1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2519 Khảo Sát Tình Trạng Mọc Lệch Lạc Răng Cửa Vĩnh Viễn Và Nhu Cầu Điều Trị Chỉnh Hình Răng Mặt Trên Trẻ Em Lớp 5 Trường Tiểu Học Mỹ Khánh 1 Tp Cần Thơ.pdf

74 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo sát tình trạng mọc lệch lạc răng cửa vĩnh viễn và nhu cầu điều trị chỉnh hình răng mặt trên trẻ em lớp 5 Trường Tiểu học Mỹ Khánh 1 TP Cần Thơ
Tác giả Đào Thị Trúc An
Người hướng dẫn ThS. BS. Biện Thị Bích Ngân
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chỉnh hình Răng Hàm Mặt
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2014
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1 Tổng quan về quá trình mọc răng ở trẻ (13)
    • 1.2. Tổng quan về tình trạng lệch lạc răng (14)
    • 1.3. Một số nghiên cứu về tình trạng chen chúc răng cửa vĩnh viễn (21)
    • 1.4. Nhu cầu và yêu cầu điều trị trong chỉnh hình răng mặt (22)
  • CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. Đối tƣợng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
    • 2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (36)
    • 2.4. Đạo đức trong nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ (38)
    • 3.1. Đặc điểm mẫu nghiên cứu (38)
    • 3.2. Đặc điểm khớp cắn liên quan đến vùng răng cửa vĩnh viễn (38)
    • 3.3. Tình trạng răng cửa vĩnh viễn mọc chen chúc (42)
    • 3.4. Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng lên tình trạng chen chúc răng cửa vĩnh viễn (44)
    • 3.5. Nhu cầu điều trị CHRM (46)
  • CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Mẫu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu (50)
    • 4.2. Kết quả nghiên cứu (51)
    • 4.3. Hạn chế của đề tài (59)
  • KẾT LUẬN (61)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (63)
  • PHỤ LỤC (67)

Nội dung

SINH VIÊN Đào Thị Trúc An BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y DƢỢC CẦN THƠ ĐÀO THỊ TRÚC AN KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG MỌC LỆCH LẠC RĂNG CỬA VĨNH VIỄN VÀ NHU CẦU ĐIỀU TRỊ CHỈNH HÌNH RĂNG MẶT TRÊN[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tƣợng nghiên cứu

Tất cả học sinh thuộc khối lớp 5 của trường Tiểu học Mỹ Khánh 1 thành phố Cần Thơ năm học 2013 - 2014

 Đang là học sinh của trường tiểu học Mỹ Khánh 1 thành phố Cần Thơ năm học

 Các răng cửa vĩnh viễn, răng cối lớn thứ nhất đã mọc hoàn toàn trên cung răng

 Hiện diện đủ 4 răng nanh trên 4 phân hàm

 Không bị mất mô răng rõ rệt ở mặt bên của răng trước do các nguyên nhân như sâu, gãy, trám, khiếm khuyết bẩm sinh

 Không có phục hình hay miếng trám lớn trên các răng trước

 Không có tiền sử chấn thương vùng hàm mặt

 Chƣa từng đều trị chỉnh hình răng mặt

 Học sinh không đồng ý hợp tác trong quá trình điều tra

 Học sinh vắng mặt tại thời điểm điều tra

 Học sinh có vấn đề trong giao tiếp nhận thức.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu cắt ngang mô tả

Tất cả học sinh thuộc khối lớp 5 của trường Tiểu học Mỹ Khánh 1 thành phố Cần Thơ năm học 2013 - 2014 (138 học sinh)

- Giới tính: là biến định danh, có 2 giá trị nam và nữ

- Độ cắn phủ, cắn chìa, cắn chéo, sai lệch vị trí răng là biến định lƣợng liên tục, tính bằng mm

- Nhu cầu điều trị CHRM theo sức khỏe răng và thẩm mỹ là biến định danh

- Kích thước gần xa răng cửa vĩnh viễn, kích thước cung hàm, phân hàm: là biến định lƣợng liên tục, tính bằng mm

2.2.4 Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu:

Phương tiện và dụng cụ:

 Bộ đồ khám (gương, thám trâm, kẹp gắp, đèn pin)

 Khay và hộp đựng dụng cụ

 Cồn và dung dịch sát khuẩn dụng cụ

 Găng tay, gòn, gạc, khăn giấy, xà phòng

 Dụng cụ khác : máy ảnh, máy tính, bút ghi chép

 Thước kẹp được mài nhọn ở hai đầu (độ chính xác 0.1mm)

 Bút lông dầu, sáp lá

2.2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu:

2.2.4.2.1 Thu thập dữ liệu qua thăm khám học sinh:

Việc thu thập số liệu được thực hiện tại phòng Nha học đường của trường nhằm đảm bảo tính chính xác và thuận tiện Học sinh nằm trên giường khám dưới sự kiểm tra của điều tra viên đã được tập huấn và chuẩn hóa theo các hướng dẫn trên phiếu khám, giúp đảm bảo độ tin cậy của dữ liệu thu thập.

Bước 1: khám ngoài mặt: xác nhận có bất thường sọ mặt, khe hở môi vòm khẩu không ? Hai môi có khép kín ở tƣ thế thƣ giãn không ?

Việc xác định thiếu răng vĩnh viễn chỉ dựa vào khám lâm sàng là không đủ để chẩn đoán chính xác Theo tiêu chuẩn, răng được coi là thiếu nếu đã quá tuổi mọc răng, khoảng trống rõ ràng trên cung răng, trong khi các răng cùng tuổi đã phát triển bình thường Răng không bị ghi nhận thiếu nếu còn răng sữa hoặc đã được phục hình cố định khi mất răng Đánh giá răng vĩnh viễn mọc trễ dựa trên nghiên cứu của Kronfeld và Logan cho thấy răng mọc trễ khi đã quá 6 tháng so với tuổi mọc/chuyển đổi răng mà chưa xuất hiện trên cung răng.

Bảng 2.1 Tuổi mọc/thay răng (theo Kronfeld và Logan)

Răng Hàm trên Hàm dưới

Để đo độ cắn chìa, độ cắn ngược, độ cắn phủ và độ cắn hở, học sinh ngồi thẳng, mặt phẳng Camper song song với sàn nhà, hai hàm ở vị trí lồng múi tối đa, với phần đo đặt ở vùng răng cửa giữa.

Để đo độ cắn chìa, sử dụng thước trượt là phương pháp tiện lợi nhất, tuy nhiên với mẫu lớn, chi phí mua nhiều thước trượt để đảm bảo vệ sinh có thể không khả thi Thay vào đó, thước thẳng và bút đánh dấu với chi phí thấp có thể mua số lượng lớn và kết hợp với thước cặp khi cần thiết Theo tiêu chuẩn phân loại IOTN, chỉ cần xác định các mốc đo > 9mm, > 6mm, ≤ 9mm, > 3.5mm và ≤ 6mm, ≤ 3.5mm để thực hiện phân loại chính xác Đặt thước thẳng song song mặt sàn, tiếp xúc bờ cắn răng cửa trên, rồi đọc số trên thước tại vị trí đường giữa để xác định độ cắn chìa chính xác.

+ Nếu là số thập phân, dùng bút đánh dấu đúng vị trí trên thước, lấy thước ra khỏi miệng, đo lại bằng thước kẹp có độ chính xác 0.1mm

+ Nếu là số nguyên đọc trực tiếp trên đường thẳng, không cần dùng bút đánh dấu và thước kẹp

Hình 2.1 Cách đo độ cắn chìa

Độ cắn phủ được xác định bằng cách đặt thước giống như khi đo cắn chìa, sau đó dùng bút lông dầu vẽ đường thẳng trên mặt ngoài răng cửa dưới tại vị trí thước tiếp xúc với răng Khoảng cách từ đường vạch này đến bờ cắn của răng cửa dưới chính là mức độ cắn phủ, giúp đánh giá chính xác độ chạm và chức năng của khớp cắn trong quá trình chỉnh nha.

Hình 2.2 Cách đo độ cắn phủ

Độ cắn ngược được đo bằng cách đặt thước thẳng theo mặt phẳng ngang song song với sàn nhà, với mặt thước tiếp xúc mặt ngoài răng cửa trên Sau đó, đọc số liệu trên thước tương ứng với rìa cắn ngoài của răng cửa dưới, cách đọc số liệu giống như khi đo độ cắn chìa Phương pháp này giúp xác định chính xác mức độ cắn ngược để đưa ra phương pháp điều chỉnh phù hợp trong chỉnh nha.

Độ cắn hở trước được đo bằng cách sử dụng thước thẳng để đo khoảng cách giữa bờ cắn của răng cửa trên và dưới, với cách đặt thước theo hướng dẫn minh họa Trong quá trình đo, nếu kết quả là số nguyên, bạn có thể đọc trực tiếp trên thước; còn nếu là số thập phân, nên kết hợp sử dụng bút đánh dấu và thước kẹp để đảm bảo độ chính xác Đây là bước quan trọng trong chẩn đoán và điều trị các vấn đề về khớp cắn, giúp xác định chính xác mức độ hở trước giữa hai hàm răng.

Hình 2.3 Cách đo độ cắn hở trước

Độ cắn hở răng sau được đo tại răng cối lớn thứ nhất bằng cách cho học sinh cắn sáp ở vùng răng cắn hở Sau đó, sử dụng thước kẹp để đo độ dày của miếng sáp tại các đỉnh múi trên răng trên, chọn số đo lớn nhất để đánh giá chính xác.

Xác định lệch đường giữa là bước quan trọng trong quá trình chỉnh nha, bằng cách vạch đường thẳng qua điểm giữa hai góc mắt, đỉnh mũi và nhân trung [38] Đánh dấu vị trí cắn khớp trung tâm của trẻ bằng bút lông dầu sau khi bé cắn lại đúng vị trí này Tiếp theo, đo khoảng cách từ đường giữa cung hàm đến điểm đã được đánh dấu để đánh giá sự lệch lệch của đường giữa, từ đó xây dựng phương án chỉnh nha phù hợp.

Hình 2.4 Cách đo độ lệch đường giữa

Xác định độ hở kẽ răng cửa hàm trên: dùng thước kẹp đo khoảng cách (nếu có) giữa hai răng cửa vĩnh viễn cạnh nhau

Xác định tình trạng chấn thương nướu vòm khẩu là bước quan trọng trong các trường hợp cắn phủ toàn bộ thân răng cửa dưới Việc đo đạc sự thay đổi vị trí răng giúp đánh giá chính xác mức độ dịch chuyển của các răng kế cận Đo khoảng cách của các điểm tiếp xúc của hai răng kế cận theo hướng thay đổi vị trí là phương pháp để kiểm tra sự dịch chuyển và xác định tình trạng tổn thương một cách hiệu quả.

 Răng lệch gần/xa: đặt thước theo chiều thẳng đứng, mở rộng mỏ thước theo chiều gần-xa

 Răng lệch ngoài/trong: đặt thước theo chiều ngang, mở rộng mỏ thước theo chiều ngoài trong

Răng xoay là tình trạng một hoặc nhiều răng bị sai lệch vị trí theo hướng xoay của chúng Để đánh giá chính xác, cần đo ở răng có sự thay đổi vị trí lớn nhất Việc hiểu rõ về răng xoay giúp chẩn đoán chính xác và lập kế hoạch điều trị phù hợp cho từng trường hợp.

Hình 2.5 Cách đo thay đổi vị trí răng

Để xác định mức độ bất hòa giữa lồng múi tối đa và tiếp xúc lùi sau, cần đo độ cắn chìa hoặc cắn ngược khi hai hàm ở vị trí lồng múi tối đa và so sánh với mức độ cắn khi hai hàm ở vị trí tiếp xúc lùi sau Quá trình này giúp đánh giá chính xác mức độ tương thích của khớp cắn, từ đó hỗ trợ trong các quá trình điều chỉnh chỉnh hình hàm mặt và phục hình nha khoa Việc đo đạc chính xác các điểm cắn ở hai vị trí khác nhau là bước quan trọng để đảm bảo sự hài hòa và chức năng tối ưu của khớp cắn.

Khi đó c = a - b Đánh giá khó khăn khi nhai: bằng cách hỏi học sinh

 Có thường xuyên bị cắn má, cắn lưỡi khi nhai

 Có răng nào khó chịu hay đau khi cắn lại/khi nhai

Trẻ gặp phải các triệu chứng đau ở tai, quanh tai hoặc trước tai, gây khó khăn trong việc nói Trong quá trình đánh giá, khó khăn khi nhai và phát âm liên quan đến răng cửa và cắn ngược được xác định rõ ràng Để hỗ trợ chẩn đoán, trẻ sẽ được yêu cầu phát âm các âm /s/, /z/, /t/, /d/, /f/, /v/ nhằm đánh giá khả năng phát âm và đặc điểm của các âm này.

Cắn chéo răng sau xảy ra khi một hoặc nhiều răng hàm trên nằm phía trong hoặc phía ngoài so với răng hàm dưới khi hai hàm ở tư thế lồng múi tối đa Đó là dấu hiệu nhận biết rõ ràng của tình trạng lệch khớp cắn, ảnh hưởng đến chức năng nhai và khả năng phát âm Việc xác định chính xác cắn chéo răng sau giúp lên kế hoạch điều trị phù hợp để đảm bảo chức năng nhai tốt và cải thiện thẩm mỹ nụ cười Điều trị cắn chéo răng sau cần được thực hiện kịp thời để tránh các biến chứng lâu dài về cấu trúc xương và răng miệng.

Để xác định kích thước chiều gần - xa của răng cửa vĩnh viễn, cần đo theo phương pháp của Moorres và cộng sự (1957) cũng như Doris và cộng sự (1981) Quý khách nên đặt thước kẹp song song với mặt nhai và mặt ngoài của từng răng, sau đó đo khoảng cách lớn nhất giữa các mặt bên của thân răng để đảm bảo độ chính xác trong quá trình chẩn đoán và điều trị chỉnh nha.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Thời gian : 15/01/2014 đến 17/01/2014 Địa điểm : phòng Nha học đường trường Tiểu học Mỹ Khánh 1- xã Mỹ Khánh, huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ

Trường Tiểu học Mỹ Khánh 1

Đạo đức trong nghiên cứu

Trước khi bắt đầu đề tài, cần giải thích rõ ràng cho Ban giám hiệu và Hội phụ huynh học sinh về ý nghĩa của dự án cũng như phương pháp khám Tôn trọng quyền của phụ huynh và học sinh trong việc tham gia hoặc không tham gia vào quá trình khám bệnh, đảm bảo sự minh bạch và tin cậy.

Phương pháp khám và tiêu chí ghi nhận kết quả cần đảm bảo chính xác, phù hợp với quy trình chuẩn, được thực hiện bởi nhân lực có đủ năng lực và kinh nghiệm Việc sử dụng dụng cụ khám, vô trùng dụng cụ và các phương tiện hỗ trợ phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định về vệ sinh và an toàn, đồng thời phải được sự cho phép của người quản lý phòng khám Nha học đường tại Trường Tiểu học Mỹ Khánh 1 để đảm bảo chất lượng dịch vụ và phòng ngừa lây nhiễm chéo.

Số liệu thu thập đƣợc chỉ dùng cho nghiên cứu này, không sử dụng cho mục đích nào khác, đảm bảo bí mật thông tin cá nhân.

KẾT QUẢ

Đặc điểm mẫu nghiên cứu

Nghiên cứu đã bắt đầu với 138 học sinh, tuy nhiên sau khi loại bỏ các học sinh không đủ tiêu chuẩn, cỡ mẫu còn lại là 82 học sinh Kết quả này phản ánh quá trình chọn lọc đối tượng phù hợp để đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của nghiên cứu Điều này giúp đảm bảo rằng dữ liệu thu thập được phản ánh đúng đặc điểm của nhóm nghiên cứu phù hợp với mục tiêu đề ra.

- 98.8% tương ứng với 81 học sinh là dân tộc Kinh, 1.2% (1 học sinh) dân tộc Khmer

- 38 học sinh nam (46.3%) và 44 học sinh nữ (53.7%).

Đặc điểm khớp cắn liên quan đến vùng răng cửa vĩnh viễn

3.2.1 Độ cắn phủ- cắn chìa:

Bảng 3.1 Tỷ lệ % cắn phủ và cắn chìa theo mức độ Mức độ Tần số(n) Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % cắn phủ và cắn chìa theo mức độ Độ cắn phủ và cắn chìa tập trung chủ yếu từ 0 - 4mm (> 90%)

3.2.2 Đường giữa hàm trên- hàm dưới:

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ % học sinh lệch đường giữa theo cung hàm

Bảng 3.2 Tỷ lệ % học sinh lệch đường giữa theo cung hàm và mức độ

0-2 (mm) >2 (mm) Tổng n (100%) n Tỷ lệ (%) n Tỷ lệ (%)

Mức độ lệch đường giữa đa số là từ 0 - 2mm và lệch trái

3.2.3 Hở kẽ răng cửa vĩnh viễn hàm trên:

Bảng 3.3 Tỷ lệ % học sinh hở kẽ răng cửa vĩnh viễn hàm trên theo vị trí và mức độ

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ % học sinh hở kẽ răng cửa vĩnh viễn hàm trên theo vị trí và mức độ

Hở kẽ răng cửa thường xuất hiện nhiều nhất ở vị trí giữa răng 1.1 và 2.1, chiếm tỷ lệ 9.7%, trong khi đó, mức độ hở nhỏ nhất là giữa răng 2.2 và 2.3 với tỷ lệ chỉ 1.2% Phần lớn các kẽ hở đều có độ rộng khoảng 1mm, phù hợp với các mức độ phổ biến nhất.

Bảng 3.4 Tỷ lệ % răng dƣ theo vị trí

Vị trí Tần số (n) Tỷ lệ (%)

Tình trạng răng dƣ chiếm tỷ lệ rất thấp 3.6% trong đó >60% nằm ở vị trí răng cửa hàm trên

3.2.5 Sai lệch vị trí răng cửa vĩnh viễn:

Bảng 3.5 Tỷ lệ % học sinh có sai lệch răng cửa vĩnh viễn theo từng răng và mức độ

Không lệch Lệch ≤ 2mm Lệch > 2mm Tổng n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.4 thể hiện tỷ lệ % học sinh gặp phải sai lệch vị trí răng, trong đó răng 2.2 có tỷ lệ sai lệch cao nhất là 8.4% Các mức độ sai lệch vị trí phổ biến nhất đều ở mức ≤ 2mm trên hầu hết các răng cửa có sai lệch, cho thấy mức độ sai lệch nhẹ thường gặp nhất.

Tình trạng răng cửa vĩnh viễn mọc chen chúc

Bảng 3.6 Tỷ lệ % học sinh có chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo cung hàm

Chen chúc Không chen chúc Tổng n (100%)

Tần số (n) Tỷ lệ % Tần số (n) Tỷ lệ %

Hàm dưới 37 45.1 45 54.9 82 (100%) Ít nhất 1 cung hàm 49 59.8 33 40.2 82(100%)

Biểu đồ 3.5 cho thấy tỷ lệ phần trăm học sinh gặp phải tình trạng chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo cung hàm Tình trạng này khá phổ biến, đặc biệt ở hàm dưới với tỷ lệ 45.1%, cao hơn so với hàm trên chỉ 37.8% Điều này cho thấy vấn đề chen chúc răng cửa vĩnh viễn xảy ra đối với đa số học sinh và đặc biệt nghiêm trọng hơn ở hàm dưới Phần lớn phụ huynh và các chuyên gia nha khoa cần chú ý đến vấn đề này để có biện pháp chỉnh nha phù hợp.

Bảng 3.7 Tỷ lệ học sinh có chen chúc và không chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo giới tính ở hàm trên

Không chen chúc Chen chúc p

Có 51.6% học sinh nữ có chen chúc răng cửa vĩnh viễn và 48.4% học sinh nam có chen chúc răng cửa vĩnh viễn Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ chen chúc răng cửa vĩnh viễn hàm trên của hai nhóm nam và nữ không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Bảng 3.8 Số lƣợng học sinh chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo giới tính ở hàm dưới

Không chen chúc Chen chúc *p

Có 48.6% học sinh nữ có chen chúc răng cửa vĩnh viễn và 51.4% học sinh nam có chen chúc răng cửa vĩnh viễn Tuy nhiên sự khác biệt về tỷ lệ chen chúc răng cửa vĩnh viễn hàm trên của hai nhóm nam và nữ không có ý nghĩa thống kê (p>0.05)

Bảng 3.9 Tỷ lệ % học sinh nam và nữ trong nhóm có chen chúc răng theo cung hàm

Nam Nữ Tổng n Tỷ lệ % n Tỷ lệ %

Tỷ lệ chen chúc răng cửa vĩnh viễn xảy ra ở nam và nữ là khá tương đồng với nhau ở cả hàm trên và hàm dưới

Bảng 3.10 Tỷ lệ % học sinh có chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo mức độ và cung hàm

Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %

Biểu đồ 3.6 cho thấy tỷ lệ phần trăm học sinh gặp phải tình trạng chen chúc răng cửa vĩnh viễn theo mức độ và cung hàm Trong số này, phần lớn học sinh chỉ gặp phải mức độ nhẹ, chiếm 31,7% ở hàm trên và 34,1% ở hàm dưới Không có trường hợp nào ghi nhận mức độ chen chúc răng cửa vĩnh viễn trầm trọng Điều này cho thấy phần lớn học sinh mắc phải vấn đề này ở mức độ nhẹ, không ảnh hưởng nghiêm trọng đến cấu trúc răng toàn hàm.

Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng lên tình trạng chen chúc răng cửa vĩnh viễn

3.4.1 Sự khác biệt kích thước răng và cung răng giữa nhóm chen chúc và không chen chúc răng cửa vĩnh viễn:

Bảng 3.11 So sánh chiều rộng cung răng vùng răng cửa bên ở nhóm không chen chúc và có chen chúc răng cửa vĩnh viễn ở hàm trên và hàm dưới

Chiều rộng cung răng vùng răng cửa bên

*Kiểm định Independent sample T-Test

Nghiên cứu cho thấy chiều rộng cung răng vùng răng cửa bên ở nhóm chen chúc nhỏ hơn so với nhóm không chen chúc, với các số liệu lần lượt là 30.7±2.80mm so với 31.5±2.84mm ở hàm trên và 22.0±2.25mm so với 22.1±1.56mm ở hàm dưới Tuy nhiên, sự khác biệt này không mang ý nghĩa thống kê với p > 0.05 ở cả hai hàm, cho thấy không có sự khác biệt rõ ràng về chiều rộng cung răng giữa hai nhóm.

Bảng 3.12 So sánh kích thước gần - xa 4 răng cửa vĩnh viễn ở nhóm không chen chúc và có chen chúc ở hàm trên và hàm dưới

Tổng kích thước gần-xa 4 răng cửa vĩnh viễn

SD (mm) Hàm trên 28.6 2.70

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Nguyễn Thị Kim Yến (2012), Tình trạng sai khớp cắn, nhu cầu và yêu cầu điều trị Chỉnh Hình Răng Mặt của học sinh 12 tuổi tại thành phố Thủ Dầu 1 tỉnh Bình Dương, luận án chuyên khoa cấp II, Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh.Tài liệu tiếng nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng sai khớp cắn, nhu cầu và yêu cầu điều trị Chỉnh Hình Răng Mặt của học sinh 12 tuổi tại thành phố Thủ Dầu 1 tỉnh Bình Dương
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Yến
Nhà XB: Khoa Răng Hàm Mặt Đại học Y Dƣợc thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
13. Bolton WA (1958), “Disharmmy in tooth size and its relation to the analysis and treatment of malocclusion”, Angle Orthodontist,28(3), 113 - 130 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Disharmony in tooth size and its relation to the analysis and treatment of malocclusion
Tác giả: Bolton WA
Nhà XB: Angle Orthodontist
Năm: 1958
14. Bolton WA (1962), “The clinical application of a tooth size analysis”, American Journal Orthodontics,48(7), 504 - 529 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The clinical application of a tooth size analysis
Tác giả: Bolton WA
Nhà XB: American Journal Orthodontics
Năm: 1962
15. Brook PH, Shaw WC (1989), “The development of an index of orthodontic treatment priority”, European Journal of Orthodontics,11(3), 309 - 320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The development of an index of orthodontic treatment priority
Tác giả: Brook PH, Shaw WC
Nhà XB: European Journal of Orthodontics
Năm: 1989
16. Champagne M (1969), “Reliability of measurements from photocopies of study models”, J Clin Orthod,26(10), 648 - 650 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reliability of measurements from photocopies of study models
Tác giả: Champagne M
Nhà XB: J Clin Orthod
Năm: 1969
17. Currier JH (1969), ”A computerized geometric analysis of human dental arch form”, American Journal Orthodontics Dentofacial Orthop,56(2), 164 - 179 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A computerized geometric analysis of human dental arch form
Tác giả: Currier JH
Nhà XB: American Journal Orthodontics Dentofacial Orthop
Năm: 1969
18. De Borah A. Ashcraft, DMD, Pediatric and adolescent dentistry (2009), Ectopic eruption Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pediatric and adolescent dentistry
Tác giả: De Borah A. Ashcraft
Năm: 2009
19. Doris JM, Bernard DW, Kuftinec MM (1981), “A biometric study of tooth size and dental crowding”, Am J Orthod,79(3), 326 - 336 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A biometric study of tooth size and dental crowding
Tác giả: Doris JM, Bernard DW, Kuftinec MM
Nhà XB: Am J Orthod
Năm: 1981
20. Fares Al- Sehaibany, BDS, DMSC (2011), “Assessment of incisor crowding in mixed dentition among Saudi school children attending colledge of dentistry Clinic at King Sau University, Pakistan”, Pakistan Oral and Dental Journal,31(1), 122 - 127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Assessment of incisor crowding in mixed dentition among Saudi school children attending colledge of dentistry Clinic at King Sau University, Pakistan
Tác giả: Fares Al- Sehaibany
Nhà XB: Pakistan Oral and Dental Journal
Năm: 2011
21. Howe RP, MC Namara JA, O’ Connor KA (1983), “Dental crowding and its relationship to tooth size and arch dimension”, American Journal of Orthodontics,83(5), 363 - 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental crowding and its relationship to tooth size and arch dimension
Tác giả: Howe RP, MC Namara JA, O’ Connor KA
Nhà XB: American Journal of Orthodontics
Năm: 1983
22. Hunter WS, Priest WR (1960), “Errors and discrepancy in measurement of tooth size”, J Den Res,39, 405 - 414 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Errors and discrepancy in measurement of tooth size
Tác giả: Hunter WS, Priest WR
Nhà XB: J Den Res
Năm: 1960
23. L.M. Carr, M.D.S (Syd), (St. And) F.A.P.H.A (1962), “Eruption age of permanent teeth”, Australian Dental Journal,7(5), 367 - 373 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Eruption age of permanent teeth
Tác giả: L.M. Carr, M.D.S (Syd), F.A.P.H.A
Nhà XB: Australian Dental Journal
Năm: 1962
24. Logan WHG, Kronfield R (1933), “Development of the human jaws and sorrownding structures from birth to the age of fifteen years”, J. Am. Dent Ass,20, 379 - 427 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Development of the human jaws and sorrownding structures from birth to the age of fifteen years
Tác giả: Logan WHG, Kronfield R
Nhà XB: J. Am. Dent Ass
Năm: 1933
25. M ệzgur Sayin, Hakan Tỹkkkahranman (2003), “Factors contributing to mandibular anterior crowding in the early mixed dentition”, The Angle Orthodontist,74(6), 754 - 758 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors contributing to mandibular anterior crowding in the early mixed dentition
Tác giả: M ệzgur Sayin, Hakan Tỹkkkahranman
Nhà XB: The Angle Orthodontist
Năm: 2003
26. Madhusudhan V., Mahobia Yogesh (2011), “Prevelance of mandibular anterior crowding in Tumkur population”, Original Arctical,2(2), 1- 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevelance of mandibular anterior crowding in Tumkur population
Tác giả: Madhusudhan V., Mahobia Yogesh
Nhà XB: Original Arctical
Năm: 2011
27. Moorrees CFA, Gron AM, Lebret LML, Yen DMD, Frửhlich FJ (1969), “Growth studies of the dentition: a review”, Am J Orthod, 55(6), 600-616 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Growth studies of the dentition: a review
Tác giả: Moorrees CFA, Gron AM, Lebret LML, Yen DMD, Frửhlich FJ
Nhà XB: Am J Orthod
Năm: 1969
28. Moorrees CFA, Robert Breed (1964),”Changes in the dental arch dimensions age”, Archives Of Oral Biology, 9(6), 685 - 697 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in the dental arch dimensions age
Tác giả: CFA Moorrees, Robert Breed
Nhà XB: Archives Of Oral Biology
Năm: 1964
29. Moorrees CFA, Thomsem SO, Jensen S, et al (1957), “Mesiodistal crown diameters of the deciduous and permanent teeth in individuals”, Archive of Oral Biology, 9(6), 685 - 697 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mesiodistal crown diameters of the deciduous and permanent teeth in individuals
Tác giả: Moorrees CFA, Thomsem SO, Jensen S
Nhà XB: Archive of Oral Biology
Năm: 1957
30. Nance HN (1947), “The limitations of orthodontic treatment: I, mixed dentition diagnosis and treatment”, American Journal of Orthodontics and Oral Surgery, 33(4), 177 - 223 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The limitations of orthodontic treatment: I, mixed dentition diagnosis and treatment
Tác giả: Nance HN
Nhà XB: American Journal of Orthodontics and Oral Surgery
Năm: 1947
31. Perillo L, Masucci C, Ferro F, Apicella D, Baccetti T.(2010), “Prevalence of orthodontic treatment need in southern Italian schoolchildren”, European Journal Orthodontics, 32(1), 49 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of orthodontic treatment need in southern Italian schoolchildren
Tác giả: Perillo L, Masucci C, Ferro F, Apicella D, Baccetti T
Nhà XB: European Journal Orthodontics
Năm: 2010

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w