BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NGUYỄN HỮU TUẤN KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG THỪA CÂN BÉO PHÌ Ở TRẺ EM 2 5 TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2013 LUẬN VĂN T[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại các xã của thành phố Cần Thơ được chọn ngẫu nhiên, từ tháng 8/2013 – 12/2013
- Trẻ em từ 2 – 5 tuổi và mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ tại thành phố Cần Thơ năm 2013
- Trẻ đang sống cùng mẹ, hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng có hộ khẩu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Trẻ vắng mặt trong lần điều tra tại cộng đồng
- Trẻ không có ngày, tháng, năm sinh rõ ràng trong hồ sơ quản lý
- Trẻ có hộ khẩu ở địa phương khác
- Trẻ đang bị mắc các bệnh cấp tính
- Gia đình không đồng ý cho tham gia nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu Đề tài được thiết kế theo nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích
Sử dụng công thức tính cở mẫu theo một tỷ lệ trong quần thể [17]:
Hiện tại, thành phố Cần Thơ chưa có nghiên cứu về tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ em từ 2-5 tuổi Dựa trên khảo sát của Nguyễn Thị Kim Hoa tại thành phố Huế năm 2009, tỷ lệ này là khoảng 7,80% Do đó, chúng tôi ước lượng tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ 2-5 tuổi ở Cần Thơ không vượt quá con số này, với p = 0,0780 Chọn sai số cho phép d = 0,0145 để đảm bảo độ chính xác trong nghiên cứu.
Thay vào công thức ta có
Vì chọn mẫu ngẫu nhiên theo cụm nên cỡ mẫu được tính là 1314 + (15% x 1314) = 1511 trẻ từ 2-5 tuổi (15% mẫu dự phòng) Thực tế nghiên cứu 1593 đối tượng
Phương pháp chọn mẫu cụm ngẫu nhiên, gồm 2 giai đoạn:
Trong giai đoạn 1, tiến hành lập danh sách các ấp, khu vực thuộc các xã/phường của 9 huyện/quận trong địa bàn Thành phố Cần Thơ Sau đó, thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên 30 cụm ấp hoặc khu vực để tiến hành điều tra, đảm bảo tính đại diện và chính xác trong nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Lập danh sách trẻ trong diện 2-5 tuổi thuộc 30 cụm, bắt thăm ngẫu nhiên, mỗi cụm chọn 52 trẻ điều tra
+ Được tính bằng số tháng: bằng cách dựa theo ngày, tháng, năm điều tra và ngày, tháng, năm sinh; được tính theo công thức;
Ngày, tháng, năm điều tra – Ngày, tháng, năm sinh
+ Số tháng tuổi của trẻ được tính theo bảng tính tuổi của Viện Dinh dưỡng Hà Nội
+ Cách tính tuổi theo tháng [16]:
- Trẻ từ 1 ngày – 29 ngày (tháng thứ nhất) : 0 tháng tuổi
- Trẻ từ 12 tháng – 12 tháng 29 ngày (tháng thứ mười hai) : 12 tháng tuổi + Cách tính tuổi theo năm:
- Từ sơ sinh – 11 tháng 29 ngày (năm thứ nhất) : 0 tuổi
- Từ 1 năm – 1 năm 11 tháng 29 ngày (năm thứ hai) : 1 tuổi
Do vậy trẻ em 2-5 tuổi sẽ có 4 lớp tuổi:
- 2 tuổi: khi trẻ có số tháng tuổi từ 24 tháng – 35 tháng 29 ngày
- 3 tuổi: khi trẻ có số tháng tuổi từ 36 tháng – 47 tháng 29 ngày
- 4 tuổi: khi trẻ có số tháng tuổi từ 48 tháng – 59 tháng 29 ngày
- 5 tuổi: khi trẻ có số tháng tuổi từ 60 tháng – 71 tháng 29 ngày
2.2.4.2 Đánh giá thừa cân, béo phì của trẻ 2-5 tuổi :
- Thừa cân, béo phì chung: CN/CC > + 2SD
- Thừa cân, béo phì theo mức độ béo phì:
+ TC độ I (nhẹ) : + 2SD < CN/CC < +3SD
+ TC độ II (trung bình): + 3SD < CN/CC < +4SD
+ TC độ III (nặng): CN/CC > + 4SD
2.2.4.3 Các yếu tố liên quan đến thừa cân, béo phì ở trẻ 2-5 tuổi
* Giới tính của trẻ: Được chia thành hai nhóm nam và nữ
* Cân nặng khi sinh: là trọng lượng của trẻ cân nặng 24 giờ sau sinh; có
2 giá trị dưới 4000g và trên 4000g
* Cách nuôi dưỡng lúc nhỏ: sử dụng sữa nuôi trẻ < 24 tháng
* Địa dư: xác định theo 2 vùng; nông thôn và thành thị
* Thói quen ăn uống của trẻ Đánh giá theo các đặc điểm sau:
- Thói quen ăn uống: có 2 giá trị đúng và không đúng
+ Ăn thức ăn chế biến sẵn
- Tính háu ăn: có 2 mức độ
+ Háu ăn: ăn nhiều, ăn nhanh, thấy thức ăn là đòi ngay
+ Ăn bình thường, biếng ăn: ăn vừa phải, ăn hết suất; ăn chậm, chán ăn
- Số lần ăn trong ngày: có 2 mức độ
- Ăn nhiều vào buổi tối: có 2 mức độ
- Ăn quà vặt: bánh, kẹo, nước ngọt, kem, chè, thức ăn chiên xào, sữa béo, hoa quả, mứt: 2 mức độ:
* Hoạt động thể lực của trẻ Đánh giá hoạt động của trẻ theo 2 hình thức:
- Hoạt động hiếu động (phút/ngày): trẻ chạy, nhảy
- Hoạt động tĩnh tại: chơi đồ chơi
* Thời gian ngủ của trẻ Đánh giá thời gian ngủ trung bình của trẻ theo 2 mức độ:
2.2.4.4 Tiền sử gia đình về thừa cân béo phì
* Tình trạng thừa cân, béo phì của cha, mẹ: có 2 giá trị
+ Có thừa cân, béo phì khi BMI ≥ 23 kg/m 2
+ Không thừa cân, béo phì khi BMI < 23 kg/m 2
* Tình trạng thừa cân, béo phì của anh, chị, em: có 2 giá trị
+ Có thừa cân, béo phì khi BMI ≥ 23 kg/m 2
+ Không thừa cân, béo phì khi BMI < 23 kg/m 2
2.2.4.5 Kiến thức của mẹ hoặc người nuôi dưỡng
* Nhận thức của mẹ hoặc người nuôi dưỡng về tình trạng dinh dưỡng của trẻ hiện nay: có 2 giá trị đúng và không đúng:
Khi bà mẹ nhận định chính xác về tình trạng cân nặng của trẻ, như trẻ thừa cân hoặc béo phì, hoặc ngược lại, trẻ không thừa cân, không béo phì và được xếp loại phù hợp, điều này giúp đảm bảo sự phát triển toàn diện của trẻ và phù hợp với các tiêu chuẩn y tế về cân nặng.
+ Không đúng: Khi bà mẹ nhận định trẻ không thừa cân, béo phì và trẻ được xếp loại thừa cân, béo phì
* Kiến thức của mẹ về tác hại của thừa cân, béo phì: có 2 giá trị đúng và không đúng:
+ Đúng: Khi bà mẹ nhận định thừa cân, béo phì có hại cho sức khỏe của trẻ
+ Không đúng: Khi bà mẹ nhận định thừa cân, béo phì không có hại cho sức khỏe của trẻ
2.2.4.6 Đặc điểm kinh tề, giáo dục, xã hội của mẹ
* Nhóm tuổi mẹ: chia thành 2 nhóm: ≤ 30 tuổi và trên 30 tuổi
* Số con của mẹ: chia làm 2 nhóm, ≤ 2 con và > 2 con
* Trình độ học vấn: gồm có 2 nhóm:
* Điều kiện kinh tế gia đình
Tính tương đối dựa vào các vật dụng, tiện nghi trong gia đình đang có, xếp 2 nhóm: nghèo, trung bình, khá trở lên:
+ Nghèo (có sổ chứng nhận ngèo do UBND xạ/phường cấp), trong gia đình có ít tiện nghi phục vụ cho hoạt động và giải trí
Trung bình, nhà ở đạt tiêu chuẩn khá trở lên với tiện nghi đầy đủ như nhà tường và các thiết bị phục vụ hoạt động, giải trí như tivi, tủ lạnh, xe mô tô, máy giặt, máy vi tính.
* Nghề nghiệp: chia làm 2 nhóm: nông dân; nghề khác
* Phiếu thu thập số liệu (phụ lục 1)
* Các số đo nhân trắc sử dụng:
Cân điện tử giúp đo trọng lượng cơ thể chính xác đến 100g, đảm bảo độ chính xác cao cho các hoạt động nghiên cứu Trước khi sử dụng trong nghiên cứu, cân đã được kiểm định tại Trung tâm Kiểm định Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Cần Thơ, đảm bảo độ đáng tin cậy và chính xác của kết quả đo.
Chiều cao được đo bằng thước đứng Microstoise của Mỹ, do Viện Dinh Dưỡng Trung ương Hà Nội cung cấp, phục vụ cho các hoạt động điều tra và giám sát dinh dưỡng Thiết bị này có độ chính xác cao, đạt tới 0,1 cm, đảm bảo kết quả đo lường chính xác và tin cậy trong các nghiên cứu dinh dưỡng.
- Điều tra viên: 04 cán bộ Trung tâm y tế dự phòng Thành phố Cần Thơ, mỗi Trung tâm y tế dự phòng huyện/quận 01 cán bộ, mỗi trạm y tế 01 cán bộ
- Giám sát viên: 01 cán bộ Trung tâm y tế dự phòng Thành phố, 01 cán bộ Trung tâm chăm sóc sức khỏe sinh sản thành phố
Tất cả điều tra viên và giám sát viên đều được tập huấn, thống nhất phương pháp phỏng vấn và cân đo
2.2.5.2 Các bước tiến hành nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành theo các bước:
- Danh sách trẻ 2-5 tuổi ở 30 cụm điều tra trên địa bàn Thành phố Cần Thơ
- Các đặc điểm của trẻ: tuổi, giới
- Địa dư: nông thôn, thành thị
- Đánh giá thừa cân, béo phì: đo chiều cao, cân nặng của trẻ
- Các đặc điểm gia đình và thói quen của trẻ
- Kiến thức của bà mẹ, người nuôi dưỡng trực tiếp trẻ
- Đề xuất can thiệp cộng đồng sau khi kết thúc điều tra: truyền thông giáo dục, tạo sân chơi
2.2.5.3 Phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.4 Đánh giá tình trạng thừa cân-béo phì ở trẻ
Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng phương pháp tính tuổi theo hướng dẫn của Viện Dinh dưỡng Hà Nội, dựa trên cách tính quy về tháng và năm gần nhất Theo phương pháp này, trẻ tròn một tuổi được tính từ ngày sinh nhật tròn một năm đến trước ngày sinh nhật tiếp theo Ứng dụng cách tính này, dự kiến dữ liệu thu thập sẽ bao gồm các nhóm tuổi như 2 tuổi và các tuổi khác phù hợp trong nghiên cứu.
Để chuẩn bị đo các thông số nhân trắc phù hợp, chọn thời điểm vào buổi sáng khi trẻ chưa ăn sáng và đã đi vệ sinh, mặc quần áo gọn nhẹ, không để vật dụng trong túi, không đội nón hay khăn, không mang dép, guốc hoặc bất kỳ vật dụng nào gây ảnh hưởng đến cân nặng và chiều cao Các số đo đều được thực hiện hai lần để lấy trung bình và ghi vào phiếu nghiên cứu đảm bảo độ chính xác cao.
Để đo chiều cao chính xác cho trẻ, trẻ đứng thẳng với tư thế thoải mái, nhìn về phía trước theo đường thẳng ngang, hai tay thả lỏng hai bên cơ thể, chân chụm lại và gót chân tạo thành hình chữ V Gót chân, bắp chân, vai và đầu cần nằm trong một đường thẳng đứng, áp sát vào thước đo Sử dụng thước đo vuông góc để đo đỉnh đầu của trẻ, đảm bảo thước chạm chính xác, sau đó ghi lại số đo theo centimet (cm) với một số lẻ để có kết quả chính xác và rõ ràng.
Để đo cân nặng cho trẻ, đặt trẻ đứng thẳng giống như khi đo chiều cao, giữa bàn cân, giữ tư thế yên tĩnh và mắt nhìn thẳng Trọng lượng của trẻ phân bố đều trên hai chân để đảm bảo kết quả chính xác Đọc số trên đồng hồ khi màn hình dừng nhấp nháy và ghi lại kết quả bằng đơn vị kilogram (kg), ghi chú cả số lẻ để phản ánh độ chính xác cao nhất.
Đánh giá tình trạng thừa cân, béo phì của trẻ dựa trên chỉ tiêu cân nặng theo chiều cao (CN/CC), so sánh với ngưỡng phân loại của WHO năm 1995 và quần thể tham khảo NCHS Trẻ được xác định là thừa cân hoặc béo phì khi CN/CC vượt quá +2SD, trong khi trẻ được xem là bình thường khi CN/CC nằm trong khoảng từ -2SD đến +2SD Ngoài ra, mức độ thừa cân, béo phì được phân chia thành các cấp độ: thừa cân, béo độ I, béo độ II, và béo độ III, dựa trên giá trị CN/CC.
2.2.6 Phương pháp hạn chế sai số
2.2.6.1 Hạn chế sai số do hệ thống
Các dụng cụ cân đo dược phẩm phải được kiểm định và chuẩn định lại trước mỗi lần thực hiện nghiên cứu để đảm bảo độ chính xác Việc sử dụng một loại dụng cụ thống nhất trong suốt quá trình nghiên cứu giúp duy trì tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu thu thập Điều này đảm bảo các kết quả nghiên cứu phản ánh chính xác tình trạng thực tế và tuân thủ các tiêu chuẩn về đo lường.
- Xây dựng bộ câu hỏi phỏng vấn phù hợp, sát mục tiêu nghiên cứu Điều tra thử để hiệu chỉnh bộ câu hỏi cho phù hợp
2.2.6.2 Hạn chế sai số do thông tin
Trong quá trình đào tạo, người tham gia điều tra được hướng dẫn kỹ về cách cân đo, ghi chép và thống kê dữ liệu chính xác Đồng thời, họ sẽ thực hành làm thử để rút kinh nghiệm và nâng cao kỹ năng thu thập thông tin Mỗi chỉ số được thu thập bởi chỉ 1-2 người trong suốt quá trình nghiên cứu nhằm đảm bảo tính nhất quán và độ tin cậy của dữ liệu.
- Tiến hành điều tra thử 05 hộ để rút kinh nghiệm và bổ sung bộ câu hỏi
- Giám sát việc thu thập thông tin đầy đủ và kiểm tra mỗi ngày
2.2.7 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
- Kiểm tra tính đầy đủ của mẫu nghiên cứu theo cỡ mẫu
- Kiểm tra sự hoàn tất bộ câu hỏi
- Nhập dữ liệu bằng phần mềm Epi data Phân tích bằng phần mềm Stata 10.0
- Thống kê mô tả: mô tả tỷ lệ thừa cân-béo phì của học sinh 2-5 tuổi tại cộng đồng trên địa bàn Thành phố Cần Thơ năm 2013
Thống kê phân tích đã xác định mối liên quan giữa thừa cân-béo phì và các yếu tố liên quan theo mục tiêu nghiên cứu Phép kiểm χ² được sử dụng với mức ý nghĩa α = 0,05 để đánh giá các mối liên quan có ý nghĩa thống kê, qua đó làm rõ tác động của các yếu tố đến tình trạng thừa cân-béo phì.
2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU Y HỌC
- Liên hệ với Trạm y tế xã/phường, Trung Tâm Y Tế Dự Phòng huyện/quận về thời gian thực hiện, mục đích và nội dung nghiên cứu
- Có kế hoạch và thời gian thực hiện nghiên cứu cụ thể
- Trao đổi và nói rõ mục đích nghiên cứu với người tham gia
Chúng tôi luôn tôn trọng quyền được đảm bảo an toàn tuyệt đối và bí mật thông tin của đối tượng nghiên cứu, đảm bảo tính chính xác của kết quả nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu hoàn toàn có quyền tham gia hoặc từ chối tham gia vào quá trình nghiên cứu mà không gặp bất kỳ áp lực nào.
3.1 Đặc tính chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc tính chung của mẹ
Bảng 3.1 Đặc tính tuổi và trình độ học vấn Đặc tính Tần số Tỷ lệ %
Trình độ học vấn Mù chữ 104 6,5
-Tỷ lệ bà mẹ nhóm tuổi ≥ 30 chiếm 52,5% và 47,5% nhóm tuổi trên 30
-91,9% bà mẹ có trình độ học vấn là tiểu học và trung học cơ sở
Bảng 3.2 Đặc tính nghề nghiệp Đặc tính Tần số Tỷ lệ %
Nghề nghiệp Cán bộ, viên chức 235 14,7
Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10%; phần lớn (40,6%) bà mẹ đi làm thuê
Bảng 3.3 Đặc tính khác Đặc tính Tần số Tỷ lệ % Điều kiện kinh tế Nghèo (có sổ xác nhận) 159 10
Trung bình, khá trở lên 1434 90 Địa dư Thành thị, thị trấn, thị tứ 478 30
Số con hiện có ≤ 2 trẻ 1371 86,1
-Tỷ lệ hộ nghèo chiếm 10%; 70% bà mẹ sống ở vùng nông thôn
- 86,1% bà mẹ có từ 1 – 2 con và 13,9% có trên 2 con
3.1.2 Đặc tính chung của trẻ
Bảng 3.4 Đặc tính giới và tuổi của trẻ Đặc tính Tần số Tỷ lệ %
52,5% trẻ là Nam và 47,5% là Nữ Trong đó 28,6% trẻ ở nhóm tuổi 2; 26,3% trẻ ở nhóm tuổi 3; 44,3% trẻ ở nhóm tuổi 4 và 0,9% nhóm tuổi 5
3.2 Tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ 2 – 5 tuổi
Nhận xét: Tỷ lệ trẻ bị thừa cân, béo phì là 6,7%
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ thừa cân béo phì của trẻ 2 – 5 tuổi
Bảng 3.5 Tình hình thừa cân béo phì của trẻ phân theo giới
Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %
- 7,4% trẻ Nam bị thừa cân béo phì (3,7% thừa cân; 3,7% béo phì)
- 5,9% trẻ Nữ bị thừa cân béo phì (3% thừa cân và 2,9% béo phì)
Bảng 3.6 Tình hình thừa cân béo phì của trẻ phân theo nhóm tuổi
Tuổi Thừa cân béo phì Không thừa cân
Tần số Tỷ lệ % Tần số Tỷ lệ %
Nhận xét: Tỷ lệ TCBP ở nhóm trẻ là: 3,3% ở trẻ 2 tuổi; 5,5% ở trẻ 3 tuổi; 9,4% ở trẻ 4 tuổi; 21,4% ở trẻ 5