1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf

83 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp UIV Và CT-Scan Tại Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ, Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 2014-2015
Tác giả Huỳnh Thị Tài
Người hướng dẫn Ths.Bs Nguyễn Vũ Đằng, Ts.Bs Trần Viết An
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Thuốc cản quang có Iod (12)
    • 1.2 Suy thận do thuốc cản quang đường tĩnh mạch có Iod (0)
    • 1.3 Phản ứng với thuốc cản quang tĩnh mạch có Iod (23)
    • 1.4 Tai biến do tiêm thuốc cản quang có Iod (25)
    • 1.5 Một số nghiên cứu về phản ứng với thuốc cản quang có Iod (26)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (28)
    • 2.2 Phương pháp nghiên cứu (28)
    • 2.3 Đạo đức trong nghiên cứu (37)
  • Chương 3 KẾT QUẢ (0)
    • 3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu (39)
    • 3.2 Xác định tỷ lệ suy thận cấp do thuốc cản quang trên bệnh nhân chụp UIV và CT-Scan (0)
    • 3.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến biến chứng suy thận cấp do thuốc cản (47)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (0)
    • 4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (55)
    • 4.3 Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến biến chứng suy thận cấp do thuốc cản (62)
  • KẾT LUẬN (54)

Nội dung

i BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ HUỲNH THỊ TÀI KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SUY THẬN DO THUỐC CẢN QUANG TRÊN BỆNH NHÂN CHỤP UIV VÀ CT SCAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Những bệnh nhân được chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có cản quang tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 08/2014 đến tháng 05/2015 tại khoa Chẩn đoán hình ảnh của hai bệnh viện.

Tất cả bệnh nhân chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có bơm cản quang tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ đều được theo dõi sát sao từ 1 giờ đến 1 tuần sau khi thực hiện thủ thuật Việc theo dõi này giúp đảm bảo an toàn cho bệnh nhân và phát hiện kịp thời các phản ứng bất thường sau khi tiêm cản quang Điều này nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe và giảm thiểu các biến chứng liên quan đến quá trình chẩn đoán hình ảnh.

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy thận cấp do thuốc cản quang chủ yếu dựa vào sự thay đổi của creatinin máu theo hướng dẫn của Hiệp Hội Chẩn Đoán Hình Ảnh Niệu Dục Châu Âu (ESUR) Thuốc cản quang gây tổn thương thận được xác định là khi chức năng thận suy giảm cấp tính, biểu hiện qua việc tăng creatinin huyết thanh ít nhất 25% hoặc ít nhất 0,5 mg/dL (44,2 μmol/L) so với mức ban đầu, xảy ra trong vòng 3 ngày sau tiêm thuốc cản quang và không có nguyên nhân khác được xác định.

Thuốc cản quang Iod đường tĩnh mạch chống chỉ định cho các trường hợp như tiền sử quá mẫn với chất cản quang Iod hoặc hen phế quản, bệnh nhân mắc cường giáp rõ ràng, bệnh hồng cầu hình liềm hoặc suy tạng nặng.

- Chống chỉ định sử dụng bức xạ ion hóa.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích

2.2.2.1 Cỡ mẫu: Cỡ mẫu được tính theo công thức sau: n: cỡ mẫu cần thiết

Với mức ý nghĩa thống kê α = 0,05 và xác suất 95%, nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân suy thận do thuốc cản quang tĩnh mạch chứa Iod là rất thấp, dưới 2% Theo nhiều nghiên cứu, tỷ lệ suy thận cấp sau khi chụp CT-Scan hoặc UIV dao động khoảng từ 0,0%, cho thấy nguy cơ này là rất hạn chế đối với bệnh nhân sử dụng thuốc cản quang trong các thủ thuật chẩn đoán hình ảnh.

- 10,9%, nên chúng tôi chọn p = 0,06, tỷ lệ này cũng tương tự với nghiên cứu của Matsushima K [24] d: sai số cho phép (d = 0,06)

Thay vào công thức, tính được n = 60,2; làm tròn n = 60

 Chọn mẫu thuận tiện cho đến khi đủ mẫu

Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu được tiến hành theo các bước sau:

Chọn bệnh nhân có chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có cản quang tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ, không phân biệt giới tính nam hay nữ Quá trình lựa chọn bệnh nhân đảm bảo phù hợp với chỉ định y tế, nhằm nâng cao hiệu quả chẩn đoán và điều trị Việc thực hiện các phương pháp hình ảnh y học này góp phần tăng cường khả năng phát hiện chính xác các vấn đề về hệ tiết niệu và toàn diện hơn trong quá trình chăm sóc bệnh nhân.

Bệnh nhân có các chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có cản quang

 Bước 3: Tiêu chuẩn loại trừ:

- Chống chỉ định sử dụng thuốc cản quang Iod đường tĩnh mạch;

- Chống chỉ định sử dụng bức xạ ion hóa

2.2.3.1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu:

- Giới tính: nam và nữ

- Nhóm tuổi, chia làm 2 nhóm: < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi

- Chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có cản quang: chia làm 2 nhóm:

Nhóm có chỉ định chụp UIV;

Nhóm có chỉ định chụp CT-Scan có cản quang

- Thời gian nhịn ăn trước khi tiêm thuốc, chia làm 2 nhóm: < 12 giờ và ≥ 12 giờ

- Tiền sử các bệnh lý nội khoa: chia làm 9 nhóm:

Tăng huyết áp; Đái tháo đường (đái tháo đường sử dụng metformin và đái tháo đường không sử dụng metformin);

Suy tim sung huyết (độ 3, 4);

Tiền sử quá mẫn (dị ứng thức ăn, di ứng thuốc, mày đay,…);

Tai biến mạch máu não cũ;

Các bệnh lý nội khoa khác

- Chỉ số creatinin trong máu trước khi tiêm và sau tiêm thuốc cản quang:

- Loại thuốc cản quang được sử dụng, 3 loại thuốc: Iohexol, Iopromide và Iopamidol

- Liều thuốc được sử dụng: 1 ml/kg và > 1 ml/kg

- Đường huyết trước chụp, chia làm 2 nhóm:

Tăng đường huyết ( ≥11,1 mmol/l); Đường huyết bình thường (< 11,1 mmol/l)

2.2.3.2 Tỷ lệ biến chứng suy thận cấp do thuốc cản quang trên bệnh nhân chụp UIV và CT-Scan:

* Qui trình chụp UIV tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa Khoa Trung Ương Cần thơ:

- Bệnh nhân có chỉ định UIV đến phòng chụp

- Giải thích cho bệnh nhân về thủ thuật, chỉ định, biến chứng và hướng xử trí khi có phản ứng với thuốc

- Thực hiện test trong da, đọc kết quả sau 1 phút

- Tiến hành chụp UIV nếu kết quả test trong da âm tính

- Bệnh nhân nằm trên bàn chụp X-quang, đặt kim luồn, tiêm 50ml thuốc cản quang vào tĩnh mạch với tốc độ 4 ml/giây

- Chụp các phim KUB ở thì nhu mô (trong vòng 01 phút), thì đài bể thận (05 phút), thì niệu quản (15 phút) Có thể chụp thì trì hoãn nếu cần thiết

Sau thủ thuật, bệnh nhân sẽ được theo dõi khoảng 15 phút để đảm bảo không xuất hiện biến chứng nào Nếu không có vấn đề phát sinh, bệnh nhân sẽ nhận kết quả xét nghiệm hoặc hướng dẫn trở lại phòng khám để được tư vấn tiếp Quá trình theo dõi này giúp đảm bảo an toàn tối đa cho bệnh nhân trước khi ra về.

Bệnh nhân điều trị ngoại trú nên hẹn khám lại sau 5 ngày đến 1 tuần để kiểm tra creatinin máu, đồng thời cần quay lại ngay khi xuất hiện các biểu hiện bất thường như mày đay, hồng ban, đau chỗ tiêm nhiều, buồn nôn, nôn, sốt, khó thở, thiểu niệu hoặc vô niệu, phù Đối với bệnh nhân điều trị nội trú, việc theo dõi trong tuần đầu bao gồm xét nghiệm creatinin sau chụp, thực hiện từ 48 giờ đến 1 tuần để đảm bảo chức năng thận ổn định.

* Qui trình chụp CT-Csan có cản quang Iod:

- Bệnh nhân có chỉ định chụp đến phòng chụp

- Giải thích với bệnh nhân về thủ thuật, ký giấy cam đoan

- Đưa bệnh nhân vào phòng chụp, tháo bỏ các vật dụng kim loại trên người bệnh nhân, bệnh nhân cởi bỏ bớt quần áo

- Bệnh nhân nằm ngửa, ngay ngắn và cố định trên bàn chụp

- Đo huyết áp bệnh nhân

- Thực hiện test thuốc trong da, đọc kết quả sau 1 phút

- Tiến hành chụp nếu test thuốc trong da âm tính

- Gắn ống tiêm và bơm thuốc cản quang vào máy bơm thuốc tự động, đặt kim luồn, thử đường truyền

Điều chỉnh bàn chụp để đưa bệnh nhân vào trong lòng máy, tập trung vào phần cần chụp để hình ảnh rõ nét Hướng dẫn bệnh nhân nằm im, không cử động và cố gắng nhịn thở trong quá trình chụp để đảm bảo chất lượng hình ảnh Tùy vào vị trí chụp, có thể yêu cầu bệnh nhân uống thêm nước nhằm hỗ trợ quá trình chụp hiệu quả hơn.

- Đóng cửa phòng chụp và vào phòng máy, vừa chụp vừa quan sát bệnh nhân

- Chụp làm 3 thì : Chưa thuốc cản quang, thì động mạch và thì tĩnh mạch

- Sau khi chụp cho bệnh nhân nằm theo dõi trong 15 phút, nếu không có bất thường thì cho bệnh nhân về khoa hoặc phòng khám

Trong điều trị nội trú, cần theo dõi bệnh nhân từ 15 phút đến 1 tuần sau can thiệp và thực hiện xét nghiệm creatinin sau chụp từ 48 giờ đến 1 tuần để đảm bảo chức năng thận ổn định Đối với bệnh nhân điều trị ngoại trú, cần hẹn lịch tái khám và xét nghiệm creatinin lại sau 5 ngày đến 1 tuần, đồng thời nhập viện ngay nếu xuất hiện các biểu hiện bất thường như da đổi màu, thiểu niệu hoặc vô niệu (lượng nước tiểu 1ml/kg);

Thời gian nhịn ăn (< 12 giờ và ≥ 12 giờ); Đường huyết trước chụp cản quang (Tăng đường huyết, tiền tăng đường huyết và đường huyết bình thường);

Creatinin trước chụp (creatinin tăng và creatinin bình thường)

2.2.4 Phương pháp thu thập số liệu:

Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu sẽ cung cấp đầy đủ thông tin cá nhân như họ tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, ngày nhập viện và lý do nhập viện Họ cũng sẽ điền vào phiếu thu thập dữ liệu các yếu tố như tiền sử bệnh, chỉ định chụp UIV hoặc CT-Scan có cản quang, thời gian nhịn ăn trước khi tiêm thuốc cản quang và các biểu hiện sau khi tiêm thuốc Đối với các bệnh nhân nội viện, các thông tin sẽ được đối chiếu trực tiếp từ hồ sơ bệnh án để đảm bảo tính chính xác.

Khám lâm sàng: tiến hành đo huyết áp động mạch trước và sau khi tiêm thuốc cả 2 tay với ống nghe và máy đo huyết áp

Các xét nghiệm cận lâm sàng quan trọng gồm đo nồng độ creatinin trước và sau khi tiêm thuốc cản quang trong tuần đầu, giúp đánh giá chức năng thận và theo dõi tác dụng phụ Ngoài ra, chỉ số đường huyết lúc đói, cùng với các xét nghiệm hormone như FT3, FT4, TSH, được thực hiện ở bệnh nhân mắc bướu giáp hoặc có nghi ngờ bướu giáp nhằm xác định chính xác chức năng tuyến giáp và hướng điều trị phù hợp.

Thử thuốc với liều 0,1 ml tiêm trong da Đọc kết quả sau 1 phút

Quan sát: trong khi tiêm thuốc, sau khi tiêm thuốc và theo dõi bệnh nhân từ

15 phút đến 1 tuần Những trường hợp có phản ứng thì ghi nhận

2.2.5 Một số định nghĩa được sử dụng trong nghiên cứu:

Suy thận cấp là sự giảm nhanh chóng mức độ lọc máu của cầu thận và sự ứ đọng trong máu những sản phẩm chuyển hóa của Nitơ

Tăng huyết áp được xác định khi huyết áp tâm thu đạt từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên, đồng thời người bệnh đang sử dụng thuốc chống tăng huyết áp để điều trị theo chẩn đoán chính xác Theo chuẩn tiêu chuẩn của ADA 2013, chẩn đoán đái tháo đường dựa trên các chỉ số như HbA1c ≥ 6,5%, hoặc đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL, hoặc đường huyết 2 giờ sau nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống ≥ 200 mg/dL, hoặc xuất hiện các triệu chứng lâm sàng của tăng đường huyết đi kèm đường huyết bất kỳ ≥ 200 mg/dL.

Hen phế quản là tình trạng viêm mạn tính đường thở, thường được chẩn đoán khi xuất hiện các triệu chứng chính như ho, nặng ngực, khò khè và khó thở Các triệu chứng này thường tái đi tái lại trong các hoàn cảnh giống nhau, diễn tiến nhanh dưới điều trị hoặc không Bệnh thường khởi phát từ khi còn nhỏ, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Suy tim là một hội chứng lâm sàng phức tạp, xuất phát từ tổn thương thực thể hoặc rối loạn chức năng của quả tim Hội chứng này gây ra các vấn đề về khả năng của tâm thất trong việc tiếp nhận hoặc tống máu, dẫn đến suy tim tâm trương hoặc suy tim tâm thu Suy tim ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng tim và sức khỏe tổng thể của người bệnh, yêu cầu chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Tiêu chuẩn chẩn đoán suy tim (Tiêu chuẩn Framingham):

Cơn khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở phải ngồi

T3 Áp lực tĩnh mạch hệ thống >16 cmH2O

Phản hồi gan tĩnh mạch cổ

Dung tích sống giảm 1/3 so với tối đa

- Tiêu chuẩn chính hay phụ:

Giảm 4,5 kg/5 ngày điều trị suy tim

 Chẩn đoán xác định suy tim: 2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ

Phân độ chức năng suy tim theo NYHA gồm bốn mức rõ ràng: Độ I cho thấy không hạn chế vận động thể lực, bệnh nhân không gặp mệt mỏi, khó thở hoặc hồi hộp khi hoạt động bình thường; Độ II có khả năng vận động nhẹ bị hạn chế, gây ra các triệu chứng như mệt mỏi, hồi hộp hoặc khó thở khi vận động thông thường, trong khi nghỉ ngơi vẫn khỏe mạnh; Độ III biểu hiện hạn chế nhiều vận động thể lực, bệnh nhân chỉ vận động nhẹ đã có triệu chứng rõ rệt, mặc dù nghỉ ngơi vẫn ổn định; Độ IV là mức độ nặng nhất, không thể vận động thể lực nào mà không gây khó chịu, các triệu chứng của suy tim xuất hiện ngay khi nghỉ ngơi và tăng lên khi vận động nhẹ.

Đạo đức trong nghiên cứu

- Nghiên cứu được tiến hành dưới sự đồng ý tham gia của bệnh nhân, đảm bảo sức khỏe và mọi lợi ích của bệnh nhân

Chúng tôi cam kết giữ bí mật tất cả thông tin của đối tượng nghiên cứu và chỉ sử dụng dữ liệu cho mục đích nghiên cứu khoa học Mọi thông tin cá nhân đều được bảo mật tuyệt đối và chỉ người thực hiện nghiên cứu mới có quyền truy cập vào dữ liệu này, đảm bảo quyền riêng tư và an toàn cho đối tượng tham gia.

KẾT QUẢ

Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Trong nghiên cứu nam chiếm đa số, tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1.54/1 3.1.2 Nhóm tuổi:

Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Sự phân bố giữa 2 nhóm tuổi tương đương nhau, tỷ lệ giữa 2 nhóm tuổi xấp xỉ 1/1

Bảng 3.2: Phân bố theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm quá tuổi lao động và nông dân chiếm đa số (> 2/3)

3.1.4 Tiền sử các bệnh lý nội khoa:

Nhóm bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất, với 35 trường hợp, cho thấy rằng tăng huyết áp là vấn đề sức khỏe phổ biến trong cộng đồng này Không ghi nhận bất kỳ bệnh nhân nào có tiền sử bị hen phế quản, giúp loại bỏ khả năng hen phế quản là yếu tố liên quan chính trong nhóm bệnh nhân này Những số liệu này cung cấp cái nhìn rõ nét về tỷ lệ các bệnh lý mãn tính, đặc biệt là tăng huyết áp, trong quần thể studied và hỗ trợ việc lên kế hoạch chăm sóc sức khỏe phù hợp.

Bảng 3.3: Tiền sử đái tháo đường

Tiền sử đái tháo đường Tần số Tỷ lệ (%) Đái tháo đường sử Metformin 4 36,4 Đái tháo đường không sử dụng Metformin 7 63,6

Nhận xét: Trong nhóm bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường ghi nhận 4 trường hợp sử dụng Metformin

Bảng 3.4 Tiền sử quá mẫn

Tình trạng quá mẫn Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong các trường hợp ghi nhận có tiền sử quá mẫn, thể mày đay dị ứng hay gặp nhất (> 50% trường hợp)

Bảng 3.5: Thời gian nhịn ăn trước khi tiêm thuốc

Thời gian nhịn ăn Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Thời gian bệnh nhân nhịn ăn trước khi tiêm thuốc cản quang, nhóm nhịn ăn trên 12 giờ chiếm đa số, xấp xỉ 2/3

3.1.6 Chỉ định phương pháp chụp:

Bảng 3.6: Phân bố theo phương pháp chụp

Phương pháp chụp Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Nhóm có chỉ định chụp CT-Scan có cản quang hiếm đa số (> 2/3 trường hợp)

3.1.7 Liều thuốc cản quang sử dụng:

Bảng 3.7: Liều thuốc được sử dụng

Liều thuốc Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Đa số bệnh nhân được sử dụng liều cản quang > 1ml/kg Tương ứng với phương pháp chụp ở trên

Bảng 3.8: Creatinin trước khi tiêm thuốc cản quang

Creatinin trước tiêm Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu ghi nhận có 6 trường hợp (gần 10%) có Creatinin mỏu trước chụp tăng > 130 àmol/lớt

Bảng 3.9: Đường huyết trước chụp cản quang Đường huyết Tần số Tỷ lệ (%)

Phân tích cho thấy, phần lớn các bệnh nhân có đường huyết trước chụp cản quang nằm trong mức bình thường Tuy nhiên, có đến 14,3% trường hợp ghi nhận đường huyết tăng cao (≥ 11,1 mmol/lít) trước khi thực hiện quy trình chụp cản quang, cho thấy cần chú ý kiểm soát đường huyết để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Bảng 3.10: Loại thuốc cản quang sử dụng

Loại thuốc sử dụng Tần số Tỷ lệ (%)

Trong quá trình đánh giá, chúng tôi nhận thấy tỷ lệ sử dụng của ba loại thuốc cản quang gần như đều nhau, với Iopromide chiếm tỷ lệ cao nhất đạt 37,7% Điều này cho thấy Iopromide được sử dụng phổ biến hơn so với các loại thuốc cản quang còn lại, phản ánh xu hướng lựa chọn thuốc phù hợp trong quy trình chẩn đoán hình ảnh.

3.2 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BIẾN CHỨNG SUY THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG:

3.2.1 Creatinin sau chụp cản quang:

Bảng 3.11: Creatinin sau tiêm thuốc

Creatinin sau tiêm Tần số Tỷ lệ (%)

Nhận xét: Sau chụp cản quang ghi nhận kết quả xét nghiệm creatinin chỉ còn cú 3 trường hợp (gần 5%) cú mức creatinin tăng trờn 130 àmol/lớt

3.2.2 Sự thay đổi creatinin máu sau chụp cản quang: Để đánh giá tỷ lệ suy thận cấp do thuốc cản quang, chúng tôi dựa vào sự thay đổi creatinin theo chuẩn ban đầu chúng tôi chọn, kết quả sự thay đổi creatinin:

Bảng 3.12: Sự thay đổi creatinin sau chụp cản quang Thay đổi creatinin (So với ban đầu) Tần số Tỷ lệ (%)

Thay đổi (tăng ≥ 25% hoặc tăng

Nhận xét: Có 4/61 trường hợp (6,5%) ghi nhận có sự tăng craetinin > 25% hoặc tăng ≥ 0,5 mg% so với creatinin ban đầu

3.2.3 Biểu hiện lâm sàng tình trạng suy thận cấp do thuốc cản quang:

Trong các biểu hiện lâm sàng của suy thận cấp, đa số bệnh nhân không có triệu chứng rõ ràng, tuy nhiên vẫn ghi nhận một số trường hợp biểu hiện quá tải thể tích, thiểu niệu hoặc vô niệu Ngoài ra, không có trường hợp nào ghi nhận hội chứng urê huyết cao trong nhóm đối tượng nghiên cứu.

Nhận xét chung: Tỷ lệ suy thận do thuốc cản quang trong nghiên cứu của chúng tôi được ghi nhận là 6,5% (4/61 trường hợp)

Bảng 3.13: Suy thận cấp ở các nhóm thuốc cản quang sử dụng

Nhận xét: Tất cả các thuốc được nghiên cứu đều gây suy thận, tuy nhiên Iopromide có tỷ lệ gây suy thận cao hơn các loại thuốc khác

3.3 TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN BIẾN CHỨNG SUY THẬN CẤP TRÊN BỆNH NHÂN CHỤP UIV VÀ CT-SCAN:

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và giới tính

Nhận xét: Suy thận cấp do thuốc cản quang ở nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,147)

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và nhóm tuổi Nhóm tuổi

Suy thận cấp do thuốc cản quang ở hai nhóm tuổi dưới 60 và từ 60 trở lên không có sự khác biệt đáng kể về mặt thống kê (p = 0,612), cho thấy tuổi không phải là yếu tố ảnh hưởng rõ rệt trong việc phát triển suy thận cấp liên quan đến thuốc cản quang Tuy nhiên, kết quả này có thể khác với các nghiên cứu y văn, do khả năng sai số gây ra bởi cỡ mẫu nhỏ.

3.3.3 Tiền sử các bệnh lý nội khoa:

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử tăng huyết áp Tăng huyết áp

Suy thận cấp do thuốc cản quang xuất hiện ở cả hai nhóm bệnh nhân có và không có tiền sử tăng huyết áp, và không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ giữa hai nhóm (p = 0,629) Các kết quả này cho thấy rằng tiền sử tăng huyết áp không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng thuốc cản quang Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc theo dõi chức năng thận ở tất cả các bệnh nhân khi thực hiện chẩn đoán hình ảnh có sử dụng thuốc cản quang, bất kể tiền sử tăng huyết áp hay không.

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử đái tháo đường Tiền sử đái tháo đường

Suy thận cấp Tổng số

Có (%) Không (%) Đái tháo đường sử dụng

0,624 Đái tháo đường không sử dụng metformin 0 (0) 7 (100) 7 (100)

Không có tiền sử đái tháo đường 4 (8) 46 (92) 50 (100)

Suy thận cấp do thuốc cản quang xảy ra ở các nhóm bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường sử dụng metformin, có tiền sử đái tháo đường không sử dụng metformin, và không đái tháo đường, không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,624) Điều này cho thấy nguy cơ suy thận cấp liên quan đến thuốc cản quang không phụ thuộc vào tiền sử đái tháo đường hay việc sử dụng metformin Các kết quả này giúp nâng cao nhận thức về an toàn khi sử dụng thuốc cản quang ở các nhóm bệnh nhân khác nhau.

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy tim

Suy thận cấp do thuốc cản quang ảnh hưởng như thế nào đối với nhóm bệnh nhân có tiền sử suy tim độ 3, 4 so với nhóm không có tiền sử suy tim đã được nghiên cứu Kết quả cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm, với giá trị p=1,00 Điều này cho thấy nguy cơ suy thận cấp do thuốc cản quang không bị ảnh hưởng bởi tiền sử suy tim trong các trường hợp này.

Bảng 3.19: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy thận

Suy thận cấp do thuốc cản quang không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh nhân có tiền sử suy thận và không suy thận (p = 1,00) Ngoài ra, tiền sử dị ứng cũng là yếu tố cần xem xét trong đánh giá nguy cơ gặp phải các biến chứng liên quan đến thuốc cản quang.

Bảng 3.20: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử dị ứng thức ăn

Tiền sử dị ứng thức ăn

Suy thận cấp do thuốc cản quang xuất hiện không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm bệnh nhân có tiền sử dị ứng thức ăn và nhóm không có, với giá trị p = 1,00, cho thấy yếu tố này không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ mắc bệnh.

Bảng 3.21: Mối liên quan giữa suy thận cấp do cản quang và tiền sử dị ứng thuốc

Suy thận cấp do thuốc cản quang diễn ra như nhau ở hai nhóm bệnh nhân có và không có tiền sử dị ứng thuốc, với sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p = 1,00) Điều này cho thấy tiền sử dị ứng thuốc không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng thuốc cản quang Việc đánh giá nguy cơ suy thận cấp cần dựa trên các yếu tố khác ngoài tiền sử dị ứng thuốc để đưa ra các biện pháp phòng ngừa phù hợp.

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và mày đay

Suy thận cấp do thuốc cản quang ở hai nhóm bệnh nhân có tiền sử mày đay và không có tiền sử mày đay không cho thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=1,00) Điều này cho thấy tiền sử mày đay không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ mắc suy thận cấp sau khi sử dụng thuốc cản quang Kết quả này giúp các bác sĩ hiểu rõ hơn về yếu tố nguy cơ liên quan và hỗ trợ trong quá trình lựa chọn phương pháp chẩn đoán hình ảnh an toàn cho bệnh nhân.

Bảng 3.23: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với liều thuốc cản quang sử dụng

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với liều thuốc 1 ml/kg và nhóm > 1ml/kg (p = 0,569)

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn ăn

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn ăn >12 giờ và ≥ 12 giờ (p = 1,00)

Bảng 3.25: Mối liên quan giữa suy thận cấp do cản quang và các loại thuốc cản quang

Nhận xét: Các nhóm thuốc đều gây suy thận cấp, tuy nhiên sự khác biệt giữa

3 nhóm thuốc không có ý nghĩa thống kê (p=0,869)

Bảng 3.26: Mối liên quan giữa mức suy thận cấp do cản quang và mức creatinin trước chụp cản quang

Suy thận cấp Tổng số

Suy thận cấp do thuốc cản quang là vấn đề cần được quan tâm trong quá trình chẩn đoán hình ảnh Mức tăng creatinin trước khi chụp cản quang không ghi nhận sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm có mức creatinin tăng trước chụp và nhóm có mức creatinin bình thường (p=0,346) Điều này cho thấy, mức tăng creatinin trước khi chụp không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ suy thận cấp sau quá trình sử dụng thuốc cản quang Việc theo dõi chức năng thận trước khi tiến hành chụp cản quang vẫn là yếu tố quan trọng để phòng ngừa các biến chứng liên quan.

Bảng 3.27: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và đường huyết Đường huyết

Suy thận cấp Tổng số

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với các mức đường huyết (p = 0,467)

Kết luận từ khảo sát cho thấy, nam giới, người trung cao tuổi, có tiền sử tăng huyết áp, sử dụng liều thuốc cản quang cao và mức đường huyết không kiểm soát tốt đều là những yếu tố làm tăng nguy cơ suy thận sau chụp cản quang Tuy nhiên, do mẫu nghiên cứu còn hạn chế về kích thước, chúng tôi chưa thể khẳng định sự khác biệt giữa các nhóm yếu tố này có ý nghĩa thống kê đáng kể.

Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến biến chứng suy thận cấp do thuốc cản

Bảng 3.14: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và giới tính

Nhận xét: Suy thận cấp do thuốc cản quang ở nam và nữ không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,147)

Bảng 3.15: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và nhóm tuổi Nhóm tuổi

Suy thận cấp do thuốc cản quang không khác biệt đáng kể giữa hai nhóm tuổi dưới 60 và từ 60 trở lên (p = 0,612), cho thấy tuổi không ảnh hưởng rõ ràng đến nguy cơ mắc bệnh này Tuy nhiên, kết quả này có thể bị ảnh hưởng bởi sai số do kích thước mẫu nhỏ, do đó cần thực hiện nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn để xác định chính xác hơn mối liên hệ giữa tuổi và suy thận cấp do thuốc cản quang.

3.3.3 Tiền sử các bệnh lý nội khoa:

Bảng 3.16: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử tăng huyết áp Tăng huyết áp

Suy thận cấp do thuốc cản quang không có sự khác biệt rõ rệt giữa nhóm bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và nhóm không có tiền sử tăng huyết áp, với giá trị p = 0,629, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về nguy cơ suy thận cấp giữa hai nhóm.

Bảng 3.17: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử đái tháo đường Tiền sử đái tháo đường

Suy thận cấp Tổng số

Có (%) Không (%) Đái tháo đường sử dụng

0,624 Đái tháo đường không sử dụng metformin 0 (0) 7 (100) 7 (100)

Không có tiền sử đái tháo đường 4 (8) 46 (92) 50 (100)

Suy thận cấp do thuốc cản quang xảy ra ở ba nhóm bệnh nhân, bao gồm những người có tiền sử đái tháo đường sử dụng Metformin, có tiền sử đái tháo đường không sử dụng Metformin và không đái tháo đường, mà không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,624).

Bảng 3.18: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy tim

Suy thận cấp do thuốc cản quang ảnh hưởng tương tự ở nhóm bệnh nhân có tiền sử suy tim độ 3, độ 4 và nhóm không có tiền sử suy tim, với sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p=1,00).

Bảng 3.19: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy thận

Suy thận cấp do thuốc cản quang không phân biệt rõ ràng giữa nhóm bệnh nhân có tiền sử suy thận và không suy thận, với kết quả thống kê cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa về mặt lâm sàng (p = 1,00) Ngoài ra, tiền sử dị ứng cũng cần được xem xét khi sử dụng thuốc cản quang để giảm thiểu nguy cơ biến cố bất lợi.

Bảng 3.20: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử dị ứng thức ăn

Tiền sử dị ứng thức ăn

Suy thận cấp do thuốc cản quang không có sự khác biệt đáng kể giữa nhóm bệnh nhân có tiền sử dị ứng thức ăn và nhóm không có tiền sử dị ứng thức ăn, với giá trị p = 1,00 Điều này cho thấy tiền sử dị ứng thức ăn không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc suy thận cấp sau khi tiêm thuốc cản quang Các kết quả này cung cấp bằng chứng quan trọng để đánh giá an toàn của thuốc cản quang đối với các nhóm bệnh nhân khác nhau.

Bảng 3.21: Mối liên quan giữa suy thận cấp do cản quang và tiền sử dị ứng thuốc

Suy thận cấp do thuốc cản quang không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh nhân có tiền sử dị ứng thuốc và không có tiền sử dị ứng thuốc (p = 1,00), cho thấy yếu tố tiền sử dị ứng không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng thuốc cản quang.

Bảng 3.22: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và mày đay

Suy thận cấp do thuốc cản quang xuất hiện ở cả hai nhóm bệnh nhân có và không có tiền sử mày đay, với không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=1,00), cho thấy tiền sử mày đay không ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ suy thận cấp khi sử dụng thuốc cản quang.

Bảng 3.23: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với liều thuốc cản quang sử dụng

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với liều thuốc 1 ml/kg và nhóm > 1ml/kg (p = 0,569)

Bảng 3.24: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn ăn

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn ăn >12 giờ và ≥ 12 giờ (p = 1,00)

Bảng 3.25: Mối liên quan giữa suy thận cấp do cản quang và các loại thuốc cản quang

Nhận xét: Các nhóm thuốc đều gây suy thận cấp, tuy nhiên sự khác biệt giữa

3 nhóm thuốc không có ý nghĩa thống kê (p=0,869)

Bảng 3.26: Mối liên quan giữa mức suy thận cấp do cản quang và mức creatinin trước chụp cản quang

Suy thận cấp Tổng số

Suy thận cấp do thuốc cản quang là một vấn đề đáng lưu ý trong quá trình chẩn đoán hình ảnh Nghiên cứu cho thấy không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm bệnh nhân: nhóm có mức creatinin tăng trước khi chụp cản quang và nhóm có mức creatinin trong giới hạn bình thường (p=0,346) Điều này cho thấy mức độ tăng creatinin trước chụp không ảnh hưởng rõ ràng đến nguy cơ suy thận cấp sau quá trình sử dụng thuốc cản quang.

Bảng 3.27: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và đường huyết Đường huyết

Suy thận cấp Tổng số

Nhận xét: Không có sự khác biệt về mặt thống kê giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với các mức đường huyết (p = 0,467)

Kết luận từ khảo sát cho thấy, các yếu tố như tuổi, giới, tiền sử nội khoa, tiền sử quá mẫn, liều thuốc sử dụng, loại thuốc cản quang và mức độ đường huyết đều ảnh hưởng đến nguy cơ suy thận sau chụp cản quang Cụ thể, nam giới, người cao tuổi, có tiền sử tăng huyết áp và dùng liều thuốc cản quang cao có khả năng gặp phải biến chứng suy thận lớn hơn Tuy nhiên, do mẫu nghiên cứu còn hạn chế về kích thước nên chưa xác định được sự khác biệt giữa các nhóm có ý nghĩa thống kê rõ ràng.

BÀN LUẬN

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi, có 37/61 bệnh nhân nam chiếm tỷ lệ 60,7% và có 24/61 bệnh nhân nữ, chiếm tỷ lệ 39,3%

Như vậy, trong nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận giới nam chiếm đa số, với tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 1,54/1

4.1.2 Tuổi: Độ tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân được nghiên cứu là 59 ±16,401 Tuổi nhỏ nhất là 15 tuổi, tuổi lớn nhất là 85 tuổi Trong đó tỷ lệ 2 nhóm tuổi < 60 tuổi và ≥ 60 tuổi xấp xỉ 1/1 (Bảng 3.1)

Như vậy, sự phân bố về tuổi trong nghiên cứu của chúng tôi không có sự khác biệt nhiều

Kết quả nghiên cứu cho thấy mẫu nghiên cứu phân bổ đa dạng các ngành nghề, nhưng sự phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung vào nhóm quá tuổi lao động và nông dân, chiếm khoảng 70% tổng số Điều này phản ánh đặc điểm khu vực đồng bằng Sông Cửu Long, nơi nền kinh tế chủ yếu dựa vào hoạt động nông nghiệp Ngoài ra, phân bố tuổi của các bệnh nhân chia thành hai nhóm chính dưới 60 tuổi và trên 60 tuổi, cho thấy mối liên hệ giữa độ tuổi và nghề nghiệp trong mẫu nghiên cứu của chúng tôi.

≥ 60 tuổi xấp xỉ nhau nên có thể lý giải tại sao lại tập trung nhiều trong nhóm quá tuổi lao động

4.1.4 Tiền sử các bệnh lý nội khoa:

Trong nhóm nghiên cứu, có đến 73,7% bệnh nhân (45/61 người) có tiền sử mắc các bệnh lý nội khoa, trong khi đó chỉ có 26,3% bệnh nhân (16/61 người) không ghi nhận tiền sử bệnh nội khoa.

Trong các bệnh nội khoa được ghi nhận, tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao nhất với 57,3% (35/61 trường hợp), tiếp theo là đái tháo đường với tỷ lệ 18% (11/61 bệnh nhân) Ngoài ra, có 10/61 bệnh nhân có tiền sử quá mẫn, trong đó 3 người dị ứng thức ăn, chủ yếu hải sản, và 6 người mắc mày đay, còn 1 trường hợp dị ứng thuốc nhóm kháng sinh penicillin Số bệnh nhân có tiền sử suy thận là 4/61, không ghi nhận trường hợp mắc bệnh hen phế quản Riêng nhóm bệnh nhân đái tháo đường, có 4/11 bệnh nhân đang điều trị bằng Metformin, chiếm tỷ lệ 36,4%.

4.1.5 Thời gian nhịn ăn trước tiêm thuốc cản quang:

Thời gian nhịn ăn là yếu tố quan trọng trong chuẩn bị trước khi thực hiện chụp UIV hoặc CT-Scan cản quang, đặc biệt ở bệnh nhân đang nằm điều trị trong các khoa phòng Nghiên cứu của chúng tôi ghi nhận, có tới 70,5% bệnh nhân (43/61) cần nhịn ăn ít nhất 12 giờ để đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác Trong khi đó, chỉ có 29,5% (18/61) bệnh nhân có thời gian nhịn ăn dưới 12 giờ, cho thấy đa số bệnh nhân cần chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt thời gian nhịn ăn trước khi thực hiện các kỹ thuật hình ảnh y học này.

Như vậy, sự phân bố theo thời gian nhịn ăn không đồng đều giữa 2 nhóm, trong đó nhóm có thời gian nhịn ăn ≥ 12 giờ chiếm đa số (> 70%)

Trong nghiên cứu của chúng tôi, chúng tôi tập trung khảo sát hai phương pháp hình ảnh chính là UIV và CT-Scan có cản quang Trong quá trình thu thập dữ liệu, ghi nhận được 17 trên tổng số 61 bệnh nhân (chiếm 27,9%) được chỉ định chụp UIV để đánh giá chức năng hệ niệu trước các thủ thuật tán sỏi Đồng thời, có 44 bệnh nhân (chiếm 72,1%) được chỉ định chụp CT-Scan để khảo sát các bộ phận như ngực, bụng hoặc mạch máu, giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác và lên kế hoạch điều trị phù hợp.

Như vậy, sự phân bố theo phương pháp chụp không đồng đều giữa 2 nhóm phương pháp chụp

Trong quá trình chẩn đoán, từng phương pháp chụp sẽ sử dụng mức liều cản quang phù hợp để đảm bảo hiệu quả và an toàn Cụ thể, có 17 trong số 61 bệnh nhân được chỉ định chụp UIV với liều cản quang là 1 ml/kg, tối đa không quá 50 ml mỗi lần chụp Đối với chụp CT-Scan, liều cản quang được tùy thuộc vào cơ quan khảo sát, chủ yếu là 1,5 ml/kg và không vượt quá 2 ml/kg đối với chụp mạch máu, đảm bảo cung cấp đủ hình ảnh rõ nét mà không vượt quá mức an toàn.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, phần lớn bệnh nhân được chỉ định chụp CT-Scan với liều lượng trên 1ml/kg, chiếm tới 72,1%, phản ánh tần suất sử dụng liều cao do nhu cầu chẩn đoán chính xác trong quá trình điều trị.

4.1.8 Loại thuốc cản quang sử dụng:

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi ghi nhận có 3 loại thuốc cản quang được sử dụng phổ biến trong khoa Chẩn đoán hình ảnh tại hai bệnh viện khảo sát Thuốc Iopromide là loại được sử dụng nhiều nhất, với 37,8% số bệnh nhân (23/61), tiếp đến là nhóm Iohexol chiếm 32,7% (20/61), và nhóm thuốc Iopamidol được sử dụng ít nhất, chiếm 29,5% (18/61).

Như vậy, tỷ lệ phân bố mẫu nghiên cứu của chúng tôi theo loại thuốc cản quang sử dụng xấp xỉ nhau ở cả 3 nhóm thuốc

4.1.9 Creatinin trước chụp cản quang:

Theo khuyến cáo của Hiệp hội Chẩn Đoán Hình Ảnh Niệu Dục Châu Âu (ESUR), mức GFR an toàn để thực hiện chụp cản quang đường tĩnh mạch là 50 ml/phút/1,73 m², tương đương với mức Creatinin khoảng 130 µmol/lít (gần 52 ml/phút/1,73 m²) Trong khảo sát lâm sàng tại nhiều bệnh viện, đặc biệt là hai bệnh viện chúng tôi, mức Creatinin an toàn được chọn là 1,5 mg% Kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy, mức Creatinin trung bình trước chụp cản quang là 102,7 ± 107,38 µmol/lít, trong đó mức Creatinin cao nhất ghi nhận được là [thiếu dữ liệu để hoàn thiện câu].

Trong phân tích dữ liệu, mức độ creatinin cao nhất ghi nhận là 893 µmol/l và thấp nhất là 48 µmol/l Kết quả cho thấy có 6 trên 61 trường hợp (chiếm 9,8%) có mức creatinin vượt trên 130 µmol/l, trong khi 52 trường hợp còn lại (chiếm 90,2%) có mức creatinin trong giới hạn bình thường.

6 trường hợp có mức creatinin tăng cao trước chụp cản quang đường tĩnh mạch, có

Theo ý kiến các bác sĩ chuyên khoa Ngoại niệu, có 4 trường hợp gặp tắc nghẽn đường tiết niệu dẫn đến suy thận sau tắc nghẽn, và nếu giải quyết nguyên nhân tắc nghẽn này, mức creatinin sẽ trở về bình thường Trong đó, hai trường hợp có mức creatinin tăng đáng kể nhưng không do tắc nghẽn hệ tiết niệu, với mức cao nhất là 893 µmol/lít Bệnh nhân còn có tiền sử suy thận mãn tính và đang chạy thận nhân tạo.

Trong quá trình đánh giá kết quả xét nghiệm creatinin máu trước khi chụp cản quang, gần 10% mẫu xét nghiệm cho thấy mức creatinin tăng cao hơn 130 µmol/lới Điều này cho thấy một tỷ lệ đáng chú ý những bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ để phòng ngừa các biến chứng liên quan đến chức năng thận khi thực hiện chụp cản quang.

4.1.10 Đường huyết trước chụp cản quang: Đái tháo đường là một yếu tố nguy cơ suy thận cấp do thuốc cản quang đã được xác định từ lâu nhưng mức độ đường huyết cao trước chụp có ảnh hưởng hay là yếu tố nguy cơ không (cả bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường) thì chưa có nhiều nghiên cứu Theo kết quả thu thập được, chúng tôi ghi nhận có 4/50 trường hợp tăng đường huyết trước chụp cản quang nhưng không có tiền sử đái tháo đường (chiếm tỷ lệ 8%), có 5/11 bệnh nhân có đường huyết tăng cao trước chụp cản quang và đã được chẩn đoán đái tháo đường (chiếm tỷ lệ 45,5%) Mức đường huyết cao nhất ghi nhận được là 36,5 mmol/lít, mức đường huyết thấp nhất ghi nhận được là 3,8 mmol/lít Theo nghiên cứu của Joshua M Stolker và cộng sự, glucose trước chụp cản quang cao có liên quan với nguy cơ lớn hơn cho CI-AKI ở những bệnh nhân tăng đường huyết không có tiền sử đái tháo đường

Chúng tôi phân chia các bệnh nhân theo mức đường huyết trước chụp cản quang thành hai nhóm: nhóm tăng đường huyết (đường huyết ≥ 11,1 mmol/lít) và nhóm đường huyết bình thường (< 11,1 mmol/lít) Phân bố theo đường huyết trước chụp cản quang không đều giữa hai nhóm, với đa số mẫu nghiên cứu (85,7%) có đường huyết trong mức bình thường, trong khi chỉ có 14,3% bệnh nhân có đường huyết tăng cao trước khi thực hiện chụp.

4.2 XÁC ĐỊNH TỶ LỆ BIẾN CHỨNG SUY THẬN CẤP DO THUỐC CẢN QUANG TRÊN BỆNH NHÂN CHỤP UIV VÀ CT-SCAN:

4.2.1 Mức creatinin sau chụp cản quang:

Chúng tôi tiến hành xét nghiệm lại creatinin sau chụp, sớm nhất là sau chụp

48 giờ và trễ nhất là ngày thứ 7 sau chụp

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu có và Nguyễn Phú Quí (2013), "Đánh giá thay đổi creatinin huyết thanh trước và sau chụp và can thiệp mạch vành tại Bệnh viện An Giang&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá thay đổi creatinin huyết thanh trước và sau chụp và can thiệp mạch vành tại Bệnh viện An Giang
Tác giả: Nguyễn Hữu Có, Nguyễn Phú Quí
Năm: 2013
2. Bùi Văn Lệnh và Trần Công Hoan (2007), "Thuốc cản quang thường dùng trong chẩn đoán hình ảnh", Y Học Thực Hành, tr. 3-6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc cản quang thường dùng trong chẩn đoán hình ảnh
Tác giả: Bùi Văn Lệnh, Trần Công Hoan
Nhà XB: Y Học Thực Hành
Năm: 2007
3. Phạm Văn Lình (2010), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khoẻ, Nhà xuất bản Đại học Huế, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khoẻ
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Huế
Năm: 2010
4. Bộ môn Nội (2014), Giáo trình Nội bệnh lý 2, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, 21-22, 96-97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nội bệnh lý 2
Tác giả: Bộ môn Nội
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2014
5. Nguyễn Văn Thành và Cao Thị Mỹ Thúy (2013), "Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi", Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội, tr. 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phác đồ điều trị và quy trình kỹ thuật trong thực hành nội khoa bệnh phổi
Tác giả: Nguyễn Văn Thành, Cao Thị Mỹ Thúy
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y Học Hà Nội
Năm: 2013
7.Bộ môn Sinh lý bệnh – Miễn dịch dị ứng (2013), Giáo trình miễn dịch dị ứng lâm sàng, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ, 25-73.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình miễn dịch dị ứng lâm sàng
Tác giả: Bộ môn Sinh lý bệnh – Miễn dịch dị ứng
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2013
8. ACR Manual on Contrast Media version 9 (2013), "ACR Committee on Drugs and Contrast Media", American College of Radiology, tr. 17-19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACR Manual on Contrast Media
Tác giả: ACR Committee on Drugs and Contrast Media
Nhà XB: American College of Radiology
Năm: 2013
29. Mikkonen R, Vehmas T, Granlund H và Kivisaari L (2000), "Seasonal variation in the occurrence of late adverse skin reactions to iodine-based contrast media", Acta Radiol. 41(4), tr. 390-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Seasonal variation in the occurrence of late adverse skin reactions to iodine-based contrast media
Tác giả: Mikkonen R, Vehmas T, Granlund H, Kivisaari L
Năm: 2000
37. Richard H và Cohan MD (2013), "ACR Manual on Contrast Media", American College of Radiology 9, tr. 93-99 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ACR Manual on Contrast Media
Tác giả: Richard H, Cohan MD
Nhà XB: American College of Radiology
Năm: 2013
6. Nguyễn Phương Thúy, Trần Thị Thu Hằng, Nguyễn Hoàng Anh và Nguyễn Quốc Bình (2014), "Khảo sát phản ứng có hại (ADR) liên quan đến thuốc cản quang chứa Iod trong cơ sở dữ liệu báo cáo tự nguyện từ cán bộ Y tế giai đoạn 2006- 2012", Tạp chí Dược học. 454, tr. 45-52 Khác
9. Aoki B. B, Fram D, Taminato M, Batista R. E, Belasco A và Barbosa D. A (2014), "Acute kidney injury after contrast-enhanced examination among elderly", Rev Lat Am Enfermagem. 22(4), tr. 637-44 Khác
10. Bellin M. F, Stacul F, Webb J. A, Thomsen H. S, Morcos S. K, Almen T, Aspelin P, Clement O, Heinz-Peer G, Reime P và van der Molen A (2011),"Late adverse reactions to intravascular iodine based contrast media: an update", Eur Radiol. 21(11), tr. 2305-10 Khác
11. Brindis RG, Fitzgerald S, Anderson HV, Shaw RE, Weintraub WS và Williams JF (2001), "The American College of Cardiology-National Cardiovascular Data Registry™ (ACC-NCDR™): building a national clinical data Khác
12. Brockow K (2005), "Contrast media hypersensitivity--scope of the problem", Toxicology. 209(2), tr. 189-92 Khác
13. Calabrò P, Bianchi R, Crisci M, Caprile M, Bigazzi MC, Palmieri R, Golia E, De Vita A, Romano IJ, Limongelli G, Russo MG và Calabrò R (2011), "Use and efficacy of saline hydration and N-acetyl cysteine to prevent contrast-induced nephropathy in low-risk populations undergoing coronary artery angiography.", nternal and Emergency Medicine. 6(6), tr. 503-507 Khác
14. Castini D, Lucreziotti S, Bosotti L, Salerno Uriarte D, Sponzilli C, Verzoni A và Lombardi F (2010), "Prevention of contrast-induced nephropathy: a single center randomized study", Clin Cardiol. 33(3), tr. E63-8 Khác
15. Chen S. L, Zhang J, Yei F, Zhu Z, Liu Z, Lin S, Chu J, Yan J, Zhang R và Kwan T W (2008), "Clinical outcomes of contrast-induced nephropathy in patients undergoing percutaneous coronary intervention: a prospective, multicenter, randomized study to analyze the effect of hydration and acetylcysteine", Int J Cardiol. 126(3), tr. 407-13 Khác
16. Christiansen C (2005), "X-ray contrast media --an overview", Toxicology. 209, tr. 185 Khác
17. Christiansen C, Pichler W. J và Skotland T (2000), "Delayed allergy-like reactions to X-ray contrast media: mechanistic considerations", Eur Radiol.10(12), tr. 1965-75 Khác
18. Cohan R. H, Ellis J. H và Garner W. L (1996), "Extravasation of radiographic contrast material: recognition, prevention, and treatment", Radiology. 200(3), tr.593-604 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Nguy cơ gây độc cho thận dựa trên ước tính GFR - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 1.1 Nguy cơ gây độc cho thận dựa trên ước tính GFR (Trang 16)
Sơ đồ 1: Cơ chế bệnh thận do thuốc cản quang - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Sơ đồ 1 Cơ chế bệnh thận do thuốc cản quang (Trang 17)
Bảng 1.2 Thang điểm nguy cơ do thuốc cản quang của Scheme - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 1.2 Thang điểm nguy cơ do thuốc cản quang của Scheme (Trang 19)
Bảng 1.4: Biểu hiện lâm sàng của phản ứng tức thời khi tiêm thuốc cản - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 1.4 Biểu hiện lâm sàng của phản ứng tức thời khi tiêm thuốc cản (Trang 24)
Bảng 3.3: Tiền sử đái tháo đường - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.3 Tiền sử đái tháo đường (Trang 41)
Bảng 3.4 Tiền sử quá mẫn - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.4 Tiền sử quá mẫn (Trang 42)
Bảng 3.6: Phân bố theo phương pháp chụp - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.6 Phân bố theo phương pháp chụp (Trang 43)
Bảng 3.13: Suy thận cấp ở các nhóm thuốc cản quang sử dụng - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.13 Suy thận cấp ở các nhóm thuốc cản quang sử dụng (Trang 46)
Bảng 3.16: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử tăng - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.16 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử tăng (Trang 48)
Bảng 3.18: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy tim - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.18 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy tim (Trang 49)
Bảng 3.19: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy thận - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.19 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử suy thận (Trang 49)
Bảng 3.20: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử dị ứng - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.20 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và tiền sử dị ứng (Trang 50)
Bảng 3.22: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và mày đay - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.22 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và mày đay (Trang 51)
Bảng 3.24: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.24 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang với thời gian nhịn (Trang 52)
Bảng 3.27: Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và đường huyết  Đường huyết - 2509 Khảo Sát Tình Trạng Suy Thận Do Thuốc Cản Quang Trên Bệnh Nhân Chụp Uiv Và Ct-Scan Tại Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Bv Đại Học Y Dược Cần Thơ Năm 201.Pdf
Bảng 3.27 Mối liên quan giữa suy thận cấp do thuốc cản quang và đường huyết Đường huyết (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w