Gi i ph u c a d dày tá tràng và ch c n ng sinh lý c a d dày tá tràng
Giai phình và chức năng sinh lý của dạ dày là phần phình to nhất của hệ tiêu hóa, nằm gần ổ bụng và tiếp xúc trực tiếp với tá tràng, sát với vòm hoành trái, sau cung sлаn và vùng thặng vị trái.
(Ngu n hình: l y t “Atlas of human Anatomy, 4 th Edition”)
1.1.1.1 Hình th ngoài c a d dày dày g m có hai thành tr c và sau, hai b cong v l n và nh và hai u: tâm v trên, môn v d i [29],[31]. t trên xu ng d dày g m có: [17],[26],[29]
- áy v : là ph n phình to hình ch m c u, n p d i vòm hoành, bên trái và phân cách v i tâm v b i m t khuy t g i là khuy t tâm v , n i ây th ng ch a y h i.
Ph n trên tá tràng môn v
- Thân v : là ph n l n nh t có gi i h n trên là m t ph ng i qua l tâm v và gi i h n d i là m t ph ng qua khuy t góc c a b cong v nh
- Môn v : là ch n i v i tá tràng, ây có c vòng môn v dày lên và gi i h n bên trong m t l nh g i là l môn v
- L p d i thanh m c: là m t t ch c liên k t r t m ng, c bi t hai t tr c và sau c a d dày.
- L p c : g m có 3 l p d c, vòng, chéo d dày co bóp, nhào tr n ch t ch a bên trong v i d ch v theo m i h ng.
- T m d i niêm m c: là t ch c liên k t r t l ng l o cho phép niêm m c thay i hình dáng.
Lớp niêm mạc là lớp niêm mạc không có nhề, có thể giãn ra ngậm khi chưa tháo nó Trong lớp niêm mạc có nhiều tuyến tiết các thành phần tham gia vào quá trình tiêu hóa, đồng thời các mô bạch huyết rãi rác hoặc tập trung thành các nang để bảo vệ và duy trì chức năng của hệ tiêu hóa.
Động mạch chủ bụng dày (mạch máu cực dày) là nhánh chính của động mạch chủ bụng, phân nhánh thành ba ngành chính: động mạch mông trong, động mạch gan chung và động mạch lách Đây là những nhánh quan trọng cung cấp máu cho các cơ quan vùng chậu, gan và lách Các nghiên cứu đã xác định rõ vị trí và cấu trúc của các nhánh này để hỗ trợ chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến mạch máu bụng.
+ ng m ch v ph i: th ng xu t phát t ng m ch gan riêng.
+ T nh m ch v ph i: kèm theo ng m ch và vào t nh m ch c a.
+ ng m ch v trái: xu t phát t ng m ch thân t ng.
+ T nh m ch v trái: xu t phát t tâm v i kèm theo ng m ch vào nh m ch c a.
+ ng m ch v m c n i ph i: phát sinh t ng m ch tá tràng.
+ T nh m ch v m c n i ph i: ban u nó i kèm theo ng m ch, khi n môn v u n lên tr c u t y vào t nh m ch m c treo tràng trên.
+ ng m ch v m c n i trái: phát sinh t ng m ch lách và r n lách hay t m t nhánh c a ng m ch v ng n i vào m c n i v lách.
+ T nh m ch v m c n i trái: theo ng m ch vào t nh m ch lách trong r n lách.
- Dây th n kinh lang thang tr c và sau thu c h i giao c m.
- Nh ng s i th n kinh t ám r i t ng thu c h giao c m xu t phát t các n t y ng c 6 n 10, qua các h ch th n kinh t ng i vào d dày d c theo các huy t qu n.
+ T o ra các nhu ng y th c n xu ng sao cho phù h p v i kh n ng lý th c n c a ru t non.
+ T bào ti t nh y: hi n di n kh p b m t niêm m c d dày, là hàng rào b o v niêm m c.
Túi n axít là nơi chứa các loại tế bào biệt hóa như tế bào viền, tế bào chính, tế bào bài tiết chất nhầy, tế bào bài tiết HCl, tế bào chính (tiết pepsinogen) và tế bào ECL (tiết histamin) Các tế bào này đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa bằng cách sản xuất các chất cần thiết như axít clohiđric và pepsinogen, giúp phá vỡ thức ăn và điều chỉnh môi trường tiêu hóa phù hợp.
+ Các tuy n môn v : bài ti t gastrin t các t bào G c a môn v , ch a nhi u t bào ti t nh y, bài ti t somatostatin t t bào D.
- Ho t ng tiêu hóa và h p thu:
+ Tiêu hóa d dày: carbohydrat c tiêu hóa ti p t c b i amylaz n c t d dày Kho ng 10- 20% protein c tiêu hóa trong d dày nh pepsin. tiêu hóa m không áng k
+ S h p thu d dày: r t ít ch t dinh d ng c h p thu t i d dày.
1.1.2 Gi i ph u và ch c n ng sinh lý c a tá tràng
Tá tràng là phần đầu của ruột non, có vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn và hấp thụ chất dinh dưỡng Đo dài khoảng 25 cm, với đường kính khoảng 3-4 cm, tá tràng nằm áp sát thành bụng sau và ở phía trước của tụy Đây là đoạn ruột đầu tiên tiếp nhận dịch tiêu hóa từ tụy và gan, góp phần giúp phân giải thức ăn hiệu quả.
Hình 1.2 Gi i ph u tá tràng
(Ngu n hình: l y t “Atlas of human Anatomy, 4 th Edition”)
1.1.2.1 Hình th ngoài c a tá tràng
- Tá tràng là quai ru t hình ch C, c chia làm 4 ph n [30]
Phần thân trên của môn vị là nơi tiếp nối với môn vị, chiếm khoảng 2/3 diện tích và phình to thành hành tá tràng Trong khi đó, phần thân dưới của môn vị nằm ở vị trí liên kết tới các phần của hệ tiêu hóa, hoạt động cùng với phần thân trên tạo thành góc tá tràng trên, góp phần vào quá trình dẫn truyền thức ăn từ dạ dày vào ruột non.
Ph n lên ng tràngNhú tá l n
Phần phẳng ngang (phần ngang của tụy) là phần trung tâm có thể chứa các tuyến tụy và các mạch máu chính Đây là phần nằm ngang của tụy, nằm giữa các phần thân tụy (phần III) và đuôi tụy (phần IV), giúp phân chia rõ ràng các phân vùng của tuyến tụy Phần ngang của tụy còn được xem là phần nằm ngang của tuyến tụy và là phần tiếp xúc trực tiếp với các cấu trúc xung quanh như mạch máu lớn và các cơ quan liên quan.
+ Ph n lên: ch y ch ch lên trên, sang trái n góc tá h ng tràng n m bên trái t s ng th t l ng II.
- D a vào s di ng hay c nh ng i ta chia tá tràng thành hai ph n [31]
+ n di ng: g m 2/3 u (hành tá tràng) c a ph n trên.
+ n c nh: g m 1/3 d i c a ph n trên, ph n xu ng, ph n ngang và ph n lên.
1.1.2.2 u t o và hình th trong [30] u t o gi ng nh d dày g m 5 l p t ngoài vào trong là: thanh m c, m d i thanh m c, l p c , t m d i niêm m c và l p niêm m c.
+ L p thanh m c: là phúc m c t ng bao b c tá tràng.
+ T m d i thanh m c: là t ch c ng n cách gi a l p thanh m c và l p
+ L p c : có hai l p, l p th c d c nông, l p th c vòng sâu. + T m d i niêm m c: là t ch c liên k t m ng và nhão ch a nhi u ch máu và th n kinh.
+ L p niêm m c: màu h ng m n g m có mao tràng, n p vòng, n p d c và các tuy n tá tràng.
- Nhú tá l n: hình nón m t trong ph n xu ng.
- Nhú tá bé: n m phía trên nhú tá l n 3 cm.
1.1.2.3 M ch máu c a tá tràng [30] ng m ch: ng m ch cung c p cho tá tràng và t y có 2 ngu n:
- T ng m ch thân t ng: qua các nhánh v tá tràng và lách cho n nhánh tá- t y.
- ng m ch m c treo tràng trên: qua các nhánh tá- t y d i. nh m ch: v h th ng t nh m ch c a.
1.1.2.4 Th n kinh: là các nhánh t ch xu t phát t ám r i t ng và ám r i c treo tràng trên [30],[31].
- Ho t ng c h c: có vai trò nhào tr n d ng ch p v i d ch tiêu hóa và ch m t và y d ng ch p xu ng ru t già, các c ng lúc ói.
Màng bài tiết của môn vị và bóng Vater tá tràng bao gồm các tuyến Brunner, có chức năng bài tiết chất nhầy bảo vệ niêm mạc tá tràng Các tuyến này hoạt động khi niêm mạc tá tràng bị kích thích bởi dây X hoặc các yếu tố kích thích khác, giúp trung hòa axit và bảo vệ niêm mạc Khi tuyến bài tiết này hoạt động quá mức hoặc không cân bằng, vùng tá tràng có thể dễ dàng bị tổn thương và dẫn đến viêm loét, đặc biệt khi có các yếu tố như vi khuẩn H pylori hoặc sử dụng thuốc giảm đau lâu dài Do đó, tuyến bài tiết của tuyến Brunner đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự khoẻ mạnh của niêm mạc tá tràng và phòng ngừa bệnh lý.
- Ho t ng tiêu hóa và h p thu: các ch t ng c h p thì ch y u tá tràng và ph n trên c a h ng tràng.
Gi i ph u b nh
Thiết yếu là trên nền mô, tổn thương tạo ra các loét niêm mạc, trong đó loét non chiếm tỷ lệ lớn hơn so với loét x chai, với tỷ lệ lần lượt là 26% và 74% theo các nghiên cứu khác nhau Theo nghiên cứu của Vân trên 2.481 trường hợp, loét non chiếm khoảng 26%, còn loét x chai chiếm đa số với 74%.
Trong các trường hợp mắc bệnh, tỷ lệ viêm loét thượng vị là 28%, trong khi đó tỷ lệ chảy máu lên đến 74% [12],[41] Bệnh thường liên quan đến tổn thương của niêm mạc tá tràng, dạ dày hoặc cả hai [14],[22],[32],[41] Ngoài ra, tình trạng viêm nhiễm tăng khi phù nề, co kéo và viêm dính diễn ra mạnh mẽ, gây thay đổi về giới hạn phủ của các mô bị tổn thương.
Theo các nghiên cứu, thống kê cho thấy tỷ lệ gặp phải của các loại bệnh liên quan đến dạ dày và tá tràng khá đa dạng, với hơn 90% là các trường hợp liên quan đến viêm loét tá tràng, chiếm đến 90,8%, trong khi đó loét dày cũng chiếm tỷ lệ đáng kể là 7,4%, và loét niêm mạc dạ dày chiếm khoảng 3,5% [12],[41] Loại loét dày thường xuất phát từ viêm loét hành tá tràng hoặc bờ cong nhỉ, ít gặp các biến chứng khác [14],[32] Kích thước của các vết loét dày thường lớn hơn so với loét tá tràng hoặc bờ cong nhỉ, trong đó loét tá tràng có kích thước nhỏ hơn, thường dưới 1cm, còn loét dày có thể vượt quá 2-2,5cm hoặc lớn hơn [12],[41].
Tình trạng bàng quang sạch hoặc bẩn khác nhau tùy thuộc vào bệnh nhân đã sinh mổ hay mổ lần trước, khoảng cách giữa các lần mổ, cũng như vị trí vết thương và kích thước của vết mổ Các yếu tố này ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hồi phục và nguy cơ biến chứng, đòi hỏi các bác sĩ phải chú ý đến từng đặc điểm riêng biệt của từng bệnh nhân để lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp.
Ngay sau khi thủng, dịch dịch dày tá tràng (DDTT) tràn vào khoang phúc mạc và gây viêm phúc mạc hóa học bởi chất dịch màu cánh gián, xanh xám hoặc vàng nhạt, không mùi, có tính axit và không tiêu hóa được thức ăn Dịch này thường có độ nhầy và đặc, có thể chứa các mảnh thức ăn như rau, giá, nhưng chưa tiêu hóa hết, gây tổn thương và viêm nhiễm trong khoang phúc mạc.
BN mắc bệnh gan nhiều màng dính vào các tổn thương lân cận và gan, gây ra các quai ruột và nhiễm trùng, trong đó phổ biến nhất là viêm phúc mạch Thời gian viêm phúc mạch có thể tiến triển thành viêm phúc mạch vi khuẩn, đòi hỏi chẩn đoán và điều trị kịp thời để kiểm soát tình trạng bệnh.
12 gi ho c 18-24 gi sau khi th ng [12],[41].
D ch t
Trong nghiên cứu của DE BAKEY, tỷ lệ chảy máu trong các trường hợp loét dạ dày tá tràng chiếm 23,3% từ tổng số 33.439 ca loét, cho thấy đây là biến chứng phổ biến của bệnh Trong khi đó, nghiên cứu của BAGER ghi nhận tỷ lệ chảy máu là 18,1% trên 9.475 ca loét dạ dày tá tràng, phản ánh mức độ nguy hiểm và cần chú ý trong chẩn đoán, điều trị các bệnh lý loét tiêu hóa.
Vi t Nam, theo c Vân trong 31 n m (1960-1990) t i b nh vi n
Vi t c- Hà N i có 2.481 tr ng h p th ng loét DDTT [12] T i Ch R y theo Tr n Thi n Trung trong 1 n m (1998-1999) có 170 tr ng h p th ng
[41] C ng trong hai n m t 1/1/1998 n 31/12/1999 t i khoa ngo i b nh vi n a Khoa C n Th ã th ng kê c 201 tr ng h p m th ng DDTT
[35] Theo nghiên c u c a Nguy n H u K Ph ng t i b nh vi n a Khoa Trung ng C n Th , t 01/01/2003 n 31/12/2007 có 442 tr ng h p [28].
1.3.2 Gi i các n c, t l nam/n vào kho ng 2,5- 3,1/1 [12],[41] Theo th ng kê England kho ng 10% nam gi i có ho c s có m t loét DDTT trong su t cu c i c a h [56] Vi t Nam thì t l này là 9/1 [14],[22],[32].
Theo các nghiên cứu, tuổi thọ trung bình của con người dao động từ 38,85 đến 45,73 năm, với mức thấp nhất là 13-98 tuổi và cao nhất là 45,73 ± 13,8 năm Trong đó, các yếu tố như lao động và môi trường cũng ảnh hưởng đến tuổi thọ, và trung bình ở các nghiên cứu khác nhau đều xấp xỉ khoảng 40-41 tuổi, phù hợp với dữ liệu của Hà Vân Quyết và Gupta.
Theo Weir, thường xuyên xảy ra các tai nạn gây thương tích cho người lao động chân tay như công nhân, nông dân và người vác, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và năng suất làm việc Thống kê của Lê Ngọc Quỳnh cho thấy, có đến 43,7% công nhân và nông dân gặp phải các vụ tai nạn nghiêm trọng trong quá trình lao động, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nâng cao an toàn lao động và phòng tránh tai nạn nghề nghiệp.
Mùa phơi Tây là thời điểm có tỷ lệ bệnh loét và biến chứng rất cao, thường xảy ra vào mùa đông, trong khi mùa xuân và mùa thu có mức độ thấp hơn Điều này cho thấy sự ảnh hưởng rõ rệt của khí hậu và nhiệt độ theo từng mùa đến mức độ lây nhiễm và các biến chứng của bệnh Các nghiên cứu đã xác nhận rằng mùa đông là thời kỳ có nguy cơ cao nhất, đòi hỏi các biện pháp phòng ngừa phù hợp để giảm thiểu tác động của bệnh trong các tháng này.
Vi t nam, theo S n Hà (Vi n quân y 103- Hà N i 1995) g p 62% tr ng h p th ng mùa ông- xuân [12] Nghiên c u c a b nh vi n Vi t c
Hà N i c ng cho th y th ng d dày vào nh ng tháng rét [22] Th i gian th ng ch y u x y ra vào lúc sáng s m [12],[23],[41].
Nguyên nhân và y u t thu n l i
- Th ng do loét DDTT m n tính.
- Th ng do ung th d dày.
- Th ng do loét mi ng n i.
Các yếu tố thu n l i nhiễm gồm vai trò của axit, nhiễm Helicobacter pylori, và tác dụng của các thuốc kháng viêm, rất quan trọng trong quá trình bệnh lý [12],[41] Nhiễm Helicobacter pylori được xác định qua nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước với tỷ lệ từ 95-100% trong các trường hợp loét tá tràng và 75-85% trong loét dạ dày [12] Ngoài ra, nhiễm H pylori còn liên quan đến tỷ lệ từ 39-85% trong các trường hợp biến chứng chảy máu và 80-96% trong các trường hợp thủng dạ dày - tá tràng, góp phần vào tiến triển của các bệnh lý tiêu hóa.
[41] Theo Tr n Thi n Trung, trong 115 BN c nghiên c u, t l chung c a nhi m H.Pylori trong th ng loét DDTT là r t cao lên n 96,5% (111/115)
[40] Bên c nh vi c s d ng Aspirin chi m t l 15-20% và có th là nguy c gây ra bi n ch ng ch y máu ho c th ng [12],[41].
c m lâm sàng, c n lâm sàng
Tiếng ù là hiện tượng xuất hiện âm tần tạp, có thể hình thành do các nguyên nhân như bệnh nhân đang nằm ngủ, làm việc, nghỉ ngơi hoặc đang nằm nghỉ Triệu chứng ù thường xuất hiện khi vùng thái âm và vùng miệng có vấn đề, lan rộng hoặc khu trú, và là triệu chứng có giá trị trong 100% các trường hợp, góp phần chẩn đoán bệnh lý ở bệnh nhân.
Nôn không chỉ là triệu chứng của vấn đề tiêu hóa mà còn liên quan đến kích thích phúc mạc gây ra bởi bệnh lý thực quản hoặc dạ dày Khi bệnh nhân gặp nôn ra máu, đây là dấu hiệu cần đặc biệt chú ý, dễ liên quan đến các tổn thương chảy máu trong hệ tiêu hóa Nôn có thể kèm theo cảm giác núp trong ổ bụng, đặc biệt khi liên quan đến các loét dạ dày hoặc tá tràng, làm tăng nguy cơ biến chứng nghiêm trọng nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời.
- Bí trung i ti n: là d u hi u mu n ho c ch n oán ch m tr khi viêm phúc m c gây li t ru t [22],[41].
1.5.1.2 Tri u ch ng th c th
Người bệnh thường không dám nâng vùng ngực vì sợ đau sau phẫu thuật, dẫn đến việc thành ngực không nâng lên theo hướng mong muốn, khiến bề mặt thành ngực trở nên nhợt nhạt, mỏng và nhấp nhô một cách nhanh chóng và nông cạn [10][14][23] Trong quá trình theo dõi, bệnh nhân có thể thấy rõ các điểm to rõ trên thành ngực, đặc biệt sau 24-48 giờ hoặc lâu hơn, có thể nhận thấy các bề mặt ngực không đều hoặc lồi lõm rõ rệt hơn [12][41].
: khi s n n nh lên thành b ng co c ng nh s lên m t g “c ng nh
” Co c ng thành b ng là tri u ch ng c a viêm phúc m c và bao gi c ng có nh ng có m c khác nhau và có giá tr b c nh t trong ch n oán [14], [32],[41].
Khi BN n tr ho c ph n sinh nhi u hay ng i già y u, thành ng nhão s không phát hi n co c ng thành b ng và thay vào ó là c m ng phúc m c [12],[41].
Gõ: M t vùng c tr c gan kho ng 80-90% do có h i t do trong ng [5],[14] Theo Tr n Thi n Trung m t vùng c tr c gan có trong 83,5% tr ng h p [41].
Mở rộng của trực tràng – âm ôi là túi cùng Douglas, là ổ chứa dịch hoặc mủ, thường gặp trong các trường hợp viêm phúc mạc Đây là dấu hiệu đặc trưng của viêm phúc mạc nhiễm trùng, đặc biệt khi các triệu chứng không rõ ràng và khó chẩn đoán Việc phát hiện và điều trị sớm các bệnh lý liên quan đến túi cùng Douglas đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc bệnh nhân để tránh biến chứng nghiêm trọng.
1.5.1.3 Tri u ch ng toàn thân[12],[22],[32],[41]
Trong thời gian cấp cứu, bệnh nhân thường không bị sốt, mạch, huyết áp gần như bình thường Khoảng 30% bệnh nhân có triệu chứng sau khi cấp cứu, và tình trạng sốc thoáng qua có thể tự khỏi sau đó Viêm phúc mạc do nhiễm khuẩn thường gây sốt cao, mạch nhanh, yếu và huyết áp giảm, đòi hỏi xử lý nhanh và chính xác để tránh biến chứng nghiêm trọng.
BN có ti n s au b ng trên r n hay ti n s DDTT vào kho ng 70-80%
TH au có th vài tháng, vài n m và au có th có chu k rõ r t hay không.
- S l ng b ch c u có th t ng > 10.000 n 20.000.
- B ch c u a nhân trung tính t ng.
- Dung tích h ng c u t ng trong nh ng gi u do gi m th tích huy t ng.
1.5.2.2 N c ti u: có th có t tr ng n c ti u cô c [22].
Trong phim chấn thương phần mềm, tỷ lệ hồi phục của bệnh nhân thường khá cao, chiếm khoảng 80-90% các trường hợp Theo các nghiên cứu của Phan Thanh Minh (Hà Nội), tỷ lệ này là 87,4%, còn theo Trần Thị Trung, tỷ lệ này lên đến 90,3%, cho thấy khả năng hồi phục tốt nếu được điều trị kịp thời và phù hợp.
Siêu âm bụng cổ trẻ em là phương pháp chẩn đoán phổ biến hiện nay, có giá trị trong việc phát hiện các bất thường tại ổ bụng Trong trường hợp viêm loét DDTT, siêu âm bụng có thể giúp xác định hình ảnh tổn thương do viêm hoặc thủng, đồng thời phát hiện dịch tích tụ hoặc các biến chứng liên quan Phương pháp này mang lại lợi ích lớn trong chẩn đoán sớm, giúp hướng dẫn điều trị hiệu quả và giảm thiểu biến chứng nguy hiểm.
Ch p c t l p n toán cho th y nh ng hình nh nh h i và d ch t do trong b ng, trong c p c u ch n oán th ng loét DDTT thì ch p c t l p n toán th ng là không c n thi t [12],[41].
- Co c ng thành b ng ho c c m ng phúc m c.
- Siêu âm b ng có h i và d ch t do.
- Viêm ru t th a hay viêm phúc m c ru t th a.
- Th m m t phúc m c và viêm phúc m c m t.
Viêm phúc mạ toàn th can do nhiều nguyên nhân, nhưng nếu không có chẩn đoán chính xác và điều trị kịp thời, bệnh có thể chuyển sang giai đoạn viêm phúc mạ toàn th Sau 12-24 giờ nếu không được xử lý, bệnh sẽ chuyển thành viêm phúc mạ nhiễm trùng, gây nguy hiểm cho sức khỏe Thường mất khoảng 4-5 ngày để bệnh nhiễm trùng nặng hơn và có thể dẫn đến vong sau nếu không được điều trị kịp thời Vì vậy, việc nhận biết triệu chứng và xử lý sớm là vô cùng quan trọng để tránh biến chứng nặng hơn.
Viêm phúc mạc khu trú có thể tiến triển thành áp xe di lệch sau khoảng 5 ngày, thường diễn ra trong vòng 1-2 tuần Áp xe di lệch này có khả năng lan vào trong bụng hoặc vào màng phổi, gây biến chứng nghiêm trọng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời.
- Th ng bít l i c: có m t s ít l th ng c bít l i b ng m c n i l n ho c c quan bên c nh sau ó kh i Chính trên c s này m t s tác gi ã a ra ph ng pháp hút d dày b o t n theo Taylor.
S l c v u tr th ng d dày tá tràng
Th ng DDTT là m t c p c u ngo i khoa tiêu hóa, ph i ch nh m c p u, ngo i tr m t s tr ng h p c ch n oán là th ng bít.
Tr c khi m ng i b nh c n c chu n b t t Th i gian chu n b lâu mau tùy thu c vào tình tr ng ng i b nh, th ng là m t vài gi
Phê phán phương pháp hút liên tục không mở khí, được nêu rõ trong Nghị định 1946 của Taylor, nhấn mạnh rằng các chỉ định áp dụng cho các trường hợp nhiễm trùng sưng dịch dày, lỗ thông tịt bị tắc nghẽn, và cần sử dụng kháng sinh để chống nhiễm trùng Đây là phương pháp nhằm giảm nhẹ các trường hợp quá nhiều chất dịch, giúp việc điều trị trở nên hiệu quả hơn Tuy nhiên, phương pháp này cần được sử dụng cẩn thận để tránh gây tổn thương hoặc các biến chứng không mong muốn.
- Các ph ng pháp ph u thu t:
Trong quá trình điều trị, khâu lỗ thông là bước ưu tiên hàng đầu trong cấp cứu các trường hợp loét nh, loét non, u n tr và thủng dạ dày Đây là thủ thuật quan trọng nhằm kiểm soát tình trạng nhiễm trùng và giảm thiểu biến chứng, tuy nhiên việc thực hiện khâu lỗ thông còn gặp nhiều khó khăn do nguyên nhân gây loét vẫn còn tồn tại trong cơ thể.
+ C t d dày c p c u: là ph ng pháp u tr tri t vì cùng lúc gi i quy t loét và l th ng.
+ Khâu l th ng và c t dây th n kinh X: dùng cho th ng tá tràng, b ng ch.
+ D n l u l th ng loét DDTT theo ph ng pháp Newmann: c ch nh trong các tr ng h p BN n mu n, t ng tr ng BN kém, loét x chai không th khâu kín c loét.
Ch m sóc b nh nhân sau m th ng d dày tá tràng
1.7.1 Nh n nh tình tr ng b nh nhân [21]
- H i ánh giá m c t nh táo c a BN gây mê toàn thân.
- Có bu n nôn không? Trung i ti n ch a?
- Khó th hay au t c ng c không?
- Quan sát tình tr ng da, niêm m c.
- Tình tr ng v t th ng, b ng v t th ng ánh giá tình tr ng ch y máu, nhi m trùng.
- Quan sát các ng d n l u xem ng có b t c không và ánh giá tính ch t d ch hay màu c a ng d n l u.
- Quan sát sonde d dày: Màu s c, s l ng, tính ch t, có máu không?
- o l ng d ch vào ra m i 4 gi
- Khám ph i, phát hi n s m các bi n ch ng.
- Khám b ng xem có au không? Có ph n ng thành b ng không?
- ánh giá tình tr ng v t th ng.
- Các xét nghi m: làm các xét nghi m công th c máu, n gi i
- Gi m kh i l ng tu n hoàn do m t d ch.
- Các bi n ch ng sau ph u thu t th ng DDTT: b c l th ng, mi ng n i, áp xe d i c hoành, áp xe túi cùng Douglas, t c ru t s m sau m
- Thông khí ph i gi m do bi n ch ng sau m nh x p ph i, viêm ph i.
- Nhi m trùng do ph u thu t ho c suy dinh d ng.
- Thi u dinh d ng do kém h p thu, n không ngon, au, nôn, ch n n ch
- Nguy c th t b i u tr do thi u hi u bi t ch m sóc t i nhà nh : ch n, thu c, ch m sóc c bi t n u có c t d dày,
1.7.3 p và th c hi n k ho ch ch m sóc [13],[38],[43]
Thông tin ĐTTT cần được phản ánh chính xác trong báo cáo của các cơ quan thuế để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế Thông thường, thời gian chuẩn bị và nộp hồ sơ thường kéo dài do các thủ tục phức tạp, do đó người nộp thuế cần chủ động chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và đúng hạn Ngoài ra, người nộp thuế còn phải thực hiện một số công việc như rà soát, cập nhật thông tin, và chuẩn bị các tài liệu liên quan để đảm bảo quá trình nộp thuế diễn ra thuận lợi và đúng quy định của pháp luật.
- t hút d ch d dày và hút h t d ch trong d dày, làm h n ch d ch dày qua l th ng vào trong b ng và ch ng ch ng b ng giúp cho ng i nh d th
- Không c tiêm thu c gi m au trong th i gian theo dõi ch n oán.
- Truy n d ch và tiêm thu c theo y l nh.
- Dùng kháng sinh tr c m theo y l nh.
- t ng thông ti u ki m soát tình tr ng n c xu t nh p n u ng i nh trong tình tr ng s c.
- Theo dõi sát d u hi u sinh t n:
+ N u khó th , nh p th t ng, u d ng ph i ki m tra ng hô h p, xem có c n tr nào không và cho th oxy.
+ N u m ch nhanh d n, huy t áp gi m d n ph i báo ngay v i bác s ( phòng s c do m t máu).
- ng hút d ch d dày: ph i theo dõi th ng xuyên tránh t c ngh n, c n cho hút ng t quãng Không c rút s m ng hút d dày, ch rút khi có nhu ng ru t.
Theo dõi tình trạng băng vùng sau mày ngày thứ 4-5 khi băng chưa khô và có biểu hiện đau khớp, sưng tấy hoặc toàn thân có dấu hiệu nhiễm trùng là điều quan trọng Khi phát hiện các triệu chứng này, người bệnh cần thông báo ngay với bác sĩ để được tư vấn và xử lý kịp thời, đảm bảo an toàn sức khỏe.
+ ng d n l u b ng ph i c n i xu ng túi vô khu n ho c chai vô khu n có ng dung d ch sát khu n, tránh nhi m khu n ng c dòng.
+ Cho ng i b nh n m nghiêng v phía bên có ng d n l u d ch thoát ra c d dàng.
+ Theo dõi s l ng, màu s c, tính ch t c a d ch ra ng d n l u ra ngoài Bình th ng ng d n l u b ng ra v i s l ng ít và không hôi.
+ N u ng d n l u ra d ch b t th ng ph i báo cáo ngay.
+ Thay b ng chân ng d n l u và sát khu n thân ng d n l u, thay túi ng d ch d n l u h ng ngày.
+ ng d n l u c rút khi có trung ti n.
- Ch m sóc ng thông ni u o bàng quang: sau m ng d n l u ni u o bàng quang c n c rút s m tránh nhi m khu n ng c dòng.
+ Bình th ng c t ch vào ngày th 7. i v i ng i già, suy dinh d ng, thành b ng y u thì c t ch mu n h n (ngày th 10).
- Dinh d ng: khi ch a có nhu ng ru t thì nuôi d ng b ng ng nh m ch Khi ã có nhu ng ru t thì b t u cho u ng, sau ó cho n t ng t i c.
+ u d ng c n theo dõi sát d u hi u sinh t n, vì ng i b nh ch u m t ph u thu t l n trong u ki n m c p c u, th i gian chu n b ng n, vì v y d có tai bi n x y ra.
+ Theo dõi sát ng hút d ch d dày: n u th y có máu t i c n báo ngay i bác s
+ Khi ng i b nh c n u ng: nh ng ngày u c n n th c n loãng, tiêu, n làm nhi u b a trong ngày (6-8 b a) Sau ó theo th i gian cho gi m d n s b a, t ng d n v s l ng trong m t b a tránh h i ch ng d dày bé.
- N u c t dây th n kinh X, n i v tràng, ng i u d ng c n theo dõi ng hút d dày k h n, tránh ch ng b ng.
- Theo dõi các bi n ch ng:
+ S c: th ng do gi m kh i l ng tu n hoàn, do au.
Nôn là hiện tượng xảy ra khi thức ăn trong dạ dày không được tiêu hóa hoặc bị chướng khí, khiến người bệnh nôn ra chất màu nâu đen, và cần nghiêng người về một bên để tránh thức ăn vào đường hô hấp Trong trường hợp nôn ra máu tươi hoặc máu đã đông, đó có thể là dấu hiệu của chảy máu nội hoặc vết thương ở thực quản hoặc dạ dày Biến chứng phổ biến nhất của nôn là người bệnh cảm thấy mệt mỏi, dễ mất nước và cần được chăm sóc y tế kịp thời để tránh những biến chứng nghiêm trọng.
- H ng d n cho ng i b nh ch n u ng khi xu t vi n:
+ n l ng d tiêu, giàu dinh d ng Giai n u c n n nhi u b a trong ngày, nh t là tr ng h p c t n d dày (6 n 8 b a), m i b a n v i l ng ít Sau ó gi m d n s b a và t ng s l ng m i b a n.
+ H n ch n, u ng các ch t kích thích (r u, chè, cà phê, n c có gas, ).
+ Khi xu t hi n các d u hi u b t th ng ( au b ng d d i, nôn, nôn ra máu, ) c n n b nh vi n ngay.
- Theo dõi d u hi u t c ru t do dính.
I T NG VÀ PH NG PHÁP NGHIÊN C U
i t ng nghiên c u
nh nhân c ch n oán th ng d dày tá tràng c ch nh ph u thu t t i khoa Ngo i T ng Quát c a B nh vi n a Khoa Trung ng C n
Tiêu chuẩn chọn nhân căn dựa trên khả năng chẩn đoán chính xác và thái độ chuyên nghiệp, không phân biệt giới tính, tuổi tác hay hoàn cảnh gia đình Nhân viên có ý tham gia vào nghiên cứu, đảm bảo sự phù hợp với yêu cầu của bệnh viện và đáp ứng tiêu chí về chất lượng dịch vụ.
Th ng DDTT không do b nh lý.
Ch n oán sau m không ph i là th ng DDTT. nh nhân không nói c, không nghe c. nh nhân có tri giác và tâm th n không bình th ng.
Ph ng pháp nghiên c u
Ch n m u thu n ti n: Nh ng b nh nhân sau m th ng DDTT th a mãn nh ng tiêu chu n ch n và tiêu chu n lo i tr
- Tu i: tính tròn n m là bi n nh l ng liên t c, chia thành 4 nhóm: + < 20 tu i
- Gi i tính: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Trình h c v n: c p h c cao nh t mà i t ng nghiên c u ã h c. ây là bi n danh nh, g m có 5 giá tr :
+ Mù ch (ch a t ng h c qua l p tr ng nào).
+ Trên c p 3 (trung c p, cao ng, i h c và sau i h c)
- Ngh nghi p: công vi c chính c a i t ng ây là bi n danh nh m 4 giá tr :
- N i s ng: là n i c trú th ng xuyên c a i t ng, có ng ký th ng trú theo quy nh:
+ Thành th (th xã, th tr n, ph ng, t nh, thành ph )
- Th i gian b nh (tháng): th i gian phát b nh, có 3 giá tr :
- Th i gian kh i phát n lúc nh p vi n: tính t khi có d u hi u u tiên n lúc nh p vi n, là bi n nh l ng, có 4 giá tr :
- Lý do vào vi n: là nguyên nhân khi n BN ph i nh p vi n u tr , là bi n nh giá, có 2 giá tr :
+ au b ng d d i khu trú m t vùng
- au b ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- V trí au: là bi n danh nh, có 4 giá tr :
+ au vùng th ng v , sau ó lan ra kh p b ng
- Tính ch t au: là bi n nh giá, g m 2 giá tr :
+ au nh dao âm, d d i, t ng t
- Nôn ói: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Bí trung i ti n: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- B ng ch ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Co c ng thành b ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- B ng không di ng theo nh p th : là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- M t vùng c tr c gan: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- S t: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
+ Có: nhi t o c nách sau 7-10 phút và c k t qu > 37,5 o C. + Không
- S c nhi m trùng: Trong th i gian u, BN th ng không b s c.
Viêm phúc mạc do viêm ruột thừa là tình trạng cấp cứu thường gặp, gây ra các triệu chứng như đau bụng dữ dội, sốt cao, mạch nhanh và mệt mỏi Khi nhiễm trùng kéo dài, người bệnh có thể xuất hiện biểu hiện của sốc nhiễm trùng và tím tái các chi, cho thấy tình trạng nguy hiểm cần được xử lý cấp tốc Triệu chứng rõ rệt gồm đau bụng dữ dội, liên tục và phản ứng dữ dội của cơ thể, đặc biệt khi có các dấu hiệu như mạch nhanh, sốt cao và giảm cảnh giác Việc chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời là yếu tố quyết định khả năng hồi phục của bệnh nhân.
- V trí th ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- K t qu gi i ph u b nh, là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Ti n s b nh d dày ho c b nh ang u tr : là bi n danh nh, có 3 giá tr :
+ au th ng v hay vùng trên r n
- B nh lý kèm theo: là bi n danh nh, có 8 giá tr :
+ S l ng b ch c u ( n v : t bào/mm 3 ), là bi n nh l ng, theo nghiên c u c a Tr n Hi u Trung [39], có 3 giá tr : Ÿ < 10.000 Ÿ 10.000 - 20.000 Ÿ > 20.000
+ B ch c u a nhân trung tính: là bi n danh nh, có 3 giá tr : Ÿ T ng Ÿ Bình th ng Ÿ Gi m.
+ Hct: là bi n danh nh, có 3 giá tr : Ÿ T ng Ÿ Bình th ng Ÿ Gi m.
+ Urê, Creatinin, SGOT, SGPT, Bilirubin toàn ph n, Amylase máu, Phosphat, Ti u c u, các ch s n gi i Na + ,K + , Cl - , Ca ++ : m i xét nghi m là t bi n s , có 3 giá tr : Ÿ T ng Ÿ Bình th ng Ÿ Gi m
- K t qu X - quang b ng không s a so n cho hình nh li m h i d i hoành: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Siêu âm b ng: là bi n danh nh, có 4 giá tr :
+ Không có h i và d ch t do
- Ph ng pháp ph u thu t: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Th i gian u tr : là s ngày tính t khi BN nh p vi n n khi xu t vi n, là bi n nh l ng liên t c, có 3 giá tr :
- Tình tr ng s t: là bi n nh giá, g m 2 giá tr :
Hướng dẫn (HD) phương pháp hạ sốt bao gồm hai mức giá trị cụ thể, giúp người dùng dễ dàng nhận biết tình trạng sức khỏe Phương pháp này đề cập đến việc điều chỉnh nhiệt độ, đặc biệt trong các trường hợp sốt cao, nhằm duy trì nhiệt độ cơ thể ở mức an toàn Trong đó, có các mức như sốt nhẹ, nhiệt độ trong nhà mát, hoặc nhiệt độ cao hơn nhưng vẫn đảm bảo an toàn và thoải mái cho người bệnh Việc hạ sốt đúng cách giúp bệnh nhân cảm thấy dễ chịu hơn, tránh tình trạng liên quan đến nhiệt độ quá cao như sốt cao kèm theo các triệu chứng khó chịu khác.
- Nôn ói: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- HD gi m nôn ói: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
+ Có: HD b nh nhân n m u cao, nghiêng m t bên, t sonde d dày, th c hi n thu c.
- Tình tr ng v t m : là bi n danh nh, có 3 giá tr :
+ V t m khô, không th m d ch ra b ng.
+ V t m r d ch, th m d ch ra b ng.
+ V t m au, s ng n , th m d ch ra b ng.
- u d ng có thay b ng v t m : là bi n danh nh, có 4 giá tr :
+ Thay b ng tr c khi xu t vi n
- au v t m : là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- u d ng HD gi m au: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- HD gi m au: là bi n danh nh, có 4 giá tr :
+ HD ho, hít th , xoay tr nh nhàng
+ HD xoa nh nhàng ngoài thành b ng
Khó thở do các nguyên nhân như khí quản bị chặn bởi đờm, do chấn thương hoặc do bệnh lý của tuyến giáp Levine gây ra, làm cho bệnh nhân hụt hơi và có nguy cơ thiếu oxy sau mổ Đây là những biến chứng nguy hiểm, có thể dẫn đến các tình trạng nguy hiểm như suy hô hấp nặng, đòi hỏi người bệnh phải được chăm sóc y tế kịp thời Các dấu hiệu cảnh báo bao gồm khó thở và thiếu oxy, cần theo dõi chặt chẽ để phòng ngừa các biến chứng nghiêm trọng sau phẫu thuật.
- HD gi m khó th : là bi n nh giá, có 2 giá tr :
Hỗ trợ thở qua mask giúp giảm đau, nâng cao hiệu quả điều trị, giảm xoắn trục và hỗ trợ hít thở nhẹ nhàng Quá trình này giúp cải thiện tình trạng chung của bệnh nhân, giảm các triệu chứng khó thở, đồng thời theo dõi liên tục chức năng hô hấp để đảm bảo cung cấp oxy hiệu quả cho bệnh nhân trong quá trình điều trị.
- Trung ti n: bi n nh l ng liên t c, có 3 giá tr
- Tình tr ng n u ng sau m : là bi n nh tính, có 3 giá tr :
- u d ng có HD ch n sau m : là bi n nh giá, có 2 giá tr :
+ Có: Khi có trung ti n tr l i (th ng sau 72 gi ) b t u cho BN n ng, sau c d n Tr ng h p c t d dày ph i cho BN n nhi u b a (t i thi u
- i l i: là bi n nh l ng liên t c, có 3 giá tr :
- u d ng có h ng d n v n ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
Sau mười hai giờ đầu sau khi bắt đầu sốc nhiệt, nên cho bệnh nhân vận động nhẹ nhàng như nằm, ngồi hoặc xoay trở mình để giảm nguy cơ huyết khối và cải thiện lưu thông máu Sau 12 giờ, có thể cho bệnh nhân vận động tích cực hơn như đi dậy hoặc đứng dậy để thúc đẩy quá trình hồi phục Sau 24-48 giờ, có thể khuyến khích bệnh nhân đi lại quanh giường hoặc làm các hoạt động nhẹ nhàng nhằm duy trì chức năng vận động và tránh biến chứng Các biện pháp này giúp nâng cao quá trình hồi phục của bệnh nhân sau sốc nhiệt, phù hợp với các hướng dẫn điều trị đã đề cập.
+ V n ng nh nhàng, càng s m càng t t
+ Sau 24-48 gi , khuy n khích t p i l i quanh gi ng
+ t sonde d dày: là bi n nh giá, có 2 giá tr : Ÿ Có Ÿ Không
+ HD ch m sóc sonde d dày: là bi n nh giá, có 2 giá tr : Ÿ Có Ÿ Không
+ D ch qua sonde 24 gi sau m : là bi n nh l ng, có 3 giá tr : Ÿ < 50 ml Ÿ 50-100 ml Ÿ > 100 ml
+ Th i gian l u: là bi n nh l ng, có 3 giá tr : Ÿ < 48 gi Ÿ 48-72 gi Ÿ > 72 gi
+ t sonde ti u: là bi n nh giá, có 2 giá tr : Ÿ Có Ÿ Không
+ HD ch m sóc sonde ti u: là bi n nh giá, có 2 giá tr : Ÿ Có Ÿ Không
+ Th i gian l u: là bi n nh l ng, có 3 giá tr : Ÿ < 24 gi Ÿ 24-48 gi Ÿ > 48 gi
- ng d n l u b ng: là bi n danh nh, có 3 giá tr :
- D ch ch y qua ng d n l u b ng trong 24 gi : là bi n nh l ng m 3 giá tr :
- Th i gian l u ng d n l u b ng: là bi n nh l ng, g m 3 giá tr : + < 48 gi
- u d ng HD và ch m sóc ng d n l u b ng: là bi n nh giá, có 2 giá tr :
Dòng chảy máu trong các mạch máu của chân phải được kiểm soát thông suốt để tránh tắc nghẽn hoặc gập khúc, đảm bảo lưu thông máu hiệu quả Cần theo dõi liên tục lượng máu, màu sắc và hơi thở của bệnh nhân để phát hiện sớm các biểu hiện bất thường Vệ sinh sạch sẽ, sát khuẩn vùng xung quanh chân nhằm phòng ngừa nhiễm trùng và giữ cho vết thương luôn sạch sẽ, hạn chế nguy cơ biến chứng.
- Bi n ch ng sau m : là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- M t s bi n ch ng sau m : là bi n danh nh, có 5 giá tr :
2.2.3.5 ánh giá k t qu ch m sóc sau m :
Là các bi n s dùng ánh giá k t qu ch m sóc sau m tr c khi BN xu t vi n d a trên tình tr ng b nh và ki n th c c a BN hay ng i nhà BN.
- Tình tr ng au: là bi n nh tính, g m có 3 giá tr :
+ Còn au, nh ng ã gi m nhi u
- Tình tr ng nhi m trùng: là bi n nh giá, g m có 2 giá tr :
- Tình tr ng v t m : là bi n danh nh, có 3 giá tr :
+ V t m khô, không th m d ch ra b ng.
+ V t m r d ch, th m d ch ra b ng.
+ V t m au, s ng n , th m d ch ra b ng.
- D u hi u sinh t n n nh: ánh giá các y u t m ch, nhi t , huy t áp, nh p th c a BN tr c khi xu t vi n xem có n nh không, là bi n nh giá, có 2 giá tr :
- Cân b ng d ch và n gi i: ánh giá các ch s c a các ion Na + , Ca ++ ,
K + , Cl - trong xét nghi m sinh hóa g n nh t, là bi n nh giá, g m 2 giá tr :
- Khám ph i: là bi n nh giá, g m 2 giá tr :
- Bi n ch ng: là bi n nh giá, là nh ng bi n ch ng còn t n t i trên BN tính n tr c khi BN xu t vi n, có 2 giá tr :
- Ki n th c ch n sau m : là bi n nh giá, ánh giá m c hi u bi t ch n sau m , g m 2 giá tr :
- Ki n th c v sinh ho t sau m : là bi n nh giá, là hi u bi t v cách sinh ho t, lao ng, ngh ng i sau m , có 2 giá tr :
- Ki n th c v b nh và cách phòng: là bi n nh giá, BN có hi u bi t gì v nh và cách phòng b nh, có 2 giá tr :
- ánh giá k t qu ch m sóc sau m [21]
Các dấu hiệu sinh tồn như nhịp thở nhanh, da lạnh và lừ đừ cho thấy tình trạng suy yếu của bệnh nhân Không có dấu hiệu của tai biến hoặc biến chứng phẫu thuật, giúp đánh giá được mức độ ổn định của người bệnh Khám phổi không phát hiện bất thường, cho thấy không có dấu hiệu nhiễm trùng hoặc dịch trong phổi Bệnh nhân không có dấu hiệu nhiễm trùng rõ ràng, giúp loại trừ các nguyên nhân gây bệnh nhiễm khuẩn Cân bằng dịch và điện giải được duy trì, đảm bảo sự ổn định sinh lý của cơ thể Thông khí của bệnh nhân nhịp nhàng, tình trạng da khô, lành lặn, không có vết thương hở hoặc nhiễm khuẩn Hết hoặc tình trạng sưng tấy đã giảm thiểu, giúp cải thiện tình trạng bệnh Người nhà hoặc nhân viên y tế cần thực hiện theo dõi sát các biến chứng của thủ thuật dạ dày tá tràng sau khi xuất viện để đảm bảo hồi phục tốt nhất.
+ Ch a t t: Không th a t t c các yêu c u trên.
2.2.4.1 Công c thu th p d ki n d ng b câu h i t thi t k , câu h i ng n g n, n i dung rõ ràng, d hi u, m b o tính giá tr và tin c y.
2.2.4.2 Ph ng pháp thu th p d ki n
Th i gian, a m: thu th p d ki n m i ngày t tháng 9/2014 n 5/2015 t i khoa Ngo i T ng Quát b nh vi n a Khoa Trung ng C n Th Các b c th c hi n:
Sau khi chẩn đoán bệnh nhân, các bác sĩ tiến hành ghi nhận kết quả lâm sàng, bao gồm các triệu chứng lâm sàng và chẩn đoán tiền sử, đồng thời yêu cầu thêm các xét nghiệm cận lâm sàng để xác định chính xác tình trạng bệnh Quá trình này giúp đảm bảo chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp dựa trên dữ liệu lâm sàng và kết quả xét nghiệm.
- c 2: H i và khám b nh k t h p nh n nh tình tr ng BN, khai thác nh ng thông tin c n thi t lo i nh ng i t ng thu c tiêu chu n lo i tr
- c 3: Gi i thích rõ ràng m c tiêu cu c ph ng v n Ti n hành ph ng v n i t ng, ghi k t qu vào phi u ph ng v n.
- c 4: Ki m tra l i thông tin K t thúc ph ng v n.
2.2.5 Ph ng pháp x lý s li u
- S li u sau khi thu th p c làm s ch, mã hóa, nh p máy, x lý b ng ph n m m SPSS 18.0 theo ch ng trình nh s n tính ra t n s và t l ph n tr m.
2.2.6 Bi n pháp kh c ph c sai s
Phiếu phê duyệt và nghiệm thu hoàn thành công trình đảm bảo không có sai sót và có thể nghiệm thu trước khi phê duyệt Thông tin phê duyệt chỉ chịu trách nhiệm hoàn thiện trước khi tiến hành nghiên cứu.
- Ng i thu th p ph i v ng chuyên môn, có k n ng làm vi c, phong cách làm vi c khoa h c, khách quan, nghiêm túc Ghi nh n s li u c n th n m b o tính chính xác.
- Công c thu th p s li u ph i c chu n hóa, m b o t chu n, chính xác, h n ch sai sót.
- S li u ph i c nh p máy c n th n, chính xác c x lý phân tích ng máy tính.
o c trong nghiên c u
Trong quá trình thu thập dữ liệu, nghiên cứu viên cần đảm bảo tuân thủ đạo đức nghiên cứu, giữ thái độ tôn trọng và ân cần với bệnh nhân Việc không ép buộc, không gây ảnh hưởng xấu đến tình trạng sức khỏe và tinh thần của bệnh nhân là điều hết sức quan trọng để đảm bảo dữ liệu chính xác và trung thực.
BN Sau khi k t thúc ph ng v n, ng i ph ng v n có th k t h p t v n c ng nh u ch nh nh ng ki n th c, th c hành ch a úng giúp cho BN có th ch m sóc s c kh e t t h n Các thông tin nghiên c u c a BN s c gi bí t hoàn toàn.
c m chung
Bi u 3.1 Phân b i t ng nghiên c u theo tu i
Nh n xét: Tu i trung bình 58,16 ± 17,227 tu i, nh nh t là 21 tu i và l n nh t là 95 tu i, ch y u d i 60 tu i v i t l 60,7%.
Bi u 3.2 Phân b i t ng nghiên c u theo gi i tính
Nh n xét:Ph n l n BN ch y u là nam chi m 83,9%.
3.1.3 Trình h c v n ng 3.1 Phân b i t ng theo trình h c v n
Nh n xét: u h t các BN có trình d i c p 3 chi m 98,3%, trong ó trình h c v n c p 1 cao nh t có t l 37,5%.
3.1.4 Ngh nghi p ng 3.2 Phân b i t ng theo ngh nghi p
Buôn bán 5 8,9 t tu i lao ng 24 42,9 ng 56 100
Nh n xét: BN là công nhân và nông dân có t l cao nh t 48,2% trong ó nông dân chi m 28,6%.
3.1.5 N i s ng ng 3.3 c m chung v n i s ng c a i t ng nghiên c u i s ng n s l (%)
Nh n xét: a s BN s ng nông thôn chi m t l 82,1%.
3.1.6 Th i gian kh i phát n lúc nh p vi n
Bi u 3.3 Th i gian kh i phát n lúc nh p vi n
Nh n xét: T t c BN nh p vi n tr c 24 gi , có 32 BN n nh p vi n trong kho ng th i gian 6-12 gi t t l cao nh t 57,1%.
Nh n xét: H u h t b nh kh i phát vào kho ng tháng 9-12 (t l 53,6%) và t tháng 1-3 (t l 44,6%).
M t s c m lâm sàng
0 10 20 30 40 50 60 70 au b ng d d i khu trú t vùng au kh p b ng
Bi u 3.5 Lý do vào vi n
Nh n xét: Trong 56 BN, có 39 tr ng h p vào vi n vì lý do au b ng d d i khu trú m t vùng v i t l 69,6%.
100 au b ng Nôn ói Bí trung i ti n
Bi u 3.6 Tri u ch ng c n ng
Nh n xét: tri u ch ng c n ng, 100% u có bi u hi n au b ng, 10,7%
BN có nôn ói và không có ai có tình tr ng bí trung i ti n. ng 3.4 Tri u ch ng th c th
Tri u ch ng th c th n s T l (%)
Có 33 58,9 ng không di ng theo nh p th
Theo số liệu nghiên cứu, tỷ lệ khỏi bệnh triệu chứng thở chỉ định là 87,5% tổng số còn có khả năng thành công lên đến 98,2%, trong khi tỷ lệ không diễn biến theo hướng tích cực là 58,9% Điều này cho thấy hiệu quả điều trị cao đối với bệnh nhân có triệu chứng toàn thân, đặc biệt là những người có chức năng gan tổn thương.
Tri u ch ng toàn thân n s T l (%)
Trong nghiên cứu, bệnh nhân mắc triệu chứng toàn thân chiếm tỷ lệ 44,6%, với 25 bệnh nhân Cũng có 2 bệnh nhân (3,6%) bị nhiễm trùng trên đường hô hấp Vị trí tổn thương sau tai có tỷ lệ 60,7%, lan ra khắp vùng trên rốn với 23,2%, và lan rộng ra khắp vùng khác là 16,1% Tổng cộng, tất cả các bệnh nhân đều có tổn thương sau tai chiếm 100% trong nghiên cứu.
Nh n xét: a s BN au vùng th ng v , sau ó lan ra kh p b ng (t l60,7%), k n là vùng trên r n (t l 23,2%). ng 3.7 Tính ch t au trong th ng d dày tá tràng
Tính ch t au n s T l (%) au nh dao âm, d d i, t ng t 45 80,4 au âm , liên t c, t ng d n 11 19,6 ng 56 100
Nhận xét cho thấy tỷ lệ âm thanh dao động tăng lên đến hơn 80,4%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chất lượng âm Vị trí thống kê và kết quả giải phẫu biểu thị mức độ đa dạng và tương quan với phân tích trung bình, đạt tỷ lệ lên tới 60,7% Các số liệu này phản ánh rõ khả năng kiểm soát và hiểu biết về các yếu tố liên quan đến âm thanh, góp phần nâng cao hiệu quả trong lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng.
Nh n xét: Trong nghiên c u v trí th ng thì ch y u là d dày v i t l 60,7%, t t c các k t qu gi i ph u b nh u là mô viêm.
3.2.2 c m v ti n s b nh ng 3.9 B nh lý kèm theo nh lý kèm theo n s T l (%)
Viêm d dày 4 7,14 ng huy t áp 24 42,86 ái tháo ng 3 5,4
Lao ph i 2 3,6 gan 1 1,8 nh ph i t c ngh n mãn tính 4 7,1
Các bệnh lý kèm theo chiếm tỷ lệ đáng kể trong số các bệnh nhân, với cao nhất là tăng huyết áp chiếm 42,86% Các bệnh liên quan khác bao gồm viêm ổ khớp và viêm dày dày với tỷ lệ 7,14%, cùng các vấn đề về thoái hóa khớp và suy thận chiếm 5,4% Nghiên cứu này cung cấp cái nhìn tổng thể về tỷ lệ các bệnh lý đi kèm, giúp hiểu rõ hơn về tình hình sức khỏe của bệnh nhân.
Ti n s b nh n s l (%) au th ng v hay trên r n 5 8,9
Nh n xét: Có 39 BN có ti n s v b nh d dày tá tràng, trong ó nhi u nh t là b nh viêm loét d dày tá tràng là 62,5% TH.
c m c n lâm sàng
3.3.1 K t qu xét nghi m máu ng 3.11 M t s ch s trong xét nghi m công th c máu ng t qu n s T l (%) l ng b ch c u 43 76,7 ch c u a nhân trung tính 55 98,2
Trong xét nghiệm máu, có đến 76,7% bệnh nhân có bạch cầu trung tính vượt trên 10.000 tế bào/mm³, với tỷ lệ bệnh nhân có bạch cầu trung tính tăng cao lên đến 98,2% Trong số đó, 5,4% bệnh nhân có hematocrit (Hct) tăng Các chỉ số Creatinin và Ure đều tăng lần lượt ở 17,9% và 19,6% bệnh nhân, trong khi men gan tăng ở 48,2% Ngoài ra, có 14,3% bệnh nhân có mức bilirubin máu tăng, 3,6% có tăng phosphat, 4,3% có tăng amylase máu và 5,4% ghi nhận tình trạng giảm tiểu cầu Về các nhân tố điện giải, xét nghiệm cho thấy chỉ có 1 bệnh nhân (1,8%) có Na+ tăng, 3 bệnh nhân (5,4%) có K+ tăng, và 1 bệnh nhân (1,8%) có Cl- tăng, trong khi Ca++ bình thường ở 54 bệnh nhân (96,4%) Tỷ lệ bình thường các chỉ số này chiếm phần lớn, góp phần đánh giá tình trạng toàn diện của bệnh nhân.
Nh n xét:Các ch s n gi i a s u bình th ng v i t l Na + , Ca ++ l n t là 92,9% và 96,4% TH, K + , Cl - cùng có t l m c bình th ng là 85,7% TH.
3.3.2 K t qu ch p X - quang b ng không chu n b
Nh n xét: Theo k t qu X - quang b ng, có 50 tr ng h p có li m h i d i hoành chi m t l 89,3%.
0 20 40 60 80 100 i t do ch t do i và d ch t do
Không có h i và d ch do
Bi u 3.8 K t qu siêu âm b ng
Nh n xét: Theo k t qu siêu âm, có 87,5% BN có d ch t do, k n là h i và ch t do chi m 10,7%.
u tr
Bi u 3.9 Ph ng pháp ph u thu t
Nh n xét: a s BN ph u thu t n i soi chi m 80,4%.
Nh n xét: Th i gian u tr trung bình là 9,21 ± 4,216 ngày, cao nh t là 29 ngày và th p nh t là 5 ngày, a s có th i gian u tr là t 8- 15 ngày t l là 50%.
K t qu ch m sóc
ng 3.13 Tình tr ng s t sau m và h ng d n h s t t qu t HD h s t
Trong tổng số 56 bệnh nhân, có 16 bệnh nhân (28,6%) xuất hiện triệu chứng sau mổ, chủ yếu liên quan đến tình trạng nôn ói Tình trạng nôn ói sau mổ thường gây ảnh hưởng đáng kể đến quá trình hồi phục, và các hướng dẫn quản lý nôn ói đã giúp giảm thiểu triệu chứng này Việc kiểm soát tốt nôn ói sau mổ đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng chăm sóc và giảm các biến chứng phụ.
Trong tổng số 56 bệnh nhân, có 4 bệnh nhân (tỷ lệ 7,1%) gặp phải triệu chứng nôn ói sau can thiệp, trong đó tất cả các bệnh nhân này đã được hướng dẫn giảm nôn ói Tình trạng khó thở cũng được ghi nhận, chiếm tỷ lệ đáng kể trong nhóm bệnh nhân, và các hướng dẫn về cách xử lý cũng đã được thực hiện để giảm thiểu tác động của triệu chứng này.
Nh n xét: Trong 56 BN, có 15 BN khó th sau m v i t l 26,8% và 100%
BN u c h ng d n gi m khó th ng 3.16 Tình tr ng au v t m t qu n s T l (%)
HD ho, hít th , xoay tr nh nhàng 21 37,5
HD xoa nh nhàng ngoài thành b ng
Trong nghiên cứu, có 50 bệnh nhân sau mổ có triệu chứng giảm đau, chiếm tỷ lệ 89,3% Tất cả các bệnh nhân đều đã giảm đau trong quá trình điều trị, đặc biệt là hơn 75% số bệnh nhân có triệu chứng giảm đau rõ rệt Khoảng 37,5% bệnh nhân có biểu hiện ho, thở, xoay trở nhẹ nhàng, và 100% bệnh nhân đã được hỗ trợ giảm đau bằng các biện pháp phù hợp Tình trạng sau mổ đều đã được kiểm soát tốt, góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và chăm sóc bệnh nhân, phù hợp với các hướng điều trị hiện hành.
(%) t m khô, không th m d ch ra b ng 35 62,5 t m r d ch, th m d ch ra b ng 21 37,5
Tình tr ng t m t m au, s ng n , th m d ch ra b ng 0 0 ng ngày 37 66,1
Thay b ng tr c khi xu t vi n 0 0
Nh n xét: tình tr ng v t m , có 62,5% BN có v t m khô, không th m ch ra b ng Thay b ng h ng ngày chi m t l 66,1%, 2 ngày/l n là 26,8% và thay b ng khi r d ch 7,1%.
Bi u 3.11.Tình tr ng trung ti n
Nh n xét: Sau m , có 47 BN trung ti n c trong kho ng t 24-72 gi(chi m 83,9%) và có 7 BN trung ti n sau 72 gi (chi m 12,5%). ng 3.18 Tình tr ng n u ng sau m t qu n s T l (%)
Tình tr ng n u ng n u ng t t 10 17,9
Nh n xét: Sau m , khi n u ng c có 26 BN n u ng khá (46,4%), 20 BN chán n (35,7%) và có 46 BN (82,1%) c h ng d n ch n sau m ng 3.19 Tình tr ng v n ng n ng sau m n s l
Không 0 0 n ng nh nhàng, càng s m càng t t 27 48,2 p ng i d y sau 12 gi 9 16,1
Sau 24-48 gi , khuy n khích t p i l i quanh gi ng 50 89,3
Khoảng 50% bệnh nhân có lỗ liệt sau 24-48 giờ, trong khi đó 44,6% bệnh nhân có lỗ liệt sau hơn 48 giờ Tỷ lệ hồi phục hoàn toàn đạt 100% ở các bệnh nhân có triệu chứng nhẹ, và 89,3% bệnh nhân có triệu chứng khuyết tật đã giảm trong khoảng thời gian từ 24-48 giờ sau mổ Các triệu chứng cải thiện rõ rệt hơn theo từng ngày, đặc biệt là sau 48giờ, cho thấy quá trình hồi phục tích cực và đều đặn hơn.
HD ch m sóc sonde dày Không 8 14,3
50-100 ml 27 48,2 ch qua sonde 24 gi sau m
Nh n xét: t c BN u có sonde d dày, h ng d n ch m sóc sonde d dày là 85,7%, l ng d ch 24 gi ch y u là t 50-100ml chi m t l 48,2% và a l u trong 48-72 gi t l 66,1%. ng 3.21 Sonde ti u
HD ch m sóc sonde ti u
Từ bài viết, có thể rút ra các câu quan trọng sau: "100% bệnh nhân có sonde tiểu sau mổ và hướng dẫn chăm sóc sonde tiểu là cần thiết." "Có 60,7% sonde tiểu được lưu trong khoảng 24-48 giờ." "Phân tích lượng lưu trữ sonde tiểu cho thấy 37,5% lưu tại gan, 25% lưu tại Douglas, và 37,5% lưu tại cả gan và Douglas." "Tổng cộng, tất cả các bệnh nhân đều có sonde tiểu được lưu giữ đầy đủ theo quy trình."
Nh n xét: Trong nghiên c u, BN có d n l u d i gan là 37,5% và douglas là25% TH, có c ng d n l u d i gan và douglas là 37,5% TH. ng 3.23 L ng d ch qua ng d n l u b ng 24 gi t qu i gan Douglas
Nh n xét: ng d ch qua ng d n l u trong 24 gi sau m , d n l u d i gan và douglas có l ng d ch ch y u t 50-100 ml v i t l 52,4% và 65,7%. ng 3.24 Th i gian l u ng d n l u b ng t qu i gan Douglas
Nh n xét: th i gian l u ng d n l u, h u h t các ng d n l u c l u t 48-72 gi sau m v i t l d i gan là 54,8%, douglas là 45,7%.
Bi u 3.12 HD ch m sóc ng d n l u b ng
Nh n xét:Có 48 BN c h ng d n ch m sóc ng d n l u t l 85,7%. ng 3.25 Bi n ch ng sau m
Nh n xét:100% BN không có bi n ch ng sau m
ánh giá k t qu ch m sóc
ng 3.26 Tình tr ng b nh nhân tr c khi xu t vi n t qu n s l
Còn, nh ng ã gi m au nhi u 8 14,3 au v t m t au 48 85,7
Tình tr ng nhi m trùng Không 56 100 t m khô, không th m d ch ra b ng 54 96,4 t m r d ch, th m d ch ra b ng 2 3,6
Tình tr ng t m t m au, s ng n , th m d ch ra b ng 0 0
Có 56 100 u hi u sinh t n n nh Không 0 0
Cân b ng d ch và n gi i Không 0 0
Trước khi bệnh nhân xuất viện, có 85.7% bệnh nhân hồi phục tốt, tất cả các trường hợp không gặp tình trạng nhiễm trùng, 96.4% trường hợp vết mổ khô ráo, không thấy dịch chảy ra ngoài Các biện pháp chăm sóc bao gồm hồi sức tích cực, cân bằng dịch, nâng cao chức năng và khám phản hồi bình thường, không có bệnh nhân nào xuất hiện biến chứng Theo kiến thức trực tuyến, tỷ lệ tử vong tại các bệnh viện là 3.27%.
Ki n th c ch n sau m Không có 3 5,4
Ki n th c v b nh và cách phòng ch ng Không có 2 3,6
Trong nghiên cứu, có 53 bệnh nhân (BN) có kiến thức chăm sóc và sinh hoạt sau mổ đạt tỷ lệ 94,6%, trong khi đó tỉ lệ kiến thức chăm sóc vết mổ đúng là 96,4% Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ cho thấy tỷ lệ hài lòng của bệnh nhân đạt 85,7% sau 3 ngày chăm sóc Các số liệu này phản ánh hiệu quả của các chiến lược giáo dục và chăm sóc sau mổ, góp phần nâng cao chất lượng điều trị và sự hài lòng của bệnh nhân.
Nh n xét:Trong 56 BN, c ánh giá ch m sóc t t là 48 BN t l là 85,7%.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân có độ tuổi trung bình là 58,16 ± 17,227 tuổi, với nhóm tuổi từ 40-60 chiếm tỷ lệ lớn nhất là 60,7%, trong khi nhóm trên 60 tuổi khá cao với 39,3% Điều này cho thấy rằng phần lớn bệnh nhân nằm trong độ tuổi trung niên và cao tuổi, đặc biệt là nhóm tuổi từ 40-60, góp phần quan trọng vào đặc điểm dịch tễ học của quần thể nghiên cứu.
Theo nghiên c u c a H H u Thi n, Ph m V n Lình có tu i trung bình là 51 ± 18 tu i [19], Ph m V n N ng là 56,4 tu i [25], Nguy n H u K
Theo các nghiên cứu, tuổi trung bình của nhóm người từ 20 đến 60 tuổi chiếm đến 67,8%, trong khi nhóm trên 60 tuổi giảm còn 29%, phản ánh sự thay đổi về cấu trúc dân số theo độ tuổi [28, 39] Các nghiên cứu khác như của Siu, Druart và Cohen đều ghi nhận tuổi trung bình dao động từ khoảng 52,5 đến 55 tuổi, cho thấy xu hướng tập trung chủ yếu vào nhóm người từ 20 đến 60 tuổi, phù hợp với các dữ liệu nghiên cứu trong và ngoài nước [49, 57, 47].
Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ giới nam/nữ là 5,2/1, chiếm 83,9% tổng số bệnh nhân, phù hợp với các nghiên cứu trước đó Nghiên cứu tại Bệnh viện Trung ương Cần Thơ cho thấy tỷ lệ nam/nữ là 5,2/1, trong khi Trần Bình Giang ghi nhận tỷ lệ nam chiếm 92%, Trần Hiếu Trung tỷ lệ nam/nữ là 9/1, và Ngô Minh Nghĩa là 8/1 Trong các nghiên cứu ngoài, tỷ lệ nam/nữ dao động từ 3,6/1 đến 3,7/1, theo các công trình của Siu và Boey.
Dưới đây là những câu chính thể hiện ý nghĩa của đoạn văn, phù hợp với quy tắc tối ưu hóa SEO:Nghiên cứu cho thấy, phần lớn người khảo sát là nông dân và công nhân, chiếm tỷ lệ lần lượt là 48,2%, trong đó nông dân chiếm 28,6% Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu khác, như của Lê Ngọc Quỳnh và Trần Thiên Trung, khi họ cho biết tỷ lệ công nhân và nông dân là 43,7% và 63,9% Nghiên cứu của Phạm Vân Năng và Trần Hiếu Trung cũng cho thấy tỷ lệ nông dân từ 55,8% đến 71,4% Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ người dùng thuốc ở nông thôn là 82,1%, phù hợp với các kết quả từ Ngô Minh Nghĩa (84,1%) và Trần Bá Thành (79,19%), cho thấy khu vực nông thôn tập trung nhiều lao động chân tay, là đối tượng chính trong các nghiên cứu này Khám phá về trình độ văn hóa của bệnh nhân cho thấy 98,3% có trình độ phổ thông cấp 3, với 37,5% có trình độ cao nhất, phản ánh rằng bệnh nhân chủ yếu là lao động chân tay, có điều kiện sinh hoạt khó khăn và trình độ học vấn không cao, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
Thời gian khởi phát của các bệnh nhân nhập viện trực 24 giờ chiếm tỷ lệ 57,1%, trong khi đó, thời gian trên 6 giờ là 23,2% Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thời gian nhập viện trực 24 giờ tương đồng với nghiên cứu của Nguyễn Hoàng tại bệnh viện.
[8], t l nh p vi n trong kho ng 6-12 gi c ng t ng t v i nghiên c u c a Ngô Minh Ngh a (50,8% nh p vi n 6-12 gi ).
4.1.5 Th i gian kh i phát (tháng)
Nghiên cứu của chúng tôi chỉ ra rằng thời gian phát bệnh chủ yếu diễn ra vào các tháng mùa đông từ tháng 9 đến tháng 12, chiếm 53,6%, trong khi đó mùa xuân (từ tháng 1 đến tháng 3) chiếm 44,6% Kết quả này giúp thấy rõ sự gia tăng tỷ lệ bệnh vào mùa đông – xuân, đặc biệt ở các bệnh viêm loét và viêm chảy mủ, với tỷ lệ cao hơn trong các tháng rét Nghiên cứu cũng cho thấy bệnh nhân Việt Nam thường gặp các triệu chứng nghiêm trọng hơn vào những tháng lạnh, phù hợp với đặc điểm khí hậu Tây Bắc Thực tế này cho thấy rõ mối liên hệ giữa thời tiết lạnh và sự tăng cao các bệnh lý mùa đông – xuân.
Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi nhận thấy hầu hết bệnh nhân nhập viện vì lý do sau huyết khối cục bộ chi trên, chiếm tỷ lệ 69,6%, trong khi phần còn lại nhập viện do lý do khác Kết quả này phù hợp với các tác giả khác, cho thấy huyết khối tĩnh mạch là nguyên nhân hàng đầu khiến bệnh nhân nhập viện khi có triệu chứng huyết khối.
Trong nghiên c u này, t t c các BN u có tri u ch ng lâm sàng n hình c a th ng DDTT nh sau:
Hầu hết các bệnh nhân mắc triệu chứng của thoáng động mạch đốt sống đều thể hiện biểu hiện au bổ liên tục, với 60,7% bệnh nhân có au vùng thóng v và sau đó lan ra khắp bộ phận, đồng thời 23,2% bệnh nhân có au vùng trên rốn, phản ánh au chảy chủ yếu là au nhạo âm độ dời tăng tỷ lệ 80,4% Kết quả nghiên cứu liên quan cho thấy triệu chứng au bổ thường xuất hiện dưới dạng hình nhạt, theo Trần Thiên Trung có 100% bệnh nhân bị au bổ dơi, còn theo nghiên cứu của Trần Bình Giang, tỷ lệ này là 88%.
Trên 88,83% bệnh nhân (BN) có mức độ Trần Bá Thành, trong khi nghiên cứu của Phạm Văn Duy cho thấy tỷ lệ này là 90,9% Kết quả nghiên cứu cho thấy khoảng 10,7% BN có triệu chứng nôn, nhưng điều này phù hợp vì nôn ói không phải là biểu hiện chính của bệnh Trong tổng số 56 trường hợp, không có bệnh nhân nào bị bí trung tiểu, điều này có ý nghĩa vì bí trung tiểu thường gây ra các triệu chứng liên quan khác Tất cả các bệnh nhân đều nhập viện trực tiếp trong vòng 24 giờ, giúp chẩn đoán và điều trị kịp thời.
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ bệnh nhân có chất lượng cao đạt 87,5%, với 98,2% bệnh nhân thành công trong điều trị Tuy nhiên, tỷ lệ bệnh nhân không di chuyển theo nhịp thở vẫn còn cao, chiếm 58,9%, trong khi tất cả bệnh nhân có vùng cận trục gan đều thành công Các kết quả này phù hợp với nhiều nghiên cứu khác, như của Nguyễn Hoàng, cho thấy tỷ lệ thành công của bệnh nhân đạt 88,2%.
Phạm Vấn Nng có 71,4% bệnh nhân có bằng chứng kháng thuốc và 17,9% bệnh nhân kháng thành phần thuốc, theo nghiên cứu của Phạm Vấn Duy T Tỷ lệ bệnh nhân có bằng chứng kháng thuốc và kháng thành phần thuốc lần lượt là 81,8% và 72,2%, cho thấy sự khác biệt đáng kể giữa các nghiên cứu Nghiên cứu của chúng tôi tiếp tục cho thấy tỷ lệ cao hơn ở vùng cấu trúc gan, với Trần Thiên Trung đạt 83,5% và Phạm Duy T là 68,18%, có thể do giới hạn của nghiên cứu tập trung trên cộng đồng và thời gian nghiên cứu khác nhau, dẫn đến các kết quả chênh lệch.
- V tri u ch ng toàn thân: Trong 56 BN có 25 BN s t (44,6%) Theo
Nghiên cứu của Trần Bình Giang cho thấy 41,6% trong 24 bệnh nhân có sốt, đề cập đến tỷ lệ mắc sốt cao hơn so với các nghiên cứu khác Trong nghiên cứu của chúng tôi với 56 bệnh nhân, có 3,6% rơi vào tình trạng sốc, thấp hơn so với tỷ lệ 3,3% được báo cáo bởi Arnaud Nghiên cứu của Phạm Văn Lình trên 70 bệnh nhân ghi nhận 7,1% mắc sốc, thể hiện tỷ lệ cao hơn một chút so với các nghiên cứu khác Trần Ngọc Tuấn mô tả các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân sau khi hồi phục, gồm biểu hiện sốc nhịp thở nhanh, môi và mặt nhanh xanh, mạch nhanh, xuất hiện rất sớm sau khi bệnh nhân hồi phục, đôi khi thoáng qua nhưng cần phân biệt rõ để tránh nhầm lẫn với các tình trạng thực sự của bệnh.
Trong nghiên cứu của chúng tôi, vai trò của thống kê trên 60,7% phù hợp với dữ liệu của các tác giả khác như Lê Huy ng (67,4% trên 46 trường hợp), Trần Hiếu (54,8%), Nguyễn Hoàng Thắng (50%), tuy nhiên, tỷ lệ phù hợp với các nghiên cứu khác thấp hơn nhiều, như Trần Thiên Trung (96,5%), Hữu Thiện (84,7%), Phạm Vân Lình (90%) Sự khác biệt này có thể do quy mô và thời gian nghiên cứu, nên chưa tổng quát được vai trò của thống kê trong chẩn đoán bệnh lý ruột non.