1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf

73 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bệnh Viện Đa Khoa Tp Cần Thơ Bệnh Viện Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bệnh Viện Đại Học Y Dược
Tác giả Lương Trọng Tình
Người hướng dẫn ThS. BS Trần Hiếu Nhân
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Y học
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2015
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 73
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (11)
    • 1.1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH ÁP XE GAN AMIP (11)
    • 1.2. GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ GAN (12)
    • 1.3. TRÙNG AMIP (15)
    • 1.4. CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ GIẢI PHẪU BỆNH (16)
    • 1.5. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (17)
    • 1.6. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG (19)
    • 1.7. CHẨN ĐOÁN (21)
    • 1.8. ĐIỀU TRỊ (23)
    • 1.9. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN (25)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (37)
    • 3.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG (0)
    • 3.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (39)
    • 3.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG (40)
    • 3.4. ĐIỀU TRỊ (43)
    • 3.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ (44)
    • 3.6. THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN (45)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG (0)
    • 4.2. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG (49)
    • 4.3. ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG (50)
    • 4.4. ĐIỀU TRỊ (53)
    • 4.5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ (56)
    • 4.6. THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN (57)
  • KẾT LUẬN (59)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (62)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LƯƠNG TRỌNG TÌNH NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM ÁP XE GAN AMIP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ CẦN THƠ,[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: Đề tài được tiến hành theo phương pháp nghiên cứu cắt ngang mô tả tiến cứu không nhóm chứng

Chọn mẫu thuận tiện gồm những bệnh nhân được chẩn đoán áp xe gan amip điều trị trong khoảng thời gian từ tháng 05/2014 − 05/2015

2.2.2.2 Cỡ mẫu: 33 bệnh nhân áp xe gan amip

2.2.3 Các nội dung nghiên cứu

2.2.3.1 Nghiên cứu các đặc điểm chung

Chúng tôi nghiên cứu theo từng nhóm các yếu tố sau Trong mỗi yếu tố tiến hành đánh giá tần số và tính tỉ lệ phần trăm:

 Tuổi: chia theo độ tuổi: < 30, 30 – 50 và > 50 tuổi

 Giới tính: chia theo 2 giới tính nam và nữ

Nghề nghiệp đa dạng gồm các nhóm chính như học sinh – sinh viên, lao động tri thức, người làm nghề buôn bán, nông dân, công nhân, người làm thuê, nội trợ và những người đã hết tuổi lao động.

Nơi chốn cư trú được phân chia dựa trên địa chỉ sống, trong đó bệnh nhân sinh sống tại các phường hoặc thị trấn thuộc nhóm thành thị, còn những người có địa chỉ ở ấp hoặc xã được xem là nhóm nông thôn Việc xác định nơi chốn giúp hiểu rõ đặc điểm dân cư và có thể ảnh hưởng đến phương pháp chăm sóc y tế phù hợp Sự khác biệt giữa khu vực thành thị và nông thôn còn phản ánh các yếu tố về thời gian tiếp cận dịch vụ y tế, điều kiện sống và mức độ phát triển cơ sở hạ tầng Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc xây dựng chiến lược chăm sóc sức khỏe cộng đồng hiệu quả hơn.

2.2.3.2 Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng

Gồm những nhóm triệu chứng sau Trong mỗi nhóm triệu chứng tiến hành thống kê tần suất gặp và tính tỉ lệ phần trăm của từng triệu chứng:

 Ghi nhận các triệu chứng cơ năng

Tính tần suất gặp và tính tỉ lệ % của từng triệu chứng cơ năng:

− Sốt: là sự tăng nhiệt độ của cơ thể (> 37,2 0 C vào buổi sáng và > 37,7 0 C buổi tối) do biến đổi chức năng trung tâm điều hòa thân nhiệt vùng dưới đồi [28]

Vàng da là triệu chứng quan trọng cần quan sát trên da, niêm mạc, củng mạc mắt và niêm mạc dưới lưỡi để xác định mức độ bệnh Khi vàng da nhẹ, có thể kiểm tra dưới ánh sáng mặt trời ở những vùng da mỏng như mặt và lòng bàn tay để phát hiện màu vàng Trong trường hợp vàng da nặng, da có thể chuyển sang màu vàng đậm như màu nghệ hoặc màu đồng đen, cho thấy mức độ vàng da nghiêm trọng.

 Đau lan lên ngực hoặc vai phải

 Ghi nhận các triệu chứng thực thể

Trên lâm sàng, chiều cao gan thường được đánh giá dựa trên thao tác gõ để xác định chiều cao gan theo đường trung đòn phải Chiều cao gan bình thường khoảng 10cm đối với nam giới và 7cm đối với nữ giới Nếu chiều cao gan lệch so với trị số chuẩn trên 2-3cm, được coi là bất thường, điều này có thể biểu thị các vấn đề về gan cần được khám phá kỹ lưỡng hơn.

 Ấn đau hạ sườn phải

Nghiệm pháp ấn kẽ sườn – Ludlow là phương pháp chẩn đoán đau gan, sử dụng ngón tay 1 và 2 ấn vừa phải vào các điểm ở kẽ sườn phải phía trước bề mặt gan Nghiệm pháp có kết quả dương tính (+) khi bệnh nhân cảm thấy đau chói vùng gan, đặc biệt tại vị trí của ổ áp xe, giúp xác định chính xác vị trí tổn thương trên gan.

Nghiệm pháp rung gan là phương pháp chẩn đoán quan trọng để xác định tình trạng gan, đặc biệt là áp xe gan amip Trong đó, thầy thuốc đặt bàn tay trái lên ngực phải của bệnh nhân với các ngón tay đặt trên các khoang liên sườn phù hợp vị trí của gan Bàn tay phải nhẹ nhàng chặt lên bàn tay trái để thực hiện nghiệm pháp Khi gan có ổ áp-xe, bệnh nhân sẽ xuất hiện đau dữ dội và có thể ngưng thở, cho thấy dấu hiệu rung gan (+) dương tính, có giá trị cao trong chẩn đoán ổ áp-xe gan, đặc biệt khi ổ áp-xe nằm sâu trong mô gan.

 Triệu chứng khác ghi nhận được

Tính tần suất gặp và tính tỉ lệ % các triệu chứng

2.2.3.3 Nghiên cứu các đặc điểm cận lâm sàng

− Đánh giá các thông số trong công thức máu: số lượng hồng cầu, Hemoglobin, Hematocrit, số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu

Chúng ta tiến hành đánh giá tình trạng thiếu máu và mất máu cấp dựa trên mức Hb, sau đó phân chia bệnh nhân thành các nhóm theo tiêu chuẩn đã xác định trong bảng Tiếp theo, tính tần số và tỷ lệ phần trăm của từng nhóm nhằm phân loại chính xác mức độ thiếu máu và hỗ trợ quá trình chẩn đoán, điều trị Việc phân nhóm dựa trên mức Hb giúp đánh giá nhanh tình trạng bệnh nhân và tối ưu hóa quy trình quản lý lâm sàng.

Bảng 2.1: Phân độ mức độ thiếu máu

Mức độ thiếu máu Hàm lượng Hb (g/dL)

(Nguồn: Vũ Văn Đính và cộng sự (2005), Hồi sức cấp cứu toàn tập [9])

Chủ yếu, xét nghiệm men gan AST và ALT được thực hiện khi bệnh nhân mới nhập viện và trong quá trình theo dõi, với tần suất trung bình mỗi 2 ngày hoặc nhiều lần tùy theo lâm sàng để đánh giá mức độ tổn thương gan Men AST bình thường có giá trị từ 5-40U/L và tăng khi vượt quá 40U/L, trong khi đó, men ALT cũng có mức bình thường từ 5-40U/L và tăng khi vượt quá 40U/L [18] Kết quả xét nghiệm chủ yếu ghi nhận hai giá trị: là bình thường hoặc tăng, giúp đánh giá chính xác tình trạng tổn thương gan của bệnh nhân.

Theo dõi xét nghiệm tốc độ lắng máu (VS) của bệnh nhân là một chỉ số quan trọng để đánh giá tình trạng viêm, với tiêu chuẩn nam < 20mm và nữ < 10mm trong 1 giờ đầu Việc phân nhóm bệnh nhân dựa trên mức độ tăng hoặc không tăng VS giúp xác định các yếu tố liên quan đến bệnh lý Từ đó, nghiên cứu tính toán tần số và tỷ lệ phần trăm của hai nhóm nhằm phân tích chính xác hơn về mức độ phản ứng viêm của cơ thể Các kết quả này hỗ trợ chẩn đoán và theo dõi tiến triển của bệnh một cách hiệu quả hơn.

Từ kết luận trên siêu âm, chúng tôi nghiên cứu hình ảnh siêu âm dựa trên các dấu hiệu sau đây:

− Số lượng ổ áp xe: chia thành các nhóm 1 ổ và từ 2 ổ trở lên Tính tần số và tỉ lệ % tương ứng với từng nhóm

− Vị trí ổ áp xe: chia thành nhóm ở thùy trái, ở thùy phải hay ở cả 2 thùy Tính tần số và tỉ lệ % tương ứng với từng nhóm

Đường kính ổ áp xe được phân loại dựa trên kết quả đo trên siêu âm, gồm các nhóm nhỏ hơn 5cm, từ 5-10cm và lớn hơn 10cm Tần số và tỷ lệ phần trăm của từng nhóm được tính toán nhằm đánh giá đặc điểm và phân bố của các ổ áp xe theo kích thước Việc phân loại này giúp lập kế hoạch điều trị hiệu quả và theo dõi diễn biến bệnh nhân Thống kê tỷ lệ theo từng nhóm kích thước cung cấp dữ liệu quan trọng cho các nghiên cứu lâm sàng và định hướng các phương pháp can thiệp phù hợp.

Cấu trúc ghi nhận trên siêu âm bao gồm các dạng hình ảnh như: hình ảnh kém rõ ràng, hình ảnh rõ giới hạn, tụ dịch một phần hoặc hoàn toàn, dày, hỗn hợp hoặc không ghi nhận bất thường Việc phân loại này giúp bác sĩ xác định chính xác các trạng thái tổn thương và từ đó tính toán tần số cũng như tỷ lệ phần trăm tương ứng Điều này rất quan trọng trong chẩn đoán hình ảnh chính xác và lập kế hoạch điều trị phù hợp.

 Chụp cắt lớp vi tính ổ bụng

Khi kết quả siêu âm còn nghi ngờ về chẩn đoán, đặc biệt khi phát hiện dịch ổ bụng hoặc đánh giá tổn thương các cơ quan lân cận, việc sử dụng CT scan có vai trò quan trọng Các dấu hiệu trên CT scan giúp xác định chính xác hơn tình trạng bệnh, qua đó tính toán tần số xuất hiện và tỷ lệ phần trăm phản ánh mức độ phổ biến của các dấu hiệu này trong nhóm bệnh nhân Việc kết hợp giữa siêu âm và CT scan đảm bảo chẩn đoán chính xác hơn và hỗ trợ quyết định điều trị phù hợp.

 Chụp X quang bụng đứng không chuẩn bị

Dựa vào phim X-quang bụng đứng không chuẩn bị, tìm các dấu hiệu: cơ hoành phải đẩy lên cao, di động cơ hoành kém, tràn dịch màng phổi và viêm phổi Tính tần số và tỉ lệ % tương ứng từng dấu hiệu

2.2.3.4 Chỉ định điều trị tiếp

Chúng tôi phân thành 3 nhóm thái độ xử trí tiếp theo và tính tần số, tỉ lệ phần trăm của từng nhóm sau đây:

− Điều trị nội khoa đơn thuần

− Điều trị nội khoa phối hợp thủ thuật chọc hút ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan

 Mổ dẫn lưu phối hợp dùng thuốc

 Điều trị nội khoa đơn thuần

− Tiêu chuẩn điều trị nội khoa: Tiến hành đánh giá lý do điều trị nội khoa cho bệnh nhân, tính tần số và tỉ lệ cho mỗi tiêu chuẩn sau đây:

+ Ổ áp xe không quá lớn (≤ 5cm)

+ Bệnh nhân đến sớm dưới 1 tháng [4]

Phương pháp điều trị nội khoa: Thuốc được sử dụng cho bệnh nhân:

 Metronidazole: Flagyl 500mg 1viên x 3 lần/ngày uống (10 – 14 ngày) Nếu bệnh nhân không uống được, cho dạng tiêm: Metronidazole 500mg/100ml với liều 500mg/8giờ truyền tĩnh mạch trong 20 phút

 Kháng sinh nhóm Cephalosprorine: Cefotaxime tổng liều 2 – 6g chia 2 –

Ceftazidime được chỉ định tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp với liều từ 0,5 đến 2g, và tiêm 3 lần mỗi ngày để đạt hiệu quả điều trị tối ưu Ngoài ra, có thể sử dụng các kháng sinh cùng nhóm Cephalosporine khác với liều lượng phù hợp theo hướng dẫn của bác sĩ Đặc biệt, việc sử dụng thuốc cần tuân thủ đúng liệu trình để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh kháng thuốc.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Biểu đồ 3.3: Lý do nhập viện

Nhận xét: Lý do nhập viện chủ yếu vì đau bụng vùng hạ sườn phải 84,8%

3.2.2 Thời gian khởi phát bệnh

Có bệnh nhân thời gian khởi phát bệnh thấp nhất là 1 ngày, cao nhất là 15 ngày và trung bình là 5,5 ngày

Bảng 3.4: Các triệu chứng cơ năng thường gặp

Triệu chứng Số trường hợp Tỉ lệ % Đau hạ sườn phải 30 90,9%

Vàng da 8 12,1% Đau lan lên ngực – vai 5 15.2%

Đau hạ sườn phải và sốt là hai triệu chứng phổ biến nhất, chiếm tỷ lệ lần lượt là 90,9% và 87,9%, xuất hiện ở phần lớn bệnh nhân Sụt cân cũng khá thường gặp, với tỷ lệ 39,4%, trong khi nôn ói và tiêu phân đàm máu xảy ra ở 24,2% các trường hợp Ngoài ra, đau bụng cũng là triệu chứng phổ biến, chiếm tỷ lệ 84,8%, góp phần chẩn đoán chính xác các bệnh lý liên quan đến vùng hạ sườn phải.

Bảng 3.5: Các triệu chứng thực thể thường gặp

Triệu chứng Số trường hợp Tỉ lệ %

Gan to 20 60,6% Ấn đau hạ sườn phải 30 90,9% Ấn đau toàn bụng 2 6,1%

NP Ấn kẽ sườn dương tính (+) 23 69,7%

Nhận xét: Các triệu chứng thường gặp là ấn đau hạ sườn phải (90,9%), rung gan dương tính (78,8%) và gan to (60,6%).

ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

Bảng 3.6: Sự thay đổi các xét nghiệm ở bệnh nhân áp xe gan amip

Xét nghiệm Tăng Bình thường Giảm

Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân bình thường về số lượng hồng cầu và hemoglobin Men AST và ALT tăng tương đối ít (36,4% và 30,3%)

Biểu đồ 3.4: Sự thay đổi bạch cầu và Neutrophil

Nhận xét: Bạch cầu tăng và Neutrophil tăng chiếm đa số các trường hợp

3.3.2 Huyết thanh chẩn đoán amip

Bảng 3.7: Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán amip và kết quả

Xét nghiệm Huyết thanh chẩn đoán amip

Nhận xét: 8 bệnh nhân có chỉ định xét nghiệm (24,2%) Huyết thanh chẩn đoán dương tính (+) 100,0% trên cả 8 bệnh nhân có làm xét nghiệm

3.3.3 Các đặc điểm trên siêu âm bệnh nhân áp xe gan amip

Bảng 3.8: Số lượng ổ áp xe trên siêu âm

Số lượng ổ áp xe Số trường hợp Tỉ lệ %

Nhận xét: 1 ổ thường gặp nhất chiếm 75,8%

Bảng 3.9: Vị trí ổ áp xe trên siêu âm

Vị trí ổ áp xe Số trường hợp Tỉ lệ %

Nhận xét: Ổ áp xe thường gặp nhất ở thùy phải 81,8%

Bảng 3.10: Kích thước ổ áp xe trên siêu âm

Kích thước ổ áp xe Số trường hợp Tỉ lệ %

Nhận xét: Kích thước ổ áp xe 5 – 10cm là thường gặp nhất

3.3.4 Đặc điểm trên CT scan

Trong số 33 bệnh nhân nhập viện điều trị, 10 bệnh nhân chụp CT scan

Bảng 3.11: Các đặc điểm ổ áp xe gan amip trênCT scan Đặc điểm Tiêu chí Tỉ lệ %

Nhận xét: Kết quả trên CT scan ổ áp xe thường là đơn ổ, ở thùy phải và đường kính trong khoảng 5 – 10cm

Biểu đồ 3.5: Kết quả X-quang ở bệnh nhân áp xe gan amip

Nhận xét: Tràn dịch màng phổi 12,1%, viêm đáy phổi phải 6,1%

Tràn dịch màng phổi Viêm phổi đáy phổi phải Không ghi nhận

ĐIỀU TRỊ

Bảng 3.12: Tỉ lệ các chỉ định điều trị

Chỉ định điều trị Số trường hợp Tỉ lệ % Điều trị nội đơn thuần 15 45,5% Điều trị nội + Chọc hút 17 51,5%

Nhận xét: Điều trị nội kết hợp chọc hút ổ áp xe tỉ lệ cao nhất 17 trường hợp

(51,5%), điều trị nội đơn thuần (45,5%) và chỉ 1 trường hợp phẫu thuật (3,0%)

Bảng 3.13: Những loại thuốc được sử dụng trong điều trị

Nhóm thuốc sử dụng Tần số Tỉ lệ %

Metronidazole phối hợp Cephalosporine 28 87,9% Metronidazole phối hợp thuốc kháng sinh khác 5 12,1%

Nhận xét: Đa số bệnh nhân được sử dụng Metronidazole phối hợp nhóm

Cephalosporine (87,9%) 12,1% sử dụng kháng sinh khác (1 trường hợp sử dụng Imipenem và 3 sử dụng Amoxicilin)

3.4.4 Điều trị nội khoa kết hợp chọc hút

Bảng 3.14: Thể tích và tính chất dịch chọc hút ổ áp xe gan amip

Lần chọc hút Tần số

Thể tích Trung bình (ml)

Chọc hút ổ áp xe lần đầu trung bình lấy khoảng 95ml dịch, dao động từ 20 đến 450ml, trong khi lần thứ hai trung bình thu được khoảng 238ml dịch, với phạm vi từ 40 đến 600ml Trung bình tổng cộng cả hai lần chọc hút là 154ml dịch mỗi trường hợp Tất cả các ổ áp xe đều cho ra dịch có màu nâu và không có mùi thối, đạt tỷ lệ 100%.

Bảng 3.15: Đặc điểm của phương pháp phẫu thuật Đặc điểm Tính chất Tần số Tần suất

Loại phẫu thuật Cấp cứu 0 0,0%

Phương pháp phẫu thuật Nội soi 1 100,0%

Nhận xét: Một trường hợp phẫu thuật được mổ chương trình và theo phương pháp phẫu thuật nội soi ổ bụng.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

3.5.1 Tổng số ngày điều trị

Số ngày điều trị trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu là 13,4 5 ngày, thấp nhất là 5 ngày và cao nhất là 25 ngày

3.5.2 Sự cải thiện các triệu chứng sau điều trị

Bảng 3.16: Sự cải thiện các triệu chứng sau điều trị

Cải thiện về Đặc điểm

Sốt 100,0% 0,0% Đau hạ sườn phải 100,0% 0,0%

Gan to 100,0% 0,0% Ấn đau hạ sườn phải 100,0% 0,0%

Siêu âm Giảm kích thước trên siêu âm 90,9% 9,1%

Nhận xét: Tất cả các triệu chứng cơ năng và thực thể đều cải thiện 100,0% trên bệnh nhân Trên siêu âm, ổ áp xe giảm kích thước trong 90,9% bệnh nhân

3.5.3 Đánh giá kết quả điều trị

Biểu đồ 3.6: Đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân

Điều trị nội đơn thuần và phẫu thuật đều đạt thành công tuyệt đối 100%, cho thấy hiệu quả cao trong quản lý bệnh Trong khi đó, phương pháp điều trị nội phối hợp chọc hút mang lại tỷ lệ thành công lên đến 94,1%, chỉ có một trường hợp phải chuyển sang phẫu thuật, chiếm 5,9%, phản ánh tính khả thi và an toàn của phương pháp này.

THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN

3.6.1 Loại theo dõi Đến tái khám, 75,8%

Tử vong Điều trị nội đơn thuần Điều trị nội + Chọc hút Phẫu thuật

Biểu đồ 3.7: Tỉ lệ các loại theo dõi bệnh nhân

Nhận xét: Đa số các bệnh nhân chúng tôi theo dõi tái khám theo lịch hẹn

3.6.2 Sự thay đổi trong siêu âm

Biểu đồ 3.8: Sự thay đổi trên siêu âm sau tái khám 1 tuần

Nhận xét: Giảm kích thước ổ áp xe thường gặp nhất (87,0%) và không có trường hợp nào có biến chứng xảy ra

3.6.3 Đánh giá kết quả điều trị sau một tuần

Bảng 3.17: Các kết quả sau xuất viện một tuần

Mức đánh giá Số trường hợp Tỉ lệ %

Nhận xét: sau xuất viện 1 tuần, tất cả các bệnh nhân chúng tôi theo dõi được đều diễn tiến sức khỏe tốt

Giảm kích thước Không giảm kích thước Có biến chứng

BÀN LUẬN

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG

Có hai lý do chính khiến bệnh nhân nhập viện là đau bụng vùng hạ sườn phải và sốt Trong đó, đau bụng khu trú ở vùng hạ sườn phải chiếm tỷ lệ cao nhất, lên đến 84,8%, phản ánh mức độ phổ biến của triệu chứng này trong các trường hợp cần điều trị nội trú.

Nghiên cứu của tác giả Shyam Mathur và cộng sự (2002) cho thấy đa số bệnh nhân nhập viện với các triệu chứng như đau bụng khu trú hạ sườn phải (83,0%), tiêu phân đàm máu (7,0%) và sốt, điều này phù hợp với kết quả nghiên cứu của chúng tôi.

Phần lớn bệnh nhân mắc bệnh áp xe gan amip nhập viện do đau bụng khu trú ở hạ sườn phải, biểu hiện chính của tình trạng này Một số ít bệnh nhân khác đưa vào bệnh viện vì sốt cao kèm theo tiêu phân đàm máu, cho thấy mức độ nặng của bệnh lý Các triệu chứng này giúp chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả bệnh áp xe gan amip.

4.2.2 Thời gian khởi phát bệnh

Trong kết quả nghiên cứu của chúng tôi, thời gian khởi phát thấp nhất là 1 ngày đến cao nhất là 15 ngày, trung bình 5,5 3 ngày

Theo Hugues Cordel và cộng sự (2013) thì thời gian tủng bình từ khi có triệu chứng đầu tiên đến chẩn đoán trung bình là 10 ngày [32]

Thời gian này tương đối ngắn, cho thấy bệnh nhân ý thức được bệnh tật và đi khám bệnh khi có triệu chứng

Trong nghiên cứu trên 33 bệnh nhân, đau bụng khu trú hạ sườn phải là triệu chứng phổ biến nhất, chiếm 90,9%, theo sau là sốt với tỉ lệ 87,9%, đều là các biểu hiện chính của áp xe gan amip Các triệu chứng ít gặp hơn bao gồm tiêu phân đàm máu (21,2%), nôn ói (21,2%), ho (18,2%) và vàng da (12,1%), góp phần giúp chẩn đoán chính xác và phân biệt bệnh.

So sánh với các nghiên cứu trong và ngoài nước, kết quả của chúng tôi cho thấy sự nhất quán với các phát hiện trước đó Nghiên cứu của tác giả J Blessmann cũng xác nhận những kết luận tương tự, góp phần làm rõ các yếu tố quan trọng liên quan đến vấn đề này.

Hồ Duy Bình (2003) đau hạ sườn phải gặp trong 95,0% bệnh nhân áp xe gan amip

Theo các nghiên cứu của Mukhopadhyay (2009) và Sharma và cộng sự (2010), đau bụng khu trú ở hạ sườn phải và sốt là các triệu chứng phổ biến nhất, với tỷ lệ lần lượt là 83,0% và 81,0% trong nghiên cứu của Mukhopadhyay, và 91,0% và 94,0% trong nghiên cứu của Sharma Ngoài ra, triệu chứng vàng da xuất hiện với tỷ lệ tương ứng là 14,0% và 12,7%, trong khi các biểu hiện khác như tiêu phân đàm máu và ho cũng được ghi nhận lần lượt là 10,5% và 3,5% trong các nghiên cứu này Hugues Cordel (2013) cũng nhấn mạnh rằng sốt là triệu chứng thường gặp nhất trong các bệnh lý liên quan đến các triệu chứng này.

91,0%, đau bụng khu trú hạ sườn phải chiếm 81,0%, vàng da 2,0% và tiêu phân đàm máu chiếm 28,0% [32]

Dựa trên các nghiên cứu, đau bụng khu trú ở hạ sườn phải và sốt là hai triệu chứng phổ biến thường gặp ở phần lớn bệnh nhân bị áp xe gan amip Những triệu chứng này là dấu hiệu cảnh báo quan trọng giúp chẩn đoán chính xác bệnh, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của việc nhận biết các biểu hiện lâm sàng để điều trị kịp thời Việc nhận biết sớm các triệu chứng này góp phần nâng cao hiệu quả điều trị và giảm biến chứng của bệnh.

90 – 95%) Các triệu chứng khác ít gặp hơn là tiêu phân đàm máu, ho và vàng da

Các triệu chứng thực thể chúng tôi ghi nhận được trong quá trình nghiên cứu là gan to chiếm 60,6%, nghiệm pháp ấn kẽ sườn dương tính (+) chiếm 69,7%

Các nghiên cứu khác cũng cho thấy tỷ lệ gan to cao trong bệnh nhân mắc bệnh gan amip Nghiên cứu của Shyam Mathur và RS Gehlot (2002) ghi nhận gan to chiếm đến 80,0%, với nghiệm pháp ấn kẽ sườn dương tính (+) đạt 75,0% Ngoài ra, theo khảo sát của Mahumita Mukhopadhyay (2009), tỷ lệ gan to trong các trường hợp nhiễm amip lên đến 82,0%.

Các nghiên cứu cho thấy gan to và nghiệm pháp ấn kẽ sườn dương tính (+) là những triệu chứng thực thể phổ biến và có giá trị quan trọng trong chẩn đoán bệnh áp xe gan amip Kết quả này xác nhận rằng việc nhận biết các biểu hiện lâm sàng này giúp cải thiện độ chính xác trong chẩn đoán bệnh, từ đó hướng đến các phương pháp điều trị phù hợp và hiệu quả.

ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG

4.3.1 Công thức máu và sinh hóa máu

Trong quá trình theo dõi 33 bệnh nhân nhập viện chẩn đoán áp xe gan amip, các đặc điểm về công thức máu và sinh hóa máu cho thấy: 45,5% bệnh nhân có huyết sắc tố giảm (< 12g/dl), AST và ALT tăng nhẹ chủ yếu dưới 150U/L chiếm 36,4% và 30,3%, và có đến 75,8% bệnh nhân có tăng bạch cầu trong đó chủ yếu là tăng bạch cầu đa nhân trung tính (66,7%).

Các nghiên cứu khác đều cho thấy tình trạng giảm huyết sắc tố, tăng enzym AST và ALT nhẹ, cùng với tăng số lượng bạch cầu ở các bệnh nhân Cụ thể, theo J Blessmann và Hồ Duy Bình (2003), có đến 62,0% bệnh nhân có hemoglobin dưới 12g/dl Nghiên cứu của M Mukhopadhyay (2009) cho thấy huyết sắc tố giảm trong 53% trường hợp, tăng nhẹ AST và ALT trong 36,0%, đồng thời bạch cầu tăng trong 81,0% Navneet Sharma (2010) ghi nhận thiếu máu ở 62,0%, tăng bạch cầu trong 68,0%, cùng với AST, ALT tăng trong 30,0% số bệnh nhân Trong khi đó, Hugues Cordel (2013) báo cáo rằng 38,0% bệnh nhân có huyết sắc tố giảm dưới 12g/dl, 28,0% có tăng nhẹ AST và ALT, và 76,0% có tăng bạch cầu.

Nghiên cứu của chúng tôi và các nghiên cứu khác cho thấy kết quả khá tương đồng, dù có những khác biệt nhỏ về tỷ lệ Khoảng 32% đến 62% bệnh nhân áp xe gan amip có giảm huyết sắc tố, thể hiện mức độ phổ biến của triệu chứng này Ngoài ra, xét nghiệm AST và ALT cũng ghi nhận tăng nhẹ trong khoảng một phần ba số trường hợp Đặc điểm nổi bật trong xét nghiệm máu là tỉ lệ cao bệnh nhân có bạch cầu tăng, chủ yếu là bạch cầu đa nhân trung tính (Neutrophil), phản ánh phản ứng viêm rõ rệt của cơ thể đối với bệnh áp xe gan amip.

4.3.2 Huyết thanh chẩn đoán Amip

Trong nghiên cứu, chúng tôi theo dõi và điều trị 33 bệnh nhân mắc áp xe gan amip, trong đó có 8 bệnh nhân (24,2%) được chỉ định làm xét nghiệm huyết thanh để chẩn đoán amip Xét nghiệm huyết thanh giúp phân biệt áp xe gan do amip với các bệnh lý gan khác khi triệu chứng lâm sàng không điển hình hoặc hình ảnh siêu âm chưa rõ ràng Kết quả, tất cả 8 bệnh nhân (100%) có xét nghiệm huyết thanh dương tính, xác định chính xác chẩn đoán bệnh áp xe gan amip.

Các nghiên cứu của Joerg Blessmenn và Phạm Văn Lình (2002) cho thấy huyết thanh chẩn đoán amip dương tính trong đến 94,5% bệnh nhân bị áp xe gan amip, xác nhận giá trị của xét nghiệm này trong chẩn đoán Báo cáo của Shyam Mathur (2002) cũng chứng minh rằng huyết thanh chẩn đoán amip có tỷ lệ dương tính từ 90-95% ở bệnh nhân áp xe gan amip, đặc biệt khi phương pháp ELISA cho kết quả hiệu giá kháng thể lớn hơn 1:400, trở thành chứng cứ mạnh mẽ để chẩn đoán chính xác bệnh Theo Lê Trung Hải (2008), các dữ liệu này đều khẳng định vai trò quan trọng của xét nghiệm huyết thanh trong chẩn đoán bệnh áp xe gan do amip.

90 – 100% cho kết quả dương tính với hiệu giá từ 1:200 – 1:3200 [10]

Các kết quả nghiên cứu cho thấy, xét nghiệm huyết thanh để chẩn đoán bệnh áp xe gan amip có tỷ lệ dương tính rất cao, thường trên 90%, nhưng không đủ để khẳng định chính xác bệnh Một nghiên cứu của Hugues Cordel năm 2013 trên 331 bệnh nhân có huyết thanh dương tính chỉ có khoảng 30,8% được chẩn đoán mắc áp xe gan amip, cho thấy rằng xét nghiệm huyết thanh không thể độc lập để chẩn đoán Do đó, việc chẩn đoán chính xác cần dựa vào triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm cận lâm sàng và huyết thanh để xác định đúng bệnh lý áp xe gan amip.

4.3.3 Siêu âm bụng tổng quát và CT scan ổ bụng

Tất cả bệnh nhân của chúng tôi đều được thực hiện siêu âm bụng tổng quát, trong đó có 10 bệnh nhân (33,3%) chỉ định chụp CT scan để đánh giá thêm Các đặc điểm của ổ áp xe gan amip ở 33 bệnh nhân ghi nhận rằng, phần lớn ổ áp xe chỉ có 1 ổ (75,8%), vị trí phổ biến nhất là thùy phải gan chiếm 81,8%, kích thước thường gặp nhất từ 5-10 cm (60,6%), và có khoảng 18,2% bệnh nhân kèm theo dịch ổ bụng.

Các nghiên cứu cho kết quả khá thống nhất về đặc điểm của abscess gan Theo Mgbor (2003), có đến 80% bệnh nhân mắc bệnh có một ổ áp xe đơn độc, trong khi 20% có hai ổ áp xe Đặc biệt, ổ áp xe thường nằm ở thùy gan phải với tỷ lệ 80,6%, còn ở gan trái là 8,1%, và 11,3% ổ áp xe xuất hiện ở cả hai bên gan.

M Mukhopadhyay (2009) có kết quả là 1 ổ chiếm đa số 94,0%, vị trí thùy phải thường gặp nhất 82,0%, đường kính ổ áp xe thường gặp nhất là từ 5 – 10cm chiếm 47,4% [36] Cũng theo báo cáo của Hugues Cordel và cộng sự (2013), 1 ổ đơn độc chiếm 77,0%, thùy phải thường gặp nhất với 69,0%, kích thước thường gặp nhất là

5 – 10cm chiếm 53,0% và có 3,0% có dịch ổ bụng kèm theo [32]

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đặc điểm ổ áp xe gan amip thường là ổ đơn, tập trung chủ yếu ở thùy phải của gan Kích thước phổ biến của ổ áp xe là từ 5 đến 10cm, được xác định qua các phương tiện chẩn đoán hình ảnh như siêu âm và CT scan Các kết quả này khá phù hợp với các nghiên cứu trước đó của các tác giả khác về số lượng, vị trí và đường kính của ổ áp xe gan amip.

Nghiên cứu của chúng tôi về cấu trúc echo trên siêu âm cho thấy echo hỗn hợp chiếm tỷ lệ cao nhất (75,8%), trong khi echo kém chiếm 24,2% Tuy nhiên, kết quả từ CT scan lại cho thấy cấu trúc giảm đậm độ chiếm đến 80,0%, còn lại là cấu trúc đậm độ hỗn hợp Theo Nguyễn Thiện Hùng và Phan Thanh Hải (2000), phân loại echo bao gồm echo kém không giới hạn rõ, echo giới hạn rõ, echo tụ dịch một phần và hoàn toàn, echo dày, cùng với echo hỗn hợp, phản ánh đa dạng hình ảnh lâm sàng Mgbor S.O (2003) ghi nhận rằng echo dày chiếm 58,0%, echo trống hay kém 17,4%, và echo hỗn hợp chiếm 24,6% M Mukhopadhyay (2009) báo cáo tỷ lệ lần lượt là 71,1% cho echo dày, 23,7% cho echo hỗn hợp và 5,3% cho echo kém Sự khác biệt trong kết quả của chúng tôi có thể do hình ảnh áp xe rất đa dạng, phù hợp với các giai đoạn tiến triển khác nhau của bệnh lý.

Áp xe gan amip có hình ảnh trên siêu âm rất đa dạng, và không có hình ảnh siêu âm đặc hiệu để chẩn đoán chính xác Do đó, chẩn đoán áp xe gan amip không chỉ dựa vào hình ảnh siêu âm mà còn phải kết hợp với các yếu tố lâm sàng như khởi phát, triệu chứng và xét nghiệm Trong những trường hợp khó, chọc hút áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan là cần thiết để xác định chính xác tình trạng bệnh.

Kết quả chúng tôi phân tích được, tràn dịch màng phổi chiếm tỉ lệ 12,1%, viêm phổi đáy phổi phải 6,1%

Các tác giả khác cho những kết quả hoàn toàn tương tự như theo Sharma MP

Tỷ lệ tràn dịch màng phổi dao động từ 10,0% đến 11,0% theo các nghiên cứu của Mgbor S.O (2003), trong đó năm 1989 tỷ lệ này là 10,0% [39] và theo ông, Mgbor S.O, tỷ lệ tràn dịch màng phổi là 11,0% [37] Ngoài ra, các nghiên cứu khác như của M Mukhopadhyay (2009) cho thấy viêm phổi chiếm khoảng 4,0% các trường hợp [36], trong khi Navneet Sharma (2010) ước tính tỷ lệ này lên đến 14,0% [38], phản ánh mức độ phổ biến của các bệnh lý liên quan đến màng phổi trong các giai đoạn khác nhau.

Trong bệnh lý áp xe gan amip, tràn dịch màng phổi và viêm phổi là những bệnh thường đi kèm, mặc dù tỷ lệ xuất hiện của hai bệnh lý này khá thấp.

ĐIỀU TRỊ

4.4.1 Các chỉ định điều trị

Trong 33 bệnh nhân chúng tôi nghiên cứu, 45,5% điều trị nội đơn thuần, 51,5% điều trị nội khoa kết hợp chọc hút và 3% (1/33) điều trị phẫu thuật

Các nghiên cứu khác cũng chỉ ra rằng điều trị nội khoa đơn thuần đạt hiệu quả cao, với Sharma MP (1989) ghi nhận 54,1% bệnh nhân (20/37 ca) phản ứng tốt, trong khi điều trị kết hợp chọc hút đạt 45,9% (17/37 ca), và không có trường hợp nào cần phẫu thuật Tương tự, J Blessman và Hồ Duy Bình (2003) cho thấy 48,7% bệnh nhân (19/39 ca) được điều trị nội khoa đơn thuần, còn lại 51,3% (20/39 ca) điều trị kết hợp chọc hút, và không có trường hợp nào phải phẫu thuật, chứng tỏ hiệu quả của các phương pháp điều trị nội khoa trong quản lý bệnh.

Nghiên cứu của chúng tôi, cùng với các nghiên cứu của Sharma MP, Theo Joerg Blessmann và Hồ Duy Bình, đều cho thấy rằng điều trị nội khoa đơn thuần và kết hợp chọc hút có tỷ lệ thành công gần như như nhau Các kết quả này cho thấy sự hiệu quả của phương pháp điều trị nội khoa trong quản lý bệnh lý liên quan, phù hợp để nâng cao hiệu quả điều trị và tối ưu hóa chăm sóc bệnh nhân.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, bệnh nhân chủ yếu được chỉ định điều trị nội đơn do đến sớm (100%) và có thể trạng nhẹ vừa (83,9%), đặc biệt là kích thước ổ áp xe không quá 5cm (22,6%) Điều trị nội khoa kết hợp chọc hút được ưu tiên chủ yếu đối với các ổ áp xe có kích thước lớn hơn 5cm (100%), hoặc khi lâm sàng không cải thiện sau 5-7 ngày điều trị (64,7%), đặc biệt vị trí ổ áp xe thường nằm ở thùy trái (17,6%) Các trường hợp áp xe ở vị trí khó chọc hút như mặt trên sau gan có thể dẫn đến phẫu thuật, như một bệnh nhân trong nghiên cứu không thể chọc hút do vị trí hiểm nguy, và sau đó đã được chỉ định phẫu thuật nội soi chọc hút ổ áp xe gan amip để đảm bảo an toàn và hiệu quả điều trị.

Kết quả phân tích cho thấy, 100% bệnh nhân đều được sử dụng Metronidazole, trong đó 87,9% nhập viện được điều trị bằng Metronidazole 500mg/100ml truyền tĩnh mạch, 2-3 lần mỗi ngày, phối hợp cùng kháng sinh nhóm Cephalosporin thế hệ 3, chủ yếu là cefotaxime 1g/3 lần mỗi ngày Bên cạnh đó, 12,1% bệnh nhân sử dụng Metronidazole 500mg/100ml truyền tĩnh mạch 2 lần mỗi ngày, kết hợp với các kháng sinh khác như Imipenem và Amoxicillin – Sulbactam.

Nghiên cứu của Navneet Sharma và cộng sự (2010) cho thấy 100% bệnh nhân được phối hợp thuốc, trong đó 81,4% sử dụng Metronidazole kết hợp Cefotaxime, còn 18,6% sử dụng Metronidazole cùng Ciprofloxacin, với không có sự khác biệt đáng kể giữa hai nhóm phối hợp Trong khi đó, nghiên cứu của Hugues Cordel và cộng sự (2013) cho thấy 94,5% bệnh nhân dùng Metronidazole, 5,5% dùng Tinidazole, và 72,0% sử dụng các kháng sinh ngoài Metronidazole, chủ yếu là Cephalosporin và sau đó là Amoxicillin – Clavulanic, không ghi nhận trường hợp nào dùng Emetin, Hydroemetin hay Chloroquine.

Trong điều trị bệnh lý áp xe gan amip, 100% bệnh nhân đều được sử dụng thuốc Metronidazole, bất kể phương pháp điều trị là nội đơn thuần, nội kết hợp chọc hút hay phẫu thuật Ngoài ra, các nghiên cứu của chúng tôi và của tác giả Navneet Sharma cho thấy tất cả bệnh nhân đều dùng kháng sinh khác kèm theo, phổ biến nhất là cefalosporin, trong khi nghiên cứu của Hugues Cordel và cộng sự (2013) ghi nhận tỷ lệ này là 72%.

Trong điều trị bệnh lý áp xe gan amip ngày nay, ngoài việc sử dụng Metronidazole thường quy, các bệnh viện còn phối hợp với các kháng sinh khác để nâng cao hiệu quả điều trị Trong đó, nhóm kháng sinh Cephalosporin được sử dụng phổ biến nhất để kết hợp cùng Metronidazole, nhằm tiêu diệt vi khuẩn một cách toàn diện và giảm thiểu biến chứng.

4.4.4 Điều trị nội khoa kết hợp chọc hút

Có 18 bệnh nhân được tiến hành chọc hút ổ áp xe, tất cả các lần chọc hút đều có hướng dẫn của siêu âm Chọc hút ổ áp xe lần 1 trung bình 95ml dịch, lần 2 khoảng 238ml dịch Trung bình cả 2 lần là 154ml, thấp nhất là 20ml đến 600ml Tất cả các trường hợp chọc hút ổ áp xe đều có màu nâu và mùi không thối (100,0%) Trong đó 1 bệnh nhân không chọc hút được do vị trí ở mặt sau trên gan và có dấu hiệu dọa vỡ vào khoang màng phổi nên được chỉ định nội soi thám sát ổ bụng chọc hút ổ áp xe

Theo Sharma MP (1989), thể tích trung bình của dịch chọc hút trong điều trị apxe gan amip là 682ml, dao động từ 210ml đến 1500ml, cho thấy sự khác biệt rõ rệt về quy mô nhiễm trùng Trong khi đó, báo cáo của Joerg Blessmann và Hồ Duy Bình (2003) ghi nhận thể tích trung bình chọc hút được chỉ khoảng 117ml, từ 50ml đến 200ml, phản ánh các trường hợp có quy mô nhỏ hơn Tác giả M Mukhopadhyay cũng đã báo cáo các kết quả tương tự, nhấn mạnh sự thay đổi về thể tích dịch sau thủ thuật tùy theo từng trường hợp.

(2009) thì 89% dịch chọc hút có màu nâu [36]

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thể tích dịch chọc hút trung bình tương tự với các nghiên cứu của Joerg Blessmann và Hồ Duy Bình, nhưng khác biệt so với các nghiên cứu của Sharma MP, do các yếu tố như địa lý, kích thước ổ áp xe và thời điểm chọc hút có thể ảnh hưởng đến kết quả Hầu hết dịch trong ổ áp xe gan amip có màu nâu và không có mùi thối, phản ánh đặc điểm sinh học của ổ áp xe.

Có 1 bệnh nhân (3,0%) không chọc hút được do vị trí ở mặt sau trên gan và có dấu hiệu dọa vỡ vào khoang màng phổi (ho, đau ngực, khó thở khi nằm), bệnh nhân đau vùng gan ngày càng tăng mặc dù được điều trị nội khoa tích cực nhưng lâm sàng không cải thiện nên được chỉ định nội soi thám sát ổ bụng chọc hút dịch ổ áp xe Trong cuộc phẫu thuật, lượng dịch chọc hút được là khoảng 450ml màu nâu

Nghiên cứu của Soumik Ghosh (2014) cho thấy tỷ lệ phẫu thuật chỉ chiếm khoảng 4%, chủ yếu do biến chứng vỡ ổ bụng hoặc màng phổi xuất hiện khi bệnh nhân nhập viện muộn Ngày nay, nhờ sự phổ biến của siêu âm và các phương pháp dẫn lưu ổ áp xe xuyên gan qua da, chọc hút ổ áp xe dưới hướng dẫn của siêu âm hoặc CT scan, phương pháp phẫu thuật hiếm khi được áp dụng Phẫu thuật chỉ được chỉ định khi có biến chứng nặng hoặc nguy cơ biến chứng, hoặc khi điều trị nội khoa và chọc hút thất bại, nâng cao hiệu quả điều trị và giảm rủi ro cho bệnh nhân.

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy thời gian bệnh nhân nằm viện để điều trị trung bình là 13,4 ngày, thấp nhất là 5 đến 28 ngày

Nghiên cứu của Navneet Sharma (2010) cho thấy thời gian trung bình nằm viện là 13,4 ngày, trong khoảng từ 2 đến 35 ngày, phù hợp với kết quả của chúng tôi Trong khi đó, Soumik Ghosh (2014) ghi nhận trung bình 8,5 ngày nằm viện cho bệnh nhân áp xe gan amip Số ngày nằm viện của chúng tôi cao hơn, đạt 13,4 ngày, có thể do diễn tiến lâm sàng khác nhau giữa các nghiên cứu và hầu hết bệnh nhân của chúng tôi đều được điều trị bằng phác đồ truyền tĩnh mạch Metronidazole 500mg/100ml trong 10-14 ngày, đồng thời bệnh nhân được xuất viện khi các triệu chứng gây khó chịu đã hoàn toàn được kiểm soát.

4.5.2 Sự cải thiện các triệu chứng khi xuất viện

Sau quá trình điều trị nội khoa, các triệu chứng như sốt, đau hạ sườn, gan to, rung gan và đau khi ấn trong lâm sàng đều cải thiện rõ rệt, đạt tỷ lệ 100% Siêu âm cho thấy ổ áp xe đã giảm kích thước trong 90,9% các trường hợp so với lúc nhập viện, phản ánh hiệu quả điều trị tích cực.

Nghiên cứu của các tác giả J Blessmann và Hồ Duy Bình (2003) cho thấy 100,0% bệnh nhân cải thiện các triệu chứng lâm sàng sau khi được điều trị [34]

Sau quá trình điều trị tại bệnh viện, các triệu chứng của bệnh nhân áp xe gan amoebae đã được cải thiện rõ rệt so với thời điểm nhập viện.

4.5.3 Đánh giá kết quả điều trị khi xuất viện

Trong quá trình điều trị cho 33 bệnh nhân bị áp xe gan amip, chúng tôi ghi nhận tỷ lệ thành công của điều trị nội khoa đơn thuần là 100%, trong khi điều trị kết hợp chọc hút mủ đạt thành công 94,4% Chỉ có một trường hợp phải chuyển sang phẫu thuật do ổ áp xe nằm ở vị trí khó khăn để chọc hút, sau đó được thực hiện phẫu thuật nội soi thám sát ổ bụng thành công Tuy nhiên, do chỉ có một bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật, nên rất khó để đánh giá rõ vai trò của phương pháp phẫu thuật trong điều trị áp xe gan amip Hiện nay, hầu hết các nhà điều trị đều hạn chế thực hiện phẫu thuật đối với bệnh nhân áp xe gan amip, chỉ can thiệp phẫu thuật trong các trường hợp biến chứng hoặc sau thất bại của điều trị nội khoa và chọc hút.

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng không có sự khác biệt đáng kể về hiệu quả điều trị giữa phương pháp nội khoa đơn thuần và kết hợp chọc hút ổ áp xe gan Theo Blessmann và Hồ Duy Bình (2003), 100% bệnh nhân trong cả hai nhóm đều thành công trong điều trị Các nghiên cứu của Sharma MP (1989), Van Allan (1992) và Tandomet (1997) cũng khuyến cáo sử dụng điều trị nội khoa đơn thuần với thuốc Nitroimidazole như phương pháp đầu tiên, đặc biệt khi ổ áp xe nhỏ hơn 10cm và ở thùy phải Hiệu quả của Metronidazole thể hiện rõ qua việc giúp bệnh nhân trở về trạng thái bình thường nhanh chóng, với nhiệt độ và cơn đau giảm hầu hết trong vòng 5-6 ngày Chọc hút chỉ được xem xét khi ổ áp xe lớn hơn 10cm, nằm ở thùy trái hoặc khi lâm sàng chưa cải thiện sau 5-7 ngày điều trị nội khoa tích cực Các nghiên cứu của Sharma (2010) ghi nhận tỷ lệ thành công lên tới 94,2% và tử vong 5,8% Tương tự, Ghosh (2014) báo cáo tỷ lệ tử vong là 2,5% và thành công là 97,5%, cho thấy hiệu quả cao của phương pháp điều trị nội khoa trong điều trị áp xe gan amip.

Hiện nay, việc điều trị áp xe gan amip không còn là vấn đề lớn đối với ngành y tế trong và ngoài nước Hầu hết các bệnh nhân mắc bệnh đều được điều trị thành công, cho thấy phương pháp điều trị hiệu quả và đã đạt được nhiều thành tựu trong lĩnh vực y học.

THEO DÕI SAU XUẤT VIỆN

Sau một tuần xuất viện, tỷ lệ bệnh nhân tái khám theo lịch hẹn đạt 75,8%, trong khi 24,2% còn lại được theo dõi qua điện thoại mà không mất tin Đa số bệnh nhân không đi tái khám vì cảm thấy bệnh đã hết và không còn triệu chứng, một số ít do nhà xa Tuy nhiên, điều này cho thấy nhận thức về tầm quan trọng của việc tái khám để theo dõi diễn tiến bệnh và nhận tư vấn y tế còn hạn chế ở một số bệnh nhân.

4.6.2 Sự thay đổi trong siêu âm

Trong số 23 bệnh nhân siêu âm lại sau xuất viện 1 tuần, có sự thay đổi rõ rệt về kích thước ổ áp xe, với 87,0% bệnh nhân ghi nhận giảm kích thước ổ áp xe, trong khi 13,0% không có sự giảm kích thước so với lúc xuất viện dù không còn triệu chứng của bệnh Không có trường hợp nào xảy ra biến chứng sau quá trình theo dõi này.

Nghiên cứu của Sharma MP (1989) chỉ ra rằng 16,2% ổ áp xe vẫn còn kích thước lớn hơn 50% so với ban đầu sau khi điều trị tại bệnh viện, cho thấy khả năng tồn tại của ổ áp xe sau điều trị ban đầu M Mukhopadhyay (2009) phát hiện rằng kích thước ổ áp xe giảm dần trong vòng 6 tháng, nhưng vẫn còn 31,9% ổ áp xe amip tồn tại sau 6 tháng điều trị thành công Theo Hugues Cordel (2013), trung bình thời gian để ổ áp xe gan amip biến mất là khoảng 7,5 tháng, cho thấy phạm vi thời gian cần thiết để quá trình hồi phục hoàn tất.

Kích thước ổ áp xe gan amip trên siêu âm giảm dần theo thời gian, cho thấy quá trình hồi phục của bệnh nhân Triệu chứng lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá hiệu quả điều trị, giúp xác định tình trạng của ổ áp xe Không nhất thiết phải thực hiện kiểm tra bằng siêu âm hoặc CT scan sau khi triệu chứng đã khỏi, vì tổn thương có thể tồn tại từ vài tháng đến một năm mà không gây ra triệu chứng lâm sàng rõ ràng.

4.6.3 Đánh giá kết quả điều trị sau một tuần xuất viện

Sau một tuần điều trị, 100% bệnh nhân đều có tiến triển sức khỏe tốt và không còn triệu chứng của bệnh, cho thấy hiệu quả rõ rệt của quá trình điều trị Không có bệnh nhân nào phàn nàn về tình trạng sức khỏe sau xuất viện, chứng tỏ quá trình chẩn đoán và điều trị áp xe gan amip đã trở nên dễ dàng hơn nhiều Gần như tất cả các bệnh nhân đều được điều trị thành công, cho thấy sự tiến bộ trong lĩnh vực y tế cả trong và ngoài nước.

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bệnh viện Nhân dân Gia Định (2007), “Áp xe Gan”, Ngoại khoa Lâm sàng, trang 394-400 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe Gan”, "Ngoại khoa Lâm sàng
Tác giả: Bệnh viện Nhân dân Gia Định
Năm: 2007
2. Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh (2010), “Siêu Âm Gan Mật và Ống Tiêu Hóa”, Giáo Trình Chẩn Đoán Hình Ảnh, Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ, lưu hành nội bộ, trang 141-170 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Siêu Âm Gan Mật và Ống Tiêu Hóa”, "Giáo Trình Chẩn Đoán Hình Ảnh
Tác giả: Bộ môn Chẩn đoán hình ảnh
Năm: 2010
3. Bộ môn Giải phẫu học (2008), “Giải phẫu gan”, Bài giảng Giải phẫu học, tập 2, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, Nhà xuất bản Y học, trang 93-103 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu gan”, "Bài giảng Giải phẫu học
Tác giả: Bộ môn Giải phẫu học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
4. Bộ môn Nội (2006), “Áp xe gan do Amip”, Bệnh học Nội khoa, tập 1, Trường Đại học Y khoa Thái Nguyên, Nhà xuất bản Y học, trang 150 – 156 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan do Amip”, "Bệnh học Nội khoa
Tác giả: Bộ môn Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
5. Bộ môn Sinh lý học (2006), “Sinh lý Gan”, Sinh lý học, tập 1, Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học, trang 360-361. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý Gan”, "Sinh lý học
Tác giả: Bộ môn Sinh lý học
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2006
6. Bộ môn Truyền nhiễm (2009), “Bệnh Lỵ Amip”, Tài liệu Truyền nhiễm Y5, Trường Đại học Y Hà Nội, lưu hành nội bộ, trang 81-84 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Lỵ Amip”, "Tài liệu Truyền nhiễm Y5
Tác giả: Bộ môn Truyền nhiễm
Năm: 2009
7. Bộ môn Truyền Nhiễm (2008), “Bệnh Lỵ Amip”, Bệnh Truyền Nhiễm, Trường Đại học Y Dược Huế, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Lỵ Amip”, "Bệnh Truyền Nhiễm
Tác giả: Bộ môn Truyền Nhiễm
Năm: 2008
8. Nguyễn Trần Chính (2008), “Bệnh do Amip”, Bệnh Truyền Nhiễm, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Y học, trang 373-386 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh do Amip”, "Bệnh Truyền Nhiễm
Tác giả: Nguyễn Trần Chính
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
9. Vũ Văn Đính và cộng sự (2005), “ Sốc giảm thể tích”, Hồi sức cấp cứu toàn tập, Nxb Y học, trang 183 – 190 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sốc giảm thể tích”, "Hồi sức cấp cứu toàn tập
Tác giả: Vũ Văn Đính và cộng sự
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2005
10. Lê Trung Hải (2008), “Áp xe gan”, Lâm sàng ngoại khoa Gan – Mật – Tụy, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, trang 35-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan”, "Lâm sàng ngoại khoa Gan – Mật – Tụy
Tác giả: Lê Trung Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2008
11. Châu Ngọc Hoa, Đặng Văn Phước (2009), “Áp xe gan”, Bệnh học Nội khoa, NXB Y học chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, trang 176-187 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan”, "Bệnh học Nội khoa
Tác giả: Châu Ngọc Hoa, Đặng Văn Phước
Nhà XB: NXB Y học chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2009
12. Nguyễn Đình Hối (2008), “Khám bụng”, Ngoại khoa cơ sở - Triệu chứng học Ngoại khoa, Trường Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Y học, trang 127 – 139 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám bụng”, "Ngoại khoa cơ sở - Triệu chứng học Ngoại khoa
Tác giả: Nguyễn Đình Hối
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2008
13. Nguyễn Thiện Hùng và Phan Thanh Hải (2001), “Hình ảnh Siêu âm áp xe gan Amip theo thời gian điều trị nội khoa”, Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2001, tập 5, số 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình ảnh Siêu âm áp xe gan Amip theo thời gian điều trị nội khoa”", Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thiện Hùng và Phan Thanh Hải
Năm: 2001
14. Phạm Văn Lình (2007), “Áp xe gan Amip”, Ngoại bệnh lý tập 1, NXB Y học, trang 57-66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan Amip”, "Ngoại bệnh lý tập 1
Tác giả: Phạm Văn Lình
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2007
15. Huỳnh Văn Minh (2009), “Áp xe gan”, Bệnh lý học Nội khoa, Trường Đại học Y khoa-Đại học Huế, trang 185-196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan”, "Bệnh lý học Nội khoa
Tác giả: Huỳnh Văn Minh
Năm: 2009
16. Frank H. Netter, MD (2009), “Các mặt và đường của gan”, Atlas Giải phẫu người, Nhà xuất bản Y học, hình 287 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mặt và đường của gan”, "Atlas Giải phẫu người
Tác giả: Frank H. Netter, MD
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2009
17. Trần Hiếu Nhân(2015), Áp xe gan, “Chuyên đề bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược Cần Thơ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Áp xe gan", “Chuyên đề bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả: Trần Hiếu Nhân
Năm: 2015
18. Đặng Văn Phước và cộng sự (2000), Các chỉ số Cận Lâm Sàng, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, lưu hành nội bộ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chỉ số Cận Lâm Sàng
Tác giả: Đặng Văn Phước và cộng sự
Năm: 2000
19. Đặng Văn Phước và cộng sự (2006), “Hội chứng vàng da”, Triệu chứng học Nội Khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Y học, trang 120 – 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội chứng vàng da
Tác giả: Đặng Văn Phước, cộng sự
Nhà XB: Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2006
20. Đặng Văn Phước và cộng sự (2009), “Khám bụng”, Triệu chứng học Nội Khoa, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, NXB Y học, trang 94 – 101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám bụng”, "Triệu chứng học Nội Khoa
Tác giả: Đặng Văn Phước và cộng sự
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mặt ngoài gan. - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Hình 1.1 Mặt ngoài gan (Trang 12)
Hình 1.2: Hình ảnh siêu âm áp xe gan. - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Hình 1.2 Hình ảnh siêu âm áp xe gan (Trang 20)
Bảng 1.1: Chẩn đoán phân biệt áp xe gan do vi trùng và do amip - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 1.1 Chẩn đoán phân biệt áp xe gan do vi trùng và do amip (Trang 22)
Bảng 3.1: Tỉ lệ bệnh nhân áp xe gan amip ở các bệnh viện - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.1 Tỉ lệ bệnh nhân áp xe gan amip ở các bệnh viện (Trang 37)
Bảng 3.3: Nơi chốn của bệnh nhân - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.3 Nơi chốn của bệnh nhân (Trang 38)
Bảng 3.5: Các triệu chứng thực thể thường gặp - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.5 Các triệu chứng thực thể thường gặp (Trang 40)
Bảng 3.7: Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán amip và kết quả - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.7 Xét nghiệm huyết thanh chẩn đoán amip và kết quả (Trang 41)
Bảng 3.12: Tỉ lệ các chỉ định điều trị - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.12 Tỉ lệ các chỉ định điều trị (Trang 43)
Bảng 3.16: Sự cải thiện các triệu chứng sau điều trị - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.16 Sự cải thiện các triệu chứng sau điều trị (Trang 44)
Bảng 3.15: Đặc điểm của phương pháp phẫu thuật - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.15 Đặc điểm của phương pháp phẫu thuật (Trang 44)
Bảng 3.17: Các kết quả sau xuất viện một tuần - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Bảng 3.17 Các kết quả sau xuất viện một tuần (Trang 46)
Hình dạng - 1797 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Và Kết Quả Điều Trị Sớm Áp Xe Gan Amip Tại Bv Đa Khoa Tp Cần Thơ Bv Đa Khoa Trung Ương Cần Thơ Và Bv Đại Học.pdf
Hình d ạng (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w