1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1860 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồng cần thơ năm 2014 2015

84 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014-2015
Tác giả Nguyễn Tường Nguyên
Người hướng dẫn Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Cúc
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học Nhi khoa
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 871,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN TƯỜNG NGUYÊNNGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHIỄM, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ NĂM 2014-2015 LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA K

Trang 1

NGUYỄN TƯỜNG NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG,CẬN LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ Ở TRẺ EM TẠI KHOA NHIỄM, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ

NĂM 2014-2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Cần Thơ – 2015

Trang 2

NGUYỄN TƯỜNG NGUYÊN

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG

VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH LỴ Ở TRẺ EM

TẠI KHOA NHIỄM, BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG CẦN THƠ

NĂM 2014-2015

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ ĐA KHOA

Người hướng dẫn khoa học:

Thạc sĩ – Bác sĩ: NGUYỄN THỊ THU CÚC

Cần Thơ – 2015

Trang 3

chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn của tôi là ThS.Bs Nguyễn Thị Thu Cúc

đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện đề tài

“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ emtại khoa Nhiễm, Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014-2015”

Tôi cũng chân thành biết ơn và gửi lời cảm ơn trân trọng đến:

Các thầy cô ở bộ môn Nhi trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã trang bị cho tôinhững kiến thức nền tảng, đóng góp, giúp đỡ cho tôi những ý kiến quí báu

Ban Giám Hiệu, Ban Chủ Nhiệm Khoa Y, Phòng Công Tác Sinh Viên, PhòngĐào Tạo Đại Học trường Đại học Y Dược Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi thực hiện luận văn tốt nghiệp

Ban giám đốc, phòng Kế Hoạch Tổng Hợp, các thầy cô, các bác sĩ và điềudưỡng khoa Truyền Nhiễm Bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợicho tôi tiến hành nghiên cứu tại bệnh viện

Quý phụ huynh và các bệnh nhi đã tích cực hợp tác, tham gia nghiên cứu giúptôi hoàn thành được luận văn này

Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình tôi, các bạn cùngniên khóa 2009 - 2015, những người đã hết lòng ủng hộ và hỗ trợ tôi trong suốt quátrình thực hiện đề tài

Cần Thơ, tháng 5 năm 2015

Nguyễn Tường Nguyên

Trang 4

hướng dẫn của Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Thị Thu Cúc, số liệu và kết quả thu được làhoàn toàn trung thực, khách quan và chưa được từng công bố Nếu những thông tintrên có gì sai sự thật, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Tác giả đề tài

Nguyễn Tường Nguyên

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Giới thiệu chung về bệnh lỵ 3

1.2 Dịch tễ học bệnh lỵ 3

1.3 Tác nhân gây bệnh và biểu hiện lâm sàng 4

1.4 Cận lâm sàng 12

1.5 Điều trị bệnh lỵ 12

1.6 Các công trình nghiên cứu 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Phương pháp nghiên cứu 19

2.3 Vấn đề y đức 29

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu và một số tác nhân gây bệnh lỵ 30

3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo tác nhân gây bệnh lỵ 31

Trang 6

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu và một số tác nhân gây bệnh lỵ 44

4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo tác nhân gây bệnh lỵ 48

4.3 Đánh giá kết quả điều trị bệnh lỵ 52

KẾT LUẬN 56

KIẾN NGHỊ 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC 1 PHIẾU THU THẬP SỐ LIỆU

PHỤ LỤC 2 HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC Ở TRẺ EM

PHỤ LỤC 3 DANH SÁCH BỆNH NHÂN THAM GIA NGHIÊN CỨU

PHỤ LỤC 4 PHÁC ĐỒ BÙ NƯỚC CHO TRẺ BỊ TIÊU CHẢY

Trang 7

CRP : C-Reactive Protein

E coli : Escherichia coli

EAEC : EnteroAggregative Escherichia coli

EHEC : EnteroHemorrhagic Escherichia coli

EIEC : EnteroInvasive Escherichia coli

EPEC : EnteroPathogenicEscherichia coli

ETEC : EnterotoxigenicEscherichia coli

S boydii : Shigella boydii

S dysenteriae : Shigella dysenteriae

S flexneri : Shigella flexneri

S sonnei : Shigella sonnei

Trang 8

Bảng 3.2 Tác nhân gây bệnh lỵ 31

Bảng 3.3 Triệu chứng lâm sàng chung 31

Bảng 3.4 Đặc điểm lâm sàng theo tác nhân E coli 32

Bảng 3.5 Đặc điểm lâm sàng theo tác nhân Klebsiella 33

Bảng 3.6 Đặc điểm lâm sàng theo tác nhân Enterbacter 34

Bảng 3.7 Đặc điểm lâm sàng theo các tác nhân khác(*) 35

Bảng 3.8 Đặc điểm cận lâm sàng chung 36

Bảng 3.9 Đặc điểm cận lâm sàng theo từng tác nhân gây bệnh lỵ 36

Bảng 3.10 Kết quả điều trị chung 37

Bảng 3.11 Kháng sinh đồ của E coli 38

Bảng 3.12 Kháng sinh điều trị của E coli 39

Bảng 3.13 Đổi kháng sinh trong điều trị bệnh lỵ do E coli 39

Bảng 3.14 Kháng sinh đồ của Klebsiella 40

Bảng 3.15 Kháng sinh điều trị của Klebsiella 40

Bảng 3.16 Kháng sinh đồ của Enterobacter 41

Bảng 3.17 Kháng sinh điều trị của Enterobacter 42

Bảng 3.18 Số ngày điều trị kháng sinh 42

Trang 9

Hình 1.2 Vi khuẩn Campylobacter jejuni 7

Hình 1.3 Vi khuẩn Salmonella 9

Hình 1.4 Vi khuẩn Escherichia coli 11

Hình 2.1 Enterobacter trên thạch EMB 26

Hình 2.2 Salmonella trên thạch MC 26

Hình 2.3 E coli trên thạch MC 27

Hình 2.4 Shigella trên thạch chọn lọc Hektoen 27

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo báo cáo “Tiêu chảy: tại sao trẻ em vẫn đang chết và những gì có thểđược thực hiện” năm 2009 của tổ chức y tế thế giới WHO, bệnh tiêu chảy đứng thứhai trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàncầu Gần một phần năm số trẻ em tử vong, khoảng 1,5 triệu trẻ mỗi năm, là do tiêuchảy Bệnh tiêu chảy giết chết trẻ em nhiều hơn AIDS, sốt rét và sởi cộng lại [33].Tại TP Hồ Chí Minh năm 2009-2010, tiêu chảy là nguyên nhân thứ 2 đưa trẻđến khám tại các cơ sở y tế Khoảng 80% trường hợp tử vong do tiêu chảy xảy ra ởnhóm trẻ dưới 2 tuổi, đỉnh cao nhất là 6-24 tháng tuổi, nguyên nhân chính là do mấtnước và điện giải [24]

Tiêu chảy là nguyên nhân hàng đầu gây suy dinh dưỡng Thói quen kiêng cửkhi bị tiêu chảy góp phần làm suy dinh dưỡng nặng thêm [36]

Bệnh lỵ là loại hình tiêu chảy có đàm, máu trong phân (hồng cầu, bạch cầu).Tác hại chính là làm bệnh nhân chán ăn, sụt cân nhanh, niêm mạc ruột bị tổnthương do sự xâm nhập của tác nhân gây bệnh, có thể gây ra tình trạng nhiễm trùngnhiễm độc Chiếm khoảng 10%-15%, có nơi lên đến 20% tổng số các trường hợptiêu chảy [24]

Các tác nhân chính gây ra bệnh cảnh lỵ là Shigella (lỵ trực trùng – Shigellosis)

và Entamoeba histolytica (lỵ amip – Amoebiasis) Ngoài ra, các tác nhân khác như:

vi khuẩn Samonella, vi khuẩn Campylobacter jejuni, vi khuẩn EIEC cũng đều gây

tiêu phân đàm máu [24]

Biểu hiện lâm sàng và cơ thể cảm thụ của các tác nhân không giống nhau:

 Tác nhân Shigella gây tiêu phân nhầy máu, nhiều lần(có thể đến 20 - 40

lần/ngày) Bệnh nhân mót rặn nhiều, đau thốn vùng trực tràng, kèm theo sốt cao

39-400C, ớn lạnh, đau nhức cơ toàn thân, mệt mỏi, biếng ăn, buồn nôn hoặc nôn

Shigella là tác nhân gây ra khoảng 60% các trường hợp lỵ ở trẻ em dưới 5 tuổi, trẻ

dưới 6 tháng tuổi ít bị hơn [16],[23]

Trang 11

 Tác nhân Campylobacter jejuni chủ yếu gây bệnh cho trẻ em dưới 2 tuổi,

các triệu chứng đau bụng,tiêu chảy, sốt, mệt lã tự giới hạn trong 24h đến 1 tuần[17]

Vấn đề tiêu chảy nói chung, và bệnh lỵ nói riêng là một gánh nặng bệnh tật đốivới các nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam Mặt khác, theo WHO chỉ có39% trẻ em tiêu chảy ở các nước đang phát triển tiếp cận được các phương phápđiều trị được khuyến cáo, và có rất ít cải thiện từ năm 2000 [33] Vì tính chất nguyhiểm và gánh nặng bệnh tật như vậy, chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặcđiểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại Khoa Nhiễm,bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ năm 2014–2015” với các mục tiêu sau:

Mục tiêu nghiên cứu:

 Xác định đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng theo tác nhân của bệnh lỵ ở trẻ

em tại Khoa Nhiễm bệnh viện Nhi Đồng Cần Thơ từ 9/2014 đến 3/2015

 Đánh giá kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại Khoa Nhiễm bệnh viện NhiĐồng Cần Thơ từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2015

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Giới thiệu chung về bệnh lỵ

Bệnh lỵ là bệnh tiêu chảy có máu trong phân [33] Tác hại chính của lỵ gồm:bệnh nhân chán ăn, sụt cân nhanh, niêm mạc bị tổn thương do sự xâm nhập của vikhuẩn Bệnh còn gây ra các biến chứng khác nữa

Tác nhân quan trọng nhất gây bệnh lỵ cấp là Shigella và các vi khuẩn khác như Campylobacter jejuni, và ít gặp hơn là E coli xâm nhập (EIEC: Enteroinvasive Escherichia coli) hoặc Salmonella Entamoeba histolytica (amip) có thể gây ra hội

chứng lỵ nặng ở người lớn nhưng ít gặp hơn ở trẻ em

1.2 Dịch tễ học bệnh lỵ

Theo Tổ chức Y tế Thế Giới (WHO), năm 2003, ở các nước đang phát triểnước tính có 1,87 triệu trẻ chết vì tiêu chảy [36] Trên toàn thế giới, hàng năm mỗitrẻ mắc 3,3 lượt tiêu chảy [24] Tại Mỹ, mỗi năm có 1,5 triệu lượt trẻ em khám bệnh

vì bệnh tiêu chảy, có 200.000 trẻ phải nhập viện,và có khoảng 300 trẻ tử vong.Trong báo cáo “Tiêu chảy: tại sao trẻ em vẫn đang chết và những gì có thểđược thực hiện” năm 2009 của WHO, bệnh tiêu chảy vẫn là nguyên nhân hàng thứhai gây tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi trên toàn cầu Gần một phần năm trẻ em tửvong - khoảng 1,5 triệu mỗi năm - là do tiêu chảy [33]

Tại TP Hồ Chí Minh, tiêu chảy là nguyên nhân thứ 2 đưa trẻ đến khám tại các

cơ sở y tế Từ tháng 1/2009 đến tháng 6/2010 có trên 150 ngàn lượt bệnh nhi đếnkhám tại Bệnh viện Nhi Đồng 1 và 2 Có khoảng 80% trường hợp tử vong do tiêuchảy xảy ra ở nhóm trẻ dưới 2 tuổi, đỉnh cao nhất là 6-24 tháng tuổi Nguyên nhânchính gây tử vong của tiêu chảy cấp tính là do mất nước và điện giải [15]

Theo giáo trình bài giảng nhi khoa đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh(2006), bệnh lỵ chiếm khoảng 10-20% tổng số case tiêu chảy được ghi nhận, trong

đó lỵ trực trùng Shigella chiếm khoảng 60% các trường hợp bệnh lỵ [17] Gần đây, theo nghiên cứu “Tình hình đề kháng kháng sinh trên bệnh lỵ trực trùng tại bệnh viện nhi đồng 1 TPHCM” của các tác giả Diệp Thế Tài, Lê Hoàng Phúc (cơ quan

Trang 13

chủ trì: Viện Pasteur TPHCM) hoàn thành năm 2013, tỉ lệ nhiễm Shigella trong các

trường hợp tiêu chảy cấp trong giai đoạn năm 2011 ở khu vực phía Nam là 5% (cónơi 10-15%, thậm chí 20%), với số case mắc bệnh là hơn 9000 [19] Như vậy ướctính hiện nay bệnh lỵ chiếm khoảng 8,3% các trường hợp tiêu chảy ở khu vực phíaNam (tỉ lệ này cũng đúng bằng kết quả nghiên cứu của nhóm tác giả Jeffrey A.Tornheim, Ayub S Manya, và cộng sự (2009) về “Dịch tễ học bệnh viện với bệnhtiêu chảy ở nông thôn Kenya – lợi ích của vật tư y tế hiện có ở các nước đang pháttriển” với 8,3% số trường hợp tiêu chảy có triệu chứng lỵ) Đáng chú ý, 100% các

chủng Shigella phân lập được trong nghiên cứu này đều đa kháng; 45,45% chủng

kháng trên 3 loại kháng sinh (ampicillin, tetracyline, nalidixic acid)

Mặc dù tỉ lệ mắc bệnh lỵ có giảm, nhưng sự đề kháng mạnh với các khángsinh của tác nhân gây bệnh dẫn đến khó khăn cho việc điều trị

1.3 Tác nhân gây bệnh và biểu hiện lâm sàng

Trang 14

 Ở Việt Nam, chủng gây bệnh thường gặp hiện nay là S flexneri và S sonnei.

Hình 1.1 Trực trùng Shigella

 Tính chất nuôi cấy:mọc dễ dàng trên các môi trường nuôi cấy thôngthường, hiếu khí và kỵ khí tuỳ tiện, phát triển tốt ở điều kiện hiếu khí [13]

 Hình thái và tính chất sinh hoá: [13]

 Trực khuẩn mảnh Gram âm, không vỏ, không di động và không sinhnha bào

 Các tính chất sinh hoá: không lên men lactose (trừ S sonnei lên men

chậm); lên men nhưng không sinh hơi glucose, levulose, saccarose, mantose, manit;không sinh H2S, có thể sinh indol hoặc không

 Sức đề kháng của Shigella kém: Ở nhiệt độ 58 - 60°C chết sau 10 - 30 phút, ở nhiệt độ 100°C chết sau 2 phút Shigella dễ bị các thuốc sát trùng thông

thường giết chết [13]

1.3.1.2 Đường lây truyền

Bệnh lây trực tiếp từ người sang người hoặc do bàn tay bẩn nhiễm khuẩn, vàgián tiếp qua nước uống, thức ăn vào đường tiêu hóa

Trang 15

1.3.1.3 Cơ chế bệnh sinh

Vi khuẩn dễ dàng đi qua hàng rào bảo vệ là acid của dạ dày, xâm nhập vào tếbào biểu mô của niêm mạc ruột già, tại đây vi khuẩn nhân lên sẽ gây tổn thươngchết tế bào và tạo ra hỉnh ảnh loét đặc trưng của lỵ trực trùng [20]

1.3.1.4 Biểu hiện lâm sàng

Ở nước đang phát triển như Việt Nam, tuổi mắc bệnh đa phần dưới 5 (thường

là 2-3 tuổi), tác nhân Shigella chiếm 60% các trường hợp lỵ [17], [23].

Thường biểu hiện cấp tính, thời kỳ ủ bệnh ngắn (1-7 ngày)

Bệnh cảnh lâm sàng khởi phát đột ngột, không có triệu chứng báo trước, gồm

2 hội chứng:

 Hội chứng nhiễm khuẩn: (2-4 ngày) Sốt cao 38-390C hoặc hơn, có rétrun, co giật; đau nhức, rối loạn tiêu hoá, bạch cầu tăng cao [1],[27]

 Hội chứng lỵ: (5-10 ngày hoặc hơn) [1] Đau bụng (âm ỉ quanh rốn rồi lan

ra toàn bụng, cuối cùng đau quặn bụng), đại tiện nhiều lần, mót rặn và rát hậu mônkhi đại tiện Lúc đầu phân sệt, sau đó loãng, rất thối, lẫn với nhầy và máu

Ruột phục hồi chậm, thường trở lại bình thường sau 3-4 tuần [34]

1.3.2 Campylobacter jejuni

1.3.2.1 Đặc điểm vi sinh

 Tên tác nhân: Campylobacter jejuni.

 Là loại vi khuẩn cộng sinh vô hại thường được tìm thấy trong phân độngvật, nhưng là tác nhân phổ biến gây viêm dạ dày ruột ở con người [29]

 Là trực khuẩn Gram âm vi hiếu khí, cong hình xoắn ốc, không sinh nhabào, có lông ở một đầu, di động

 Thuộc họ: Campylobacteraceae, chi: Campylobacter [7].

 Tính chất nuôi cấy: mọc tốt trên môi trường thạch máu, MacConkey, thờigian mọc khuẩn lạc là 48-72h, tăng trưởng ở các nhiệt độ từ 35-420C

Trang 16

 Tính chất sinh hoá: Oxidase (+), catalase (+), không lên men glucose,thuỷ phân hippurate, đề kháng tự nhiên với cephalothin, nhạy cảm với nalidixic acid[7].

Hình 1.2 Vi khuẩn Campylobacter jejuni

 Dịch tễ học: [29]

 Thường gặp ở lứa tuổi 12-24 tháng sau sinh

 Ở các nước đang phát triển, tỉ lệ tiêu chảy do Campylobacter chiếm

5-45%, tỉ lệ nhiễm đến 90%

 Ở các nước phát triển, tỉ lệ này thấp hơn (ở Mỹ là 4,6%)

 Có thể gây nhiễm khuẩn huyết ở trẻ đẻ non, người lớn suy giảm miễndịch

1.3.2.2 Đường lây truyền

 Nguồn bệnh: thực phẩm bị ô nhiễm (như thịt gia súc, gia cầm) là nguyênnhân truyền bệnh chính

 Đường lây truyền giữa người và người là đường phân – miệng

 Ngoài ra bệnh còn lây qua nước uống bị ô nhiễm và sữa chua chưa đượctiệt trùng đúng cách [29]

Trang 17

1.3.2.3 Cơ chế bệnh sinh

Cơ chế gây bệnh chưa rõ, nhưng dựa vào tính chất phân tiêu chảy, có thể chorằng do 2 loại yếu tố:

 Độc tố ruột như phẩy khuẩn tả làm tăng xuất tiết

 Yếu tố xâm nhập như ở vi khuẩn lỵ, gây tiêu phân có máu [29]

1.3.2.4 Biểu hiện lâm sàng:

 Ủ bệnh: 2-4 ngày (dao động 1-7 ngày)

 Tiền triệu: sốt, nhức đầu, đau cơ, khó chịu thường xảy ra 12-48 giờ trướckhi khởi phát triệu chứng tiêu chảy

 Toàn phát: sốt là biểu hiện ban đầu, có thể co giật; tiêu chảy phân lỏng,lẫn máu, có thể đến hơn 10 lần/ngày; đau bụng quanh rốn, kèm chuột rút

 Khoảng 20% bệnh tái phát, hoặc kéo dài, hoặc nặng Nhiễm trùng kéodài giống như viêm dạ dày ruột cấp [29]

1.3.3 Salmonella non typhi

 Nuôi cấy: Salmonella là trực khuẩn hiếu kỵ khí tùy tiện, phát triển được

trên các môi trường nuôi cấy thông thường, nhiệt độ thích hợp là 370C

 Tính chất sinh hoá: lên men và sinh hơi đường glucose, sinh H2S trongmôi trường thạch chì, có enzym catalase [11]

Trang 18

 Với các hoá chất sát trùng: bị tiêu diệt bởi các thuốc sát trùng ở nồng

Nhiễm Salmonella non typhi xảy ra khắp nơi trên thế giới, tỉ lệ mắc

bệnh liên quan đến nước uống, xử lý chất thải, thực phẩm nấu ăn

 Mùa: tháng nóng, phần lớn báo cáo bệnh xảy ra rải rác

1.3.3.2 Đường lây truyền

Salmonella có thể lây truyền qua thực phẩm bị ô nhiễm, lây truyền từ người

sang người qua đường phân - miệng, hoặc lây khi tiếp xúc với động vật bị nhiễmbệnh [27],[39]

1.3.3.3 Cơ chế bệnh sinh

 Vi khuẩn Salmonella xâm nhập vào cơ thể qua đường tiêu hoá.

 Vi khuẩn gây bệnh bằng nội độc tố

Trang 19

 Nội độc tố kích thích thần kinh giao cảm ở ruột gây ra hoại tử, chảymáu và có thể gây thủng ruột, vị trí tổn thương thường ở các mảng payer.

 Nội độc tố theo máu lên kích thích trung tâm thần kinh thực vật ở nãothất ba, gây mạch - nhiệt phân ly [9]

1.3.3.4 Biểu hiện lâm sàng

 Ủ bệnh : 6-72 giờ (trung bình là 24 giờ)

 Khởi phát đột ngột buồn nôn, nôn ói, đau bụng quanh rốn và khu dướiphải

 Đôi khi tiêu chảy phân lỏng nhiều, đôi khi lỏng nước có máu và đàm

 Sốt: 38,5 -390C (70%), có thể sốt cao, nhức đầu, lơ mơ, co giật

 Các triệu chứng này giảm từ ngày 2 – 7 ở trẻ khoẻ mạnh Hiếm khi tửvong [8],[27]

1.3.4 EIEC (Enteroinvasive Escherichia Coli, E Coli xâm nhập)

1.3.4.1 Đặc điểm vi sinh

 Escherichia coli (thường được viết tắt E coli) là trực khuẩn Gram âm, có

lông quanh thân nên di động được, đa phần không có vỏ, không sinh nha bào, kỵ

khí tuỳ tiện, thuộc chi Escherichia.

 Hầu hết các chủng E coli là vô hại, là một phần của hệ vi khuẩn

đường ruột, sản xuất vitamin B, E, K2, và ngăn chặn nhiễm khuẩn đường ruột

 Một số type huyết thanh có thể gây ra ngộ độc thực phẩm

 Trong điều kiện thuận lợi chỉ mất 20 phút để sinh sản

Trang 20

Hình 1.4 Vi khuẩn Escherichia coli

 Tính chất nuôi cấy: dễ mọc trên các môi trường nuôi cấy thông thường,

pH thích hợp là 7,0 – 7,2, nhiệt độ thích hợp 37°C, phát triển được ở nhiệt độ từ 5 40°C [12]

- Tính chất hoá sinh: lên men các đường glucose, lactose, levulose,galactose, xylose, ramnose, manit kèm theo sinh hơi; indol (+), phản ứng đỏ metyl(+) [12]

 Sức đề kháng: đun 55°C trong 1 giờ hoặc 60°C trong 30 phút sẽ bị tiêudiệt Dễ bị diệt bởi các thuốc sát trùng thông thường [12]

1.3.4.2 Đường lây truyền

 Người là ổ chứa EIEC.

 Truyền phân - miệng, thức ăn bị nhiễm bẩn là con đường chính

 Tính chất mùa (nói chung cho E.coli): tùy theo vùng

 Vùng nhiệt đới : mùa mưa

 Vùng ôn đới: tháng nóng [8]

Trang 21

 Sốt, tiêu phân lỏng có đàm máu, kèm đau bụng, mót rặn.

 Lâm sàng thường giống với lỵ trực trùng nhưng nhẹ hơn

 Bệnh thường tự giới hạn, kéo dài 7-10 ngày [10]

1.4 Cận lâm sàng

 Công thức máu: khảo sát sự tăng bạch cầu và tỉ lệ bạch cầu

 Cấy phân tìm tác nhân, làm kháng sinh đồ

 Sinh hoá máu: xác định các rối loạn sinh hoá do tình trạng nhiễm khuẩn

và mất nước như đường huyết, chất điện giải

Tùy theo mức độ mất nước mà điều trị theo phác đồ cho phù hợp [4], [5], [18]

 Nếu bệnh nhân không mất nước điều trị phác đồ A

 Nếu bệnh nhân có mất nước điều trị theo phác đồ B

 Nếu bệnh nhân mất nước nặng điều trị theo phác đồ C

(Xem phụ lục 4 Phác đồ bù nước cho trẻ bị tiêu chảy)

1.5.2 Kháng sinh

Trang 22

Tùy theo tác nhân gây tiêu đàm máu, dùng kháng sinh cho phù hợp [5].

1.5.2.1 Shigella

 Theo Bộ Y Tế 2009: [5]

 Ciprofloxacin 15mg/kg/lần x 2 lần/ngày x 3 ngày

Thu ốc thay thế:

 Pivmecillinam 20mg/kg/lần x 4 lần/ngày x 5 ngày uống

 Ceftriaxone 50-100mg/kg x 1 lần/ngày x 2-5 ngày TMC [4]

(Lựa chọn kháng sinh thích hợp để điều trị lỵ phân lập tại địa phương)

 Kháng sinh phổ biến dùng điều trị lỵ trực trùng Shigella: [4],[35]

 Trimethoprim (TMP) – Sulfamethoxazole (SMX):

Trẻ em: TMP 5mg/kg và SMX 25mg/kg : 2 lần/ngày trong 5 ngày

 Nalidixic acid: [15]

Trẻ em: 15 mg/kg x 4 lần/ngày trong 5 ngày

 Hiện nay một số kháng sinh được đánh giá có hiệu quả trong điều

1.5.2.2 Campylobacter jejuni:

 Erythromycin có hiệu quả trong thời kỳ đầu của bệnh

 Một số nước (Thái lan, Canada, Thụy Điển, Tây Ban Nha) kháng vớiErythromycin, thuốc thay thế là Clarithromycin, Azithromycin

 Liều:[29]

 Erythromycin 50mg/kg/ngày, chia 4 lần uống/ngày x 5 ngày

 Clarithromycin (Crixan, Klacid) 15mg/kg/ngày, chia 2 lần uống/ngày

x 5 ngày

Trang 23

 Azithromycin 10mg/kg/ngày, một lần duy nhất/24giờ x 3 ngày.

 Theo Bộ Y Tế: Azithromycin 6 - 20mg/kg x 1 lần/ngày x 1-5 ngày uống[5], [8]

1.5.2.3 Salmonella non typhi

 Đối với trẻ nhỏ viêm dạ dày ruột do Salmonella non typhi thường không

có chỉ định dùng kháng sinh

 Chỉ dùng kháng sinh khi có nhiễm trùng huyết: Ampicillin, hoặcChloramphenicol Nếu kháng 2 loại này thì thay thế bằng Cefotaxime hoặcCeftriaxone

 Liều :

 Ampicillin 200mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày IV

 Chloramphenicol 75mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày IV

 Cefotaxime 200mg/kg/ngày, chia 4 lần/ngày IV

 Ceftriaxone100mg/kg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần/ngày IV

 Thời gian dùng kháng điều trị 10-14 ngày [27]

Tóm lại thời gian điều trị lỵ là 5 ngày nếu tiến triển tốt Trường hợp đặc biệt,bệnh nhân có đáp ứng chậm với điều trị kháng sinh thì theo WHO có thể cho phépdùng kháng sinh đó liên tục 10 ngày [8]

1.5.2.4 EIEC

E.coli là một vi khuẩn kháng với nhiều loại kháng sinh, vì vậy cần làm kháng

sinh đồ trước khi điều trị

1.5.3 Dinh dưỡng

 Nên ăn thức ăn giàu năng lượng, giàu đạm nhưng thức ăn phải mềm, tánnhuyễn

 Bù kẽm 10 – 20mg/24h trong 10 – 14 ngày [38]

 Thành phần, số lượng, hình thức ăn nên theo hướng dẫn nuôi dưỡng trẻ

bị tiêu chảy, phác đồ IMCI [10]

1.5.4 Theo dõi

 Dấu hiệu mất nước

Trang 24

 Giảm tiêu phân đàm máu, hết đau bụng, mót rặn [10].

1.6 Các công trình nghiên cứu

1.6.1 Nghiên cứu trong nước

 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Công Cảnh về đặc điểm lâm sàng và tình

hình kháng thuốc trong lỵ do Shigella tại khoa nhi bệnh viện Đà Nẵng (2007) ghi

Cấy phát hiện S flexneriea 10%, S sonnei 33,33%.

 Ngày điều trị trung bình ở bệnh viện 5,95 ± 2,88 ngày

 Nghiên cứu của các tác giả Diệp Thế Tài, Lê Hoàng Phúc về tình hình đềkháng kháng sinh trên bệnh lỵ trực trùng ở bệnh viện Nhi Đồng 1 TPHCM (2013)ghi nhận: [19]

Trang 25

 Tỉ lệ nhiễm bệnh lỵ trực trùng năm 2011 giảm 17,65% so với năm

2010, chiếm 5% trong số các trường hợp tiêu chảy tại khu vực phía Nam (có nơi 15% hoặc 20%)

10- Tuy tỉ lệ ca mắc giảm nhưng số bệnh nhiễm Shigella vẫn trên 9000 ca

trên toàn khu vực phía Nam

 Tỉ lệ Shigella được phát hiện 5,47% (gồm Shigella sonnei và Shigella flexneri).

 Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Thu Cúc về đặc điểm lâm sàng, tácnhân và kết quả điều trị bệnh tiêu đàm máu ở trẻ em tại khoa nhiễm bệnh viện nhiđồng Cần Thơ từ tháng 7/2011 đến tháng 6/2012 ghi nhận: [10]

 Đa số trẻ em có sốt (80,3%), đau bụng chiếm 44,1%, nôn ói 27,2%,mót rặn 29,1%

 21,7% trẻ tiêu lỏng > 10 lần/ngày, 13,8% có mất nước

 98,0% trẻ mắc bệnh được điều trị khỏi

 Nghiên cứu của tác giả Phạm Công Minh Tiến về đặc điểm lâm sàng,nguyên nhân và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơnăm 2012 ghi nhận: [20]

 Trẻ nam mắc bệnh nhiều hơn trẻ nữ (63,2% > 36,8%)

 Nhóm trẻ ≤ 24 tháng tuổi chiếm 75,9%

 Trẻ ở nông thôn chiếm 58,6%, thành thị chiếm 41,4%

Trang 26

 Tác nhân gây bệnh lỵ nhiều nhất là E.coli (44,3%), kế đó là Enterobacter (17,8%), Klebsiella (13,2%), Serratia (8,6%), Shigella (5,2%), Salmonella (4,0%), Yersinia pestis (2,9%), Aeromonas hydrophila (2,3%), Citrobacter (1,7%).

 Đa số trẻ có sốt (82,7%), 43,7% đau bụng, 31,0% có nôn ói và mótrặn, 22,6% có mất nước

 97,2% trẻ được điều trị khỏi

 Nghiên cứu của tác giả Phan Hoàng Khánh khảo sát các đặc điểm lâmsàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại khoa nhiễmbệnh viện nhi đồng Cần Thơ năm 2013 – 2014 ghi nhận: [16]

 Trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ (chiếm 59,8%), trẻ ở nông thôn mắc bệnhnhiều hơn ở thành thị (chiếm 74,9%)

 Nhóm tuổi mắc bệnh chủ yếu dưới 24 tháng tuổi (chiếm 84,4%)

 Tác nhân được tìm thấy nhiều nhất là E coli spp (chiếm 62,0%), ít nhất là Serratia odorifera (chiếm 0,6%).

 Đa phần trẻ có sốt (85,5%), đau bụng (61,5%) Ít có triệu chứng mấtnước (14,0%)

 86,0% trẻ được bù nước theo phác đồ A, 100% khỏi bệnh

1.6.2 Nghiên cứu ngoài nước

 Trong nghiên cứu “Đặc điểm lâm sàng và sự kháng kháng sinh của vi

khuẩn Shigella gây viêm dạ dày ruột ở Ankara, Thổ Nhĩ Kỳ từ 2003 đến 2009, và

so sánh với báo cáo trước” công bố năm 2011 của các tác giả Elif Nursel Özmert,

và cộng sự đã ghi nhận: [30]

 Tỉ lệ lỵ tổng thể của vi khuẩn Shigella sp là 1,6%.

 Hầu hết các trường hợp vi khuẩn Shigella (65,9%) đã được xác định

trong mùa khô và nóng (giữa Bảy và tháng Mười)

 Không có nhiều thay đổi trong biểu hiện lâm sàng so với các nghiêncứu trước kia (trong giai đoạn 1987 – 1994 và 1995 – 2002), ngoại trừ tỉ lệ mấtnước tăng (tỉ lệ này qua các giai đoạn là 11,0%, 20,6%, và 28,6%)

Trang 27

 Nhóm tuổi mắc bệnh nhiều nhất là > 5 tuổi, chiếm 68,5%.

 Nghiên cứu “Dịch tễ học bệnh viện với bệnh tiêu chảy ở nông thônKenya – lợi ích của vật tư y tế hiện có ở các nước đang phát triển” năm 2003, công

bố năm 2009 của các tác giả Jeffrey A Tornheim, Ayub S Manya, và cộng sự ghinhận: [31]

 Tỷ lệ nhập viện vì tiêu chảy hàng năm là 550/100.000 người ở độ tuổi

< 5, và 216/100.000 người ở độ tuổi ≥ 5 tuổi

 Trong đó, hội chứng viêm dạ dày – ruột chiếm 77,8%, hội chứng lỵchiếm 8,3%, tỉ lệ lỵ amip là 3,6%

 Nghiên cứu “Lỵ trực trùng ở các nước Trung Mỹ” năm 2010 của các tácgiả R Achí, K Barrantes từ trường đại học Costa Rica, San José, Costa Rica ghinhận: [25]

 Tần số nhiễm Shigella ở các nước Trung Mỹ là 9,4% ở Costa Rica,

3,5% ở Nicaragua, 8,9% ở El Salvador và 8,4% ở Panama

 Tám chủng S dysenteriae (4 từ El Salvador y 4 từ Panama), 165 chủng S flexneri (8 từ Costa Rica, Nicaragua từ 14, 95 từ El Salvador, 109 từ Panama), 55 chủng S sonnei (5 từ Costa Rica, 4 từ Nicaragua, 20 từ El Salvador và

26 từ Panama) và 7 chủng S boydii (El Salvador) đã được tìm thấy.

 Nghiên cứu “Bệnh nguyên và dịch tễ học của bệnh tiêu chảy ở trẻ em tại

Hà Nội, Việt Nam” năm 2005 của các tác giả Nguyễn Vũ Trung, Lê Văn Phụng, LêHuy Chính, Nguyễn Gia Khánh, Andrej Weintraub ghi nhận: [32]

 Tuổi mắc bệnh: 40,9% < 1 tuổi và 71,0% là chưa đầy 2 tuổi

 Tác nhân gây bệnh: Rotavirus A (46,7%), Escherichia coli (22,5%), Shigella spp (4,7%), và Bacteroides fragilis enterotoxigenic (7,3%).

 Trẻ đến các bệnh viện có sốt (43,6%), nôn (53,8%), và mất nước(82,6%) Phân lỏng đã chiếm ưu thế (66,4%), tiếp theo là phân nhầy (21,0%)

Trang 28

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Trẻ em trên 1 tháng tuổi đến dưới 15 tuổi có tiêu chảy phân đàm máu tại khoaNhiễm, bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ

2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Số liệu được thu thập từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2015 tại khoa Nhiễm bệnhviện Nhi đồng Cần Thơ

2.1.3 Tiêu chuẩn chọn mẫu

Trẻ nhập viện tại khoa truyền nhiễm bệnh viện nhi đồng Cần Thơ với các điềukiện là:

 Trẻ em trên 1 tháng tuổi đến dưới 15 tuổi

 Có tiêu phân đàm máu < 14 ngày

 Gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu

2.1.4 Tiêu chuẩn loại trừ

 Bệnh nhi có biểu hiện tiêu phân đàm máu kéo dài ≥ 14 ngày

 Bệnh nhi HIV/AIDS có tiêu phân đàm máu

 Trẻ đi tiêu có máu do những nguyên nhân:

 Lồng ruột: phát hiện qua siêu âm bụng tổng quát

 Polyp đại tràng: phát hiện qua nội soi đại tràng

 Táo bón: trên 3 ngày trẻ mới đi tiêu 1 lần, phân đóng khuôn, vón cục,lẫn máu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.2.2 Cỡ mẫu

n = Z( )p(1 − p)d

Trang 29

Trong nghiên cứu, chúng tôi thu được 166 mẫu.

2.2.4.Nội dung nghiên cứu

2.2.4.1 Đặc điểm chung của mẫu

 Tuổi: chia làm 2 nhóm

 ≤ 24 tháng tuổi

 > 24 thángtuổi

 Giới: gồm nam và nữ

 Nơi ở: theo quy định của chính phủ nơi ở chia thành 2 nhóm:

 Nông thôn: phần địa giới không thuộc nội thành, nội thị các thành phố,thị xã, thị trấn được quản lý bởi cấp hành chánh cơ sở là UBND xã

 Thành thị: phần địa giới thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thịtrấn

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

 Nhiệt độ: ghi nhận tình trạng nhiệt độ cơ thể bé, trẻ được xem là có sốt khi

thân nhiệt ≥ 37,50C Xác định bằng cách đo nhiệt độ lúc nhập viện và trong quátrình trẻ nằm viện (chọn giá trị lớn nhất ghi nhận được), được chia làm 3 nhóm:

Trang 30

 Nôn ói: ghi nhận bằng cách hỏi trẻ hoặc bà mẹ, theo dõi lâm sàng, loại trừ

nôn do uống nhiều nước hay thuốc đắng

 Đau bụng: ghi nhận bằng cách hỏi trẻ hay bà mẹ Trẻ có đau bụng khi đi

tiêu? Khóc khi đi tiêu?

 Mót rặn: ghi nhận bằng cách hỏi trẻ hay bà mẹ.

 Số lần đi tiêu: số lần trẻ đi tiêu trong 24h, ghi nhận bằng cách hỏi bà mẹ,

Trang 31

 Giảm bạch cầu: khi < 4.000 tế bào/mm3.

 Tăng bạch cầu: khi > 10.000 tế bào/mm3

 Bình thường: 4.000 – 10.000 tế bào/mm3

 Na + huyết tương: [3]

 Giảm Na+: khi < 130 mmol/l

 Tăng Na+: khi > 150 mmol/l

 Bình thường: 130 – 150 mmol/l

 K + huyết tương: [2]

 Giảm K+: khi < 3,5 mmol/l

 Tăng K+: khi > 5mmol/l

Trang 32

 Giá trị bình thường là < 5mg/l.

 Tăng khi ≥ 5mg/l

 Kết quả kháng sinh đồ

 Kháng sinh nhạy: ký hiệu là S (Sensitive)

 Kháng sinh nhạy trung gian: ký hiệu là I (Intermediate)

 Kháng sinh kháng: ký hiệu là R(Resistant)

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị

 Điều trị mất nước:

 Phác đồ A: điều trị tiêu chảy không mất nước

 Phác đồ B: điều trị tiêu chảy có mất nước

 Phác đồ C: điều trị tiêu chảy mất nước nặng

 Kháng sinh sử dụng:

 Kháng sinh điều trị đầu tiên, số ngày điều trị

 Nếu thất bại với kháng sinh ban đầu, ghi nhận kháng sinh điều trị thứ hai,

 Tử vong

2.2.5 Phương pháp thu thập số liệu

Trang 33

 Phỏng vấn trực tiếp bà mẹ hoặc người nuôi dưỡng trẻ và điền vào bộ câuhỏi nghiên cứu soạn sẵn.

 Trẻ có sốt trước khi vào viện không? Nếu có thì nhiệt độ đo được là baonhiêu?

 Trẻ có đau bụng (hoặc khóc) trước và trong khi đi tiêu hay không?

 Trẻ có mót rặn nhiều khi đi tiêu hay không?

 Trẻ đi tiêu bao nhiêu lần/ngày trước khi vào viện?

 Tình trạng mất nước của trẻ lúc vào viện

 Khám lâm sàng, đánh giá lại các triệu chứng lâm sàng của trẻ

 Đánh giá tiếp triệu chứng sốt Đo nhiệt độ cho bé

 Trẻ còn (hoặc xuất hiện thêm) đau bụng (hoặc khóc) trước và trong khi

đi tiêu hay không?

 Hỏi và quan sát xem trẻ có mót rặn nhiều khi đi tiêu hay không?

 Hỏi xem trẻ đi tiêu bao nhiêu lần trong 24h qua cho đến hiện tại?

 Khám đánh giá tình trạng mất nước của trẻ

 Cách khám và phát hiện dấu hiệu mất nước:

 Tri giác: Quan sát toàn trạng trẻ đánh giá xem trẻ có li bì hay khó đánhthức không Dấu hiệu vật vã kích thích được xác định khi trẻ vật vã quấy khóc ngay

cả lúc được mẹ âu yếm hay khi trẻ nằm yên khi được bú nhưng lại quấy khóc khidừng bú

 Dấu hiệu mắt trũng: Hỏi bà mẹ mắt bé có khác thường ngày không, kếthợp với quan sát và đánh giá

 Uống nước: Bà mẹ cho trẻ uống nước bằng cốc hoặc thìa và quan sát trẻ.Trẻ uống háo hức hoặc khát nghĩa là trẻ muốn uống nước một cách rõ ràng khi đưanước ra xa thì trẻ khóc hoặc đòi uống thêm

 Nếp véo da: Đặt bé nằm ngửa, vị trí véo da là ở giữa rốn và thành bụng.Dùng ngón cái và ngón trỏ để véo da, nếp gấp của da nằm trên đường dọc của thântrẻ, nhấc tất cả lớp da và lớp dưới da giữ trong 1 giây sau đó thả ra và quan sát nếp

Trang 34

véo da mất rất chậm (trên 2 giây), mất chậm (không mất ngay nhưng < 2 giây) haymất nhanh (mất ngay sau khi thả ra).

 Ghi nhận kết quả cận lâm sàng thông qua bệnh án: số lượng bạch cầu, điệngiải đồ (Na+, K+, Cl-), CRP, kết quả cấy phân và kháng sinh đồ

 Ghi nhận kết quả điều trị:

 Phác đồ bù nước (chọn phác đồ A, B, hoặc C)

 Tên kháng sinh, thời gian dùng kháng sinh của bé đến khi xuất viện

 Tình trạng ra viện của bé

 Quy trình cấy phân: [20], [21], [22]

 Chuẩn bị môi trường và dụng cụ

 Hộp chứa phân phải có sạch, khô và có nắp vặn

 Chuẩn bị môi trường vận chuyển vi khuẩn thích hợp cho tăm bôngtrực tràng: Cary – Blair

 Hộp vận chuyển phân để chán đoán ký sinh trùng: dung dịchformalin 10%, polyviny isopropyl alcohol (PVA)

 Thời điểm lấy phân:

 Nên lấy vào giai đoạn sớm, càng sớm càng tốt của bệnh

 Lấy phân khảo sát trước khi bệnh nhân dùng kháng sinh

 Cách lấy mẫu phân:

 Có thể lấy phân tươi, tốt nhất là vùng nhầy máu, cho vào lọ sạch;rộng miệng; nắp vặn chặt có gắn mái chèo (dùng lọ lấy mẫu phân không có F2M),gửi đến phòng thí nghiệm Phân tươi phải được cấy trong vòng không quá 2 giờ saukhi lấy mẫu

 Có thể dùng tăm bông nhúng vào phân, vùng nhầy máu, cho vàomôi trường chuyên chở Cary – Blair (dùng cặp đũa tăm bông vô trùng/ tube đũaCary – Blair) rồi gửi đến phòng thí nghiệm Môi trường chuyên chở Cary – Blair cóthể giữ mẫu phân trong hơn 48h

Trang 35

 Có thể lấy mẫu phân bằng tăm bông quệt hậu môn rồi cho vào môitrường chuyên chở (dùng cặp đũa tăm bông vô trùng/ tube đũa Cary – Blair) để gửingay đến phòng thí nghiệm.

 Có thể không dùng môi trường chuyên chở nếu tăm bông lấy phân(dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu) được nuôi cấy trong vòng 30 phút sau khi lấymẫu

Quy trình phân lập vi khuẩn đường ruột

 Bổ sung kết quả cấy phân vào bộ câu hỏi

Hình 2.1 Enterobacter trên thạch EMB Hình 2.2 Salmonella trên thạch MC

 Có thể lấy mẫu phân bằng tăm bông quệt hậu môn rồi cho vào môitrường chuyên chở (dùng cặp đũa tăm bông vô trùng/ tube đũa Cary – Blair) để gửingay đến phòng thí nghiệm

 Có thể không dùng môi trường chuyên chở nếu tăm bông lấy phân(dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu) được nuôi cấy trong vòng 30 phút sau khi lấymẫu

Quy trình phân lập vi khuẩn đường ruột

 Bổ sung kết quả cấy phân vào bộ câu hỏi

Hình 2.1 Enterobacter trên thạch EMB Hình 2.2 Salmonella trên thạch MC

 Có thể lấy mẫu phân bằng tăm bông quệt hậu môn rồi cho vào môitrường chuyên chở (dùng cặp đũa tăm bông vô trùng/ tube đũa Cary – Blair) để gửingay đến phòng thí nghiệm

 Có thể không dùng môi trường chuyên chở nếu tăm bông lấy phân(dùng tăm bông vô trùng lấy mẫu) được nuôi cấy trong vòng 30 phút sau khi lấymẫu

Quy trình phân lập vi khuẩn đường ruột

 Bổ sung kết quả cấy phân vào bộ câu hỏi

Hình 2.1 Enterobacter trên thạch EMB Hình 2.2 Salmonella trên thạch MC

Trang 36

Hình 2.3 E coli trên thạch MC

Hình 2.4 Shigella trên thạch chọn lọc Hektoen

Trang 37

Đọc kết quả cấy trên các môi trường phân lập [10]

Khúm lớn, đều,màu tím than, ánhkim loại

Không mọc hay mọcrất ít, khúm có màuhồng hay đỏ

Enterobacter

Khúm lớn, nhầy, ởgiữa đỏ, xungquanh không màu

Khúm lớn, nhầy,

ở giữa màu đen,xung quanh khúmmàu đỏ gạch

Không mọc hay mọcrất ít, khúm có màuhồng hay đỏ

Klebsiella

Khúm lớn, bóng,nhớt, giữa đỏ, tăngtrưởng dính nhau

Khúm lớn, bóng,nhớt, ở giữa màuđen, xung quanhmàu đỏ gạch, tăngtrưởng dính nhau

Không mọc hay tăngtrưởng rất ít, khúmnhớt, màu hồng hayđỏ

Salmonella Khúm nhỏ, trong,không màu Khúm nhỏ, đụchay trong, không

màu

Khúm nhỏ, đục haytrong, không màu

Shigella

Giống Salmonellanhưng nhỏ hơn

Giống Salmonellanhưng nhỏ hơn

Giống Salmonellanhưng nhỏ hơn, vàidòng không mọchoặc mọc rất ít

 Triệu chứng lâm sàng: Nôn ói, đau bụng, mót rặn

 Tác nhân, kết quả kháng sinh đồ

 Tình trạng mất nước

 Phác đồ bù nước

 Tên kháng sinh

Trang 38

 Số ngày điều trị kháng sinh.

 So sánh kết quả với các tác giả khác

 Dùng các test thống kê, tính tỉ lệ phần trăm, 2 với ý nghĩa thống kê khi p

<0.05

2.3 Vấn đề y đức

Nghiên cứu được thực hiện sau khi thông qua Hội Đồng Nghiên Cứu KhoaHọc của Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ Các bước thực hiện tuân thủ theo cáctiêu chí về y đức nhằm mục đích nghiên cứu khoa học, mang lại lợi ích cho trẻ,không làm tổn hại đến trẻ, đảm bảo tôn trọng bí mật riêng tư cá nhân của trẻ, vàcông bằng khách quan trong thu thập số liệu

Trang 39

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Qua khảo sát các trường hợp trẻ mắc bệnh lỵ điều trị tại khoa nhiễm bệnh việnNhi đồng Cần Thơ từ tháng 9/2014 đến hết tháng 3/2015, chúng tôi thu được 166mẫu với những kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu và một số tác nhân gây bệnh lỵ 3.1.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Bảng 3.1.Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

 Hầu hết bệnh lỵ xảy ra ở nhóm trẻ ≤ 24 tháng tuổi (chiếm 83,7%)

 Độ tuổi trung bình của các trẻ là 14,6 ± 13,9 tháng tuổi, trẻ lớn nhất là 88tháng tuổi (7,3 tuổi), trẻ nhỏ nhất là 2 tháng tuổi

3.1.2 Tác nhân gây bệnh lỵ

Nhận xét:Qua bảng 3.2, chúng tôi ghi nhận:

 Tác nhân được phát hiện phổ biến nhất là Escherichia coli (chiếm 62,0%),

kế đến là Klebsiella pneumonia (chiếm 12,7%), và Enterobacter (chiếm 10,2%).

 Các tác nhân còn lại (Salmonella, Shigella, Serratia, ) chiếm tỉ lệ thấp.

Trang 40

Bảng 3.2 Tác nhân gây bệnh lỵ

Klebsiella (pneumoniae, oxytoca) 21 12,7

Enterobacter(cloacae, sarafakii, gergoviae) 17 10,2

3.2.1.1 Triệu chứng lâm sàng chung

Bảng 3.3.Triệu chứng lâm sàng chung

Sốt nhẹSốt vừa, cao

234796

13,928,357,8

Không

10561

63,336,7

Không

10363

62,038,0

Không

9868

59,041,0

Tình trạng mất nước

Không mất nước

Có mất nướcMất nước nặng

143221

86,113,30,6

Số lần đi tiêu ≤ 10 lần/ngày

> 10 lần/ngày

11254

67,532,5

Số lần đi tiêu trung bình: 10 ± 6 lần/ngày Trẻ đi tiêu nhiều lần nhất là 40

lần/ngày, trẻ đi tiêu ít nhất là 3 lần/ngày

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Đỗ Đinh Hồ (2007), "Clo - huyết", trong Tái bản lần thứ ba có sửa chữa bổ sung, chủ biên, Sổ tay xét nghiệm hoá sinh lâm sàng, Nhà xuất bản y học, thành phố Hồ Chí Minh, tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clo - huyết
Tác giả: Đỗ Đinh Hồ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
15. Nguyễn Gia Khánh (2013), "Tiêu chảy cấp ở trẻ em", Bài giảng nhi khoa (tập 1), tái bản lần nhất có sửa chữa và bổ sung, Bộ môn nhi, đại học y Hà Nội, Hà Nội, tr.142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chảy cấp ở trẻ em
Tác giả: Nguyễn Gia Khánh
Năm: 2013
16. Phan Hoàng Khánh (2014), Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, và đánh giá kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồng Cần Thơ năm 2013-2014, Trường Đại học y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, vàđánh giá kết quả điều trịbệnh lỵ ở trẻem tại khoa nhiễm bệnh viện nhi đồngCần Thơ năm 2013-2014
Tác giả: Phan Hoàng Khánh
Năm: 2014
17. Lê Thị Phan Oanh (2006), "Bệnh tiêu chảy", Nhi khoa (tập 1), Nhà xuất bản y học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr.191 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh tiêu chảy
Tác giả: Lê Thị Phan Oanh
Nhà XB: Nhà xuất bảny học
Năm: 2006
18. Lê Đình Sáng (2010), "Bệnh lý tiêu hoá", Bệnh học nhi khoa - Bách khoa y học, Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, tr.261 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý tiêu hoá
Tác giả: Lê Đình Sáng
Năm: 2010
19. Diệp Thế Tài và Lê Hoàng Phúc (2013), Tình hình đề kháng kháng sinh trên bệnh lỵ trực trùng tại bệnh viện nhi đồng 1 TPHCM, tạp chí STINFO số 5/2013, tr.22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: tạp chí STINFO số5/2013
Tác giả: Diệp Thế Tài và Lê Hoàng Phúc
Năm: 2013
20. Phạm Công Minh Tiến (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và kết quả điều trị bệnh lỵ ở trẻ em tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơ, Trường đại học y dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhânvà kết quả điều trị bệnh lỵ ởtrẻem tại bệnh viện nhi đồng Cần Thơ
Tác giả: Phạm Công Minh Tiến
Năm: 2012
21. Viện vệ sinh dịch tể trung ương (2014), Phương pháp lấy bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh, Thường quy và Hướng dẫn kỹ thuật-Xét nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lấy bệnh phẩm, bảoquản và vận chuyển bệnh phẩm chẩn đoán vi khuẩn gây bệnh
Tác giả: Viện vệ sinh dịch tể trung ương
Năm: 2014
22. Viện vệ sinh dịch tể trung ương (2014), Phương pháp lấy bệnh phẩm, bảo quản và vận chuyển bệnh phẩm chẩn đoán vi rút gây bệnh, Thường quy và Hướng dẫn kỹ thuật-Xét nghiệm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp lấy bệnh phẩm, bảoquản và vận chuyển bệnh phẩm chẩn đoán vi rút gây bệnh
Tác giả: Viện vệ sinh dịch tể trung ương
Năm: 2014
25. R. Achí và K. Barrantes (2010), Shigellosis in Central American countries, University of Costa Rica, San José, Costa Rica Sách, tạp chí
Tiêu đề: Shigellosis in Central American countries
Tác giả: R. Achí và K. Barrantes
Năm: 2010
26. Dan Longo và các cộng sự (2011), "Chapter 149. Diseases caused by gram- negative enteric bacilli ", Harrison's Internal Medicine 18th edition, tr.1286 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 149. Diseases caused by gram-negative enteric bacilli
Tác giả: Dan Longo và các cộng sự
Năm: 2011
27. Dan Longo và các cộng sự (2011), "Chapter 153. Salmonellosis", Harrison's Internal Medicine 18th edition, tr.1246 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 153. Salmonellosis
Tác giả: Dan Longo và các cộng sự
Năm: 2011
28. Dan Longo và các cộng sự (2011), "Chapter 154. Shigellosis", Harrison's Internal Medicine 18th edition, tr.1281 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 154. Shigellosis
Tác giả: Dan Longo và các cộng sự
Năm: 2011
29. Dan Longo và các cộng sự (2011), "Chapter 155. Infections Due to Campylobacter and Related Species", Harrison's Internal Medicine 18th edition, tr.1274 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chapter 155. Infections Due toCampylobacter and Related Species
Tác giả: Dan Longo và các cộng sự
Năm: 2011
30. Elif Nursel ệzmert và cỏc cộng sự (2011), Clinical characteristics and antibiotic resistance of Shigella gastroenteritis in Ankara, Turkey between 2003 and 2009, and comparison with previous reports, International Society for Infectious Diseases, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Clinical characteristics andantibiotic resistance of Shigella gastroenteritis in Ankara, Turkey between2003 and 2009, and comparison with previous reports
Tác giả: Elif Nursel ệzmert và cỏc cộng sự
Năm: 2011
31. Jeffrey A. Tornheim và các cộng sự (2009), The epidemiology of hospitalization with diarrhea in rural Kenya- the utility of existing health facility data in developing countries, International Society for Infectious Diseases, Ottawa, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: The epidemiology ofhospitalization with diarrhea in rural Kenya- the utility of existing healthfacility data in developing countries
Tác giả: Jeffrey A. Tornheim và các cộng sự
Năm: 2009
32. Nguyễn Vũ Trung và các cộng sự (2005), Etiology and epidemiology of diarrhea in children in Hanoi, Vietnam, International Society for Infectious Diseases, New Orleans, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Etiology and epidemiology ofdiarrhea in children in Hanoi, Vietnam
Tác giả: Nguyễn Vũ Trung và các cộng sự
Năm: 2005
33. WHO và UNICEF (2009), Diarrhoea. why children are still dying and what can be done, New York, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diarrhoea. why children are still dying and whatcan be done
Tác giả: WHO và UNICEF
Năm: 2009
36. WHO (2007), "Introduction", The treatment of diarrhoea - A manual for physicians and other senior health workers, WHO Library Cataloguing-in- Publication Data, Geneva, tr.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction
Tác giả: WHO
Năm: 2007
37. WHO (2007), "Management of acute bloody diarrhoae (dysentery)", The treatment of diarrhoea - A manual for physicians and other senior health workers, WHO Library Cataloguing-in-Publication Data, Geneva, tr.17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Management of acute bloody diarrhoae (dysentery)
Tác giả: WHO
Năm: 2007

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w