1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1893 nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư dạ dày tại bv đa khoa trung ương cần thơ và bv đa khoa tp cần thơ

78 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng cận lâm sàng và đánh giá kết quả sớm phẫu thuật ung thư dạ dày tại BV đa khoa trung ương Cần Thơ và BV đa khoa TP Cần Thơ
Tác giả Lê Chí Cường
Người hướng dẫn PGS.TS. BS. Nguyễn Văn Qui
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU (10)
    • 1.1. Cơ sở giải phẫu (10)
    • 1.2. Bệnh ung thư dạ dày (12)
  • Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (24)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (24)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (24)
    • 2.3. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu (31)
  • Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (32)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (32)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng (34)
    • 3.3. Đặc điểm cận lâm sàng (36)
    • 3.4. Kết quả phẫu thuật (39)
  • Chương 4 BÀN LUẬN (45)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (45)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng (47)
    • 4.3. Đặc điểm cận lâm sàng (49)
    • 4.4. Kết quả phẫu thuật (52)
  • KẾT LUẬN (59)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Từ tháng 8/2014 đến tháng 4/2015, tất cả bệnh nhân có kết quả giải phẫu bệnh là carcinom tuyến đã được điều trị bằng phẫu thuật tại Bệnh viện đa khoa trung ương Cần Thơ và Bệnh viện đa khoa thành phố Cần Thơ.

2.1.2 Tiêu chuẩn chọn lựa bệnh nhân vào nghiên cứu

- Tuổi: mọi lứa tuổi, cả 2 giới

- Bệnh nhân được chẩn đoán là UTDD có kết quả giải phẫu bệnh trước mổ hoặc sau mổ là loại carcinom tuyến

- Bệnh nhân được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện theo chương trình hoặc mổ cấp cứu vì các biến chứng của bệnh lý này

- Bệnh nhân đồng ý tham gia vào nghiên cứu

2.1.3 Tiêu chuẩn không chọn lựa bệnh nhân vào nghiên cứu

Bệnh nhân UTDD đã từng được các bệnh viện khác thực hiện các thủ thuật can thiệp tại dạ dày như nối vị tràng, mở dạ dày ra da hoặc cắt dạ dày.

- Bệnh nhân UTDD nhưng có thể trạng quá suy kiệt không thể phẫu thuật.

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu tiền cứu cắt ngang mô tả

2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu thuận tiện

2.2.3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Tuổi bệnh nhân: đơn vị tính là năm

Trình độ văn hóa: được chia theo các cấp bậc trong giáo dục

 Cấp 3: từ lớp 10 trở lên

Nơi cư trú: phân chia thành 2 khu vực:

 Thành thị: bệnh nhân sống trong khu vực phường, thị xã, thị trấn

 Nông thôn: bệnh nhân sống trong khu vực xã trở xuống

 Tiền sử đau thượng vị: đau thương vị dai dẳng với chẩn đoán trước đó, có hoặc không được điều trị nội khoa, thời gian cách đây bao lâu

 Các tiền sử nội ngoại khoa khác

 Tiền sử gia đình mắc UTDD

 Hút thuốc lá: đơn vị tính gói x năm

 Uống rượu (bia): số lần uống trong tuần và mỗi lần uống bao nhiêu ml

Lý do nhập viện: là triệu chứng chính mà bệnh nhân phải nhập viện, chia thành các lý do chính sau:

 Đau thượng vị: tính chất đau âm ỉ, không lan xuyên và không liên quan đến bữa ăn

 Nôn và buồn nôn: nôn ngay sau ăn khi khối u tại tâm vị và nôn muộn khi khối u tại hang môn vị gây hẹp lòng dạ dày

 Đầy bụng, chán ăn: so với thời gian trước bị bệnh

 Gầy sút: đánh giá theo cân nặng mất đi từ khi bị bệnh đến lúc khám

 Ợ hơi, ợ chua: kể từ khi bắt đầu bị bệnh

 Nấc: mức độ nhiều, ít

 Nuốt nghẹn: theo mức độ

 Xuất huyết tiêu hóa: nôn ra máu, tiêu phân đen

 Rối loạn tiêu hóa: táo bón hay tiêu chảy, mức độ so với trước khi bị bệnh

 Da xanh, niêm nhợt: nhìn da lòng bàn tay, niêm mạc dưới lưỡi, kết mạc mắt đánh giá thiếu máu theo mức độ thiếu máu

 Khối bướu ở bụng: tính chất của khối bướu như: mật độ, kích thước, di động, ấn đau

 Dấu hiệu hẹp môn vị: bụng lõm lòng thuyền, óc ách lúc đói và dấu bouveret

 Gan to, lách to: khi khối bướu di căn gan, lách, sờ gan to với tính chất cứng, lõm nhỏm

 Hạch ngoại biên: hạch ổ bụng, hạch thượng đòn trái

X quang dạ dày cản quang: ghi nhận các hình ảnh tương ứng với các thể tổn thương của UTDD:

 Hình khuyết: tương ứng với thể u sùi, khối u sùi vào lòng dạ dày chiếm chỗ của thuốc cản quang, tổn thương này cho hình khuyết bờ cứng, không đều

Hình ổ đọng thuốc xuất hiện tại vùng loét, thể hiện đáy ổ loét là ổ đọng thuốc với viền sáng gồ lên và mềm, không bắt thuốc cản quang, tạo hình giống như thấu kính Điều này giúp phân biệt các tổn thương loét và đánh giá mức độ tổn thương niêm mạc chính xác hơn Phần đáy ổ đọng thuốc thường liên quan đến quá trình lành, phản ánh các vùng tổn thương chưa lành hoàn toàn, đồng thời hỗ trợ trong chẩn đoán hình ảnh và điều trị phù hợp.

 Hình nhiễm cứng: tương ứng với tổn thương nhiễm cứng của UTDD, một phần hay toàn bộ dạ dày là 1 ống cứng, teo nhỏ

 Ngoài ra còn có hình cắt cụt khi khối u gây hẹp môn vị

Siêu âm bụng: khảo sát kích thước khối bướu, cocard, vị trí di căn các tạng trong ổ bụng, di căn hạch

Chụp cắt lớp bụng: ghi nhận vị trí tổn thương, hạch vùng, di căn tạng lân cận Nội soi:

Sinh thiết xác định loại biệt hóa của ung thư:

 Carcinom tuyến biệt hóa kém

 Carcinom tuyến biệt hóa vừa

 Carcinom tuyến biệt hóa tốt

 Viêm niêm mạc dạ dày mãn

Công thức máu: xác định mức độ thiếu máu

 Các marker sinh học: CEA tăng khi > 5ng/ml

2.2.3.4 Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật

 Cấp cứu khi bệnh nhân nhập viện với các biến chứng nặng của bệnh như thủng tạng rỗng, xuất huyết tiêu hóa mức độ nặng

 Chương trình: khi bệnh nhân ổn định được thăm khám và làm các cận lâm sàng cần thiết hỗ trợ chẩn đoán

Phẫu thuật cắt bán phần dạ dày là phương pháp điều trị chính cho ung thư dạ dày tại giai đoạn 0, I, II, và III, bao gồm cắt phần dưới của dạ dày hoặc ranh giới 1/3 dưới và 1/3 giữa với độ an toàn cao Phương pháp này đi kèm với việc vét hạch D1 hoặc D2 để giảm thiểu nguy cơ di căn Khoảng cách cắt từ vị trí tổn thương là 5–6cm đối với u dưới T3 và 6–8cm đối với u T4, giúp đảm bảo tiêu diệt tối đa tế bào ung thư và nâng cao hiệu quả điều trị.

Phẫu thuật cắt toàn bộ dạ dày, bao gồm cắt 1/3 giữa và 1/3 trên của dạ dày kết hợp với vét hạch nhóm D1, D2, D3, là phương pháp điều trị chính cho ung thư dạ dày Đặc biệt, với ung thư vùng tâm vị, việc cắt thực quản bụng phải bảo đảm không còn tổ chức ung thư ở diện cắt, thường phải cắt cực trên của tổn thương từ 5-7cm để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn tế bào ung thư.

Cắt toàn bộ dạ dày mở rộng là phương pháp phẫu thuật quan trọng trong điều trị ung thư dạ dày giai đoạn lớn Quá trình này cần loại bỏ toàn bộ dạ dày cùng với các tổ chức xung quanh bị xâm lấn như đại tràng ngang, thân đuôi tụy, lách và đặc biệt là phần gan trái hạ phân thùy Việc thực hiện cắt toàn bộ dạ dày mở rộng giúp loại bỏ tối đa các khối u và tổn thương, nâng cao khả năng điều trị thành công cho bệnh nhân ung thư dạ dày.

Phẫu thuật tạm thời được chỉ định khi đánh giá thấy khối u xâm lấn các tạng xung quanh hoặc đã di căn xa (giai đoạn 4), trong trường hợp không thể loại bỏ triệt để khối u Các phương pháp phẫu thuật tạm thời bao gồm nối vị tràng, mở dạ dày ra da, mở hỗng tràng ra da hoặc chỉ thực hiện mở bụng để thám sát Phẫu thuật này nhằm mục đích giảm nhẹ triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân trong giai đoạn tiến triển của ung thư dạ dày.

Phương pháp nối dạ dày ruột:

Thời gian phẫu thuật: tính từ khi bắt đầu phẫu thuật đến khi đóng bụng lại

 1/3 trên gồm tâm vị và đáy vị

 1/3 dưới gồm hang vị - môn vị

Kích thước: đo kích thước của khối u

 Carcinom tuyến biệt hóa kém

 Carcinom tuyến biệt hóa vừa

 Carcinom tuyến biệt hóa tốt Đánh giá mức độ xâm lấn của u:

 T4 Đánh giá hệ thống hạch bạch huyết theo hiệp hội ung thư Nhật Bản:

 N3 Đánh giá di căn xa:

Phân chia giai đoạn UTDD:

 Tổn thương các tạng lân cận (đại tràng, tuỵ tạng, lách)

Biến chứng sớm của phẫu thuật:

Rò mỏm tá tràng thường xuất hiện từ ngày thứ 4 đến thứ 7 sau phẫu thuật, đi kèm triệu chứng viêm phúc mạc Khi rò mỏm tá tràng xảy ra, dịch mật nhiều sẽ thoát ra qua ống dẫn lưu hoặc bơm dạ dày, thường thấy dịch thoát ra có màu xanh methylen Hiện tượng này là dấu hiệu cần chú ý để xử lý kịp thời và giảm thiểu biến chứng sau mổ.

 Rò miệng nối dạ dày – hỗng tràng: triệu chứng viêm phúc mạc thường gặp sau mổ 3 – 4 ngày

 Viêm tụy sau mổ: thường xảy ra sau mổ khoảng 24 – 48h với bệnh cảnh sốt, đau bụng, nôn ói, mạch tăng và amylase máu tăng

 Chảy máu trong khoang phúc mạc: được phát hiện với triệu chứng viêm phúc mạc do xuất huyết nội

Chảy máu trong lòng ống tiêu hóa sau phẫu thuật thường xảy ra khi dịch dạ dày kết hợp với máu tươi chảy ra qua ống hút dạ dày ngay sau khi mổ Sau vài giờ, lượng máu này sẽ trở nên loãng và có thể gây biến chứng nghiêm trọng, đòi hỏi sự theo dõi chặt chẽ và xử lý kịp thời để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân.

Căng dãn và hoại tử thành quai tới do hẹp hoặc tắc miệng nối dạ dày – hỗng tràng gây ra, dẫn đến đau bụng tăng, nôn ói và khối phồng ở thượng vị Chụp X quang cản quang giúp phát hiện rõ tình trạng tắc quai tới Nếu không được chẩn đoán sớm, tình trạng căng dãn kéo dài có thể gây hoại tử thành quai tới, đe dọa tính mạng của bệnh nhân.

Hoại tử mỏm dạ dày do thiếu máu thường xảy ra khi cắt dạ dày quá cao mà không chú ý đến mạch máu vị mạc nối trái nuôi dưỡng phần còn lại của dạ dày Việc tổn thương hoặc cắt bỏ mạch máu chính này có thể dẫn đến thiếu máu nuôi dưỡng, gây hoại tử mỏm dạ dày và các biến chứng nguy hiểm khác Do đó, việc cắt dạ dày cần đảm bảo giữ gìn các mạch máu quan trọng để phòng ngừa tình trạng hoại tử và đảm bảo chức năng tiêu hóa của dạ dày sau phẫu thuật.

 Viêm phổi: do bệnh nhân suy kiệt và nằm viện lâu

 Nhiễm trùng vết mổ: do thao tác phẫu thuật không vô trùng hay do công tác chăm sóc vết thương có thể gây bung chỉ vết mổ

Thời gian hậu phẫu: tính từ ngày phẫu thuật đến khi xuất viện

Tử vong sau phẫu thuật cần được xác định dựa trên số ca tử vong và nguyên nhân, có thể xảy ra do quá trình phẫu thuật, gây mê hồi sức hoặc các biến chứng sau mổ Các trường hợp gia đình xin đưa về chăm sóc khi bệnh nhân trong tình trạng nặng, hấp hối, đều được xem là tử vong hợp lệ.

Sử dụng bộ câu hỏi soạn sẳn và hồ sơ bệnh án

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng phần mềm SPSS 20.0

2.2.6 Các bước tiến hành như sau

- Bước 1: khám lâm sàng và ghi nhận các cận lâm sàng hỗ trợ chẩn đoán trước phẫu thuật

- Bước 2: theo dõi các tai biến và biến chứng của bệnh nhân trong và sau phẫu thuật

- Bước 3: phân tích, xử lý số liệu, hoàn thành nghiên cứu

2.2.7 Hạn chế của nghiên cứu

- Bệnh nhân được phẫu thuật khi chưa có đầy đủ các cận lâm sàng làm cho tỉ lệ kết quả có sự khác biệt

- Kết quả phẫu thuật phụ thuộc vào tay nghề của phẫu thuật viên

- Bệnh nhân có cơ địa đặc biệt ảnh ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật.

Vấn đề đạo đức của nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện sau khi được phê duyệt bởi Hội Đồng Nghiên Cứu Khoa Học của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, đảm bảo tuân thủ các tiêu chuẩn đạo đức nhằm mang lại lợi ích thiết thực cho bệnh nhân và không gây tổn thương Quá trình nghiên cứu thực hiện với sự công bằng, khách quan trong thu thập dữ liệu, đảm bảo quyền riêng tư và bảo mật thông tin cá nhân của bệnh nhân Các số liệu và kết quả trình bày trong luận văn đều trung thực, chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới tính

Tỉ lệ bệnh nhân nam chiếm 80,6%, tỉ lệ bệnh nhân nữ chiếm 19,4%

Tỉ lệ nam/nữ là 4,1/1

Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Nhóm tuổi Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Tuổi trung bình là 63,7  12,4 tuổi, tuổi nhỏ nhất 31 tuổi, lớn nhất

88 tuổi Nhóm trên 50 tuổi chiếm 88,9%, nhóm dưới 50 tuổi chiếm 11,1%

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo khu vực sinh sống Địa chỉ Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Bệnh nhân ở khu vực nông thôn là 75%, thành thị 25%

Bảng 3.3 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Nghề nghiệp Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Nghề nghiệp là nông dân chiếm tỉ lệ 66,7%, công nhân 16,7% và nội trợ 16,7%

Biểu đồ 3.2 Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn

Mù chữ chiếm tỉ lệ 50%, cấp 1 19,4%, cấp 2 16,7% và cấp 3 13,9%

Biểu đồ 3.3 Tiền sử của bệnh nhân

Tiền sử đau thượng vị 63,9%, mổ thủng dạ dày 5,6%

Trong nghiên cứu có 58,3% bệnh nhân có thói quen uống rượu và 50% hút thuốc lá, số gói hút ít nhất là 5 gói năm và nhiều nhất là 100 gói năm.

Đặc điểm lâm sàng

Bảng 3.4 Lý do nhập viện

Lý do nhập viện Số bệnh nhân Tỉ lệ (%) Đau thượng vị 23 63,9

Tiêu phân đen 3 8,3 Đau khắp bụng 3 8,3

Lý do nhập viện là đau thượng vị chiếm 63,9%, nôn ra máu 11,1%, nôn buồn 8,3%, tiêu phân đen 8,3%, đau khắp bụng 8,3%

Bảng 3.5 Triệu chứng cơ năng Triệu chứng cơ năng Số bệnh nhân Tỉ lệ (%) Đau thượng vị 29 80,6

Các triệu chứng khác: rối loạn tiêu hóa, nuốt nghẹn

Các triệu chứng cơ năng phổ biến bao gồm đau thượng vị chiếm tới 80,6%, gầy sút 75%, chán ăn 69,4%, nôn và buồn nôn chiếm 50%, tiêu phân đen 22,2%, nôn ra máu 11,1%, cùng các triệu chứng khác như rối loạn tiêu hóa (8,3%) và nuốt nghẹn (2,8%).

Bảng 3.6 Triệu chứng thực thể Triệu chứng thực thể Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Da xanh, niêm mạc nhợt 20 55,6

Dấu óc ách lúc đói 11 30,6

Bướu thượng vị 7 19,4 Đề kháng khắp bụng 3 8,3

Các triệu chứng khác: bụng chướng, gan to

Các triệu chứng thực thể phổ biến bao gồm da xanh, niêm nhợt chiếm tỷ lệ 55,6%, dấu óc ách khi đói là 30,6%, khối u bụng gặp phải ở 19,4%, đề kháng khắp bụng chiếm 8,3%, cùng các triệu chứng khác như bụng chướng (5,6%) và gan to (2,8%).

Đặc điểm cận lâm sàng

3.3.1 X quang dạ dày cản quang

Bảng 3.7 Hình ảnh X quang dạ dày cản quang Chụp dạ dày cản quang Số bệnh nhân Tỉ lệ %

Trong 21 bệnh nhân được chỉ định chụp X quang có 71,4% phát hiện bất thường (hình khuyết thuốc 23,8%, ổ đọng thuốc 19%, nhiễm cứng 14,3% và cắt cụt 14,3%) và 28,6% không xác định được tổn thương

Kích thước trung bình của khối u trên siêu âm là 4,09 ± 1,8 cm, với kích thước lớn nhất lên đến 8 cm chiếm 9,1%, và kích thước nhỏ nhất là 2 cm chiếm 18,2% Ngoài ra, có 4 trường hợp phát hiện hạch trên siêu âm, chiếm khoảng 13,8% tổng số trường hợp.

Biểu đồ 3.4 Kết quả siêu âm bụng

Nhận xét: Trong 29 trường hợp được siêu âm phát hiện bướu dạ dày 58,6%, không phát hiện bướu 41,1%

Kết quả CT scanner cho thấy vị trí thường gặp nhất của khối u là hang môn vị, chiếm tới 83% Kích thước trung bình của khối bướu là khoảng 4 ± 1,9cm Trong số các trường hợp, có một trường hợp xâm lấn gan chiếm 6,25% và một trường hợp di căn hạch cũng chiếm 6,25%, phản ánh mức độ lan rộng của bệnh.

Bảng 3.8 Kết quả CT scanner

CT scanner Số bệnh nhân Tỉ lệ (%)

Nhận xét: Trong số 16 trường hợp được chỉ định chụp CT scanner phát hiện bướu là 12 bệnh nhân chiếm 75%, không ghi nhận bướu 14 bệnh nhân chiếm 25%

3.3.4 Xét nghiệm sinh hóa máu

Protide máu thay đổi từ 34 – 83 g/l, trung bình 62,59  8,4, có 8 bệnh nhân có protide máu 0,05).

Bảng 4.1 So sánh kết quả của nhóm máu

Nhóm máu A có liên quan đến UTDD nhất là kiểu mô học lan tỏa, nhưng chưa có nghiên cứu nào xác định chắc chắn mối liên hệ này Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm máu A chiếm tỷ lệ vượt trội so với các hàng số sinh lý và các nghiên cứu khác (Biểu đồ 3.5), cho thấy tiềm năng liên quan đến UTDD cần được kiểm chứng thêm qua các nghiên cứu tiếp theo.

Trong nghiên cứu, hematoric trung bình đạt 32,4  7,9%, với 33,3% bệnh nhân có Hct

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế (2012), “Ung thư dạ dày”, Giới thiệu một số bệnh ung thư thường gặp, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 65 – 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giới thiệu một số bệnh ung thư thường gặp
Tác giả: Bộ Y tế
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2012
2. Nguyễn Văn Bằng và CS (2009), “Nghiên cứu hình ảnh giải phẫu bệnh ung thư dạ dày sau phẫu thuật cắt dạ dày tại bệnh viện T.W Huế năm 2002 – 2008”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13(5), tr 301 – 305 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hình ảnh giải phẫu bệnh ung thư dạ dày sau phẫu thuật cắt dạ dày tại bệnh viện T.W Huế năm 2002 – 2008
Tác giả: Nguyễn Văn Bằng, CS
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
3. Đỗ Đinh Công, Nguyễn Việt Thành (2003), “Đối chiếu tổn thương đại thể và hình ảnh đối quang kép ung thư dạ dày”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 7(1), tr 10 – 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối chiếu tổn thương đại thể và hình ảnh đối quang kép ung thư dạ dày
Tác giả: Đỗ Đinh Công, Nguyễn Việt Thành
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2003
4. Đỗ Đình Công, Phạm Công Khánh, Nguyễn Võ Vĩnh Lộc, Võ Duy Long (2012), “Khảo sát kết quả chụp cắt lớp điện toán vùng bụng đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày”, Tạp chí Y Học thành phố Hồ Chí Minh, chuyên đề ngoại khoa, 16 (1), tr 245 – 249 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát kết quả chụp cắt lớp điện toán vùng bụng đánh giá giai đoạn ung thư dạ dày
Tác giả: Đỗ Đình Công, Phạm Công Khánh, Nguyễn Võ Vĩnh Lộc, Võ Duy Long
Nhà XB: Tạp chí Y Học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2012
5. Trịnh Tuấn Dũng (2009), “Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư dạ dày”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13(6), tr 754 – 759 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm giải phẫu bệnh ung thư dạ dày
Tác giả: Trịnh Tuấn Dũng
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
6. Trịnh Tuấn Dũng (2009), “Nghiên cứu đặc điểm về tuổi, giới và hình thái giải phẫu bệnh của ung thư dạ dạy sớm”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13(6), tr 749 – 753 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm về tuổi, giới và hình thái giải phẫu bệnh của ung thư dạ dạy sớm
Tác giả: Trịnh Tuấn Dũng
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
7. Đặng Vĩnh Dũng (2011), “Viêm mỏm cụt dạ dày sau phẫu thuật triệt căn ung thư dạ dày cực dưới”, Tạp chí Y – Dược học Quân sự, 8, tr 138 – 162 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Viêm mỏm cụt dạ dày sau phẫu thuật triệt căn ung thư dạ dày cực dưới
Tác giả: Đặng Vĩnh Dũng
Nhà XB: Tạp chí Y – Dược học Quân sự
Năm: 2011
8. Trịnh Bỉnh Dy (2006), “Hệ thống nhóm máu OAB”, Sinh lý học tập 1, Nhà xuất bản y học, Đại học y dược Hà Nội, tr 110 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống nhóm máu OAB
Tác giả: Trịnh Bỉnh Dy
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2006
9. Đặng Hanh Đệ (2008), “Nối dạ dày hỗng tràng, cắt dạ dày bán phần, cắt dạ dày toàn bộ”, Kỹ thuật mổ, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, tr 119 – 112 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật mổ
Tác giả: Đặng Hanh Đệ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
10. Nguyễn Bá Đức (2008), “Ung thư dạ dày”, Điều trị nội khoa, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, tr 127 – 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư dạ dày
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
11. Nguyễn Bá Đức (2008), “Dịch tể học bệnh ung thư”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội, tr 9 – 17 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Bá Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y Học
Năm: 2008
12. Nguyễn Bá Đức, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Văn Hiếu, Vũ Hải (2005), “Đặc điểm lâm sàng, nội soi và mô bệnh học trong chẩn đoán ung thư dạ dày sớm” Đặc sang ung thư học, quý III, tr 123 – 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc sang ung thư học
Tác giả: Nguyễn Bá Đức, Đoàn Hữu Nghị, Nguyễn Văn Hiếu, Vũ Hải
Năm: 2005
13. Phạm Duy Hiển và CS (2005), “Nhận xét một số đặc điểm di căn hạch vùng qua các trường hợp ung thư dạ dày được phẫu thuật tại bệnh viện K trong một năm”, Đặc san Ung thu học, tr 323 – 332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét một số đặc điểm di căn hạch vùng qua các trường hợp ung thư dạ dày được phẫu thuật tại bệnh viện K trong một năm
Tác giả: Phạm Duy Hiển, CS
Nhà XB: Đặc san Ung thu học
Năm: 2005
14. Phạm Duy Hiển, Trần Văn Thuấn và CS (2009), “Kết quả ghi nhận ung thư tại một số vùng ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2007”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 13(5), tr 53 – 60 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả ghi nhận ung thư tại một số vùng ở Việt Nam giai đoạn 2006 – 2007
Tác giả: Phạm Duy Hiển, Trần Văn Thuấn, CS
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
15. Phạm Duy Hiển (2008), “Ung thư dạ dày”, Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 211 – 221 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị bệnh ung thư
Tác giả: Phạm Duy Hiển
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Hiếu (2010), “Ung thư dạ dày”, Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr 256 – 258 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều trị phẫu thuật bệnh ung thư
Tác giả: Nguyễn Văn Hiếu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2010
17. Nguyễn Lam Hòa (2005), “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh trên bênh nhân ung thư dạ dày”, Tạp chí nghiên cứu khoa học Trường đại học Cần Thơ 2005, tr 289 – 311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh trên bênh nhân ung thư dạ dày
Tác giả: Nguyễn Lam Hòa
Nhà XB: Tạp chí nghiên cứu khoa học Trường đại học Cần Thơ
Năm: 2005
18. Trần Văn Hợp, Lê Trung Thọ (2007), “Tỉ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại Hà Nội và khu vực nông thôn ngoài Hà Nội”, Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 11(3), tr 75 – 79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỉ lệ nhiễm Helicobacter Pylori ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại Hà Nội và khu vực nông thôn ngoài Hà Nội
Tác giả: Trần Văn Hợp, Lê Trung Thọ
Nhà XB: Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2007
19. Nguyễn Đình Hối (2008), “Ung thư dạ dày”, Bệnh học ngoại khoa, Nhà xuất bản y học, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 253 – 260 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ung thư dạ dày
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
20. Nguyễn Đình Hối (1989), “Phẫu thuật cắt dạ dày”, Bệnh lý phẫu thuật dạ dày – tá tràng, Nhà xuất bản Tổng Hợp Hậu Giang, Đại học y dược thành phố Hồ Chí Minh, tr 229 – 272 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh lý phẫu thuật dạ dày – tá tràng
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: Nhà xuất bản Tổng Hợp Hậu Giang
Năm: 1989

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w