1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf

77 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức
Tác giả Lê Văn Cầu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Dương Hanh
Trường học Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chỉnh hình Và Phục Hồi Chức Năng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (0)
    • 1.1. Đặc điểm cột sống cổ (12)
      • 1.1.1. Xương cột sống (12)
      • 1.1.2. Các dây chằng (15)
      • 1.1.3. Cơ cột sống cổ (16)
      • 1.1.4. Mạch máu và thần kinh vùng cổ (16)
      • 1.1.5. Chức năng cột sống cổ (16)
    • 1.2. Lâm sàng và cận lâm sàng của thoái hóa cột sống cổ (17)
      • 1.2.1. Lâm sàng bệnh thoái hóa cột sống cổ (17)
      • 1.2.2 Cận lâm sàng (20)
    • 1.3. Điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phục hồi chức năng (21)
    • 1.4. Các nghiên cứu về thoái hóa cột sống cổ (23)
      • 1.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới về thoái hóa cột sống cổ (0)
      • 1.4.2. Các nghiên cứu Việt Nam về thoái hóa cột sống cổ (0)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (27)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (28)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu (28)
      • 2.2.5. Kỹ thuật thu thập số liệu (0)
      • 2.2.6 Các biện pháp hạn chế sai số (35)
      • 2.2.7 Xử lý số liệu (35)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (36)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (0)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (37)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (39)
    • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị (43)
  • KẾT LUẬN (63)
  • PHỤ LỤC (71)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LÊ VĂN CẦU NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ BẰNG KÉO GIÃN CỘT SỐNG CỔ TẠI TRUNG TÂM CHỈ[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Tất cả các bệnh nhân thoái hóa cột sống cổ đều đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về lâm sàng và cận lâm sàng để được điều trị Quá trình điều trị diễn ra tại Trung tâm Chỉnh hình và phục hồi chức năng Cần Thơ trong giai đoạn từ tháng 5/2013 đến tháng 5/2014 Việc lựa chọn bệnh nhân phù hợp đảm bảo hiệu quả điều trị tối ưu và an toàn cho người bệnh.

-Bệnh nhân được chẩn đoán xác định thoái hóa cột sống cổ dựa vào tiêu chuẩn lâm sàng và cận lâm sàng [8], [22]

+Có biểu hiện lâm sàng thoái hóa cột sống cổ, bao gồm ít nhất 2 trong các hội chứng sau:

Hội chứng cột sống cổ

Hội chứng rễ thần kinh cổ

Hội chứng giao cảm cổ sau

Hội chứng thực vật dinh dưỡng

Hội chứng chèn ép tủy cổ

+Chụp phim X-quang quy ước cột sống cổ thẳng, nghiêng, chếch 3/4 phải, trái xác định có hình ảnh thoái hóa cột sống cổ: Đặc xương dưới sụn

Mất đường cong sinh lý

-Bệnh nhân có chỉ định kéo giãn cột sống bằng máy kéo tự động

-Bệnh nhân tự nguyện tham gia đầy đủ trong quá trình nghiên cứu

Bệnh nhân có tiền sử liên quan đến chấn thương cột sống cổ gây tổn thương và chèn ép tủy, cùng các bệnh lý bẩm sinh tại cột sống và vùng tủy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng vận động và thần kinh.

-Bệnh nhân nghi ngờ có bệnh ung thư, lao cột sống

Bệnh nhân nghiện rượu, ma túy hoặc gặp các bệnh lý tâm thần thường gặp khó khăn trong quá trình hợp tác điều trị Các trường hợp viêm đốt sống, loãng xương nặng cũng thể hiện rõ trên phim X-quang, với các dấu hiệu như lún xẹp hoặc vỡ thân đốt sống.

-Chấn thương cấp tính phần mềm vùng kéo

-Một số bệnh lý phối hợp: bệnh tim mạch, viêm đa khớp, tai biến mạch máu não, đang tăng huyết áp

-Bệnh nhân bỏ không tiếp tục điều trị hết liệu trình [10].

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu theo phương pháp tiến cứu Thử nghiệm lâm sàng theo chiều dọc có so sánh trước và sau điều trị

Chọn mẫu: thuận tiện Chọn tất cả các bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn, đến khi đủ số lượng 30 bệnh nhân

Chúng tôi sẽ lần lượt nghiên cứu các nội dung sau:

2.2.4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

- Tuổi: chia thành 4 nhóm tuổi: dưới 50; 50-59; 60-69; ≥70

- Nghề nghiệp: công nhân viên; làm ruộng; nội trợ; nghề khác

+ Nghề nghiệp được gọi là lao động nặng: nông dân, công nhân, lái xe, buôn bán (phải gánh, mang vác, đội hàng nhiều)

+ Nghề nghiệp được gọi là lao động nhẹ: giáo viên, nhân viên hành chính văn phòng, bác sỹ, dược sĩ, thợ may, nội trợ

- Thời gian mắc bệnh: dưới 3 tháng; từ 3-12 tháng; trên 12 tháng

2.2.4.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng thoái hóa cột sống cổ

Hội chứng lâm sàng liên quan đến cột sống cổ gồm có hội chứng cột sống cổ, hội chứng rễ thần kinh cổ, hội chứng giao cảm cổ sau, hội chứng thực vật dinh dưỡng và hội chứng chèn ép tủy cổ Các triệu chứng của các hội chứng này đều xuất phát từ các tổn thương hay áp lực lên cấu trúc cột sống cổ, gây ra rối loạn chức năng và ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày của người bệnh Việc nhận biết các hội chứng lâm sàng này đóng vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác và đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

+Đặc điểm đau: đau cột sống cổ cấp; đau cột sống cổ mạn

Các triệu chứng cơ năng của bệnh gồm đau phần cột sống cổ lan lên vùng chẩm, kèm theo tê liệt vùng chẩm và cảm giác tê bì Bệnh nhân có thể gặp phải các triệu chứng như chóng mặt, ù tai, đau mỏi vùng bả vai, tê cánh tay một bên hoặc cả hai bên Ngoài ra, còn xuất hiện những triệu chứng khác như đau ngực, cảm giác nghẹn cổ và vã mồ hôi, cho thấy mức độ nghiêm trọng cần được chẩn đoán và điều trị kịp thời.

Triệu chứng thực thể của bệnh gồm có điểm đau tại cột sống cổ và điểm đau cạnh cột sống cổ, kèm theo hạn chế tầm vận động của cột sống cổ như gập, duỗi, nghiêng trái, nghiêng phải, xoay trái, xoay phải Ngoài ra, người bệnh còn gặp phải giảm phản xạ gân xương như phản xạ cơ nhị đầu cánh tay, trâm quay, và cơ tam đầu cánh tay, cho thấy các rối loạn liên quan đến hệ thần kinh và cơ xương vùng cổ.

-Đặc điểm cận lâm sàng:

+ Dấu hiệu X–quang: thoái hoá C II –C III; thoái hoá C III –C IV; thoái hoá

Thoái hóa các đốt sống cổ như C IV – C V, C V – C VI và C VI – C VII đều gây ra các vấn đề về cột sống cổ, bao gồm thoái hóa toàn bộ các đốt sống Các triệu chứng điển hình còn bao gồm hẹp khe liên đốt tại các mức C III – C IV, C IV – C V, C V – C VI và C VI – C VII, gây ảnh hưởng đến chức năng và độ linh hoạt của cột sống cổ Ngoài ra, bệnh còn xuất hiện gai đốt sống, đặc xương dưới sụn và mất đường cong sinh lý bình thường của cột sống cổ, làm suy yếu cấu trúc và gây đau nhức kéo dài.

+ Vị trí tổn thương theo đoạn đốt sống: CI–CIII; CIV–CVII.

2.2.4.3 Đánh giá kết quả điều trị

+ Số ngày bệnh nhân điều trị

+So sánh trước và sau điều trị

●Mức độ cải thiện đau thang điểm Likert: đau rất ít; đau ít; đau vừa; đau nhiều; đau dữ dội

●Mức độ cải thiện tầm vận động cột sống cổ: gập; duỗi, nghiêng trái; nghiêng phải; xoay trái; xoay phải

●Mức độ cải thiện chức năng: không ảnh hưởng; ảnh hưởng ít; trung bình; nhiều; rất nhiều

●Mức độ cải thiện chung: tốt; khá; trung bình; kém

2.2.5 Kỹ thuật thu nhập số liệu nghiên cứu

+ Mẫu bệnh án nghiên cứu

+ Thước đo tầm vận động khớp

+ Máy kéo giãn cột sống cổ

-Trực tiếp hỏi bệnh, thăm khám, đo tầm vận động khớp cho bệnh nhân trước và sau điều trị

-Phát phiếu đánh giá mức độ đau, bảng câu hỏi NPQ trước và sau điều trị để tất cả bệnh nhân tự đánh giá và điền vào

-Quan sát, đánh giá và tham khảo tất cả kết quả chụp X-quang cột sống cổ

-Các kỹ thuật khám và điều trị:

+Đo tầm vận động cột sống cổ:

Phương pháp đo tầm vận động của khớp dựa trên kỹ thuật đo chính xác và ghi nhận dữ liệu từ các khớp, giúp đánh giá chức năng vận động một cách hiệu quả Phương pháp này được phát triển và áp dụng bởi Viện Hàn Lâm các nhà phẫu thuật chỉnh hình, nhằm cải thiện quá trình chẩn đoán và điều trị các vấn đề về khớp Việc đo tầm vận động không chỉ hỗ trợ trong việc xác định mức độ tổn thương mà còn giúp lập kế hoạch phục hồi phù hợp, nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân Các kỹ thuật đo lường chính xác và hệ thống ghi chép dữ liệu đóng vai trò then chốt trong quá trình theo dõi tiến triển của bệnh lý khớp.

Năm 1964, Mỹ đề ra phương pháp đo lường khớp được hội nghị Vancouver tại Canada thông qua, và hiện nay được quốc tế công nhận là tiêu chuẩn Phương pháp này xác định tất cả các cử động của khớp đều được đo từ vị trí Zero khởi đầu để đảm bảo độ chính xác và nhất quán trong chẩn đoán và điều trị.

Đo độ gấp-duỗi cổ là phương pháp quan trọng, trong đó người đo đứng phía bên bệnh nhân, hai cành của thước đi qua đỉnh đầu để đảm bảo độ chính xác Bệnh nhân ở tư thế thẳng góc với mặt đất, có thể đứng hoặc ngồi, và thực hiện cúi hoặc ngửa cổ lần lượt để đo Cành cố định ở vị trí khởi điểm, trong khi cành di động theo hướng đi của đỉnh đầu, giúp đánh giá phạm vi gấp-duỗi cổ Thông thường, phạm vi gập có thể đạt được cằm chạm vào ngực, còn phạm vi duỗi đến mức ụ chẩm nằm ngang, phản ánh độ linh hoạt của cổ.

Để đo độ nghiêng bên, người đo đứng phía sau bệnh nhân và đặt thước đo ở mỏm gai đốt cổ VII (CVII) Cành cố định của thước nằm ngang song song với mặt đất, trong khi cành di động trùng với trục đứng của cơ thể, giúp xác định chính xác góc nghiêng Góc đo được thể hiện là góc giữa cành cố định nằm ngang và cành di động, theo hướng đường nối từ điểm gốc đến điểm khác trên cơ thể Phương pháp này giúp đánh giá chính xác độ lệch nghiêng bên và đảm bảo kết quả đo đạt mức chính xác cao.

CVII đến đỉnh đầu bệnh nhân

Đo cử động xoay cổ là phương pháp đo chính xác, người đo đứng phía sau và sử dụng thước đo đặt tại điểm giao nhau của đường nối đỉnh hai tai và đường giữa thân Thước có hai cành chập lại, đặt theo hướng nối đỉnh đầu qua đỉnh mũi, giúp theo dõi sự chuyển động xoay của đầu Khi bệnh nhân xoay đầu sang các bên, cành di động của thước sẽ di chuyển theo hướng đỉnh mũi, còn cành cố định giữ nguyên vị trí, giúp đánh giá hiệu quả phạm vi vận động của cổ.

● Chuẩn bị đèn: dùng loại đèn đứng Slovakia T7a8, OSRAM Theratherm 230V–250W, sản xuất năm 2008 Kiểm tra điện thế nguồn, thử đèn, vị trí đèn an toàn và thuận lợi

Để chuẩn bị cho quá trình điều trị, cần giải thích rõ cho bệnh nhân về quy trình và yêu cầu nằm sấp với hai tay xuôi theo thân hoặc tựa đầu vào thành ghế, đảm bảo người thoải mái và dễ chịu Trong lần điều trị đầu tiên, cần kiểm tra cảm giác nóng lạnh của bệnh nhân và vùng da cần điều trị để đảm bảo tạo cảm giác ấm mà không gây nóng rát, giúp xác định phản ứng của da trước khi tiến hành điều trị chính.

● Tiến hành điều trị: khoảng cách từ đèn đến vùng điều trị khoảng 50cm, chiếu thẳng góc với mặt da thời gian 15 phút, ngày 1 lần [13]

+ Xoa bóp vùng cổ vai:

Để chuẩn bị bệnh nhân cho liệu trình, bệnh nhân ngồi quay lưng, hai tay ôm vai ghế tựa để lộ rõ vùng cổ vai, trong khi kỹ thuật viên đứng phía sau giải thích các bước cần thiết Trong quá trình điều trị, kỹ thuật viên thực hiện xoa bằng cách vuốt toàn bộ cơ vai từ hai bả vai lên trên và từ cổ gáy xuống dưới, sử dụng các đầu ngón tay, góc bàn tay hoặc mô ngón tay út, ngón cái để xoa tròn trên da vùng đau Đồng thời, kỹ thuật viên thực hiện bóp bằng cách dùng ngón cái và các ngón tay còn lại để bóp thịt hoặc gân ở cổ vai, có thể phối hợp bóp bằng hai tay hoặc năm ngón tay, vừa bóp vừa nhẹ nhàng kéo thịt lên, điều chỉnh lực bóp phù hợp với từng đối tượng nhằm mang lại hiệu quả tối ưu.

+ Kéo giãn cột sống cổ bằng máy TM 300:

● Cân trọng lượng bệnh nhân trước lúc kéo

Người bệnh nằm ngửa, sau đó buộc đai kéo vào cằm, cổ và đầu để đảm bảo lực kéo tạo thành góc 20-30 độ với mặt bàn Cần chú ý không để đai sát cổ nhằm tránh gây ngạt thở, cũng như không để đai xa gáy để tránh gây đau xương hàm dưới khi kéo.

Lực kéo giãn cột sống cổ dựa vào trọng lượng cơ thể và sức chịu đựng của người bệnh, với mức kéo thường tăng từ 5-8 kg (tương đương 1/10–1/7 trọng lượng cơ thể đối với người nặng 50 kg) Quá trình kéo dài khoảng 20 phút cho mỗi lần, và bệnh nhân nên thực hiện mỗi ngày một lần Sau khi kéo giãn, bệnh nhân cần nghỉ ngơi khoảng 15 phút để đảm bảo sự phục hồi và giảm thiểu rủi ro tổn thương.

- Đánh giá mức độ đau: dựa vào thang điểm Likert 11 điểm [2]

- Đánh giá ảnh hưởng của đau đối với chức năng sinh hoạt:

Dựa vào bảng câu hỏi NPQ (Northwick Pack Neck Pain Questionaire) Gồm có 8 câu hỏi (phụ lục 2)

- Bệnh nhân được theo dõi và đánh giá tình trạng vào viện và trước khi xuất viện

- Tiêu chuẩn đánh giá kết quả phục hồi chức năng thoái hóa cột sống cổ dựa vào các chỉ tiêu sau:

Đánh giá mức độ giảm đau được thực hiện dựa trên thang điểm nhìn Likert 11 điểm, trong đó điểm số từ 0 đến 10 thể hiện mức độ đau khác nhau Cụ thể, điểm 0 tương ứng với cảm giác đau rất ít, trong khi điểm 10 biểu thị cơn đau dữ dội nhất Bảng 2.1 cung cấp phân loại các mức độ đau và cách chấm điểm phù hợp theo thang nhìn Likert 11 điểm, giúp đánh giá chính xác mức độ đau của bệnh nhân.

Phân loại Mức độ đau Thang điểm

+ Đánh giá ảnh hưởng của đau với chức năng sinh hoạt :

Bảng câu hỏi NPQ (Northwick Park Neck Pain Questionnaire) là công cụ đánh giá mức độ đau và tác động của đau vùng cổ đối với chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh Đây là phương pháp đơn giản, dễ sử dụng trong lâm sàng, giúp theo dõi triệu chứng cổ trong thời gian một cách khách quan NPQ được xây dựng và ứng dụng rộng rãi tại bệnh viện Northwick Park, Middlesex, Anh, mang lại hiệu quả trong việc đánh giá tình trạng người bệnh một cách chính xác.

Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi đề cương được Hội đồng xét duyệt đề cương của Trường Đại học Y Dược Cần Thơ thông qua

Tất cả các đối tượng tham gia đều được giải thích rõ về nội dung nghiên cứu, đảm bảo sự hiểu biết đầy đủ trước khi đồng ý tham gia Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu, thể hiện rõ quyền rút khỏi nghiên cứu bất cứ lúc nào mà không gặp bất kỳ trở ngại nào Việc cung cấp thông tin minh bạch và tôn trọng quyền của người tham gia là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính đạo đức và hiệu quả của nghiên cứu.

Thông tin cá nhân và bệnh lý của các đối tượng tham gia nghiên cứu được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối, nhằm bảo vệ quyền riêng tư của người tham gia Mục tiêu chính của nghiên cứu là nâng cao sức khỏe và bảo vệ sức khỏe bệnh nhân, tuyệt đối không vì mục đích thương mại hay xâm phạm quyền lợi cá nhân Các dữ liệu thu thập đều được xử lý một cách cẩn trọng, đảm bảo an toàn và tuân thủ các quy định về nghiên cứu y tế Nghiên cứu hướng đến việc cung cấp những giải pháp y tế hiệu quả, góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống cho cộng đồng bệnh nhân.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Phân bố bệnh nhân theo giới

Trong nhóm đối tượng nghiên cứu, tỉ lệ bệnh nhân nam: 33,3%, trong khi tỉ lệ bệnh nhân nữ là 66,7% Như vậy tỉ lệ nam/nữ=1/2

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi

Theo khảo sát, phân chia độ tuổi của bệnh nhân thành 4 nhóm tuổi cho thấy, nhóm dưới 50 tuổi chiếm tỷ lệ lớn nhất với 36,7%, tiếp theo là nhóm từ 50 đến 59 tuổi chiếm 50%, nhóm từ 60 đến 69 tuổi chiếm 3,3%, và nhóm từ 70 tuổi trở lên chiếm 10%.

Bảng 3.2 Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp

Theo thống kê có 4 nhóm đối tượng được nghiên cứu là công nhân viên chiếm 43,3%, nông dân 16,7%, nội trợ chiếm 23,3%, nhóm đối tượng khác 16,7%

Lao động nhẹ Lao động nặng

Biểu đồ 3.2 Phân bố theo mức độ nặng nhọc của công việc

Trong nghiên cứu cho thấy nhóm đối tượng lao động nhẹ là 40% Nhóm đối tượng lao động nặng là 60%

Bảng 3.3 Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị

Trong nghiên cứu cho thấy thời gian lúc xuất hiện đau đến khi điều trị: dưới 3 tháng chiếm 6,6%, từ 3-12 tháng 56,7%, trên 12 tháng chiếm 36,7% Trung bình 11,6±7,8 tháng; 95% KTC: 8,7-14,5.

Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng

HC rễ thần kinh cổ

HC động mạch đốt sống

HC thực vật dinh dưỡng

HC chèn ép tủy cổ

Biểu đồ 3.3 Các hội chứng lâm sàng

Trong 5 hội chứng lâm sàng, hội chứng cột sống cổ chiếm 100%, hội chứng rễ thần kinh cổ chiếm 80%, hội chứng động mạch đốt sống chiếm

66,7%, hội chứng thực vật dinh dưỡng chiếm 23,3%, hội chứng chèn ép tủy cổ chiếm 0,0%

Bảng 3.4 Đặc điểm đau Đặc điểm đau n % Đau cột sống cổ cấp 07 23,3 Đau cột sống cổ mạn 23 76,7

Trong nghiên cứu về đặc điểm đau của bệnh thoái hóa cột sống cổ, có thể thấy rằng đau cột sống cổ cấp chiếm tỷ lệ 23,3%, trong khi đó, đau cột sống cổ mạn chiếm đa số với tỷ lệ 76,7% Các triệu chứng đau mạn tính thường xuyên ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân, đòi hỏi các phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả Nhận biết rõ đặc điểm của các loại đau giúp nâng cao khả năng chẩn đoán và kiểm soát bệnh hiệu quả hơn.

100 Đau tại cột sống cổ Đau lan lên vùng chẩm

Chóng mặt Ù tai Đau mỏi vùng bả vai

Tê cánh tay một bên

Tê cánh tay hai bên Đau ngực

Nghẹn cổ, vã mồ hôi

Biểu đồ 3.4 Triệu chứng cơ năng Nhận xét:

Trong nghiên cứu về triệu chứng cơ năng liên quan đến cột sống cổ, tỷ lệ đau cổ chiếm 100%, đau lan lên vùng chẩm đạt 96,7%, tê bì vùng chẩm khoảng 33,3%, chóng mặt là 63,3%, ù tai chiếm 16,7%, đau mỏi vùng bả vai lên tới 86,7%, tê cánh tay một bên là 76,7%, tê cả hai bên cánh tay đạt 63,3%, trong đó có 10% bệnh nhân xuất hiện đau ngực Ngoài ra, triệu chứng nghẹt cổ và vã mồ hôi cũng gặp ở 26,7% các trường hợp.

Bảng 3.5 Triệu chứng thực thể

Triệu chứng thực thể n % Điểm đau tại cột sống cổ 30 100 Điểm đau cạnh cột sống cổ 29 96,7

Hạn chế tầm vận động cột sống cổ

Giảm phản xạ gân xương

Nghiên cứu về triệu chứng thực thể cho thấy đau tại cột sống cổ chiếm 100%, trong khi đó đau cạnh cột sống cổ đạt tỷ lệ 96,7% Các bệnh nhân cũng thường gặp hạn chế trong các動 tác như gập và duỗi cổ đều chiếm 100%, hạn chế nghiêng trái và phải lần lượt là 80%, còn hạn chế xoay trái và phải đều là 66,7% Ngoài ra, giảm phản xạ cơ nhị đầu xảy ra ở 66,7% các trường hợp, phản xạ trâm quay giảm ở 40%, và phản xạ cơ nhị đầu giảm ở 33,3%, cho thấy những dấu hiệu thực thể đặc trưng liên quan đến tổn thương cột sống cổ.

3.2.2.Đặc điểm cận lâm sàng

Thoái hóa tất cả các đốt sống 05 16,7

Hẹp khe liên đốt C III –C IV 05 16,7

Hẹp khe liên đốt C IV –C V 14 46,7

Hẹp khe liên đốt C V –C VI 21 70,0

Hẹp khe liên đốt C VI –C VII 05 16,7

Gai đốt sống 27 90,0 Đặc xương dưới sụn 22 73,3

Mất đường cong sinh lý 11 36,7

Trong nghiên cứu về cận lâm sàng qua dấu hiệu X-quang cho thấy: tỉ lệ thoái hóa C II –C III chiếm 33,3%, thoái hoá C III –C IV chiếm 50%, thoái hoá C IV –

Các tổn thương cột sống phổ biến nhất là C V chiếm 96,7%, thoái hóa C V–C VI đạt 93,3%, và thoái hóa C VI–C VII là 86,7% Trong đó, thoái hóa tất cả các đốt sống chiếm tỷ lệ 16,7% Các phương pháp chẩn đoán cho thấy hẹp khe liên đốt C III–C IV chiếm 16,7%, C IV–C V chiếm 46,7%, C V–C VI chiếm 70%, và C VI–C VII chiếm 16,7% Tỷ lệ gai cột sống khảo sát đạt 90%, đặc xương dưới sụn chiếm 73,3%, và mất đường cong sinh lý chiếm 36,7%.

Biểu đồ 3.5 Vị trí tổn thương theo đoạn đốt sống cổ

Theo nghiên cứu cho thấy tỉ lệ tổn thương đoạn cột sống cổ ở CI –CIII là 33,3%, ở CIV–CVII là 100%.

Đánh giá kết quả điều trị

Bảng 3.7 Số ngày bệnh nhân điều trị n Số ngày trung bình Độ lệch chuẩn

Số ngày bệnh nhân điều trị

Theo nghiên cứu số ngày trung bình bệnh nhân điều trị là 53,6±34,4 số ngày tối đa 157 ngày, số ngày tối thiểu 20 ngày

3.3.2.Mức độ cải thiện đau

Bảng 3.8 Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm

Trước điều trị Sau điều trị Mức độ đau n % n %

F p Đau rất ít (Mức 0–1) 0 0 0 0 Đau ít (Mức 2–3) 0 0 11 36,7 Đau vừa (Mức 4–6) 0 0 19 63,3 Đau nhiều (Mức 7–8) 30 100 0 0 Đau dữ dội (Mức 9–10) 0 0 0 0

Nghiên cứu cho thấy, trước khi điều trị, tỷ lệ bệnh nhân gặp các mức độ đau khác nhau rất rõ ràng: 0% không đau, 0% đau nhẹ, 100% đau vừa, 0% đau nhiều, và 0% đau dữ dội Sau khi điều trị, tỷ lệ bệnh nhân có các mức độ đau thay đổi đáng kể: 0% không đau, 36,7% đau nhẹ, 66,7% đau vừa, không có trường hợp đau nhiều hoặc đau dữ dội Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê rõ rệt với p

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2.Trần Ngọc Anh (2006), Nghiên cứu kích thước cột sống cổ trên X–quang và MRI ở người bình thường và người bệnh thoái hóa cột sống cổ, Luận án Tiến sĩ Y học, Học viện Quân Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kích thước cột sống cổ trên X–quang và MRI ở người bình thường và người bệnh thoái hóa cột sống cổ
Tác giả: Trần Ngọc Anh
Nhà XB: Học viện Quân Y Hà Nội
Năm: 2006
3.Đinh Ngọc Dương (2013), Đánh giá hiệu quả và tác dụng không mong muốn của Acid Zoledronic (Aclasta) sau 1 năm điều trị loãng xương ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận văn Thạc sĩ Y học
Tác giả: Đinh Ngọc Dương
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2013
4.Phạm Ngọc Hoa (2010), Bài giảng chuẩn đoán X-quang, Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng chuẩn đoán X-quang
Tác giả: Phạm Ngọc Hoa
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2010
6.Phạm Văn Lình (2005), Bài giảng đào tạo kỹ năng chuyên môn cho cán bộ tuyến huyện, chẩn đoán hình ảnh, Trường Đại học Y Dược Huế, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng đào tạo kỹ năng chuyên môn cho cán bộ tuyến huyện, chẩn đoán hình ảnh
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2005
7.Phạm Văn Lình (2008), Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe, Trường Đại học Y Dược Huế, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học sức khỏe
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Huế
Năm: 2008
8.Hồ Hữu Lương (2006), Thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thoái hóa cột sống cổ và thoát vị đĩa đệm
Tác giả: Hồ Hữu Lương
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
10.Đặng Thu Minh (2010), Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo dãn cột sống cổ trên máy TM 300 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo dãn cột sống cổ trên máy TM 300 bệnh viện điều dưỡng và phục hồi chức năng Thái Nguyên
Tác giả: Đặng Thu Minh
Nhà XB: Trường Đại học Thái Nguyên
Năm: 2010
11.Phạm Văn Minh (2008), “Đánh giá điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng máy kéo dãn”, Y học thực hành, số 8/2008, tr. 72–74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng máy kéo dãn
Tác giả: Phạm Văn Minh
Nhà XB: Y học thực hành
Năm: 2008
16.Nguyễn Quang Quyền (2012), Bài giảng giải phẫu học tập 1, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học tập 1
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
17. Nguyễn Quang Quyền (2012), Bài giảng giải phẫu học tập 2, Trường Đại học Y Dược thành phố Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng giải phẫu học tập 2
Tác giả: Nguyễn Quang Quyền
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2012
18.Phạm Quý và Phạm Hữu Tài ( 2009), “Nghiên cứu tình hình bệnh thoái hóa cột sống tại phòng khám trung tâm y tế Phú Quang”, Y học thực hành 8/2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình bệnh thoái hóa cột sống tại phòng khám trung tâm y tế Phú Quang
Tác giả: Phạm Quý, Phạm Hữu Tài
Năm: 2009
19.Tô Thị Thái và Đỗ Tiến Đông (2009), Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu, Luận án Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả phục hồi chức năng thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu
Tác giả: Tô Thị Thái, Đỗ Tiến Đông
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2009
20.Dương Văn Thành (2010), Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng thoái hoá cột sống cổ bằng vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu tại Trung tâm phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai, Luận án Chuyên khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị phục hồi chức năng thoái hoá cột sống cổ bằng vật lý trị liệu kết hợp với vận động trị liệu tại Trung tâm phục hồi chức năng Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Dương Văn Thành
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
21.Nguyễn Thị Thắm (2008), Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lí trị liệu và kết hợp với vận động trị liệu, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá hiệu quả điều trị đau cổ vai gáy trong thoái hóa cột sống cổ bằng một số phương pháp vật lí trị liệu và kết hợp với vận động trị liệu
Tác giả: Nguyễn Thị Thắm
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2008
22.Nguyễn Văn Thông (2009), Bệnh thoái hóa cột sống cổ, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh thoái hóa cột sống cổ
Tác giả: Nguyễn Văn Thông
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
23.Phan Kim Toàn và Hà Hoàng Kiệm (2003), “Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X quang và kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn”, Y Dược học quân sự, số 6/2003, tr. 101-105 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu triệu chứng lâm sàng, hình ảnh X quang và kết quả điều trị thoái hóa cột sống cổ bằng phương pháp kéo giãn
Tác giả: Phan Kim Toàn, Hà Hoàng Kiệm
Nhà XB: Y Dược học quân sự
Năm: 2003
24.Trần Ngọc Vinh (2010), “Nhận xét kéo dãn cột sống cổ điều trị thoái hóa và thoát vị đĩa đệm cột sống cổ Bệnh viện 19-8, Bộ Công an”, Y học thực hành 3/2010.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Y học thực hành 3/2010
Tác giả: Trần Ngọc Vinh
Nhà XB: Bệnh viện 19-8, Bộ Công an
Năm: 2010
26.B. Friedenberg, Jack Edeiken, H. Newton Spencer (1959), “Degenerative changes in cervical spin”, Curr Rev Musculoskelet Med, page 196–214 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Degenerative changes in cervical spin
Tác giả: B. Friedenberg, Jack Edeiken, H. Newton Spencer
Năm: 1959
27.Brattberg G, Thorslund M, Wikman A (1989), “The prevalence of pain in a general population. The results of a Postal suvery in a country of Sweden pain”, Proc Inst Mech Eng H., page 149–157 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The prevalence of pain in a general population. The results of a Postal suvery in a country of Sweden pain
Tác giả: Brattberg G, Thorslund M, Wikman A
Nhà XB: Proc Inst Mech Eng H
Năm: 1989
28. Frank H. Netter, MD (2014), Atlas of human anatomy, Medical publisher, page 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Atlas of human anatomy
Tác giả: Frank H. Netter, MD
Nhà XB: Medical publisher
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu cột sống cổ [28]. - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Hình 1.1. Hình ảnh giải phẫu cột sống cổ [28] (Trang 13)
Hình 1.4. Hình ảnh đốt sống cổ IV và cổ VII [28]. - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Hình 1.4. Hình ảnh đốt sống cổ IV và cổ VII [28] (Trang 14)
Bảng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do thoái hóa cột sống cổ - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
ng NPQ gồm 8 câu hỏi đánh giá các rối loạn do thoái hóa cột sống cổ (Trang 33)
Bảng 2.2. Đánh giá ảnh hưởng đau đối với chức năng sinh hoạt  Chức năng sinh hoạt                              Điểm - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 2.2. Đánh giá ảnh hưởng đau đối với chức năng sinh hoạt Chức năng sinh hoạt Điểm (Trang 34)
Bảng 2.3. Đánh giá sự tiến bộ về tầm vận động khớp. - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 2.3. Đánh giá sự tiến bộ về tầm vận động khớp (Trang 34)
Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo tuổi - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.1 Phân bố bệnh nhân theo tuổi (Trang 37)
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.2. Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (Trang 38)
Bảng 3.3. Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.3. Thời gian bị đau đến khi bắt đầu điều trị (Trang 39)
Bảng 3.5. Triệu chứng thực thể - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.5. Triệu chứng thực thể (Trang 41)
Bảng 3.7. Số ngày bệnh nhân điều trị - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.7. Số ngày bệnh nhân điều trị (Trang 43)
Bảng 3.8. Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm. - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.8. Mức độ cải thiện đau theo thang điểm Likert 11 điểm (Trang 44)
Bảng 3.10. Mức độ cải thiện tầm vận động duỗi cổ - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.10. Mức độ cải thiện tầm vận động duỗi cổ (Trang 45)
Bảng 3.11. Mức độ cải thiện tầm vận động nghiêng trái cổ - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.11. Mức độ cải thiện tầm vận động nghiêng trái cổ (Trang 45)
Bảng 3.12. Mức độ cải thiện tầm vận động nghiêng phải cổ - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.12. Mức độ cải thiện tầm vận động nghiêng phải cổ (Trang 46)
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả điều trị kéo giãn cột sống cổ. - 1784 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Thoái Hóa Cột Sống Cổ Bằng Kéo Giãn Cột Sống Cổ Ở Trung Tâm Chỉnh Hình Và Phục Hồi Chức .Pdf
Bảng 3.16. Đánh giá kết quả điều trị kéo giãn cột sống cổ (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w