1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf

116 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực
Tác giả Võ Lương Sơn
Người hướng dẫn PGS.TS. Trần Viết An, Bs.CKII. Phạm Thanh Phong
Trường học Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Chuyên ngành Chuyên ngành Nội khoa
Thể loại Luận án Chuyên Khoa Cấp II
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (53)
    • 1.1. Tổng quan sinh lý bệnh và chẩn đoán suy tim (0)
    • 1.2. Tổng quan peptid natri lợi niệu (21)
    • 1.3. Chất lượng cuộc sống và thang điểm đánh giá ở bệnh nhân suy tim (29)
    • 1.4. Điều trị suy tim (31)
    • 1.5. Các nghiên cứu trong và ngoài nước về nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân (32)
  • Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (73)
    • 2.1. Đối tượng (35)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (36)
    • 2.3. Đạo đức trong nghiên cứu (51)
    • 3.3. Đánh giá kết quả điều trị, tìm hiểu mối liên quan giữa nồng độ NT- (62)
  • Chương 4: BÀN LUẬN (0)
  • KẾT LUẬN (92)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÕ LƯƠNG SƠN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ TÌM HIỂU MỐI LIÊN QUAN GIỮA NỒNG ĐỘ NT proBNP TRONG TIÊN LƯỢNG NGẮN HẠN Ở BỆNH NHÂN SUY TIM MẠN T[.]

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng

Tất cả bệnh nhân chẩn đoán suy tim mạn đang điều trị nội trú tại Khoa Tim mạch – Khớp, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, từ tháng 4 năm 2017 đến tháng 6 năm 2018, đều được theo dõi và xử trí chuyên sâu để cải thiện chất lượng cuộc sống và tăng khả năng hồi phục.

Chẩn đoán suy timmạn theo tiêu chuẩn Framingham [23]. Để xác định chẩn đoán suy tim mạn ít nhất có 2 tiêu chuẩn chính hoặc

1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ.

Tiêu chuẩn chính Tiêu chuẩn phụ

-Cơn khó thởkịch phát về đêm hoặc khó thởphải ngồi

- Áp lực TM hệ thống >16 cmH2O

- Phản hồi gan tĩnh mạch cổ

Tiêu chuẩn chính hay phụ

Giảm 4,5 kg/5 ngày điều trịsuy tim

Tất cả những bệnh nhân suy tim mạn nhưng có kèm theo một trong những tiêu chuẩn sau đây sẽ không đưa vào nghiên cứu này:

- Suy thận (mức lọc cầu thận 0,05, cho thấy mối liên hệ rõ ràng giữa đái tháo đường và mức độ của NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim.

3.2.2.4 Nồng độ NT-proBNP và thiếu máu cục bộ cơ tim ở bệnh nhân suy tim

* Tỉ lệ bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim ở bệnh nhân suy tim

Biểu đồ 3.5:Phân bố tỉ lệbệnhthiếu máu cục bộ ở bệnh nhân suy tim

Có 29,2% bệnh nhân suy tim có bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim đi kèm.

* Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với bệnh thiếu máu cục bộ cơ tim

Bảng 3.6: Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị vớibệnhthiếu máu cục bộ cơ tim

Bệnh thiếu máu cục bộ n

Nồng độ NT-proBNP trung vị (pg/mL)

Nồng độ trung vị NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim kèm thiếu máu cục bộ cơ tim cao hơn so với nhóm không có thiếu máu cục bộ cơ tim Sự khác biệt này đạt ý nghĩa thống kê với giá trị p=0,005, cho thấy mức độ NT-proBNP có thể phản ánh chính xác tình trạng thiếu máu cục bộ cơ tim ở bệnh nhân suy tim.

3.2.2.5 Nồng độ NT-proBNP và rối loạn lipid máu ở bệnh nhân suy tim

* Tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh nhân suy tim

Biểu đồ 3.6:Phân bố tỉ lệ rối loạn lipid máu ở bệnh nhân suy tim

Nhận xét: Đa số bệnh nhân suy tim có rối loạn lipid máu với tỉ lệ 86,7%.

* Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với rối loạn lipid máu Bảng 3.7: Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với rối loạn lipid máu

Nồng độ NT-proBNP trung vị (pg/mL)

Nồng độ NT-proBNP trung vị của bệnh nhân suy tim có rối loạn lipid máu cao thường cao hơn so với những bệnh nhân không mắc rối loạn lipid máu Tuy nhiên, sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê (p > 0,05), cho thấy không có mối liên hệ rõ ràng giữa rối loạn lipid máu và nồng độ NT-proBNP trong nghiên cứu này.

3.2.2.7 Nồng độ NT-proBNP và đặc điểm phân suất tống máu

* Đặc điểm phân suất tống máu

Biểu đồ 3.7:Tỉ lệ đặc điểm phân suất tống máu

Bệnh nhân suy tim có phân suất tống máu ≥50% chiếm tỉ lệ cao nhất là 34,6%.

* Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với phân suất tống máu Bảng 3.8:Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với phân suất tống máu

Nồng độ NT-proBNP trung vị (pg/mL)

Phân suất tống máu càng giảm thì nồng độNT-proBNP trung càng cao và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p=0,02.

3.2.2.8 Nồng độ NT-proBNP và mức độ suy tim theo NYHA

* Mức độ suy tim theo NYHA

Biểu đồ 3.8:Tỉ lệ mức độ suy timtheo NYHA

Bệnh nhân suy tim có mức độ suy tim là độ III chiếm tỉ lệ cao nhất 48,7% và thấp nhất là độIV với tỉlệlà 11,5%.

* Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với mức độ suy tim theo NYHA

Bảng 3.9:Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị vớimức độ suy tim theo NYHA

Nồng độ NT-proBNP trung vị (pg/mL)

Mức độ suy tim càng nặng thì nồng độ NT-proBNP trung vị càng cao và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p0,05), cho thấy mức độ NT-proBNP không phản ánh rõ ràng sự thay đổi chất lượng cuộc sống của bệnh nhân suy tim.

Bảng 3.24:Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo nhóm tuổi

Sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống KCCQ Tổng n(%)

Không có sự khác biệt về sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo nhóm tuổi.

Bảng 3.25:Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo giới tính

Sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống KCCQ Tổng n(%)

Nữ giới có tỷ lệ thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống cao hơn so với nam giới, lần lượt là 84,3% và 75,9% Tuy nhiên, sự khác biệt này không đạt ý nghĩa thống kê với p > 0,05, cho thấy không có sự khác biệt đáng kể về chất lượng cuộc sống giữa hai giới trong nghiên cứu này.

Bảng 3.26:Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo phân suất tống máu

Sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống KCCQ Tổng n(%)

Bệnh nhân suy tim phân suất tống máu 0,05.

Bảng 3.27:Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theomức độ suy tim

Sự thay đổi thể thang điểm chất lượng cuộc sống KCCQ Tổng n(%)

Mức độ suy tim càng thấp thì tỉ lệ sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống càng cao.

Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 113 bệnh nhân suy tim được điều trị nội trú tại Khoa Nội Tim mạch – Khớp Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, từ tháng 4/2017 đến tháng 5/2018, phù hợp tiêu chuẩn chọn mẫu để đưa vào nghiên cứu.

4.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

4.1.1 Đặc điểm phân bố tuổi

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân ở nhóm tuổi ≥60 chiếm đến 85,0%, trong khi nhóm dưới 60 tuổi chỉ chiếm 15,0%, cho thấy người cao tuổi dễ mắc bệnh hơn Tuổi trung bình của bệnh nhân là 72,55 ± 14,93 tuổi, với độ tuổi cao nhất là 100 và thấp nhất là 22 tuổi Kết quả này cao hơn so với một số nghiên cứu trước đó của các tác giả khác.

Nghiên cứu của Nguyễn Thị Thúy Minh và Châu Ngọc Hoa trên 285 bệnh nhân suy tim sau xuất viện cho thấy tuổi trung bình là 61,36 tuổi, trong đó dưới 60 tuổi chiếm 44,2% và trên 60 tuổi chiếm 55,8% Vũ Hoàng Vũ và Đặng Vạn Phước nghiên cứu 152 bệnh nhân suy tim với tuổi trung bình là 59,1±18,5 tuổi, trong khi Hà Thị Anh và Nguyễn Thị Thu Trà ghi nhận tuổi trung bình của 112 bệnh nhân tại Bệnh viện Chợ Rẫy là 60,56 ± 18,90 tuổi Nguyễn Duy Toàn và cộng sự phát hiện tỷ lệ rung nhĩ ở bệnh nhân suy tim là 27,2%, trong đó nhóm suy tim có rung nhĩ có tuổi trung bình cao hơn (68,6 ± 12,9 tuổi) so với nhóm không rung nhĩ (66,5 ± 12,8 tuổi).

62,17±18,45 tuổi, tuổi trung bình ở bệnh nhân nữ là 68,92±15,18 tuổi, tuổi trung bìnhở nhóm đối tượng nghiên cứu là 66,22±16,75 tuổi [3].

Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân suy tim là 72,8 ± 13,8 tuổi, tương tự như các nghiên cứu trước đó như PRIDE với trung bình 72,8 tuổi và ICON với trung bình 68,3 tuổi Các nghiên cứu của Nguyễn Hữu Nghĩa cho thấy tuổi trung bình của bệnh nhân nam là 71,04 ± 13,81 tuổi, nữ là 69,03 ± 12,95 tuổi, và tổng thể nhóm nghiên cứu là 69,81 ± 13,22 tuổi Nguyễn Phạm Cao Minh báo cáo tuổi trung bình của nhóm suy tim là 70,0 ± 14,96 tuổi, với nam là 69,94 ± 13,18 tuổi và nữ là 70,88 ± 16,55 tuổi Nghiên cứu của Oremus M, Don-Wauchope A cùng cộng sự khảo sát 241 bệnh nhân suy tim, trung bình 67 tuổi, trong khi Hamaguchi S và các cộng sự ghi nhận tuổi trung bình là 70,7 tuổi trên 1.677 bệnh nhân suy tim cấp.

Với sự phát triển của nền kinh tế và xã hội cùng tiến bộ trong chăm sóc y tế, tuổi thọ trung bình của người Việt Nam ngày càng tăng, đặc biệt là tuổi trung bình của bệnh nhân suy tim cũng cao hơn Tuy nhiên, người cao tuổi vẫn dễ mắc suy tim hơn người trẻ do nhiều biến đổi về cấu trúc và chức năng của tim và mạch máu như tăng mô liên kết trong cơ và thành mạch, giảm oxy hoá cơ tim, rối loạn hệ thần kinh tự chủ Ngoài ra, thể tích dịch trong cơ thể thấp, chức năng gan thận giảm theo tuổi, và chế độ ăn ít hơn làm giảm lượng calo và protein nạp vào cơ thể người cao tuổi, góp phần làm tăng nguy cơ suy tim Các yếu tố nguy cơ như thiếu máu cục bộ cơ tim, tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh khớp, bệnh phổi và bệnh thận cũng làm tăng khả năng mắc suy tim do ảnh hưởng đến cấu trúc cơ tim Nghiên cứu của chúng tôi, với tuổi trung bình cao hơn so với các tác giả khác, có thể phản ánh sự khác biệt về địa điểm và thời gian nghiên cứu.

4.1.2 Đặc điểm phân bố giới tính

Trong nghiên cứu của chúng tôi, tỷ lệ bệnh nhân nam và nữ gần như bằng nhau, với tỷ lệ lần lượt là 51,3% và 48,7%, phản ánh tỷ lệ nam/nữ là 1,05 Kết quả này phù hợp với các nghiên cứu trước đó của các tác giả khác, khẳng định tính phổ biến của bệnh trên cả hai giới.

Ngày đăng: 22/08/2023, 18:43

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Lê Bảo Huy, Nguyễn Thụy Trang, Nguyễn Thị Thu Hương, Đỗ Bá Vương (2014), "Nhận xét ban đầu về vai trò của NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim cấp ở bệnh nhân khó thở vào cấp cứu", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 18 (số 3), tr.150-153 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét ban đầu về vai trò của NT-proBNP trong chẩn đoán suytim cấp ởbệnh nhân khó thởvào cấp cứu
Tác giả: Lê Bảo Huy, Nguyễn Thụy Trang, Nguyễn Thị Thu Hương, Đỗ Bá Vương
Năm: 2014
10. Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ (2014), "Thăm dò điện tâm đồ", Giáo trình sau đại học: Bệnh tim mạch, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.1-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thăm dò điện tâm đồ
Tác giả: Huỳnh Văn Minh, Nguyễn Anh Vũ
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2014
11. Nguyễn Phạm Cao Minh (2015), Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân suy tim mới chẩn đoán và điều trị tại khoa Tim mạch, Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2014-2015, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và cận lâmsàng ở bệnh nhân suy tim mới chẩn đoán và điều trị tại khoa Tim mạch,Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2014-2015
Tác giả: Nguyễn Phạm Cao Minh
Năm: 2015
12. Nguyễn Thị Thúy Minh, Châu Ngọc Hoa (2014), "Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy tim", Y Học TP. Hồ Chí Minh 18 (số 1), tr.140‐144 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát chất lượngcuộc sống bệnh nhân suy tim
Tác giả: Nguyễn Thị Thúy Minh, Châu Ngọc Hoa
Năm: 2014
13. Nguyễn Hữu Nghĩa (2017), Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị suy tim mất bù cấp bằng thang điềm chất lượng cuộc sống KCCQ tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2016- 2017, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng vàđánh giá kết quả điều trị suy tim mất bù cấp bằng thang điềm chất lượngcuộc sống KCCQ tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2016-2017
Tác giả: Nguyễn Hữu Nghĩa
Năm: 2017
14. Ngô Sĩ Ngọc (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố thúc đẩy và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, một số yếu tố thúc đẩy và đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân đợt cấp suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Tác giả: Ngô Sĩ Ngọc
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2016
16. Nguyễn Tiến Quân (2015), Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP của bệnh nhân suy tim mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương từ tháng 4/2015-6/2015, Khóa luận tốt nghiệp cử nhân xét nghiệm y học, Trường đại học kỹ thuật y tế Hải Dương Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu nồng độ NT-proBNP của bệnhnhân suy tim mạn tính tại Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Hải Dương từ tháng4/2015-6/2015
Tác giả: Nguyễn Tiến Quân
Năm: 2015
17. Trần Kim Sơn, Huỳnh Thị Phượng Hằng, Trần Hoàng Duy, Nguyễn Quang Khả (2016), "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liên quan đến đợt cấp suy tim mạn ở người cao tuổi", Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 6, tr.114-119 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và các yếu tố liênquan đến đợt cấp suy tim mạn ở người cao tuổi
Tác giả: Trần Kim Sơn, Huỳnh Thị Phượng Hằng, Trần Hoàng Duy, Nguyễn Quang Khả
Năm: 2016
18. Trần Văn Sỹ (2015), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh điện tâm đồ ở bệnh nhân suy tim tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2014-2015, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh điện tâm đồ ở bệnh nhân suy tim tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ năm 2014-2015
Tác giả: Trần Văn Sỹ
Nhà XB: Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Năm: 2015
19. Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ (2016), "Chẩn đoán và điều trị suy tim", Phác đồ điều trị Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ, Nhà xuất bản Y học tr.64-78 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trịsuy tim
Tác giả: Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
Nhà XB: Nhàxuất bản Y học tr.64-78
Năm: 2016
20. Nguyễn Duy Toàn, Nguyễn Oanh Oanh, Nguyễn Lân Hiếu (2015),"Nghiên cứu tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy tim mạn tính có rung nhĩ", Tạp chí y - dược học quân sự, số 4, tr.96-102 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tỷ lệ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân suy tim mạn tính có rung nhĩ
Tác giả: Nguyễn Duy Toàn, Nguyễn Oanh Oanh, Nguyễn Lân Hiếu
Nhà XB: Tạp chí y - dược học quân sự
Năm: 2015
21. Lê Xuân Trường, Nguyễn Thị Băng Sương, Nguyễn Thanh Trầm, Tăng Thị Bút Trà (2015), "Nghiên cứu giá trị của xét nghiệm NT-proBNP trong chẩn đoán suy tim cấp ở các bệnh nhân khó thở nhập khoa cấp cứu tại Bệnh viện Đa khoa Bình Định", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 19 (số 1), tr.549 - 555 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu giá trị của xét nghiệm NT-proBNP trongchẩn đoán suy tim cấpở các bệnh nhân khó thở nhập khoa cấp cứu tại Bệnhviện Đa khoa Bình Định
Tác giả: Lê Xuân Trường, Nguyễn Thị Băng Sương, Nguyễn Thanh Trầm, Tăng Thị Bút Trà
Năm: 2015
22. Nguyễn Quang Tuấn (2015), "Chương 1: Tổng quan về suy tim", Chẩn đoán và điều trị suy tim, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.21-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 1: Tổng quan về suy tim
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
25. Nguyễn Quang Tuấn (2015), "Chương 6: Chiến lược điều trị suy tim theo giai đoạn", Chẩn đoán và điều trị suy tim, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.112-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 6: Chiến lược điều trị suy tim theogiai đoạn
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
26. Nguyễn Quang Tuấn (2015), "Chương 8: Các thuốc điều trị suy tim", Chẩn đoán và điều trị suy tim, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.151-164 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương 8: Các thuốc điều trị suy tim
Tác giả: Nguyễn Quang Tuấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học Hà Nội
Năm: 2015
27. Đoàn Thị Thanh Vi (2016), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân đợt cấp mất bù của suy tim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2015-2016, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàngvà nồng độ NT-proBNP huyết thanh ở bệnh nhân đợt cấp mất bù của suytim mạn tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ năm 2015-2016
Tác giả: Đoàn Thị Thanh Vi
Năm: 2016
28. Nguyễn Lân Việt (2014), "Suy tim", Thực hành Bệnh tim mạch, Nhà xuất bản Y học Hà Nội, tr.94-121 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy tim
Tác giả: Nguyễn Lân Việt
Nhà XB: Nhà xuấtbản Y học Hà Nội
Năm: 2014
29. Vũ Hoàng Vũ, Đặng Vạn Phước (2009), "Giá trị của NT-proBNP (N- Terminal B-type natriuretic peptide) trong chẩn đoán suy tim", Y Học TP.Hồ Chí Minh, 13 (số 1), tr.67 - 71.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giá trị của NT-proBNP (N-Terminal B-type natriuretic peptide) trong chẩn đoán suy tim
Tác giả: Vũ Hoàng Vũ, Đặng Vạn Phước
Năm: 2009
30. American Diabetes Association (2015), "2. Classification and Diagnosis of Diabetes", Diabetes Care, 38 (Supplement 1), pp.S8–S16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2. Classification and Diagnosisof Diabetes
Tác giả: American Diabetes Association
Năm: 2015
31. Anand IS, Fisher LD, Et al (2003), "Changes in brain natriuretic peptide and norepinephrine over time and mortality and morbidity in the Valsartan Heart Failure Trial (Val-HeFT).", Circulation, 107 (9), pp.1278-1283 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Changes in brain natriuretic peptideand norepinephrine over time and mortality and morbidity in the ValsartanHeart Failure Trial (Val-HeFT)
Tác giả: Anand IS, Fisher LD, Et al
Năm: 2003

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chẩn đoán suy tim theo Hội tim mạch châu Âu 2016 [68] - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Sơ đồ ch ẩn đoán suy tim theo Hội tim mạch châu Âu 2016 [68] (Trang 20)
Hình 2.1: Cách đo kích thước buồng thất trái Các trị số đánh giá các thành tim bao gồm: - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Hình 2.1 Cách đo kích thước buồng thất trái Các trị số đánh giá các thành tim bao gồm: (Trang 47)
Hình 2.2: Mặt cắt 2 buồng và 4 buồng mõm để tính phân suất tống máu theo - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Hình 2.2 Mặt cắt 2 buồng và 4 buồng mõm để tính phân suất tống máu theo (Trang 49)
Sơ đồ nghiên cứu - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Sơ đồ nghi ên cứu (Trang 52)
Bảng 3.1: Phân bố nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.1 Phân bố nồng độ NT-proBNP ở bệnh nhân suy tim (Trang 54)
Bảng 3.3: Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với giới tính - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.3 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với giới tính (Trang 55)
Bảng 3.6: Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với bệnh thiếu máu - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.6 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với bệnh thiếu máu (Trang 58)
Bảng 3.14: Phân bố kết cục ra viện theo mức độ suy tim - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.14 Phân bố kết cục ra viện theo mức độ suy tim (Trang 65)
Bảng 3.17: Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo giới tính - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.17 Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo giới tính (Trang 67)
Bảng 3.18: Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo phân suất tống máu - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.18 Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo phân suất tống máu (Trang 67)
Bảng 3.19: Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo mức độ suy tim - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.19 Phân bố tiên lượng ngắn hạn theo mức độ suy tim (Trang 68)
Bảng 3.23: Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với sự thay đổi - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.23 Liên quan giữa nồng độ NT-proBNP trung vị với sự thay đổi (Trang 70)
Bảng 3.24: Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo nhóm - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.24 Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo nhóm (Trang 71)
Bảng 3.25: Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo giới - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.25 Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo giới (Trang 71)
Bảng 3.26: Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo phân - 1697 Nghiên Cứu Đặc Điểm Lâm Sàng Cận Lâm Sàng Vi Khuẩn Học Và Kết Quả Điều Trị Bệnh Nhân Viêm Phổi Liên Quan Đến Thở Máy Tại Khoa Hồi Sức Tích Cực Chống Đ.pdf
Bảng 3.26 Phân bố sự thay đổi thang điểm chất lượng cuộc sống theo phân (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w