ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang, có can thiệp không nhóm chứng
Lấy tất cả bệnh nhân thỏa tiêu chuẩn chọn mẫu vào nghiên cứu trong thời gian từ 5/2017-5/2018
Thực tế chúng tôi chọn được 42 bệnh nhân
Chọn mẫu thuận tiện, không xác suất những bệnh nhân đủ tiêu chuẩn chọn mẫu vào nghiên cứu
2.2.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi: tính theo dương lịch bằng cách lấy năm nghiên cứu trừ năm sinh, và phân 2 nhóm tuổi:
Tuổi nhỏ nhất, lớn nhất và tuổi trung bình theo giới tính
- Nghề nghiệp: nghề nghiệp mà đối tượng giành nhiều thời gian nhất để làm việc, nghề nghiệp được chia làm 4 nhóm như sau:
+ Nông dân: là những người làm làm nghề nông nghiệp
+ Công nhân viên chức: là những người làm việc cho các công ty hoặc cơ quan nhà nước là những người làm việc văn phòng
+ Buôn bán: là những người chuyên sống buôn bán, kinh doanh
+ Khác: là những người hết độ tuổi lao đông, nội trợ trong gia đình,…
- Thời gian mắc bệnh:được xác định chủ yếu dựa vào lời khai của bệnh nhân, gồm:
+ Thời gian mắc bệnh 7,5%
- Giá trị trung bình của Go và HbA1c: xác định bằng so sánh giá trị trung bình Go và HbA1c của bệnh nhân trước và sau điều trị
- Bilan lipid máu: theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017 và Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2016 (ADA 2016) [3], [50] Đánh giá chia thành 3 nhóm, so sánh trước và sau điều trị:
Bảng 2.2 Đánh giá chỉ số bilan lipid máu
Chỉ số Đơn vị Tốt Trung bình Kém
Nguồn: văn bản hướng dẫn điều trị ĐTĐ type 2 của Bộ Y tế (2017)
- Kết quả rối loạn các thành tố lipid máu trước và sau điều trị: theo hướng dẫn của Bộ Y tế năm 2017 và Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ 2016 (ADA
+ Rối loạn 2 thành tố + Rối loạn 3 thành tố
Giá trị trung bình của các rối loạn lipid máu được xác định bằng cách so sánh các mức độ trung bình của các chỉ số lipid trước và sau quá trình điều trị Việc đánh giá này giúp phân tích hiệu quả của các phương pháp điều trị, từ đó điều chỉnh và tối ưu hóa chiến lược quản lý bệnh lý lipid máu Theo đó, sự giảm xuống của các giá trị lipid trung bình sau điều trị thể hiện rõ ràng sự cải thiện sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ mắc các bệnh lý liên quan đến rối loạn lipid.
- Đánh giá sự thay đổi chỉ số xét nghiệm creatinin huyết thanh: so sánh các chỉ theo từng tháng sau điều trị
- Đánh giá sự thay đổi chỉ số men gan huyết thanh: so sánh các chỉ theo từng tháng sau điều trị
* Đánh giá những tác dụng không mong muốn của dapagliflozin phối hợp với metformin
Dapagliflozin phối hợp với Metformin có thể gây ra tác dụng không mong muốn trên từng cá thể bệnh nhân, được xác nhận dựa trên phản hồi của chính bệnh nhân và kết quả xét nghiệm máu, nước tiểu qua các tháng theo dõi (tháng 1, 2, 3) Các tác dụng phụ này có thể khác nhau giữa các bệnh nhân, đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ để đánh giá mức độ phù hợp của liệu trình điều trị Việc ghi nhận các tác dụng phụ theo từng tháng giúp xác định rõ các tác dụng không mong muốn phát sinh trong quá trình điều trị và đảm bảo an toàn cho người bệnh.
+ Cơn hạ đường huyết: mệt, chóng mặt, say sẩm, tay chân lạnh vả mồ hôi, đường huyết dưới ngưỡng bình thường: có hoặc không
+ Đầy thượng vị: là cảm giác thượng vị no, đầy thức ăn, có khó tiêu hoặc không khó tiêu
+ Buồn nôn: là cảm giác thức ăn trong dạ dày muốn trào ra ngoài có hoặc không
+ Chán ăn: là cảm giác không thèm ăn, không cảm giác đói, gồm 2 giá trị có hoặc không
+ Tiêu chảy: tiêu phân lỏng nước ≥3 lần/ngày, có hoặc không
+ Chóng mặt: là cảm giác nhìn thấy mọi vật xung quanh xoay tròn, đi đứng không vững, có hoặc không
+ Ban, mề đay: là những nốt, sẩn nổi dưới da thành từng mảng, ngứa hoặc không, có hoặc không
+ Nhiễm trùng tiểu: khi kết quả tổng phân tích nước tiểu có bạch cầu (+) và kèm theo triệu chứng lâm sàng tiểu gắt, tiểu buốt Được xác định gồm
2 giá trị có hoặc không
- Phân bố bệnh nhân có bạch cầu niệu (+): theo giới (nam, nữ), tuổi ( 0,05, cho thấy cần tiếp tục theo dõi và nghiên cứu để xác định rõ hơn tác động của phương pháp điều trị.
Bảng 3.14 Chỉ số vòng bụng trước và sau điều trị
Kết quả chỉ số vòng bụng trước và sau điều trị
Sau 3 tháng điều trị n (%) n (%) n (%) n (%) Đạt 2 (4,8) 5 (11,9) 6 (14,3) 8 (19,0)
Sau 3 tháng điều trị, tỷ lệ đối tượng mắc ĐTĐ type 2 có chỉ số vòng bụng đạt chuẩn tăng từ 4,8% trước điều trị lên 19,0%, thể hiện sự cải thiện rõ ràng trong kiểm soát vòng bụng của bệnh nhân Sự thay đổi này đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p=0,043, cho thấy tác dụng tích cực của phương pháp điều trị trong việc giảm chỉ số vòng bụng ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.
Trước điều tri Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng
Biểu đồ 3.8 Giá trị trung bình vòng bụng trước và sau điều trị
Giá trị trung bình của chỉ số vòng bụng giảm dần theo từng tháng sau quá trình điều trị, cho thấy có xu hướng cải thiện rõ rệt Tuy nhiên, theo phân tích, sự khác biệt này chưa đạt mức ý nghĩa thống kê với p>0,05, cho thấy cần tiếp tục theo dõi để xác định tác dụng dài hạn của liệu trình.
Bảng 3.15 Chỉ số huyết áp trước và sau điều trị
Kết quả chỉ sô huyết áp trước và sau điều trị
Sau 3 tháng điều trị n (%) n (%) n (%) n (%) Đạt tốt 7 (16,7) 13 (31,0) 19 (45,2) 25 (59,5) Trung bình 11 (26,2) 15 (35,7) 16 (38,1) 15 (35,7) Kém 24 (57,1) 14 (33,3) 7 (16,7) 2 (4,8)
Sau 1 tháng điều trị, tỷ lệ đối tượng ĐTĐ type 2 có chỉ số huyết áp đạt mức tốt tăng lên 31,0%, từ mức 16,7% trước điều trị Sau 2 tháng, tỷ lệ này là 45,2%, và sau 3 tháng điều trị, đạt 59,5% Sự thay đổi này cho thấy rõ sự cải thiện rõ rệt về chỉ số huyết áp của bệnh nhân, đặc biệt sau 2 và 3 tháng điều trị, mang ý nghĩa thống kê đáng kể.
Trước điều tri Sau 1 tháng Sau 2 tháng Sau 3 tháng
Biểu đồ 3.9 thể hiện giá trị trung bình của chỉ số huyết áp trước và sau điều trị, cho thấy cả HATT và HATTr đều giảm rõ rệt sau mỗi tháng điều trị Sự giảm này đạt ý nghĩa thống kê sau 3 tháng điều trị, với p 0,05.
Chỉ số BMI phụ thuộc nhiều vào người bệnh, việc giảm chế độ ăn dầu mỡ và thường xuyên tập thể dục giúp phòng ngừa và điều trị bệnh ĐTĐ hiệu quả Dùng thuốc chỉ là một phần trong quá trình cải thiện tình trạng BMI của bệnh nhân Ngoài ra, các yếu tố về lối sống đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chỉ số BMI và kiểm soát bệnh lý một cách toàn diện.
Chỉ số vòng bụng là một yếu tố liên quan đến các bệnh mãn tính phổ biến hiện nay như viêm khớp gối, bệnh tim mạch và tiểu đường do lượng mỡ thừa vượt mức cho phép Việc kiểm soát chỉ số này giúp giảm nguy cơ mắc các bệnh lý này và hỗ trợ trong quản lý bệnh tiểu đường hiệu quả Theo nghiên cứu của chúng tôi, chỉ số vòng bụng đã giảm từ 95,2% xuống còn 81,0% sau 3 tháng điều trị, với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p=0,043), cho thấy phương pháp điều trị này mang lại hiệu quả rõ rệt trong việc kiểm soát mỡ bụng.
Trong nghiên cứu của Võ Đình Dũng, không ghi nhận sự thay đổi đáng kể về chỉ số vòng bụng của các đối tượng sau thời gian theo dõi, với giá trị p > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt rõ rệt trong biến số này trong quá trình nghiên cứu.
Giảm chỉ số vòng bụng đòi hỏi một chế độ ăn uống hợp lý kết hợp với luyện tập thể dục thường xuyên Việc này phụ thuộc vào khả năng tuân thủ lối sống và hướng dẫn của bác sĩ trong quá trình điều trị Kết hợp điều chỉnh chế độ ăn, vận động đều đặn và sử dụng thuốc theo hướng dẫn là phương pháp hiệu quả để giảm vòng bụng an toàn.
Chỉ số huyết áp là yếu tố quan trọng liên quan chặt chẽ đến bệnh ĐTĐ, do đó kiểm soát huyết áp là điều kiện thiết yếu để điều trị hiệu quả bệnh tiểu đường Nghiên cứu trước đây đã xác nhận mối liên hệ mật thiết giữa ĐTĐ và tăng huyết áp, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kiểm soát tốt huyết áp để tránh các biến chứng nguy hiểm Qua kết quả sau 3 tháng điều trị, chúng tôi nhận thấy chỉ số huyết áp của người bệnh đã có sự cải thiện rõ rệt, với tỷ lệ các đối tượng có huyết áp không ổn định giảm từ 57,1% xuống mức tích cực hơn.
Sau 3 tháng điều trị, tỷ lệ đạt hiệu quả chỉ còn 4,8%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt Chỉ số huyết áp trung bình ban đầu là 26,2%, tăng lên 35,7% sau 3 tháng, phản ánh việc kiểm soát huyết áp hiệu quả hơn Ngoài ra, tỷ lệ huyết áp đạt mức tốt trước điều trị là 16,7%, cho thấy quá trình điều trị đã giúp nâng cao chất lượng kiểm soát huyết áp cho bệnh nhân.
3 tháng điều trị là 59,5%, nhận thấy sự khác biệt có ý nghĩa thống kê sau 3 tháng điều trị
Nghiên cứu của Nguyễn Quang Thời tại Bệnh viện đa khoa TP Phan Thiết cho thấy tỷ lệ kiểm soát huyết áp tốt đạt 78,67%, trong khi tỷ lệ chấp nhận là 11,00% và kém là 10,33% Tác giả ghi nhận rằng phương pháp điều trị bằng sự phối hợp giữa thuốc Sulfonylureas và Meglitinide đơn chất hoặc kết hợp mang lại hiệu quả vượt trội so với điều trị bằng một thuốc riêng biệt Những kết quả này phù hợp với nghiên cứu của chúng tôi, cho thấy việc sử dụng phối hợp thuốc có thể nâng cao tỷ lệ kiểm soát bệnh ĐTĐ type 2 ở bệnh nhân ngoại trú trên 40 tuổi.
Nghiên cứu của tác giả Phạm Thị Cà cho thấy 64,4% bệnh nhân kiểm soát được huyết áp, trong khi 35,6% chưa kiểm soát tốt, tỷ lệ này thấp hơn so với kết quả của chúng tôi Phạm Thị Cà sử dụng nhiều loại thuốc điều trị khác nhau, trong đó có sự kết hợp giữa Sulfonylureas và metformin hoặc thuốc tim insulin, với tỷ lệ sử dụng thuốc phối hợp cao hơn so với chỉ sử dụng insulin hoặc một loại thuốc đơn lẻ.
Kết quả của chúng tôi cũng tương đồng với DAPA 18, kết qua điều trị đều làm giảm huyết áp của bệnh nhân [17]
Việc kết hợp dapagliflozin với metformin trong điều trị bệnh đái tháo đường type 2 mang lại các lợi ích rõ rệt, đặc biệt là cải thiện huyết áp nhờ tác dụng lợi tiểu nhẹ Thuốc giúp giảm hấp thu ở ống thận, gây mất năng lượng, từ đó giảm vòng bụng và cải thiện chỉ số BMI Ngoài ra, metformin còn có tác dụng phụ là làm giảm cảm giác thèm ăn, hỗ trợ chống tăng cân hiệu quả cho bệnh nhân.
4.3.2 Kết quả điều trị về cận lâm sàng
Nồng độ glucose đói là chỉ số quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị bệnh nhân ĐTĐ type 2 Sau 3 tháng sử dụng kết hợp thuốc Dapagliflozin và Metformin, tỷ lệ bệnh nhân có nồng độ glucose đói đạt mức tốt đã tăng đáng kể, từ 2,4% trước điều trị lên 31,0% sau 3 tháng (p