ĐẶT VẤN ĐỀ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ LÊ THỊ HỒNG PHÚC NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ KẾT QUẢ SỚM ĐIỀU TRỊ SỎI ĐUỜNG MẬT CHÍNH BẰNG PHẪU THUẬT NỘI SOI[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu tại khoa Ngoại Tổng Hợp của Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2015, nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình điều trị và kết quả của bệnh nhân.
Từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2015, tất cả các bệnh nhân nhập viện tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ đều được chẩn đoán chính xác mắc sỏi đường mật chính Phần lớn các trường hợp này đã được điều trị thành công bằng phương pháp phẫu thuật nội soi, mang lại hiệu quả cao và giảm thiểu rủi ro biến chứng Phẫu thuật nội soi sỏi đường mật là phương pháp tiên tiến và phổ biến trong điều trị các bệnh lý về đường mật, đảm bảo an toàn, ít đau đớn và rút ngắn thời gian hồi phục cho bệnh nhân.
Bệnh nhân được chẩn đoán mắc sỏi đường mật chính, bao gồm sỏi ống mật chủ và sỏi ống gan chung, dựa trên các yếu tố lâm sàng, kết quả siêu âm bụng tổng quát và hoặc CT-Scan trước phẫu thuật Điều này giúp xác định chính xác vị trí và kích thước của sỏi để lên kế hoạch điều trị phù hợp Chẩn đoán sỏi đường mật chính đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quá trình phẫu thuật thành công và giảm thiểu các biến chứng sau mổ.
- Bệnh nhân đƣợc điều trị bằng phẫu thuật nội soi
- Kết quả phẫu thuật có sỏi đường mật chính
-Nghiên cứu bao gồm những bệnh nhân có sỏi đường mật chính kết hợp sỏi túi mật
- Bệnh lý nội khoa nặng
- Bệnh nhân có chống chỉ định nội soi
- Bệnh nhân nhân được chẩn đoán sỏi đường mật chính kết hợp sỏi trong gan
- Bệnh nhân nhân được chẩn đoán sỏi đường mật chính kèm bệnh lý ung thư đường mật, hẹp đường mật
- Bệnh nhân nhân được chẩn đoán sỏi đường mật chính nhưng không được điều trị bằng phương pháp phẫu thuật nội soi
- Bệnh nhân có tiền sử mổ mật 2 lần
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mô tả: báo cáo hàng loạt ca
2.2.2 Phương pháp chọn đối tượng nghiên cứu
Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện gồm tất cả bệnh nhân đủ tiêu chuẩn và vào viện từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2015.
CÁCH TIẾN HÀNH
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu
* Bộ thu thập số liệu gồm:
- Hỏi bệnh: Lý do vào viện, tiền sử, bệnh sử, triệu chứng cơ năng
- Lâm sàng theo dõi diễn tiến bệnh trước và sau phẫu thuật nội soi
- Các cận lâm sàng đƣợc thực hiện
Hồ sơ bệnh án của bệnh nhân nội trú tại Bệnh viện Đa khoa thành phố Cần Thơ và Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ từ tháng 1/2014 đến tháng 5/2015 cung cấp các thông tin quan trọng về quá trình điều trị Các hồ sơ này ghi nhận chi tiết về chẩn đoán, phương pháp điều trị, kết quả xét nghiệm và quá trình hồi phục của bệnh nhân trong khoảng thời gian trên Việc lưu trữ hồ sơ bệnh án này giúp nâng cao chất lượng chăm sóc y tế, đảm bảo tính chính xác và liên tục trong điều trị Đồng thời, dữ liệu từ hồ sơ bệnh án góp phần vào nghiên cứu y học và cải thiện dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại các bệnh viện tại Cần Thơ.
2.3.2 Các biến số nghiên cứu
2.3.2.1 Đặc điểm chung của đối tƣợng nghiên cứu
Tuổi: Phân độ tuổi cách nhau 10 tuổi
Nghề nghiệp: Nông dân, làm thuê, nội trợ, lao động trí thức, buôn bán, khác Địa dƣ: Nông thôn và thành thị
Phẫu thuật sỏi đường mật chính lần đầu hay tái phát
Tiền căn có phẫu thuật vùng bụng lần nào hay chƣa, nếu có thì ghi nhận cụ thể
- Đau bụng: Vị trí đau nhiều nhất đƣợc đánh giá qua hỏi bệnh và thăm khám
- Sốt: Xác định thân nhiệt bằng nhiệt kế y tế đặt ở hõm nách (thân nhiệt đo đƣợc ≥ 37,5 0 C)
- Vàng da, vàng mắt: Xác định dựa vào hỏi bệnh và thăm khám
Không vàng da, không vàng mắt
- Tam chứng Charcot: Khi bệnh nhân có cả ba triệu chứng xuất hiện theo trình tự: Đau hạ sườn phải, sốt và vàng da niêm
2.3.2.5 Đặc điểm cận lâm sàng
* Công thức máu: Lấy 2ml máu của bệnh nhân cho vào ống nghiệm có chứa chất kháng đông EDTA K3 Đọc kết quả bằng máy Counter LH 780 analyze
- Hemoglobin: Nam: + Bình thường: ≥13 g/dl
- Số lượng bạch cầu: Bình thường: 4000 TB - 10000 TB/mm 3
Tăng nhẹ: >10000 TB -