1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

2142 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy xương đòn tại bv đại học y dược cần thơ và đa khoa trung ương cần t

77 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy xương đòn tại BV Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ
Tác giả Tô Ly Băng
Người hướng dẫn Ths.Bs Lê Dũng
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 2,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ  TÔ LY BĂNG NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG ĐÒN TẠI BỆNH VI

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ



TÔ LY BĂNG

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BẢO TỒN GÃY XƯƠNG ĐÒN TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ

ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG CẦN THƠ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi

- Các số liệu, kết quả nêu ra trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Sinh viên thực hiện

TÔ LY BĂNG

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu cùng với ban lãnh đạo khoa Y – Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ

- Quý thầy cô khoa Y- Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ đã tích cực giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trường

- Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn thật sâu sắc đến thầy Ths.Bs Lê Dũng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và truyền dạy những kinh nghiệm quý báu để tôi hoàn thành luận văn này một cách tốt đẹp

- Toàn thể nhân viên của khoa Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình – Thần Kinh Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Khoa Ngoại Chấn Thương Chỉnh Hình – Bỏng, phòng bột Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thu thập số liệu

- Cuối cùng tôi gửi lời cảm ơn đến tất cả bệnh nhân đã đồng ý tham gia vào nghiên cứu này của tôi

TÔ LY BĂNG

Trang 4

MỤC LỤC Trang bìa

Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm tạ

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các biểu đồ

Danh mục các hình ảnh

Trang

Đặc vấn đề 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm giải phẫu xương đòn 3

1.2 Sinh lý liền xương 7

1.3 Gãy xương đòn 8

1.4 Chẩn đoán 10

1.5 Phương pháp điều trị 11

1.6 Biến chứng 12

1.7 Các nghiên cứu trong và ngoài nước 13

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Đối tượng nghiên cứu 15

2.2 Phương pháp nghiên cứu 15

2.3 Đạo đức trong nghiên cứu 26

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 27

3.1 Đặc điểm chung của bệnh nhân 27

3.2 Kết quả liền xương 31

Trang 5

3.3 Kết quả phục hồi chức năng 34

3.4 Biến chứng 36

Chương 4 BÀN LUẬN 38

4.1 Về đặc điểm chung của bệnh nhân 38

4.2 Về kết quả liền xương 41

4.3 Về kết quả phục hồi chức năng 43

4.4 Về biến chứng 46

KẾT LUẬN 48

KIẾN NGHỊ 49 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

BỆNH ÁN MINH HỌA

BẢNG THU THẬP SỐ LIỆU

BẢNG KÍCH CỠ ĐAI CHO TỪNG BỆNH NHÂN

DANH SÁCH BỆNH NHÂN

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1: Tầm vận động vòng vai – khớp vai 6

Bảng 1.2: Kết quả theo Charles S Neer và Carter R Rowe 13

Bảng 1.3: Kết quả điều trị theo Robinson C.M 13

Bảng 1.4: Kết quả điều trị bảo tồn theo Michael D McKee 14

Bảng 2.1: Thang điểm UCLA Shoulder 20

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo lứa tuổi và giới 27

Bảng 3.2 : Phân bố bệnh nhân theo nơi cư trú 28

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo cơ chế chấn thương 29

Bảng 3.4: Phân bố bệnh nhân theo tay thuận và bên tổn thương 30

Bảng 3.5: Phân bố bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng 30

Bảng 3.6: Phân bố bệnh nhân theo hình ảnh can xương trên X-quang 31

Bảng 3.7: Phân bố biên độ vận động của khớp vai 34

Bảng 3.8: Phân bố theo bảng đánh giá UCLA Shoulder 34

Bảng 3.9: Phân bố theo mức độ hài lòng của bệnh nhân 36

Bảng 3.10: Phân bố theo lý do hài long một phần của bệnh nhân 36

Bảng 4.1: Các thang điểm đánh giá chức năng khớp vai 45

Trang 8

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Trang

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp 28

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân 29

Biểu đồ 3.3: Phân bố bệnh nhân theo phân loại Allman trên X-quang 31

Biểu đồ 3.4 : Phân bố bệnh nhân theo thời gian mang đai 32

Biểu đồ 3.5: Kết quả thời gian mang đai trung bình theo nhóm tuổi 32

Biểu đồ 3.6: Kết quả thời gian mang đai trung bình theo giới 33

Biểu đồ 3.7: Điểm trung bình UCLA Shoulder 35

Biểu đồ 3.8: Phân bố kết quả bệnh nhân theo thang điểm UCLA Shoulder 35

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

Trang

Hình 1.1: Giải phẫu xương đòn 3

Hình 1.2: Liên quan của xương đòn với các thành phần dưới đòn 4

Hình 1.3: Các khớp của vùng vai 6

Ảnh 2.1: X-quang ngay sau khi tháo đai 17

Ảnh 2.2: Thước đo 17

Ảnh 2.3: Cách đo tầm vận động đưa ra trước – đưa ra sau 18

Ảnh 2.4: Cách đo tầm vận động dạng – khép 18

Ảnh 2.5: Cách đo tầm vận động xoay trong – xoay ngoài 19

Ảnh 2.6: X-quang trước khi tiến hành mang đai 21

Ảnh 2.7: Chuẩn bị dụng cụ 21

Ảnh 2.8: Hình ảnh bệnh nhân sau mang đai số 8 22

Ảnh 2.9: Đưa tay ra sau thụ động 24

Ảnh 2.10: Dạng vai trong tư thế đứng 24

Ảnh 2.11: Vai xoay trong / xoay ngoài 25

Trang 10

Gãy xương đòn có thể điều trị bảo tồn hay phẫu thuật tùy theo loại gãy Nhưng khi gãy xương đòn không kèm các biến chứng nằm trong chỉ định phẫu thuật thì phương pháp điều trị bảo tồn luôn được đưa ra hàng đầu vì xương đòn dễ lành và can lệch ít ảnh hưởng đến sinh hoạt của người bệnh

Có nhiều phương pháp điều trị bảo tồn gãy xương đòn như: băng số 8, nẹp vãi số 8, bó bột số 8, phương pháp Rienau…[6] Hiện nay trên lâm sàng điều trị bảo tồn gãy xương đòn bằng đai vải số 8 được chỉ định cũng khá nhiều Do những nhược điểm của bó bột khiến bệnh nhân khó chịu hơn là mang đai vải số 8 Nhưng chưa có nghiên cứu nào về kết quả điều trị của mang đai số 8 tại Cần Thơ

Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị

bảo tồn gãy xương đòn tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014 – 2015”, với các mục tiêu sau:

Trang 11

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh X-quang gãy xương đòn tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014 –

2015

2 Đánh giá kết quả điều trị bảo tồn gãy xương đòn tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ năm 2014 – 2015

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU XƯƠNG ĐÒN

Hình 1.1: Giải phẫu xương đòn

(Nguồn: Netter Frank (Nguyễn Quang Quyền dịch) (2013), Atlas giải phẫu người, NXB Y Học, hình 419)

Xương đòn là một xương dài, tạo nên phần trước của đai vai Xương nằm ngang phía trước và trên của ngực Thân xương dẹt, cong hình chữ S Đầu xương phía ngoài khớp nối với mỏm cùng vai Đầu xương phía trong nối với xương ức[18],[10]

1.1.1 Thân xương

Có hai mặt, hai bờ[18],[11],[8]:

- Mặt trên: phía ngoài gồ ghề, phía trong trơn nhẵn, sờ rất rõ ngay dưới da

- Mặt dưới: rất gồ ghề, ở phía trong có vết ấn dây chằng sườn đòn để dây chằng sườn đòn bám và phía ngoài có củ nón và đường thang để day chằng

Trang 13

nón và dây chằng thang bám Ở phía ngoài của mặt dưới có một rãnh nằm dọc theo xương để cơ dưới đòn bám

- Bờ trước: phía ngoài lõm, mỏng và gồ ghề, phía trong lồi và dày

- Bờ sau: phía ngoài lồi, gồ ghề, phía trong lõm

1.1.2 Đầu xương

- Đầu ức: ở trong dày và to, có diện khớp ức khớp nối với xương ức

- Đầu cùng vai: ở ngoài dẹt và rộng, có diện khớp mỏm cùng khớp nối với mỏm cùng vai của xương vai[18],[11],[8]

1.1.3 Thành phần liên quan với xương đòn

Hình 1.2: Liên quan của xương đòn với các thành phần dưới đòn

(Nguồn: Netter Frank (Nguyễn Quang Quyền dịch) (2013), Atlas giải phẫu người, NXB Y Học, hình 429)

Trang 14

Do xương đòn nằm phía trên động mạch, tĩnh mạch dưới đòn, đám rối cánh tay và đỉnh phổi nên khi chấn thương mạnh có thể làm rách tĩnh mạch dưới đòn, mảnh rời xoay đứng dọc đe dọa mạch máu dưới đòn và đỉnh phổi, còn có thể dập đám rối cánh tay, kéo căng rễ thần kinh gây liệt chi trên[7],[19],[3]

1.1.4 Chức năng của xương đòn

- Tăng sức mạnh cho chi trên khi cánh tay hoạt động ở tầm trên vai[6]

- Bảo vệ cấu trúc mạch máu và thần kinh dưới đòn

- Là chỗ bám cho một số cơ lớn treo đai vai và khớp vai

- Tham gia cử động của đai vai

- Thẩm mỹ

1.1.5 Sinh cơ học và biên độ vận động khớp vai

Tầm hoạt động của khớp vai tạo ra do sự tham gia của các thành phần[5]:

- Khớp cánh tay - ổ chảo: đây là loại khớp chỏm trong ổ khớp có 3 loại

cử động có thể xảy ra đồng thời: xoay, lăn và trượt

- Khớp bả vai – lồng ngực: đây là loại khớp đặc biệt vì không có một cấu trúc nào về dây chằng với lồng ngực Di động khớp vai là di động trượt lên nhau của hai cơ dưới vai và cơ răng cưa trước Nhờ đó khớp vai có tầm hoạt động khớp rất rộng rãi Khi khớp vai dang 1800 thì 2/3 tầm độ khớp vai thuộc khớp cánh tay ổ chảo và 1/3 còn lại thuộc khớp bả vai – lồng ngực

- Cột sống: góp phần làm tăng hoạt động khớp vai: khi tay với tới một điểm xa hơn trên đầu thì các đốt sống rời xa, xương sườn nâng lên và điểm với cao hơn vài centimet

- Khớp cùng đòn: là khớp có hoạt dịch nhỏ, sự vững của khớp tùy thuộc vào dây chằng quạ đòn và hệ này cho phép xương bả vai cử động theo 3 trục: theo trục dọc nhờ tác động của dây chằng nón Theo trục ngang mặt

Trang 15

phẳng trán nhờ vào tác động của dây chằng thang như bản lề cho cử động xoay xương bả vai Theo trục ngang mặt phẳng dọc: dây chằng nón được kéo dài khi xương bả vai xoay ra sau

- Khớp ức đòn: có các cử động gồm: kéo, lên xuống và xoay Cấu trúc giữ vững khớp ức đòn gồm 2 bó trên ngoài và trên trong

Xoay ngoài - trong 900 – 00 – 850 900 – 00 – 300

Trang 16

1.2 SINH LÝ LIỀN XƯƠNG

Tại ổ gãy diễn ra 3 giai đoạn xen kẽ nhau[14],[31]:

1.2.1 Giai đoạn viêm

Nhiều mao mạch qua ổ gãy bị đứt tạo nên khối máu tụ nằm giữa các đầu xương, nằm trong ống tủy và ở dưới màng xương bị bong tróc Máu tụ đông lại thành cục Ở các đầu xương gãy các tế bào xương bị thiếu máu nuôi chết

đi, các đầu xương bị chết Màng xương, tủy xương và phần mềm xung quanh

bị hỏng cũng tạo thêm tổ chức hoại tử cho vùng này Một phản ứng viêm cấp xuất hiện, giãn mạch lan rộng, huyết tương thoát ra ngoài dẫn đến phù nề cấp tính ổ gãy Các tế bào di chuyển đến ổ gãy Khi quá trình viêm cấp giảm đi, sẽ chuyển sang giai đoạn sau

1.2.2 Giai đoạn sửa chữa

Khối máu tụ được tổ chức hóa, đầu tiên như là một khung fibrin để các tế bào sửa chữa trên khung này Môi trường máu tụ ban đầu là acid, kích thích các tế bào sửa chữa Dần dần, pH trở về trung tính rồi thành kiềm nhẹ Các kích thích sinh điện học có vai trò quan trọng Ở ổ gãy mới, thấy điện tích âm, khi liền xương dần thì mức độ âm tính giảm dần Có thể dấu hiệu điện này kích thích quá trình tạo xương ban đầu Các tế bào tham gia vào sửa chữa ổ gãy đều có nguồn gốc từ trung mô Từ một nguồn gốc chung, các tế bào tạo collagen, sụn, xương Một số tế bào từ màng xương tạo nên các tổ chức đầu tiên

1.2.3 Giai đoạn tái tạo

Giai đoạn này kéo dài rất lâu Tùy theo đường luật sinh lý của xương, các

bè xương xây đắp xù xì quá nhiều bị các hủy cốt bào có điện tích dương tiêu hủy, chỗ nào cần xây đắp thì các tạo cốt bào có điện tích âm xây đắp và tạo nên các hệ Havers mới Hai quá trình phá hủy và xây đắp, 2 modun tế bào hoạt động song song Tốc độ diễn biến nhanh trong 3 tháng đầu, song còn kéo

Trang 17

dài rất lâu cho đến khi ổ gãy được sửa chữa xong

1.2.4 Chậm liền xương và khớp giả

Chậm liền là xương có liền, song liền chậm hơn thời gian liền xương trung bình Đa số gãy xương ở người lớn, xương liền sau 3 tháng, phải mất 3

- 6 tháng mới liền là chậm liền

Không liền là bị khớp giả, sẽ không bao giờ liền được

Gãy xương quá 6 tháng không liền, xem như là bị khớp giả

1.3 GÃY XƯƠNG ĐÒN

1.3.1 Nguyên nhân

Về nguyên nhân chấn thương của gãy xương đòn thì hơn 70% là do tai nạn giao thông, số còn lại là do tai nạn sinh hoạt, tai nạn thể thao hoặc chấn thương trực tiếp vào xương đòn[15],[13],[26]

1.3.2 Cơ chế

Ở người lớn và trẻ lớn, gãy xương đòn thường do các chấn thương lực

từ trung bình đến cao, được gây ra bởi việc ngã từ độ cao, tai nạn giao thông, tai nạn thể thao, ngã đập vào vai Ở người già, gãy xương đòn thường xảy ra sau chấn thương lực thấp như té ngã đơn thuần[15],[13],[27]

- Gãy 1/3 giữa: có thể tạo ra bởi một lực gián tiếp tác động dọc theo trục xương cánh tay trong cơ chế ngã chống tay Các điểm nhận lực trong cơ chế này là khớp cánh tay - ổ chảo và khớp ức đòn Thường gây ra một gãy chéo xoắn Lực trực tiếp tác động lên đỉnh xương bả vai, tạo thành lực tác động đối kháng với xương đòn tạo nên gãy chéo xoắn ở 1/3 giữa xương đòn

- Gãy 1/3 ngoài: tạo bởi lực trực tiếp tác động lên xương bả vai Kết quả dẫn đến gãy nát ở đầu ngoài xương đòn, có thể lan rộng vào khớp cùng đòn, khớp quạ đòn, đứt dây chằng bao khớp, dây chằng quạ đòn

- Gãy 1/3 trong: do lực tác động trực tiếp từ phía bên ngoài, thường di lệch ít trừ khi đứt dây chằng sườn đòn

Trang 18

Phân loại này dựa trên mô tả vị trí chấn thương, không mô tả được các

di lệch, gãy nát hay tổn thương dây chằng Tuy nhiên đây là phân loại phổ biến nhất, đơn giản và dễ áp dụng trong chẩn đoán, gồm 3 nhóm[27]:

- Nhóm 1: Gãy 1/3 giữa chiếm 80%

- Nhóm 2: Gãy 1/3 ngoài chiếm 12 – 15%

- Nhóm 3: Gãy 1/3 trong chiếm 5 – 6%

1.3.3.4 Theo Neer CS

Dựa trên cơ sở phân loại của Allman nhưng nhóm 2 được chia làm 3 kiểu dựa trên tương quan giữa dây chằng quạ đòn với các mảnh gãy[30],[29]:

- Kiểu I: Gãy giữa dây chằng quạ đòn và dây chằng cùng đòn

- Kiểu II: IIA: Dây chằng nón và dây chằng thang đi cùng đầu ngoài IIB: Dây chằng nón rách, dây chằng thang còn

- Kiểu III: Gãy diện khớp quạ đòn nhưng không tổn thương dây chằng cùng đòn

1.3.3.5 Theo Graig E.V 1990[27]

- Nhóm I: gãy 1/3 giữa, chiếm 80% tổng số

Trang 19

- Nhóm II: gãy 1/3 ngoài, chiếm 12 – 15% tổng số, có 5 kiểu:

+ Kiểu 1: di lệch tối thiểu (gãy giữa các dây chằng)

+ Kiểu 2: di lệch thứ phát vì gãy ở trong dây chằng quạ đòn, chia ra:

2A: các dây chằng nón và thang còn

2B: dây chằng nón rách, dây chằng thang còn

+ Kiểu 3: gãy diện khớp

+ Kiểu 4: gãy ở trẻ em, dây chằng còn bám nguyên màng xương, di lệch đầu xa

+ Kiểu 5: vụn rách hết dây chằng

- Nhóm III: gãy 1/3 trong, chiếm khoảng 5%

+ Kiểu 1: di lệch tối thiểu

+ Kiểu 2: di lệch nhiều (dây chằng rách)

+ Sưng đau, mất cơ năng khớp vai (không giơ tay lên đầu được)

+ Vai xệ, tay lành đỡ tay đau

+ Có thể sờ thấy xương gãy gồ lên dưới da (biến dạng kiểu bật thang) + Ấn đau chói và có tiếng lạo xạo xương

+ Đo chiều dài mỏm cùng xương ức ngắn hơn bên lành

+ Các tổn thương có thể phối hợp: tổn thương động mạch, tĩnh mạch dưới đòn, đám rối cánh tay, tổn thương đỉnh phổi gây tràn máu, tràn khí màng

Trang 20

phổi, chọc thủng da gây nên gãy hở

1.4.2 Cận lâm sàng

X-quang: xác định vị trí gãy và đường gãy, nhất là các gãy ở đầu ngoài

và đầu trong xương đòn Để thấy rõ đường gãy trong nhiều trường hợp khó cần chụp xương đòn ở tư thế chiếu chéo, hình ảnh xương đòn không chồng lên các xương sườn[27]

1.5 PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1.5.1 Điều trị bảo tồn

1.5.1.1 Ưu và nhược điểm

- Ưu điểm: kỷ thuật đơn giản, có thể thực hiện ở tuyến cơ sở, ít tốn kém, tránh được những biến chứng do gây mê trong phẫu thuật và nguy cơ nhiễm trùng, thời gian nằm viện ngắn

- Nhược điểm: có thể có di lệch thứ phát, biến chứng do bất động dài ngày

1.5.1.2 Các phương pháp

- Băng số 8: Dùng băng thun bản rộng 10 – 12 cm băng cố định 2 xương đòn bắt chéo sau lưng như hình số 8 Mục đích để xương đòn không di động khi bệnh nhân tập vận động khớp vai Băng thun có thể ôm sát xương đòn trong mọi tư thế, tuy nhiên băng dễ sút nếu băng lỏng và dễ gây chèn ép nếu băng chật

- Đai vải số 8: Cơ chế bất động giống như băng số 8 Nẹp được may bằng vải dày và chắc, có móc gài để Đặc vừa khít tùy người bệnh Sau khi băng bệnh nhân phải vận động được khớp vai dang trên 900

mà không đau

- Phương pháp Rieunau: Bệnh nhân nằm ngửa kê gối dưới vai liên tục 2 tuần Trong tư thế này vai không xệ, cơ ức đòn chủm chùn lại, vai đưa ra sau nên bệnh nhân tự nắn được gần hết các di lệch Nơi xương gãy chỉ cần băng chéo bằng 2 đoạn băng dính bảng lớn Sau 2 tuần cho bệnh nhân ngồi dậy

Trang 21

băng treo tay và tập khớp vai

- Bó bột số 8: Đây là phương pháp kinh điển nhất từ trước đến nay Nguyên tắc là cố định xương đòn gãy bằng cách giữ cho hai vai luôn được kéo ra sau và lên trên

1.5.2 Điều trị phẫu thuật

1.5.2.1 Chỉ định

Thường được chỉ định trong các trường hợp sau[6]:

- Biến chứng thần kinh mạch máu

- Gãy hở

- Xê dịch xa, nghi ngờ có chèn mô mềm giữa ổ gãy nắn kín thất bại

- Đầu gãy hoặc mảnh gãy rời di lệch dọa mở ra da

- Bập bềnh khớp vai (gãy xương đòn kèm gãy cổ xương bả vai)

- Di lệch gập gốc nhiều hoặc chồng ngắn nhiều hơn 20 mm không thể sửa chữa bằng nắn kín

- Gãy 1/3 ngoài kèm đứt dây chằng quạ đòn

- Chậm liền xương hoặc khớp giả

Trang 22

1.6.2 Biến chứng muộn

- Can lệch

- Vai ngắn

- Đơ cứng khớp vai[32]

1.7 CÁC NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

- Charles S Neer (1960) đã báo cáo kết quả điều trị bảo tồn 2235

trường hợp gãy xương đòn[29] và Carter R Rowe (1968) báo cáo kết quả 566

trường hợp Với kết quả như sau:

Bảng 1.2: Kết quả theo Charles S Neer và Carter R Rowe

Tác giả Số trường hợp Liền xương Không liền

- Robinson C.M (1998) đã theo dõi 1000 trường hợp gãy xương đòn

được điều trị tại khoa Chấn Thương Chỉnh Hình – Bệnh Viện Royal Edinburgh từ năm 1988 – 1994[32] Kết quả như sau:

Bảng 1.3: Kết quả điều trị theo Robinson C.M

Kết quả

Điều trị bảo tồn

Phẫu thuật

Gãy thứ phát

Tổng cộng Liền Chậm liền Không

- Michael D McKee (2006) theo dõi 30 trường hợp gãy xương đòn có

di lệch được điều trị bảo tồn[28] Kết quả:

Trang 23

Bảng 1.4: Kết quả điều trị bảo tồn theo Michael D McKee

Khả năng làm

việc

- Trương Đồng Tâm, Nguyễn Công Bằng, Đồng Quang Sơn (2003) Kết

quả điều trị gãy kín 1/3 giữa xương đòn bằng bột số 8 cải tiến tại Bệnh viện

Đa khoa Trung Ương Thái Nguyên[20]

- Nguyễn Trung Phú Thịnh (2007) Đánh giá điều trị bảo tồn gãy kín

1/3 giữa thân xương đòn ở người lớn bằng đai số 8 có tăng cường nẹp nhôm[21] Với kết quả:

+ Nhóm mang đai số 8 không cải thiện được di lệch ban đầu (p<0,05) + Nhóm mang đai số 8 có tăng cường nẹp nhôm giảm được di lệch chồng ngắn, di lệch gập góc (p<0,05)

+ Kết quả chức năng khớp vai ở hai nhóm theo thang điểm đánh giá của Sconstant & Murley không khác nhau (p<0,05)

Trang 24

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân bị gãy xương đòn được khám, chẩn đoán và điều trị bão tồn tại Bệnh viên Đại học y dược Cần Thơ và Đa khoa Trung Ương Cần Thơ từ tháng 6/2014 đến tháng 5/2015

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân được chẩn đoán gãy xương đòn bằng lâm sàng và X – quang

- Bệnh nhân ≥ 16 tuổi

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Gãy hở

- Gãy 1/3 ngoài kèm đứt dây chằng quạ đòn

- Gãy gập góc nhiều hoặc chồng ngắn >2cm

- Gãy xương đòn kèm gãy cổ xương bả vai

- Gãy xương kèm theo biến chứng: tổn thương đám rối thần kinh cánh tay hoặc bó mạch dưới đòn

- Gãy xương bệnh lý

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Đa khoa Trung Ương Cần Thơ

- Thời gian: Từ tháng 10/2014 đến tháng 5/2015

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện theo phương pháp cắt ngang mô tả tiến cứu

Trang 25

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện, mẫu tối thiểu là: n = 30

Thực tế chúng tôi ghi nhận và theo dõi được tổng cộng 39 bệnh nhân được điều trị bằng phương pháp mang đai số 8 trong thời gian nghiên cứu, tại Bệnh viện Đại học Y Dược Cần Thơ và Đa khoa Trung Ương Cần Thơ

2.2.3 Nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

2.2.3.2 Đặc điểm lâm sàng và X-quang

- Các đặc điểm lâm sàng: Sưng đau, vai xệ, tay lành đỡ tay đau, mất cơ năng

khớp vai, biến dạng xương, ấn đau chói

- Các đặc điểm cận lâm sàng: Phân loại gãy theo Allman: (dựa vào X-quang)

+ Nhóm 1: gãy 1/3 giữa

+ Nhóm 2: gãy 1/3 ngoài

+ Nhóm 3: gãy 1/3 trong

Trang 26

2.2.3.3 Đánh giá kết quả điều trị

- Đánh giá sự can xương của bệnh nhân trên X-quang: những can xương mờ

có thể thấy được trên X-quang

Ảnh 2.1: X-quang ngay sau khi tháo đai

- Tầm vận động của khớp vai sau khi tháo đai:

+ Thước đo: có hai nhánh là nhánh cố định và nhánh di động

Ảnh 2.2: Thước đo

+ Cách đo tầm vận động đưa ra trước – đưa ra sau, dạng – khép: bệnh nhân đứng thẳng trên đất bằng phẳng, tư thế trung tính, khuỷu thẳng Xác

Trang 27

định trục dọc thân xương cánh tay là đường thẳng đi từ điểm giữa nếp khuỷu qua rãnh gân cơ nhị đầu qua khe khớp cùng đòn Tâm thước Đặc ở khe khớp cùng đòn, nhánh cố định thẳng góc với mặt đất, nhánh di động trùng với trục dọc cánh tay Tiến hành cử động khớp vai: dạng, khép, đưa ra trước, đưa ra sau chủ động và ghi nhận kết quả [9],[16]

Ảnh 2.3: Cách đo tầm vận động đưa ra trước – đưa ra sau

Ảnh 2.4: Cách đo tầm vận động dạng - khép

Trang 28

+ Cách đo tầm vận động xoay trong – xoay ngoài: bệnh nhân đứng thẳng trên đất bằng phẳng, tư thế trung tính, khuỷu gấp 900 Xác định trục dọc cẳng tay là đường đi từ điểm giữa nếp khuỷu đến điểm giữa nếp gấp cổ tay Tâm thước Đặc ở mỏm khuỷu, nhánh cố định vuông góc với trục dọc thân xương cánh tay ở tư thế trung tính, nhánh di động trùng với trục dọc cẳng tay Tiến hành cử động khớp vai xoay trong – xoay ngoài [9],[16]

Ảnh 2.5: Cách đo tầm vận động xoay trong – xoay ngoài

- Đánh giá lại tầm vận động khớp vai sau tháo đai 4 tuần và đánh giá thông qua thang điểm UCLA (University of California – Los Angeles) Shoulder

Trang 29

Bảng 2.1: Thang điểm UCLA (University of California – Los Angeles)

Trang 30

Ảnh 2.6: X-quang trước khi tiến hành mang đai

2.2.4.2 Chuẩn bị bệnh nhân

Bệnh nhân vô được thăm khám kỹ, đánh giá tình trạng tổn thương và chức năng của khớp vai trước khi tiến hành điều trị Sau đó bệnh nhân sẽ được giải thích thật kỹ về phương pháp điều trị, tập vận động phục hồi chức năng khớp vai, theo dõi và tái khám theo đúng hẹn để đạt được kết quả tốt

2.2.3.3 Chuẩn bị dụng cụ

- Ghế không lưng tựa

- Đai vải số 8 (tùy vào từng bệnh nhân mà chọn đai thích hợp)

- Thuốc tê, ống tiêm, găng sạch

Ảnh 2.7: Chuẩn bị dụng cụ

Trang 31

2.2.4.4 Tiến hành thủ thuật

- Tư thế bệnh nhân:

+ Cởi áo bệnh nhân ra

+ Ngồi cao trên ghế không có lưng tựa, vai bệnh nhân ngang tầm với người băng

+ Hai tay bệnh nhân chống nạnh, hai khuỷu hướng về sau để ngực ưỡn

ra trước

- Thủ thuật nắn chỉnh, mang đai vải số 8:

Sau khi được gây tê ổ gãy sẽ tiến hành nắn chỉnh di lệch và bệnh nhân được mang đai vải

Nắn theo thủ thuật nắn gãy xương đòn của Watson – Jone[1]:

+ Người nắn đứng sau lưng bệnh nhân, Đặc một chân lên ghế đẩu, đầu gối tì vào xương sống giữa 2 bả vai của bệnh nhân, yêu cầu bệnh nhân ưỡn ngực đưa hai vai ra sau, người nắn nắm 2 vai kéo phụ thêm ra sau rồi dùng ngón tay đè lên điểm gãy vuốt dọc theo trục xương đòn, giữ tư thế và tiến hành mang đai vải

+ Thực hiện mang đai:

+ Hướng dẫn bệnh nhân gồng cơ trong đai, cho bệnh nhân về và hẹn tái khám lần 1 sau 1 tuần

Ảnh 2.8: Hình ảnh bệnh nhân sau mang đai số 8

Trang 32

+ Dặn dò bệnh nhân khi xuất viện: thời gian mang đai 4-6 tuần, không mặc áo thun tròng cổ, phải mặc áo cài nút rộng, khi mặc áo thì tay đau cho vào trước, khi cởi áo thì tay lành cởi ra trước Tập cử động tay đau nhẹ nhàng, tay không đau cử động bình thường

2.2.4.5 Tái khám và theo dõi

- Tái khám lần 1 sau xuất viện 1 tuần, lần 2 sau lần một 3 tuần, lần 3 sau tháo đai 4 tuần

- Kiểm tra đai vải, chụp X-quang kiểm tra sự di lệch, can xương, ghi nhận các triệu chứng cơ năng của bệnh nhân cũng như chức năng vận động của khớp vai

2.2.4.6 Hướng dẫn phục hồi chức năng

Trang 33

Ảnh 2.9: Đưa tay ra sau thụ động

+ Dạng vai trong tư thế đứng: bệnh nhân đứng cạnh tường, tì bàn tay lên tường, dùng ngón tay vươn dần lên cao dần đến mức có thể giữ, sau đó dần dần trở về ban đầu Lập lại nhiều lần trong ngày [23]

Ảnh 2.10: Dạng vai trong tư thế đứng

+ Đưa tay ra trước: bệnh nhân ở tư thế đứng thẳng, khuỷu thẳng và ngón tay cái hướng về phía trước Nâng cao dần cánh tay về phía trước cơ thể

Trang 34

đến mức có thể chịu được, giữ, sau đó hạ thấp từ từ Lập lại nhiều lần trong ngày [23]

+ Vai xoay trong / xoay ngoài: Bệnh nhân ở tư thế đứng, tay lành đỡ tay đau, khuỷu gấp 900 Tay lành kéo bàn tay đau về phía trong, giữ, sau đó đẩy bàn tay đau ra ngoài, giữ Lập lại nhiều lần trong ngày [23]

Ảnh 2.11: Vai xoay trong / xoay ngoài 2.2.5 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu

2.2.5.1 Phương pháp

- Bệnh nhân đến khám tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ được chẩn đoán gãy xương đòn và chỉ định điều trị bảo tồn Bệnh nhân được chọn theo đúng tiêu chuẩn đưa ra Sau đó chúng tôi sẽ thu thập các thông tin của bệnh nhân theo bảng thu thập số liệu bằng kỷ thuật phỏng vấn, quan sát trực tiếp và sử dụng kết quả cận lâm sàng

- Hẹn bệnh nhân tái khám theo lịch, mỗi lần tái khám thì đánh giá dựa vào bảng thu thập số liệu Lịch tái khám của bệnh nhân:

+ Lần 1: sau 1 tuần, nhằm phát hiện các biến chứng sớm như: hâm lở, viêm da, đai quá lỏng hay quá chặt

+ Lần 2: sau 3 tuần so với lần 1, lúc này sẽ được chụp X-quang kiểm tra Nếu có can xương thì tháo đai và hướng dẫn bệnh nhân tập phục hồi chức

Trang 35

năng khớp vai tại nhà Nếu chƣa can tiếp tục mang đai 1 tuần tái khám và ghi nhận kết quả

+ Lần 3: sau tháo đai 4 tuần, bệnh nhân sẽ đƣợc khám chức năng và đo tầm vận động khớp, ghi nhận kết quả

2.2.5.2 Công cụ thu thập số liệu

2.3 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu này đƣợc tiến hành đảm bảo tuân theo các nguyên tắc về đạo đức trong nghiên cứu y học

- Các đối tƣợng nghiên cứu đƣợc giải thích cụ thể, rõ ràng mục đích và quy trình nghiên cứu

- Tự nguyện đồng ý tham gia nghiên cứu

- Thông tin riêng của đối tƣợng nghiên cứu đƣợc bảo đảm giữ bí mật

Trang 36

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua theo dõi 39 bệnh nhân đã được khám và điều trị tại Bệnh Viện Đại Học Y Dược Cần Thơ và Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Từ Tháng 10/2014 đến tháng 5/2015, chúng tôi đã ghi nhận được kết quả như sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN

Trang 37

Về nghề nghiệp, kết quả cho thấy nhóm nông dân và nhóm buôn bán có

tỷ lệ bằng nhau 21%, công nhân viên chiếm 20%, học sinh và sinh viên chiếm 15%, Công nhân chiếm 10% và cuối cùng nhóm khác chiếm 13%

Trang 38

Tai nạn lao động

Tai nạn sinh hoạt

Tai nạn thể dục thể thao

Ngày đăng: 22/08/2023, 19:36

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Nguyễn Đức Phúc (2010), “Gãy xương đòn”, Kỷ thuật mổ chấn thương chỉnh hình, NXB Y Học, trang 240-241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gãy xương đòn”, "Kỷ thuật mổ chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2010
14. Nguyễn Đức Phúc (2010), “Liền xương, liền gân và dây chằng”, Chấn thương chỉnh hình, NXB Y Học, trang 164-172 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liền xương, liền gân và dây chằng”, "Chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2010
15. Nguyễn Đức Phúc (2010), “Gãy xương đòn”, chấn thương chỉnh hình, trang 206-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Gãy xương đòn”, "chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Năm: 2010
16. Nguyễn Đức Phúc (2010), “Khám và đo khớp”, Chấn thương chỉnh hình, NXB Y Học, trang 206-212 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám và đo khớp”, "Chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2010
17. Nguyễn Đức Phúc (2010), “Loãng xương”, Chấn thương chỉnh hình, NXB Y Học, trang 725-730 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Loãng xương”, "Chấn thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Đức Phúc
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2010
18. Nguyễn Quang Quyền (2012), “Xương khớp chi trên”, Bài giảng giải phẫu học, tập 1, NXB Y Học, trang 30-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xương khớp chi trên”, "Bài giảng giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2012
19. Nguyễn Quang Quyền (2012), “Nách”, Bài giảng giải phẫu học, tập 1, NXB Y Học, trang 54-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nách”, "Bài giảng giải phẫu học
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2012
21. Nguyễn Trung Phú Thịnh (2007), “Đánh giá điều trị bảo tồn gãy kín 1/3 giữa thân xương đòn ở người lớn bằng đai số 8 có tăng cường nẹp nhôm”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú chuyên ngành Chấn Thương chỉnh hình.Tài liệu tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá điều trị bảo tồn gãy kín 1/3 giữa thân xương đòn ở người lớn bằng đai số 8 có tăng cường nẹp nhôm”, "Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ nội trú chuyên ngành Chấn Thương chỉnh hình
Tác giả: Nguyễn Trung Phú Thịnh
Năm: 2007
22. Allman FL Jr (1967), “Fractures and ligamentous injuries of the clavicle and its articulation”, J Bone Joint Surg Am, pp. 774-784 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fractures and ligamentous injuries of the clavicle and its articulation”, "J Bone Joint Surg Am
Tác giả: Allman FL Jr
Năm: 1967
23. David Edell (2009), “Shoulder exercise program”, The Sport Medicine Specialist, pp.1-4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shoulder exercise program”, "The Sport Medicine Specialist
Tác giả: David Edell
Năm: 2009
24. Jon C. Thompson (2008), “Trauma”, Netter’s Concise Atlas of Orthopaedic Anatomy, 1 st Edition, chapter 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Netter’s Concise Atlas of Orthopaedic Anatomy
Tác giả: Jon C. Thompson
Năm: 2008
25. Joseph A. Buckwater (2006), “Bone and Joint Healing”, Rockwood &amp; Green’s in Adult, 6 th Edition, chapter 8, pp.304-311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bone and Joint Healing”, "Rockwood & "Green’s in Adult, 6"th
Tác giả: Joseph A. Buckwater
Năm: 2006
26. L Joseph Rubino (2009), “Clavicle Fractures”, Departmen of Orthopaedic Surgery Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clavicle Fractures”
Tác giả: L Joseph Rubino
Năm: 2009
27. Mark D. Lazanus (2006), “Fractures of the Clavicle”, Rockwood &amp; Green’s in Adult, 6 th Edition, chapter 32, pp.1212-1257 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fractures of the Clavicle”, "Rockwood & "Green’s in Adult, 6"th
Tác giả: Mark D. Lazanus
Năm: 2006
28. Michael D. Mc Kee (2006), “Deficits Following Nonoperative Treatment of Displaced Midshaft Claviclar Fractures”, The Journal of Bone and Joint Surgery Vol 88A No 1, pp.35-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Deficits Following Nonoperative Treatment of Displaced Midshaft Claviclar Fractures”
Tác giả: Michael D. Mc Kee
Năm: 2006
29. Neer CS (1960), “Nonunion of the clavicle”, JAMA 1960; 172:1006- 1011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nonunion of the clavicle”
Tác giả: Neer CS
Năm: 1960
30. Rahii Anwar and Kenneth Tuson and Shah Alam Khan (2008), “Shoulder and Arm”, Classification and Diagnosis in Orthopaedic Trauma, part II, pp.37-61 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shoulder and Arm”, "Classification and Diagnosis in Orthopaedic Trauma
Tác giả: Rahii Anwar and Kenneth Tuson and Shah Alam Khan
Năm: 2008
31. Randip R. Bindra (2014), “Basic pathology of the hand, wist and foream: Bone and Joint”, Hand Sugery, pp.1-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Basic pathology of the hand, wist and foream: Bone and Joint”, "Hand Sugery
Tác giả: Randip R. Bindra
Năm: 2014
32. Robinson C.M (1998), “Fractures of the clavicle in the adult”, The Journal of Bone and Joint Surgery Vol 80B No 3, pp.476-486 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fractures of the clavicle in the adult
Tác giả: C.M Robinson
Nhà XB: The Journal of Bone and Joint Surgery
Năm: 1998
33. Robert R. Simon and Scott C. Sherman and Steven J. Koenigsknecht (2011), “Shoulder and Arm”, Emergency Orthopaedics The Extremities 5 th Edition, chapter 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shoulder and Arm”, "Emergency Orthopaedics The Extremities 5"th
Tác giả: Robert R. Simon and Scott C. Sherman and Steven J. Koenigsknecht
Năm: 2011

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w