9/2003, Bộ trưởng Bộ Thương mại Việt Nam đã ký Hiệp đinh hợp tác thúc đẩy thương mại ASEAN nhằm thúc đẩy khả năng quy hoạch trong hiệp định chung, hình thành các quy chuẩn về quy trình thực hiện từ 01/01/2008 Hiệp định này hướng tới thống nhất quản lý thương mại trong các nước ASEAN, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp kinh doanh thương mại, thúc đẩy sự phát triển của các thị trường chung của ASEAN Điều này góp phần nâng cao hợp tác giữa các quốc gia thành viên trong việc bảo đảm an toàn, chất lượng và tính bền vững của các sản phẩm trên thị trường ASEAN, đồng thời giảm thiểu các rủi ro trong hoạt động kinh doanh mậu dịch qua việc hợp tác chặt chẽ các quy định thuế quan và quy trình kiểm soát.
Việt Nam tích cực tham gia các hợp tác của ASEAN về phần mềm, bao gồm Hội ngộ Phần mềm ASEAN (ACC) và Hội ngộ Khoa học và kỹ thuật ASEAN (ACSB) Các hoạt động này được tổ chức hai lần mỗi năm nhằm thúc đẩy hợp tác và phát triển công nghệ phần mềm tại khu vực ASEAN Việt Nam đã triển khai và thực hiện các kết luận của Hội ngộ Phần mềm ASEAN tại Việt Nam, góp phần tăng cường liên kết và đổi mới trong lĩnh vực công nghệ thông tin của khu vực.
Vào ngày 14/8/2006, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 24/2006/Q-BYT về việc triển khai áp dụng và hướng dẫn thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất mỹ phẩm” (Cosmetic Good Manufacturing Practices - CGMP) phù hợp các nước Đông Nam Á Bộ Y tế đã ký quyết định số 48/2007/Q-BYT ngày 31/12/2007 về ban hành Quy chế quản lý mỹ phẩm, sau đó được thay thế bằng Thông tư 06/2011/TT-BYT ngày 25/11/2011, nhằm quy định rõ hơn các quy trình quản lý mỹ phẩm tại Việt Nam Theo đó, chuyển hình thức quản lý sang hình thức quản lý theo chu kỳ luân chuyển, yêu cầu các tổ chức, cá nhân trước khi đưa sản phẩm mỹ phẩm ra thị trường phải thực hiện công bố và chịu trách nhiệm pháp lý về an toàn, chất lượng sản phẩm Cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng mỹ phẩm, hệ thống kiểm nghiệm nhà nước (Viện Kiểm nghiệm Trung ương, Viện Kiểm nghiệm địa phương) để đảm bảo quy trình kiểm tra và giám sát được thực hiện chặt chẽ, giúp rút ngắn thời gian, thúc đẩy hoạt động hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
Các cơ quan chức năng tại TP Hồ Chí Minh và Trung tâm kiểm nghiệm các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đang thực hiện kiểm tra chất lượng mỹ phẩm để đảm bảo không chứa chất độc hại và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng Các hoạt động kiểm tra bao gồm kiểm tra hàng hóa nhập khẩu, kiểm tra hàng giả và hàng lậu trên thị trường, nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng Cơ quan chức năng như Công an, Quản lý thị trường, Thanh tra Y tế, Hải quan và Biên phòng phối hợp triển khai công tác thanh tra, kiểm tra nhập khẩu, phân loại mỹ phẩm và xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật nhằm phòng chống hàng giả, hàng kém chất lượng.
Chính sách 179/2004/N-CP ngày 21-10-2004 quy định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đảm bảo hành hóa và sản phẩm đáp ứng các tiêu chuẩn quy định Nghị định này hướng dẫn thi hành pháp luật về chất lượng hàng hóa và các quy định pháp luật liên quan đến quản lý nhà nước trong lĩnh vực này Nó quy định rõ trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, cũng như các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và chất lượng sản phẩm, hàng hóa nhằm đảm bảo chất lượng và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật.
Tình hình kinh doanh và s d ng m ph m m t s n c trên th gi i và
C TRÊN TH GI I VÀ VI T NAM
1.3.1 Tình hình kinh doanh và s d ng m ph m m t s n c trên th gi i
Mục tiêu của mọi người luôn là thỏa mãn các giác quan của mình, bao gồm thính giác, khứ giác, vị giác, xúc giác, thị giác và mùi cảm, vì vậy mà các phương pháp chăm sóc và sử dụng sản phẩm ngày càng phong phú và đa dạng Các sản phẩm được sử dụng phổ biến không phân biệt thành phố hay nông thôn, nam hay nữ, già hay trẻ, giàu hay nghèo, phản ánh sự đa dạng trong nhu cầu chăm sóc cá nhân Năm 1974, khảo sát đã thực hiện với hơn 10.050 gia đình và 35.490 người, cho thấy khách hàng chủ yếu sử dụng các sản phẩm như xà phòng (87%), kem đánh răng (82%), dầu gội (80%), một số ít dùng thuốc trị mùi hôi miệng (61%), nước súc miệng (48%), phấn talc (45%), cùng các sản phẩm như thuốc dành cho tay và chân (43%) Các mặt hàng ít phổ biến hơn bao gồm các sản phẩm làm suôn tóc, tạo kiểu tóc, làm mềm râu, làm rậm lông, tóc, với tỷ lệ lần lượt là dưới 5%, thể hiện rõ xu hướng tiêu dùng đa dạng trong lĩnh vực mỹ phẩm và chăm sóc cá nhân.
Năm 1991, doanh số bán hàng của các mặt hàng mỹ phẩm và toilet hàng tiêu dùng đạt tổng giá trị khoảng 15,6 triệu USD Trong đó, các sản phẩm chăm sóc tóc chiếm khoảng 5,1 triệu USD, mỹ phẩm trang điểm và làm đẹp chiếm 3,9 triệu USD, các sản phẩm chăm sóc da đạt 1,8 triệu USD, các sản phẩm khử mùi và chống mồ hôi khoảng 1,6 triệu USD, còn lại khoảng 1,2 triệu USD là doanh số từ các mặt hàng khác như nước súc miệng, sản phẩm chống nắng và cạo râu Doanh số từ các thành viên của hiệp hội mỹ phẩm Hà Lan không ghi nhận trong năm này.
Theo báo cáo của FDA năm 2002, đã có hơn 5,5 triệu báo cáo về mỹ phẩm và sản phẩm chăm sóc da, trong đó hơn 1,5 triệu liên quan đến tác dụng phụ của sản phẩm Năm 2003, số lượng báo cáo tăng lên với hơn 5,6 triệu, trong đó hơn 1,5 triệu phản hồi về các tác dụng không mong muốn của các sản phẩm chăm sóc da, cùng với hơn 822.000 báo cáo về sản phẩm tóc Các biểu hiện dị ứng thường gặp bao gồm viêm da, ngứa rát, mẩn ngứa, chàm, nám, tổn thương mô, nhiễm trùng, và đôi khi còn gây ảnh hưởng đến hệ thần kinh và hô hấp.
Trong giai đoạn từ năm 1989 đến 1994, Cơ quan Dược phẩm Y tế (MPA) đã xem xét 191 báo cáo liên quan đến tác động phụ của 253 loại mỹ phẩm và sản phẩm vệ sinh cá nhân Khoảng 90% các báo cáo này cho thấy khách hàng chủ yếu gặp phải các vấn đề về da và tóc, trong đó các sản phẩm dùng cho da và tóc là những nguyên nhân phổ biến gây ra các tác dụng phụ Đặc biệt, hơn 90% triệu chứng tác dụng phụ liên quan đến các phản ứng trên da, cho thấy tầm quan trọng của việc kiểm soát chất lượng sản phẩm và nâng cao nhận thức về an toàn mỹ phẩm cho người tiêu dùng.
Trong giai đoạn từ 2001 đến 2005, nghiên cứu tại An Mạch đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh tiêu chảy ở trẻ em dưới 18 tuổi là 4,5%, trong đó có 3,6% trẻ mắc các loại bệnh tiêu chảy khác nhau Những kết quả này cho thấy tình hình sức khỏe của trẻ em còn nhiều giai đoạn cần được quan tâm và can thiệp phù hợp để giảm thiểu tỷ lệ mắc bệnh.
Dưới góc độ kinh doanh và sử dụng mỹ phẩm, thị trường Việt Nam đã có sự phát triển đáng kể từ năm 1990, với các sản phẩm như xà phòng tắm, kem ánh rạng ngày càng phổ biến, mặc dù doanh thu còn hạn chế do thu nhập thấp và ngân sách chi tiêu cho mỹ phẩm hạn chế Từ năm 1998 đến 2005, ngành đã tăng trưởng gấp đôi về quy mô, tuy nhiên chi phí trung bình cho một sản phẩm vẫn thấp hơn nhiều so với Thái Lan, khoảng dưới 4 USD so với gần 20 USD Thị trường mỹ phẩm Việt Nam hiện đang phản ảnh nhiều tiềm năng, nhu cầu lớn, cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành phát triển từ doanh thu chỉ 120 triệu USD năm 2009, các sản phẩm bán ra tăng trưởng từ 30% đến 50%, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh khốc liệt trong và ngoài nước Phần lớn khẩu phần thị trường thuộc về các sản phẩm ngoại nằm áp đảo, chiếm hơn 90% Theo bài viết của Biên Thùy trên báo Sức khỏe và Đời sống năm 2003, hệ thống sản xuất tại Hà Nội gồm 3 cơ sở sản xuất và 319 doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm phong phú về hình thức bán buôn, bán lẻ, các siêu thị và cửa hàng tạp hóa Đến năm 2012, theo số liệu của Ban Chợ, Hà Nội có 46 cơ sở sản xuất, 268 doanh nghiệp kinh doanh mỹ phẩm nhập khẩu và 475 cửa hàng chuyên doanh Tuy nhiên, ngành này vẫn gặp phải nhiều thách thức như thu nhập không đều, chất lượng sản phẩm không rõ nguồn gốc, chất lượng kém, dễ gây kích ứng da, viêm da do tiếp xúc trực tiếp hoặc ánh sáng, ánh sáng xanh và lở loét Những vấn đề này ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe và tâm lý người dùng, đặc biệt khi các sản phẩm không rõ nguồn gốc, gây kích ứng hoặc chứa thành phần không rõ ràng, không đạt tiêu chuẩn.
Trong giai đoạn từ năm 1995 đến 1997, số ca bệnh viêm da tiếp xúc tại bệnh viện Bệnh viện Bạch Mai ngày càng tăng, từ 22 trường hợp năm 1995 lên 54 trường hợp năm 1997 Năm 1995, có 22 trường hợp, trong đó 18 trường hợp do sử dụng kem bôi kem, chủ yếu là viêm da tiếp xúc; năm 1996 có 34 trường hợp, với 17 do sử dụng phấn trang m, và có 4 trường hợp viêm da tiếp xúc do chàm hóa Năm 1997, số ca bệnh tăng lên 54 với các dạng điển hình gồm viêm da tiếp xúc, viêm da tiếp xúc chàm hóa, viêm da tiếp xúc mi m t và sẩn ngứa sử dụng Khoa da liễu Bệnh viện Bạch Mai đã thực hiện khảo sát trên hơn 1000 bệnh nhân, cho thấy tỷ lệ mắc bệnh viêm da mảng ngón tay do sử dụng thuốc mỡ không quá 7-9%, phản ánh xu hướng gia tăng các trường hợp viêm da tiếp xúc trong cộng đồng.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Phương Hạnh cho thấy có 105 trường hợp bị tổn thương mảng kết hợp mề đay mãn tính, chủ yếu liên quan đến các nhóm mảng gây tổn thương da, viêm da tiếp xúc và bệnh viêm da khác Trong số này, bệnh viện Bạch Mai (1995-1999) ghi nhận 7 nhóm mảng gây tổn thương, phổ biến nhất là kem dùng da và viêm da tiếp xúc Bài báo cũng báo cáo tỷ lệ tổn thương mảng trong cộng đồng Hà Nội là 8,28%.
Theo số liệu thống kê từ Nguyên Thị Mai Loan, tình hình sử dụng và quản lý mỹ phẩm tại Hà Nội cho thấy tỷ lệ sử dụng mỹ phẩm vượt quá mức an toàn, với 37 bệnh nhân nhiễm độc mỹ phẩm tại phòng khám Viện Da Liễu Việt Nam và Bệnh viện Chẩn đoán Mai Mẫn tháng 3 năm 2003, chiếm 2,4% tổng số ca khám; đến tháng 6 năm 2004, con số này là 19 bệnh nhân, tăng lên 7,1% [22] Nguyên nhân chủ yếu của việc nhiễm độc mỹ phẩm ngoài yếu tố chủ quan của người dùng còn xuất phát từ phía nhà sản xuất, do mỹ phẩm có giá thành quá cao dẫn đến da không thích nghi, không dung nạp các thành phần nguyên liệu chưa qua xử lý, chứa các kim loại không tan như thủy ngân, chì, kẽm, cyanua, cùng các loại chất tạo màu chứa hàm lượng chì cao và các chất bảo quản gây độc như alcohol, aldehyde Quá trình sản xuất công nghiệp thiếu biện pháp bảo đảm an toàn vệ sinh, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hàm lượng thành phần trong mỹ phẩm, đặc biệt là các chất độc hại, gây ảnh hưởng tiêu cực đến da và sức khỏe người tiêu dùng [42].
Nh ng tài có liên quan
- Nguy n Th Thu Hi n (2013), Nghiên c u tình hình t chu n GMP- ASEAN các c s s n xu t m ph m t i thành ph C n Th n m 2013, Lu n n th c s Y t công c ng, tr ng i h c Y D c C n Th
- V n Th Thùy Linh (2011), Nghiên c u hành vi tiêu dùng c a ph n
Vi t Nam t i TP.H Chí Minh i v i s n ph m ch m sóc da ngo i nh p và bài c kinh nghi m cho các th ng hi u s n ph m ch m sóc da c a Vi t Nam,
Khóa lu n t t nghi p, i h c Ngo i Th ng.
- Nguy n Th Mai Loan (2004), c u nghiên c u tình hình s d ng và qu n lý m ph m nh h ng tr c ti p n s c kh e con ng i trên a bàn
Hà N i, Khóa lu n t t nghi p d c s i h c, i h c D c Hà N i
- Nguy n Th Bích Ph ng (2006),Nghiên c u th tr ng nhóm s n ph m ch m sóc da t i Vi t Nam và gi i pháp Marketing c a công ty qu c t Minh Vi t,
Lu n v n th c s kinh t , Tr ng i h c Kinh t thành ph H Chí Minh.
- Nguy n Thu Th o (2004), c u nghiên c u d ng m ph m t i khoa d ng - mi n d ch lâm sàng và vi n Da li u b nh viên B ch Mai 1992-
I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U
i t ng nghiên c u
- Các s n ph m m ph m t i các nhà thu c trên a bàn Q Ninh Ki u, TP n Th
- Các nhà thu c trên a bàn Q Ninh Ki u, TP C n Th
- Các nhà thu c trên a bàn Q Ninh Ki u, TP C n Th
- D c s ph trách nhà thu c ho c nhân viên bán hàng t i nhà thu c.
- Các nhà thu c ang ho t ng t i Q Ninh Ki u, TP C n Th c thành l p tr c 31/12/2014 và ang ho t ng h p pháp.
- Nh ng nhà thu c h p tác nghiên c u cho phép kh o sát nhà thu c và ng ý tr l i phi u ph ng v n.
- Nh ng nhà thu c không h p tác nghiên c u.
- Nh ng nhà thu c ng ng ho t ng.
- Nh ng nhà thu c không kinh doanh m ph m.
- Nh ng nhà thu c không tìm th y theo a ch ã ng ký.
2.1.5 a m nghiên c u và th i gian nghiên c u
Các nhà thu c có a ch ng kí kinh doanh trên a bàn Q Ninh Ki u,
TP C n Th c thành l p tr c 31/12/2014 theo danh sách và a ch do S Y
Ph ng pháp nghiên c u
Ph ng pháp nghiên c u mô t c t ngang.
Theo số liệu thống kê từ Bộ Y tế, tính đến ngày 31/12/2014, Quận Ninh Kiều có 239 nhà thu c Trong quá trình khảo sát, chúng tôi đã thu thập số liệu của 202 nhà thu c, trong đó các nhà thu c còn lại không tham gia hoạt động kinh doanh mô phỏng, không tuân thủ theo hợp đồng đã ký và không tích cực hợp tác nghiên cứu Mẫu nghiên cứu gồm 202 nhà thu c.
2.2.3.1 Kh o sát tình hình mua bán m ph m t i các nhà thu c t i qu n Ninh Ki u
- T l nhà thu c có kinh doanh m ph m.
- Kh o sát y u t tác ng n quy t nh kinh doanh m ph m c a các nhà thu c.
- Kh o sát ngu n cung c p m ph m cho các nhà thu c.
- C c u nhóm m ph m trong nhà thu c.
- C c u ngu n g c m ph m trong nhà thu c
+ T l m ph m theo ngu n g c và nhóm m ph m.
- C c u giá m ph m trong nhà thu c.
+ T l m ph m theo m c giá và ngu n g c.
2.2.3.2 Kh o sát vi c ch p hành quy ch qu n lý m t i các nhà thu c i qu n Ninh Ki u
- T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có bao bì còn nguyên v n.
- T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m v n còn h n dùng.
- T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có ngu n c xu t x in y trên bao bì c a m ph m.
- T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m ã c công b s n ph m m ph m.
- T l nhà thu c th c hi n quy nh v vi c s p x p riêng bi t m ph m i thu c.
- T l nhà thu c th c hi n niêm y t giá bán m ph m.
- T l nhà thu c theo s quy nh c th c hi n t t trong các quy nh ã kh o sát.
Ph ng pháp thu th p s li u
- Tham kh o các v n b n có liên quan n m c tiêu nghiên c u, các nghiên c u khoa h c trong và ngoài n c v m ph m.
Tham khảo các thống kê y tế, niên giám thống kê, báo cáo và văn bản là cách để cập nhật dữ liệu chính xác về hệ thống y tế và các chính sách liên quan Các văn bản hiện hành của nhà nước, như báo cáo Bộ Y tế và Sở Y tế, cung cấp thông tin liên quan đến phạm vi và nội dung của các chính sách y tế Những tài liệu này giúp đảm bảo sự rõ ràng và minh bạch trong việc xây dựng và thực thi các chính sách nhà nước về y tế, đồng thời hỗ trợ việc phân tích dữ liệu để nâng cao chất lượng dịch vụ y tế.
2.3.2 T thu th p các s li u th c t n các nhà thu c quan sát và ph ng v n.
Phi u ph ng v n g m các câu h i ph ng v n v th c tr ng kinh doanh m ph m t i nhà thu c. câu h i ph ng v n g m các câu h i óng và câu h i k t h p óng và :
Câu hỏi ứng có nghĩa là loại câu hỏi xuất hiện trong các lựa chọn hoặc các câu trả lời có thể lựa chọn Trong quá trình trả lời, chỉ cần chọn một câu và không có câu trả lời nào khác nằm trong danh sách, ngoài câu đã chọn Điều này giúp đảm bảo tính chính xác và tránh nhầm lẫn trong quá trình làm bài.
- Câu h i m : là lo i câu h i cho phép ng i tr l i t do theo ngôn t c a , ng i ph ng v n ghi l i câu tr l i c a ng i c h i, không cung c p câu tr l i nào tr c ng i c h i ch n l a.
- Câu h i k t h p óng m : là lo i câu h i k t h p c hai lo i trên.
Ph ng v n tr c ti p i t ng c n ph ng v n ho c g i l i b câu h i các i t ng c ph ng v n tr l i [29].
- Quan sát vi c ch p hành m t s quy ch qu n lý m ph m t i các nhà thu c.
- Quan sát và ghi nh n nh ng lo i m ph m hi n ang c bày bán trong nhà thu c, thông tin trên bao bì s n ph m.
Cách ti n hành nghiên c u
2.4.1 Kh o sát tình hình mua bán m ph m t i các nhà thu c t i qu n Ninh
2.4.1.1 T l nhà thu c có kinh doanh m ph m
Th ng kê s l ng nhà thu c có và không có kinh doanh m ph m sau ó tính t l %.
2.4.1.2 Kh o sát y u t tác ng n quy t nh kinh doanh m ph m a các nhà thu c
Quản lý vận hành là trách nhiệm của nhà thu cệ hoặc nhân viên bán hàng tại nhà thu c, đáp ứng các yêu cầu tác ng n quản trị kinh doanh của nhà thu c Trong câu này, cách thức vận hành có thể gồm một hoặc nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố như quản lý quy trình, tối ưu hóa hoạt động và đảm bảo hiệu quả kinh doanh Việc này giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu sai sót và thúc đẩy phát triển bền vững của nhà thu c Áp dụng các yếu tố quản lý phù hợp là chìa khóa để đảm bảo thành công trong hoạt động kinh doanh của nhà thu c.
- Nh m phong phú hàng hóa.
- Do nhà thu c nào c ng bán nên mua v bán.
- Do trình d c viên/ nhân viên marketing gi i thi u.
Th ng kê s nhà thu c l a ch n cho t ng y u t sau ó tính t l % nhà thu c ch n y u t ó trên t ng s 202 nhà thu c.
2.4.1.3 Kh o sát ngu n cung c p m ph m cho các nhà thu c
Trong nội dung này, đề cập đến trách nhiệm của nhà thu c hoặc nhân viên bán hàng tại nhà thu c trong việc bảo vệ và cung cấp phần mềm cho các nhà thu c Phương vận đề cập đến các phương thức hoặc cách thức áp dụng để đảm bảo hoạt động hiệu quả, có thể bao gồm nhiều phương án khác nhau Các nguồn cung cấp phần mềm đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ hoạt động kinh doanh, đảm bảo các phần mềm được cung cấp đầy đủ và phù hợp với nhu cầu của nhà thu c.
- Các công ty phân ph i m ph m: là các công ty ch có ch c n ng phân ph i.
- Các công ty s n xu t trong n c: là các công ty v a có ch c n ng s n xu t v a có ch c n ng phân ph i m ph m.
- Hàng nh p kh u theo ng không chính ng ch: hàng xách tay t n c ngoài (s n ph m c các cá nhân mang v t n c ngoài ho c g i v Vi t Nam i s l ng nh , và không ph i óng thu ).
Th ng kê s nhà thu c l a ch n cho t ng áp án sau ó tính t l % nhà thu c ch n áp án ó trên t ng s 202 nhà thu c.
2.4.1.4 C c u nhóm m ph m trong nhà thu c
Thống kê số lượng sản phẩm theo từng nhóm giúp hiểu rõ về phân bổ thị trường, đồng thời tính tỷ lệ phần trăm của mỗi nhóm để đánh giá mức độ cạnh tranh Dữ liệu dựa trên phân loại của Euromonitor International, cung cấp cái nhìn chính xác về thị trường thuốc và các nhóm sản phẩm trong ngành Các nhà thu mua và các nhà thuế trong ngành luôn cần theo dõi sự phân chia này để đưa ra quyết định kinh doanh hiệu quả và phù hợp với xu hướng thị trường hiện tại.
- D ng da: bao g m các s n ph m có tác d ng d ng m, d ng tr ng, ch ng lão hóa…
- H tr u tr : bao g m các s n ph m có tác d ng gi m m n, m s o, thâm nám…
- Ch ng n ng: bao g m các s n ph m có tác d ng ch ng n ng.
- Ch m sóc tóc và da u: bao g m các s n ph m có tác d ng làm s ch gàu, làm m t tóc, gi m gãy r ng tóc, tr chí…
- Ch m sóc r ng mi ng: bao g m các lo i kem ánh r ng, n c súc mi ng.
- Ch m sóc tr em: bao g m các s n ph m m ph m dành cho tr em.
- V sinh c quan sinh d c ngoài: bao g m dung d ch v sinh ph n , gel sinh ph n …
- Khác: bao g m các s n ph m n c hoa, ng n mùi, t y trang, r a tay sát khu n…[21],[43]
2.4.1.5 C c u ngu n g c m ph m trong nhà thu c
- T l m ph m theo ngu n g c: th ng kê s l ng ch ng lo i m ph m theo ngu n g c r i sau ó tính t l % Ngu n g c m ph m c chia làm 3 nhóm:
+ Vi t Nam: là hàng hóa c s n xu t t nhà máy trong n c ch s u nhãn hi u là công dân Vi t Nam.
+ N i a hóa: là hàng hóa c s n xu t t nhà máy trong n c nh ng mang nhãn hi u n c ngoài, ch s h u nhãn hi u ó là công dân n c ngoài.
+ Nh p kh u: là hàng hóa c s n xu t t m t n c khác và nh p qua a kh u Vi t Nam, có xu t x t n c ngoài.
- T l m ph m theo ngu n g c và nhóm m ph m: th ng kê s l ng ch ng lo i m ph m theo ngu n g c và nhóm m ph m, sau ó tính t l % Các nhóm và ngu n g c phân chia nh trên.
2.4.1.6 C c u giá m ph m trong nhà thu c
- T l m ph m theo m c giá: th ng kê s l ng ch ng lo i m ph m theo các m c giá, sau ó tính t l % Các m c giá m ph m g m:
- T l m ph m theo m c giá và ngu n g c: th ng kê s l ng ch ng lo i ph m theo các m c giá và ngu n g c, sau ó tính t l % Các m c giá và ngu n g c nh trên.
2.4.2 Kh o sát vi c ch p hành quy ch qu n lý m ph m t i các nhà thu c i qu n Ninh Ki u
2.4.2.1 l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có bao bì còn nguyên v n
Quan sát và đánh giá tình trạng bao bì của sản phẩm để xác định xem có bao bì rách, không còn kín hoặc có thiếu thông tin về sản phẩm không Nếu nhận thấy sản phẩm trong nhà thu có bao bì hỏng, rách hoặc thiếu thông tin thì nhà thu c không thực hiện đúng quy trình trong kinh doanh m phẩm Thống kê nhà thu c có sản phẩm đáp ứng yêu cầu và không đáp ứng quy chuẩn để tính tỷ lệ phần trăm phù hợp.
Trong phần 2.4.2.2, nội dung nhấn mạnh rằng các nhà thu cố thực hiện quy trình kiểm tra dựa trên tiêu chuẩn kinh doanh, đặc biệt so sánh thông tin và nhãn hàng hóa trên bao bì sản phẩm với hệ thống thu hồi hiện có Nếu phát hiện có ít nhất một sản phẩm còn hạn sử dụng hoặc đã hết hạn sử dụng, nhà thu cố không thực hiện quy trình thu hồi theo quy định Thống kê về số lượng nhà thu cố thực hiện và không thực hiện quy trình thu hồi được trình bày rõ ràng, tính theo phần trăm để đánh giá mức độ tuân thủ quy định.
2.4.2.3 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có ngu n g c xu t x in y trên bao bì c a m ph m c thông tin v xu t x s n ph m ( a ch nhà s n xu t i v i m ph m
Việc ghi rõ tên nhà sản xuất và liên doanh, liên kết nhà sản xuất trên bao bì sản phẩm là bắt buộc để đảm bảo thông tin minh bạch cho người tiêu dùng Nếu bất kỳ sản phẩm nào trong nhà thu c hoặc sản phẩm không có thông tin về xuất xứ trên bao bì, nhà thu c không thực hiện đúng quy định Thống kê nhà thu c đã thực hiện đúng và không đúng quy định giúp đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn về xuất xứ sản phẩm Việc này góp phần nâng cao trách nhiệm của nhà thu c và bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
Nhà thu c có trách nhiệm thực hiện công bố mô tả hàng hoá theo quy định, bao gồm thông tin về sản phẩm như mã sản phẩm, thông tin trên bao bì, hoặc tìm kiếm mã sản phẩm trong danh sách đã cung cấp Trong trường hợp nhà thu c kinh doanh các sản phẩm đã có công bố, họ phải đảm bảo việc công bố này đầy đủ và chính xác Nếu không, nhà thu c sẽ không thể hiện quy định này Thống kê các nhà thu c có và không có quy định về công bố mô tả hàng hoá, sau đó tính tỷ lệ phần trăm theo quy định nhằm đảm bảo tuân thủ quy trình và tăng cường chất lượng thông tin sản phẩm.
2.4.2.5 T l nhà thu c th c hi n quy nh v vi c s p x p riêng bi t ph m v i thu c
Quan sát và ghi nhận các đặc điểm của vật nuôi trong nhà là bước đầu quan trọng để đánh giá tình hình nuôi trồng Nếu có nhiều loại vật nuôi khác nhau trong cùng một khu vực, nhà nuôi cần phân chia rõ ràng theo từng loại để đảm bảo quy trình chăn nuôi hợp lý Thống kê số lượng nhà nuôi có quy định và không quy định sau đó giúp tính tỷ lệ phần trăm chính xác, hỗ trợ quản lý và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.
2.4.2.6 T l nhà thu c th c hi n niêm y t giá bán m ph m
Quan sát, ánh giá vi c niêm y t giá trên bao bì m ph m và/ho c trên ng giá Th ng kê s nhà thu c th c hi n vi c niêm y t giá sau ó tính t l %.
Vi c th c hi n niêm y t giá g m:
2.4.2.7 T l nhà thu c theo s quy nh c th c hi n t t trong các quy nh ã kh o sát
Th ng kê s nhà thu c theo s quy nh c th c hi n t t trong các quy nh ã kh o sát sau ó tính t l % Các quy nh ã kh o sát g m:
- Kinh doanh m ph m còn nguyên v n.
- Kinh doanh m ph m còn h n dùng.
- Kinh doanh m ph m có ngu n g c xu t x in y trên bao bì m ph m.
- Kinh doanh m ph m ã c công b s n ph m m ph m.
- Th c hi n niêm y t giá bán m ph m.
X lý s li u
- Các phi u u tra sau khi c ph ng v n xong s c ki m tra tính phù h p D li u c mã hóa và nh p vào máy tính.
- Tính t l : s d ng ph n m m Microsoft Excel.
- Trình bày s li u và k t qu b ng ph n m m Microsoft Word
Sai s và cách kh c ph c sai s
2.6.1 Nh ng sai s có th m c ph i
- Th i gian ph ng v n t i các nhà thu c h n ch d n i t ng c ph ng v n không n m rõ v n d n n tr l i sai, không y ho c không nh rõ d n n vi c thông tin thu c có sai sót.
- Th i gian quan sát, ghi chép h n ch d n n vi c quan sát, ghi chép thông tin thu c có th sai sót.
- Ng i c ph ng v n ng i ti p xúc và a thông tin v tình tr ng c a nhà thu c.
- Ng i t câu h i ph ng v n ch a rõ ràng, i t ng có th không hi u ho c hi u l m d n n tr l i không chính xác.
- G i b n câu h i t i nhà thu c và h n l y sau n u ng i c ph ng v n có vi c b n không ph ng v n tr c ti p c.
- Công c thu th p thông tin: thi t k b câu h i mang tính c tr ng d a theo nguyên t c:
o c trong nghiên c u
- Nghiên c u c ti n hành sau khi c ng c Hi u tr ng tr ng i h c Y d c C n Th thông qua.
- t c các i t ng tham gia u c gi i thích c th v m c ích, i dung nghiên c u Các i t ng u tham gia t nguy n và h p tác trong quá trình nghiên c u Các i t ng có quy n t ch i tham gia nghiên c u.
3.1 TÌNH HÌNH MUA BÁN M PH M T I CÁC NHÀ THU C T I
3.1.1 T l nhà thu c có kinh doanh m ph m ng 3.1 l nhà thu c có kinh doanh m ph m
STT Nhà thu c có kinh doanh ph m l ng T l (%)
Nhà thu c có kinh doanh m ph m chi m t l 92,7%; không kinh doanh ph m chi m t l 7,3%.
3.1.2 Kh o sát y u t tác ng n quy t nh kinh doanh m ph m c a các nhà thu c
Bi u 3.1 Y u t tác ng n quy t nh kinh doanh m ph m a các nhà thu c
Nh m phong phú hàng hóa
Nhà thu c nào c ng bán nên mua v bán
Trình d c viên/ nhân viên marketing gi i thi u
Theo khảo sát, có đến 82,7% nhà thu c hứng chịu bán M phẩm do người mua n h i, phản ánh mức độ ảnh hưởng của khách hàng đến hoạt động kinh doanh Đặc biệt, 67,3% nhà thu c chia sẻ rằng nhân viên trình c viên, nhân viên marketing đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy doanh số, giới thiệu sản phẩm hiệu quả Ngoài ra, sự đa dạng và phong phú của hàng hóa là yếu tố được đánh giá cao, với 50% nhà thu c nhận định góp phần thu hút khách hàng và tăng doanh thu Ngược lại, chỉ có 5% nhà thu c cho rằng họ chủ yếu bán và mua hàng vì sự c ng bán của chính mình, cho thấy khả năng cạnh tranh và ảnh hưởng từ các yếu tố bên ngoài trong hoạt động kinh doanh.
3.1.3 Kh o sát ngu n cung c p m ph m cho các nhà thu c
Theo khảo sát nguồn cung cấp thuốc, 98,0% nhà thu mua chọn mua thuốc từ các công ty phân phối, cho thấy sự tin tưởng vào hệ thống phân phối chính thức và đảm bảo chất lượng Trong đó, 63,4% nhà thu mua lựa chọn mua thuốc từ các công ty sản xuất trong nước, phản ánh xu hướng ưu tiên sử dụng thuốc nội địa để đảm bảo nguồn cung ổn định và giá thành hợp lý Ngoài ra, 3,5% nhà thu mua nhập khẩu thuốc không chính ngạch, điều này đặt ra những nguy cơ về chất lượng và pháp lý trong việc đảm bảo an toàn thuốc cho người sử dụng.
Các công ty phân ph i m ph m
Các công ty s n xu t trong n c
Hàng nh p kh u không chính ng ch
3.1.4 C c u nhóm m ph m trong nhà thu c ng 3.2 C c u nhóm m ph m trong nhà thu c
STT Nhóm m ph m lo i m ph m T l %
4 Ch m sóc tóc và da u 21 7,2
5 Ch m sóc r ng mi ng 20 6,9
Nhóm m ph m d ng da chi m t l 28,3%; nhóm m ph m có tác d ng tr u tr chi m t l 32,8%; ch m sóc tr em chi m t l 10,3%; các s n ph m khác chi m t l 3,1%.
Bi u 3.3 C c u nhóm m ph m trong nhà thu c ng da 28,3% tr u tr 32,8%
Ch m sóc tóc và da u 7,2%
Ch m sóc r ng mi ng 6,9%
Ch m sóc tr em 10,3% sinh c quan sinh d c ngoài 6,9%
3.1.5 C c u ngu n g c m ph m trong nhà thu c
3.1.5.1 T l m ph m theo ngu n g c ng 3.3 T l m ph m theo ngu n g c
3 Nh p kh u 121 41,7 ng 290 100,0 ph m có ngu n g c Vi t Nam chi m t l 30,7%; n i a hóa chi m t 27,6%; nh p kh u chi m t l 41,7%.
3.1.5.2 T l m ph m theo ngu n g c và nhóm m ph m
Bi u 3.4 T l m ph m theo ngu n g c và nhóm m ph m
Các s n ph m m ph m trong nhóm d ng da có ngu n g c Vi t Nam chi m t l 19,5%; n i a hóa 32,9%; nh p kh u 47,6% Các s n ph m trong nhóm h tr u tr có ngu n g c Vi t Nam chi m t l 45,3%; n i a hóa 31,6%; nh p kh u 23,2%.
Ch m sóc tóc và da u
Ch m sóc r ng mi ng
Ch m sóc tr em sinh quan sinh d c ngoài
Vi t Nam i a hóa Nh p kh u
3.1.6 C c u giá m ph m trong nhà thu c
3.1.6.1 T l m ph m theo m c giá ng 3.4 l m ph m theo m c giá
STT M c giá m ph m S lo i m ph m T l %
Các s n ph m có giá d i 100 nghìn ng chi m t l 64,1%; s n ph m t 100-300 nghìn ng chi m t l 26,6%; s n ph m có giá trên 300 nghìn ng chi m t l 9,3%.
3.1.6.2 T l m ph m theo m c giá và ngu n g c
Bi u 3.5 T l m ph m theo m c giá và ngu n g c m c giá d i 100 nghìn ng, các s n ph m nh p có ngu n g c Vi t Nam chi m t l 37,1%; n i a hóa 33,9%; nh p kh u 29% M c giá t 100-300
Nh p kh u nghìn ng có 26% s n ph m Vi t Nam; 20,8% s n ph m n i a hóa; 53,2% n ph m nh p kh u M c giá trên 300 nghìn ng có 3,7% s n ph m n i a hóa; 96,3% s n ph m nh p kh u và không có s n ph m Vi t Nam.
3.2 VI C CH P HÀNH QUY CH QU N LÝ M PH M T I CÁC NHÀ THU C
3.2.1 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có bao bì còn nguyên v n ng 3.5 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có bao bì còn nguyên v n
STT Bao bì m ph m có còn nguyên v n S nhà thu c T l %
2 Không 0 0 ng 202 100,0 l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m có bao bì còn nguyên v n là 100%.
3.2.2 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m v n còn n dùng ng 3.6 T l nhà thu c th c quy nh v kinh doanh m ph m n còn h n dùng
STT ph m có còn h n dùng S nhà thu c T l %
2 Không 0 0 ng 202 100,0 l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m v n còn h n dùng là 100%.
Nhà thu còn có trách nhiệm thực hiện quy định về kinh doanh mỹ phẩm, trong đó bao gồm việc đảm bảo nguồn gốc xuất xứ in rõ trên bao bì của mỹ phẩm như quy định tại mục 3.7 Việc in rõ nguồn gốc xuất xứ trên bao bì giúp đảm bảo quyền lợi của người tiêu dùng, nâng cao tính rõ ràng và minh bạch trong thị trường mỹ phẩm Nhà thu cần tuân thủ đúng các quy chuẩn này để đảm bảo hoạt động kinh doanh mỹ phẩm hợp pháp và an toàn.
STT a ch nhà s n xu t, phân ph i có c in y trên bao bì m ph m nhà thu c T l %
Có 99% các nhà thu c u kinh doanh các s n ph m m ph m có ngu n c xu t x in y trên bao bì s n ph m; còn l i 1% nhà thu c không th c hi n úng quy nh.
3.2.4 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m ã c công b s n ph m m ph m ng 3.8 T l nhà thu c th c hi n quy nh v kinh doanh m ph m ã c công b s n ph m m ph m
STT ph m có s công b s n ph m ph m nhà thu c T l %
Có 200 trong s 202 nhà thu c c kh o sát u th c hi n t t quy nh vi c kinh doanh m ph m ã c c p s công b m ph m, chi m t l 99%.
Ch có 2 nhà thu c, t ng ng v i 1% nhà thu c có kinh doanh m ph m không có s công b m ph m.
3.2.5 T l nhà thu c th c hi n quy nh v vi c s p x p riêng bi t m ph m i thu c ng 3.9 T l nhà thu c th c hi n quy nh v vi c s p x p riêng bi t m ph m i thu c
STT ph m có s p x p riêng bi t i thu c nhà thu c T l %
Có 83,2% nhà thu c th c hi n t t vi c s p x p riêng m ph m v i thu c; 16,8% nhà thu c còn l i không th c hi n úng theo quy nh.
3.2.6 T l nhà thu c th c hi n niêm y t giá bán m ph m ng 3.10 l nhà thu c th c hi n niêm y t giá bán m ph m
STT Niêm y t giá bán m ph m S nhà thu c T l %
3 Không niêm y t giá 0 0 ng 202 100 t qu có 92,5% nhà thu c niêm y t giá t t c s n ph m và 7,5% niêm t giá m t s s n ph m Không có nhà thu c nào không th c hi n vi c niêm y t giá.
3.2.7 T l nhà thu c theo s quy nh c th c hi n t t trong các quy nh ã kh o sát ng 3.11 l nhà thu c theo s quy nh c th c hi n t t trong các quy nh ã kh o sát
STT S quy nh c th c hi n t t S nhà thu c T l %
Theo số liệu, có đến 77,2% số nhà đã hoàn thiện được 6 quy trình, cho thấy mức độ hoàn thiện cao và đồng bộ trong quá trình xây dựng Trong khi đó, 19,3% nhà chỉ mới hoàn thành 5 quy trình, phản ánh xu hướng tiến độ trung bình Có 3,5% nhà đã đạt 4 quy trình, nhưng không có nhà nào hoàn thiện chỉ 1, 2, 3 quy trình hoặc không đạt chuẩn nào, thể hiện sự phân bổ chủ yếu vào nhóm các nhà hoàn chỉnh hơn Các số liệu này giúp đánh giá rõ ràng về tỷ lệ hoàn thiện của các công trình xây dựng hiện nay.
4.1 TÌNH HÌNH MUA BÁN M PH M T I CÁC NHÀ THU C T I
4.1.1 T l nhà thu c có tham gia ho t ng kinh doanh m ph m
K t qu kh o sát cho th y h u h t các nhà thu c u có kinh doanh m ph m, chi m t l 92,7% Trong khi ó s nhà thu c không kinh doanh m ph m chi m t l r t ít là 7,3%.
Mỹ phẩm là sản phẩm giúp hoàn thiện và duy trì vẻ đẹp của làn da, vì vậy chúng ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều người tiêu dùng thuộc nhiều độ tuổi và giới tính Hiện nay, có hàng nghìn loại mỹ phẩm sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh trên thị trường Việt Nam Các kênh phân phối hiện nay gồm siêu thị, các cửa hàng chuyên bán mỹ phẩm, cùng với các kênh phân phối truyền thống như cửa hàng bán lẻ và các cửa hàng tạp hóa, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp sản phẩm đến người tiêu dùng Ngoài ra, nhà thuốc là một kênh phân phối quan trọng, chuyên cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe và sắc đẹp trực tiếp đến khách hàng Theo khảo sát tại thành phố Hồ Chí Minh, 70,4% người tiêu dùng chọn mua mỹ phẩm chăm sóc da tại siêu thị, 31,4% lựa chọn các cửa hàng chuyên bán mỹ phẩm, 27,7% mua tại các cửa hàng bách hóa, và 17,6% mua qua nhà thuốc ngoài nhập, thể hiện tầm quan trọng của các kênh phân phối trong thị trường mỹ phẩm Việt Nam.
Ng i tiêu dùng ch n mua các s n ph m m ph m t i nhà thu c là do tin c y v ch t l ng, ngu n g c xu t x s n ph m, s ti n l i và nhanh chóng.
Vi c kinh doanh m ph m c ng em l i l i nhu n không nh cho các nhà thu c.
Do ó, t i các nhà thu c, ngoài s n ph m chính là thu c thì m ph m c ng là s n ph m ph quan tr ng c kinh doanh trong nhà thu c
4.1.2 Kh o sát y u t tác ng n quy t nh kinh doanh m ph m c a các nhà thu c
Theo thống kê, nhà thu c chiếm tới 82,7% doanh thu bán hàng, chủ yếu từ nhu cầu tiêu dùng thiết yếu của khách hàng, phản ánh tầm quan trọng của việc đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng cao nhất Các nhà thu c đóng vai trò chính trong cung cấp các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, thực phẩm tiêu dùng, giúp khách hàng thuận tiện hơn trong mua sắm hàng ngày Các sản phẩm bán trong nhà thu c chủ yếu là những mặt hàng thiết yếu, người tiêu dùng có nhu cầu cao và thường xuyên Nhân viên marketing đóng vai trò quan trọng trong kết nối giữa công ty phân phối và nhà thu c, giúp giới thiệu sản phẩm, xây dựng hình ảnh thương hiệu và thúc đẩy doanh số bán hàng Yếu tố cạnh tranh ít nhất trong việc chọn nhà thu c là do nhà thu c đã có sẵn khách hàng và hoạt động ổn định, tuy nhiên, sự cạnh tranh vẫn diễn ra gay gắt, đòi hỏi doanh nghiệp phải tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của mình để chiếm ưu thế trong thị trường này.
4.1.3 Kh o sát ngu n cung c p m ph m cho các nhà thu c
Trong quá trình khảo sát, các nhà thẩm định mua mở rộng danh mục các công ty phân phối và các công ty sản xuất để tăng cường chức năng phân phối Họ mua các công ty này để đảm bảo chất lượng hàng hóa, vì việc thực hiện các giao dịch mua bán đã minh chứng nguồn gốc rõ ràng của sản phẩm Tuy nhiên, có 3,5% nhà thẩm định bán mở rộng danh mục hàng nhập khẩu không chính hãng, điều này gây ra lo ngại về nguồn hàng không đáng tin cậy do thiếu bằng chứng xác thực về nguồn gốc xuất xứ và chất lượng sản phẩm, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín của các tổ chức chức năng.
Trong chăm sóc da, da mặt là vùng quan tâm hàng đầu của chị em phụ nữ, đặc biệt khi da bị phơi nhiễm với các yếu tố bên ngoài Theo nghiên cứu của Euromonitor International năm 2012, ngành chăm sóc cá nhân và sắc đẹp tại khu vực châu Á Thái Bình Dương có tổng doanh thu lớn nhất, trong đó nhóm chăm sóc da đạt khoảng 45 triệu USD, chiếm hơn một nửa so với nhóm chăm sóc tóc với doanh thu khoảng 20 triệu USD.
Doanh thu của các loại mỹ phẩm phản ánh rõ ràng nhu cầu tiêu dùng đối với các sản phẩm chăm sóc da Các số liệu khảo sát cho thấy nhóm mỹ phẩm chăm sóc da, bao gồm các sản phẩm dưỡng da và trụ trù, chiếm tỷ lệ lớn nhất, đạt 61,1%, trong đó nhóm mỹ phẩm giúp hỗ trợ trụ trù chiếm hơn một nửa Trong đó, nhóm mỹ phẩm làm dưỡng da có tác dụng hỗ trợ trụ trù chiếm 32,8%, còn nhóm mỹ phẩm dưỡng da thuần túy chiếm 28,3% Người dân Việt Nam có làn da thiên về da dầu và da hỗn hợp, phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa và mức ô nhiễm không khí ngày càng tăng, khiến làn da của người Việt dễ gặp các vấn đề về da Thực tế, phần lớn các bệnh về da, chiếm 17,97% trong tổng số bệnh tại Viện Da Liễu TP.HCM năm 2006, là các bệnh về chàm, phản ánh tầm quan trọng của các sản phẩm chăm sóc phù hợp với đặc điểm da của người Việt Các tác giả nước ngoài cũng ghi nhận rằng, có đến 80% dân số thế giới mắc các bệnh về da, điều này nhấn mạnh nhu cầu ngày càng lớn về mỹ phẩm và các sản phẩm chăm sóc da phù hợp với đặc điểm khí hậu và môi trường Việt Nam.
Trong độ tuổi thanh thiếu niên, từ 10-17 tuổi, và tuổi trưởng thành sớm từ 14-19 tuổi, các người lớn đều có nhu cầu sử dụng các sản phẩm mỹ phẩm có tác dụng làm mờ và vết thâm trên da Việt Nam, với đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, khiến cho tình trạng nám và sạm da phổ biến trong dân số, đặc biệt là nhóm trung niên từ 30-40 tuổi Các công ty sản xuất và phân phối mỹ phẩm đã phát triển các dòng hàng trăm loại sản phẩm có tác dụng u tr, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường Chính điều này lý giải vì sao nhóm mỹ phẩm trị nám chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các cửa hàng thu củ.
Khi mức sống ngày càng cao, yêu cầu về chăm sóc và thẩm mỹ của con người cũng tăng lên rõ rệt Các vấn đề về da, mụn, nám, và áp lực cuộc sống ngày càng ảnh hưởng đến làn da của chúng ta, khiến nhu cầu chăm sóc da trở nên thiết yếu hơn bao giờ hết Chăm sóc làn da không chỉ đơn thuần là điều trị các vấn đề của da mà còn là quá trình duy trì và nâng cao vẻ đẹp tự nhiên của làn da Theo tác giả Nguyễn Thị Bích, việc chăm sóc da đúng cách giúp bảo vệ và cải thiện làn da một cách toàn diện, mang lại vẻ đẹp tự nhiên và sự tự tin cho mỗi người.
Trong nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng, các yếu tố như loại da, độ tuổi, tình trạng da và nhu cầu chăm sóc đặc thù đều ảnh hưởng lớn đến quyết định mua hàng Làn da trắng luôn là mong muốn được ghi nhận trong các nghiên cứu cũng như trong thực tiễn, và người tiêu dùng thường quan tâm đặc biệt đến các sản phẩm chăm sóc da phù hợp với loại da của họ Thị trường mỹ phẩm hiện nay đặc biệt đa dạng với các dòng sản phẩm dành riêng cho từng loại da, nhằm đáp ứng nhu cầu cá nhân và khả năng chi tiêu của khách hàng Chính vì vậy, nhóm sản phẩm dành riêng cho từng loại da chiếm số lượng lớn và đóng vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển sản phẩm của các nhà thu mua.
Trong các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sản phẩm chăm sóc trẻ em tại nhà, nhóm chế độ chăm sóc chiếm tỷ lệ 10,3% Điều này có thể do sự thay đổi trong cách nhìn nhận của cha mẹ về các sản phẩm phù hợp, khiến họ trở nên cẩn trọng hơn khi lựa chọn Các bậc phụ huynh ngày càng quan tâm đến chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm, nhằm đảm bảo an toàn và sức khỏe cho bé yêu Khi mua các sản phẩm chăm sóc trẻ em tại nhà, cha mẹ cảm thấy yên tâm hơn vì đảm bảo sự an toàn và chất lượng của sản phẩm, giúp họ lựa chọn chính xác hơn, phù hợp với nhu cầu của bé yêu.
Nhóm chăm sóc tóc và da chiếm lĩnh thị trường với tỷ lệ 7,2%, thể hiện vai trò quan trọng trong ngành mỹ phẩm Các sản phẩm chăm sóc tóc và da đã trở thành các mặt hàng mang lại doanh thu khá cao trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, theo nghiên cứu của Euromonitor Những sản phẩm có doanh thu cao này thu hút sự chú ý, thúc đẩy sự phát triển sản xuất của các công ty, góp phần làm đa dạng và nâng cao chất lượng sản phẩm trên thị trường, đặc biệt trong lĩnh vực chăm sóc tại nhà.
Các nhóm sản phẩm còn lại góp phần chiếm tỷ lệ nhất định trong cấu trúc sản phẩm của nhà thuế Cụ thể, nhóm sản phẩm chăm sóc răng miệng chiếm khoảng 6,9%, nhóm vệ sinh cơ quan sinh dục ngoài chiếm 4,5%, trong khi các nhóm sản phẩm khác chiếm tỷ lệ thấp hơn, khoảng 3,1%.
4.1.5 C c u ngu n g c m ph m trong nhà thu c