ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên liệu, chất chuẩn và viên đối chiếu
Bảng 2.1 Các nguyên liệu sử dụng STT Tên nguyên liệu Tiêu chuẩn Nguồn gốc
1 Amlodipin besylat EP6.4 Trung Quốc
2 Metoprolol succinat USP34 Ba Lan
3 Avicel PH 101 USP35 Đài Loan
8 Lactose phun sấy EP Đức
10 Natri croscarmellose USP32 Đài Loan
11 Natri starch glycolat USP35 Brazil
14 Magnesi stearate NSX Trung Quốc
- Amlodipin besylat: hàm lượng 100,26% C 26 H 31 ClN 2 O 8 S nguyên trạng, do Viện Kiểm nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh cung cấp, số lô QT145080114
- Metoprolol succinat: hàm lượng 99,9% C 34 H 56 N 2 O 10 , do công ty POLPHARMA – Ba Lan cung cấp, số lô 711/12.02
Selomax tablets, containing 50 mg of metoprolol succinate and 5 mg of amlodipine besylate, are manufactured by AstraZeneca Pharma India Ltd This medication, batch number CDG 053001F, has an expiration date of June 2014, ensuring its efficacy and safety when used within the specified period.
Bảng 2.2 Các hóa chất, dung môi sử dụng STT Tên nguyên liệu Tiêu chuẩn Nguồn gốc
1 Nước cất Phân tích Việt Nam
2 Cồn 96 o Phân tích Việt Nam
5 NaOH Phân tích Trung Quốc
6 HCl Phân tích Trung Quốc
7 H 3 PO 4 Phân tích Trung Quốc
8 KH 2 PO 4 Phân tích Trung Quốc
Bảng 2.3 Các trang thiết bị sử dụng
Tên thiết bị Mã hiệu Nguồn gốc
Bể siêu âm – khử khí
Máy dập viên xoay tròn
Máy quang phổ tử ngoại UV-Vis
Máy thử độ mài mòn
Máy thử độ hòa tan
Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao
Elmasonic S70H Pioneer Voyager (R) Pro Rimek mini press-1
211 Hitachi Pharma-test Pharma-test Pharma-test Hitachi Đức Thụy Sỹ Thụy Sỹ Ấn Độ Thụy Sỹ Nhật Đức Đức Đức Nhật
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thẩm định quy trình định lượng amlodipin bằng phương pháp quang phổ tử ngoại – khả kiến
Để chuẩn bị dung dịch, cân chính xác khoảng 35 mg amlodipin besylat và cho vào bình định mức 100 ml, sau đó thêm khoảng 50 ml dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N Tiến hành siêu âm hỗn hợp trong khoảng 10 phút để hòa tan hoàn toàn, rồi để nguội và bổ sung dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N đến mức 100 ml Tiếp theo, lấy chính xác 2 ml dung dịch đã pha và cho vào bình định mức 50 ml, sau đó pha loãng bằng dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N đến mức 50 ml, lắc đều để đảm bảo pha chế đồng đều.
Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình, nghiền mịn, trộn đều thành bột đồng nhất Cân chính xác một lượng bột thuốc tương đương với 5 mg amlodipin, cho vào bình định mức 50 ml Thêm 30 ml dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N, siêu âm 10 phút, để nguội và thêm dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N vừa đủ 50 ml, lắc đều Hút chính xác 5,0 ml dung dịch vừa pha, cho vào bình định mức 50 ml, pha loãng bằng dung dịch acid hydrochlorid 0,01 N vừa đủ, lọc qua màng lọc 0,45àm
2.2.1.2 Thẩm định quy trình định lượng
+ Mẫu chuẩn và mẫu thử: tiến hành theo quy trình chuẩn bị mẫu ở mục 2.2.1.1
+ Mẫu trắng: dung môi pha mẫu HCl 0,01 N
+ Mẫu tá dược (placebo): pha dung dịch tá dược đến nồng độ tương đương nồng độ placebo trong mẫu thử
+ Khảo sát độ hấp thu tử ngoại – khả kiến của mẫu thử, mẫu chuẩn, mẫu trắng và mẫu tá dược trong bước sóng khảo sát từ 200 – 600 nm
+ Phổ hấp thu tử ngoại – khả kiến của dung dịch chuẩn và dung dịch thử tương ứng nhau trong khoảng bước sóng khảo sát 200 – 600 nm
+ Dung môi và tá dược không ảnh hưởng đến phổ hoạt chất: độ hấp thu mẫu trắng và mẫu tá dược ≤ 2%
Tính tuyến tính và miền giá trị
Khảo sát khoảng tuyến tính cho hoạt chất amlodipin được thực hiện trong phạm vi từ 10% đến 200% so với nồng độ định lượng Chuẩn bị dung dịch chuẩn amlodipin với các nồng độ từ 1 đến 20 ng/ml (bao gồm các mức 1, 2, 5, 10, 20 ng/ml) để xác định khả năng tuyến tính của phương pháp phân tích Kết quả khảo sát này giúp xác định độ chính xác và độ lặp lại của phương pháp trong phạm vi nồng độ đã xác định, đảm bảo tính tin cậy của xét nghiệm amlodipin trong các mẫu thử.
+ Đo độ hấp thu của giai mẫu chuẩn
Vẽ đường thẳng biểu diễn mối quan hệ giữa diện tích đỉnh và nồng độ chất phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2003 để xác định các hệ số trong phương trình hồi quy (y = ax + b), bao gồm hệ số góc a, trị tung độ gốc b, và R² – bình phương hệ số tương quan Áp dụng phân tích hồi quy để đánh giá sự phù hợp của mô hình, sử dụng các phép kiểm định t với phân phối Student nhằm kiểm tra ý nghĩa của các hệ số trong phương trình hồi quy Ngoài ra, thực hiện kiểm định F của phân phối Fisher để xác định tính thích hợp của mô hình hồi quy, đảm bảo mô hình phù hợp với dữ liệu.
- Tiêu chuẩn chấp nhận: tính tuyến tính thường được chấp nhận khi 0,995 R 2 1 Độ chính xác (độ lặp lại)
+ Chuẩn bị 6 mẫu thử như mục 2.2.1.1
+ Tiến hành đo quang 6 dung dịch trên ở bước sóng hấp thu cực đại Xử lý các kết quả thực nghiệm, xác định độ lệch chuẩn tương đối
- Tiêu chuẩn chấp nhận: RSD ≤ 2% Độ đúng
Để đảm bảo độ chính xác của phương pháp phân tích, sử dụng phương pháp thêm chuẩn đối chiếu vào mẫu thử và xác định tỷ lệ phục hồi Thêm vào mẫu thử một lượng chuẩn amlodipin có hàm lượng lần lượt bằng 80%, 100% và 120% hàm lượng phân tích trong mẫu thử, mỗi mức nồng độ thực hiện 3 mẫu để đảm bảo tính lặp lại Sau đó, tiến hành đo quang phổ và xử lý các kết quả thực nghiệm để đánh giá độ chính xác và độ hiệu quả của phương pháp phân tích.
Dựa trên độ hấp thụ đo được, phương pháp sử dụng phương trình hồi quy để xác định chính xác hàm lượng chất phân tích trong mẫu thử Việc này kết hợp với việc thử thêm chuẩn nhằm nâng cao độ chính xác của phép phân tích Từ dữ liệu thu nhận, người ta tính toán tỷ lệ hồi phục của phương pháp định lượng theo công thức đã được xác định, giúp đánh giá độ chính xác và đáng tin cậy của phương pháp phân tích.
Trong đó: Y là tỷ lệ hồi phục
X LT là lượng chuẩn thêm vào ban đầu
X TT là lượng chuẩn tìm thấy thực tế
- Tiêu chuẩn chấp nhận: tỷ lệ hồi phục trung bình của amlodipin phải nằm trong khoảng 80 – 110 %
2.2.2 Nghiên cứu bào chế công thức viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
2.2.2.1 Khảo sát độ hòa tan viên đối chiếu
- Tiến hành theo chuyên luận USP34 cho viên nén amlodipin
Bảng 2.4 Điều kiện thử độ hòa tan viên nén amlodipin theo USP34 Điều kiện thử độ hòa tan Yêu cầu
- Thời điểm lấy mẫu đề nghị thêm: sẽ lấy mẫu các thời điểm 15 phút, 45 phút để làm cơ sở cho việc xây dựng và tối ưu hóa công thức
- Tiến hành định lượng hàm lượng hoạt chất giải phóng của viên đối chiếu bằng phương pháp quang phổ tử ngoại – khả kiến trình bày ở mục 2.2.1
- Nồng độ hoạt chất chưa hiệu chỉnh ở lần thứ n:
Trong đó: D n0 : độ hấp thu của dung dịch mẫu thử
D 0 : độ hấp thu của dung dịch mẫu chuẩn
C 0 : nồng độ dung dịch mẫu chuẩn
- Nồng độ hoạt chất hiệu chỉnh lần thứ n được tính theo công thức Nelson:
Trong đó: C n : nồng độ hiệu chỉnh lần thứ n (ppm)
C n0 : nồng độ chưa hiệu chỉnh lần thứ n (ppm)
V 0 : thể tích dịch hòa tan đã hút (V 0 = 10 ml) V: thể tích môi trường hòa tan (V= 500 ml)
C n-1 : nồng độ hiệu chỉnh lần thứ n-1 (ppm)
- Phần trăm hoạt chất hòa tan tại thời điểm t, được tính theo công thức:
Trong đó: C n : nồng độ hiệu chỉnh ở lần hút thứ n (ppm) m: hàm lượng amlodipin, metoprolol trong mẫu (mg)
- Phân tích, so sánh kết quả với giới hạn yêu cầu: lượng amlodipin hòa tan trong 30 phút không ít hơn 75% so với lượng ghi trên nhãn
2.2.2.2 Nghiên cứu bào chế viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Amlodipin là chất dễ hút ẩm và bị biến đổi [22], do đó viên amlodipin 5 mg sẽ được thực hiện bằng phương pháp dập trực tiếp
Bảng 2.5 Thành phần công thức bào chế cơ bản
Tá dược độn dập thẳng Khảo sát
Tá dược siêu rã Khảo sát
- Phương pháp: áp dụng phương pháp dập trực tiếp, cối chày 7 mm, khối lượng viên 120 mg
+ Cân các nguyên liệu, rây qua rây 0,2 mm
+ Trộn amlodipin besylat với tá dược độn để tạo hỗn hợp đồng nhất + Trộn tá dược siêu rã vào hỗn hợp trên
+ Trộn tiếp magnesi stearat, aerosil vào hỗn hợp
+ Dập viên trên máy dập viên xoay tròn
Hình 2.1 Quy trình bào chế viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
- Khảo sát các tá dược cho viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
+ Tiến hành khảo sát trên một số tá dược siêu rã và tá dược độn có khả năng ảnh hưởng đến độ hòa tan hoạt chất
+ Ba tá dược siêu rã được khảo sát là natri starch glycolat, natri crocarmellose, crospovidon với các tỉ lệ 2% và 4%
+ Các tá dược độn khảo sát là avicel PH 102, lactose phun sấy và tá dược Y
Amlodipin besylat + tá dược độn
Viên Hỗn hợp bột hoàn chỉnh
2.2.3 Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Công thức bào chế thành phần metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài được thực hiện theo kết quả đồng nghiên cứu với Nguyễn Thị Yến Vân trong đề tài
“Nghiên cứu bào chế viên nén phóng thích kéo dài chứa metoprolol 50 mg” – luận văn tốt nghiệp DSĐH cùng khóa, trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời được thực hiện theo quy trình trong Hình 2.2
Hình 2.2 Quy trình bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
2.2.4 Kiểm nghiệm viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
- Hình thức cảm quan: yêu cầu là viên nén hai mặt tròn, nhẵn, thể hiện màu đồng nhất
Metoprolol succinat + tá dược độn + polyme PTKD
Amlodipin besylat + tá dược độn
- Độ đồng đều khối lượng
+ Chọn 20 viên bất kỳ Cân riêng khối lượng từng viên
+ Tính khối lượng trung bình của 20 viên
+ Yêu cầu: không quá 2 viên có khối lượng vượt ngoài khoảng
95 – 105% so với khối lượng trung bình và không có viên nào lệch quá 2 lần
- Độ cứng: thực hiện trên 20 viên và tính độ cứng trung bình
+ Thực hiện theo hướng dẫn của chuyên luận thử độ mài mòn của
+ Yêu cầu: độ mài mòn ≤ 1%
Phương pháp thời gian lưu HPLC
+ Cách tiến hành: thực hiện như trong quá trình định lượng
+ Yêu cầu: các đỉnh chính của dung dịch mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với các đỉnh chính trong dung dịch mẫu chuẩn
Trong bài viết này, chúng tôi giới thiệu đề tài "Xây dựng quy trình định lượng đồng thời metoprolol và amlodipin trong dược phẩm đa thành phần bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò dãy diod quang", phù hợp với điều kiện chạy sắc ký Phương pháp này giúp xác định chính xác hàm lượng của cả hai hoạt chất trong sản phẩm dược phẩm đa thành phần, đảm bảo chất lượng và an toàn Điều chỉnh quy trình sắc ký dựa trên điều kiện thử nghiệm cụ thể nhằm nâng cao độ nhạy, độ chính xác và độ lặp lại của phương pháp phân tích Sử dụng đầu dò dãy diod quang trong sắc ký lỏng hiệu năng cao giúp tăng khả năng phân tích, giảm thời gian chạy và tối ưu hóa hiệu suất phân tích Phương pháp này phù hợp để ứng dụng trong kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm dược phẩm, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế.
Cột sắc ký Phenomenex ® Germini RP18 (150 x 4,6 mm; 5 μm)
Đầu dò PDA bước sóng phát hiện 230 nm
Pha động: hỗn hợp ACN – dung dịch đệm pH4 (31:69, tt/tt)
Tốc độ dòng: 0,6 ml/phút
Nhiệt độ cột: nhiệt độ phòng
Chúng tôi đã thực hiện thẩm định lại độ đặc hiệu của phương pháp phân tích bằng cách sử dụng mẫu placebo của viên bào chế, phù hợp với các điều kiện khác nhau về mẫu Để đảm bảo tính chính xác trong quy trình định lượng và kiểm tra độ hòa tan, chúng tôi tiếp tục thẩm định độ đặc hiệu với mẫu môi trường đo hòa tan gồm HCl 0,01N và đệm phosphat pH 6,8, đồng thời đánh giá độ lặp lại của mẫu hòa tan Yêu cầu chính là hàm lượng hoạt chất trong mẫu đạt từ 90% đến 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn, đảm bảo độ chính xác và đáng tin cậy của phương pháp phân tích.
+ Điều kiện và cách tiến hành
Điều kiện 1 (cho độ hòa tan của amlodipin): thực hiện như mục 2.2.2.1
Điều kiện 2 (cho độ hòa tan của metoprolol): thực hiện theo chuyên luận viên nén metoprolol succinat phóng thích kéo dài trong USP34
Bảng 2.6 Điều kiện thử độ hòa tan viên nén metoprolol succinat theo USP34 Điều kiện thử độ hòa tan Yêu cầu
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8
Tiến hành định lượng hàm lượng hoạt chất giải phóng bằng phương pháp HPLC
+ Yêu cầu: tất cả các viên mẫu thử đều đạt giới hạn yêu cầu về lượng amlodipin và metoprolol hòa tan tại các thời điểm theo Bảng 2.7
Bảng 2.7 Yêu cầu độ hòa tan của amlodipin và metoprolol
Hoạt chất Thời điểm Độ hòa tan
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thẩm định quy trình định lượng amlodipin bằng phương pháp quang phổ tử ngoại – khả kiến
3.1.1 Xác định cực đại hấp thu
Quét phổ UV-Vis của chất chuẩn amlodipin trong dung dịch HCl 0,01 N Kết quả được trình bày trong Hình 3.1
Hình 3.1 Phổ UV-Vis chất chuẩn đối chiếu amlodipin besylat trong môi trường HCl 0,01N
Nhận xét: Kết quả cho thấy 2 cực đại hấp thu của amlodipin là λmax1 = 239 nm và λ max2 = 361 nm
3.1.2 Thẩm định quy trình định lượng
Kết quả phổ UV-Vis của mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng và mẫu placebo được thể hiện trong Bảng 3.1 và Hình 3.2 – 3.5
Bảng 3.1 Kết quả độ hấp thu của mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng và mẫu tá dược
Mẫu Bước sóng khảo sát (nm) Độ hấp thu
Mẫu tá dược Không có 0,002
Hình 3.2 Phổ UV – Vis của mẫu dung dịch chuẩn trong môi trường HCl 0,01 N
Hình 3.3 Phổ UV-Vis của mẫu dung dịch thử trong môi trường HCl 0,01 N
Hình 3.4 Phổ UV – Vis của mẫu trắng HCl 0,01 N
Hình 3.5 Phổ UV – Vis của mẫu dung dịch tá dược trong môi trường HCl 0,01 N
Phổ hấp thu tử ngoại – khả kiến của dung dịch chuẩn và dung dịch thử trong khoảng bước sóng 200 – 600 nm đều tương tự nhau, cho thấy độ hòa hợp cao giữa hai mẫu Đặc biệt, cả hai dung dịch đều cho đỉnh hấp thu cực đại tại 239 nm và 239,5 nm, nằm trong khoảng 239 ± 2 nm, xác định tính nhất quán của phương pháp đo quang trong phân tích mẫu.
Môi trường hòa tan không hấp thu tại bước sóng 239 nm Độ hấp thu của mẫu placebo tại bước sóng 239 nm: Độ hấp thu 449 , 0
Do đó tá dược không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất tại 239 nm
3.1.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính giữa độ hấp thu và nồng độ amlodipin trong dung dịch HCl 0,01N được trình bày trong Bảng 3.2 và Hình 3.6
Bảng 3.2 Liên quan giữa nồng độ và độ hấp thu của amlodipin trong môi trường
Nồng độ (àg/ml) Độ hấp thu
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ và độ hấp thu của amlodipin trong môi trường HCl 0,01 N ở bước sóng 239 nm
Bảng 3.3 Kiểm tra tính tương thích, ý nghĩa của phương trình hồi quy và các hệ số
Thông số thực nghiệm Thông số lý thuyết Giá trị F
Giá trị t của hệ số a
Giá trị t của hệ số b
Phương trình hồi quy: y = 0,0478x – 0,0117: có tính tương thích (Ftn > F lt ), hệ số a có ý nghĩa (t > t 0,05 ), hệ số b không có ý nghĩa (t < t 0,05 )
Phương trình hồi quy y = 0,0478x (R² = 0,9986 > 0,995) cho thấy có mối tương quan tuyến tính mạnh giữa độ hấp thu và nồng độ amlodipin Nghiên cứu xác định rằng trong khoảng nồng độ từ 1 đến 20 µg/ml, độ hấp thu tại bước sóng 239 nm của amlodipin trong dung dịch HCl 0,01N cho kết quả chính xác và đáng tin cậy Điều này chứng tỏ phương pháp quang phổ này phù hợp để xác định nồng độ amlodipin trong các mẫu thử.
Kết quả độ chính xác (độ lặp lại) được trình bày trong Bảng 3.4
Bảng 3.4 Độ lặp lại của phương pháp quang phổ UV-Vis
STT Lượng cân mẫu thử (mg) Độ hấp thu Hàm lượng amlodipin (%)
Nhận xét : RSD (% amlodipin) = 0,71% ≤ 2% Quy trình phân tích đạt yêu cầu về độ chính xác (độ lặp lại)
Kết quả khảo sát độ đúng được trình bày trong Bảng 3.5
Bảng 3.5 Tỷ lệ hồi phục của phương pháp quang phổ UV-Vis đối với amlodipin
Lượng có trong mẫu thử (àg/ml)
Lượng chuẩn thêm vào (àg/ml)
Lượng chuẩn tìm lại được (àg/ml)
Nhận xét : tỷ lệ hồi phục trung bình 101,18% (thuộc khoảng 80 – 110% theo quy định Hiệp hội Hóa Nông Quốc tế) [13] Quy trình định lượng đạt độ đúng.
Nghiên cứu bào chế công thức viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Kết quả độ hòa tan amlodipin của viên đối chiếu Selomax được trình bày trong Bảng 3.6 và Hình 3.7
Bảng 3.6 Độ hòa tan viên đối chiếu Selomax theo điều kiện viên nén amlodipin
Thời gian (phút) % amlodipin hòa tan (±SD) (n = 6)
Hình 3.7 Đồ thị độ hòa tan amlodipin của viên Selomax
Nhận xét: viên đối chiếu đạt tiêu chuẩn độ hòa tan theo USP34: thời điểm 30 phút hòa tan 86,74% > 75% amlodipin so với hàm lượng ghi trên nhãn
3.2.2 Nghiên cứu bào chế viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Trong bài viết này, các loại tá dược siêu rã được khảo sát gồm natri starch glycolat, natri croscarmellose và crospovidon, được thêm vào công thức tại các tỷ lệ 2% và 4% Ngoài ra, lactose phun sấy được sử dụng làm tá dược độn để hỗ trợ quá trình khảo sát.
Thành phần các công thức khảo sát được trình bày trong Bảng 3.7
Bảng 3.7 Thành phần công thức CT1 – CT6
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu của các công thức được trình bày trong Bảng 3.8
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát các công thức CT1 – CT6
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD)
CT1 Không dập viên được
CT2 Không dập viên được
- CT1 và CT2: không dập được viên hoàn chỉnh Viên dập ra liên tục bị rỗ mặt, nứt viên, mẻ viên và bể viên
- CT3 và CT4: viên dập ra không đạt hình thức cảm quan, viên bị mẻ cạnh
CT5 và CT6 đều đạt các chỉ tiêu về hình thức cảm quan và độ mài mòn, đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn Kết quả đo độ hòa tan của CT5 và CT6 được trình bày rõ ràng trong Bảng 3.9 và Hình 3.8, thể hiện tính ổn định và hiệu quả của các viên thuốc này trong quá trình sử dụng.
Bảng 3.9 Độ hòa tan amlodipin (% so với hàm lượng ghi trên nhãn) của các viên nghiên cứu CT5 và CT6
Hình 3.8 Đồ thị độ hòa tan amlodipin các công thức CT5 – CT6
Cả hai công thức đều đáp ứng tiêu chuẩn USP về độ hòa tan, đảm bảo chất lượng sản phẩm Tuy nhiên, có sự chênh lệch đáng kể về độ hòa tan giữa các viên trong cùng một lô sản phẩm, cho thấy cần tiếp tục kiểm tra và điều chỉnh quy trình sản xuất để đảm bảo tính nhất quán.
Vì thế chúng tôi tiếp tục khảo sát sự phối hợp ba tá dược siêu rã này với loại tá dược độn khác là avicel PH 102
Bảng 3.10 Thành phần công thức CT7 – CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu CT7 – CT12 được trình bày trong Bảng 3.11.
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát các công thức CT7-CT12
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD) CT7 Viên nhẵn, đẹp 119,16±1,21 0,06 36,32±6,09
- Các viên nghiên cứu sử dụng tá dược avicel PH 102 đều đạt hình thức cảm quan, viên hình thành có bề mặt nhẵn, đẹp
Các công thức bào chế bằng tá dược Avicel PH 102 có độ mài mòn thấp hơn so với các công thức sử dụng tá dược lactose phun sấy, góp phần cải thiện quá trình sản xuất và chất lượng của sản phẩm Độ hòa tan của các công thức từ CT7 đến CT12 đã được trình bày trong Bảng 3.12 và Hình 3.9, giúp đánh giá khả năng giải phóng hoạt chất một cách rõ ràng và chính xác.
Bảng 3.12 Độ hòa tan amlodipin (% so với hàm lượng ghi trên nhãn) của các viên nghiên cứu CT7 – CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
Hình 3.9 Đồ thị độ hòa tan các công thức CT7 – CT12
- Các công thức đạt độ hòa tan theo USP34
- Độ giải phóng hoạt chất không ổn định ở 3 công thức CT9, CT10, CT11
Vì thế chúng tôi tiếp tục khảo sát sự phối hợp của ba loại tá dược siêu rã này với tá dược độn Y
Bảng 3.13 Thành phần công thức CT13 – CT18
Thành phần % CT13 CT14 CT15 CT16 CT17 CT18
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu CT13 – CT18 được trình bày trong Bảng 3.14
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát các công thức CT13 – CT18
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD) CT13 Viên nhẵn, đẹp 118,54±1,80 0,41 19,79±4,21
CT17 Có viên đứt chỏm 119,06±1,38 0,27 26,00±2,07
CT18 Có viên đứt chỏm 120,35±2,10 0,32 21,25±3,48
- Xuất hiện các công thức không đạt chỉ tiêu cảm quan CT17, CT18
Các công thức bào chế sử dụng tá dược độn Y đạt yêu cầu về độ mài mòn dưới 1%, tuy nhiên, hiệu quả không cao bằng các công thức sử dụng tá dược độn Avicel PH 102 Độ hòa tan của bốn công thức CT13, CT14, CT15 và CT16 đã được trình bày rõ trong Bảng 3.15 và Hình 3.10, giúp đánh giá khả năng giải phóng hoạt chất của các công thức này.
Bảng 3.15 Độ hòa tan amlodipin của các viên nghiên cứu CT13 – CT16 Thời gian
CT13 CT14 CT15 CT16 USP
Hình 3.10 Đồ thị độ hòa tan các công thức CT13 – CT16
- Cả bốn công thức CT13, CT14, CT15 và CT16 cho kết quả độ hòa tan đều đạt tiêu chuẩn USP34 và cao hơn các công thức CT5 – CT12
Các công thức CT14 và CT16 đã giải phóng hầu hết hoạt chất ngay sau 15 phút hòa tan, cho thấy sự giải phóng nhanh chóng và hiệu quả ban đầu Quá trình giải phóng hoạt chất gần như không tăng thêm sau thời điểm này, đảm bảo tính ổn định và dự đoán được hiệu quả của các công thức này trong quá trình sử dụng Điều này minh chứng rằng các công thức này phù hợp cho những ứng dụng cần giải phóng hoạt chất nhanh chóng và đồng bộ.
- CT16 cho độ hòa tan amlodipin tốt nhất trong các công thức bào chế
- CT13, CT15, CT16 có sự cải thiện về sự chênh lệch độ hòa tan giữa các viên trong cùng lô bào chế
Trong tổng số 18 công thức đã được bào chế, Công thức 16 (CT16) nổi bật với khả năng hòa tan hoạt chất tốt nhất, ít có sự biến đổi giữa các viên trong cùng một lô CT16 cho độ hòa tan của amlodipin cao hơn so với viên đối chiếu Selomax ở tất cả các thời điểm kiểm nghiệm Chính nhờ những ưu điểm này, CT16 đã được chọn làm công thức để bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời, đảm bảo hiệu quả điều trị cao và độ ổn định của hoạt chất.
Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin
5 mg phóng thích tức thời
Chúng tôi đã tiến hành bào chế hai lô viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thì, theo công thức thành phần được trình bày trong Bảng 3.16 Độ hòa tan của hai lô viên L1 và L2 đã được đo đạc để đánh giá hiệu quả giải phóng dược chất Quá trình này nhằm đảm bảo chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, đáp ứng các tiêu chuẩn dược phẩm Các kết quả cho thấy sự khác biệt rõ rệt về khả năng hòa tan giữa hai lô viên, phù hợp với mục tiêu thiết kế dạng phóng thích khác nhau của từng dược phẩm.
Bảng 3.16 Thành phần công thức bào chế
Bảng 3.17 Độ hòa tan hoạt chất của hai lô L1và L2
Hoạt chất Thời điểm Độ hòa tan (%)
Kết quả thực nghiệm được đánh giá bằng phép thống kê, trong đó sử dụng test F để so sánh phương sai và test t cho hai giá trị trung bình của hai dãy thí nghiệm, cho thấy phần trăm phóng thích hoạt chất của hai lô thực nghiệm có tính lặp lại tốt, đạt trên mức 80% Các phân tích này giúp xác định độ chính xác và thống nhất của quá trình phóng thích hoạt chất trong các lô thử nghiệm.
mg phóng thích tức thời
Công thức bào chế thành phần metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài được thực hiện theo kết quả đồng nghiên cứu với Nguyễn Thị Yến Vân trong đề tài
“Nghiên cứu bào chế viên nén phóng thích kéo dài chứa metoprolol 50 mg” – luận văn tốt nghiệp DSĐH cùng khóa, trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời được thực hiện theo quy trình trong Hình 2.2
Hình 2.2 Quy trình bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
2.2.4 Kiểm nghiệm viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
- Hình thức cảm quan: yêu cầu là viên nén hai mặt tròn, nhẵn, thể hiện màu đồng nhất
Metoprolol succinat + tá dược độn + polyme PTKD
Amlodipin besylat + tá dược độn
- Độ đồng đều khối lượng
+ Chọn 20 viên bất kỳ Cân riêng khối lượng từng viên
+ Tính khối lượng trung bình của 20 viên
+ Yêu cầu: không quá 2 viên có khối lượng vượt ngoài khoảng
95 – 105% so với khối lượng trung bình và không có viên nào lệch quá 2 lần
- Độ cứng: thực hiện trên 20 viên và tính độ cứng trung bình
+ Thực hiện theo hướng dẫn của chuyên luận thử độ mài mòn của
+ Yêu cầu: độ mài mòn ≤ 1%
Phương pháp thời gian lưu HPLC
+ Cách tiến hành: thực hiện như trong quá trình định lượng
+ Yêu cầu: các đỉnh chính của dung dịch mẫu thử có thời gian lưu tương ứng với các đỉnh chính trong dung dịch mẫu chuẩn
Trong đề tài “Xây dựng quy trình định lượng đồng thời metoprolol và amlodipin trong dược phẩm đa thành phần bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với đầu dò dãy diod quang”, chúng tôi đã điều chỉnh phương pháp sắc ký lỏng phù hợp với điều kiện vận hành thực tế để đảm bảo độ chính xác cao trong việc phân tích thành phần Phương pháp này giúp xác định đồng thời metoprolol và amlodipin một cách tin cậy, nâng cao hiệu quả kiểm tra chất lượng trong sản xuất dược phẩm đa thành phần Việc áp dụng quy trình tối ưu này phù hợp với các tiêu chuẩn phân tích an toàn và hiệu quả, góp phần nâng cao năng lực kiểm nghiệm, đáp ứng yêu cầu của ngành dược.
Cột sắc ký Phenomenex ® Germini RP18 (150 x 4,6 mm; 5 μm)
Đầu dò PDA bước sóng phát hiện 230 nm
Pha động: hỗn hợp ACN – dung dịch đệm pH4 (31:69, tt/tt)
Tốc độ dòng: 0,6 ml/phút
Nhiệt độ cột: nhiệt độ phòng
Chúng tôi đã thẩm định lại độ đặc hiệu của phương pháp phân tích bằng cách sử dụng mẫu placebo của viên bào chế, đảm bảo phù hợp với các điều kiện khác nhau về mẫu Để áp dụng quy trình trong thử độ hòa tan, độ đặc hiệu được kiểm định lại với mẫu môi trường đo hòa tan gồm HCl 0,01 N và đệm phosphat pH 6,8, cùng với khả năng lặp lại của mẫu hòa tan Yêu cầu chính là hàm lượng hoạt chất phải nằm trong khoảng 90 – 110% so với hàm lượng ghi trên nhãn, đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của phương pháp phân tích.
+ Điều kiện và cách tiến hành
Điều kiện 1 (cho độ hòa tan của amlodipin): thực hiện như mục 2.2.2.1
Điều kiện 2 (cho độ hòa tan của metoprolol): thực hiện theo chuyên luận viên nén metoprolol succinat phóng thích kéo dài trong USP34
Bảng 2.6 Điều kiện thử độ hòa tan viên nén metoprolol succinat theo USP34 Điều kiện thử độ hòa tan Yêu cầu
Dung dịch đệm phosphat pH 6,8
Tiến hành định lượng hàm lượng hoạt chất giải phóng bằng phương pháp HPLC
+ Yêu cầu: tất cả các viên mẫu thử đều đạt giới hạn yêu cầu về lượng amlodipin và metoprolol hòa tan tại các thời điểm theo Bảng 2.7
Bảng 2.7 Yêu cầu độ hòa tan của amlodipin và metoprolol
Hoạt chất Thời điểm Độ hòa tan
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Thẩm định quy trình định lượng amlodipin bằng phương pháp quang phổ tử ngoại – khả kiến
3.1.1 Xác định cực đại hấp thu
Quét phổ UV-Vis của chất chuẩn amlodipin trong dung dịch HCl 0,01 N Kết quả được trình bày trong Hình 3.1
Hình 3.1 Phổ UV-Vis chất chuẩn đối chiếu amlodipin besylat trong môi trường HCl 0,01N
Nhận xét: Kết quả cho thấy 2 cực đại hấp thu của amlodipin là λmax1 = 239 nm và λ max2 = 361 nm
3.1.2 Thẩm định quy trình định lượng
Kết quả phổ UV-Vis của mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng và mẫu placebo được thể hiện trong Bảng 3.1 và Hình 3.2 – 3.5
Bảng 3.1 Kết quả độ hấp thu của mẫu chuẩn, mẫu thử, mẫu trắng và mẫu tá dược
Mẫu Bước sóng khảo sát (nm) Độ hấp thu
Mẫu tá dược Không có 0,002
Hình 3.2 Phổ UV – Vis của mẫu dung dịch chuẩn trong môi trường HCl 0,01 N
Hình 3.3 Phổ UV-Vis của mẫu dung dịch thử trong môi trường HCl 0,01 N
Hình 3.4 Phổ UV – Vis của mẫu trắng HCl 0,01 N
Hình 3.5 Phổ UV – Vis của mẫu dung dịch tá dược trong môi trường HCl 0,01 N
Phổ hấp thụ tử ngoại – khả kiến của dung dịch chuẩn và dung dịch thử trong khoảng bước sóng 200-600 nm tương tự nhau, cho thấy tính nhất quán trong đặc điểm quang học của mẫu Cả hai dung dịch đều có đỉnh hấp thu cực đại gần nhau, lần lượt ở 239 nm và 239,5 nm, nằm trong khoảng 239 ± 2 nm, khẳng định độ chính xác của phương pháp đo và tính ổn định của chất thử.
Môi trường hòa tan không hấp thu tại bước sóng 239 nm Độ hấp thu của mẫu placebo tại bước sóng 239 nm: Độ hấp thu 449 , 0
Do đó tá dược không ảnh hưởng đến độ hấp thu của hoạt chất tại 239 nm
3.1.2.2 Tính tuyến tính và miền giá trị
Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính giữa độ hấp thu và nồng độ amlodipin trong dung dịch HCl 0,01N được trình bày trong Bảng 3.2 và Hình 3.6
Bảng 3.2 Liên quan giữa nồng độ và độ hấp thu của amlodipin trong môi trường
Nồng độ (àg/ml) Độ hấp thu
Hình 3.6 Đồ thị biểu diễn sự tương quan giữa nồng độ và độ hấp thu của amlodipin trong môi trường HCl 0,01 N ở bước sóng 239 nm
Bảng 3.3 Kiểm tra tính tương thích, ý nghĩa của phương trình hồi quy và các hệ số
Thông số thực nghiệm Thông số lý thuyết Giá trị F
Giá trị t của hệ số a
Giá trị t của hệ số b
Phương trình hồi quy: y = 0,0478x – 0,0117: có tính tương thích (Ftn > F lt ), hệ số a có ý nghĩa (t > t 0,05 ), hệ số b không có ý nghĩa (t < t 0,05 )
Phương trình hồi quy cho thấy mối quan hệ tuyến tính giữa độ hấp thụ và nồng độ của amlodipin là y = 0,0478x, với hệ số xác định R² = 0,9986, vượt qua ngưỡng 0,995, khẳng định độ chính xác cao của mô hình Trong khoảng nồng độ từ 1 đến 20 µg/ml, độ hấp thụ tại bước sóng 239 nm cho thấy sự tương quan rõ rệt giữa hai biến trong môi trường dung dịch HCl 0,01N Điều này cho phép sử dụng phương pháp quang phổ để định lượng amlodipin chính xác và tin cậy trong các phân tích hóa học.
Kết quả độ chính xác (độ lặp lại) được trình bày trong Bảng 3.4
Bảng 3.4 Độ lặp lại của phương pháp quang phổ UV-Vis
STT Lượng cân mẫu thử (mg) Độ hấp thu Hàm lượng amlodipin (%)
Nhận xét : RSD (% amlodipin) = 0,71% ≤ 2% Quy trình phân tích đạt yêu cầu về độ chính xác (độ lặp lại)
Kết quả khảo sát độ đúng được trình bày trong Bảng 3.5
Bảng 3.5 Tỷ lệ hồi phục của phương pháp quang phổ UV-Vis đối với amlodipin
Lượng có trong mẫu thử (àg/ml)
Lượng chuẩn thêm vào (àg/ml)
Lượng chuẩn tìm lại được (àg/ml)
Nhận xét : tỷ lệ hồi phục trung bình 101,18% (thuộc khoảng 80 – 110% theo quy định Hiệp hội Hóa Nông Quốc tế) [13] Quy trình định lượng đạt độ đúng
3.2 Nghiên cứu bào chế công thức viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời 3.2.1 Khảo sát độ hòa tan của viên đối chiếu
Kết quả độ hòa tan amlodipin của viên đối chiếu Selomax được trình bày trong Bảng 3.6 và Hình 3.7
Bảng 3.6 Độ hòa tan viên đối chiếu Selomax theo điều kiện viên nén amlodipin
Thời gian (phút) % amlodipin hòa tan (±SD) (n = 6)
Hình 3.7 Đồ thị độ hòa tan amlodipin của viên Selomax
Nhận xét: viên đối chiếu đạt tiêu chuẩn độ hòa tan theo USP34: thời điểm 30 phút hòa tan 86,74% > 75% amlodipin so với hàm lượng ghi trên nhãn
3.2.2 Nghiên cứu bào chế viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Nghiên cứu tập trung vào các tá dược siêu rã, bao gồm natri starch glycolat, natri croscarmellose và crospovidon, được thêm vào công thức với tỷ lệ 2% và 4% Các tá dược độn dùng trong quá trình khảo sát là lactose phun sấy, giúp đánh giá hiệu quả của từng loại tá dược trong quá trình phun sấy và đảm bảo tính đồng nhất của sản phẩm cuối cùng.
Thành phần các công thức khảo sát được trình bày trong Bảng 3.7
Bảng 3.7 Thành phần công thức CT1 – CT6
CT1 CT2 CT3 CT4 CT5 CT6
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu của các công thức được trình bày trong Bảng 3.8
Bảng 3.8 Kết quả khảo sát các công thức CT1 – CT6
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD)
CT1 Không dập viên được
CT2 Không dập viên được
- CT1 và CT2: không dập được viên hoàn chỉnh Viên dập ra liên tục bị rỗ mặt, nứt viên, mẻ viên và bể viên
- CT3 và CT4: viên dập ra không đạt hình thức cảm quan, viên bị mẻ cạnh
CT5 và CT6 đều đạt các tiêu chuẩn về hình thức cảm quan và độ mài mòn, đảm bảo chất lượng sản phẩm Kết quả độ hòa tan của CT5 và CT6 được trình bày rõ ràng trong Bảng 3.9 và Hình 3.8, phản ánh hiệu quả và tính ổn định của các viên thuốc này trong quá trình sử dụng.
Bảng 3.9 Độ hòa tan amlodipin (% so với hàm lượng ghi trên nhãn) của các viên nghiên cứu CT5 và CT6
Hình 3.8 Đồ thị độ hòa tan amlodipin các công thức CT5 – CT6
Cả hai công thức đều đạt tiêu chuẩn USP về độ hòa tan, tuy nhiên, vẫn tồn tại sự chênh lệch đáng kể về độ hòa tan của các viên trong cùng một lô sản xuất Điều này cho thấy cần thiết phải thực hiện các kiểm tra chất lượng chặt chẽ hơn để đảm bảo sự đồng đều trong quá trình sản xuất thuốc Việc duy trì tiêu chuẩn USP không chỉ đảm bảo hiệu quả của thuốc mà còn nâng cao uy tín và sự tin tưởng của người tiêu dùng.
Vì thế chúng tôi tiếp tục khảo sát sự phối hợp ba tá dược siêu rã này với loại tá dược độn khác là avicel PH 102
Bảng 3.10 Thành phần công thức CT7 – CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu CT7 – CT12 được trình bày trong Bảng 3.11.
Bảng 3.11 Kết quả khảo sát các công thức CT7-CT12
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD) CT7 Viên nhẵn, đẹp 119,16±1,21 0,06 36,32±6,09
- Các viên nghiên cứu sử dụng tá dược avicel PH 102 đều đạt hình thức cảm quan, viên hình thành có bề mặt nhẵn, đẹp
Các công thức bào chế bằng tá dược Avicel PH 102 có độ mài mòn thấp hơn so với các công thức sử dụng tá dược lactose phun sấy, giúp nâng cao độ bền và khả năng định dạng của viên nén Đặc biệt, độ hòa tan của các công thức CT7 – CT12 đã được trình bày rõ ràng trong Bảng 3.12 và Hình 3.9, giúp đánh giá chính xác quá trình giải phóng hoạt chất Những kết quả này góp phần tối ưu hóa quá trình bào chế và nâng cao hiệu quả dược phẩm.
Bảng 3.12 Độ hòa tan amlodipin (% so với hàm lượng ghi trên nhãn) của các viên nghiên cứu CT7 – CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
CT7 CT8 CT9 CT10 CT11 CT12
Hình 3.9 Đồ thị độ hòa tan các công thức CT7 – CT12
- Các công thức đạt độ hòa tan theo USP34
- Độ giải phóng hoạt chất không ổn định ở 3 công thức CT9, CT10, CT11
Vì thế chúng tôi tiếp tục khảo sát sự phối hợp của ba loại tá dược siêu rã này với tá dược độn Y
Bảng 3.13 Thành phần công thức CT13 – CT18
Thành phần % CT13 CT14 CT15 CT16 CT17 CT18
Kết quả khảo sát các chỉ tiêu của viên nghiên cứu CT13 – CT18 được trình bày trong Bảng 3.14
Bảng 3.14 Kết quả khảo sát các công thức CT13 – CT18
(±SD) Độ mài mòn (%) Độ cứng (N) (±SD) CT13 Viên nhẵn, đẹp 118,54±1,80 0,41 19,79±4,21
CT17 Có viên đứt chỏm 119,06±1,38 0,27 26,00±2,07
CT18 Có viên đứt chỏm 120,35±2,10 0,32 21,25±3,48
- Xuất hiện các công thức không đạt chỉ tiêu cảm quan CT17, CT18
Trong các công thức bào chế sử dụng tá dược độn Y, độ mài mòn đạt yêu cầu < 1%, nhưng không tốt bằng các công thức sử dụng tá dược độn Avicel PH 102 Độ hòa tan của bốn công thức CT13, CT14, CT15 và CT16 đã được trình bày rõ trong Bảng 3.15 và Hình 3.10, cho thấy sự khác biệt về hiệu quả giải phóng hoạt chất giữa các công thức.
Bảng 3.15 Độ hòa tan amlodipin của các viên nghiên cứu CT13 – CT16 Thời gian
CT13 CT14 CT15 CT16 USP
Hình 3.10 Đồ thị độ hòa tan các công thức CT13 – CT16
- Cả bốn công thức CT13, CT14, CT15 và CT16 cho kết quả độ hòa tan đều đạt tiêu chuẩn USP34 và cao hơn các công thức CT5 – CT12
Các công thức CT14 và CT16 giải phóng hầu hết hoạt chất rất sớm, chỉ sau 15 phút hòa tan, và quá trình giải phóng không tăng thêm nhiều sau đó Điều này cho thấy khả năng hấp thụ hoạt chất nhanh chóng, phù hợp cho các ứng dụng cần hiệu quả tức thì Hiểu rõ thời điểm phóng thích hoạt chất giúp tối ưu hóa hiệu quả sử dụng và nâng cao trải nghiệm người dùng.
- CT16 cho độ hòa tan amlodipin tốt nhất trong các công thức bào chế
- CT13, CT15, CT16 có sự cải thiện về sự chênh lệch độ hòa tan giữa các viên trong cùng lô bào chế
Trong tổng số 18 công thức đã được bào chế, Công thức 16 (CT16) nổi bật với khả năng hòa tan hoạt chất tốt nhất và ít dao động giữa các viên trong cùng một lô CT16 đã cho thấy độ hòa tan của amlodipin cao hơn so với viên đối chiếu Selomax ở tất cả các thời điểm khảo sát Chính nhờ những đặc tính vượt trội này, CT16 đã được lựa chọn làm công thức để bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài cùng với amlodipin 5 mg phóng thích tức thì, đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và độ ổn định cao.
3.3 Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin
5 mg phóng thích tức thời
Chúng tôi đã tiến hành bào chế hai lô viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời, theo công thức thành phần trình bày trong Bảng 3.16 Độ hòa tan của hai lô viên L1 và L2 đã được đo để đánh giá hiệu quả phóng thích thuốc Đây là bước quan trọng nhằm đảm bảo tính ổn định và khả năng hấp thụ của các thuốc trong quá trình sử dụng Kết quả đo độ hòa tan sẽ giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và đảm bảo chất lượng của sản phẩm cuối cùng.
Bảng 3.16 Thành phần công thức bào chế
Bảng 3.17 Độ hòa tan hoạt chất của hai lô L1và L2
Hoạt chất Thời điểm Độ hòa tan (%)
Kết quả thực nghiệm được đánh giá bằng phép thống kê F-test để so sánh phương sai và t-test để so sánh hai giá trị trung bình của hai dãy thí nghiệm, cho thấy tỷ lệ phóng thích hoạt chất của hai lô thực nghiệm có tính lặp lại rõ rệt Các số liệu thời gian và tỷ lệ phóng thích đạt mức trên 80%, với kết quả kiểm tra phần trăm phóng thích hoạt chất là 84,14% và 83,53%, đảm bảo tính chính xác và lặp lại của quá trình thực nghiệm.
3.4 Kiểm nghiệm viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
- Hình thức cảm quan: viên nén hai mặt tròn, nhẵn, màu trắng đồng nhất
- Độ đồng đều khối lượng
+ Khối lượng trung bình 20 viên là 368,89 mg
+ Không có viên nào nằm ngoài giới hạn 368,89 ± 5% (350,45 – 387,33 mg) và không có viên nào vượt gấp đôi giới hạn này
- Độ cứng: độ cứng trung bình 20 viên là 65,9 N
- Độ mài mòn: độ mài mòn khi tiến hành trên 20 viên là 0,24%
Hình 3.11 Sắc ký đồ mẫu chuẩn metoprolol và amlodipin
Hình 3.12 Sắc ký đồ mẫu thử viên nén bào chế
Nhận xét: mẫu thử có thời gian lưu t R của metoprolol và amlodipin (3,420 và 13,600) không lệch quá 5% so với mẫu chuẩn (3,440 và 14,507)
Kết quả thẩm định lại cho thấy, độ đặc hiệu của phương pháp được xác nhận khi mẫu placebo, mẫu HCl 0,01 N và đệm phosphat pH 6,8 không xuất hiện các đỉnh tăng trong lưu của metoprolol và amlodipin Ngoài ra, độ lặp lại của phương pháp cũng đạt tiêu chuẩn với RSD% diện tích đỉnh của 6 mẫu thử liên tiếp là 2,41% đối với amlodipin Đối với metoprolol, RSD% tại các thời điểm 1h, 4h, 8h và 20h lần lượt là 1,88%, 1,75%, 1,78% và 1,53%, cho thấy tính chính xác và độ tin cậy của phương pháp phân tích.
+ Hàm lượng phần trăm metoprolol và amlodipin trung bình trong chế phẩm tương ứng lần lượt là 94,65% và 95,37%
+ Kết quả nằm trong giới hạn 90 – 110% so với hàm lượng trên nhãn
Bảng 3.18 Độ hòa tan của viên nén chứa metoprolol và amlodipin bào chế được
Hoạt chất Thời điểm Độ hòa tan USP34
Nhận xét: kết quả độ hòa tan tại các thời điểm đạt yêu cầu đã đề ra
4.1 Thẩm định quy trình định lượng amlodipin bằng phương pháp quang phổ tử ngoại – khả kiến
Trong quá trình xây dựng quy trình định lượng amlodipin trong chế phẩm, dung môi HCl 0,01 N được chọn làm dung môi pha mẫu theo quy định của USP34 để đo độ hòa tan hoạt chất Phổ hấp thu tử ngoại – khả kiến của mẫu chuẩn amlodipin trong môi trường HCl 0,01 N cho thấy hai cực đại hấp thu tại 239 nm và 361 nm, trong đó cực đại tại 239 nm có độ hấp thu phù hợp hơn với phạm vi 0,3 – 0,5 và hình dạng đỉnh rõ ràng Vì vậy, chúng tôi đã chọn bước sóng 239 nm làm bước sóng định lượng chính xác amlodipin trong quy trình phân tích.
BÀN LUẬN
Nghiên cứu bào chế công thức viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời
Cả ba loại tá dược độn sử dụng đều có khả năng trơn chảy tốt, thuận lợi cho quá trình dập viên theo phương pháp dập thẳng
Lactose phun sấy là tá dược độn đa năng được sản xuất bằng công nghệ hiện đại, chuyên dùng cho quá trình viên nén dập thẳng Tuy nhiên, do dạng khan nước, lactose phun sấy dễ hút ẩm hơn lactose monohydrat, yêu cầu chú ý đến điều kiện bảo quản và thực nghiệm kiểm tra đặc tính của tá dược này Trong quá trình dập viên, các công thức sử dụng lactose phun sấy gặp phải hiện tượng mẻ cạnh ở công thức CT3 và CT4, trong khi đó, công thức CT1 và CT2 không dập viên được, với dấu hiệu viên liên tục bị rỗ mặt, nứt, mẻ cạnh và bể viên Những hiện tượng này chủ yếu do viên hình thành rất dính vào cối chày, gây khó khăn trong việc đẩy viên ra ngoài, ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất và chất lượng sản phẩm.
Avicel PH 102 là tá dược độn đa năng thường được sử dụng trong nghiên cứu và sản xuất vì có nhiều ưu điểm Qua quá trình thực nghiệm nhận thấy avicel
PH 102 chịu nén tốt, thuận lợi cho quá trình kiểm soát độ cứng viên Viên hình thành có bề mặt nhẵn bóng, độ bền cơ học cao (độ mài mòn dưới 0,2%)
Tá dược Y thường dùng trong sản xuất các thuốc viên nén có thành phần hoạt chất thấp (< 2%) Tiểu phân tá dược Y có dạng rất gần với hình cầu, đặc biệt thuận lợi cho quá trình trơn chảy trong dập viên trực tiếp Các công thức sử dụng tá dược độn Y có độ phóng thích hoạt chất amlodipin ở các thời điểm cao hơn và ít chênh lệch giữa các viên trong cùng lô so với các công thức tương ứng sử dụng tá dược độn avicel PH 102
Về tá dược siêu rã
Tất cả ba loại tá dược siêu rã đều đáp ứng yêu cầu về khả năng rã viên và giải phóng hoạt chất theo tiêu chuẩn USP34 Mặc dù các tá dược này đều có khả năng rã viên tốt, chúng hoạt động theo các cơ chế khác nhau Natri starch glycolat hút nước nhanh chóng và trương phồng nhưng ít tạo gel, trong khi natri croscarmellose hoạt động qua hệ thống vi mao quản để hút nước rồi trương phồng, cũng rất ít khả năng tạo gel Crospovidon hút nước, trương phồng và phân tán nhanh do tính chất sơ nước, tuy nhiên, loại này không bao giờ tạo gel dù quá trình kéo dài. -Cải thiện nội dung chuyên ngành dược với bài viết cô đọng chuẩn SEO, giúp bạn nổi bật nhanh chóng!
Quá trình thực nghiệm cho thấy tỷ lệ phần trăm tá dược siêu rã trong công thức có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng rã viên và giải phóng hoạt chất Cụ thể, các công thức sử dụng 4% tá dược siêu rã đạt được độ hòa tan hoạt chất tốt hơn so với các công thức chỉ sử dụng 2% tá dược siêu rã Điều này chứng minh rằng việc tăng tỷ lệ tá dược siêu rã giúp cải thiện hiệu quả giải phóng hoạt chất, từ đó nâng cao hiệu quả của hệ thống thuốc.
Về các kết quả kiểm nghiệm các viên nghiên cứu
Trong 18 công thức nghiên cứu có 2 công thức không dập viên được (CT1 và CT2), 4 công thức không đạt hình thức cảm quan (CT3 và CT4 bị mẻ cạnh, CT17 và CT18 bị đứt chỏm) Tính chất cảm quan là chỉ tiêu đầu tiên và có tính chất quyết định: khi chế phẩm bào chế không đạt hình thức cảm quan thì không cần thực hiện kiểm nghiệm các chỉ tiêu khác
Các công thức bào chế có khối lượng viên trung bình không giống nhau nhưng không chênh lệch quá nhiều, với công thức lớn nhất (CT16, 122,90 mg) cao hơn công thức nhỏ nhất (CT6, 114,89 mg) gấp 1,07 lần, đảm bảo không ảnh hưởng đến quá trình thử hòa tan Độ cứng của viên ở các công thức khác nhau phụ thuộc nhiều vào tính chịu nén của hỗn hợp bột và tá dược độn, với kết quả kiểm soát độ cứng nhằm đảm bảo không tác động tiêu cực đến khả năng hòa tan hoạt chất Trong đó, độ cứng thấp nhất là 16,00 ± 3,75 (CT14), trong khi độ cứng cao nhất đạt 36,32 ± 6,09 (CT7).
Trong bài viết này, đề tài không chỉ tập trung vào chỉ tiêu độ cứng mà còn thực hiện kiểm nghiệm độ mài mòn để đánh giá độ bền cơ học của viên bào chế Tất cả các công thức khảo sát đạt độ mài mòn dưới 0,5%, vượt mức yêu cầu tối đa là 1% cho viên nén có bao phim Kết quả này cho thấy các công thức bào chế đảm bảo độ bền cơ học cao, giúp quá trình bao viên sau này diễn ra thuận lợi.
Thử nghiệm độ hòa tan là công cụ quan trọng trong nghiên cứu phát triển và kiểm soát chất lượng thuốc viên nén Trong quá trình nghiên cứu công thức, ngoài các chỉ tiêu như hình dạng, khối lượng, định tính và định lượng, độ hòa tan thường được tập trung khảo sát nhiều nhất Các tiêu chuẩn về độ hòa tan thường dựa trên quy định trong Dược Điển hoặc khảo sát độ hòa tan của các chế phẩm gốc và thuốc tương đương trên thị trường Nghiên cứu này sử dụng tiêu chí độ hòa tan để chọn công thức bào chế tối ưu, đảm bảo hoạt chất đạt tiêu chuẩn USP34 và độ ổn định giữa các viên trong cùng một lô sản xuất Sau khi so sánh độ hòa tan giữa 18 công thức, công thức bào chế viên amlodipin 5 mg phóng thích tức thời tốt nhất được xác định là CT16, thể hiện qua kết quả độ hòa tan đạt chuẩn.
Bảng 4.1 Độ hòa tan viên nghiên cứu CT16 Thời gian (phút) % amlodipin phóng thích
Về công thức tốt nhất
Công thức tối ưu CT16, bao gồm sự phối hợp giữa tá dược Y và 4% natri croscarmellose, đạt độ hòa tan 97,06% sau 15 phút, cao hơn đáng kể so với viên đối chiếu Selomax hòa tan 84,23% tại cùng thời điểm Độ hòa tan của công thức này duy trì ổn định và không tăng đáng kể sau thời điểm 15 phút, trong khi viên Selomax tiếp tục tăng sau đó Điều này cho thấy công thức CT16 cung cấp độ hòa tan nhanh chóng và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu tối ưu hóa quá trình hấp thụ thuốc.
So sánh với các nghiên cứu khác nhận thấy có sự tương đồng về kết quả
Kết quả độ hòa tan của viên amlodipin 5 mg, được thể hiện trong Bảng 4.2 và Hình 4.1, được nghiên cứu bởi Hajare năm 2013 Viên thuốc này được bào chế bằng phương pháp dập trực tiếp, sử dụng tá dược siêu rã Natri Starch Glycolat 6,67% phối hợp với lactose, Avicel và HPMC K4M để tối ưu hóa khả năng giải phóng hoạt chất.
Bảng 4.2 Độ hòa tan của viên nén amlodipin (phóng thích tức thời)
Thời gian (phút) % hoạt chất giải phóng
Hình 4.1 Độ hòa tan viên nén amlodipin (phóng thích tức thời)
Vào thời điểm 15 phút, CT16 đã phóng thích 97,37% hoạt chất, vượt xa mức 55,69% theo kết quả nghiên cứu của Hajare, cho thấy sự hiệu quả của sự phối hợp giữa croscarmellose 4% và tá dược Y trong việc tối ưu hóa quá trình phóng thích hoạt chất Điều này chứng tỏ rằng croscarmellose có khả năng thúc đẩy phóng thích nhanh hơn so với natri starch glycolat 6,67%, khi kết hợp với các tá dược như lactose, avicel và HPMC K4M.
Nghiên cứu của S Jayaprakash và cộng sự: công thức tốt nhất A7 cho kết quả hòa tan amlodipin 99,24% vào thời điểm 30 phút
Hình 4.2 Độ hòa tan công thức A5, A6, A7
Công thức A7 chứa 8% tá dược siêu rã, gồm 4% natri starch glycolat và 4% tinh bột tiền gelatin hóa, phối hợp với hỗn hợp dicalci phosphat và Avicel PH 102 theo tỷ lệ 7:3 Trong khi đó, công thức CT16 của chúng tôi chỉ sử dụng 4% natri croscarmellose, bằng một nửa lượng tá dược siêu rã so với công thức A7 Tuy nhiên, tỷ lệ hòa tan amlodipin trong CT16 đạt 97,06% sau 15 phút và 97,38% sau 30 phút, chỉ thấp hơn rất ít so với công thức A7, cho thấy sự tối ưu về hiệu quả hòa tan với lượng tá dược siêu rã giảm đi đáng kể.
Bào chế viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5
Viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời được chế tạo bằng phương pháp xát hạt từng phần, đảm bảo sự phóng thích hoạt chất theo yêu cầu Quá trình sản xuất bao gồm xát hạt ướt metoprolol, trộn với amlodipin và các tá dược, sau đó dập viên để giữ nguyên đặc tính phóng thích của mỗi thành phần Kết quả cho thấy độ phóng thích hoạt chất không thay đổi nhiều so với khi các hoạt chất được bào chế riêng lẻ, cho thấy không có sự tương tác tiêu cực giữa hai thành phần trong viên nén.
Sau khi bào chế hai lô viên nén chứa metoprolol 50 mg phóng thích kéo dài và amlodipin 5 mg phóng thích tức thời, đã đo độ hòa tan của cả hai lô và phân tích bằng thống kê RSD% cùng phương pháp ANOVA Kết quả phân tích phương sai một yếu tố cho thấy giá trị F = 0,004151 nhỏ hơn ngưỡng quy định F0,05 = 3,68232, chứng tỏ sự lặp lại của phần trăm phóng thích hoạt chất giữa hai lô là đáng tin cậy Do đó, dữ liệu cho thấy không có sự khác biệt ý nghĩa thống kê giữa các lô viên nén trong việc giải phóng hoạt chất (p = 0,995859 > 0,05).