BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ TRỊNH ĐÌNH THẢO NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO Ở BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔ[.]
Trang 1TRỊNH ĐÌNH THẢO
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO Ở BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ
NĂM 2014 - 2015
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA
Người hướng dẫn khoa học: GS TS Phạm Văn Lình
CầnThơ - Năm 2015
Trang 2Y Dược Cần Thơ, Ban Lãnh Đạo Khoa Y, Ban Giám Đốc bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện luận văn tốt nghiệp
Kế đến, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Giáo sư – Tiến sĩ – Bác
sĩ Phạm Văn Lình, người thầy đã tận tình chỉ dạy, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Tôi xin cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên Khoa Nội Thần Kinh, Khoa Ngoại Thần Kinh, Khoa Hồi Sức Tích Cực và Khoa Cấp Cứu Tổng Hợp – Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ đã cho phép và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin trân trọng biết ơn các thầy cô trong hội đồng đã t ận tình chỉ bảo, đóng góp ý kiến để luận văn này hoàn thiện hơn
Xin trân trọng cảm ơn
Trịnh Đình Thảo
Trang 3liệu, kết quả thu được trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu khác
Trịnh Đình Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
DANH MỤC HÌNH ẢNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 TỔNG QUAN VỀ XUẤT HUYẾT NÃO 3
1.1.1 Định nghĩa và phân loại tai biến mạch máu não 3
1.1.2 Giải phẫu-sinh lý tuần hoàn não 5
1.1.3 Nguyên nhân của xuất huyết não 6
1.1.4 Sinh lý bệnh một số dạng xuất huyết não 7
1.1.5 Lâm sàng xuất huyết não 8
1.1.6 Cận lâm sàng trong chẩn đoán xuất huyết não 8
1.1.7 Điều trị xuất huyết não 10
1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ XUẤT HUYẾT NÃO 12
1.2.1 Trên thế giới 12
1.2.2 Ở Việt Nam 13
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.3 XỬ LÝ SỐ LIỆU 25
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU 26
Trang 53.2 ĐẶT ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT NÃO 30
3.3 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT NÃO 34
3.4 NGUYÊN NHÂN CỦA XUẤT HUYẾT NÃO 38
3.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO 39
BÀN LUẬN 41
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG 41
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG CỦAXUẤT HUYẾT NÃO 45
4.3 ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG CỦAXUẤT HUYẾT NÃO 49
4.4 NGUYÊN NHÂN CỦA XUẤT HUYẾT NÃO 53
4.5 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO 53
KẾT LUẬN 55
KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU
Trang 6CPP Cerebral Perfusion Pressure - Áp lực tưới máu não
CVR Cerebral Vascular Resistance - Kháng trở mạch máu não
DSA Digital Subtraction Angiography - Chụp động mạch kĩ thuật số xóa
nền
GCS Glasgow Coma Scale - Thang điểm hôn mê Glasgow
HSTC Khoa HSTC
ICP Intracranial Pressure - Áp lực nội sọ
MAP Mean Arterial Pressure - Huyết áp động mạch trung bình
mRS Modified Rankin Scale – Thang điểm Rankin Scale cải tiến
NMN Nhồi máu não
Nội TK Khoa Nội Thần Kinh
Ngoại TK Khoa Ngoại TK
TBMMN Tai biến mạch máu não
THA Tăng huyết áp
XHN Xuất huyết não
XHDN Xuất hu yết dưới nhện
Trang 7Bảng 3.2 Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện 28
Bảng 3.3 Các tiền sử liên quan đến xuất huyết não 29
Bảng 3.4 Thời gian phát hiện tăng huyết áp đến khi bị xuất huyết não 29
Bảng 3.6 Phân bố độ nặng của tăng huyết áp theo JNC VI 29
Bảng 3.7 Phân bố điểm Glasgow lúc vào viện 32
Bảng 3.8 Phân bố điểm Glasgow lúc vào viện theo khoa điều 32
Bảng 3.9 Phân bố vị trí xuất huyết theo lều tiểu não 34
Bảng 3.10 Phân bố bán cầu xuất huyết 34
Bảng 3.11 Phân bố kích thước khối máu tụ theo khoa 35
Bảng 3.12 Phân bố thể tích khối máu tụ 35
Bảng 3.13 Phân bố thể tích khối máu tụ theo khoa 36
Bảng 3.14 Phân bố mức độ lệch đường giữa 36
Bảng 3.15 Đặc điểm bể quanh thân não 36
Bảng 3.16 Tỉ lệ bệnh nhân xuất huyết não có xuất huyết não thất 37
Bảng 3.17 Một số chỉ số cận lâm sàng thường quy 38
Bảng 3.18 Tỉ lệ tình trạng xuất viện 39
Bảng 3.19 Tình trạng xuất viện bệnh nhân điều trị nội theo khoa điều trị 39
Bảng 3.20 Phân bố điểm Modified Rankin Scale lúc xuất viện 40
Trang 8Biểu đồ 3.3 Phân bố nghề nghiệp 28
Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ điều trị tăng huyết áp 30
Biểu đồ 3.5 Phân bố thời điểm khởi phát xuất huyết não 30
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ phân bố hoàn cảnh khởi phát xuất huyết não 31
Biểu đồ 3.7 Biểu đồ đặc điểm khởi phát triệu chứng xuất huyết não 31
Biểu đồ 3.8 Tỉ lệ các triệu chứng khởi phát của xuất huyết não 32
Biểu đồ 3.9 Tỉ lệ triệu chứng giai đoạn toàn phát của xuất huyết não 33
Biểu đồ 3.10 Phân bố vị trí xuất huyết não theo vùng 34
Biểu đồ 3.11 Phân bố kích thước của khối máu tụ 35
Biểu đồ 3.12 Đặc điểm bể quanh thân não theo khoa điều trị 37
Biểu đồ 3.13 Tỉ lệ các nguyên nhân xuất huyết não 38
Trang 9Hình 2.2 Máy Opyima CT 660 hãng GE Healthcare của Mỹ 24
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Tai biến mạch máu não hay đột quỵ não là một bệnh lý cấp cứu phổ biến trong dân số hiện nay Mặc dù, trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ trong lĩnh vực nghiên cứu về cơ chế bệnh sinh, các yếu tố nguy cơ liên quan cũng như những
nỗ lực không ngừng trong cải tiến phương pháp điều trị và nâng cao chất lượng cuộc sống của bệnh nhân sau điều trị nhưng tai biến mạch máu não vẫn là một b ệnh
lý có tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều di chứng nặng nề
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới năm 2012, tai biến mạch máu não là nguyên nhân gây tử vong đứng hàng thứ hai sau bênh lý tim mạch, gây ra cho khoảng 6.7 triệu người tử vong trong tổng số 56 triệu người tử vong trên toàn thế giới, chiếm khoảng 11.9 % trong tổng số 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [66] Ở Mỹ, một nước có chất lượng chăm sóc sức khỏe thuộc hàng cao nhất trên thế giới, theo thống kê năm đến 2009, mỗi năm có khoảng 795000 người bị tai biến mạch máu não với khoảng 130000 người chết, là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ tư trong 15 nguyên nhân phổ biến nhất [55] và là nguyên nhân tàn phế đứng hàng đầu [32]
Trong các thể tai biến mạch máu não thì nhồi máu não chiếm khoảng 80%, xuất huyết não chiếm từ 10 – 15% theo nghiên cứu ở người da trắng Tuy nhiên, nhiều nghiên cứu ở người Châu Á chỉ ra tỷ lệ xuất huyết não có thể cao hơn vào khoảng 20 – 30% [4] Nếu so với nhồi máu não thì xuất huyết não là thể bệnh có tính chất cấp cứu hơn, với tỷ lệ tử vong và gây tàn phế nhiều hơn cho bệnh nhân Việc phát hiện và điều trị sớm tai biến mạch máu não nói chung, xuất huyết não nói riêng là rất quan trọng Tuy nhiên, với đặc điểm lâm sàng đa dạng và rất giống nhau giữa bệnh cảnh xuất huyết não và nhồi máu não trong khi phương pháp điều trị và tiên lượng của hai bệnh lý này là hoàn toàn khác nhau Do đó, việc chẩn đoán phụ thuộc rất nhiều vào cận lâm sàng mà hàng đầu là CT Scans sọ não Đồng thời, việc
áp dụng điều trị nội khoa hay can thiệp phẫu thuật ở bệnh nhân xuất huyết não vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau
Trang 11Đã có một số đề tài nghiên cứu liên quan đến tai biến mạch máu não cũng như xuất huyết não để tìm ra giải pháp cho các vấn đề nói trên Nhằm góp phần vào chẩn đoán sớm và kịp thời xuất huyết não, chúng tôi thực hiện đề tài:
“NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NGUYÊN NHÂN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT NÃO TỰ PHÁT
Ở BỆNH NHÂN TRÊN 40 TUỔI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ NĂM 2014-2015”
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 TỔNG QUAN VỀ XUẤT HUYẾT NÃO
1.1.1 Định nghĩa và phân loại tai biến mạch máu não
1.1.1.1 Định nghĩa
Theo WHO (từ 1970):
“Tai biến mạch máu não là một hội chứng lâm sàng xuất hiện đột ngột với các biểu hiện của sự khiếm khuyết chức năng não khu trú hay lan tỏa (thường là khu trú) kéo dài trên 24 giờ hoặc dẫn đến tử vong, không xác định căn nguyên nào khác ngoài căn nguyên mạch máu.” [64]
Theo ấn bản cập nhật định nghĩa đột quỵ của thế kỉ 21 của Hội Đột quỵ/Hội Tim mạch Mỹ năm 2013 (bản dịch của PGS.TS Nguyễn Minh Hiện và ThS Đặng Phúc Đức) [10]:
Định nghĩa nhồi máu hệ thần kinh trung ương: là tế bào não, tủy sống hoặc
võng mạc bị chết do thiếu máu, xác định dựa vào:
1 Giải phẫu bệnh, hình ảnh học, hoặc bằng chứng bổ trợ khác về tổn thương ở não, tủy sống hoặc võng mạc do thiếu máu cục bộ thuộc vùng phân bố một động mạch xác định
2 Bằng chứng lâm sàng tổn thương thiếu máu cục bộ não, tủy sống hoặc võng mạc dựa trên các triệu chứng tồn tại ≥ 24 giờ hoặc tới khi tử vong, loại trừ các nguyên nhân khác (nhồi máu hệ thần kinh trung ương bao gồm cả nhồi máu não chảy máu type I và II)
Định nghĩa đột quỵ thiếu máu: là một giai đoạn rối loạn chức năng thần
kinh do nhồi máu khu trú não, tủy sống hoặc võng mạc
Định nghĩa nhồi máu não thầm lặng hệ thần kinh trung ương: có bằng
chứng chẩn đoán hình ảnh hoặc giải phẫu bệnh của nhồi máu hệ thần kinh trung ương mà không có biểu hiện rối loạn chức năng thần kinh cấp tính liên quan tới tổn thương
Trang 13Định nghĩa chảy máu trong não: là sự hình thành ổ máu tụ khu trú trong
nhu mô não hoặc hệ thống não thất không do chấn thương (chảy máu trong não bao gồm cả chảy máu nhu mô não sau nhồi máu hệ thần kinh trung ương type I và II)
Định nghĩa đột quỵ do chảy máu não: các triệu chứng rối loạn chức năng
thần kinh phát triển nhanh liên quan tới ổ máu tụ khu trú trong nhu mô não ho ặc h ệ thống não thất hình thành không do chấn thương
Định nghĩa chảy máu não thầm lặng: có sự tồn tại các sản phẩm thoái giáng
máu mạn tính trên chẩn đoán hình ảnh hoặc giải phẫu bệnh ở nhu mô não, khoang dưới nhện hoặcnão thất; không do nguyên nhân chấn thương; không có tiền sử triệu chứng rối loạn thần kinhcấp tính liên quan tới tổn thương đó
Định nghĩa chảy máu dưới nhện: là máu chảy vào khoang dưới nhện
(khoang giữa màng nhện và màng mềm của não hoặc tủy sống)
Định nghĩa đột quỵ do chảy máu dưới nhện: là sự phát triển nhanh chóng
các triệu chứng thần kinh và/hoặc đau đầu do máu chảy vào khoang dưới nhện không do chấn thương
Định nghĩa đột quỵ do huyết khối xoang tĩnh mạch não: nhồi máu hoặc
chảy máu trong não, tủy sống hoặc võng mạc do huyết khối ở hệ thống tĩnh mạch não Các triệu chứng do quá trình phù não có hồi phục, không bị nhồi máu hoặc chảy máu thì không coi là đột quỵ
1.1.1.2 Phân loại tai biết mạch máu não trên lâm sàng
Nhòi máu não gồm có:
Huyết khối động mạch não
Thuyên tắc mạch não
Nhồi máu lỗ khuyết
Đột quỵ chảy máu:
Xuất huyết nhu mô não
Xuất huyết dưới nhện
Trang 141.1.2 Giải phẫu-sinh lý tuần hoàn não
1.1.2.1 Hệ thống tuần hoàn não
Não được cấp máu từ 2 hệ thống động mạch đó là: hệ thống động mạch cảnh trong ở phía trước và hệ thống động mạch đốt sống – thân nền ở phía sau Hai động mạch cảnh trong đi vào hộp sọ qua lỗ động mạch cảnh ở phía dưới xương đá cùng hai động mạch đốt sống sau khi đi qua lỗ lớn xương chẩm hộp lại tạo thành động mạch thân nền, chia ra thành nhiều nhánh tận để nuôi dưỡng mô não, đồng thời tạo nhiều vòng nối phong phú ở đa giác Willis ở nền sọ [22]
Động mạch cảnh trong sau khi ra khỏi xương đá, đi trong xoang tĩnh mạch hang đến tận hết tại mỏm yên trước cho ra bốn ngành cùng [25], [62]:
Động mạch não trước đi bên trong hành khứu và thông nối với động mạch não trước đối bên qua động mạch thông trước, đi tiếp lên và nằm trên thể chai để tưới máu cho: mặt trong thùy trán và thùy đỉnh, bờ trên và khoảng 1/3 diện tích phần trên bán cầu đại não, phần trong của mặt dưới thùy trán, 4/5 trước của thể chai
và một phần sâu là động mạch Heubner cấp máu cho đầu nhân đuôi, phần trước nhân đậu, nửa trước của cánh tay bao trong, phần trước của đồi thị
Động mạch não giữa đi ra phía ngoài qua rãnh thùy trán và thùy thái dương,
đi hết rãnh Sylvius, cấp máu cho: phần lớn mặt ngoài bán cầu thùy trán, đỉnh và thùy thái dương, thùy đảo, phần chất trắng dưới vỏ, đặc biệt là quang tuyến thị giác
và phần sâu cấp máu cho phần lớn các nhân thể vân, bao trong, bao ngoài và nhân trước tường
Động mạch mạch mạc trước cấp máu cho giải thị, thể gối ngoài, các hạt nhân xám, phần trước của vỏ hồi hải mã, cánh tay sau bao trong và vào đám rối mạch mạc
Động mạch thông sau nối động mạch não giữa và động mạch não sau, cấp máu cho đồi thị, hạ khâu não, cánh tay sau bao trong và vùng Luys, chân cuống não
Hai động mạch đốt sống đi trong lỗ mỏm ngang của các đốt sống cổ, sau đó
đi quanh đốt đội vào sọ qua lỗ chẩm, tại đây chúng cấp máu cho nhánh động mạch tiểu não sau dưới Sau đó, đến rãnh hành cầu, hai động mạch này hợp lại thành động
Trang 15mạch thân nền tiếp tục cho các nhánh đến nuôi dưỡng tiểu não, thân não và cho các nhánh động mạch não sau qua động mạch thông sau tạo bàng hệ với động mạch não giữa, tưới máu cho đồi thị, động mạch mạch mạc sau và mặt dưới, trong thùy thái dương, phần sau của thể chai, mặt trong của thùy chẩm
1.1.2.2 Sinh lý tưới máu não
Lưu lượng máu não (CBF) là khoảng 50 ml/gram mô não trong một phút và được duy trì hằng định nhờ cơ chế tự điều hòa khi huyết áp động mạch trung bình (MAP) thay đổi từ 65-140 mmHg [62]
CBF phụ thuộc vào áp lực tưới máu não (CPP) và kháng trở mạch não (CVR) theo công thức:
𝐶𝐵𝐹 = 𝐶𝑃𝑃
𝐶𝑉𝑅 = 𝑀𝐴𝑃 −𝐼𝐶𝑃
𝐶𝑉𝑅 (với ICP là áp lực nội sọ) Tốc độ chuyển hóa Oxy của não (CMRO2) là khoảng 3-3,8 ml/ gram mô não trong một phút, tỷ lệ CBF/CMRO2 là khoảng 14-18 Tuy nhiên, nếu CBF giảm xuống dưới 20 ml/gram mô não trong một phút thì sẽ không còn duy trì được nhu cầu Oxy và dẫn đến tổn thương tế bào não [43]
Khi MAP giảm (Shock, mất máu, tụt huyết áp,…), ICP tăng (u não, khối máu xuất huyết não, phù não,…), CVR tăng (co thắt mạch não,…) sẽ làm giảm CBF gây ra thương tổn đến các tế bào thần kinh
1.1.3 Nguyên nhân của xuất huyết não [53]
1.1.3.1 Xuất huyết não do chấn thương
Chấn thương gây xuất huyết nhu mô não, xuất huyết thùy não (thường là thùy trán, phía trước thùy thái dương) và xuất huyết dưới nhện, đi kèm với các tổn thương khác như tụ máu dưới màng cứng, tụ máu ngoài màng cứng, tụ khí nội sọ, tổn thương xương sọ (vỡ, lỏm, nứt xương…)
1.1.3.2 Xuất huyết não tự phát
Tăng huyết áp: thường gây xuất huyết ở các nhân xám dưới vỏ (đồi thị, nhân bèo sẫm, nhân cầu nhạt,…), tiểu não hoặc cầu não
Trang 16Vỡ túi phình mạch não: thường nhất là gây xuất huyết dưới nhện, ít gặp hơn
là xuất huyết mô não và máu tụ dưới màng cứng
Dị dạng mạch máu não: có thể gây xuất huyết bán cầu não, xuất huyết dưới nhện, chảy máu não thất
Bệnh lý rối loạn đông máu: xuất huyết bất kì vị trí nào
Xuất huyết do u não: thường gây xuất huyết bán cầu
Xuất huyết não sau nhồi máu
Xuất huyết não do thuốc kháng đông
Xuất huyết não do bệnh mạch máu thoái hóa dạng bột
1.1.4 Sinh lý bệnh một số dạng xuất huyết não
1.1.4.1 Xuất huyết nhu mô não
Xuất huyết nhu mô não thường do tăng huyết áp Giả thuyết được chấp nhận phổ biến hiện nay là do vỡ các túi phình nhỏ hình do tác động kéo dài của tăng huyết áp (thường là ở nhánh sâu động mạch não giữa còn gọi là động mạch Charcot) khiến máu chảy tràn ra mô não xung quanh gây thiếu máu và đè ép vào các cấu trúc não lân cận [12], [3] Máu cũng có thể chảy vào não thất gây các biến chứng nặng như tắc lưu thông dịch não tủy
1.1.4.2 Vỡ túi phình mạch não
Cơ chế hình thành túi phình hiện vẫn còn chưa rõ ràng, nhiều nghiên cứu cho thấy túi phình như là một tổn thương mắc phải với tỉ lệ thay đổi theo tuổi và một số có tính chất gia đình
Vị trí chủ yếu của túi phình động mạch não là ở trên các động mạch lớn ở nền sọ, xung quanh đa giác Willis, phần lớn ở tuần hoàn trước, nằm ở các vị trí ngã
Trang 17Chỉ khoảng 2% tất cả các trường hợp xuất huyết nội sọ liên quan đến AVM [36] Tuy nhiên, xuất huyết nội sọ là biểu hiện lâm sàng thường gặp nhất và gây hậu quả nặng nề nhất của AVM chiếm từ 30%-82% [29]
1.1.5 Lâm sàng xuất huyết não
Xuất huyết não thường khởi phát các triệu chứng đột ngột khi bệnh nhân đang thức, lao động và thường không có triệu chứng báo trước [3] Biểu hiện lâm sàng phụ thuộc vào vị trí xuất huyết
Xuất huyết vùng hạch nền là thể thường gặp nhất mà chủ yếu là xuất huyết vùng nhân bèo sẫm - bao trong với lâm sàng chủ yếu là: yếu nửa người đối bên, mất cảm giác nửa người đối bên hay thờ ơ nửa người, mất ngôn ngữ
Xuất huyết thùy não có thể ít biểu hiện lâm sàng (xuất huyết não yên lặng) đến có triệu chứng các dấu thần kinh định vị tùy theo vị trí ổ máu ở thùy não
Xuất huyết cầu não có đặc điểm lâm sàng là rối loạn giác quan, liệt dây thần kinh vận nhãn ngoài, thiếu sót cảm giác vận động nhất là yếu tứ chi, đồng tử co nhỏ Nếu tổn thương cấu trúc lưới cầu não sẽ đưa đến hôn mê đột ngột
Xuất huyết tiểu não thường ở vị trí nhân răng với lâm sàng đau đầu dữ dội, buồn nôn, nôn ói và rối loạn điều phối Xuất huyết tiểu não có thể diễn biến đến hôn
mê co cứng mất não rất nhanh chóng trong vài giờ do thoát vị não qua hố sau [12]
1.1.6 Cận lâm sàng trong chẩn đoán xuất huyết não
1.1.6.1 Cắt lớp vi tính sọ não
Chup cắt lớp vi tính sọ não (CT Scans) là cận lâm sàng có vai trò đặc biệt quan trọng và được sử dung phổ biến để chẩn đoán xuất huyết não, cho phép chẩn đoán chính xác và sớm (vùng tăng tỷ trọng) ngay trong giờ đầu tiên [50]
Đối với xuất huyết nhu mô não CT Scans cung cấp một số thông tin quan trọng như vị trí xuất huyết, kích thước, thể tích khối máu, tình trạng chèn ép các cấu trúc lân cận
XHDN biểu hiện bằng hình ảnh tăng tỷ trọng ở các rãnh não, liềm não hoặc các bể não thất Độ nhạy của CT Scan trong XHDN là 95% trong vòng 24 giờ đầu tiên, sau đó giảm xuống còn 84% sau 3 ngày và khoảng 50% sau một tuần [45]
Trang 181.1.6.2 Chụp động mạch não kĩ thuật số xóa nền (DSA- Digital Subtraction Angiography)
DSA được phát minh được phát minh bởi Egas Moniz (1927), được xem như tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán túi phình động mạch não và dị dạng động-tĩnh mạch não
DSA chỉ nên được chỉ định sau xuất huyết 6 giờ , trừ khi có khối máu tụ lớn trong não vì trong vòng 6 giờ đầu sau chảy máu nguy cơ vỡ lại túi phình trong lúc chụp là rất lớn Đồng thời, thời điểm chụp và trục mạch máu chụp thay đổi tùy theo tình hình lâm sàng của bệnh nhân
Ở giai đoạn cấp sau XHDN, DSA có thể phát hiện túi phình vỡ với tỉ lệ trên 80% và tỉ lệ âm tính giả khi chụp lần đầu là 11,7%-16% thường do: co thắt mạch não, huyết khối trong túi phình, túi phình nhỏ, khối máu tụ trong não hay kỹ thuật
và đọc kết quả không chính xác [9]
1.1.6.3 Cộng hưởng từ
Chụp cộng hưởng từ (MRI) được xem như có giá trị chẩn đoán ngang bằng với CT Scans trong chẩn đoán xuất huyết não giai đoạn cấp, nhưng lại có giá trị cao hơn CT Scans trong chẩn đoán xuất huyết não giai đoạn mãn [41] Đồng thời, có độ nhạy cao hơn CT Scans trong chẩn đoán nhồi máu não trong 24 giờ đầu
Tuy nhiên, do đòi hỏi về trang bị, chi phí cao và không phù hợp với bệnh nhân có nhiều máy móc thiết bị theo dõi kèm theo nên không được sử dụng rộng rãi trong chẩn đoán xuất huyết não mà phần lớn là để chẩn đoán sớm nhồi máu não
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể chọc dò dịch não tủy để chẩn đoán XHDN
và một số kĩ thuật khác nhiêu siêu âm Doppler xuyên sọ, SPECT,… những giá trị nhất định trong chẩn đoán nhưng nước ta chưa có điều kiện áp dụng rộng rãi
1.1.7 Tiên lượng của bệnh nhân xuất huyết não
Hiện nay, để tiên lượng bệnh nhân xuất huyết não nhập viện, nhiều nhà lâm sàng thường sử dụng thang điểm xuất huyết não ICH đã được Hemphill và cộng sự đưa ra vào năm 2001 Bảng điểm này căn cứ vào 5 yếu tố về lâm sàng và hình ảnh học để đánh giá nguy cơ tử vong và khả năng hồi phục của bệnh nhân
Trang 19Bảng 1.1 Thang điểm tiên lượng bệnh nhân xuất huyết não (ICH)
Đánh giá Cộng điểm số của cả 5 yếu tố trên
Tổng điểm ICH Tỉ lệ tử vong trong
6 vì các tác giả đều thống nhất những bệnh nhân đó được đánh giá là đã tử vong
1.1.8 Điều trị xuất huyết não
Điều trị xuất huyết não là một quá trình vừa mang tính cấp cứu vừa lâu dài, cần đến sự phối hợp của cả công tác hồi sức tích cực nội khoa và can thiệp phẫu thuật khi cần thiết Bên cạnh đó, khi bệnh nhân đã vượt qua giai đoạn cấp cứu ban đầu thì theo sau phải là một quá trình chăm sóc điều dưỡng lâu dài, dự phòng biến chứng kết hợp với công tác phục hồi chức năng để hạn chế di chứng cho bệnh nhân
Trang 201.1.7.1 Điều trị nội khoa
Các tác giả đều khuyến cáo bệnh nhân xuất huyết não nên được điều trị tại khoa HSTC của bệnh viện hay tại trung tâm đột quỵ Với các nguyên tắc sau [28]:
Điều trị toàn diện tình trạng thần kinh và chức năng sống
Dự phòng và điều trị các biến chứng
Dự phòng thứ phát sớm
Phục hồi chức năng sớm
1.1.7.2 Can thiệp phẫu thuật
Can thiệp phẫu thuật sẽ được xem xét theo phân chia xuất huyết trên lều hay dưới lều, có hay không các phình mạch kèm theo hoặc các nguyên nhân khác gây xuất huyết não tự phát Hiện nay, chúng ta có thể can thiệp thông qua phẫu thuật mổ hở hay qua nội sôi xâm lấn tối thiểu để giải quyết khối máu trong sọ Tuy nhiên, chiến lược điều trị loại tổn thương này vẫn còn nhiều quan điểm khác nhau
Một nghiên cứu toàn nước Nhật lần thứ V gồm 339 viện nghiên cứu về đột quỵ được Kanaya và Kuroda [51] tiến hành đã ghi nhận có 7010 bệnh nhân xuất huyết vùng nhân bèo, trong số đó có 3375 được can thiệp phẫu thuật và 3635 được điều trị nội Các tác giả kết luận rằng máu tụ nhỏ không cần thiết phải phẫu thuật, những máu tụ có kích thước vừa nên được điều trị theo phương pháp chọc hút máu
tụ, những máu tụ quá to sẽ được phẫu thuật hở Phẫu thuật hở có nhiều ý nghĩa trong giai đoạn nguy kịch, cứu sống bệnh nhân [16]
1.1.7.3 Đánh giá kết quả điều trị
Dùng bảng điểm đánh giá hậu phẫu của Nhật về xuất huyết não do tăng huyết áp [51]:
1- Hoạt động bình thường (Normal activity)
2- Trở ngại ít, tự lực được (Minor disability)
3- Trở ngại vừa, cần sự giúp đỡ (Moderate disability)
4- Tàn phế nặng (Severe disability)
5- Đời sống thực vật (Vegetative)
6- Tử vong (Death)
Trang 21Hoặc dùng thang điểm Rankin Scale hiệu chỉnh (Modified Rankin Scale) [33, [47, [49]
3 Trở ngại vừa, cần trợ giúp ít, vẫn có thể tự đi lại
4 Tàn tật, không thể tự chăm sóc bản thân, không thể tự đi lại
5 Tàn tật nặng, cần sự chăm sóc y tế thường xuyên tại giường bệnh
về việc giảm tỷ lệ mắc này là do những cải thiện trong điều trị tăng huyết áp còn về việc gia tăng tỷ lệ mắc là do sự gia tăng trong sử dụng thuốc kháng đông (warfarin) [37], [46]
Theo nghiên cứu của Van Asch CJ, Luitse MJ, Rinkel GJ và cộng sự trong giai đoạn 1980-2006, tỷ lệ mắc xuất huyết não là khoảng 24,6 người / 100000 dân/ năm [40] Nhiều đề tài cho thấy tỷ lệ mắc ở người Châu Á cao hơn các chủng tộc khác và tỷ lệ thấp hơn khoảng 15% ở nữ so với nam giới, tỷ lệ mắc ở người trên 85 tuổi cao hơn khoảng 10 lần so với nhóm tuổi từ 45-54
Theo báo cáo ở Mỹ năm 2009, tai biến mạch máu não là nguyên nhân tử vông đứng hàng thứ 4 trong số 15 nguyên nhân hàng đầu và là nguyên nhân hàng
Trang 22đầu gây tàn phế ở công dân Mỹ [55], làm tiêu tốn khoảng 38,6 tỉ đô la [32] Người
ta nhận thấy khoảng 2,7% nam giới và 2,6% nữ giới có tiền sử tai biến mạch máu não Trong năm 2010, có khoảng 795000 người bị đột quỵ, trong đó khoảng 610000 người là bị lần đầu tiên, 185000 người tái phát (NMN 87%, XHN chiếm 10% và khoảng 3% là XHDN), cứ 4 phút thì có 1 người chết do đột quỵ, cứ 19 người chết thì có 1 người là do tai biến mạch máu não
1.2.2 Ở Việt Nam
1.2.2.1 Các thể tai biến mạch máu não
Những nghiên cứu ở nước ta cho thấy XHN chiếm tỉ lệ cao hơn khoảng gấp
2 lần trong nhóm tai biến mạch máu não so với các nước phương Tây Theo nghiên cứu Mai Nhật Quang và Vũ Anh Nhị, trong 807 bệnh nhân tai biến mạch máu não nhập viện tại bệnh viện đa khoa trung tâm tỉnh An Giang từ tháng 09/2007đến tháng 06/2008 thì có 353 BN bị XHN, chiếm tỉ lệ 43,74% [21] Theo Cao Phi Phong và
Lê Duy Phong thì tỷ lệ này là 37,4% [18] còn trong nghiên cứu của Nguyễn Văn Thông và cộng sự con số này là 39,2% [27]
1.2.2.2 Một số yếu tố nguy cơ liên quan đến xuất huyết não
Theo một nghiên cứu cắt ngang quy mô lớn ở 87677 người dân tại Hà Tây của Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Minh Hiện [24] đã xác định một số yếu tố:
Tuổi thường mắc là > 50 tuổi, nguy cơ gấp 61 lần so với nhóm tuổi < 50 Nam giới có tỷ lệ mắc cao gấp 2 lần nữ giới (Nam: 65,8%; Nữ: 34,2%) Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất với nguy cơ cao gấp khoảng 40 lần ở người cao huyết áp
Hút thuốc lá, rượu và ăn nhiều mỡ cũng là những yếu tố nguy cơ thường thấy với nguy cơ tương đối lần lượt là 2,04; 3,1 và 1,18
Theo Nguyễn Thị Thanh Loan, có khoảng 70,59% BN có THA > 10 năm, trong số có đến 55,88% BN không điều trị thường xuyên [14], con số này lên đến 70% trong nghiên cứu của Hồ Hữu Thật [26]
Ngoài ra, bệnh đái tháo đường cũng được chứng minh có liên quan đến xuất huyết não [21]
Trang 231.2.2.3 Đặc điểm khởi phát XHN
Đột ngột xuất hiện triệu chứng khi bệnh nhân đang nghỉ ngơi là hoàn cảnh khởi phát thường gặp nhất theo nghiên cứu của Đặng Phúc Đức [4] và Trần Thanh Tâm [23]
Thời điểm khởi phát thường là nửa đêm đến gần sàng [27]
Triệu chứng khới phát hay gặp là liệt nửa người, đau đầu, nôn và/hoặc buồn nôn hoặc rối loạn ý thức [4], [14]
Các triệu chứng thường nặng ngay từ đầu
Thời gian từ lúc bắt đầu triệu chứng đến khi BN được đưa nhập viện thay đổi khá đa dạng tùy theo nghiên cứu [14], [20], [23], [27] Phần lớn tác giả cho nhận thấy BN thường được đưa vào viện trong vòng 24 giờ đầu
1.2.2.4 Đặc điểm giai đoạn toàn phát
Theo nghiên cứu của Đặng Phúc Đức, Nguyện Minh Hiện, Đặng Việt Hùng
ở 34 BN XHN trên lều, điều trị tại Khoa Đột quỵ, bệnh viện 103 từ tháng 10 - 2010 đến 7 – 2011, triệu chứng lâm sàng hay gặp: liệt nửa người (97,1%), liệt mặt (82,4%), đau đầu (79,4%), rối loạn ngôn ngữ (67,6%), buồn nôn và/hoặc nôn (55,9%), rối loạn ý thức (41,2%), rối loạn cơ vòng (32,4%) [4]
Theo Trần Thanh Tâm thì các triệu chứng hay gặp là: rối loạn ý thức ở các mức độ khác nhau (36,4%), liệt nửa người (96%), liệt các dây thần kinh sọ não III,
IV, VI, VII là 87%, rối loạn cơ tròn 40,2% Ngoài ra, còn có các triệu chứng rối loạn phản xạ gân xương, hội chứng màng não, rối loạn thần kinh thực vật, phản xạ
bệnh lý bó tháp [23]
1.2.2.5 Đặc điểm cận lâm sàng
CT Scans sọ não:
Những nghiên cứu cho thấy XHN trên lều chiếm ưu thế trong các loại XHN
ở nhu mô não, trong đó các nhân xám dưới vỏ đặc biệt là nhân bèo và đồi thị là những vị trí hay gặp nhất [11], [14], [15], [30] Bên cạnh đó, cũng có một tỷ lệ xuất huyết nhu mô não chảy vào não thất là khoảng 37% theo nghiên cứu của Mạc Văn Hòa [11], 45,79% theo nghiên cứu của Lê Văn Tuấn và Huỳnh Quốc Bảo [30]
Trang 24Theo nghiên cứu của Hồ Hữu Thật và Vũ Anh Nhị ở 318 BN XHN do THA điều trị tại khoa Nội thần kinh – BV Chợ Rẫy từ tháng 4 năm 2007 đến tháng 11/2007 thì phân bố vị trí xuất huyết: nhân bèo (46,2%), đồi thị (27%), đầu nhân đuôi (4,7%), thùy não (10,4%), thân não (6,3%), tiểu não (5,3%) Trong xuất huyết
ở thùy não thì thùy đỉnh và thùy thái dương là 2 vị trí thường gặp nhất [14]
Về kích thước khối máu tụ, theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh Loan thì kích thước < 3cm chiếm tỷ lệ cao nhất (44,12%)
Dựa theo nhiều nghiên cứu thì thể tích khối máu tụ cũng khá thay đổi theo từng nghiên cứu Theo Hồ Hữu Thật, khối máu < 30 ml là hay gặp nhất [26], tỷ lệ này cũng giống như trong nghiên cứu của Lê Quốc Tuấn và Huỳnh Quốc Bảo [30]
Biến đổi một số cận lâm sàng khác
Nhiều nghiên cứu cũng cho thấy có tình trạng tăng đường huyết và bạch cầu phản ứng ở các bệnh nhân XHN nhập viện [15], [20], [23]
Ngoài ra, còn có biến đổi một số chỉ số xét nghiệm thường quy khác [20] Đặc biệt, một số có tình trạng rối loạn đông máu trên xét nghiệm [4], [15]
1.2.2.6 Các yếu tố tiên lượng tử vong
Theo Nguyễn Văn Dũng và Trần Thị Thanh Tuyền, điểm Glasgow ≤ 8 điểm, lệch đường giữa > 5mm và thể tích ổ xuất huyết ≥ 30ml là 3 yếu tố tiên lượng
tử vong sớm ở bệnh nhân XHN [6] Theo Cao Phi Phong và Nguyễn Tuấn Anh, cứ giảm 1 điểm Glasgow nguy cơ tử vong tăng 1,31 lần, khi thể tích tăng 5ml nguy cơ tăng 5,26 lần [17]
Ngoài ra, XHN dưới lều, xuất huyết vào não thất, BN lớn tuổi, tăng đường huyết lúc nhập viện cũng được nhiều nghiên cứu chứng minh là có liên quan đến kết cục xấu ở BN XHN [11], [15], [20], [21]
1.2.2.7 Một số nghiên cứu về vỡ túi phình động mạch não và dị dạng động-tĩnh mạch não
Vỡ túi phình động mạch não và dị dạng động mạch não là những nguyên nhân hàng đầu gây XHDN tự phát, thường có dấu hiệu cảnh báo từ trước và khởi
Trang 25phát với triệu chứng đau đầu đột ngột, dữ dội, ghi nhận lâm sàng sẽ thấy dấu màng não rõ
Các nghiên cứu cho thấy túi phình thường nằm ở hệ thống tuần hoàn trước, trong đó chủ yếu ở động mạch thông trước như trong báo cáo của Võ Hồng Khôi và
Lê Văn Thính [13] cũng như trong nghiên cứu của Phạm Bình Đại và cộng sự [2] Theo nghiên cứu của Trần Chí Cường và cộng sự, vị trí dị dạng thường gặp là ở vùng đỉnh và thái dương [1]
1.2.2.8 Kết quả điều trị xuất huyết não:
Xuất huyết não là một bệnh lý cấp cứu có tỷ lệ tử vong cao và để lại nhiều
Theo nghiên cứu của Cao Phi Phong và Mạc Văn Hòa tại bệnh viện 115 thành phố Hồ Chí Minh, trong tổng số 148 bệnh nhân xuất huyết não thì Tất cả 45 bệnh nhân có điểm XHN = 0 đều sống, 2 bệnh nhân có điểm XHN = 5 đều chết, không có điểm 6 Tiên lượng hồi phục kém khi điểm XHN > 3, mRS ≥ 4 trong nhóm XHN = 1 chiếm 20%, tăng khi điểm XHN tăng, tỷ lệ 100% khi điểm XHN =
4 hoặc 5 Tỷ lệ tử vong 30 ngày tăng đều theo điểm XHN
Trang 26Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Gồm 158 bệnh nhân trên 40 tuổi được chẩn đoán xuất huyết não điều trị tại khoa HSTC, nội TK, ngoại TK của bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ từ tháng
07 năm 2014 đến tháng 05 năm 2015
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn bệnh
Các bệnh nhân được chọn vào nghiên cứu phải thỏa đủ các điều kiện sau:
- Bệnh nhân trên 40 tuổi
- Được chẩn đoán TBMMN theo tiêu chuẩn của tổ chức Y tế thế giới
- Được xác định là có xuất huyết não trên hình ảnh CT Scans sọ não không cản quang
- Được làm đầy đủ các xét nghiệm thường quy:
• Huyết đồ
• Xét nghiệm đông cầm máu cơ bản (PT, aPTT, Fibrinogen)
• Hóa sinh máu (Ure, Creatinin, Glucose, Na+, K+, Cl-, AST, ALT)
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Xuất huyết não do chấn thương
- Bệnh nhân có kèm các bệnh lý nội khoa nặng như:
• Nhồi máu cơ tim
Trang 272.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang tiền cứu
2.2.2 Mẫu nghiên cứu
2.2.3 Các biến số nghiên cứu
2.2.3.1 Thông tin chung
- Tuổi ( ≥ 40) được tính theo năm căn cứ theo thời gian nhập viện và ngày sinh của bệnh nhân, được chia làm 3 nhóm:
+ 40t-59 tuổi + từ 60t-85 tuổi
+ > 85 tuổi
- Giới:
+ Nam + Nữ
Trang 28- Nghề nghiệp:
+ Thiên về lao động chân tay: nông dân, thợ hồ, thợ may,… + Thiên về lao động trí óc: viên chức, giáo viên, làm văn phòng… + Nghỉ hưu: ≥ 55 tuổi ở nữ và ≥ 60 tuổi ở nam
+ Tai biến mạch máu não
- Nhồi máu não
- Xuất huyết não
+ Đái thào đường:
+ Bệnh lý huyết học (có rối loạn đông máu)
+ Sử dụng thuốc kháng đông (Warfarin)
Đặc điểm lâm sàng:
+ Thời gian từ lúc khởi phát đến khi nhập viện (giờ):
- Dưới 6 giờ
Trang 29- Buồn nôn, nôn
- Yếu, liệt nửa người
- Co giật
- Nói khó
- Ăn uống chảy đổ
- Rối loạn tri giác
+ Dấu hiệu sinh tồn lúc vào viện:
Trang 30+ Triệu chứng lâm sàng toàn phát:
- Yếu hoặc liệt nửa người:
- Dấu hiệu Babinski
- Dấu hiệu màng não
- Vị trí khối máu tụ trong nhu mô não:
• Định khu theo lều tiểu não:
▪ Thùy não (trán, thái dương, đỉnh, chẩm)
▪ Thân não (cuống não, cầu não, hành não)
Trang 31- Thể tích khối máu tụ tính theo công thức:
𝑉 (𝑐𝑚3) = 𝐴𝐵𝐶
2Với:
V: thể tích khối máu tụ
A: Đường kính lớn nhất của khối máu tụ
B: Đường vuông góc lớn nhất với A
C: Số lát cắt có máu tụ (2 lát cắt cách nhau 10mm, với các lát cắt có kích thước từ 75%-100% lát có đường kính lớn nhất là 1, 25%-75% là 0,5, < 25% là 0)
- Một số dấu hiệu kèm theo khác:
• Xuất huyết vào não thất
Trang 32 Nguyên nhân của xuất huyết não:
+ Tăng huyết áp
+ Rối loạn đông máu
+ Vỡ túi phình
+ Vỡ dị dạng động tĩnh mạch (AVM)
+ Xuất huyết sau nhồi máu
2.2.3.3 Đánh giá kết quả điều trị:
+ Can thiệp phẫu thuật: (có hoặc không)
+ Glasgow xuất viện (điểm)
+ Đánh giá theo thang điểm Rankin Scale hiệu chỉnh (mRS)
2.2.4 Kỹ thuật và phương pháp thu thập số liệu
2.2.5.1 Hỏi và thăm khám bệnh nhân vào viện theo mẫu thu thập số liệu riêng của nghiên cứu
Khai thác các thông tin cơ bản và tiền sử
Khai thác thời điểm khởi phát, hoàn cảnh khởi phát và cách thức vận chuyển bệnh nhân vào viện
Trang 33Hỏi kĩ bệnh sử về triệu chứng khởi phát và diễn tiến triệu chứng trước khi vào viện và ghi nhận vào công cụ thu thập số liệu đã chuẩn bị sẵn
Khám lâm sàng lúc vào viện và ghi nhận lại theo mẫu có sẵn
2.2.5.2 Ghi nhận kết quả cận lâm sàng vào bảng mẫu có sẵn
Bệnh nhân được chụp cắt lớp vi tính sọ não bằng máy Shimadzu SCT 4800
TE Scanner của Nhật Bản hay máy Optima CT 660 hãng GE Healthcare của Mỹ,
có bơm thuốc hoặc không có bơm thuốc cản quan trong tư thế bệnh nhân nằm ngửa theo hướng cắt Axial, đường cắt Virchow từ bờ dưới hốc mắt đến lỗ ống tai ngoài
Hình 2.1 Máy Shimadzu SCT 4800 TE Scanner của Nhật
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ)
Hình 2.2 Máy Optima CT 660 của hãng GE Healthcare của Mỹ
(Nguồn: Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Thơ)
Trang 34Bệnh nhân được xét nghiệm các chỉ số sinh hóa máu cơ bản (Ure, Creatinin, Glucose, Na+, K+, Cl-, AST, ALT) bằng máy xét nghiệm sinh hóa tự động Olympus AU 2700 và Olympus AU 680 của hãng Beckman Coulter (Mỹ)
Bệnh nhân được làm xét nghiệm huyết đồ bằng máy phân tích huyết học Coulter LH 780 của nhà sản xuất Beckman Coulter (Mỹ)
Bệnh nhân được làm xét nghiệm đông máu cơ bản (PT, aPTT, Fibrinogen) bằng máy xét nghiệm đông máu tự động STA-COMPACT Stago của Pháp
2.2.5.3 Bệnh nhân theo hai nhóm can thiệp điều trị nội khoa và có chỉ định phẫu thuật được tiếp tục theo dõi đến khi xuất viện
2.2.5.4 Đánh già kết quả điều trị
Thống kê số lượng bệnh nhân theo hai nhóm điều trị nội khoa và can thiệp phẫu thuật
Khám lâm sàng lúc xuất viện
Đáng giá bệnh nhân xuất viện theo thang điểm Rankin Scale hiệu chỉnh Tính thời gian điều trị trung bình của mỗi nhóm và so sành
Thống kê số tử vong và bệnh nặng xin về theo từng phương pháp điều trị
Trang 35Biến số về đặc điểm lâm sàng: tiền sử, đặc điểm khởi phát, triệu chứng và dấu hiệu sinh tồn vào viện
Biến số về đặc điểm cận lâm sàng: các thông tin trên CT Scans sọ não, chỉ
số các xét nghiệm thường quy
2.3.2 Phân tích thống kê
Dùng các phép tính của SPSS để tính ra trị số trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn của các biến định lượng; tính tỷ lệ phần trăm đối với các biến số định tính
Phân tích hồi quy đơn biến: sử dụng phép kiểm t để so sánh 2 trị số trung bình hoặc phép kiểm χ2 để tìm ra mối liên quan giữa các dữ liệu về thông tin chung của bệnh nhân, lâm sàng và cận lâm sàng với chỉ định can thiệp phẫu thuật, tình trạng bệnh nhân lúc ra viện
Sau đó, chỉ những biến số nào có liên quan đến chỉ định phẫu thuật và tình trạng bệnh nhân lúc xuất viện (p < 0,05) mới được đưa vào phân tích hồi quy đa biến Trong phần thống kê này, chúng tôi sử dụng cả 2 phương pháp phân tích logic
đa biến: phương pháp hồi qui logic đa biến và phương pháp phân tích logic đa biến biện luận dựa vào chỉ số chênh (Odds Ratio) để tìm ra các yếu tố liên quan đến chỉ định can thiệp phẫu thuật và tình trạng ra viện
2.4 ĐẠO ĐỨC NGHIÊN CỨU
Tất cả bệnh nhân tham gia nghiên cứu đều tự nguyện tham gia với sự đồng
ý cảu bản thân bệnh nhân hoặc thân nhân của người bệnh
Các bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu được đảm bảo điều trị theo đúng phát đồ điều trị xuất huyết não hiện tại được áp dụng ở bệnh viên đa khoa trung ương Cần Thơ, được chỉ định can thiệp phẫu thuật khi đúng chỉ định cấp cứu cho bệnh nhân
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi sẽ được công bố đảm bảo tính trung thực với mong muốn cung cấp thông tin việc hỗ trợ chẩn đoán sớm và chỉ định điều trị cho các bệnh nhân xuất huyết não sau này, hỗ trợ thêm dữ liệu cho những nghiên cứu sau này
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ tháng 7/2014 đến tháng 5/2015, chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 158 bệnh nhân trên 40 tuổi được chẩn đoán xuất huyết não điều trị tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ gồm 92 bệnh nhân ở khoa Nội thần kinh (58,2%), 53 bệnh nhân ở khoa Hồi sức tích cực (33,5%) và 13 bệnh nhân ở khoa Ngoại thần kinh (8,2%) Nghiên cứu thông kê được các kết quả sau:
Trang 373.1.4.Địa chỉ
Bảng 3.1 Phân bố địa chỉ Địa chỉ Tần số (n) Tỉ lệ (%)
3.1.5.Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện:
Bảng 3.2 Thời gian từ lúc khởi phát đến lúc nhập viện Thời gian Tần suất (n) Tỉ lệ (%)
Trang 383.1.6.Các tiền sử liên quan:
Bảng 3.3 Các tiền sử liên quan đến xuất huyết não
Tiền sử Tần số (n) Tỉ lệ (%)
Bệnh lý huyết học(có rối loạn đông máu) 0 0
Sử dụng thuốc kháng đông 1 0,6
Nhận xét:
Bệnh nhân xuất huyết não có tiền sử tăng huyết áp chiếm 65,8%, 12% bệnh nhân đã bị tai biến mạch máu não trước đó, 7 % bệnh nhân bị đái tháo đường Và có
1 trường hợp bệnh nhân có sử dụng thuốc kháng đông (Waffarin) chiếm 0,6%
3.1.7.Tiền sử tăng huyết áp:
Bảng 3.4 Thời gian phát hiện tăng huyết áp đến khi bị xuất huyết não Thời gian phát hiện tăng huyết áp Tần suất (n) Tỉ lệ (%)
áp trong vòng 1 năm trở lại
Bảng 3.6 Phân bố độ nặng của tăng huyết áp theo JNC VI
Độ nặng THA theo JNC VI Tần suất (n) Tỉ lệ (%)
Trang 39Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ điều trị tăng huyết áp (n = 104)
Nhận xét:
Bệnh nhân điều trị tăng huyết áp không liên tục chiếm 59,6%, bệnh nhân
điều trị liên tục chiếm 40,4%
4.1 ĐẶT ĐIỂM LÂM SÀNG CỦA XUẤT HUYẾT NÃO
3.2.1.Thời điểm khởi phát
Biểu đồ 3.5 Phân bố thời điểm khởi phát xuất huyết não (n = 158)
Nhận xét:
Thời điểm khởi phát xuất huyết não là ban ngày chiếm 53,8%, từ chiều tối
đến nửa đêm là 25,9% và khoảng thời gian từ nửa đêm đến gần sáng là 20,3%
40,4%
59,6%
Điều trị liên tục Điều trị không liên tục
Trang 403.2.2.Hoàn cảnh khởi phát
Biểu đồ 3.6 Biểu đồ phân bố hoàn cảnh khởi phát xuất huyết não (n = 158)
Nhận xét:
Hoàn cảnh khởi phát xuất huyết não khi bệnh nhân đang nghỉ ngơi chiếm
55,7%, khi đang lao động là 40,5% và khi xúc động mạnh là 3,8%
3.2.3.Đặc điểm khởi phát triệu chứng
Biểu đồ 3.7 Biểu đồ đặc điểm khởi phát triệu chứng xuất huyết não (n = 158)
Nhận xét:
Có 55,1% bệnh nhân có các triệu chứng diễn biến từ từ theo thời gian và
44,9% bệnh nhân xuất hiện triệu chứng đột ngột nặng ngay từ ban đầu