1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2168 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá hiệu quả điều trị lao màng não tại bv lao và bệnh phổi cần thơ năm 2014 2015

81 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Đánh Giá Hiệu Quả Điều Trị Lao Màng Não Tại BV Lao Và Bệnh Phổi Cần Thơ Năm 2014-2015
Tác giả Nguyễn Phương Ngọc
Người hướng dẫn Ths. Bs Trần Thanh Hùng
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1 Nghiên cứu về lao màng não tại Việt Nam và trên thế giới (13)
    • 1.2 Vi sinh học trực khuẩn lao (Mycobacterium Tuberculosis) (15)
    • 1.3 Sơ lược về giải phẫu, sinh lý của màng não và dịch não tủy (0)
    • 1.4 Giải phẫu bệnh của lao màng não (19)
    • 1.5 Cơ chế bệnh sinh của lao màng não (20)
    • 1.6 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của lao màng não (22)
    • 1.7 Chẩn đoán (27)
    • 1.8 Điều trị lao màng não (27)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1 Đối tượng nghiên cứu (0)
    • 2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3 Thiết kế nghiên cứu (30)
    • 2.4 Cỡ mẫu (30)
    • 2.5 Phương pháp chọn mẫu (30)
    • 2.6 Các biến số nghiên cứu (30)
    • 2.7 Phương pháp thu thập số liệu (36)
    • 2.8 Đạo đức trong nghiên cứu (38)
  • Chương 3: KẾT QUẢ (0)
    • 3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân lao màng não (39)
    • 3.2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lao màng não (42)
    • 3.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng não (46)
    • 3.4 Kết quả điều trị (48)
    • 3.5 Mối liên quan giữa đáp ứng điều trị và các đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao màng não (50)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
    • 4.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân lao màng não (55)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lao màng não (60)
    • 4.3 Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng não (65)
    • 4.4 Kết quả điều trị (67)
    • 4.5 Các mối liên quan giữa đáp ứng điều trị với đặc điểm của bệnh nhân lao màng não (68)
  • KẾT LUẬN (71)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (74)
  • PHỤ LỤC (78)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tại bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ từ tháng

Thiết kế nghiên cứu

Cỡ mẫu

Lấy hết bệnh nhân trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015, dự kiến khoảng 30 mẫu.

Phương pháp chọn mẫu

Trong quá trình chọn mẫu nghiên cứu, chúng tôi ưu tiên chọn tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chẩn đoán lao màng não, đảm bảo tính toàn diện của dữ liệu Đồng thời, các bệnh nhân không phù hợp hoặc không đáp ứng tiêu chuẩn loại ra khỏi danh sách trong thời gian nghiên cứu đã được loại bỏ để đảm bảo độ chính xác của kết quả Việc lựa chọn mẫu thuận tiện giúp tăng tính khả thi và phản ánh chính xác thực tế lâm sàng của bệnh nhân mắc lao màng não.

Các biến số nghiên cứu

2.6.1 Đặc điểm chung và các yếu tố nguy cơ đối tƣợng nghiên cứu

- Tuổi: gồm những bệnh nhân thuộc các nhóm:

- Nghề nghiệp: lao động trí óc, lao động chân tay, nội trợ, hết tuổi lao động (>60 tuổi)

- Tôn giáo: đạo Phật, Thiên chúa giáo, Hòa Hảo, Cao Đài, khác ( ghi rõ)

- Học vấn: mù chữ, cấp I, cấp II, cấp III

- Tiền sử điều trị lao [5]:

+ Chưa điều trị lao: Lao mới: người bệnh chưa bao giờ dùng thuốc hoặc mới dùng thuốc kháng lao dưới 1 tháng

Người đã điều trị đủ phác đồ thuốc chống lao trước đây và hiện đang chẩn đoán bị lao phổi AFB(-) hoặc các dạng lao ngoài phổi khác Điều trị thành công trước đó đảm bảo người bệnh đã kiểm soát tốt bệnh, nhưng vẫn cần theo dõi và đánh giá để phòng ngừa tái phát hoặc biến chứng mới Việc xác định chính xác tình trạng bệnh sau điều trị giúp xây dựng kế hoạch chăm sóc và điều trị phù hợp, giảm nguy cơ lây nhiễm và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

+ Đang điều trị: người đang sử dụng thuốc kháng lao trên 1 tháng

Lao bỏ trị là tình trạng người bệnh không sử dụng thuốc điều trị trong suốt hơn 2 tháng liên tục, gây nguy cơ tái phát bệnh Khi bệnh tái phát, người bệnh phải bắt đầu lại quá trình điều trị từ đầu, dựa trên kết quả xét nghiệm AFB(+) trong đờm Việc duy trì điều trị liên tục là yếu tố quan trọng để đạt hiệu quả cao trong chữa trị bệnh Lao.

+Đái tháo đường: tiêu chuẩn chẩn đoán đái tháo đường theo ADA 2014 [18]

1/HbA1C ≥ 6,5% hoặc 2/Đường huyết lúc đói ≥ 126 mg/dL hoặc 3/Đường huyết sau 2 giờ trong nghiệm pháp dung nạp glucose ≥ 200 mg/dL hoặc đường huyết bất kì > 200 mg/dL

Theo quy định của Bộ Y tế và kết luận của Trung tâm y tế dự phòng, HIV là vấn đề cần được kiểm tra và chuẩn đoán chính xác để đảm bảo sức khỏe cộng đồng Bệnh bạch cầu cấp được chẩn đoán dựa trên lâm sàng, cận lâm sàng và đặc biệt quan trọng là tủy đồ blast trong tủy xương >20%, giúp xác định dòng tổn thương huyết học và phân loại theo hệ thống FAB.

Suy tủy là tình trạng lâm sàng đặc trưng bởi biểu hiện da xanh, xuất huyết và các xét nghiệm cận lâm sàng cho thấy giảm ba dòng tế bào máu, tủy xương nghèo tế bào và không thấy sự hiện diện của tế bào ác tính trong tủy.

Sử dụng thuốc ức chế miễn dịch lâu dài, bao gồm corticosteroid, thuốc gây độc tế bào, kháng thể đa dòng và đơn dòng, đóng vai trò quan trọng trong điều trị các bệnh lý như ung thư, bệnh về máu, bệnh thận và các ca ghép tạng.

2.6.2 Đặc điểm về lâm sàng

Lý do vào viện của bệnh nhân thường liên quan đến các triệu chứng chính như đau đầu, sốt, rối loạn tri giác, buồn nôn và nôn Những biểu hiện này là những dấu hiệu quan trọng cần được ghi nhận để xác định mức độ nghiêm trọng của bệnh Việc nhận biết chính xác các triệu chứng giúp bác sĩ đưa ra chẩn đoán chính xác và đề xuất phương pháp điều trị phù hợp Trong quá trình khám, có thể lựa chọn có hoặc không ghi nhận từng biểu hiện cụ thể của bệnh nhân để đảm bảo quá trình chẩn đoán diễn ra chính xác và toàn diện.

- Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến khi được chẩn đoán lao màng não: tính bằng ngày

Triệu chứng cơ năng của bệnh là những biểu hiện chủ quan do người bệnh hoặc người nhà mô tả, gồm có sốt, đau đầu, chóng mặt, mệt mỏi, buồn nôn, nôn mửa, rối loạn tri giác, táo bón, và một số biểu hiện khác Các triệu chứng này giúp bác sĩ đánh giá tình trạng bệnh và đưa ra chẩn đoán chính xác.

+ Sốt: ghi nhận nhiệt độ của bệnh nhân đo ở nách: có (>37,5 0 C) hoặc không + Mức độ sốt: sốt nhẹ (37,6-38 0 C), sốt vừa (38,1-39 0 C), sốt cao và rất cao (>39 0 C)

Đau đầu là biểu hiện thường gặp với đặc điểm đau âm ỉ hoặc dữ dội, tập trung tại khu vực trán và gáy, có thể lan tỏa hoặc khu trú, xuất hiện liên tục hoặc từng cơn Triệu chứng đau đầu thường tăng lên khi có yếu tố kích thích như âm thanh hoặc ánh sáng, giúp nhận biết mức độ nghiêm trọng và các nguyên nhân gây bệnh.

Nôn có thể xuất hiện dưới dạng nôn vọt, thường xảy ra khi thay đổi tư thế và không liên quan đến bữa ăn Các đặc điểm của nôn như tính chất nôn vọt không có các đặc điểm như nôn liên tục hoặc kèm theo triệu chứng khác Đánh giá chính xác các biểu hiện của nôn giúp chẩn đoán và điều trị phù hợp, đảm bảo phân biệt các loại nôn khác nhau để cung cấp phương pháp xử lý hiệu quả nhất.

- Chỉ số BMI: gầy, bình thường, thừa cân-béo phì

+ Mạch: bắt mạch quay, đếm trọn 1 phút

Để đo nhiệt độ cơ thể chính xác, sử dụng nhiệt kế thủy ngân, cặp vào nách của bệnh nhân và giữ trong vòng 5 phút Sau đó, đọc kết quả dựa trên thang nhiệt độ bằng Celsius trên nhiệt kế, rồi cộng thêm 0,5 độ để có kết quả chính xác nhất.

+ Nhịp thở: đếm trong vòng 1 phút, xác định 1 nhịp thở bằng quan sát di động ngực bụng

- Tri giác: tính theo thang điểm Glassgow

- Dấu màng não: cổ gượng, cổ cứng, dấu hiệu Kernig, Brudzinski [16]

Cổ cứng, cổ gượng là triệu chứng khi đặt bàn tay dưới đầu bệnh nhân, nâng đầu lên khiến cằm không gập sát ngực được Nếu thử nghiêng đầu sang trái hoặc phải mà cổ vẫn cứng, cần loại trừ các bệnh về cột sống để chẩn đoán chính xác.

Dấu hiệu Kernig là một dấu hiệu lâm sàng quan trọng trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến màng não Khi khám, bệnh nhân nằm ngửa, chân duỗi thẳng, bác sĩ từ từ nâng chân bệnh nhân khỏi mặt giường Nếu khi nâng đến một độ cao nhất định, gối gập lại và góc tạo giữa chân và mặt giường khi bắt đầu gập gối nhỏ hơn 70 độ, thì gọi là dấu hiệu Kernig dương tính Dấu hiệu này thường liên quan đến viêm màng não hoặc viêm tủy thế.

Dấu hiệu Brudzinski là một triệu chứng quan trọng trong chẩn đoán các bệnh liên quan đến viêm màng não hoặc tổn thương hệ thần kinh trung ương Khi bệnh nhân nằm duỗi thẳng hai chân, bác sĩ nâng đầu bệnh nhân gấp về phía trước, và dấu hiệu Brudzinski trở nên dương tính khi hai chân gấp lại, bao gồm cẳng chân gấp vào đùi và đùi gấp vào hông Đây là một phản ứng phản hồi của cơ thể khi có hiện tượng viêm nhiễm hoặc kích thích màng não, giúp hỗ trợ chẩn đoán chính xác hơn.

Các dấu hiệu thần kinh khác bao gồm bí tiểu, tiêu tiểu không tự chủ, rối loạn vận nhãn, liệt mặt, nuốt nghẹn, liệt chi, sụp mi, rối loạn tri giác, động kinh và rối loạn tâm thần Những triệu chứng này có thể xuất hiện hoặc không, tùy thuộc vào mức độ và vị trí tổn thương thần kinh Việc nhận biết các dấu hiệu thần kinh này giúp chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

Bí tiểu xảy ra do mất đồng bộ giữa cơ tống nước tiểu và cơ thắt niệu đạo, thường do sự tăng co bất thường của cơ thắt niệu đạo khi đi tiểu Triệu chứng điển hình bao gồm sờ nắn thấy khối cầu mềm, cong lồi lên trên, gây cảm giác mắc tiểu, đau tức khi ấn vào Trong trường hợp bí tiểu do nguyên nhân thần kinh, bệnh nhân thường mất cảm giác buồn đi tiểu; khi ấn lên khối cầu bàng quang, không có cảm giác đau tức mà nước tiểu tự tràn ra lỗ niệu đạo, biểu hiện là tiểu không kiểm soát kiểu tràn đầy Quá trình đặt thông tiểu giúp nước tiểu chảy ra, khiến khối cầu xẹp xuống và biến mất, giúp giảm triệu chứng bí tiểu.

+ Tiêu tiểu không tự chủ: không thể nhịn tiểu được, tiểu nhiều lần, tiểu dầm, không nhịn được đại tiện [16]

Phương pháp thu thập số liệu

Hỏi bệnh, khám lâm sàng, ghi nhận từ hồ sơ bệnh án, theo dõi bệnh và điền các thông tin thu thập được vào bệnh án nghiên cứu

2.7.1 Cách tính chỉ số khối cơ thể

BMI= Cân nặng/(chiều cao) 2

Đo cân bệnh nhân được thực hiện bằng bàn cân Trung Quốc có thước đo chiều cao gắn kèm, với kết quả ghi bằng kilogram (kg) có sai số không quá 100g; bệnh nhân chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giày dép hay đội mũ để đảm bảo độ chính xác Đo chiều cao được thực hiện bằng thước đo chiều cao gắn liền với cân, yêu cầu bệnh nhân đứng thẳng, hai gót chân sát mặt sau của bàn cân, đầu thẳng, mắt nhìn thẳng, sau đó kéo thước đo vuông góc đến đỉnh đầu để đọc kết quả bằng mét (m), với sai số không quá 0,5 cm Sau khi đo, chỉ số BMI được tính theo hướng dẫn của Tổ chức Y tế Thế giới dành cho khu vực Châu Á-Thái Bình Dương năm 2000 để đánh giá tình trạng sức khỏe của bệnh nhân một cách chính xác.

Xếp loại Gầy Bình thường Thừa cân Béo phì độ 1 Béo phì độ 2

Tất cả các bệnh nhân đều được đo huyết áp bằng máy đo huyết áp đồng hồ đã được hiệu chỉnh với huyết áp thủy ngân để đảm bảo độ chính xác Trước khi tiến hành đo, người bệnh đều được nghỉ ngơi ít nhất 5 phút để ổn định huyết áp Việc này giúp đảm bảo kết quả đo huyết áp phản ánh chính xác tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Huyết áp của bệnh nhân được đo ở tư thế nằm hoặc ngồi, đảm bảo đo chính xác và thoải mái Quá trình đo huyết áp bao gồm thực hiện 2 lần cách nhau 5 phút và lấy trung bình cộng để đảm bảo độ chính xác Nếu hai lần đo có sự chênh lệch quá 5mmHg, cần thực hiện thêm 1-2 lần đo nữa rồi lấy trung bình cộng cuối cùng Việc đo huyết áp đúng cách giúp chẩn đoán chính xác và theo dõi tốt tình trạng sức khỏe của bệnh nhân.

Chẩn đoán và phân độ tăng huyết áp theo JNC-VII năm 2004 dựa trên tiền sử bệnh nhân đã được chẩn đoán hoặc hiện đang điều trị thuốc hạ huyết áp Bệnh nhân được chẩn đoán tăng huyết áp khi mức huyết áp tâm thu từ 140 mmHg trở lên hoặc huyết áp tâm trương từ 90 mmHg trở lên Điều này giúp xác định chính xác mức độ bệnh để có phương pháp điều trị phù hợp.

Bảng 2.4 Phân độ tăng huyết áp theo JNC-VII [27]

Tiền tăng huyết áp 120-139 hoặc 80-89

Tăng huyết áp gđ 1 140-159 hoặc 90-99

Tăng huyết áp gđ 2 > 160 hoặc > 100

2.7.3 Xét nghiệm công thức máu

Tiến hành xét nghiệm tại phòng xét nghiệm của Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ, trong đó mẫu máu được lấy ngay khi bệnh nhân nhập viện Kết quả phân tích được thực hiện trên máy và dựa trên các chỉ số huyết học tiêu chuẩn của người Việt Nam để đánh giá chính xác sức khỏe của bệnh nhân.

+ Số lượng hồng cầu: Nam : 4,7 – 6,1.10 12 /L

+Nồng độ Hb: Nam : 13 – 18 g/dL

Nữ : 12 – 16 g/dL + Số lượng bạch cầu: 4500 – 10500/mm 3

2.7.4 Xét nghiệm điện giải đồ

Xét nghiệm điện giải đồ tại phòng xét nghiệm Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ giúp đánh giá chính xác tình trạng điện giải trong cơ thể Kết quả xét nghiệm được so sánh với các giá trị bình thường để xác định sự cân bằng điện giải, góp phần chẩn đoán và điều trị các bệnh lý liên quan đến rối loạn điện giải Việc phân tích kết quả dựa trên tiêu chuẩn chuẩn mực giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, đảm bảo sức khỏe của bệnh nhân.

Xét nghiệm đàm tại phòng xét nghiệm Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ sử dụng kỹ thuật nhuộm Ziehl-Neelsen để tìm vi khuẩn lao, giúp xác định kết quả BK (+) hay BK (-) Kết quả xét nghiệm đàm đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác bệnh lao và hướng điều trị phù hợp Phương pháp này là tiêu chuẩn trong xét nghiệm lao phổi, đảm bảo độ chính xác cao và hiệu quả trong phát hiện vi khuẩn lao.

2.7.6 Chọc dò và xét nghiệm dịch não tuỷ

Tiến hành chọc dò tuỷ sống sớm sau khi bệnh nhân vào viện, trước khi điều trị thuốc kháng lao và cách xa thời gian truyền dịch

Chọc dịch não tủy tại khe liên đốt sống thắt lưng, thường là L4 – L5, giúp quan sát màu sắc và đo áp lực dịch để chuẩn đoán Bình thường, dịch não tủy (DNT) trong suốt, không màu, với áp lực từ 100 – 150 mm H₂O khi nằm, tương đương 60 – 70 giọt/phút, là các triệu chứng phản ánh tình trạng bình thường của hệ thần kinh trung ương Quá trình lấy 3-4 ml dịch để xét nghiệm giúp đánh giá chính xác các bất thường có thể xảy ra.

Xét nghiệm sinh hoá được thực hiện tại phòng xét nghiệm Bệnh viện Lao và Bệnh phổi Cần Thơ nhằm đánh giá chính xác tình trạng sức khỏe Kết quả xét nghiệm được so sánh với các giá trị bình thường gồm protein từ 0,2-0,4 g/L, đường từ 2,8-4,2 mmol/L, và muối từ 120-130 mmol/L để đưa ra nhận định chính xác về tình trạng bệnh nhân.

+ Xét nghiệm tế bào được gửi đi làm giải phẫu bệnh đánh giá kết quả bằng cách so sánh với giá trị bình thường: 3 – 5 bạch cầu /mm 3 [38].

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc đạo đức trong nghiên cứu y học, đảm bảo quyền lợi và an toàn của bệnh nhân Bệnh nhân được cung cấp đầy đủ thông tin về mục đích và quy trình nghiên cứu, đồng thời đưa ra sự đồng ý tự nguyện tham gia Các thông tin cá nhân của bệnh nhân được bảo mật tuyệt đối, không ảnh hưởng đến sức khỏe hay quyền lợi của họ Tất cả dữ liệu thu thập và báo cáo đều được đảm bảo chính xác, minh bạch và trung thực theo tiêu chuẩn nghiên cứu y học.

KẾT QUẢ

Đặc điểm chung của bệnh nhân lao màng não

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi của đối tƣợng nghiên cứu

Nhóm tuổi Tần suất Tỉ lệ (%)

Trung bình Trung vị Giá trị lớn nhất Giá trị nhỏ nhất

Nhận xét: Trong 39 bệnh nhân lao màng não, bệnh phân bố ở tất cả các nhóm tuổi

Tỉ lệ mắc bệnh cao nhất ở lứa tuổi trên 60, chiếm 53,8%, cho thấy tuổi tác là yếu tố nguy cơ chính Trong khi đó, hai nhóm tuổi còn lại có tỷ lệ mắc bệnh phân bố tương đối đều nhau, gồm nhóm từ 41-60 tuổi với 25,6% và nhóm≤40 tuổi với 20,5% Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là một yếu tố quan trọng để đánh giá sự phân bổ của bệnh theo nhóm tuổi.

56,51±19,619, bệnh nhân có tuổi nhỏ nhất là 13 tuổi, tuổi lớn nhất là 88 tuổi

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh theo giới

Nhận xét: Tỉ lệ nam mắc bệnh cao hơn nữ chiếm 66,7 %, tỉ lệ nam:nữ là 2:1

Biểu đồ 3.2 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân

Bệnh chủ yếu tập trung ở nhóm người trong độ tuổi hết lao động, chiếm tỷ lệ 53,8% Ngoài ra, nhóm lao động chân tay cũng chiếm tỷ lệ đáng kể với 33,3%, trong khi nhóm lao động trí óc có tỷ lệ thấp, chỉ đạt 12,8%.

Biểu đồ 3.3 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn

Trong tổng số bệnh nhân bị lao màng não, phần lớn là bệnh nhân ở cấp độ I với tỷ lệ 59%, cho thấy mức độ nhẹ và thường được phát hiện sớm Bệnh nhân cấp II chiếm tỷ lệ khá cao là 20,5%, trong khi các trường hợp mù chữ và cấp độ III ít gặp hơn, lần lượt chỉ chiếm 12,8% và 7,7% Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc chú ý đến các dấu hiệu ban đầu để phát hiện bệnh sớm và nâng cao hiệu quả điều trị.

Lao động trí óc Lao động chân tay Hết tuổi lao động

Biểu đồ 3.4 Phân bố bệnh nhân lao màng não theo nơi cƣ trú

Nhận xét: Biểu đồ trên cho thấy tỉ lệ bệnh nhân lao màng não sống ở nông thôn (74,4%) gấp 3 lần số bệnh nhân lao màng não sống ở thành thị (25,6%)

3.1.6 Tiền sử điều trị lao

Biểu đồ 3.5 Phân bố theo tiền sử điều trị lao của đối tƣợng nghiên cứu

Trong nghiên cứu, có 92,3% bệnh nhân lao não chưa từng điều trị bệnh, trong khi tỷ lệ bệnh nhân đã điều trị đủ phác đồ và bỏ trị lần lượt là 5,1% và 2,6% Điều này cho thấy phần lớn bệnh nhân gặp phải các vấn đề chưa được kiểm soát tốt, cần nâng cao công tác phòng ngừa và điều trị bệnh lao để giảm tỷ lệ mắc bệnh nặng như lao màng não.

Chưa điều trị lao Đã điều trị đủ phác đồ Lao bỏ trị

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân lao màng não theo cơ địa miễn dịch

Số BN Suy giảm miễn dịch Không suy giảm miễn dịch HIV Đái tháo đường Sd UCMD kéo dài Tổng

Trong nghiên cứu, chỉ có 17,9% bệnh nhân lao màng não mắc yếu tố suy giảm miễn dịch, cho thấy tỷ lệ này khá thấp Đặc biệt, đái tháo đường là yếu tố suy giảm miễn dịch phổ biến nhất, chiếm đến 71,5% trong nhóm bệnh nhân này Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát tốt bệnh đái tháo đường để giảm nguy cơ mắc các bệnh nhiễm trùng nặng như lao màng não.

Đặc điểm lâm sàng của bệnh nhân lao màng não

Bảng 3.3 Lý do nhập viện của bệnh nhân

Lý do nhập viện Tần số Tỉ lệ (%)

Phần lớn bệnh nhân phải nhập viện do đau đầu, chiếm tỷ lệ 66,7% Ngoài ra, sốt và rối loạn tri giác cũng là những lý do chính khiến người bệnh nhập viện, lần lượt đạt 46,2% và 33,3% Trong khi đó, tỷ lệ bệnh nhân nhập viện vì buồn nôn và nôn khá thấp, chỉ khoảng 12,8%.

Bảng 3.4 Thời gian chẩn đoán lao màng não

Giá trị nhỏ nhất Thời gian chẩn đoán

Biểu đồ 3.6 Thời gian từ lúc có triệu chứng đầu tiên đến thời điểm chẩn đoán lao màng não

Trung bình thời gian chẩn đoán lao màng não của các bệnh nhân là 16,62 ngày với độ lệch chuẩn 14,84, trong khi median là 13 ngày Thời gian chẩn đoán sớm nhất là 3 ngày và muộn nhất là 90 ngày Có đến 61,5% bệnh nhân được chẩn đoán trong khoảng từ 10 đến 20 ngày, cho thấy khoảng thời gian chẩn đoán trung bình khá hợp lý Tuy nhiên, vẫn còn 23,1% bệnh nhân được chẩn đoán trong vòng 10 ngày, và chỉ 15,4% được chẩn đoán sau 20 ngày, phản ánh sự chẩn đoán đúng và kịp thời trong phần lớn các trường hợp.

Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng của bệnh nhân

Triệu chứng cơ năng Tần số Tỉ lệ (%)

Dấu hiệu cơ năng nổi bật nhất của bệnh nhân khi nhập viện là sốt với tỷ lệ 97,4%, đi kèm với triệu chứng đau đầu chiếm 84,6% Ngoài ra, các triệu chứng thường gặp khác bao gồm thay đổi tri giác (43,6%), mệt mỏi (30,8%), nôn (30,8%) và yếu liệt chi xảy ra ở mức thấp (10,3%), góp phần giúp đánh giá chính xác tình trạng bệnh nhân.

Biểu đồ 3.7 BMI của bệnh nhân lao màng não

Trong nghiên cứu trên, biểu đồ cho thấy có tổng cộng 39 bệnh nhân mắc lao màng não, trong đó 22 người có chỉ số BMI nằm trong giới hạn bình thường (18,5-23), chiếm tỷ lệ lớn nhất Ngoài ra, có 11 bệnh nhân bị gầy với BMI dưới 18,5, phản ánh tỷ lệ người có trọng lượng thấp trong nhóm bệnh nhân này Chỉ có 6 bệnh nhân thừa cân béo phì (BMI trên 23), cho thấy tỷ lệ ít hơn nhiều so với các nhóm còn lại.

3.2.5 Tri giác thời điểm nhập viện

Biểu đồ 3.8 Phân bố bệnh nhân theo điểm Glassgow thời điểm nhập viện

Nhận xét: Tại thời điểm nhập viện có 30 bệnh nhân có điểm Glassgow >12 điểm, rất ít bệnh nhân (2 bệnh nhân) có điểm Glassgow thấp từ 8-5 điểm

Số bệnh nh ân Điểm Glassgow

Bảng 3.6 Dấu màng não của đối tƣợng nghiên cứu

Dấu thần kinh Tần suất dương tính Tỉ lệ dương tính (%)

Nhận xét: Tất cả bệnh nhân đều có dấu Kernig và Brudzinski dương tính Tỉ lệ bệnh nhân cổ gượng cao hơn tỉ lệ bệnh nhân cổ cứng (61,5% và 38,5%)

3.2.7 Dấu thần kinh thời điểm nhập viện

Bảng 3.7 Dấu thần kinh thời điểm nhập viện của bệnh nhân lao màng não

Nhóm bệnh nhân Số bệnh nhân

Dấu thần kinh Tần suất

Tiêu tiểu không tự chủ 12 36,4

Trong số 39 bệnh nhân lao màng não, có 18 bệnh nhân mắc các dấu thần kinh, chiếm tỷ lệ 46,2% Các dấu thần kinh phổ biến nhất là tiêu tiểu không tự chủ, chiếm 36,4%, tiếp theo là liệt chi với tỷ lệ 23,1% Các dấu hiệu thần kinh khác như liệt vận nhãn, nuốt nghẹn và co giật rất hiếm gặp, chỉ khoảng 3%.

Bảng 3.8 Thời gian điều trị nội trú của đối tƣợng nghiên cứu

Giá trị nhỏ nhất Thời gian điều trị

Thời gian trung bình điều trị nội trú của bệnh nhân lao màng não là 11,31 ± 8,395 ngày Thời gian điều trị nội trú của các bệnh nhân này có trung vị chưa được đề cập rõ ràng, phản ánh sự biến đổi lớn trong thời gian nằm viện của bệnh nhân Việc theo dõi thời gian điều trị giúp đánh giá hiệu quả chăm sóc y tế và lập kế hoạch điều trị phù hợp cho bệnh nhân lao màng não.

9 ngày, thời gian điều trị ngắn nhất là 3 ngày, dài nhất là 42 ngày

Biểu đồ 3.9 Phân bố bệnh nhân lao màng não theo số ngày điều trị

Nhận xét: Có 53,8% bệnh nhân điều trị nội trú trong vòng 10 ngày, ít bệnh nhân điều trị nội trú trên 20 ngày chiếm tỉ lệ 7,7%.

Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân lao màng não

Bảng 3.9 Đặc điểm sinh hóa và tế bào dịch não tủy

Chỉ số Trung bình Tối đa Tối thiểu

Số lượng tế bào (tb/mm 3 ) 155,56 1100 12

Protein dịch não tủy tăng nhẹ, trung bình là 1,95 g/L, cho thấy khả năng biến đổi trong thành phần sinh học của dịch não tủy Nồng độ muối chloride giảm còn trung bình 110,18 mmol/L, phản ánh sự mất cân bằng điện giải trong cơ thể Số lượng tế bào trong dịch não tủy tăng trung bình là 155,56 tế bào/mm³, chủ yếu là lymphocyte chiếm ưu thế với tỷ lệ trung bình 90,97%, gợi ý khả năng viêm hoặc phản ứng miễn dịch.

< 10 ngày 10-20 ngày >20 ngày số trường hợp khác như nồng độ protein bình thường (0,3g/L), nồng độ muối tăng (123mmol/L), tế bào tăng ngưỡng rất cao (1100 tb / mm 3 ), Neutrophil tăng đến 55%

3.3.2 Tỉ lệ nồng độ glucose DNT/glucose máu thời điểm chọc dò

Biểu đồ 3.10 Tỉ lệ nồng độ glucose dịch não tủy/glucose máu tại thời điểm chọc dò của bệnh nhân lao màng não

Nhận xét: Tỉ lệ nồng độ glucose dịch não tủy/ nồng độ glucose máu thời điểm chọc dò

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Nguyễn Đạt Anh (2013), Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thang điểm thiết yếu sử dụng trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
3. Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hương (2013), Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các xét nghiệm thường quy áp dụng trong thực hành lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Đạt Anh, Nguyễn Thị Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2013
4. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị HIV/AIDS
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
5. Bộ Y tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh lao, Bộ Y tế, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị và phòng bệnh lao
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Bộ Y tế
Năm: 2009
6. Dự án đẩy mạnh huấn luyện kĩ năng tiền lâm sàng tại 8 Trường/Khoa Y Việt Nam (2009), Kỹ năng y khoa cơ bản, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng y khoa cơ bản
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
7. Nguyễn Thị Hà (2009), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao màng não ở người lớn theo giai đoạn bệnh, Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của lao màng não ở người lớn theo giai đoạn bệnh
Tác giả: Nguyễn Thị Hà
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2009
8. Nguyễn Thi Hùng, Lê Đức Hinh (2004), Thần kinh học lâm sàng, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh học lâm sàng
Tác giả: Nguyễn Thi Hùng, Lê Đức Hinh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2004
9. Nguyễn Việt Lan (2013), "Mycobacteria-Mycobacterium Tuberculosis", Vi khuẩn học, 226-234 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mycobacteria-Mycobacterium Tuberculosis
Tác giả: Nguyễn Việt Lan
Nhà XB: Vi khuẩn học
Năm: 2013
11. Suzanne Mcb Thanh Thanh (2009), "Bạch cầu cấp", Bệnh học nội khoa, 491- 501 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Suzanne Mcb Thanh Thanh
Năm: 2009
12. Suzanne Mcb Thanh Thanh (2009), "Suy tủy", Bệnh học nội khoa, 484-489 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học nội khoa
Tác giả: Suzanne Mcb Thanh Thanh
Năm: 2009
13. Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2008), Bài giảng Giải phẫu học tập 2, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Giải phẫu học tập 2
Tác giả: Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
14. Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2009), Triệu chứng học nội khoa, Nhà xuất bản Y học, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triệu chứng học nội khoa
Tác giả: Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
15. Trường Đại học Y Dược Thành Phố Hồ Chí Minh (2011), Sổ tay lâm sàng thần kinh, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lâm sàng thần kinh
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2011
16. Trường Đại học Y Hà Nội (2012), Nội khoa cơ sở tập I, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội khoa cơ sở tập I
Tác giả: Trường Đại học Y Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
17. Alarcón F, Moreira J, et al. (2012), "Tuberculous meningitis: do modern diagnostic tools offer better prognosis prediction", Indian Journal of Tuberculosis, 60(1), 5-14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuberculous meningitis: do modern diagnostic tools offer better prognosis prediction
Tác giả: Alarcón F, Moreira J
Nhà XB: Indian Journal of Tuberculosis
Năm: 2012
18. American Diabetes Association (2014), "Standards of medical care in diabetes", Diabetes care, 37(1), 14-80 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Standards of medical care in diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Nhà XB: Diabetes care
Năm: 2014
19. Bracusi F, Farrar J, et al. (2012), "Tuberculous meningitis in adults: a review of a decade of developments focusing on prognostic factors for outcome", Future Microbiology, 7(9), 1101- 1116 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuberculous meningitis in adults: a review of a decade of developments focusing on prognostic factors for outcome
Tác giả: Bracusi F, Farrar J
Nhà XB: Future Microbiology
Năm: 2012
20. Cherian A, Thomas S V (2011), "Central nervous system tuberculosis", African Health Sciences, 11(1), 117-127 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Central nervous system tuberculosis
Tác giả: Cherian A, Thomas S V
Nhà XB: African Health Sciences
Năm: 2011
21. Chien H P, Yu M P, et al. (2000), "Comparison of the BACTEC MGIT 960 with Lửwenstein-Jensen medium for recovery of mycobacteria from clinical specimens", The International Journal of Tuberculosis and Lung Disease, 4(9), 866-870 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of the BACTEC MGIT 960 with Lửwenstein-Jensen medium for recovery of mycobacteria from clinical specimens
Tác giả: Chien H P, Yu M P, et al
Nhà XB: The International Journal of Tuberculosis and Lung Disease
Năm: 2000
22. Donald P R, Schoeman J F (2004), "Tuberculous meningitis", The New England Journal of Medicine 351(17), 1719-1720 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuberculous meningitis
Tác giả: Donald P R, Schoeman J F
Nhà XB: The New England Journal of Medicine
Năm: 2004

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w