BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ THẠCH HOÀNG SƠN NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ BIẾN CHỨNG TẠI TIM CỦA BỆNH NHÂN NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP THÀNH DƯỚI VÀ THẤ[.]
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các bệnh nhân được chẩn đoán xác định là nhồi máu cơ tim cấp thành dưới, thất phải đang điều trị nội trú tại khoa Nội Tim Mạch và khoa Tim mạch can thiệp của Bệnh viện Đa khoa trung ương Cần Thơ Các bệnh nhân này được lựa chọn để tham gia nghiên cứu theo trình tự thời gian, không phân biệt tuổi và giới tính Nghiên cứu nhằm đánh giá các đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị của nhóm bệnh nhân này Thông qua việc phân tích dữ liệu, chúng tôi mong muốn cung cấp thêm kiến thức về chẩn đoán và quản lý nhồi máu cơ tim cấp thất dưới và thất phải.
- Lâm sàng: có hoặc không có cơn đau thắt ngực điển hình hoặc không điển hình [17].
Men tim được xác định dựa trên việc tăng hoặc giảm giá trị Troponin T-hs hoặc CK-MB, trong đó ít nhất một trong các giá trị này phải đạt mức cao nhất 99% bách phân vị của giới hạn trên theo tham chiếu Đây là tiêu chí quan trọng trong chẩn đoán và đánh giá tổn thương cơ tim, giúp xác định chính xác các trường hợp có nguy cơ cao Việc theo dõi các chỉ số này có ý nghĩa lớn trong phát hiện sớm các dấu hiệu tổn thương cơ tim, góp phần cải thiện kết quả điều trị và quản lý bệnh hiệu quả hơn.
- Điện tâm đồ: các chuyển đạo DII, DIII, aVF có ST chênh lên ≥1mm ở ít nhất 2 chuyển đạo và/hoặc các chuyển đạo trước ngực phải V3R , V4R có
ST chênh lên ≥0.05mV (≥0.1mV ở đàn ông 160 ≥100
Bệnh nhân được xem là hút thuốc lá nếu hiện tại đang hút hoặc mới ngưng thuốc được 6 tháng.
Bệnh nhân được chẩn đoán bị rối loạn lipid máu khi có một trong các tiêu chuẩn sau:
- Cholesterol toàn phần >200mg/dL (>5,17mmol/L).
Chẩn đoán đái tháo đường theo tiền căn có đái tháo đường đang điều trị hoặc dựa theo tiêu chuẩn của Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ.
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Đái Tháo Đường Hoa Kỳ
Nồng độ đường huyết mg/dL Đường huyết bất kỳ (có triệu chứng tăng đường huyết) ≥200 Đường huyết lúc đói (sau 8 giờ không ăn, thử ít nhất 2 lần) ≥126
2.5.6 Đánh giá biến chứng tại tim sau nhồi máu cơ tim
*Biến chứng suy tim cấp
Bảng 2.4: Phân độ suy tim cấp theo Killip[18]
Phân độ Killip là hệ thống đánh giá mức độ nặng của suy tim trong bệnh lý tim mạch Độ I đặc trưng bởi lồng ngực không có ran, không có tiếng T3, cho thấy tình trạng ổn định Độ II có tiếng ran lên giữa phế trường hoặc xuất hiện tiếng T3, biểu thị mức độ trung bình của suy tim Độ III thể hiện bằng ran lên trên hơn 1/2 phổi kèm phù phổi, cảnh báo tình trạng nặng nề hơn Cuối cùng, Độ IV là tình trạng sốc tim cấp tính, nguy hiểm và cần can thiệp khẩn cấp Các mức độ này giúp chẩn đoán chính xác và hướng điều trị phù hợp cho bệnh nhân suy tim.
*Biến chứng rối loạn nhịp: dựa vào ECG lúc điển hình nhất [11], [21].
- Nhịp nhanh xoang: nhịp xoang tần số >100 lần/phút.
- Nhịp chậm xoang: nhịp xoang tần số 0,10s, ST-T biến đổi thứ phát, đến sớm nghỉ bù hoàn toàn (RR'R= 2RR).
- Nhịp tự thất gia tốc: không có sóng P, QRS >0,10s và biến dạng, khoảng RR đều nhau, nhịp 41-100 lần/phút.
- Nhịp nhanh thất: không có sóng P, QRS >0,10s, khoảng RR đều nhau, nhịp 100-250 lần/phút.
- Rung thất: không có sóng P, không có QRS, nhịp hỗn loạn.
*Biến chứng rối loạn dẫn truyền
- Block xoang nhĩ: mất hẳn một nhịp tim (không thấy P và QRS), các nhịp xoang trước đó bình thường.
- Block nhĩ thất độ 1: PR >0,20s bằng nhau trên một chuyển đạo.
+ Mobitz 1: PR dài dần, trung bình 3-4 nhịp liên tiếp cho đến khi chỉ có
P mà không có QRS, sau đó tiếp tục một chu kỳ khác.
+ Mobitz 2: Từ 2,3,4 sóng P sẽ có một P dẫn xuống thất, sóng P đều nhau, PR cố định ở nhịp dẫn, RR bằng nhau.
- Block nhĩ thất độ 3: sóng P đều nhau với tần số 70-100 lần/phút, khoảng RR bằng nhau với tần số 20-60 lần/phút, sóng P và QRS không liên hệ nhau.
- Block nhánh phải: dựa vào phức bộ QRS ở V1, V2.
+ Thời gian: nhánh nội điện (VAT) bên phải >0,05s.
QRS >0,12s: Block nhánh phải hoàn toàn.
QRS từ 0,08-0,12s: Block nhánh phải không hoàn toàn.
QRS 0,09s.
QRS >0,12s: Block nhánh trái hoàn toàn.
QRS từ 0,11-0,12s: Block nhánh trái không hoàn toàn.
+ Biên độ: R cao rộng ở V5, V6 (hình ảnh gián tiếp sóng QS sâu rộng ở V1, V2) [11], [21].
Khám lâm sàng cho thấy bệnh nhân có trạng thái tái nhợt, tứ chi lạnh và huyết áp tụt, với huyết áp tối đa dưới 90mmHg hoặc giảm hơn 30mmHg so với huyết áp nền ở người tăng huyết áp Bệnh nhân còn bị thiểu niệu với lượng nước tiểu ít hơn 0,5mL/kg/giờ, là dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán lâm sàng.
- Cận lâm sàng: Lactat máu tăng trên 1,5 mmol/L Siêu âm khẩn để loại trừ các biến chứng cơ học đi kèm [13], [18].
*Biến chứng thủng vách liên thất
- Lâm sàng: đau ngực, khó thở, tụt huyết áp, âm thổi toàn tâm thu, T2 mạnh, có tiếng T3, phù phổi, choáng tim.
Siêu âm tim cho thấy vách liên thất mất liên tục và xuất hiện luồng thông trái sang phải, với kích thước lỗ thông từ 1cm đến vài cm Lỗ thông lớn hơn thường liên quan đến tiên lượng xấu hơn Thường, lỗ thông nằm gần mỏm trong của vách liên thất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim thành trước và phần đáy của vách liên thất trong các trường hợp nhồi máu cơ tim thành dưới [10], [18].
*Biến chứng vỡ thành tự do
- Lâm sàng: đau ngực đột ngột kèm kích thích, vật vã, tụt huyết áp, ngưng tim ngưng thở đột ngột do chèn ép tim cấp, phân ly điện cơ.
- Siêu âm tim: tràn dịch màng ngoài tim với dấu chèn ép tim cấp, có thể thấy hình ảnh mất liên tục của thành tự do [10], [18].
*Biến chứng đứt cơ nhú van hai lá
- Siêu âm tim cho chẩn đoán tại giường [10], [18].
Phương pháp xử lý số liệu
Xử lý số liệu trên máy vi tính theo thống kê toán học bằng chương trìnhSPSS 20.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Tỷ lệ gặp NMCT cấp thành dưới và thất phải
Bảng 3.1: Tỷ lệ gặp của các vùng nhồi máu
Vùng nhồi máu Số lượng Tỷ lệ (%)
NMCT cấp thành dưới đơn thuần 28 75,7
NMCT cấp thành dưới kèm thất phải 9 24,3
NMCT cấp thất phải đơn thuần 0 0
Nhận xét: NMCT cấp thành dưới đơn thuần chiếm 75,7%, NMCT cấp thành dưới kèm thất phải chiếm 24,3%.
3.1.2 Đặc điểm giới tính, tuổi đời, nghề nghiệp
Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới tính
Nhận xét: Kết quả nghiên cứu cho thấy nam giới chiếm tỷ lệ 70,3%, nữ giới chiếm tỷ lệ 29,7%.
Bảng 3.2: Phân bố bệnh nhân theo tuổi đời ở cả 2 giới
Nhóm tuổi Nam Nữ Tổng n % n % n %
Trong nghiên cứu, độ tuổi của đối tượng dao động từ 37 đến 88 tuổi, trong đó nhóm tuổi phổ biến nhất là từ 60-79 tuổi, chiếm 51,3% Tuổi trung bình của nữ cao hơn so với nam giới, tuy nhiên sự khác biệt này chưa đủ để được coi là có ý nghĩa thống kê (p=0,212).
Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp
Nhận xét:Nhóm Hưu trí chiếm 49%, nhóm Cán bộ chiếm 8%.
3.1.3 Các yếu tố nguy cơ tim mạch
Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo các yếu tố nguy cơ ở cả 2 giới
Yếu tố nguy cơ Nam Nữ Tổng p n % n % n %
Gia đình có người mắc bệnh tim mạch sớm
Tăng huyết áp 7 43,8 9 56,2 16 43,2 0,030 Đái tháo đường 13 59,1 9 40,9 22 59,5 0,141
Uống rượu 24 100 0 0 24 64,9