BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ PHAN THỊ NGỌC HUYỀN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH TẬT KHÚC XẠ CỦA SINH VIÊN Y NĂM THỨ NHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM HỌC 2014 2015 LUẬN VĂN TỐ[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Toàn bộ sinh viên y năm thứ nhất đang theo học tại trường ĐHYDCT năm học 2014-2015
Các sinh viên được chọn ngẫu nhiên với xác suất như nhau từ tất cả sinh viên y năm thứ nhất đang theo học tại trường ĐHYDCT năm học 2014-
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã chọn ngẫu nhiên các sinh viên y năm thứ nhất tại Trường ĐHYDCT trong năm học 2014-2015, không phân biệt tuổi, giới tính, dân tộc hay tôn giáo, và những sinh viên này đã đồng ý tham gia từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015.
Sinh viên đang mắc các bệnh lý về mắt gây giảm TL mà các bệnh lý đó không phải TKX
Sinh viên đã điều trị TKX bằng phương pháp phẫu thuật hoặc các phương pháp khác ngoại trừ việc sử dụng kính đeo mắt
2.1.5 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 9/2014 đến tháng 5/2015 tại Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và phòng khám mắt của Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Địa điểm nghiên cứu đặt tại số 179 đường Nguyễn Văn Cừ nối dài, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu cắt ngang mô tả
2.2.2 Cỡ mẫu, phương pháp chọn mẫu:
- p: tần suất mắc TKX (được ước tính từ một nghiên cứu khác thực hiện trước đây)
Khoảng sai số tương đối so với lý thuyết mong muốn (d) là mức độ chênh lệch dự kiến giữa tỷ lệ TKX từ kết quả nghiên cứu so với tỷ lệ TKX thực tế của mẫu nghiên cứu Việc xác định khoảng sai số này giúp đảm bảo độ chính xác và tính khả thi của kết quả nghiên cứu Hiểu rõ về khoảng sai lệch mong muốn là yếu tố quan trọng trong thiết kế nghiên cứu nhằm tối ưu hóa độ tin cậy của các kết quả thu thập được.
Trong nghiên cứu, chọn mức ý nghĩa d = 0,05 đồng nghĩa với việc tỷ lệ sai lệch của kết quả thu được so với tỷ lệ thực tế của mẫu là 5% Điều này giúp đảm bảo độ chính xác và tính khách quan của kết quả nghiên cứu trong phân tích thống kê Việc lựa chọn mức ý nghĩa phù hợp là yếu tố quan trọng để đưa ra các kết luận chính xác và tin cậy trong nghiên cứu khoa học.
Dựa trên nghiên cứu của nhóm tác giả Hoàng Ngọc Chương, Nguyễn Tịnh Anh, Hoàng Hữu Khôi trên 1100 học sinh, sinh viên năm thứ nhất tại trường Cao Đẳng Kỹ thuật Y tế II vào tháng 9 năm 2009, kết quả cho thấy các đặc điểm và xu hướng chính trong nhóm đối tượng này.
- Tỷ lệ giảm TL do TKX là 21,5%
- 58,7% học sinh, sinh viên đeo kính không đúng độ
Trong nghiên cứu, giá trị 0,05 2 = 372,5, do đó, cần chọn cỡ mẫu nghiên cứu sao cho N ≥ 373 để đảm bảo tính chính xác của kết quả Để phòng tránh mất dữ liệu do loại bỏ phiếu chưa trả lời đầy đủ, không thống nhất thông tin hoặc sai sót trong quá trình thu thập dữ liệu, chúng tôi quyết định chọn cỡ mẫu là 390, nhằm đảm bảo đủ số lượng phù hợp cho phân tích chính xác.
* Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên đơn
Trong năm học 2014-2015, Trường ĐHYDCT đã lập danh sách tất cả sinh viên y năm thứ nhất, trong đó mỗi sinh viên đều được ghi nhận đầy đủ thông tin gồm số thứ tự, họ và tên, cũng như mã số sinh viên Danh sách này giúp xác định rõ ràng từng sinh viên, với mỗi người có một số thứ tự riêng biệt, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và theo dõi thông tin sinh viên một cách chính xác và chuyên nghiệp.
Để đảm bảo ghi đủ số lượng tất cả các sinh viên, bạn nên viết các số thứ tự của sinh viên lên các phiếu nhỏ theo thứ tự từ số đầu tiên đến số cuối cùng trong danh sách Mỗi phiếu chỉ chứa một số thứ tự duy nhất, giúp dễ dàng xác định và phân loại các sinh viên một cách chính xác Việc này đảm bảo sự rõ ràng và tổ chức chặt chẽ trong quá trình quản lý danh sách sinh viên.
- Gấp toàn bộ các phiếu cho vào hộp, lắc kỹ để đảm bảo tính ngẫu nhiên
- Chọn ngẫu nhiên 390 sinh viên từ danh sách và các phiếu đã chuẩn bị bằng cách bốc ra 390 phiếu
- Các sinh viên có những số thứ tự trong các phiếu được bốc ra thuộc mẫu nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu:
Gồm 2 giai đoạn chính như sau:
Trong giai đoạn sàng lọc của nghiên cứu, các sinh viên đủ điều kiện được chọn tham gia sẽ nhận phiếu thu thập thông tin để tự điền câu trả lời Sau đó, họ sẽ được tiến hành kiểm tra thị lực và khám mắt để đảm bảo phù hợp với tiêu chuẩn nghiên cứu.
Trong giai đoạn xác định loại TKX, các sinh viên đã được khám lại để xác định chính xác loại kính cận, loạn hay viễn, cũng như kiểm tra lại độ kính đeo để đảm bảo phù hợp Quá trình này giúp đảm bảo rằng sinh viên đeo đúng loại kính phù hợp, từ đó tối ưu hóa khả năng thị lực và phòng ngừa các vấn đề liên quan đến mắt Việc xác định chính xác loại và độ kính đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe mắt của sinh viên.
Tất cả nội dung trên được ghi nhận vào phiếu điều tra in sẵn
Công cụ thu thập dữ kiện:
- Bảng đo TL với chữ cái của Snellen
- Kính lỗ đường kính 1-1,5mm (1 hoặc nhiều lỗ)
- Hộp thử kính với đầy đủ loại kính cầu, trụ
Công cụ ghi chép: phiếu điều tra in sẵn
2.2.4 Các biến số nghiên cứu:
- Giới tính: biến định tính, khi phân tích chuyển thành biến định lượng, có 2 giá trị: [1] Nam, [2] Nữ
- Dân tộc: biến định tính, khi phân tích chuyển thành biến định lượng, gồm: [1] Kinh, [2] Hoa, [3] Khơ-me, [4] Chăm, [5] Dân tộc khác
- Tiền sử phát hiện TKX và đeo kính: khi sinh viên đã từng được phát hiện TKX trước đây và đang đeo kính do TKX đó
- Thị lực: kết quả đo TL theo bảng TL Snellen (không giảm TL: TL ≥ 8/10, giảm TL: TL < 8/10)
- Mắt chính thị: mắt có TL nhìn xa 5m không bị giảm TL
- Mắt có TKX: TL nhìn xa 5m giảm và TL tăng khi thử với kính lỗ nhưng TL < 10/10
- Cận thị: mắt được xác định có TKX và khi điều chỉnh với kính cầu phân kỳ TL đạt tối đa (10/10)
- Viễn thị: mắt được xác định có TKX và khi điều chỉnh với kính cầu hội tụ TL đạt tối đa
- Loạn thị: mắt có sự chênh lệch công suất giữa hai kinh tuyến > 2D hoặc ảnh hưởng đến TL (điều chỉnh kính không đạt TL tối đa)
- Độ cận thị: nhẹ ≤ -3D, trung bình > -3 đến -6D, nặng > -6D
Bất đồng KX là tình trạng hai mắt không đồng đều về khúc xạ, với chênh lệch từ 2D trở lên Tình trạng này được xác định khi sinh viên có TKX, nhưng độ của TKX ở hai mắt không đều nhau Trong nghiên cứu này, chúng tôi chỉ xem xét sự chênh lệch về độ cắt trung bình giữa hai mắt để đánh giá mức độ bất đồng KX.
- Đeo kính đúng độ: sử dụng kính hiện tại sau khi đã xác định có TKX mà kết quả thử TL là không giảm TL (≥8/10)
2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu:
- Kiểm tra chất lượng số liệu: đảm bảo các thông tin của phiếu thu thập số liệu đầy đủ và thống nhất
Để đảm bảo dữ liệu chính xác, tất cả các thông tin thu thập và ghi nhận từ sinh viên tham gia nghiên cứu được nhập vào phần mềm SPSS và Excel Việc nhập dữ liệu đúng chuẩn giúp phân tích dữ liệu dễ dàng hơn và hỗ trợ đạt được kết quả nghiên cứu chính xác, phù hợp với yêu cầu của đề tài.
- Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 kết hợp với phần mềm Excel để xác định tỷ lệ sinh viên mắc TKX và đeo kính đúng độ
2.2.6 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số:
Nghiên cứu này được thực hiện trên 390 sinh viên y khoa năm thứ nhất trong năm học 2014-2015 Mặc dù số lượng đối tượng không lớn, nhưng giúp cung cấp thông tin ban đầu về đặc điểm sinh viên y khoa tại Trường ĐHYDCT Tuy nhiên, mẫu nhỏ này chưa phản ánh đầy đủ đặc điểm toàn thể sinh viên của trường Kết quả nghiên cứu cần được xem xét kỹ lưỡng để phù hợp với quy mô và tính đại diện của toàn bộ sinh viên y khoa trường ĐHYDCT.
Các sai số có thể gặp trong quá trình nghiên cứu:
- Sự không đáp ứng: do sinh viên từ chối tham gia vào nghiên cứu, có thể làm sai lệch kết quả của nghiên cứu
Nghiên cứu với sinh viên tình nguyện cho thấy rằng họ có mức độ quan tâm cao hơn đối với các vấn đề nghiên cứu so với các sinh viên không tình nguyện Điều này có thể dẫn đến mất tính đại diện và ngẫu nhiên của mẫu nghiên cứu, ảnh hưởng đến độ chính xác và khả năng tổng quát hóa kết quả Vì vậy, sự tham gia của sinh viên tình nguyện cần được xem xét cẩn thận để đảm bảo tính khách quan của nghiên cứu.
Biện pháp kiểm soát sai lệch thông tin, khắc phục sai số:
Trong năm học 2014-2015, tất cả sinh viên y năm thứ nhất cần hiểu rõ ý nghĩa và tầm quan trọng của việc tham gia nghiên cứu, cũng như các yếu tố góp phần đảm bảo kết quả chính xác và trung thực Việc giải thích về đạo đức nghiên cứu là cần thiết để sinh viên nhận thức rõ các nguyên tắc đạo đức khi tham gia khảo sát, thu thập dữ liệu Các sinh viên đã được chọn và đồng ý tham gia sẽ nhận thêm hướng dẫn chi tiết trong quá trình thu thập thông tin và ghi nhận dữ liệu, nhằm đảm bảo kết quả nghiên cứu đúng quy trình và trung thực Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, sinh viên có thể liên hệ để được hỗ trợ và giải thích đầy đủ hơn.
- Thiết kế bảng thu thập số liệu và khám TKX để đảm bảo ghi nhận kết quả khám TL thống nhất
- Kết quả khám TKX được ghi nhận bởi bác sĩ chuyên khoa mắt
- Sinh viên tham gia vào mẫu được khám, tôn trọng nên hợp tác tốt, không nói sai sự thật làm sai lệch thông tin.
Vấn đề đạo đức của nghiên cứu
- Nghiên cứu này khi được thực hiện sẽ không ảnh hưởng đến sức khỏe của các đối tượng tham gia
Các sinh viên được lựa chọn tham gia vào nghiên cứu một cách ngẫu nhiên nhưng vẫn đảm bảo họ tham gia một cách tự nguyện và có sự đồng ý rõ ràng Việc này đảm bảo tính minh bạch, đạo đức nghiên cứu và tôn trọng quyền của người tham gia Chọn mẫu ngẫu nhiên giúp tăng tính đại diện và đảm bảo tính khách quan của kết quả nghiên cứu.
- Các thông tin về kết quả khám và xác định TKX của sinh viên tham gia vào mẫu nghiên cứu được bảo mật
- Sinh viên tham gia vào mẫu nghiên cứu được khám mắt miễn phí bởi các bác sĩ chuyên khoa
Sau khi có kết quả khám, tất cả các sinh viên tham gia nghiên cứu đều được hưởng dịch vụ tư vấn miễn phí theo nhu cầu, bất kể họ có mắc TKX hay không Điều này giúp đảm bảo tất cả sinh viên nhận được hỗ trợ cần thiết về sức khỏe mà không lo lắng về chi phí Việc cung cấp tư vấn miễn phí sau khám còn góp phần nâng cao nhận thức và kiểm soát tốt hơn các vấn đề liên quan đến sức khỏe của sinh viên.
Tất cả sinh viên tham gia nghiên cứu đều được tôn trọng và lắng nghe ý kiến cũng như phản ánh các vấn đề liên quan đến tình trạng đôi mắt của họ Quá trình này bao gồm trả lời phiếu thu thập thông tin, khám xác định tình trạng TKX, và tư vấn sau khi có kết quả Sự quan tâm và hỗ trợ toàn diện này đảm bảo sự an tâm và chính xác trong quy trình nghiên cứu và chăm sóc sức khỏe mắt của sinh viên.
KẾT QỦA NGHIÊN CỨU
3.1.1 Thành phần giới tính của mẫu nghiên cứu:
Bảng 3.1: Tỷ lệ nam nữ trong mẫu nghiên cứu
Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%)
Trong mẫu nghiên cứu gồm 390 sinh viên, tỷ lệ nam giới chiếm 46,2% với 180 sinh viên nam, trong khi đó tỷ lệ nữ giới là 53,8%, tương đương 210 sinh viên nữ Sự chênh lệch giữa số lượng sinh viên nam và nữ thể hiện rõ ràng trong mẫu nghiên cứu, với nữ chiếm đa số.
3.1.2 Độ tuổi sinh viên của mẫu nghiên cứu:
Bảng 3.2: Độ tuổi sinh viên của mẫu nghiên cứu Độ tuổi Tần số Tỷ lệ (%) Khoảng dao động độ tuổi
Các sinh viên tham gia nghiên cứu có độ tuổi từ 17 đến 23 tuổi, trong đó đa số là nhóm từ 17-19 tuổi, chiếm tỷ lệ 91,3% với 356 sinh viên Số còn lại, chiếm 8,7%, có độ tuổi từ 20-23 tuổi.
3.1.3 Thành phần dân tộc của mẫu nghiên cứu:
Biểu đồ 3.1: Thành phần dân tộc của mẫu nghiên cứu
Kinh (85,6%)Hoa (2,1%)Khơ-me (10,3%)Chăm (0,5%)Tày (0,5%)Nùng (0,5%)J'rai (0,3%)Dao (0,3%)
Mẫu nghiên cứu có thành phần dân tộc đa dạng với 8 nhóm khác nhau, gồm Kinh, Hoa, Khơ-me, Chăm, Tày, Nùng, J’rai và Dao Dân tộc Kinh chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu với 85,6%, tiếp theo là dân tộc Khơ-me với 10,3% Sinh viên người Hoa chiếm tỷ lệ 2,1%, trong khi các dân tộc Chăm, Tày, Nùng cùng chia sẻ tỷ lệ 0,5% Tỷ lệ thấp nhất trong mẫu nghiên cứu là dân tộc J’rai và Dao, mỗi dân tộc chiếm 0,3%.
3.1.4 Tiền sử phát hiện TKX và đeo kính:
Bảng 3.3: Tỷ lệ sinh viên đeo kính và biết mắc TKX
Sinh viên Đã biết mắc TKX Đeo kính Không đeo kính
Trong tổng số 390 sinh viên tham gia nghiên cứu, có 176 sinh viên được ghi nhận mắc TKX, chiếm tỷ lệ khoảng 45% Tuy nhiên, không phải tất cả các sinh viên phát hiện mắc TKX đều đeo kính, trong đó 137 sinh viên đeo kính, tương ứng với 77,8% của nhóm đã biết TKX Ngược lại, còn 39 sinh viên (22,2%) trong nhóm đã phát hiện TKX nhưng không đeo kính, cho thấy một số sinh viên chưa thực hiện các biện pháp chỉnh hình phù hợp dù đã nhận biết vấn đề.
3.2 Tỷ lệ mắc các TKX:
3.2.1 Tỷ lệ TKX chung của mẫu nghiên cứu:
Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ TKX chung của mẫu nghiên cứu Nhận xét: Tỷ lệ tật khúc xạ chung của mẫu nghiên cứu là 34,6%
3.2.2 Tỷ lệ TKX theo giới:
Bảng 3.4: Tỷ lệ TKX theo giới
Giới tính Tần số mắc TKX Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Tỷ lệ TKX ở nữ là 38,1%, cao hơn tỷ lệ TKX ở nam (30,6%)
Mắc TKXKhông mắc TKX
3.2.3 Tỷ lệ TKX theo thành phần dân tộc:
Bảng 3.5: Tỷ lệ TKX theo dân tộc
Dân tộc Tần số Tỷ lệ (%)
Dân tộc Chăm và Tày đều có 2 sinh viên tham gia vào mẫu nghiên cứu, cả 4 sinh viên này đều mắc TKX, dẫn đến tỷ lệ TKX của dân tộc Chăm và Tày là 100%, cao nhất trong các dân tộc Tiếp theo, dân tộc Kinh có tỷ lệ mắc TKX là 35,9%, trong khi dân tộc Hoa có tỷ lệ 25%, và dân tộc Khơ-me có tỷ lệ 22,5% Các dân tộc Nùng, J’rai, Dao không có sinh viên mắc TKX, nên tỷ lệ TKX của các dân tộc này là 0%.
3.2.4 Tỷ lệ mắc các loại TKX:
Bảng 3.6: Tỷ lệ mắc các loại TKX
TKX Tần số Tỷ lệ (%)
Nhận xét: CT là TKX chiếm tỷ lệ cao nhất với tỷ lệ là 34,6%, kế đến là
LT (3,1%) và không có trường hợp sinh viên nào mắc tật VT (0%)
3.2.5 Tỷ lệ mắc các loại TKX theo giới:
Bảng 3.7: Tỷ lệ mắc các loại TKX theo giới
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Nhận xét: Ở cả 2 giới, tỷ lệ tật CT chiếm cao nhất, tương ứng là 30,6% ở nam và 38,1% ở nữ LT ở nam là 3,9%, ở nữ là 2,4% Không có trường hợp
3.2.6 Tỷ lệ mắc các loại TKX theo thành phần dân tộc:
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ TKX theo thành phần dân tộc của mẫu nghiên cứu
Trong mẫu nghiên cứu, chứng tật chiếm tỷ lệ cao nhất trong các loại tâm thần và hành vi ở tất cả các dân tộc Cụ thể, dân tộc Kinh có tỷ lệ chứng tật là 35,9%, trong khi dân tộc Hoa có tỷ lệ này là 25%, và dân tộc Khơ-me đạt 22,5% Đặc biệt, dân tộc Chăm và Tày đều có tỷ lệ chứng tật lên tới 100%, còn dân tộc Nùng, J’rai, Dao không ghi nhận trường hợp tâm thần và hành vi nào Ngoài ra, không có trường hợp mắc các dạng rối loạn tâm thần phức tạp (VT) trong mẫu nghiên cứu.
Kinh Hoa Khơ-me Chăm Tày Nùng,
3.2.7 Tỷ lệ mắc các loại TKX theo tuổi:
Bảng 3.8: Tỷ lệ mắc các loại TKX theo tuổi
Cận thị Viễn thị Loạn thị
Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)
Các sinh viên trong mẫu nghiên cứu đều ở độ tuổi dưới 30, với đa số thuộc nhóm tuổi dưới 20 Trong hai nhóm tuổi này, các tật chính gặp phải là tật Chi (CT) chiếm tỷ lệ cao nhất, lần lượt là 35,1% ở nhóm